1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học

99 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,41 MB

Cấu trúc

  • Bia

  • Loi cam on

  • Thong tin ket qua nghien cuu

  • Thong tin ve sinh vien

  • Bao cao tong ket de tai nghien cuu

  • Danh muc cac tu viet tat

  • Danh muc bang

  • Danh muc hinh

  • Muc luc

  • Phan mo dau

  • Chuong 1: Co so khoa hoc de phat trien ben vung nganh cao su Viet Nam

  • Chuong 2: Danh gia thuc trang phat trien nganh cao su Viet Nam

  • Chuong 3: Giai phap phat trien ben vung nganh cao su Viet Nam

  • Kien nghi

  • Ket luan

  • Tai lieu tham khao

Nội dung

CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH CAO SU VIỆT NAM

Xây dựng các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững ngành cao su

Sự phát triển bền vững cần đạt được sự cân bằng giữa kinh tế, xã hội và môi trường Quá trình chuyển đổi từ phát triển thông thường sang phát triển bền vững là một thách thức lớn, đòi hỏi sự nỗ lực và cam kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn chỉ ra rằng mặc dù có sự tăng trưởng vượt bậc về giá trị và sản lượng, nhưng ngành này nhanh chóng rơi vào tình trạng suy thoái Sự tăng trưởng này cũng thiếu hiệu quả và hợp lý do phân bổ nguồn lực vào các lĩnh vực không có lợi thế cạnh tranh Điều này cho thấy rằng việc đánh giá sự phát triển có thể dễ dàng thông qua các chỉ tiêu định lượng, nhưng phát triển bền vững cần xem xét thêm các yếu tố khó lượng hóa như tác động xã hội và môi trường Do đó, tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững cần dựa trên ba khía cạnh chính.

1.2.1 Nhóm chỉ số tăng trưởng

Nhóm chỉ số tăng trưởng đo lường sự gia tăng về số lượng và giá trị sản xuất của ngành hàng theo từng thời kỳ.

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng, năng suất

- Sự tăng trưởng về quy mô diện tích đất trồng

- Sự cải tiến chất lượng, trình độ kỹ thuật

Tính hiệu quả không chỉ phản ánh sự đáp ứng nhu cầu và phân bổ nguồn lực hiện tại và tương lai, mà còn thể hiện khả năng nắm bắt cơ hội và phát triển vượt bậc trước những thách thức Trong bối cảnh kinh tế và xã hội, tính hiệu quả còn cho thấy mức độ thỏa mãn lợi ích của các nhóm đối tượng khác nhau trong toàn bộ nền kinh tế.

- Lợi thế cạnh tranh nhằm xác định thế mạnh của ngành

- Năng lực cạnh tranh nhằm đánh giá khả năng tiếp nhận và phát huy cơ hội

- Các yếu tố phân bổ nguồn lực và thu hồi nguồn lợi nhuận từ ngành

- Mức thu nhập của các thành phần lao động trong lĩnh vực cao su

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 7

Tính hợp lí trong ngành hàng không chỉ tập trung vào hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường Mặc dù sự tăng trưởng có thể ấn tượng và đạt hiệu quả cao, nhưng nếu cơ cấu phân bổ không hợp lí, sự phát triển sẽ không bền vững Sự phát triển không đồng bộ giữa các ngành hàng trong nền kinh tế có thể dẫn đến thiếu tính hợp lí, điều này không thể duy trì lâu dài và không hỗ trợ cho sự phát triển bền vững Do đó, việc phân tích và đánh giá tính hợp lí là rất cần thiết để xác định mức độ bền vững của một ngành hàng, xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau.

- Cơ cấu giữa các ngành

- Tác động đến môi trường

- Sự phân bố về không gian địa lí và quy hoạch

Tổng quan về sự phát triển của ngành cao su thế giới

Một số đặc điểm của ngành cao su thiên nhiên thế giới:

Cây cao su được xem là một loại cây thân thiện với môi trường, vì sau khi khai thác mủ để sản xuất cao su tự nhiên và latex, thân cây sẽ được tái sử dụng trong ngành sản xuất đồ gỗ.

Cây cao su thường bắt đầu cho thu hoạch mủ từ 6 đến 7 năm tuổi, với lượng mủ tăng dần ở những cây già hơn Tuy nhiên, quá trình sinh mủ sẽ ngừng lại khi cây đạt độ tuổi từ 26 đến 30 năm Đặc biệt, một số diện tích cao su được cải tạo giống cây trồng cho phép thu hoạch mủ sau khoảng 4 đến 5 năm chăm sóc, kéo dài thời gian thu hoạch lên đến 15 năm, trước khi kết thúc vòng đời cây cao su khoảng 20 năm.

- Cây cao su chỉ được thu hoạch trong 9 tháng, 3 tháng còn lại là tháng rụng là, nếu thu hoạch cây sẽ chết

Cây cao su có khả năng gây hại cho sức khỏe con người do quá trình trao đổi khí độc hại cả ban ngày lẫn ban đêm, dẫn đến nguy cơ xảy ra khí hiếm Mủ cao su cũng được biết đến là độc hại, ảnh hưởng đến tuổi thọ của người khai thác, thường làm giảm từ 3 đến 5 năm nếu làm việc trong thời gian dài.

Ngành cao su có tính chất mùa vụ rõ rệt, với quý 3 và quý 4 là thời điểm cao điểm cho việc cạo mủ, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong lượng cung cao su tự nhiên.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 8

Cây cao su phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm với nhiệt độ trung bình từ 22°C đến 30°C, lý tưởng nhất là 26°C đến 28°C, cần nhiều mưa nhưng không chịu được úng nước và gió Do đó, cao su tự nhiên chủ yếu được sản xuất tại các khu vực như châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh, trong đó Đông Nam Á là nơi có khí hậu phù hợp và là khu vực sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, chiếm tới 94% sản lượng toàn cầu.

2009 Khu vực châu Phi chiếm khoảng 4,3%, còn lại là khu vực Mĩ La tinh

Châu Á không chỉ là khu vực sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất thế giới mà còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên hàng đầu, chiếm từ 75-80% tổng sản lượng tiêu thụ toàn cầu.

- Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 50-60%) trong tổng chi phí sản xuất ra cao su thiên nhiên

- Nguồn cung cao su tự nhiên phụ thuộc chủ yếu vào diện tích trồng cao su của quốc gia, vào mùa vụ và thời tiết

1.3.1 Cung cao su thế giới

Bảng 1.1 Thống kê cao su các nước năm 2011

Việt Nam Ấn Độ Diện tích trồng (ngàn ha) 3051 2964 1000 1030 834 711

Diện tích khai thác (ngàn ha)

Năng suất bình quân (tấn trên ha)

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 9

Nguồn: Báo cáo ngành Cao su - Công ty Cổ phần chứng khoán FPT

Biểu đồ 1: Các nước xuất khẩu cao su thiên nhiên chủ yếu trên thế giới 2011 Đơn vị: %

Nguồn: Báo cáo ngành cao su 2011 _ Công ty cổ phần chứng khoán FPT

Bốn quốc gia hàng đầu thế giới về xuất khẩu cao su thiên nhiên bao gồm Thái Lan với gần 3 triệu tấn, Indonesia với 2,13 triệu tấn, Malaysia với 0,95 triệu tấn và Việt Nam với 0,82 triệu tấn Những quốc gia này tổng cộng chiếm 87,35% sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 10

Biểu đồ 2: Sản lượng và năng suất cao su thiên nhiên thế giới 2000-2011 Đơn vị: Sản lượng: Ngàn tấn Năng suất: Tấn/ha

Nguồn: Báo cáo ngành cao su 2011 _ Công ty cổ phần chứng khoán FPT

Giai đoạn 2000-2011, diện tích trồng cao su thiên nhiên tăng trưởng với nhịp độ bình quân 2,45% mỗi năm Hiện nay, tổng diện tích cao su thiên nhiên trên toàn cầu ước đạt 9,57 triệu ha, tăng 3,5% so với năm 2010.

Giai đoạn 2000-2011, sản lượng bình quân tăng trưởng đạt 4,19%/năm, với sản lượng năm 2011 đạt 10,9 triệu tấn, tăng 3,5% so với năm 2010 Tuy nhiên, năng suất từ năm 2007 đến nay đã giảm từ 1,23 tấn/ha xuống còn 1,14 tấn/ha, mức thấp nhất trong 6 năm qua Điều này dẫn đến tốc độ tăng trưởng sản lượng sản xuất bình quân giai đoạn 2009-2011 chỉ đạt 7,65%, chậm hơn so với mức tăng trưởng tiêu thụ đạt 10,36%.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 11

Biểu đồ 3: Năng suất khai thác cao su thiên nhiên các nước giai đoạn 2000-2012 Đơn vị: Tấn/ha

Nguồn: Báo cáo ngành cao su 2011 _ Công ty cổ phần chứng khoán FPT

Việt Nam có sản lượng khai thác thấp hơn bốn cường quốc hàng đầu, nhưng lại đứng thứ hai thế giới về năng suất khai thác, với 1,72 tấn/ha vào năm 2011, chỉ sau Ấn Độ với 1,78 tấn/ha, trong khi mức bình quân toàn cầu chỉ đạt 1,14 tấn/ha Trong năm năm qua, năng suất trung bình của Việt Nam đạt 1,68 tấn/ha, so với 1,81 tấn/ha của Ấn Độ, 1,705 tấn/ha của Thái Lan, 0,94 tấn/ha của Indonesia và 1,45 tấn/ha của Malaysia.

Thái Lan Indonesia Malaysia Trung Quốc Việt Nam Ấn Độ thế giới

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 12

Biểu đồ 4: Diễn biến giá cao su thiên nhiên Thái Lan, Việt Nam, Malaysia năm 2008-2012 Đơn vị: USD

Giá cao su thiên nhiên trên toàn cầu chịu ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế thế giới, dẫn đến xu hướng tăng giảm giá tương tự ở ba quốc gia sản xuất lớn Tuy nhiên, giá cao su của Thái Lan thường cao hơn so với Malaysia và Việt Nam, với Malaysia đứng ở vị trí thứ hai và Việt Nam ở vị trí thứ ba.

Các chủng loại cao su thiên nhiên sơ chế chủ yếu:

Bảng 1.2 Các chủng loại cao su thiên nhiên chủ yếu của các nước

Việt Nam Thái Lan Indonesia Malaysia Ấn Độ

Nguồn: Tác giả tổng hợp

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 13

Các quốc gia đang chú trọng đầu tư vào sản xuất các loại cao su chất lượng cao như RSS và cao su Latex li tâm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên toàn cầu cho việc sản xuất lốp xe chất lượng tốt.

1.3.2 Nhu cầu cao su thế giới

Biểu đồ 5: Tiêu thụ cao su thế giới phân theo khu vực 2011 Đơn vị:%

Năm 2011, tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 25,9 triệu tấn, với năm quốc gia dẫn đầu gồm Trung Quốc (33,5%), Mỹ (9,5%), Ấn Độ (8,7%), Nhật Bản (6,6%) và Malaysia (4,6%) Trong đó, Trung Quốc chiếm trung bình 32% tổng sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên trong 5 năm qua và 24% tổng kim ngạch nhập khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu.

Các chủng loại cao su được tiêu thụ nhiều nhất:

Theo Tập đoàn cao su Việt Nam, trong 5 năm qua, cao su định chuẩn kỹ thuật TSR chiếm tỷ lệ nhập khẩu cao nhất thế giới với 53,7%, tiếp theo là cao su cô đặc (16,3%) và cao su tờ xông khói (11,3%) Gần 70% sản phẩm cao su được sử dụng để sản xuất lốp xe, trong khi gần 20% được dùng để sản xuất găng tay kỹ thuật Phần còn lại được sử dụng cho các sản phẩm phụ trợ kỹ thuật, hàng gia dụng, đồ chơi, giày dép và nệm.

Bắc Mỹ Châu Mỹ La Tinh Châu Âu

Châu Á_ Châu Đại DươngChâu Phi

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 14

Với sự gia tăng nhu cầu thị trường, nguồn cung cao su thiên nhiên đang bị thiếu hụt, dẫn đến sự phát triển của cao su tổng hợp Cao su tổng hợp, được sản xuất từ dầu mỏ, mang nhiều đặc tính tương tự cao su thiên nhiên Theo thống kê, tiêu thụ cao su tổng hợp chiếm từ 50-60% tổng lượng cao su tiêu thụ trên toàn cầu.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU VIỆT

Tổng quan về ngành cao su Việt Nam

Cây cao su có nguồn gốc từ rừng mưa Amazon cách đây gần 1.000 năm, nơi thổ dân Mainas đã phát hiện ra cách khai thác nhựa cây để tẩm vào quần áo nhằm chống ướt và tạo ra những quả bóng chơi trong mùa hè.

Sự gia tăng nhu cầu và phát minh ra phương pháp lưu hóa vào năm 1839 đã thúc đẩy sự bùng nổ của ngành công nghiệp cao su, đặc biệt tại Brazil.

Năm 1898, Malaysia đã thành lập một đồn điền cao su, và hiện nay, phần lớn các khu vực trồng cây cao su tập trung ở Đông Nam Á cùng một số khu vực nhiệt đới tại Châu Phi Trong khi đó, cây cao su tại Nam Mỹ, nơi nó có nguồn gốc, lại không phát triển mạnh mẽ như ở các khu vực khác.

Năm 1878, cây cao su đầu tiên được người Pháp đưa vào Việt Nam nhưng không sống được

Năm 1892, 2000 hạt cao su từ indonesia được nhập vào Việt Nam

Vào năm 1907, công ty cao su đầu tiên mang tên Suzannah được thành lập tại Dầu Giây, Long Khánh, Đồng Nai Sau đó, nhiều đồn điền và công ty cao su khác, chủ yếu do người Pháp sở hữu, đã ra đời, tập trung chủ yếu ở khu vực Đông Nam Bộ như SIPH, SPTR, CEXO và Michelin.

Năm 1920, Đông Nam Bộ có khoảng 7.000 ha và sản lượng 3.000 tấn

Năm 1923, cây cao su được trồng ở Tây Nguyên và phát triển mạnh trong giai đoạn 1960-1962, trên những vùng đất cao 400-600 m, sau đó ngưng vì chiến tranh

Trước năm 1975, diện tích trồng cây cao su ở các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa và Phú Thọ đã đạt khoảng 6.000 ha, với nguồn giống chủ yếu từ Trung Quốc.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 22

Sau 1975, cây cao su được tiếp tục phát triển chủ yếu ở Đông Nam Bộ

Từ năm 1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su

Sau năm 1984, cây cao su được phát triển ở Quảng Trị, Quảng Bình trong các Công ty quốc doanh

Hiện nay, cả nước có hơn 900.000 ha cao su, chủ yếu phân bố ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc và Duyên Hải Nam Trung Bộ, với sản lượng trung bình đạt hơn 800 nghìn tấn mỗi năm.

Hiệp hội Cao su Việt Nam là tổ chức tự nguyện nhằm phối hợp hoạt động hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của hội viên và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành cao su Tổ chức này còn góp phần cải thiện điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường tại Việt Nam thông qua hợp tác quốc tế.

Hiệp hội được thành lập vào cuối năm 2004 và tính đến tháng 09/2012, đã thu hút 142 hội viên, bao gồm các doanh nghiệp và tổ chức từ nhiều hình thức sở hữu khác nhau như nhà nước, cổ phần, liên doanh, tư nhân và vốn nước ngoài Các hội viên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, sơ chế nguyên liệu, sản phẩm đồ gỗ, cũng như kinh doanh xuất nhập khẩu, nghiên cứu, đào tạo và cung cấp dịch vụ liên quan đến ngành cao su.

Hiện nay, cao su tiểu điền chiếm khoảng 54% tổng diện tích cao su, trong khi cao su đại điền chiếm phần còn lại Đông Nam bộ là khu vực có diện tích cao su lớn nhất cả nước Tập đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam quản lý tổng diện tích rừng cao su trong nước đạt 262.600 ha, cùng với khoảng 70.400 ha tại Lào và Campuchia Tính đến cuối năm 2012, diện tích rừng trồng cao su của các doanh nghiệp niêm yết chỉ chiếm 4,73% tổng diện tích cả nước và 11,85% tổng diện tích của Tập đoàn VRG.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 23

Biểu đồ 6: Phân bổ rừng cao su Việt Nam 2011 Đơn vị: %

Nguồn: Báo cáo ngành cao su

Biểu đồ 7: Phân bổ rừng cao su của Tập Đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam Đơn vị:%

5.80% Đông Nam Bộ Tây Nguyên Bắc Trung Bộ Tây Bắc Duyên hải Nam Trung Bộ Lào

13% Đông Nam Bộ Tây Nguyên Tây Bắc Duyên hải Nam Trung Bộ Lào

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 24

Nguồn: Báo cáo ngành cao su

Việt Nam dự kiến sẽ đạt 1 triệu ha trong giai đoạn 2015-2020, với 390.000 ha ở vùng Đông Nam Bộ, 280.000 ha tại Tây Nguyên, 40.000 ha ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, 80.000 ha tại Bắc Trung Bộ, 50.000 ha ở các tỉnh vùng Tây Bắc, và 200.000 ha tại Lào và Campuchia.

Việt Nam hiện xếp thứ 4 thế giới về sản lượng cao su, thứ 3 về xuất khẩu và thứ 2 về năng suất khai thác, với bình quân đạt 1,72 tấn/ha, chỉ sau Ấn Độ (1,78 tấn/ha) và cao hơn mức bình quân toàn cầu (1,14 tấn/ha) Ngoài ra, Việt Nam là quốc gia thứ 5 trên thế giới có chứng nhận quản lý rừng bền vững FSC, với sản lượng mủ cao su FSC cao nhất toàn cầu, điều này góp phần nâng cao thương hiệu cao su Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Giai đoạn 2000-2011, Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng diện tích rừng cao su bình quân đạt 6,6% mỗi năm, trong khi sản lượng khai thác đạt 9,8% mỗi năm Đến cuối năm 2011, diện tích rừng cao su của Việt Nam đạt 834.000 ha, với tỷ lệ diện tích cho mủ là 57%, sản lượng đạt 812.000 tấn.

Trong giai đoạn 2002-2011, tiêu thụ cao su thiên nhiên trong nước tăng trưởng 19,58% mỗi năm Nhập khẩu cao su thiên nhiên chủ yếu phục vụ cho ngành săm lốp và tận dụng chênh lệch giá từ tạm nhập tái xuất Việt Nam đã xuất khẩu cao su thiên nhiên sang hơn 73 thị trường, trong đó Trung Quốc chiếm tỷ lệ lớn nhất với hơn 60% tổng kim ngạch xuất khẩu.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 25

Đánh giá thực trạng phát triển ngành cao su Việt Nam

2.2.1 Đánh giá sự tăng trưởng

2.2.1.1 Diện tích đất trồng cao su

Biểu đồ 8 Diện tích cao su Việt Nam qua các năm Đơn vị: nghìn hecta

Dựa vào biểu đồ trên, có thể đưa ra một số nhận định sau về sự mở rộng quy mô:

- Diện tích đất trồng tăng liên tục qua các năm Nhịp độ tăng trưởng bình quân từ năm

Từ năm 2008 đến 2012, diện tích trồng cao su ở Tây Nguyên tăng trưởng 9,6% mỗi năm, chủ yếu do các tỉnh như Gia Lai, Kontum và Đắc Nông chuyển đổi từ đất rừng nghèo và rừng tự nhiên sang đất trồng cao su, chiếm khoảng 50% tổng diện tích trồng mới của toàn ngành.

- Diện tích khai thác tăng bình quân 6% trong giai đoạn 2008 – 2012, thấp hơn nhịp độ tăng trưởng diện tích trồng cao su

Diện tích cao su Việt Nam

Tổng diện tích trồngDiện tích khai thác

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 26

- Một điểm đáng lưu ý trong diện tích trồng và khai thác cao su, đó là từ năm 2005 đến

Năm 2012, diện tích cao su trồng mới tại Việt Nam đã tăng thêm 427 ngàn ha, trong khi diện tích cao su già từ những năm 1990 chỉ còn khoảng 250 ngàn ha đang trong thời kỳ thu hoạch và thanh lý gỗ Dự báo trong 5 năm tới, diện tích cao su khai thác sẽ tăng mạnh nhờ vào sự đóng góp từ các diện tích cao su được trồng từ năm 2005 trở về sau, ước tính sẽ đạt hơn 700 ngàn ha.

2.2.1.2 Sản lượng và năng suất mủ khai thác

Biểu đồ 9 Sản lượng mủ khai thác qua các năm Đơn vị: nghìn tấn

Nguồn: Báo cáo ngành cao su

Sản lượng mủ khai thác hàng năm không ngừng tăng cao, bình quân giai đoạn từ 2008 –

Năm 2012, ngành công nghiệp cao su Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 7% mỗi năm, với Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam (VRG) đóng góp đáng kể, chiếm hơn 30% tổng sản lượng khai thác của toàn ngành.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 27

Nhịp độ tăng trưởng sản lượng mũ khai thác cao hơn so với diện tích khai thác, cho thấy sản lượng mũ ở Việt Nam đang có sự cải thiện rõ nét Các giống cao su năng suất thấp đã được thay thế bằng những giống tốt hơn, giúp tỷ lệ cây cho mũ đều hơn và kéo dài thời gian thu hoạch Trong những năm gần đây, mùa mưa ở Việt Nam không có biến động lớn, với diện tích trồng chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên và Đông Nam.

Bộ không bị ảnh hưởng bởi giông bão lớn, do đó tỷ lệ cây ngã đổ và hao hụt rất thấp Dự báo rằng với diện tích khai thác tăng mạnh trong những năm tới, sản lượng mủ sẽ đạt hơn 1 triệu tấn mỗi năm.

Biểu đồ 10 Năng suất cao su bình quân của các thành phần kinh tế Đơn vị: tấn/ha

Nguồn: tác giả tổng hợp

Năng suất bình quân của ngành cao su Việt Nam từ năm 2009 đến nay luôn duy trì ổn định trên 1,7 tấn/ha Theo nghiên cứu mới nhất của Hiệp Hội Các Nước Sản Xuất Cao Su Thiên Nhiên, vào năm 2012, năng suất đã tăng mạnh lên 1,76 tấn/ha Tuy nhiên, hiện tại, năng suất của VRG đang có xu hướng giảm.

Tư nhân và tiểu điền

Tỷ lệ cao su già của VRG đang ở mức cao, theo TS Nguyễn Văn Sơn Trang 28 Ngược lại, khu vực tư nhân và tiểu điền đã phát triển mạnh mẽ từ sau năm 2000, với giống cây cao su tốt hơn và năng suất cây trồng được cải thiện nhờ áp dụng các biện pháp kỹ thuật hiệu quả Năm 2012, năng suất cao su đạt mức bình quân 1,8 tấn/ha.

Khu vực Đông Nam Bộ có năng suất cao nhất trong sản xuất cao su, với tiểu điền đạt trung bình 2 tấn/ha và các công ty thuộc VRG đạt trên 2,4 tấn/ha Ngược lại, Tây Nguyên có năng suất thấp hơn, trung bình chỉ đạt 1,4 tấn/ha, trong đó Gia Lai là tỉnh trồng cao su nhiều nhất tại Tây Nguyên với năng suất bình quân đạt 1,5 tấn/ha.

2.2.1.3 Giá trị và chất lượng sản phẩm cao su tự nhiên

Cây cao su là một loại cây nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, không chỉ nhờ vào việc thu hoạch mủ hàng năm mà còn cung cấp gỗ chất lượng tốt sau 20 – 25 năm Gỗ cao su được ưa chuộng trong trang trí nội thất và xuất khẩu Trong 4 – 5 năm đầu, hộ gia đình cần đầu tư chăm sóc, nhưng từ năm thứ 5, khi cây bắt đầu cho mủ, là thời điểm thu lợi Lợi nhuận trung bình từ cao su tiểu điền đạt 70 - 80 triệu đồng/hecta/năm, tùy thuộc vào giá cao su từng thời điểm.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 29

Biểu đồ 11 Lợi nhuận của các doanh nghiệp cao su niêm yết Đơn vị: tỷ đồng

Xét về lợi nhuận, giá cao su dù có biến động nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp và hộ trồng cao su đều thu được lợi nhuận cao Cao su Việt Nam được phân thành hai loại: cao su thô và cao su chế biến Cao su chế biến có giá trị gấp ba lần cao su thô, nhưng chỉ các doanh nghiệp lớn và công ty thuộc VRG mới sản xuất được, chiếm 5-10% tổng sản lượng Ngược lại, cao su tiểu điền chủ yếu được thu hoạch và bán mũ tươi cho thương lái với giá 15-20 nghìn đồng/kg Sau đó, thương lái chế biến thành cao su tấm hoặc cao su khô để xuất khẩu, trong khi lượng tiêu thụ nội địa chỉ chiếm khoảng 10-15% tổng sản lượng ngành.

HRCPHRTRCDPRTNC

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 30

2.2.2 Đánh giá hiệu quả của ngành cao su Việt Nam

2.2.2.1 Lợi thế so sánh của ngành Để so sánh lợi thế ngành cao su tự nhiên của Việt Nam với các nước khác, chúng ta sử dụng lý thuyết lợi thế so sánh mô hình đa quốc gia nhiều sản phẩm Chỉ số RCA- chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu của 1 ngành hàng

RCAx = EXA/EA : EXW/Ew

 EXA : giá trị xuất khẩu sản phẩm X của quốc gia A

 EA: tổng giá trị xuất khẩu của quốc gia

 EXW: giá trị xuất khẩu sản phẩm X của toàn thế giới

 EW: tổng giá trị xuất khẩu thế giới

 Giá trị xuất khẩu cao su của Việt Nam năm 2012 là: 2,859 tỷ USD

 Tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam năm 2012 là :114,572 tỷ USD

 Giá trị xuất khẩu cao su của Thái Lan 2012 là: 8,368 tỷ USD

 Tổng giá trị xuất khẩu của Thái Lan 2012 là : 229,52 tỷ USD

 Giá trị xuất khẩu cao su của Indonesia 2012 là:7,626 tỷ USD

 Tổng giá trị xuất khẩu của Indonesia năm 2012 là: 119,032 tỷ USD

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 31

 Giá trị xuất khẩu cao su của Malaysia năm 2012 là: 6,47 tỷ

 Tổng giá trị xuất khẩu của Malaysia năm 2012 là: 226,039 tỷ USD

 Tổng giá trị xuất khẩu cao su của thế giới năm 2012 là: 33,567 tỷ USD

 Tổng giá trị xuất khẩu của thế giới 2012 là 17.579 tỷ USD

Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu của mặt hàng cao su :

Tất cả các quốc gia được đề cập đều có chỉ số RCA trên 2,5, cho thấy ngành cao su của họ có lợi thế so sánh đáng kể Trong số đó, Indonesia sở hữu chỉ số lợi thế so sánh cao nhất, trong khi Việt Nam đứng ở vị trí thấp nhất trong bốn quốc gia.

Nguyên nhân chính khiến giá trị xuất khẩu cao su của Việt Nam thấp là do phần lớn sản phẩm vẫn là cao su thô, có chất lượng không cao Trong khi đó, các quốc gia như Thái Lan, Malaysia và Indonesia lại tập trung vào xuất khẩu sản phẩm cao su sơ chế chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ lớn và có giá trị cao, từ đó có khả năng chi phối thị trường.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 32

2.2.2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh theo mô hình kim cương của Michael Porter

- Các yếu tố thâm dụng:

Đặc điểm đất của Việt Nam chủ yếu là đất feralit, chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, với thành phần chứa ít mùn, nhiều sét và các hợp chất nhôm sắt Loại đất này thường dễ kết vỡ và tập trung chủ yếu ở vùng núi đá vôi Đối với cây cao su, yêu cầu đất cần có độ pH phù hợp và khả năng thoát nước tốt để phát triển hiệu quả.

Bắc và Đông Nam Bộ, cùng với Tây Nguyên, sở hữu độ phì nhiêu cao, rất thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây công nghiệp nhiệt đới Đặc biệt, vùng Đông Nam Bộ có độ cao trung bình thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

500m Độ cao dưới 700m so với mực nước biển; Độ dốc dưới 30 độ;

Tầng dày tối thiểu 0,7m; Độ sâu mực nước ngầm dưới 1,2m và không bị ngập úng khi có mưa;

Thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, thoát nước tốt;

Mức độ kết von, đá lẫn trong tầng đất canh tác < 50% ;

Hoá tính đất: hàm lượng mùn tổng số tầng đất mặt > 1,0 %,pHkcl: 4,5 - 5,5;

Đánh giá mức độ phát triển bền vững của ngành cao su Việt Nam

Như đã phân tích ba yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của một ngành hàng, có thể rút ra một số nhận định quan trọng về mức độ phát triển của ngành cao su Việt Nam Ngành cao su Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên vẫn cần chú trọng vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 54

Diện tích đất trồng cao su tại Việt Nam đã gia tăng qua các năm, tuy nhiên, sản lượng tăng trưởng chậm hơn do khoảng 40% diện tích mới trồng Đến năm 2015, quỹ đất nông nghiệp dành cho cây cao su đã được sử dụng hết vào năm 2012, khiến nhiều doanh nghiệp phải thuê đất ở nước ngoài Dự báo, diện tích đất trồng mới sẽ không tăng đáng kể, nhưng sản lượng và diện tích khai thác sẽ tiếp tục tăng đến năm 2020 nhờ vào việc thu hoạch ổn định từ các cây cao su trồng mới.

Mặc dù có lợi thế về tài nguyên và lợi thế cạnh tranh, nhưng chất lượng sản phẩm vẫn chưa được phát triển tương xứng, dẫn đến việc vẫn thua kém các quốc gia khác về giá trị Hiện tại, lượng sản phẩm sơ chế vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể.

Lượng sản phẩm tinh chế chỉ chiếm 15-20%, cho thấy sự tăng trưởng chủ yếu về số lượng mà chưa cải thiện chất lượng Khi nguồn cung cao su tăng lên do các nước khác thu hoạch, sản phẩm kém chất lượng sẽ khó tồn tại, dẫn đến cạnh tranh khốc liệt về chất lượng trong ngành cao su kỹ thuật Các loại cao su kém chất lượng và thiếu đầu tư công nghệ sẽ phụ thuộc vào người mua lại Hiện tại, hơn 90% xuất khẩu cao su của Việt Nam là cao su thô, tạo ra thách thức lớn trong việc duy trì lợi nhuận.

Cơ cấu đất trồng cây lâu năm hiện nay cho thấy diện tích cao su đang gia tăng, nhưng sự mở rộng này chủ yếu diễn ra ở Đông Nam Bộ, nơi có lợi thế tương đối cho cây cao su Trong khi đó, việc mở rộng diện tích ở Tây Nguyên, các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải Miền Trung lại không tận dụng được thế mạnh của từng vùng, dẫn đến năng suất không đạt yêu cầu Hơn nữa, việc chuyển đổi đất rừng tự nhiên ở Tây Nguyên, mặc dù mang lại giá trị kinh tế, nhưng lại gây ra những tác động tiêu cực đến sinh thái và có thể dẫn đến quy hoạch sai mục đích.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 55

Ngành chế biến cao su tại Việt Nam đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường nước và ảnh hưởng xấu đến đất trồng do công nghệ xử lý nước thải lạc hậu, cồng kềnh và tốn kém Mặc dù quy mô trồng trọt cao su đang tăng trưởng, nhưng hiệu quả và tính hợp lý trong chế biến và tiêu thụ vẫn còn thiếu Sự phát triển này chưa bền vững và không tương xứng với tiềm năng của ngành Nếu không thay đổi chiến lược, ngành cao su sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh lâu dài với các quốc gia khác.

GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn Trang 56

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH CAO SU VIỆT NAM

Ngày đăng: 12/01/2022, 23:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Thống kê cao su các nước năm 2011 - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 1.1 Thống kê cao su các nước năm 2011 (Trang 24)
Bảng 1.2 Các chủng loại cao su thiên nhiên chủ yếu của các nước - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 1.2 Các chủng loại cao su thiên nhiên chủ yếu của các nước (Trang 28)
Hình 1: Dự báo tiêu thụ lốp xe hơi thế giới đến năm 2020 - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Hình 1 Dự báo tiêu thụ lốp xe hơi thế giới đến năm 2020 (Trang 32)
Bảng 2.2: Cơ cấu đóng góp vào tổng giá trị xuất khẩu của các cây lâu năm. - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 2.2 Cơ cấu đóng góp vào tổng giá trị xuất khẩu của các cây lâu năm (Trang 59)
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất  cho cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất cho cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ (Trang 61)
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất cho cây nông nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên. - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất cho cây nông nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên (Trang 62)
Bảng 2.5:  Hiện trạng sử dụng đất cho cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung bộ và  duyên hải Miền Trung - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất cho cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung bộ và duyên hải Miền Trung (Trang 63)
Bảng 2.6: Năng suất cây cao su phân theo Vùng miền. - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 2.6 Năng suất cây cao su phân theo Vùng miền (Trang 64)
Bảng 2.7: Năng suất cây cà phê phân theo vùng miền. - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 2.7 Năng suất cây cà phê phân theo vùng miền (Trang 65)
Bảng 3.1:Tổng diện tích trồng cao su Việt Nam giai đoạn 2007-2012 và dự báo giai  đoạn 2013-2015 - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 3.1 Tổng diện tích trồng cao su Việt Nam giai đoạn 2007-2012 và dự báo giai đoạn 2013-2015 (Trang 73)
Bảng 3.3 Lợi thế tương đối giữa điều và cao su - Giải pháp phát triển bền vững ngành cao su việt nam nghiên cứu khoa học
Bảng 3.3 Lợi thế tương đối giữa điều và cao su (Trang 86)
w