Hoàn thiện Quy trình Kế toán Thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại Việt Nam

MỤC LỤC

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ làm giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp so với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, đồng thời làm phát sinh một tài sản tương ứng với số thuế sẽ được khấu trừ trong tương lai. Vì vậy chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ hay giảm thu nhập chịu thuế trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả liên quan được thu hồi hoặc thanh toán.

Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó - Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế thu nhập của nó. Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán phải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trước bằng cách điều chỉnh số dư đầu năm TK 421 và điều chỉnh số dư đầu năm TK 243.

Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại .1 Tài khoản sử dụng

(1a) Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm. (1b) Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm.

Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán .1 Thu nhập chịu thuế

Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán

• Chênh lệch vĩnh viễn: Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN, hoặc ngược lại. • Chênh lệch tạm thời: Là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế.

Một số khoản mục thường phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo quy định hiện nay

Thu nhập và chi phí Thu nhập

Một khoản trích trước chi phí dựa trên nguyên tắc phù hợp sẽ không được coi là chi phí hợp lý khi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ khi nào chi phí trích trước này thực chi thì cơ quan thuế mới chấp nhận là chi phí hợp lý. Ví dụ nếu doanh nghiệp có TSCĐ xác định thời gian khấu hao dài hơn so với bên thuế quy định thì sẽ tạo ra chênh lệch tạm thời cùng với thuế thu nhập hoãn lại phải trả, nếu ngược lại trường hợp trên thì phát sinh chênh lệch tạm thời cùng với tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Tiền và các khoản tương đương tiền

- Về bằng chứng làm cơ sở ghi nhận: Đối với thuế, các chi phí chỉ được ghi nhận khi đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ, hợp pháp trong khi kế toán ghi nhận chi phí dựa trên tính thực chi. Như vậy, giữa hai cách ghi nhận của kế toán và thuế có sự khác nhau trong việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái vào thu nhập hoặc chi phí tạo nên chênh lệch tạm thời.

Các khoản phải thu khách hàng

♦ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ…. Đó là theo quy định của thuế nếu doanh nghiệp lập dự phòng phải thu khó đòi theo một phương pháp hay tỷ lệ khác dựa vào kinh nghiệm trong kinh doanh và nguyên tắc thận trọng của kế toán dẫn đến một kết quả cao hơn so với các quy định trên, phần vượt này không được chấp nhận là chi phí hợp lý.

Mối quan hệ giữa chuẩn mực kế toán với luật thuế TNDN

Ngược lại, sự khác biệt giữa chính sách thuế và kế toán làm gia tăng tính phức tạp cho công tác kế toán tại các đơn vị, cũng như sự phức tạp trong việc sử dụng thông tin kế toán để kê khai, quyết toán thuế. Qua phân tích hai quan điểm trên, có thể nhận thấy việc lựa chọn vận dụng quan điểm nào để xây dựng chính sách thuế trong mối quan hệ với hệ thống kế toán đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và cơ chế quản lý kinh tế của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.

So sánh kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 12)

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại nên được ghi nhận cho lỗ thuế chưa sử dụng và miễn thuế chưa sử dụng được chuyển sang năm sau, và chỉ ghi nhận tính toán trên khoản đủ lợi nhuận chịu thuế dựa vào khoản lỗ chuyển sang năm sau chắc chắn tạo được lợi nhuận. • Đo lường tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự đoán áp dụng cho kỳ đó, khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất đã ban hành tại ngày lập bảng cân đối kế toán ( liability method).

Bảng 1.2: Bảng tóm tắt các trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt các trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời

VIỆT NAM

  • Tình hình thực hiện kế toán thuế thu nhập doanh của một số doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM
    • Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng chuẩn mực kế toán số 17 vào thực tế

      Thời điểm ghi nhận doanh thu giữa kế toán và thuế khác nhau tạo nên sự khác nhau giữa thu nhập theo kế toán và thu nhập chịu thuế, đồng thời có những khoản chi phí theo kế toán được ghi nhận nhưng theo thuế thì không được ghi nhận dẫn đến chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Chuẩn mực kế toán số 17 và hướng dẫn theo thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 đã giúp cho kế toán xác định lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế vừa phản ánh được nghĩa vụ thuế TNDN theo đúng pháp luật, vừa xử lý được sự khác biệt giữa kế toán và thuế nhằm trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. Tác giả tách hai khoản mục này vì đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài (đại diện là công ty TNHH Total Gas Việt Nam), công ty cổ phần (đại diện là công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Descon), công ty TNHH và DNTN (đại diện là công ty TNHH MTV TM SX Viễn Thông Những Người Bạn) tác giả có thể tìm hiểu số liệu thực tế hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nói trên.

      Qua khảo sát hai loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân phần lớn áp dụng theo quyết định 15 nhưng vẫn chưa áp dụng đầy đủ chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam (VAS 17), dưới đây là tình hình thực tế của CÔNG TY TNHH MTV TM SX VIỄN THÔNG NHỮNG NGƯỜI BẠN. Trên thực tế do những khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế nên kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trở thành một vấn đề phức tạp, đòi hỏi kế toán phải sử dụng các phương pháp để xác định lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế vừa phản ánh được nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, vừa xử lý được khác biệt giữa kế toán và thuế nhằm trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. Nếu trước đây chưa có VAS 17 thì những khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thuế ở các doanh nghiệp là con số không nhỏ nhưng không được trình bày trên BCTC nhưng sau khi có VAS 17 thì các khoản chênh lệch này tạo ra thuế thu nhập hoãn lại được trình bày trên báo cáo tài chính giúp cho các cơ quan thuế, cổ đông, ngân hàng có cái nhìn đúng hơn về BCTC của doanh nghiệp.

      Đây cũng là khó khăn đối với họ vì chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời không như các chuẩn mực khác, chuẩn mực này có nhiều nội dung, khái niệm mới như: chênh lệch tạm thời, chênh lệch vĩnh viễn, thuế thu nhập hoãn lại, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, chi phí thuế thu nhập hoãn lại…. Ngoài ra, việc xác định các khoản chênh lệch tạm thời để hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả, tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong chuẩn mực cũng chưa có cụ thể, chưa đưa ra nhiều tình huống, ví dụ để giúp cho người làm kế toán có thể áp dụng dễ dàng vào công tác hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong thực tế.

      Bảng 2.1: Xác định các khoản chênh lệch tạm thời năm 2010 tại công ty Total Gas                                                                                     Đơn vị tính: triệu đồng
      Bảng 2.1: Xác định các khoản chênh lệch tạm thời năm 2010 tại công ty Total Gas Đơn vị tính: triệu đồng