Phân tích Tình hình Tài chính Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam

MỤC LỤC

Tỷ số về hiệu quả hoạt động

Vòng quay tồn kho

Đây là một chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là để sản xuất, sản xuất hàng hóa là để tiêu thụ nhằm đạt được mức doanh thu và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu của các chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường.

Doanh thu thuần Tồn kho

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này càng cao thì càng tốt vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao. Nó được xác định căn cứ và nguyên giá của tài sản cố định sau khi khấu trừ phần khấu hao tích lũy đến thời điểm lập báo cáo.

Vòng quay tài sản

Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào. Nhân tố tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản cố định đến thời điểm lập báo cáo.

Vòng quay tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

Doanh lợi tiêu thụ (ROS)

Chỉ tiêu này rất đáng quan tâm nhưng nó sẽ có ý nghĩa hơn nếu chúng ta so sánh nó với mức lợi tức sau thuế của năm trước. Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.

Doanh lợi tài sản (ROA)

Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ (ROS) phản ánh mức sinh lời trên doanh thu. Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận.

Lợi tức sau thuế Doanh thu thuần

Doanh lợi vốn tự có (ROE)

Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có (ROE) phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu. Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư.

Lợi tức sau thuế Vốn tự có

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM

  • Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam
      • Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam

        Công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam được biết đến là một đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực vận tải biển với các đội tàu đa dạng về chủng loại cùng phạm vi hoạt động rộng lớn ở một số nước trên thế giới như: Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc… Không chỉ có thế, công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam còn cung cấp một số loại hình dịch vụ hàng hải khác như: môi giới thuê tàu; khai thác kho bãi container; quản lý khai thác cảng, bến phao; lai dắt, cứu hộ hàng hải; sửa chữa tàu biển; đại lý giao nhận & vận chuyển đa phương thức; cung cấp thuyền viên & xuất khẩu lao động…. Công tác Kế toán của đơn vị bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thỳc bằng hệ thống bỏo cỏo kế toỏn định kỳ thụng qua quỏ trỡnh ghi chộp, theo dừi tính toán và xử lý số liệu trong hệ thống sổ kế toán, việc quy định mở các loại sổ kế toán nào để phản ánh các đối tượng kế toán, kết cấu từng loại sổ thành hệ phương pháp ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò chức năng và nhiệm vụ của Kế toán Trưởng.

        2.3.1. Sơ đồ công ty:
        2.3.1. Sơ đồ công ty:

        Báo cáo tài chính

        Bộ máy kế toán tại công ty

        - Kế toán trưởng là người chỉ đạo tổ chức hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính. - Phân tích tình hình tài chính của Công ty, phân tích hoạt động kinh tế, cung cấp cho Giám đốc số liệu cần thiết về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

        Kế toán

        - Thực hiện việc ghi chép trung thực các số liệu sổ sách kế toán theo quy định. - Kế toán trưởng có vai trò phụ tá đắc lực cho Giám đốc công ty: tổ chức kiểm tra kế.

        Kế toán trưởng

        • Các dịch vụ hàng hải của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam : 1. Vận tải biển
          • Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của Công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam

            Yếu tố dẫn đến thành công trong việc khai thác đội tàu của chúng tôi chính là nhờ công tác quản lý, khai thác có tính chuyên nghiệp cao và các mối quan hệ chặt chẽ, lâu bền với những khách hàng lớn trong nước cũng như quốc tế như Tổng công ty xi măng Việt Nam, Tổng công ty than Việt Nam, Tổng công ty lương thực Việt Nam, Tổng công ty dầu khí Việt Nam, Shell, BP, Chevron- Texaco, ChinaChem, Cargil, Sinopec, Kuok, Wilmar…. - Xếp dỡ, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng : Là đơn vị được Nhà Nước cấp giấp phép kinh doanh xếp dỡ hàng thiết bị đồng bộ, hàng siêu trường, siêu trọng, được trang bị kĩ năng kiến thực và những kĩ thuật mới nhất cho việc thực hiện dịch vụ này, chúng tôi đã thực hiện việc xếp dỡ, vận chuyển cho nhiều dự án lớn tại Việt Nam như: Nhà máy thủy điện sông Hinh, nhiệt điện Phả Lại, xi măng Sao Mai, dầu nhờn.

            DẦU KHÍ VIỆT NAM

            Phân tích bảng cân đối kế toán

              Chỉ tiêu này càng cao thì phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng được tăng cường, năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao. Nguyên nhân là do nguồn vốn chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối giảm dẫn đến tỷ suất tự tài trợ giảm là do tốc độ nguồn vốn chủ sở hữu chậm hơn so với tốc dộ tăng nguồn vốn (tốc độ tăng nguồn vốn chủ sở hữu là 89.96%, tốc độ tăng tổng nguồn vốn là 97.85%).

              Bảng 3.1 – Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2007-2009
              Bảng 3.1 – Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2007-2009

              Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh

                Do đó công ty cần có biện pháp hợp lý để giảm bớt những khoản chi phí phát sinh như tiết kiệm chi phí lưu trữ lượng hàng tồn kho lớn, tiết kiệm các chi phí sửa chữa tàu định kỳ, giảm chi phí nhiên liệu, phụ tùng, vật tư, các khoản chi phí văn phịng, giao dịch, hội nghị… nhằm đưa lợi nhuận tăng cao hơn so với năm trước. Do đó mà công ty cần có biện pháp và chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm đưa doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng cao hơn so với các năm trước nhưng các khoản chi phí phải giảm đi đáng kể.

                Bảng 3.11 - Bảng phân tích tình hình doanh thu của công ty năm 2007-2009
                Bảng 3.11 - Bảng phân tích tình hình doanh thu của công ty năm 2007-2009

                Phân tích các tỷ số tài chính của công ty

                  Điều đó đã làm cho lợi nhuận giảm mạnh tuy chi phí có giảm đi đáng kể.

                  9 353,825,560,838 Nợ ngắn hạn (đồng) 972,998,512,72

                  Do đó công ty cần quan tâm hơn đến vấn đề này vì nếu hàng tồn kho quá lớn như vậy sẽ gây ra không ít khó khăn cho công ty. Do đó công ty chưa đáp ứng được nhu cầu trả nợ ngắn hạn và đang gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ tài sản lưu động sang tiền mặt.

                  Bảng 3.16 - Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh
                  Bảng 3.16 - Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh

                  8 896,993,448,756 Khả năng thanh toán

                  Chính vì thế công ty cần có biện pháp khắc phục tình trạng này để đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ của công ty. Công ty cần lập kế hoạch chi trả cũng như tính toán số tiền mặt dự trữ cần thiết để đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty.

                  5 2,584,389,212,719 Tổng tài sản

                  Như vậy công ty cần quan tâm hơn nữa về vấn đề này để có thể chủ động trong hơn trong việc chi trả các khoản nợ. Chính vì thế công ty cần có chiến lược để khắc phục nhằm đưa tỷ số nợ không cao không thấp và đảm bảo khả năng thanh toán nợ trong thời gian tới.

                  7 171,454,420,282 187,009,963,589 Doanh thu thuần

                  Do đó công ty cần có kế hoạch quản lý, dự trữ hàng tồn kho thích hợp để khắc phục tình trạng này. Do đó công ty cần có biện pháp để khắc phục nhằm đảm bảo mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

                  1 781,076,753,448 Kỳ thu tiền bình quân

                  Điều này phản ánh năm 2007 cứ mỗi đồng tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra 0.6915 đồng doanh thu, đến năm 2008 cứ mỗi đồng tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra 0.772 đồng doanh thu. Điều này phản ánh năm 2008 cứ mỗi đồng tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra 0.772 đồng doanh thu, đến năm 2009 cứ mỗi đồng tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra 0.3511 đồng doanh thu.

                  Bảng 3.22 - Bảng phân tích  hiệu suất sử dụng TSCĐ
                  Bảng 3.22 - Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ

                  1 2,720,394,697,909 Vòng quay tài sản

                  Do đó công ty cần có những biện pháp đế khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Do đó công ty cần sớm đưa ra biện pháp để khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.

                  1 781,076,753,448 Khoản phải thu

                  Điều đó phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty không tốt.

                  7 171,454,420,282 187,009,963,589 Vòng quay khoản

                  Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị giảm sút, việc quản lý các khoản nợ phải thu chưa chặt chẽ nên đã làm cho các khoản nợ này tăng. Do đó công ty cần có biện pháp khắc phục kịp thời và có kế hoạch thu hồi vốn ở các khoản phải thu của khách hàng.

                  1 781,076,753,448 Giá vốn hàng bán

                  Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nguồn hàng vận chuyển khan hiếm, tình trạng dư thừa năng lực vận tải của đội tàu thế giới dẫn đến giá cước vận tải thấp, nguồn thu của công ty bị sụp giảm đã ảnh hưởng đến nguồn trả nợ vay và các chỉ tiêu tài chính của công ty. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới từ cuối năm 2008 đến năm 2009 đã làm cho ngành kinh tế vận tải biển nói chung và Công ty cổ phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động kinh doanh như nguồn hàng vận chuyển khan hiếm, tình trạng dư thừa năng lực vận tải của đội tàu thế giới kéo theo giá cước vận tải thấp, nguồn thu của công ty bị sụt giảm.

                  Bảng 3.26 – Bảng phân tích Doanh lợi tiêu thụ
                  Bảng 3.26 – Bảng phân tích Doanh lợi tiêu thụ

                  CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN