KIẾN TRÚC
Giới thiệu về công trình
Công trình dân dụng cấp II (9≤ số tầng ≤ 19) [Phụ lục G – TCXD 375:2006]
Hình 1 1: Mặt cắt công trình 1.1.2 Mặt bằng và phân khu chức năng
Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 54.2 m, chiều rộng 22.7m
Công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt và 16 tầng lầu, 1 tầng kỹ thuật và 1 tầng mái
2450 HA ỉNH LANG HA ỉNH LANG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 2
Tầng hầm: cao 3.5 m, nơi bố trí để xe máy, ô tô, bể chứa nước sinh hoạt và chống cháy, kho, và phòng kỹ thuật điện
Tầng trệt: cao 4.2m, nơi bố trí các văn phòng công ty, phòng tiếp tân, kho tiền, phòng giao dịch quốc tế, máy rút tiền tự động ATM
Tầng 2: cao 4.2m, nơi bố trí các văn phòng công ty, các phòng ban, phòng họp, phòng IT, phòng nhân sự, phòng kế toán, kho,…
Tầng 3 – 17: bố trí các văn phòng làm việc với không gian lớn và không bị ngăn cách bằng tường
Tầng kỹ thuật: bố trí các phòng máy kỹ thuật và tủ điện
Hình 1 2: Mặt bằng tầng điển hình
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 3
Hình 1 3: Mặt bằng tầng hầm
Hình 1 4: Mặt bằng tầng trệt
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 4
Hình 1 5: Mặt bằng tầng mái 1.1.3 Hình khối công trình
Công trình có hình khối đơn giản, vuông vắn, kiểu dáng hiện đại, cao vút
Hình 1 6: Mặt đứng công trình
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 5
1.1.4 Hệ thống giao thông trong công trình
Giao thông ngang trong công trình chủ yếu được thiết kế cho không gian văn phòng mà không có tường ngăn cách, cho phép di chuyển linh hoạt và dễ dàng trên diện tích sàn rộng lớn.
Hệ thống giao thông theo phương đứng trong công trình bao gồm 3 thang máy được sắp xếp liền kề và 2 thang bộ 2 vế được đặt ở hai góc.
Giải pháp kết cấu của kiến trúc
Hệ kết cấu của công trình bao gồm khung vách, vách và lõi cứng thang máy, kết hợp với hệ dầm và sàn, nhằm nâng cao khả năng chịu lực.
Sân thượng và mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Phương án móng dùng phương án móng cọc cho công trình (so sánh 2 giải pháp cọc ép BTCT và cọc khoan nhồi)
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 6
CƠ SỞ THIẾT KẾ
Nhiệm vụ thiết kế
2.1.1 Mã đề tài: 94 RESIDENCE PARK 2 (19F+1B)
Kiến trúc: giảm số tầng điển hình xuống 10 tầng Từ công trình 29 tầng nổi 1 tầng hầm thành
Kết cấu công trình bao gồm thiết kế các bộ phận chính như sàn tầng điển hình, cầu thang bộ và khung trục, sử dụng mô hình không gian để tính toán thành phần động của gió và vách cứng Về nền móng, có hai phương án thiết kế được đề xuất: móng cọc ép bê tông cốt thép và cọc khoan nhồi, với hai đài móng thuộc khung không gian và một đài móng thuộc lõi thang máy.
Tiêu chuẩn sử dụng
Bộ Xây dựng (2013), TCXDVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội
Bộ Xây dựng (2009), TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội
Bộ Xây dựng (2010), TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió, NXB Xây dựng, Hà Nội
Bộ Xây dựng (2007), TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối
Bộ Xây dựng (2008), Cấu tạo bê tông cốt thép, NXB Xây dựng
Bộ Xây dựng, Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu động đất theo TCXDVN 375:2006, NXB Xây dựng
Bộ xây dựng (2014), TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng,
Bộ xây dựng (2012), TCVN 9362:2012 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, NXB Xây dựng, Hà Nội
Bộ Xây dựng (2006), TCXD 375:2006 Thiết kế công trình chịu động đất
Ngố Thế Phong, Nguyễn Đình Cống (2011), Kết cấu bê tông cốt thép 1 (Phần cấu kiện cơ bản), NXB Khoa học Kỹ thuật
Ngố Thế Phong, Trịnh Kim Đạm, Lý Trần Cường (2010), Kết cấu bê tông cốt thép 2 (Phần kết cấu nhà cửa), NXB Khoa học Kỹ thuật
Nguyễn Đình Cống (2010), Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo TCXDVN
356 -2005, NXB Xây dựng Hà Nội
Nguyễn Đình Cống (2006), Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép, NXB Xây dựng Hà Nội
Nguyễn Đình Cống (2010), Sàn sườn bê tông toàn khối, NXB Xây dựng Hà Nội
Võ Bá Tầm (2013), Kết cấu bê tông cốt thép 2 (phần cấu kiện nhà cửa), NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Ngô Thế Phong, Phan Quang Minh (2005), Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện đặc biệt), NXB Khoa học Kỹ thuật
Võ Bá Tầm (2014), Kết cấu bê tông cốt thép 3 (phần cấu kiện đặc biệt), NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Lê Thanh Huấn (2010), Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép, NXB Xây dựng Hà Nội
Võ Bá Tầm (2012), Nhà cao tầng Bê tông – Cốt thép, NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Vũ Mạnh Hùng (2013), Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình, NXB Xây dựng
Nguyễn Văn Quảng (2007), Nền móng Nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 7
Vũ Công Ngữ (1998), Thiết kế và tính toán móng nông, NXB Trường Đại học Xây dựng
Châu Ngọc Ẩn (2005), Cơ học đất, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Châu Ngọc Ẩn (2013), Nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Lê Anh Hoàng, Nền và Móng, NXB Xây dựng
Trần Quang Hộ (2008), Ứng xử của đất và cơ học đất tới hạn, NXB Đại học Quốc gia TP
Bộ Xây dựng và Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (2013) đã phát hành hướng dẫn thiết kế kết cấu cho nhà cao tầng bê tông cốt thép có khả năng chịu động đất, theo tiêu chuẩn TCXDVN 375:2006, do NXB Xây dựng Hà Nội phát hành.
Lựa chọn giải pháp kết cấu
2.3.1 Phân tích lựa chọn phương án kết cấu phần thân
2.3.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng đóng vai trò thiết yếu trong các công trình nhà nhiều tầng, vì nó chịu trách nhiệm truyền tải trọng từ dầm sàn xuống móng và nền đất.
Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau:
Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường (vách) chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống
Hệ kết cấu hỗn hợp là sự kết hợp của các dạng kết cấu cơ bản nhằm chịu tải hiệu quả, bao gồm các loại như kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp.
Hệ kết cấu đặc biệt bao gồm các loại như hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu với dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu khung ghép Những hệ kết cấu này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính ổn định và khả năng chịu lực của công trình.
Mỗi loại kết cấu mang đến những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Việc lựa chọn giải pháp kết cấu cần được cân nhắc kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với từng công trình cụ thể để tối ưu hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.
Hệ kết cấu khung mang lại nhiều lợi ích như không gian rộng rãi, linh hoạt và sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, nhược điểm của hệ kết cấu này là khả năng chịu tải trọng ngang kém, đặc biệt trong các công trình cao hoặc ở khu vực có nguy cơ động đất lớn Chiều cao tối đa cho phép khi sử dụng kết cấu thuần khung phụ thuộc vào tải trọng ngang, với giới hạn 15 tầng đối với gió và 10 tầng đối với động đất Hệ kết cấu này phù hợp cho các công trình cao lên đến một mức nhất định.
Công trình trong vùng tính toán chống động đất cấp 7 nên có tối đa 15 tầng, trong khi các công trình ở vùng cấp 8 chỉ nên có từ 10 đến 12 tầng Đặc biệt, không nên áp dụng tiêu chuẩn này cho công trình ở vùng tính toán chống động đất cấp 9.
Hệ kết cấu khung – vách và khung – lõi là lựa chọn phổ biến trong thiết kế nhà cao tầng nhờ khả năng chịu tải ngang vượt trội, đạt trên 85% Tuy nhiên, việc áp dụng hệ kết cấu này yêu cầu sử dụng nhiều vật liệu hơn và quy trình thi công phức tạp hơn cho các công trình.
Hệ kết cấu ống tổ hợp, bao gồm khung ống và ống trong ống, là lựa chọn lý tưởng cho các công trình siêu cao tầng nhờ vào khả năng làm việc đồng đều của cấu trúc và khả năng chịu tải trọng ngang lớn.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 8
Tùy thuộc vào yêu cầu kiến trúc và quy mô công trình, việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng cần đảm bảo tính khả thi và ổn định Đối với công trình có quy mô 19 tầng và 1 hầm, hệ chịu lực khung - vách và khung - lõi được sử dụng làm hệ kết cấu chịu lực đứng chính.
2.3.1.2 Giải pháp kết cấu phương ngang
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, biện pháp thi công và chiều cao thông thủy của công trình Đối với các công trình cao, tải trọng tích lũy xuống các cột và móng sẽ lớn hơn, dẫn đến chi phí tăng cho móng và cột, đồng thời làm tăng tải trọng ngang do động đất Do đó, việc ưu tiên lựa chọn giải pháp sàn hợp lý giúp giảm tải trọng xuống móng là cần thiết.
Cấu trúc của công trình bao gồm hệ dầm và bản sàn, trong đó sàn không chỉ tiếp nhận tải trọng sử dụng mà còn truyền tải trọng này sang các dầm và các kết cấu thẳng đứng như cột và vách Sàn được coi là các vách cứng nằm ngang, kết nối với các vách cứng thẳng đứng, tạo thành một hệ không gian thống nhất Vai trò chính của sàn là phân phối tải trọng cho các kết cấu thẳng đứng.
Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rông rãi hiện nay gồm:
Cấu trúc bao gồm hệ dầm và bản sàn mang lại nhiều ưu điểm, như tính toán dễ dàng và phổ biến trong nước Với sự đa dạng trong công nghệ thi công, việc lựa chọn phương pháp thi công trở nên thuận tiện hơn.
Nhược điểm của thiết kế này là chiều cao dầm và độ võng của bản sàn tăng lên đáng kể khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến việc chiều cao tầng của công trình trở nên lớn hơn Điều này không chỉ làm giảm tính thẩm mỹ mà còn không tiết kiệm được không gian sử dụng hiệu quả.
Sàn không dầm – sàn phẳng thường
Cấu tạo của hệ thống này bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột, mang lại nhiều ưu điểm Đầu tiên, chiều cao kết cấu nhỏ giúp giảm chiều cao công trình, tiết kiệm không gian sử dụng và dễ dàng phân chia không gian Thêm vào đó, phương án thi công này nhanh hơn so với sàn dầm, do không cần gia công cốp pha và cốt thép dầm phức tạp; cốt thép được đặt một cách định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng trở nên dễ dàng hơn.
Nhược điểm của phương án này là các cột không được liên kết với nhau, dẫn đến độ cứng thấp hơn so với phương án sàn dầm Kết quả là khả năng chịu lực ngang kém hơn, khiến tải trọng ngang chủ yếu do vách chịu, trong khi tải trọng đứng do cột và vách đảm nhiệm Để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng, sàn cần có chiều dày lớn, từ đó làm tăng khối lượng sàn.
Sàn không dầm ứng lực (căng trước, căng sau)
Vật liệu sử dụng
Bê tông có cấp độ bền B30 có:
Cường độ chịu nén tính toán Rb = 17 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán Rbt = 1.2 Mpa
Cốt thép sử dụng là AI (d < 10 mm) có:
Cường độ chịu kéo tính toán Rs = 225 MPa, Rsw = 175 MPa
Cường độ chịu nén tính toán Rsc = 225 MPa
Cốt thép sử dụng AIII (d ≥ 10 mm) có:
Cường độ chịu kéo tính toán Rs = 365 MPa, Rsw = 290 MPa
Cường độ chịu nén tính toán Rsc = 365 MPa
Chọn sơ bộ tiết diện sàn, dầm, cột, vách
2.5.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn
Công thức xác định s n h DL
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 10
D phụ thuộc vào tải trọng
L n chiều dài cạnh ngắn Ô SÀN
LOẠI SÀN HỆ SỐ M CHỌN BỀ DÀY SÀN
Bảng 2 1: sơ bộ tiết diện các ô sàn
Từ bảng trên chọn sơ bộ chiều dày bản sàn như sau: h s 15 cm 150 mm đối với tất cả các ô sàn
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 11
Hình 2 1: Mặt bằng bố trí sàn
2.5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Công thức xác định sơ bộ
Trong đó: m d : hệ số phụ thuộc vào tính chất khung và tải trọng
12 16 m d đối với dầm phụ hoặc chịu tải trọng nhỏ d 8 12 m đối với dầm chính hoặc chịu tải trọng lớn
kích thước sơ bộ dầm được trình bày ở bảng sau:
Ký hiệu Nhịp dầm Hệ số Chiều cao Bề rộng Chọn tiết diện
Bảng 2 2: sơ bộ tiết diện các dầm
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 12
Hình 2 2: Mặt bằng bố trí dầm
2.5.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách
Vách cứng được chọn sơ bộ theo tiêu chuẩn TCXD 198-1997
Chiều dày vách chọn lớn hơn 150mm hoặc 1 t
Vậy chọn t v 250mmcho vách thang máy và thang bộ t v 300mmcho các vách còn lại Tổng diện tích mặt cắt ngang vách cứng trên bề mặt bằng công trình:
Diện tích vách lõi thang máy: F tm 6.650m 2
Kiểm tra lại tiết diện lựa chọn
Tổng diện tích mặt cắt vách cứng có thể xác định theo công thức: v vl st
Fst là diện tích sàn tầng, chọn tầng điển hình là tầng 5, có F st 1142m 2 fvl 0.015
Kết luận: Kết quả diện tích vách cứng đã chọn đạt yêu cầu kết cấu
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 13
Hình 2 3: Mặt bằng bố trí vách
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 14
THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
Hình 3 1: Mặt bằng dầm, sàn tầng điển hình
Xác định tải trọng
Tĩnh tải bao gồm: tải trọng bản thân các lớp hoàn thiện và tải trọng tường xây trên sàn
độ dày lớp thứ i i : n hệ số độ tin cậy i :
trọng lượng riêng của lớp thứ i
3.2.1.1 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn, văn phòng, sảnh văn phòng
Lớp trang trí, hệ thống kỹ thuật Lớp trát trần, dày 15mm Bản sàn bê tông Lớp vữa lót, dày 30mm Lớp lát sàn Ceramic, dày 10 mm
MẶT CẮT CẤU TẠO SÀN
Lớp trát trần, dày 15mm
MẶT CẮT CẤU TẠO SÀN VỆ SINH
Lớp lát sàn Ceramic, dày 10 mm Lớp vữa lót, dày 30mm Bản sàn bê tông Lớp trang trí, hệ thống kỹ thuật Lớp chống thấm
Hình 3 2: Sàn văn phòng, sảnh Hình 3 3: Sàn vệ sinh
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 15
STT Cấu tạo các lớp sàn
Tổng tĩnh tải với bản BTCT dày 15 cm 544 616.4
Bảng 3 1: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn căn hộ tầng điển hình
3.2.1.2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn phòng vệ sinh
STT Cấu tạo các lớp sàn
Tổng tĩnh tải với bản BTCT dày 15 cm 551.5 625.4
Bảng 3 2: tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng điển hình
3.2.1.3 Tĩnh tải sàn do tường truyền vào sàn
Tải tường được quy về phân bố đều trên toàn bộ sàn
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 16
Trong đó: b t : bề rộng tường (m) h t : chiều cao tường (m) l t : chiều dài tường (m)
A os : diện tích ô sàn có tường (m² ) ; n: hệ số tin cậy ; 70%: trừ đi 30% diện tích lỗ cửa
Dựa vào bản vẽ kiến trúc, ta có chiều dày tường ngăn bố trí trên các ô sàn
kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3 3: Tải trọng tường tác dụng lên các ô sàn
3.2.1.4 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn Để đơn giản trong việc tính toán có phòng ngủ, phòng khách, hành lang và phòng vệ sinh ta lấy tĩnh tải trung bình:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 17 Ô sàn Tổng tĩnh tải tiêu chuẩn
Tổng tĩnh tải tính toán
Bảng 3 4: Tổng tĩnh tải tác dugnj lên ô sàn
Giá trị hoạt tải lấy theo chức năng sử dụng của các loại phòng theo Bảng 3 TCVN 2737-1995
Hệ số độ tin cậy n đối với tải trong phân bố đều xác định theo Mục 4.3.3 TCVN 2737- 1995
Giá trị hoạt tải được phép giảm tải theo quy định Mục 4.3.4 TCVN 2737-1995 Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số A 1 (khi A>A 1 9m 2 ) trích (điều 4.3.4.1 TCVN 2737-1995)
A A Đối với các phòng nêu ở các mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 nhân với hệ số A 2 (khi
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 18
Hoạt tải tiêu chuẩn tra bảng p tc
Hoạt tải tiêu chuẩn p tc
Hệ số độ tin cậy n
Hoạt tải tính toán p tt
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Phòng ngủ, phòng khách,ban công
Phòng ngủ, phòng khách,ban công
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Bảng 3 5: Hoạt tải sử dụng trên công trình
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 19
3.2.3 Tổng tải tác dụng lên sàn Đối với sàn 2 phương: Q s tt g tt s g t tt p tt l l daN 1 2( ) Đối với sàn 1 phương: q s tt g s tt g t tt p tt b daN m ( / )
Cắt dải bản có bề rộng b1m theo phương cạnh ngắn của 1 ô bản sàn Ô sàn L 1
Bảng 3 6: Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn tầng điển hình.
Sơ đồ tính ô sàn
Moment dương lớn nhất tại giữa nhịp:
Moment âm lớn nhất tại gối:
1 , 2 , , 1 2 : i i i i m m k k hệ số tra bảng theo tỉ số L L 2 / 1 và theo sơ đồ tính thứ i tương ứng
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 20
L và 4 cạnh tất cả đều có d 3 s h h
L và 4 cạnh tất cả đều có d 3 s h h
Moment lớn nhất tại giữa nhịp:
M Moment lớn nhất tại gối:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 21
Tính toán cốt thép
3.4.1 Các công thức tính toán
Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật
3.4.2 Tính toán cụ thể cho ô sàn số 1
Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật
Tính toán tương tự như M 1
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 22
BẢNG TÍNH THÉP Ô SÀN 2 PHƯƠNG
Ký hiệu Momen Giá trị M h o b R b R s m A s
A s à% ụ sàn (daN.cm) (cm) (cm) (MPa) (MPa) (cm 2 ) ỉ a (m.m) chọn
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 23
Bảng 3 7: Bảng tính thép ô sàn 2 phương
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 24
BẢNG TÍNH THÉP Ô SÀN 1 PHƯƠNG
Bảng 3 8: Bảng tính thép ô sàn 1 phương Ô sàn
Kn.m (daN.cm) (cm) (cm) (MPa) (MPa) (cm 2 ) ỉ a
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 25
Tính độ võng và nứt của sàn
Bê tông B30 Cốt thép AI
Rbt,ser 1.8 Mpa ES 210000 Mpa
Rb,ser 22 Mpa sc 40 Mpa
Bảng 3 9: Bảng các thông số kiểm tra độ võng
Tính toán kiểm tra nứt cho một ô sàn điển hình
Chọn ô sàn S3 (6.95x7.25)m có kích thước lớn nhất để tính điển hình Nhịp của ô bản lần lượt
Cắt ô sàn theo mỗi phương có b = 1m; xem độ võng của bản sàn lúc này như độ võng của dầm có kích thước b =1m; h = 0,15m được ngàm ở hai đầu
Khi tính độ võng, chúng ta sử dụng tải tiêu chuẩn (TTGH2) để thực hiện các phép tính Độ võng của sàn theo hai phương là tương đương, vì vậy chỉ cần tính độ võng theo một phương là đủ.
Tính độ võng cần quy về tổng tải trọng toàn phần ngắn hạn và dài hạn Theo TCXDVN 5574:2012, mục 3b Bảng 4 Trang 20, độ võng giới hạn của các cấu kiện thông dụng đối với sàn có sườn, trong khoảng chiều dài từ 5 m đến dưới 6.95 m, cho phép độ võng tối đa là 2.5 cm.
Tổng tải trọng toàn phần dài hạn tiêu chuẩn tất cả tác dụng lên sàn S3:
2 tc 7.25 1.5 8.75kN/ m q q p tính toán bản sàn theo sơ đồ bản kê bốn cạnh ta được Moment do tác dụng của tải trọng toàn phần tiêu chuẩn theo phương L1: M 1 = 10.15 kN.m
Moment do tác dụng của tải trọng toàn phần tiêu chuẩn theo phương L2: M 2 = 8.42 kN.m Các đại lượng đặc trưng tính toán: Đặc trưng tiết diện:
0.5 2 0.5 0.8 2.4( ); 15 2.4 12.6( ) bv b cm h cm L cm a a cm h h a cm
Bê tông B30 : R b s er 22MPa R; bt s er 1.8MPa ;E b 32.5 10 3 MPa
Thép AI : R s s er 235MPa E; s 21 10 4 MPa
Thép bố trí cần kiểm tra AI: d s8 150;A s 3.35(cm 2 );A s ' 0(cm 2 )
Hệ số quy đổi giữa bê tông và thép 210000
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 26
Diện tích quy đổi có xét đến sự có mặt của cốt thép:
Moment tĩnh của tiết diện quy đổi đối với trục qua mép chịu nén:
Khoảng cách từ trọng tâm O đến mép chịu nén:
Moment quán tính của tiết diện quy đổi đối với trục qua trọng tâm
Moment chống uốn của tiết diện quy đổi đối với mép chịu kéo:
Khoảng cách từ đỉnh lõi xa vùng kéo đến trọng tâm O:
Momen kháng uốn của tiết diện quy đổi đối với thớ chịu kéo ngoài cùng
Ibo: momen quán tính của tiết diện vùng bê tông chịu nén đối với trục trung hòa
Iso: momen quán tính của tiết diện cốt thép tương ứng As
I ' s0 A (x a ) ' a ' 2 α : Hệ số quy đổi α = Es/Eb = 6.5
Sbo: moment tĩnh của diện tích tiết diện tương ứng của vùng bê tông chịu kéo đối với trục trung hòa
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 27
Đối với Bê tông B30 sc 40( MPa )
40 3.35 (12.6 7.57 2.53) 10 1.01( ) rp sc s pl sc s pl
erW 1.8 10 6800 10 1.01 11.23( ) cr bt s pl rp
Kiểm tra khả năng chống nứt của cấu kiện :
Bản sàn không bị nứt tại nhịp
Kiểm tra nứt tại vị trí gối được thể hiện như sau:
As' = 0 cm 2 a' = 0 cm a = 2.4 cm a=Es/Eb = 6.46
Vị trí trục trung hòa xác định theo điều kiện sau:
Wred = 4009 cm 3 r0=rpl = 2.585 cm x = 7.667 cm
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 28
Nhận xét: Cần kiểm tra vết nứt và hạn chế vết nứt tại gối nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5574:2012
Bề rộng vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện được xác định theo công thức:
Với cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm lấy hệ số cấu kiện. 1
Hệ số tác dụng của tải trọng được xác định là 1 đối với tải trọng tạm thời ngắn hạn, cũng như tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn.
Hệ số bề mặt cốt thép, với cốt thép thanh có gờ: 1
Ứng suất trong các thanh cốt thép chịu kéo ở lớp ngoài cùng: s s
(với z là khoảng cách từ trọng tâm diện tích cốt thép A s đến điểm đặt của hợp lực trong vùng chịu nén của tiết diện bêtông phía trên vết nứt)
- Hệ số đặc trưng trạng thái đàn dẻo của bêtông vùng chịu nén của tiết diện bê tông phía trên vết nứt ứng với bê tông nặng là :
- Khoảng cách từ trọng tâm diện tích cốt thép A s đến điểm đặt của hợp lực trong vùng chịu nén của tiết diện bêtông phía trên vết nứt
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 29
- Ứng suất trong các thanh cốt thép chịu kéo ở lớp ngoài cùng:
- Bề rộng vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện là:
Kiểm tra các trường hợp tác dụng ngắn hạn và dài hạn của trọng dài hạn được thể hiện trong bảng kiểm tra bề rộng vết nứt tại gối
Tải trọng tác dụng dài hạn (tĩnh tải tiêu chuẩn) : tc tc tc 2 s t g g g 7.25(kN / m )
Tải trọng dài hạn (hoạt tải tiêu chuẩn): p tc tp = 0.3 (kN/m 2 )
Tổng tải trọng phân bố dài hạn: q dh g tc p tc 7.25 1.5 7.55(k N / m ) 2
Moment tiêu chuẩn do tác dụng ngắn hạn và dài hạn cùa tải trọng dài hạn ( tại gối): tc
Các đặc trưng tính toán
197.782 170.997 170.997 d(mm) 10 10 10 acrc(mm) 0.1168 0.1009 0.1521 acrc1(mm) 0.1679
Kiểm tra: acrc1(mm) 0.1679 Đạt acrc2(mm) 0.1521 Đạt
Bảng 3 10: Kiểm tra bề rộng vết nứt tại gối
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 30
Dưới tác động của tải trọng ngắn hạn và dài hạn, độ cong tổng thể của cấu kiện có khe nứt trong vùng kéo được xác định bằng công thức cụ thể.
- độ cong do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng;
- độ cong do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn;
- độ cong do sự vồng lên của cấu kiện do tác dụng ngắn hạn của của áp lực nén trước P;
- là độ cong do sự vồng lên của cấu kiện do co ngót và từ biến của bê tông khi chịu ứng lực nén trước
Trong đồ án, sử dụng bê tông cốt thép thường nên
Xác định độ cong cấu kiện bê tông cốt thép trên đoạn không có vết nứt trong vùng chịu kéo Chọn ô sàn số 3 để tính độ võng:
Tĩnh tải tiêu chuẩn: g tc 725( daN m / 2 ) 7.25( kN m / 2 )
Hoạt tải tiêu chuẩn: p tc 150( daN m / 2 ) 1.5( kN m / 2 )
Hoạt tải dài hạn: p dh 100( daN m / 2 ) 1( kN m / 2 )
Cắt dải bản theo phương cạnh ngắn có b1m để kiểm tra: Độ cong giữa nhịp do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng:
E b 32500MPa3250kN cm/ 2 Độ cong giữa nhịp do tác dụng tải trọng thường xuyên và hoạt tải dài hạn:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 31
Với b 2 2 (tác động dài hạn) Độ cong toàn phần:
Độ võng của sàn tại giữa nhịp:
Độ võng cho phép của sàn:
nên thỏa điều kiện võng của ô sàn
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 32
THIẾT KẾ CẦU THANG
Chọn các kích thước của cầu thang
4.1.1 Mặt bằng, mặt cắt và kích thước của cầu thang
Cầu thang tầng điển hình của công trình là cầu thang dạng bản 2 vế, tính toán cầu thang theo dạng bản chịu lực
Hình 4 1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang
Kích thước của bậc thang:
Bề rộng bậc thang: chọn l b '0 (mm)
4.1.3 Kích thước dầm chiếu nghỉ, kích thước bản thang
Chiều dày của bản thang: h s 120( mm )
Kích thước dầm chiếu nghỉ: dầm D200x400 (mm)
Xác định tải trọng
4.2.1 Các lớp cấu tạo cầu thang
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 33
STT Cấu tạo các lớp cầu thang
Bảng 4 1: tải trọng các lớp cấu tạo cầu thang
4.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
STT Cấu tạo các lớp bản chiếu nghỉ
Tải tính toán ( / 2) tt g daN m s
Bảng 4 2: tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
Hoạt tải: p tc 300( daN m / 2 ) với hệ số tin cậy n 1.2
Tổng tải: q tt g tt p tt 457.3 360 817.3 ( daN m / 2 ) 8.2( kN m / 2 )
4.2.3 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Chiều dày tương đương của gạch xây: d cos 0.2 0.803
Chiều dày tương đương của gạch ceramic:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 34 er d
Chiều dày tương đương của lớp vữa lót: d
Chiều dày lớp Bê tông cốt thép: t BTCT d h s 0.12( )m
Chiều dày lớp vữa trát: t vuatrat d i 0.015( )m
Cấu tạo các lớp bản thang
Chiều dày tương đương td ( ) m
Tải tính toán ( / 2) tt g daN m s
Bảng 4 3: tải trọng tác dụng lên bản thang
Trọng lượng bản thân của lan can và tay vịn:
Hoạt tải: p tc 300( daN m / 2 ) với hệ số tin cậy n 1.2
653.17 42 360 1055.2( / ) 10.5( / ) tt tt tt q g g tv p daN m kN m
Sơ đồ tính cầu thang
Cắt một dải bản theo phương chịu uốn có chiều rộng b (b1m ) Bản làm việc một phương như dầm loại bản dầm
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 35
Hình 4 2: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên cầu thang vế 1
Hình 4 3: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên cầu thang vế 2
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 36
Hình 4 4: Moment bản thang vế 1 Hình 4 5: Moment bản thang vế 2
Hình 4 6: Lực cắt bản thang vế 1 Hình 4 7: Lực cắt bản thang vế 2
Hình 4 8: Phản lực bản thang vế 1 Hình 4 9: Phản lực bản thang vế 2
Tính toán cốt thép cầu thang
Tính toán cốt thép cho bản thang:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 37
Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật
Kiểm tra hàm lượng cốt thép m theo điều kiện sau: min max
Bảng 4 4: Tính toán cốt thép cho bản thang
M gối = 7.6 (kN.m)( Vì tại gối không có Moment âm, nên ta lấy bằng 40% Mmax tại nhịp, để thiên về độ an toàn khi thi công)
Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 38
100 , s 12 , 2 0 12 2 10 b cm h cm a cm h cm , R b 14.5 MPa R , s 365 MPa
Kiểm tra hàm lượng cốt thép m theo điều kiện sau: min max
(kN.m) (cm) (cm) (cm 2 /m) d(mm) a
Bảng 4 5: Tính toán cốt thép cho bản thang.
Tính toán dầm chiếu nghỉ
4.5.1 Tải trọng tác dụng và sơ đồ tính
Chọn sơ bộ tiết diện 200x400 mm
Tải trọng tác dụng lên DCN gồm:
Trọng lượng bản thân dầm:
25 1.1 0.2 0.4 2.2 / d bt d d g n b h x x x kN m Trọng lượng tường xây trên dầm ( tường 200):
Do bản thang truyền vào, phản lực của các gối tựa tại trục C (vị trí liên kết với dầm chiếu nghỉ) của vế 1 được quy về dạng phân bố đều.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 39
Tổng tải trọng tác dụng:
Hai đầu dầm chiếu nghỉ liên kết khớp với cột nên ta chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản
Hình 4 10: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 4.5.2 Xác định nội lực cho dầm chiếu nghỉ DCN bằng phần mềm SAP V15.0
Hình 4 11: Biểu đồ moment của DCN
Hình 4 12: Biểu đồ lực cắt của DCN
4.5.3 Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ
Giả thiết tính toán: a = 5cm : khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo q dct
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 40 ho : chiều cao có ích của tiết diện ho1 = hd - a = 40 – 5 = 35 cm Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật
100 , s 12 , 2 0 12 2 10 b cm h cm a cm h cm , R b 14.5 MPa R , s 365 MPa
Kiểm tra hàm lượng cốt thép m theo điều kiện sau: min max
As tt Thép chọn à % à min≤ à
(kN.m) (cm) (cm) (cm 2 /m) (mm) As chọn
Bảng 4 6: Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghĩ
Từ bảng ta có (m không cần tính cốt đai chịu lực cắt, chỉ đặt cốt đai theo cấu tạo
4 L đặt đai ỉ6a150 Trong đoạn giữa nhịp đặt ỉ6a200
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 41
THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 22 BẰNG MÔ HÌNH ETABS
Mô hình công trình
Hình 5 1: Mô hình khung không gian
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 42
5.1.1 Minh họa khai báo vật liệu và tiết diện
Hình 5 2: Khai báo đặt trưng vật liệu BT B30 Hình 5 3: Khai báo tiết diện dầm
Hình 5 4: Khai báo tiết diện vách cứng và sàn
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 43
Hình 5 5: Mặt bằng bố trí sàn, vách tầng điển hình
Xác định tải trọng tác dụng lên công trình
5.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn
độ dày lớp thứ i i : n hệ số độ tin cậy
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 44 i :
trọng lượng riêng của lớp thứ i
Cấu tạo các lớp sàn
Tải tính toán ( / 2) tt g daN m s
Tổng tĩnh tải với bản BTCT dày 15 cm 544 616.4
Bảng 5 1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn, hành lang,nhà ở, thương mại
STT Cấu tạo các lớp sàn
Tải tính toán ( / 2) tt g daN m s
Tổng tĩnh tải với bản BTCT dày 15 cm 551.5 625.4
Bảng 5.2 trình bày trọng lượng các lớp cấu tạo sàn phòng vệ sinh Để đơn giản hóa quá trình tính toán cho các khu vực như phòng ngủ, phòng khách, hành lang và phòng vệ sinh, chúng ta sử dụng tĩnh tải trung bình.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 45
Khi nhập giá trị tĩnh tải vào ETABS , ta trừ ra trọng lượng bản bê tông cốt thép gbtct = 412.5 / 2 daN m vì ETABS tự tính
5.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Giá trị hoạt tải lấy theo chức năng sử dụng của các loại phòng theo Bảng 3 TCVN 2737-1995
Hệ số độ tin cậy n đối với tải trong phân bố đều xác định theo Mục 4.3.3 TCVN 2737- 1995: Khi p tc < 200 (daN/m 2 ) lấy n = 1.3
Giá trị hoạt tải được phép giảm tải theo quy định Mục 4.3.4 TCVN 2737-1995 Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số A 1 (khi A>A 1 9m 2 ) trích (điều 4.3.4.1 TCVN 2737-1995)
A A Đối với các phòng nêu ở các mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 nhân với hệ số A 2 (khi
Hoạt tải tiêu chuẩn tra bảng p tc
Hoạt tải tiêu chuẩn p tc
Hệ số độ tin cậy n
Hoạt tải tính toán p tt
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 46
Phòng ngủ, phòng khách,ban công
Phòng ngủ, phòng khách,ban công
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Phòng ngủ, phòng khách,nhà bếp,nhà vệ sinh
Hoạt tải Tầng 1 gán toàn bộ là tải sảnh 360daN/m 2
Hoạt tải Hầm 1 gán tải xe chạy 600daN/m 2
Hoạt tải Tầng KT tải phòng động cơ 900daN/m 2
Hoạt tải Mái dùng hoạt tải sữa chữa 90daN/m 2
5.2.3 Tải trọng tường tác dụng lên sàn
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 47
Tải tính toán ( / 2) tt g daN m s
Bảng 5 4: Tải trọng tường tác dụng lên mỗi ô sàn
5.2.4 Tải trọng thành phần tĩnh của gió Địa điểm xây dựng chung cư ở Thành Phố Hồ Chí Minh vùng áp lực gió trên bản đồ là IIAW 0 83(daN m/ 2 ) 0.83( kN m/ 2 ) và thuộc địa hình C
Công thức tính toán tải thành phần gió tĩnh là:
Giá trị áp lực gió W 0 được xác định theo bản đồ phân vùng trong phụ lục D và điều 6.4 của TCVN 2737-1995 Hệ số k phản ánh sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, được lấy từ bảng 5 trong cùng tiêu chuẩn Hệ số khí động c được tham khảo từ bảng 6 của TCVN 2737-1995, với n = 1.2 là hệ số độ tin cậy.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 48
Phía đón gió Phía khuất gió Tổng cộng cđ Wj tc
Bảng 5 5: Bảng tính gió tĩnh
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 49
Bảng 5 6: Quy về lực tập trung tại tâm sàn theo phương X và Y
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 50
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 51
5.2.5 Tải trọng thành phần động của gió
Cao trình lớn nhất của tòa nhà là 67.850 (m) > 40 (m)
Thành phần động của tải gió được xác định theo TCXD229:1999
Xác định tần số và dạng dao động riêng:
Số dạng dao động cần tính sao cho fs < fL < fs+1, ứng với độ giảm loga của dao động
=0.3 và dạng địa hình C ta có: fL = 1.3Hz
Mode Chu kỳ Tần số Dạng dao động
Bảng 5 7: Dạng dao động của công trình
Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY Sum
Bảng 5 8: Bảng tính xuất từ Etabs
Khi tần số dao động của các dạng dao động đáp ứng điều kiện fs < fL < fs+1, giá trị tiêu chuẩn của thành phần động do tải trọng gió tác động lên phần thứ j với cao độ z, tương ứng với dạng dao riêng thứ i, được xác định theo công thức: ξ ψ.
Mj : Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j
1 : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i yji : Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ i
i : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành phần, Trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi như không đổi
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 52
Bảng 5 9: Bảng center of mass xuất từ Etabs
XCM YCM CumMassX CumMassY XCCM YCCM XCR YCR
KYTHUAT D1 1402.27 1402.27 14022.66 26.98 11.37 1429.14 1429.14 26.98 11.37 26.97 11.94 TANG17 D1 1541.32 1541.32 15413.16 26.98 11.36 2970.46 2970.46 26.98 11.36 26.97 11.96 TANG16 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 4511.88 4511.88 26.98 11.36 26.97 11.98 TANG15 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 6053.30 6053.30 26.98 11.36 26.97 12.00 TANG14 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 7594.72 7594.72 26.98 11.36 26.97 12.03 TANG13 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 9136.15 9136.15 26.98 11.36 26.97 12.06 TANG12 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 10677.57 10677.57 26.98 11.36 26.97 12.08 TANG11 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 12218.99 12218.99 26.98 11.36 26.97 12.11 TANG10 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 13760.41 13760.41 26.98 11.36 26.97 12.14 TANG9 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 15301.83 15301.83 26.98 11.36 26.98 12.17 TANG8 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 16843.26 16843.26 26.98 11.36 26.98 12.21 TANG7 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 18384.68 18384.68 26.98 11.36 26.99 12.24 TANG6 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 19926.10 19926.10 26.98 11.36 26.99 12.28 TANG5 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 21467.52 21467.52 26.98 11.36 27.00 12.32 TANG4 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 23008.94 23008.94 26.98 11.36 27.01 12.36 TANG3 D1 1541.42 1541.42 15414.22 26.98 11.36 24550.37 24550.37 26.98 11.36 27.02 12.38 TANG2 D1 1283.75 1283.75 12837.51 26.97 11.37 25834.12 25834.12 26.98 11.36 27.04 12.39 TANG1 D1 1281.64 1281.64 12816.37 26.98 11.37 27115.75 27115.75 26.98 11.36 27.05 12.30 TANGHAM1 D1 1408.58 1408.58 14085.76 26.98 11.37 28524.33 28524.33 26.98 11.36 27.06 11.98
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 53
Xác định hệ số động lực i
Hệ số động lực i xác định phụ thuộc vào thông số i và độ giảm loga của dao động
Thông số i xác định theo công thức: i f i
Trong đó: : hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy = 1.2 fi: Tần số dao động riêng thứ i
W0 = 0.83 (KN/m 2 ) = 830 (N/ m 2 ) Ở đây công trình bằng bê tông cốt thép (BTCT) nên có δ = 0.3 Theo đồ thị (hình 2 trang 10 TCXD
Hệ số i được xác định bằng công thức (4.5) của TCXD229-1999:
WFj là giá trị tiêu chuẩn của thành phần động lực do tải trọng gió tác động lên phần thứ j của công trình, phản ánh các dạng dao động khác nhau Giá trị này chỉ xem xét ảnh hưởng của xung vận tốc gió và được xác định theo một công thức cụ thể.
Wj : Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình ( đã xác định ở mục 5.2.2.1.1 )
Dj ; hj : Bề rộng và chiều cao của mặt đón gió ứng với phần thứ j
Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z đối với phần thứ j của công trình phụ thuộc vào dạng địa hình và chiều cao z Để xác định hệ số này, cần tham khảo bảng 3 trong TCXD 229 – 1999.
i : Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió
Xác định khối lượng tập trung Mj của phần công trình thứ j & Di chuyển ngang tỷ đối yji
Biên độ dao động theo phương x và phương y được chương trình xuất ra
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 54
Story Diaphragm Mode UX UY UZ RX RY RZ
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 55
Bảng 5 10: Biên độ của các dao động tại các tầng( bảng Building Mode xuất từ Etabs)
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 56
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 57
Bảng 5 11: Giá trị thành phần động của gió theo phương X
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 58
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 59
Bảng 5 12: Giá trị thành phần động theo phương Y
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 60
Bảng 5 13: Giá trị gió động theo phương X và Y
TCVN 229:1999 thì giá trị nội lực tại một tiết diện bất kỳ do gió gây ra được tính theo công thức sau: X= X t + ( ) 2 s d i i
Trong đó: Xt là nội lực hoặc chuyển vị do gió tĩnh gây ra Xi d là nội lực do gió động của dao động thứ i gây ra
Tổ hợp tải trọng
5.3.1 Các trường hợp tải trọng
Tĩnh tải = TLBT + TL các lớp hoàn thiện + TL tường trên sàn
Hoạt tải chất đầy: HT
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 61
Hình 5 7: TLBT các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình
Hình 5 8: TL tường phân bố đều trên sàn tầng điển hình
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 62
Hình 5 9: Hoạt tải chất đầy tầng điển hình
Hình 5 10: Gió tĩnh theo phương X tầng điển hình
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 63
Hình 5 11: Gió tĩnh theo phương Y tầng điển hình
Hình 5 12: Gió động theo phương X tầng điển hình
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 64
Hình 5 13: Gió động theo phương Y tầng điển hình 5.3.2 Tổ hợp tải trọng
TỔ HỢP CẤU TRÚC GHI CHÚ
COMB1 TT + HT TT=(TLBT+HOANTHIEN+TUON
Envelope1 (COMB1 + COMB2 + COMB3 + COMB4 + COMB5 + COMB6 + COMB7 + COMB8 + COMB9) Để tính nội lực dầm, sàn
COMB10 0.909TT + (0.833)HT Kiểm tra chuyển vị dầm
Envelope2 (COMB11 + COMB12 + COMB13 + COMB14) Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh
Bảng 5 14: Tổ hợp tải trọng
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 65
Giải mô hình
Biểu đồ nội lực của khung trục 22
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 66
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 67
Hình 5 16: Mô men Tĩnh tải + Hoạt tải chất đầy
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 68
Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm khung trục 22
Chọn 2 cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính toán cho cốt thép dọc
Chọn lực cắt nguy hiểm nhất để tính toán cốt đai cho tất cả các dầm V max
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 69
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 70
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 71
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 72
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 73
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 74
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 75
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 76
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 77
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 78
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 79
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 80
5.5.2 Tính toán và bố trí cốt thép
5.5.2.1 Tính toán cốt thép dọc
5.5.2.1.1 Công thức tính toán cốt thép dọc
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 81
Tính toán cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật:
Trong đó R tra trong bảng E.2 – Phụ lục E tiêu chuẩn 5574-2012
Giá trị moment uốn M được lấy từ kết quả tính nội lực của Etabs (lấy thành phần M33)
Trong một phần tử Frame (dầm), việc tính toán cốt thép được thực hiện cho ba tiết diện khác nhau Để xác định cốt thép gối, ta sử dụng tổ hợp Bao mômen Min tại hai đầu dầm, trong khi cốt thép cho nhịp được tính toán dựa trên tổ hợp Bao Max lớn nhất.
Kiểm tra hàm lượng cốt thép min max
Trong đó: Hàm lượng cốt thép: min
Theo TCXD 198:1997, hàm lượng cốt thép tối thiểu phải đạt 1.5 lần đối với các khu vực có động đất trung bình và mạnh Trong trường hợp không có động đất, hàm lượng cốt thép tối thiểu được quy định là 0.05%.
Kiểm tra khoảng hở thông thủy
25 t mmvà max : thép lớp dưới
30 t mmvà max : thép lớp trên
Cần xét đến hệ số điều kiện làm việc của bê tông: b 1 và cốt thép s 1
5.5.2.1.2 Tính cốt thép dọc cho dầm B116 của tầng điển hình
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 82
Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật
Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật
Chọn và bố trí cốt thép cho dầm:
CÁC DẦM CÒN LẠI TÍNH TOÁN TƯƠNG TỰ ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG THỐNG KÊ BÊN DƯỚI
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 83
BẢNG TÍNH THÉP CHO DẦM 116-115-114 KHUNG TRỤC 22
Tên Vị trí Ví trí M max b h a = a' h 0
𝝁 𝒕𝒕 𝝁 𝒄𝒉 dầm mặt cắt (m) (kNm) mm mm mm mm A s
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 84
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 85
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 86
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 87
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 88
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 89
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 90
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 91
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 92
Bảng 5 15: Tính thép cho dầm 116-115-114 khung trục 22.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 93
5.5.2.2.1 Công thức tính toán cốt đai
Xác định khả năng chịu cắt của bê tông:
b đối với bê tông nặng
R bt cường độ chịu kéo của bê tông
b hệ số điều kiện làm việc f 0
hệ số xét đến ảnh hưởng của bản cánh chịu nén( đối với tiết diện chứ nhật)
n hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc: Đối với cấu kiện chịu uốn: n 0 Đối với cấu kiện chịu nén:
Nếu Q b Q bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai được đặt theo cấu tạo:
Trên đoạn dầm gần gối tựa (L/4):
khi h450mm Trên đoạn dầm giữa nhịp (L/2):
Nếu Q b Q bê tông không đủ khả năng chịu cắt, cần bố trí thêm cốt đai
Kiểm tra bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng (ứng xuất nén chính) Giả thiết
Q Q bt thỏa điều kiện hạn chế
Q Q dầm chịu lực cắt không quá lớn, dùng phương pháp thực hành để tính toán cốt đai
Xác định chiều dài tiết diện nghiêng nguy hiểm:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 94
Xác định Qbmin và Qb
Lấy Q b max Q Q b ; b min Xác định khả năng chịu cắt của cốt đai qsw min
Xác định khoảng cách cốt đai
1 0 sw sw tt sw b f n bt max
Khoản cách cốt đai được chọn như sau: S min S ct ;S S tt ; max
5.5.2.2.2 Tính toán cụ thể cốt đai cho dầm
Chọn lực cắt lớn nhất để tính cốt đai cho dầm
Chọn cốt đai n2, d sw 8 mm A sw 50.3 mm 2
Xác định khả năng chịu cắt của bê tông :
Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt, tính toán cốt đai
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 95
Vậy tiết diện không bị phá hoại do ứng suất nén chính
Xác định chiều dài tiết diện nghiêng nguy hiểm
Xác định Qbmin và Qb
Xác định khả năng chịu cắt của cốt đai qsw
Xác định khoảng cách cốt đai
; ; 150.5 tt max ct ct ct tt max
Vậy cốt đai thiết kế cho đoạn dầm gần gối, bố trí d8a150
Khoảng cách cốt đai cho đoạn dầm giữa nhịp đặt cấu tạo, bố trí d8a200
Tính toán và bố trí cốt thép cho vách cứng khung trục 22
5.6.1 Lý thuyết tính toán vách cứng
Vách cứng có tiết diện ngang h 0.15.3 < B < 0.25 3 => 0.45 < B chọn B= 0.6 (m) Độ mảnh trong mặt phẳng uốn: l 0
0 0.7 t l H i bán kính quán tính của tiết diện,i0.288b
Khi 28 1; khi 28 120 ta lấy theo công thức:
1.028 0.00002882 0.0016 Xác định lực kéo nén trong vùng biên: l,r b l r
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 97
Xác định lực nén đúng tâm của đoạn vách ở giữa: giua b
A b L diện tích mặt cắt vách
Tính toán cốt thép chịu kéo, nén, xem mỗi đoạn vách như cấu kiện kéo nén đúng tâm: Vùng biên chịu nén: n b b
Vùng biên chịu kéo: k sk s
5.6.2 Tính toán cụ thể cho vách P1 TẦNG KĨ THUẬT
Giả thiết chiều dài vùng biên chịu moment có chiều dài B 0.2 L 0.2 3 x 0.6( ) m Độ mảnh trong mặt phẳng uốn: l 0 0.7 3.6
Diện tích vùng biên và diện tích vách:
Xác định lực kéo, nén trong vùng biên: l
Xác định lực nén đúng tâm của đoạn vách ở giữa: giua
Tính toán cốt thép chịu kéo, nén xem mỗi đoạn vách như cấu kiện kéo hoặc nén đúng tâm: Vùng biên trái chịu nén:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 98 n 3 b b
Vùng biên phải chịu kéo: sk k 3 4 2 s
Chọn thép ∅16a100 để bố trí cho cả 2 biên từ tầng hầm đến tầng 6, Chọn thép cấu tạo
∅14a100 để bố trí cho cả 2 biên từ tầng 7 đến tầng kĩ thuật vì momen có thể đổi chiều
Chọn thép d16a200 bố trí cho cả vùng giữa từ tầng hầm đến tầng 6, Chọn thép cấu tạo d14a200 bố trí cho vùng giữa từ tầng 7 đến tầng kĩ thuật
Các vách còn lại được tính toán và tổng hợp trong bảng bên dưới
5.6.3 Tính toán cốt đai cho vách
Tính toán cột đai cho vách tính tương tự như cho cột
Chọn lực cắt lớn nhất để tính toán cốt đai cho vách:
Vách P2 (300x3000)mm với lực cắt Q = -306.05 kN tại TẦNG 4
Chọn cốt đai n = 2, dsw = 8 mm (Asw = 50.3 mm 2 )
Với cấu kiện chịu nén: n 3 b bt 0
Xác định khả năng chịu cắt của bê tông:
Q 972kN > Q 306.05kN bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai đặt theo cấu tạo
Bố trí cốt đai cho vách ∅8a20
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 99
Vùng biên trái Vùng giữa Vùng biên phải
Dưới đây là những thông tin quan trọng từ bài viết: KYTHUAT P1 COMB5 ghi nhận giá trị -239.23 và 197.62 với các chỉ số kéo và nén khác nhau KYTHUAT P1 COMB8 có giá trị -441.87 và 171.01, cùng với các thông số nén đáng chú ý TANG17 P1 COMB8 cho thấy giá trị -770.25 và -309.10, với nhiều chỉ số nén khác nhau Các tổ hợp từ TANG16 đến TANG10 đều có giá trị âm đáng kể, với các chỉ số nén và kéo khác nhau, cho thấy sự biến động trong dữ liệu Tất cả các tổ hợp đều có hệ số 0.3 và 3, cho thấy sự nhất quán trong cấu trúc dữ liệu.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 100
Dữ liệu từ TANG10 đến TANG1 cho thấy các chỉ số khác nhau của P1 COMB8 và COMB9 TANG10 có giá trị -3819.29 với các thông số như 172.11 và -64.10 Nén TANG9 hiển thị giá trị -4168.84 và -4253.48, cho thấy sự biến động trong các thông số TANG8 tiếp tục với các giá trị -4604.85 và -4689.50, trong khi TANG7 ghi nhận -5042.06 và -5126.71 TANG6 có giá trị -5479.67 và -5564.32, cho thấy sự giảm dần TANG5 tiếp tục với các giá trị -5916.67 và -6001.31, trong khi TANG4 có -6351.78 và -6436.43 TANG3 ghi nhận -6783.33 và -6867.98, với những thay đổi đáng kể TANG2 có giá trị -5974.32 và -7284.03, cho thấy sự giảm sút trong các chỉ số Cuối cùng, TANG1 hiển thị -6315.67 và -7689.50, cho thấy xu hướng giảm rõ rệt trong các thông số.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 101
TANG1 P1 COMB8 -7689.50 1141.4 0.3 3 1062.3 -53.55 Nén 4613.7 -119.97 Nén 2013.5 -26.43 Nén T_HAM1 P1 COMB9 -6695.92 -1291.0 0.3 3 1877.1 -30.32 Nén 4017.6 -136.97 Nén 801.26 -60.99 Nén T_HAM1 P1 COMB8 -8105.44 1343.6 0.3 3 1061.3 -53.58 Nén 4863.3 -112.86 Nén 2180.9 -21.66 Nén
T_HAM1 P1 COMB8 -8105.44 1343.6 0.3 3 1061.3 -53.58 Nén 4863.3 -112.86 Nén 2180.9 -21.66 Nén
Bảng 5 16: Bảng excel thép dọc của vách ( Vách P1 300x3000)
Vùng biên trái Vùng giữa Vùng biên phải
Bài viết này trình bày các thông số kỹ thuật của nhiều tổ hợp khác nhau trong các mô hình KYTHUAT và TANG Các tổ hợp như KYTHUAT P2 COMB5, COMB9, COMB4 và TANG17 P2 COMB8, COMB9 cho thấy các giá trị khác nhau về lực kéo và nén, với các chỉ số cụ thể như -638.49, 2.97 cho KYTHUAT P2 COMB9, hay -855.43, -165.60 cho TANG17 P2 COMB8 Những tổ hợp này tiếp tục thể hiện sự đa dạng trong các chỉ số nén và kéo, như trong TANG16 P2 COMB8 với -1274.32 và -217.61, hay TANG15 P2 COMB9 với -2107.57 và 23.68 Mỗi tổ hợp đều có các giá trị lực kéo và nén khác nhau, cho thấy tính chất và hiệu suất của từng mô hình trong các ứng dụng cụ thể.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 102
Bảng dữ liệu TANG cho thấy các thông số chi tiết về các tổ hợp khác nhau từ P2 COMB1 đến P2 COMB9 Các giá trị như -3360.20, -3636.49, -3865.90, và -4169.81 cho thấy sự biến động trong các chỉ số, trong khi các số liệu như 0.3, 3 và các giá trị âm dương thể hiện sự phân tích hiệu suất Các tổ hợp này có thể được phân tích để đánh giá hiệu quả và xu hướng trong các giai đoạn khác nhau, từ TANG12 đến TANG3, với các chỉ số như Nén và các giá trị tương ứng cho từng tổ hợp Thông tin này có thể hữu ích cho việc đưa ra quyết định trong các lĩnh vực liên quan đến phân tích dữ liệu và tối ưu hóa quy trình.
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 103
Dữ liệu từ TANG2 P2 COMB9 cho thấy giá trị -6975.60 với biến động -1080.23, trong khi TANG2 P2 COMB8 có giá trị -9249.30 và biến động 1002.04 TANG1 P2 COMB9 ghi nhận giá trị -7291.83 và biến động -1365.43, trong khi TANG1 P2 COMB8 có giá trị -9883.12 với biến động 1232.31 Đối với T_HAM1 P2 COMB9, giá trị là -7734.52 và biến động -1540.18, còn T_HAM1 P2 COMB8 có giá trị -10525.5 và biến động 1528.58 Tất cả các trường hợp đều có hệ số 0.3 và độ chính xác 3, cho thấy sự ổn định trong các phép đo.
Bảng 5 17: Bảng excel thép dọc của vách( vách P2 300x3000)
Vùng biên trái Vùng giữa Vùng biên phải
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 104
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 105
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 106
Bảng 5 18: Bảng excel thép dọc của vách( vách P3 300x3000)
Vùng biên trái Vùng giữa Vùng biên phải
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 107
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 108
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 109
Bảng 5 19: Bảng excel thép dọc của vách ( vách P4 300x3000)
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 110
Kiểm tra kết cấu
5.7.1 Kiểm tra chuyển vị ngang của đỉnh công trình
Ta kiểm tra chuyển vị ngang của đỉnh công trình theo mục 2.6.3 TCVN 198-1997 tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng
Từ phần mềm etabs ta có chuyển ngang của đỉnh công trình
Story Diaphragm Load UX UY
TẦNG KĨ THUẬT D1 COMBAO2 MAX 0.0151 0.0317
TẦNG KĨ THUẬT D1 COMBAO2 MIN -0.0154 -0.0296
Bảng 5 20: Tổng hợp chuyển vị đỉnh của công trình
Kiểm tra điều kiện chuyển vị:
(Với H là chiều cao công trình tính từ mặt ngàm)
Vậy, công trình thoả điều kiện chuyển vị đỉnh cho phép
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Page 111