Đánh giá hiệu quả vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Hà Nội

MỤC LỤC

Nội dung công việc đánh giá

Thời gian hoàn vốn là: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu t đợc sử dụng rộng rãi nhất trong nền kinh tế có kế hoạch, đặc biệt là trong trờng hợp không nhận xét tới việc chiết khấu đồng tiền trong các thời kì khách quan. Trong các phân tích đánh giá hiệu quả vốn đầu t trớc đây ngời ta thờng đem so sánh thời gian hoàn vốn với định mức thời gian hoàn vốn để ra quuyết định đầu t.

Trình tự đánh giá dự án

Đây là những bộ phận lợi ích khác nh tăng độ thoải mái, tăng thêm sự thuận tiện, cải thiện môi trờng Những lợi ích này khó biểu hiện thông qua…. Bất cứ một dự án nào cũng sẽ đợc đánh giá từ việc phân tích tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của đất nớc, các chế độ chính sách của nhà nớc sau đó phân tích các chi phí và lợi ích của dự án.

VTHKCC và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở các đô thị

Trong đó VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lợng nhu cầu trong mọi tầng lớp dân c một cách thờng xuyên hiện tại theo thời gian xác định,theo hớng với tuyến ổn định và từng thời kỳnhất định do đó mà HT VTHKCC mang nhiều vai trò quan trọng sau. -Ngoài ra VTHKCC góp phần làm giảm chi phí để mua sắm phát triển giao thông cá nhân, nâng cao phúc lợi công cộng cho ngời dân, tiết kiệm đợc số lợng lớn xăng dầu tiêu thụ cho đi lại trong khi nguồn năng lợng này hạn.

Đặc điểm của việc đầu t phát triển VTHKCC đô thị

- Trong hệ thống các phơng tiện VT HKCC thành phố thì ô tô buýt có vai trò trung gian.

Yêu cầu đối với đánh giá hiệu quả VTHKCC

Ngời phân tích dự án phải nhạy bén với tình hình thị trờng, nhạy cảm với sự khác biệt giữa giá cả thị trờng và giá. Qua đó để có đợc các nhận xét đánh giá một cách chính xác về hiệu quả đích thực của dự án.

Những nguyên tắc cơ bản để xác định hiệu quả

Đánh giá hiện trạng VTHKCC ở hà nội

    Kinh doanh xăng dầu,đại lý bán hàng,trông giữ xe,bến bãi trong các đia. điểm của công ty. Xây lắp các công trình giao thông đô thị vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực cấp thoát nớc hè đờng.. Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong ngoài nớc.. Xuất khẩu lao động theo quy định hiện hành của nhà nớc. Kiểm định an toàn kỹ thuật các phơng tiện cơ giới đờng bộ. Cơ sở vật chất của công ty bao gồm có gara, bãi đỗ xe lộ thiên, xuởng BDSC, đờng giao thông, văn phòng điều hành, kinh doanh, đất khác, phơng tiện và các loại thiết bị. a) Cơ sở hạ tầng của công ty. Qua bảng 2.1 ta thấy một tỉ lệ khá lớn (36%) diện tích sử dụng đất doanh nghiệp cho các mục đích khác nh cho thuê, kinh doanh, các dịch vụ không liên quan đến dịch vụ vận tải hành khách công cộng. Diện tích bãi đỗ xe khá lớn , tuy nhiên qua khảo sát sơ bộ, tất cả diện tích bãi đỗ xe của công ty không đạt tiêu chuẩn, có chất lợng thấp, chủ yếu đỗ ngoài trời, hiệu suất sử dụng kém. Bãi đỗ lé thiên. §êng giao thông. b) Quy mô, cơ cấu và phân bố đoàn phơng tiện.

    Bảng 2.2: Tổng hợp phơng tiện hoạt động năm 2002
    Bảng 2.2: Tổng hợp phơng tiện hoạt động năm 2002

    Phân tích đánh giá hiệu quả vthkcc bằng xe buýt ở hà nội

    Vận tải hành khách công cộng ở Hà Nội hiện nay

    Đây chính là chức năng của chính phủ để đi đến một cơ cấu phơng tiện đi lại hợp lý trên cơ sở cân đối tổng thể các nguồn và lợi ích chung toàn xã hội chứ không thể để chung phát triển tự nhiên theo lợi ích của nhãng nhà kinh doanh -bên cung, hay của ngời tiêu dùng -bên cầu. Sự bùng nổ sử dụng phơng tiện cơ giới cá nhân tạo một sức ép mạnh mẽ lên toàn bộ hệ thống CSHT đô thị, đặc biệt là hệ thống giao thông đô thị là nguyên nhân chính của hiện trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trờng và sự gia tăng của tai nạn giao thông.

    Quan điểm và nội dung các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VTHKCC ở Hà néi

    Xuất phát từ đặc tính của dự án đầu t phát triển VTHKCC, mục tiêu và những quan điểm đánh giá, hiệu ích của dự án đầu t thông thờng đợc xem xét trên hai phơng diện đó là: Tài chính và kt. Nghiên cứu dự án nhu cầu vận tải chính là “Ăng ten” cho lập quy hoạch GTVT.Với vai trò là làm cơ sở cho các quyết định trong việc lập dự án và u tiên cho các công trình giao thông có tuổi thọ cao, giá trị kinh tế lớn, dự báo nhu cầu giao thông vận tải đợc xêm nh một tất yếu của kinh doanh vận tải,một phản xạ thích nghi của bất cứ nhà quy hoạch nào.

    Hình 3.1- Mô hình lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VTHKCC
    Hình 3.1- Mô hình lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VTHKCC

    Kết quả đánh giá hiệu quả VTHKCC ở Hà Nội

    Căn cứ vào các kịch bản dự báo sản lợng VTHKCC của trung tâm t vấn phát triển giao thông vận tải, trong 3 kịch bản trình bày trong bảng thì dự án chọn kịch bản 3 thì tổng sản lợng năm 2002 là: 29580000 lợt hành khách đi xe buýt. Chi phí khác (gửi xe, vá xe. Bảng 3.6: Nhiên liệu tiêu thụ của các loại phơng tiện. TT Chỉ tiêu Xe. buýt Ghi chó. 5 Chi phí nhiên liệu cho một hành. Tổng chi phí khai thác đối với ngời sử dụng xe máy sẽ chuyển sang xe buýt trớc khi có dự án :. ∑CKTXM : Tổng chi phí khai thác đối với xe máy. CXM : Chi phí khai thác phơng tiện xe máy/chuyến đi. ∑QXM : Số ngời sử dụng xe máy sẽ chuyển sang đi xe buýt khi có dự án. Tổng chi phí nhiên liệu đối với ngời sử dụng xe máy sẽ chuyển sang xe buýt trớc khi có dự án :. ∑CNLXM : Tổng chi phí nhiên liệu đối với xe máy. CXM : Chi phí nhiên liệu phơng tiện xe máy cho một hành khách/chuyến đi. ∑QXM : Số ngời sử dụng xe máy sẽ chuyển sang đi xe buýt khi có dự. *) Chi phí khai thác đối với xe buýt bao gồm:. Tổng chi phí khấu hao phơng tiện xe buýt sau khi có dự án là :. ∑CKHPTBuýt =CKHPTBuýt *∑QBuýt. ∑CKHPTBuýt : Tổng chi phí khấu hao phơng tiện. CBuýt : Chi phí khấu hao phơng tiện xe buýt/chuyến đi. ∑QBuýt : Tổng số chuyến đi sử dụng xe buýt. - Chi phí nhiêu liệu sau khi có dự án đợc xác định bằng công thức:. ∑CBuýtNL : Tổng chi phí nhiên liệu đối với xe buýt. CBuýt : Chi phí nhiên liệu phơng tiện xe buýt cho 1 hành khách/chuyến đi. ∑QBuýt : Tổng số chuyến đi sử dụng xe buýt. Tổng chi phí khai thác xe buýt khi có dự án: Chi phí khai thác đối với ngời sử dụng xe buýt chính là giá cớc trên tuyến vì đặc điểm của sản phẩm xe buýt là sản phẩm công ích, ngời sử dụng cũng chính là ngời trực tiếp khai thác, giá cớc đồng hạng là 2500VND. Tổng chi phí khai thác xe buýt khi có dự án :. ∑CKTBuýt : Tổng chi phí khai thác phơng. CBuýt : Chi phí khai thác phơng tiện xe buýt/chuyến đi. ∑QBuýt: Tổng số chuyến đi sử dụng xe buýt. Lợi ích do tiết kiệm thời gian đi lại của hành khách. Lợi ích do tiết kiệm thời gian của hành khách đợc hiểu theo 2 khía cạnh sau :. Thứ nhất, là thời gian tiết kiệm của hành khách sử xe buýt khi có dự án do vận tốc lu thông của xe buýt cao hơn các phơng tiện cá nhân. Thứ hai, là thời gian tiết kiệm của hành khách vẫn sử dụng phơng tiện cá. nhân khi có dự án do tốc độ lu thông trên đờng đợc tăng nên bởi vì đã giảm đợc một phần phơng tiện cá nhân. Để xác định lợi ích trong chi phí khai thác của dự án, ta có công thức sau:. BCHK : Lợi ích chi phí khai thác. ∑CKTt : Tổng chi phí khai thác trớc khi có dự án. ∑CKTs : Tổng chi phí khai thác sau khi có dự án. 1) Tiết kiệm chi phí khấu hao phơng tiện.( ∑BCKTKHPT). 2) Tiết kiệm chi phí nhiêu liệu (∑BNLCKT). 3)Tiết kiệm tổng chi phí khai thác.

    Bảng 3.6: Nhiên liệu tiêu thụ của các loại phơng tiện
    Bảng 3.6: Nhiên liệu tiêu thụ của các loại phơng tiện

    Hiệu quả của nhà nớc(hay hiệu quả kinh tế xã hội của VTHKCC)

    Nh vậy, sự gia tăng lu lợng hành khách đi lại bằng xe buýt sẽ góp phần hết sức quan trọng trong việc làm giảm số vụ tai nạn, qua đó làm giảm những chi phí xã hội về tài chính cũng nh những mất mát về sức khoẻ, tác động về tâm lý tinh thần gây nên bởi các vụ tai nạn. Ngoài ra còn có một số thiệt hại mà không thể vào trên đây là thiệt hại về mặt tinh thần cho gia đình nạn nhân và những vụ tai nạn đáng tiếc gây chết ngời thì những ngoài thiệt hại cho gia đình và ngời thân thì xã hội còn bịhtiệt hại do mất những tế bào, mầm sống của mình những thiệt hại này vô cùng to lớn không thể lợng hoá đợc.

    Bảng 3.9: hiệu quả giảm ô nhiễm môi trờng và chi phí xử lý ô nhiễm môi  trêng
    Bảng 3.9: hiệu quả giảm ô nhiễm môi trờng và chi phí xử lý ô nhiễm môi trêng

    Kiến nghị: các giải pháp tổ chức thực hiện

    + Nâng cao trình độ văn minh đô thị tạo nên một thủ đô hiện đại và tien tiến. +Chống ách tắc giao thông, giảm tai nạn và củng cố niềm tin cho ngời dân thủ đô.

    Đồ án tập chung giới thiệu lịch sử hình thành và chức năng, nhiệm vụ, tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty Vận tải & Dịch vụ công

    Tài liệu tham khảo

    - Giúp cho các cơ quan hữu quan của nhà nớc đánh giá đợc tính phù hợp của dự án đối với qui hoạch phát triển chung của ngành, địa phơng và của nhà nớc trên các mặt, các mục tiêu, qui mô, qui hoạch và hiệu quả..5. + Chi phí cho các bi ện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông nh lắp giáp các thiết bị an toàn trên phơng tiện và các thiết bị kiểm soát trong giao thông, dựng các biển chỉ dẫn, làm các con đờng tránh nạn trên dốc đèo ..9.