1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chỉ số NPV và IRR - chỉ tiêu đánh giá dự án - so sánh hai dự án

62 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ Số NPV Và IRR - Chỉ Tiêu Đánh Giá Dự Án - So Sánh Hai Dự Án
Tác giả Phạm Văn Trốn, Hoàng Quang Vinh, Trương Ngọc Bích, Trần Lê Thủy Tiên, Nguyễn Thị Mỹ Phương, Nguyễn Trần Trúc Thảo, Nguyễn Thị Minh Thùy, Võ Thị Tường Vy, Trương Thị Ngọc Diễm, Ngô Trung Nguyên, Trần Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Thị Kiều Oanh, Nguyễn Huỳnh Thảo Nguyên
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Mạnh Tuân
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,48 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (6)
    • 1.1 Giá trị hiện tại ròng NPV (6)
      • 1.1.1 Khái niệm (6)
      • 1.1.2 Công thức (6)
      • 1.1.3 Nguyên tắc (6)
      • 1.1.4 Ý nghĩa (7)
      • 1.1.5 Ưu điểm và nhược điểm của NPV (7)
    • 1.2 Tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR (9)
      • 1.2.1 Khái niệm (9)
      • 1.2.2 Công thức (9)
      • 1.2.3 Ý nghĩa (10)
      • 1.2.4 Ưu nhược điểm của IRR (11)
    • 1.3 Một vài điểm cần chú ý ở IRR và NPV (12)
      • 1.3.1 Mối quan hệ giữa IRR và NPV (12)
      • 1.3.2 Nên sử dụng chỉ số nào để đánh giá dự án? (12)
      • 1.3.3 Để khắc phục những hạn chế của phương pháp IRR ta có thể sử dụng NPV (13)
    • 1.4 Thời gian hoàn vốn (14)
      • 1.4.1 Khái niệm (14)
      • 1.4.2 Cách tính thời gian hoàn vốn (14)
  • CHƯƠNG 2: DỰ ÁN NHÀ NGHĨ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – DỰ ÁN 1 11 (16)
    • 2.1 Sơ lƣợc về dự án (16)
      • 2.1.1 Giới thiệu dự án (16)
      • 2.1.2 Ý tưởng dự án (16)
      • 2.1.3 Tính cấp thiết của dự án (16)
    • 2.2 Các thông số cơ bản của dự án (17)
      • 2.2.1 Địa điểm dự án (17)
      • 2.2.2 Cơ sở vật chất (17)
      • 2.2.3 Nguồn vốn (17)
      • 2.2.4 Cơ hội của dự án (18)
      • 2.2.5 Dự án trong thời Covid-19 (19)
    • 2.3 Hạch toán chi phí và nguồn vốn cho nhà nghỉ - sài gòn trong năm (20)
      • 2.3.1 Quy mô nhà nghỉ (20)
      • 2.3.2 Hạch toán nguồn vốn (21)
      • 2.3.3 Hạch toán chi phí (21)
    • 2.4 Giá phòng (25)
    • 2.5 Doanh thu dự kiến (25)
      • 2.5.1 Nguồn doanh thu (25)
      • 2.5.2 Doanh thu dự kiến trong vòng 5 năm (26)
    • 2.6 Bảng cân đối thu chi (30)
    • 2.7 Đánh giá dự án thông qua NPV và IRR – thời gian hoàn vốn dự án (37)
      • 2.7.1 Tính giá trị ròng hiện tại của dự án (37)
      • 2.7.2 Tính tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự án 1 (38)
      • 2.7.3 Thời gian hoàn vốn của dự án (38)
  • CHƯƠNG 3: DỰ ÁN NHÀ NGHĨ Ở PHÚ QUỐC – DỰ ÁN 2 (40)
    • 3.1 Sơ lƣợc dự án (40)
      • 3.1.1 Giới thiệu giới thiệu dự án (40)
      • 3.1.2 Ý tưởng dự án (40)
      • 3.1.3 Tính cấp thiết của dự án (40)
    • 3.2 Các thông số cơ bản của dự án (41)
      • 3.2.1 Địa điểm dự án (41)
      • 3.2.2 Cơ sở vật chất (41)
      • 3.2.3. Nguồn vốn (41)
      • 3.2.4. Cơ hội của dự án (41)
      • 3.2.5. Dự án trong thời covid (42)
    • 3.3 Hạch toán chi phí và nguồn vốn (43)
      • 3.3.1 Quy mô nhà nghỉ (43)
      • 3.3.2 Hạch toán nguồn vốn (43)
      • 3.3.3 Hạch toán chi phí (44)
    • 3.4 Giá Phòng (47)
    • 3.5 Doanh thu dự kiến (47)
      • 3.5.1. Nguồn doanh thu (47)
      • 3.5.2 Doanh thu dự kiến trong vòng 5 năm (48)
    • 3.6 Bảng cân đối thu chi (51)
    • 3.7 Đánh giá dự án thông qua NPV và IRR – thời gian hoàn vốn của dự án (57)
      • 3.7.1 Tính giá trị hiện tại ròng của dự án (57)
      • 3.7.2 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (58)
      • 3.7.3 Thời gian hoàn vốn dự án (58)
  • CHƯƠNG 4: CHỌN DỰ ÁN VÀ TỔNG KẾT (60)
    • 4.1 Chọn dự án (60)
    • 4.2 Tổng kết (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (62)

Nội dung

Tiểu luận thực hiện bởi sinh viên Học viện Hàng không Việt Nam. Tiểu luận này chủ yếu đưa ra các khía cạnh liên quan đến hai chỉ số kinh tế dùng để đánh giá dự án IRR và NPV, cũng như áp dụng hai chỉ số này để so sánh hai dự án cụ thể.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Giá trị hiện tại ròng NPV

NPV (Giá trị hiện tại ròng) là khái niệm phản ánh giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai, được chiết khấu về hiện tại.

 NPV: giá trị hiện tại thuần

 t: thời gian tính dòng tiền

 n: tổng thời gian thực hiện dự án

 Cₜ: dòng tiền thuần tại thời t

 C₀: chi phí ban đầu để thực hiện dự án

 Nếu giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án đầu tư lớn hơn 0, dự án đó nên được thông qua (NPV > 0)

 Nếu NPV = 0 đạt ngưỡng hòa vốn, có thể thông qua hoặc không tuỳ vào tỷ suất chiết khấu kỳ vọng

 Còn NPV 0, với điều kiện rằng các ước tính của bạn phải hợp lý.

 Phép tính NPV dựa trên các ước tính

Dòng tiền hàng năm chỉ là những phỏng đoán và cần được xác định rõ ràng Tỷ lệ chiết khấu cũng là yếu tố quan trọng trong việc ước tính giá trị thực của công ty Để đưa ra kết luận cuối cùng, bạn cần sử dụng công thức NPV sau khi đã có các con số chính xác.

Trong lĩnh vực tài chính, thuật ngữ "bốc thuốc" thường được sử dụng để chỉ việc đánh giá các dự án đầu tư Điều này có nghĩa là các số liệu bạn đưa ra, như NPV (Giá trị hiện tại ròng), có thể được điều chỉnh theo ý muốn Để đạt được NPV dương, bạn chỉ cần tăng nhẹ các dòng tiền thu về hàng năm hoặc điều chỉnh các thông số khác.

 Phương pháp NPV đòi hỏi tính chính xác chi phí

Nhược điểm lớn nhất của NPV là yêu cầu tính toán chính xác chi phí, điều này thường khó khăn đối với các dự án có thời gian hoạt động dài.

Nhiều người đã chuyển đổi chi phí vốn thành tỷ suất chiết khấu, hay còn gọi là tỷ suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được, tức tỷ suất rào Tuy nhiên, NPV còn có một nhược điểm khác là không cung cấp thông tin về khả năng sinh lợi tính theo tỷ lệ.

% Vì vậy mà nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn cơ hội đầu tư.

Tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR

IRR, hay tỷ lệ hoàn vốn nội bộ, là chỉ số quan trọng phản ánh tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá trình lập ngân sách và đánh giá hiệu quả đầu tư Được biết đến như lãi suất hiệu quả đầu tư, IRR giúp đo lường khả năng sinh lời bằng cách so sánh nguồn lợi thu về với số vốn đã đầu tư Thông qua IRR, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả của các dự án và quyết định đầu tư một cách chính xác hơn.

 t là thời gian tính dòng tiền

 n là tổng thời gian thực hiện dự án

 r là tỉ lệ chiết khấu

 Ct là dòng tiền thuần tại thời gian t

 C0 là chi phí ban đầu để thực hiện dự án

IRR có thể được tính bằng phương pháp nội suy, nhưng việc sử dụng Excel đã làm cho quá trình này trở nên đơn giản hơn Điều quan trọng là phải hiểu rằng nếu giá trị IRR lớn hơn suất chiết khấu (chi phí cơ hội), thì dự án sẽ có giá trị và đáng để đầu tư.

Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng cao thì khả năng thực thi dự án càng lớn IRR được sử dụng để đo lường và sắp xếp các dự án tiềm năng, giúp dễ dàng quyết định dự án nào nên được thực hiện Nói một cách khác, IRR phản ánh tốc độ tăng trưởng mà dự án có thể đạt được Nếu các yếu tố khác của các dự án được giả định là tương đương, dự án có tỉ suất hoàn vốn nội bộ cao nhất sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

Phương pháp IRR có ưu điểm dễ tính toán và không phụ thuộc vào chi phí vốn, giúp so sánh cơ hội đầu tư hiệu quả qua tỷ lệ phần trăm khả năng sinh lời Ý nghĩa chính của IRR là xác định mức chi phí sử dụng vốn cao nhất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận; nếu vượt quá mức này, hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm Tuy nhiên, nhược điểm của IRR là không dựa trên chi phí sử dụng vốn, dẫn đến khả năng đánh giá sai về sinh lời của dự án, khiến nhà đầu tư không nắm rõ tình hình tài chính của mình.

Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) là một công cụ quan trọng giúp nhà đầu tư quyết định xem có nên đầu tư toàn lực vào một dự án cụ thể hay không, đồng thời đánh giá tính hấp dẫn của nhiều dự án khác nhau.

IRR có thể so sánh với tỉ suất hoàn vốn trên thị trường chứng khoán Nếu một công ty không tìm thấy dự án nào có IRR cao hơn mức lợi nhuận tiềm năng, họ nên xem xét lại các cơ hội đầu tư.

6 ra trên thị trường tài chính, công ty đó có thể đơn giản là đầu tư tiền của mình vào thị trường này thay vì thực hiện dự án

1.2.4 Ƣu nhƣợc điểm của IRR

IRR, hay Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ, là một chỉ số dễ tính toán và không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư Đặc biệt, IRR được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm, giúp các nhà đầu tư nhỏ và vừa dễ dàng so sánh và đánh giá hiệu quả sinh lợi của các dự án đầu tư khác nhau.

IRR được phát triển nhằm xác định lãi suất tối đa mà doanh nghiệp có thể chấp nhận trong các dự án đầu tư Điều này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược hiệu quả để xác định mức lãi suất phù hợp.

Tỷ lệ sinh lời dễ tính toán và không phụ thuộc vào chi phí vốn, giúp thuận lợi cho việc so sánh các cơ hội đầu tư Điều này cho thấy khả năng sinh lời của các khoản đầu tư.

Khi lựa chọn lãi suất cho dự án, tỷ lệ IRR (Internal Rate of Return) là chỉ số quan trọng cho biết tỷ lệ lãi suất cao nhất mà dự án có thể chấp nhận.

Để tính toán IRR, cần một khoảng thời gian đáng kể, và thường thì IRR không dựa trên dữ liệu thực tế mà sử dụng giả định, dẫn đến sai lệch trong kết quả Điều này có thể khiến nhà đầu tư bỏ lỡ những cơ hội sinh lợi lớn.

IRR không phải lúc nào cũng là chỉ số tối ưu cho một dự án đầu tư, đặc biệt khi nguồn tiền không ổn định, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau hoặc khi tỷ lệ chiết khấu không đồng đều.

Chỉ số IRR được tính toán dựa hoàn toàn vào NPV, do đó, nếu NPV không ổn định hoặc bị thay đổi quá nhiều lần, việc tính toán NPV sẽ trở nên không chính xác.

 Tốn nhiều thời gian để tính toán chỉ số này

 Bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn nếu chỉ dựa vào chỉ số IRR

 Khó xác định tỷ lệ IRR nếu dự án đầu tư bổ sung, NPV thay đổi nhiều.

Một vài điểm cần chú ý ở IRR và NPV

1.3.1 Mối quan hệ giữa IRR và NPV

IRR và NPV có hai cách xác định khác nhau:

 IRR xác định theo tỷ lệ %

 NPV xác định theo số tiền

IRR là một chỉ số thể hiện tỷ lệ phần trăm, trong khi NPV phản ánh giá trị tiền tệ cụ thể Vì vậy, trong nhiều trường hợp với cùng một bộ dữ liệu, chỉ số NPV thường được ưu tiên hơn để đánh giá hiệu quả đầu tư.

Nếu doanh nghiệp cần đánh giá nhiều dự án cùng lúc mà không yêu cầu quá nhiều yếu tố kỹ thuật và thời gian, thì IRR là lựa chọn ưu tiên.

Do vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chỉ số IRR hay NPV sẽ được sử dụng

1.3.2 Nên sử dụng chỉ số nào để đánh giá dự án?

Khi đánh giá hiệu quả đầu tư, IRR thường dễ hiểu hơn nhờ vào tỷ lệ phần trăm cụ thể, trong khi NPV lại khó diễn dịch vì biểu thị bằng giá trị tiền Do đó, cả hai phương pháp này thường được sử dụng song song để có cái nhìn toàn diện hơn về dự án.

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV) đều cho kết quả tương tự khi được áp dụng trong cùng điều kiện Tuy nhiên, IRR thường kém hiệu quả hơn NPV trong việc tính toán và chiết khấu dòng tiền Hạn chế lớn nhất của IRR là chỉ sử dụng một tỷ lệ chiết khấu duy nhất cho tất cả các kế hoạch đầu tư, điều này có thể dẫn đến sai lệch trong nhiều trường hợp Khi đánh giá hai dự án đầu tư với cùng một tỉ lệ chiết khấu, dòng tiền tương lai, mức độ rủi ro và thời gian thực hiện ngắn, IRR có thể là một phương pháp đánh giá hiệu quả Tuy nhiên, tỉ lệ chiết khấu lại là một yếu tố động, luôn thay đổi theo thời gian.

Trong vòng 20 năm, tỷ lệ chiết khấu có thể thay đổi từ 1% đến 20%, dẫn đến sự biến động của IRR Nếu không điều chỉnh để tính đến sự thay đổi này, phương pháp IRR sẽ không phù hợp cho các dự án dài hạn.

Trong các dự án có sự đan xen giữa dòng tiền dương và dòng tiền âm, việc áp dụng tỷ lệ IRR không mang lại hiệu quả Chẳng hạn, một dự án có kinh phí ban đầu là -50,000 USD trong năm đầu tiên, sau đó tạo ra 115,000 USD trong năm tiếp theo, nhưng lại cần chi thêm -66,000 USD trong năm thứ ba để điều chỉnh dự án Do đó, việc sử dụng một tỷ lệ IRR duy nhất là không phù hợp cho loại hình dự án này.

Một trong những hạn chế của phương pháp IRR là yêu cầu phải biết tỉ lệ chiết khấu của dự án Để đánh giá tính khả thi của dự án qua IRR, cần so sánh IRR với tỉ lệ chiết khấu Nếu IRR vượt quá tỉ lệ chiết khấu, dự án được coi là khả thi Tuy nhiên, nếu không xác định được tỉ lệ chiết khấu hoặc không thể áp dụng nó cho dự án, phương pháp IRR sẽ không còn hiệu lực.

1.3.3 Để khắc phục những hạn chế của phương pháp IRR ta có thể sử dụng NPV Ưu điểm của việc sử dụng NPV đó là phương pháp này cho phép sử dụng các tỉ lệ chiết khấu khác nhau mà không dẫn đến sai lệch Đồng thời cũng không cần phải so sánh NPV với chỉ số nào khác, nếu như NPV lớn hơn 0 có nghĩa là dự án là khả thi về mặt tài chính

Mặc dù IRR là một phương pháp đơn giản, nhưng đối với các dự án dài hạn với dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu khác nhau, cũng như các dự án có dòng tiền không ổn định, NPV lại là chỉ số phù hợp hơn.

Các dự án giao thông vận tải hoặc khai thác khoáng sản thường có tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) thấp hơn so với các dự án trong lĩnh vực dịch vụ, như mở cửa hàng đồ ăn nhanh Mặc dù giá trị hiện tại ròng (NPV) của các dự án khai thác khoáng sản có thể cao hơn, điều này không đồng nghĩa với việc chúng tốt hơn, vì vốn đầu tư ban đầu cho các dự án này thường cao hơn nhiều so với các dự án dịch vụ.

IRR và NPV là hai công cụ hữu ích trong việc đánh giá hiệu quả dự án, nhưng chúng có những điều kiện áp dụng nhất định Khi so sánh hiệu quả của các dự án, cần phải xem xét bản chất của ngành nghề kinh doanh cũng như chi phí vốn ban đầu để đưa ra những kết luận chính xác.

Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn (Payback period) là khoảng thời gian cần thiết để dự án tạo ra dòng tiền thuần đủ để hoàn lại chi phí đầu tư ban đầu Nói một cách đơn giản, đây là thời gian mà một khoản đầu tư đạt đến điểm hòa vốn Công cụ này thường được sử dụng để đánh giá tiềm năng của dự án, giúp nhà đầu tư xác định thời gian cần thiết để thu hồi vốn bỏ ra trước khi quyết định thực hiện dự án.

Một dự án được coi là thành công khi thời gian hoàn vốn ngắn hơn số năm trong vòng đời của nó Các nhà đầu tư luôn mong muốn thu hồi vốn nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro và biến động không lường trước Vì vậy, dự án có thời gian hoàn vốn ngắn sẽ được đánh giá cao hơn.

1.4.2 Cách tính thời gian hoàn vốn

 Trường hợp 1: Thu nhập do đầu tư mang lại bằng nhau theo các năm

Công thức tính thời gian hoàn vốn như sau:

 Thời gian hoàn vốn = Vốn đầu tư ban đầu / Thu nhập ròng 1 năm

 Thu nhập ròng 1 năm = Khấu hao 1 năm + Lợi nhuận sau thuế 1 năm

 Trường hợp 2: Thu nhập do khoản đầu tư mang lại không bằng nhau theo các năm

 Bước 1: Xác định ngân lưu ròng

Lợi nhuận ròng của từng năm = Doanh thu từng năm – Chi phí từng năm

 Bước 2: Xác định ngân lưu ròng tích lũy theo từng năm

Ngân lưu ròng tích lũy = Vốn đầu tư ban đầu (số âm) + ngân lưu ròng từng năm

Tại thời điểm ngân lưu ròng tích lũy = 0 là thời điểm hòa vốn

Thời gian hoàn vốn = Thời gian từ khi dự án bắt đầu đầu tư cho tới thời điểm hòa vốn

DỰ ÁN NHÀ NGHĨ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – DỰ ÁN 1 11

Sơ lƣợc về dự án

Việt Nam hiện đang trong quá trình hội nhập sâu rộng, với công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, mang lại nhiều thành tựu cho nền kinh tế Việc lựa chọn mô hình kinh tế phù hợp nhằm đảm bảo sự phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và định hướng xã hội chủ nghĩa là một thách thức không hề đơn giản.

Trong bối cảnh đời sống người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu giải trí và nghỉ ngơi cũng tăng lên Người dân không chỉ có nhu cầu vật chất mà còn muốn thỏa mãn nhu cầu tinh thần thông qua vui chơi, giải trí và du lịch Do đó, ngành dịch vụ du lịch trở thành một lĩnh vực đầy triển vọng, được xem là "công nghiệp không khói" mang lại thu nhập GDP cho nền kinh tế và tạo ra hàng triệu việc làm Nhận thức rõ tầm quan trọng của ngành này, Đảng và nhà nước đã đặt mục tiêu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam ra toàn thế giới.

Để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân, công ty đã xây dựng chiến lược phân tích và so sánh hai dự án Dựa trên số liệu tính toán và đánh giá, chúng tôi đã lựa chọn dự án phù hợp để tiến hành đầu tư vào dự án thứ nhất cho công ty.

2.1.2 Ý tưởng dự án Ở dự án thứ nhất, chúng tôi lên ý tưởng đầu tư vào kế hoạch xây nhà nghỉ với phong cách hiện đại lấy tên là Amor Fati trên địa bàn TP HCM

2.1.3 Tính cấp thiết của dự án

Ngành dịch vụ tại TPHCM đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong bối cảnh thành phố trở thành điểm đến thu hút nhiều khách du lịch Sự chuyển mình đáng kể trong những năm gần đây đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp và nâng cao trải nghiệm của du khách.

TPHCM đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với nhiều khách sạn sang trọng, tòa nhà và cao ốc mới, thu hút lượng lớn khách hàng đến làm việc và có nhu cầu nghỉ ngơi dài ngày Nhằm đáp ứng nhu cầu này, công ty đã quyết định triển khai dự án cung cấp dịch vụ lưu trú chất lượng cao với mức giá tầm trung, phục vụ cho khách du lịch quốc tế và những người đi công tác cần nơi ở dài hạn Đây là một dự án đầu tư cần được xem xét và tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

Các thông số cơ bản của dự án

Tọa lạc tại quận 3, đường Trần Quốc Thảo, Thành phố Hồ Chí Minh, vị trí này mang lại sự thuận lợi cho việc di chuyển trong trung tâm thành phố Khu vực xung quanh mát mẻ, đông đúc và nhộn nhịp, với đầy đủ tiện nghi như trường học, bệnh viện, siêu thị và cây xăng, rất phù hợp cho lưu trú, nghỉ ngơi và làm việc.

 Nhà nghỉ được xây trên nền đất 3.035m2

 Thiết bị nội thất trang trí nhà nghỉ

 Trang thiết bị đồ dùng trong phòng

 Đồ dùng dùng trong phục vụ

 Các đồ dùng phát sinh trong quá trình xây dựng, thiết kế và hoạt động của công ty

Nguồn vốn sử dụng cho dự án gồm hai nguồn:

 Nguồn vốn vay ngân hàng

 Nguồn lực tự chủ tài chính của công ty TNT

2.2.4 Cơ hội của dự án

Trong những thập kỷ qua, khu vực dịch vụ đã phát triển mạnh mẽ và đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế toàn cầu Tại các nước phát triển, giá trị ngành dịch vụ chiếm 70-80% GDP, trong khi các quốc gia đang phát triển có mức trung bình gần 58% Mặc dù ngành dịch vụ của Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, nhưng hiện chỉ chiếm khoảng 40% GDP Điều này cho thấy dịch vụ là lĩnh vực thiết yếu trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia, và Việt Nam cần tiếp tục phát triển lĩnh vực này để hòa nhập tốt hơn vào nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt khi đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới.

Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ tại Việt Nam đang dẫn đến sự xuất hiện của các siêu đô thị, làm cho diện tích đất đai ngày càng thu hẹp Theo thống kê, trong 10 năm tới, hơn 55% dân số Việt Nam sẽ sinh sống tại khu vực thành thị Sự gia tăng mật độ dân số và tình trạng đất đai hạn hẹp đang thúc đẩy nhu cầu về các khu nghỉ dưỡng với mức giá hợp lý.

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của khu vực châu Á Thái Bình Dương đã dẫn đến sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khách sạn Việt Nam Sự gia tăng thu nhập không chỉ thúc đẩy nhu cầu du lịch nội địa mà còn biến Việt Nam thành điểm đến lý tưởng cho du khách quốc tế.

Năm 2022, Sở Du lịch TP.HCM dự kiến du lịch sẽ phục hồi khi dịch Covid-19 được kiểm soát, với mục tiêu đạt 3.500.000 lượt khách quốc tế, tăng mạnh so với 1.303.750 lượt năm 2020 Ngành du lịch TP.HCM sẽ tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc trưng, bao gồm các chương trình theo các chủ đề như “Sài Gòn xưa và nay” và “Cảm xúc Sài Gòn”.

“Năng động Sài Gòn” Triển khai phát triển các sản phẩm du lịch chủ lực của TP theo chiến lược phát triển du lịch đến năm 2030

Nằm ở trung tâm TP HCM, nhà nghỉ Amor Fati của chúng tôi sở hữu vị trí đắc địa và tiềm năng lớn Với kiến trúc hiện đại, nơi đây hứa hẹn mang đến cho khách hàng cảm giác thoải mái và thư giãn trong suốt thời gian lưu trú.

2.2.5 Dự án trong thời Covid-19

Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động khách sạn và nhà nghỉ, đây là cơ hội để các cơ sở này khẳng định năng lực của mình Những doanh nghiệp có thể vượt qua giai đoạn biến động sẽ thu được những bài học quý giá, từ đó nâng cao giá trị và khả năng thích ứng khi đối mặt với thách thức.

Công ty chúng tôi đang nắm bắt cơ hội để tái định hướng hoạt động và phát triển các giải pháp mới Khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát, chúng tôi sẽ nhanh chóng thu hồi vốn và lợi nhuận.

Trong bối cảnh Việt Nam nới lỏng các hạn chế do đại dịch và khôi phục nền kinh tế thông qua các biện pháp phục hồi cùng gói kích cầu, ngành du lịch được kỳ vọng sẽ từng bước phục hồi và phát triển trở lại.

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia và là một phân khúc thị trường thiết yếu của các đô thị lớn tại Việt Nam Trong bối cảnh hiện tại đầy bất ổn, chúng tôi cam kết mang đến sự linh hoạt, sạch sẽ, an toàn và ưu tiên sức khỏe cho khách hàng Để ứng phó với tình trạng đóng cửa tạm thời và nhu cầu giảm, chúng tôi đã triển khai các biện pháp cải thiện lợi nhuận, bảo vệ dòng tiền, áp dụng công nghệ số tiên tiến và đào tạo tư duy phát triển cho nhân viên Đặc biệt, Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đã hợp tác với Traveloka Việt Nam để cung cấp dịch vụ đặt phòng khách sạn, nhà nghỉ cách ly và phương tiện vận chuyển cách ly Trong thời gian tới, Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục mở rộng các dịch vụ này.

Chương trình hợp tác liên kết với mạng lưới đại lý du lịch trực tuyến (OTA) đang mở rộng, nhằm phục vụ đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao (F1) và khách nhập cảnh Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt chỗ mà còn đảm bảo an toàn cho du khách trong bối cảnh dịch bệnh.

Chương trình hợp tác liên kết giữa Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Traveloka Việt Nam và các khách sạn trong khu vực nhằm thúc đẩy du lịch và nâng cao trải nghiệm cho du khách.

Hồ Chí Minh đã tích cực tham gia vào công tác phòng, chống dịch COVID-19 bằng cách ứng dụng công nghệ tiên tiến Khách hàng có thể trải nghiệm dịch vụ đặt phòng khách sạn và vận chuyển cách ly trực tuyến một cách liền mạch Thông qua nền tảng này, họ dễ dàng truy cập đầy đủ thông tin về các loại phòng cách ly, phương tiện vận chuyển và giá cả thanh toán trực tuyến.

Mới đây, dự thảo đề án tổ chức đón khách du lịch quốc tế đến TP.HCM sử dụng

"hộ chiếu vaccine" cuối năm 2021 và năm 2022 được đưa ra lấy ý kiến các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn

TP.HCM dự kiến thí điểm áp dụng "hộ chiếu vaccine" từ tháng 12/2021 và sẽ mở rộng trong năm 2022, cho phép nhập cảnh mà không cần cách ly.

Dự thảo đề án nhằm đón khách du lịch quốc tế đến TP HCM sẽ góp phần quan trọng trong việc phục hồi thị trường du lịch quốc tế tại thành phố và Việt Nam, đồng thời khôi phục hoạt động của ngành du lịch, khách sạn cùng các lĩnh vực kinh tế và dịch vụ liên quan.

Hạch toán chi phí và nguồn vốn cho nhà nghỉ - sài gòn trong năm

 1 tầng 3 phòng => nhà nghỉ 12 phòng

 1 phòng 1 WC + WC chung => 13 WC

Nguồn vốn ban đầu sẽ được một thành viên nắm giữ, người có số vốn lớn nhất, và sẽ kêu gọi các thành viên khác trong nhóm cùng đóng góp Tất cả số vốn này đều đến từ tiền cá nhân của từng người.

Chi phí mặt bằng vlxd

 Chi phí thuê nhà trong 1 tháng: 40.000.000đ/1 tháng => 480.000.000đ/1 năm =>

 Chi phí sửa sang cố định trong năm đầu : 100.000.000đ

 Chi phí sửa sang nhà nghỉ hàng năm: 3.000.000đ/1 năm -> 15.000.000đ/5 năm

Tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác cho nhân viên

Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trả cho nhân viên

 Lễ Tân, Quản lý: 2 người (12 tiếng/ ca, 2 ca 1 ngày) mức lương

10.000.000đ/tháng (có lương tháng 13): 260.000.000đ/năm => 5 năm 1.300.000.000đ

 Buồng phòng, vệ sinh chung: 2 người (2 ca/ngày) mức lương 5.500.000đ/tháng

 Bảo vệ: 1 người (Ca đêm) mức lương 4.500.000đ/tháng => 54.000.000đ/năm

Chi phí công cụ, dụng cụ cố định chung

Chi phí cho công cụ dụng cụ cố định trong mỗi phòng, bao gồm giường, tủ, bàn ghế, chăn ga gối đệm, máy lạnh, tủ lạnh, máy nước nóng lạnh, quạt và tivi, là 20.000.000 đồng Với 12 phòng, tổng chi phí sẽ là 240.000.000 đồng.

 Chi phí dụng cụ trang trí: rèm cửa, gương, phích nước, ấm, cốc chén, lọ hoa : 1.300.000đ/phòng*12 phòng: 15.600.000đ

 Chi phí vệ sinh (khăn tắm, xà phòng, giấy vệ sinh.,kem đánh răng, bàn chải ), và các chi phí khác: 200.000đ/phòng/tháng * 12 phòng = 2.400.000đ/tháng => 28.800.000đ/năm => 5 năm = 144.000.000đ

 Chi phí khấu hao cố định: 51.120.000đ

Các chi phí dịch vụ mua ngoài tại khách sạn (điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài…)

 Điện: hiện có 12 phòng, số lượng điện sử dụng trong 1 tháng 10.000.000đ-

Nước sinh hoạt cho 12 phòng hiện tại yêu cầu sử dụng từ 8-12m3 mỗi ngày Do đó, chi phí nước hàng tháng có thể được ước tính dựa trên mức tiêu thụ này.

 Chi phí tối thiểu (4 m3 x 7.500đ) x 30 ngày = 900.000đ

 Chi phí tối đa (6 m3 x 7.500đ) x 30 ngày = 1.350.000đ

 Như vậy trong 1 năm, số tiền phải chi trả cho tiền nước là từ 10.800.000đ đến 16.200.000đ/12 phòng/năm => 5 năm = 54.000.000đ - 81.000.000đ

 Wifi, điện thoại: 700.000đ/1 tháng=> 8.400.000đ/1 năm=> 42.000.000đ/ 5 năm

Chi phí marketing: Chạy quảng cáo : 500.000đ/1 tháng= 6.000.000/12 tháng=> trong 5 năm = 30.000.000đ

Chi phí bảo hiểm cháy nổ và các chi phí khác bằng tiền mặt

Tổng nguồn vốn - Tổng chi phí => 11.000.000.000đ - 6.398.720.000đ=

Bảng tóm tắt vốn và chi phí

Chi phí mặt bằng, vlxd

Cụ thể Số tiền (đồng)

Chi phí thuê nhà 2.400.000.000 Chi phí sửa sang cố định 100.000.000 Chi phí sửa sang hàng năm 15.000.000

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, Quản lý 1.300.000.000

NV Buồng phòng, Vệ sinh 660.000.000

Chi phí công cụ dụng cụ

Chi phí dụng cụ cố định 240.000.000 Chi phí dụng cụ trang trí 15.600.000 Chi phí vệ sinh 144.000.000 Chi phí khấu hao 51.120.000

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 600.000.000 - 900.000.000

Chi phí marketing Chi phí marketing 30.000.000

Bảo hiểm cháy nổ Chi phí bảo hiểm 150.000.000

Giá phòng

 Gồm 1 tầng trệt, 4 tầng lầu: 8 phòng đơn và 4 phòng đôi

 Giá phòng có phụ thuộc vào yếu tố giá của các đối thủ cạnh tranh lân cận và tiền mặt bằng thuê tại TP Hồ Chí Minh

Nghỉ theo giờ Nghỉ theo ngày

Nghỉ qua đêm Giá phụ trội

Phòng đôi Áp dụng từ 0h00 -

Phụ trội thêm giờ khi thuê theo ngày

1 giờ: 70,000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày

Phụ trội thêm giờ khi thuê qua đêm

1 giờ: 70,000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày

Phòng đơn Áp dụng từ 0h00 -

600,000VND Phụ trội thêm giờ khi thuê theo ngày

1 giờ: 70,000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày Phụ trội thêm giờ khi thuê qua đêm

1 giờ: 70,000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày

Doanh thu dự kiến

Dựa trên phân tích nhân khẩu học của khách hàng tại TP Hồ Chí Minh, doanh thu chủ yếu đến từ nhóm khách hàng có đặc điểm nhân khẩu học tương đồng.

TP Hồ Chí Minh là một điểm đến hấp dẫn cho khách du lịch nước ngoài nhờ vị trí địa lý thuận lợi và có sân bay quốc tế, tạo điều kiện dễ dàng cho việc di chuyển và khám phá văn hóa, ẩm thực đặc sắc của thành phố.

Việt Nam là một trong 21 quốc gia lớn, thu hút lượng khách du lịch quốc tế đáng kể Hầu hết các tháng trong năm, lượng khách hàng đến từ nước ngoài đều ổn định, tạo nên tiềm năng phát triển du lịch bền vững cho đất nước.

Khách du lịch trong nước, bao gồm người dân địa phương và du khách từ các tỉnh thành khác, thường có xu hướng đến TP Hồ Chí Minh để tham quan, mua sắm và trải nghiệm văn hóa Trong những tháng bình thường không phải mùa cao điểm du lịch, lượng khách này thường ít, nhưng sẽ tăng đáng kể vào các mùa du lịch cao điểm trong năm.

Khách công tác đến TP Hồ Chí Minh, một trong những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, thường đến từ các địa phương xa xôi để làm việc với nhiều công ty và dự án tại đây Đối tượng khách hàng này thường không đông và phân tán, tạo nên sự đa dạng trong nhu cầu lưu trú và dịch vụ.

 Các cặp đôi: Vào những dịp lễ, ngày kỷ niệm thì đối tượng khách hàng này là một nguồn khách hàng tiềm năng

2.5.2 Doanh thu dự kiến trong vòng 5 năm

Công thức tính doanh thu dự kiến:

DTDK = (Giá thuê phòng 1 đêm x Số lượng phòng x A) / Tỉ lệ phần trăm kín phòng

Với A là x ngày/tháng, tỉ lệ kín phòng ở mức trung bình y% phản ánh năng suất của nhà nghỉ, chịu ảnh hưởng rõ rệt từ các yếu tố thời vụ cao điểm và thấp điểm.

Năm vận hành đầu tiên

Tháng 1 là thời điểm khai trương, mặc dù chưa có danh tiếng nổi bật, nhưng sự tò mò từ khách du lịch, đặc biệt là khách nước ngoài, vẫn thu hút lượng khách nhất định Thời gian này gần Tết, nên vẫn có nhiều du khách tìm đến khám phá.

 A = 29 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 98%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1 năm 1 = 650,000 x 12 x 25 x 29 = 226,200,000 VND

 Tháng 2: Vì là tháng nằm trong khoảng mùa Tết, và sẽ có dịp lễ Valentine cũng nằm trong mùa cao điểm để du lịch

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 2 năm 1 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

Tháng 3, sau hai tháng hoạt động, nhà nghỉ đã bắt đầu thu hút được sự chú ý, nhưng do đã qua mùa Tết, lượng khách chủ yếu là du khách nước ngoài, các cặp đôi nhân dịp kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3), cùng với khách nội địa đến TP Hồ Chí Minh để công tác hoặc du lịch.

 A = 27 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 93%

 Doanh thu dự kiến Tháng 3 năm 1 = 650,000 x 12 x 27 = 210,600,000 VND

Trong các tháng 4, 5 và 6, thời điểm này thường là mùa thấp điểm du lịch, chủ yếu thu hút khách du lịch nước ngoài, cũng như khách nội địa đến công tác và các cặp đôi kỷ niệm ngày đặc biệt.

 A = 26 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 90%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 1 = 650,000 x 12 x 26 = 226,200,000 VND

Tháng 7, 8 và 9 là mùa hè tại Việt Nam, thu hút lượng lớn khách du lịch quốc tế và nội địa đến TP Hồ Chí Minh để tham quan, mua sắm và nghỉ ngơi.

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 1 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

Tháng 10, 11 và 12 là thời điểm cuối năm, thu hút lượng lớn khách du lịch quốc tế cũng như khách địa phương đến TP Hồ Chí Minh để công tác và cho các cặp đôi.

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 1 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến năm 1: 2,659,800,000 VND

 Tháng 1,2,3: Với mùa cao điểm du lịch sẽ có khách du lịch nước ngoài, các cặp đôi, khách du lịch nội địa

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1,2,3 năm 2 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tháng 4, 5, 6: Vào mùa thấp điểm

 A = 26 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 90%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 2 = 650,000 x 12 x 26 = 202,800,000 VND

Tháng 7, 8, 9 là thời điểm cao điểm du lịch, khi các nhà nghỉ thu hút nhiều khách hàng quen thuộc và gia tăng danh tiếng cũng như độ tin cậy Điều này dẫn đến lượng khách tăng cao hơn so với năm đầu tiên, đặc biệt là sự xuất hiện của nhiều học sinh, sinh viên tìm kiếm chỗ trọ.

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 7,8,9 năm 2 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tháng 10, 11, 12: Vào thời gian cuối năm, thấp điểm nhưng đã hoạt động được hơn 1 năm nên sẽ có lượng khách quen nhất định

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 10,11,12 năm 1 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến của năm thứ 2: 2,714,400,000 VND

Năm vận hành thứ 3 và năm vận hành thứ 4

Với 2 năm kinh nghiệm trong ngành dịch vụ lưu trú, nhà nghỉ có một lượng khách quen thuộc nên tỉ lệ kín phòng cũng sẽ cao hơn

 Tháng 1, 2, 3: Vào mùa cao điểm du lịch

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1,2,3 = 650,000 x 12 x 29 = 234,200,000 VND

 Tháng 4, 5, 6: Mùa thấp điểm nhưng vẫn có khách du lịch nước ngoài

 A = 29 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 98%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 = 650,000 x 12 x 28 = 226,200,000 VND

 Tháng 7, 8, 9: Mùa cao điểm du lịch + Mùa nhập học sinh viên năm 1

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 7,8,9 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tháng 10, 11, 12: Mùa thấp điểm du lịch nhưng là thời điểm cuối năm nên lượng khách ổn định

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 10,11,12 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến năm thứ 3 và năm thứ 4: 2,784,600,000 VND

Với 4 năm kinh nghiệm hầu hết sẽ có kinh nghiệm hút khách là có tỉ lệ kín phòng là 100%

 Tháng 1, 2, 3: Vào mùa cao điểm du lịch

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1,2,3 năm 5 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tháng 4, 5, 6: Mùa thấp điểm nhưng vẫn có khách du lịch nước ngoài

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 5 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tháng 7, 8, 9: Mùa cao điểm du lịch

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 7,8,9 năm 5 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tháng 10, 11, 12: Mùa thấp điểm du lịch nhưng là thời điểm cuối năm nên có lượng khách tốt

 A = 30 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 100%

 Doanh thu dự kiến Tháng 10,11,12 năm 5 = 650,000 x 12 x 30 = 234,000,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến năm thứ 5: 2,808,000,000 VND

Bảng doanh thu dự kiến trong 5 năm

Năm Doanh thu dự kiến

Bảng cân đối thu chi

Bảng cân đối thu chi hàng năm cho thấy rõ doanh thu hàng tháng và những chi phí phát sinh hàng tháng trong lúc vận hành

NĂM 1 Đơn vị tính VND:

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, Quản Lý 260,000,000đ

NV Buồng phòng, vệ sinh chung

Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ cố định 240,000,000đ

Chi phí khác (Trang trí)

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 120,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng 480,000,000đ

Chi phí sửa sang cố định năm đầu

Tổng chi phí trong năm thứ nhất

NĂM 2 Đơn vị tính VND:

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, quản lý 260,000,000đ

NV Buồng phòng, vệ sinh chung

Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ cố định (

Nếu có hư hỏng, nếu không sẽ để tiết kiệm)

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 125,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng 480,000,000đ

Tổng chi phí trong năm thứ 2

NĂM 3 Đơn vị tính VND:

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, quản lý 312,000,000đ

NV Buồng phòng, vệ sinh chung

Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ cố định (

Nếu có hư hỏng, nếu không sẽ để tiết kiệm)

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 125,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng 480,000,000đ

Tổng chi phí trong 1,090,550,000 VND

NĂM 4 Đơn vị tính VND:

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, quản lý 312,000,000đ

NV Buồng phòng, vệ sinh chung

Chi phí công cụ dụng cụ

Chi phí dụng cụ cố định ( Nếu có hư hỏng, nếu không sẽ để tiết kiệm)

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 125,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng

Tổng chi phí trong năm thứ 4

NĂM 5 Đơn vị tính VND:

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, quản lý 260,000,000đ

NV Buồng phòng, vệ sinh chung

Chi phí công cụ dụng cụ

Chi phí dụng cụ cố định ( Nếu có hư hỏng, nếu không sẽ để tiết kiệm)

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 125,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng

Tổng chi phí trong năm thứ 5

Đánh giá dự án thông qua NPV và IRR – thời gian hoàn vốn dự án

2.7.1 Tính giá trị ròng hiện tại của dự án

 Giả định tỷ lệ chiết khấu là 7%

 Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 11,000,000,000 VNĐ

Dựa trên bảng doanh thu và chi phí ta tính được dòng tiền cuối kỳ từng năm của dự án: Dòng tiền cuối kỳ = Doanh thu – Chi phí

 Năm thứ 1: 2659.800 triệu đồng - 1447.400 triệu đồng = 1212.400 triệu đồng

 Năm thứ 2: 2714.400 triệu đồng - 1090.000 triệu đồng = 1624.400 triệu đồng

 Năm thứ 3: 2784.800 triệu đồng - 1090.000 triệu đồng = 1694.250 triệu đồng

 Năm thứ 4: 2784.800 triệu đồng - 1090.000 triệu đồng = 1694.250 triệu đồng

 Năm thứ 5: 2808.000 triệu đồng - 1090.600 triệu đồng = 1717.400 triệu đồng

 Vậy tổng chi phí đầu tư trong 5 năm là 5809.100 triệu đồng

Chi phí (đơn vị Triệu

Doanh thu (đơn vị triệu VNĐ)

Dòng tiền cuối kỳ (đơn vị triệu VNĐ)

Giá trị ròng NPV đạt 642,828 triệu đồng, cho thấy nó lớn hơn 0 Tỷ suất lợi nhuận từ dự án nhà nghỉ tại TP Hồ Chí Minh vượt qua tỷ suất lợi nhuận từ các khoản đầu tư rủi ro tương đương, do đó, chúng tôi quyết định thông qua dự án này.

2.7.2 Tính tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự án 1

 Giả định tỷ lệ chiết khấu là 7%

 Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 11,000,000,000 VNĐ

Dựa trên bảng doanh thu và chi phí ta tính được dòng tiền cuối kỳ từng năm của dự án 1: Dòng tiền cuối kỳ = Doanh thu – Chi phí

 Năm thứ 1: 2659.800 triệu đồng - 1447.400 triệu đồng = 1212.400 triệu đồng

 Năm thứ 2: 2714.400 triệu đồng - 1090.000 triệu đồng = 1624.400 triệu đồng

 Năm thứ 3: 2784.800 triệu đồng - 1090.000 triệu đồng = 1694.250 triệu đồng

 Năm thứ 4: 2784.800 triệu đồng - 1090.000 triệu đồng = 1694.250 triệu đồng

 Năm thứ 5: 2808.000 triệu đồng - 1090.600 triệu đồng = 1717.400 triệu đồng

 Vậy tổng chi phí đầu tư trong 5 năm là 5809.100 triệu đồng

Chi phí (đơn vị triệu VNĐ)

Doanh thu (đơn vị triệu VNĐ)

Dòng tiền cuối kỳ (đơn vị triệu VNĐ) IRR

Sau 5 năm, chỉ số IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ) của dự án đạt 11%, cho thấy tính khả thi của dự án Vì vậy, chúng tôi quyết định triển khai dự án kinh doanh nhà nghỉ.

2.7.3 Thời gian hoàn vốn của dự án

Với tổng chi phí đầu tư 5809.100 triệu VNĐ

Ngân lưu ròng tích lũy

Tính ngân lưu ròng theo các năm = Doanh thu – Vốn đầu tư

Tính ngân lưu ròng tích lũy theo từng năm

 Tại thời điểm đầu tư chưa phát sinh doanh thu (năm 0) ngân lưu ròng tích lũy vốn đầu tư

 Tại thời điểm các năm phát sinh doanh thu ngân lưu ròng tích lũy = ngân lưu ròng tích lũy năm trước cộng với Ngân lưu ròng năm sau

Ta có thể thấy được đến năm thứ 3 doanh thu ròng tích lũy đã lớn hơn 0, Dự án

Số tháng trong năm thứ 3 để đạt được 434 triệu 900 nghìn đồng là:

(433.900 triệu/ 2,784.800 triệu) * 12 = 1.8 tháng ~ 2 tháng Vậy thời gian để dự án 1 hoàn lại vốn ban đầu là 2 năm 2 tháng

 Kết luận: Dựa trên 2 phương thức phân tích NPV và IRR của Dự án 1 và Dự án

Dự án 1 thể hiện sự tối ưu hơn so với Dự án 2, cả về giá trị hiện tại thuần và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ Do đó, quyết định lựa chọn thực hiện Dự án 1 là hợp lý.

DỰ ÁN NHÀ NGHĨ Ở PHÚ QUỐC – DỰ ÁN 2

Sơ lƣợc dự án

3.1.1 Giới thiệu giới thiệu dự án

Việt Nam đang tích cực hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, với những con số ấn tượng trong giai đoạn hiện nay, mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực Đặc biệt, sự phát triển của tiêu dùng nội địa và nhu cầu từ khách hàng nước ngoài mang đến tiềm năng lớn cho ngành dịch vụ.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với những khó khăn và cạnh tranh khốc liệt Để vượt qua thách thức này, các doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối ưu hóa việc sử dụng vốn, cải thiện năng lực quản lý và khai thác hiệu quả các nguồn lực.

Chúng tôi tiến hành phân tích và so sánh hai dự án đầu tư của công ty TNT dựa trên số liệu tính toán và đánh giá, từ đó đưa ra lựa chọn dự án tối ưu để tiến hành đầu tư cho công ty.

3.1.2 Ý tưởng dự án Ở dự án thứ hai này, chúng tôi lên ý tưởng cho một kế hoạch đầu tư xây nhà nghỉ trên đảo Phú Quốc

3.1.3 Tính cấp thiết của dự án

Phú Quốc hiện đang là một trong những điểm đến du lịch hàng đầu cho cả du khách trong nước và quốc tế, tạo ra một thị trường dịch vụ nhà nghỉ vô cùng phong phú Mặc dù hòn đảo này đã có nhiều resort và khách sạn, nhưng nhu cầu về các loại hình lưu trú vẫn tiếp tục gia tăng, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch.

36 khúc nhà nghỉ thì vẫn còn khá nhiều khoảng trống Vì vậy, đây là một dự án đầu tư cần được xem xét và tính toán kỹ lưỡng.

Các thông số cơ bản của dự án

Vị trí tọa lạc tại xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, là một địa điểm lý tưởng với khu đất rộng rãi Nơi đây nằm gần các công trình trọng điểm của thành phố, sở hữu tầm nhìn đẹp và thuận lợi cho các dịch vụ nghỉ dưỡng trên đảo.

Kích thước lô đất: chiều rộng giáp mặt đường 120 m, chiều dài hơn 50 m

Tổng diện tích mặt bằng dự án sử dụng: thuê quyền sử dụng đất với diện tích hơn 6000 m 2

 Nhà nghỉ xây trên nền đất 6000 m 2

 Thiết bị nội thất trang trí nhà nghỉ

 Trang thiết bị đồ dùng trong phòng

 Đồ dùng dùng trong phục vụ

 Các đồ dùng phát sinh trong quá trình xây dựng, thiết kế và hoạt động của công ty

Nguồn vốn sử dụng cho dự án gồm hai nguồn:

 Nguồn vốn vay ngân hàng

 Nguồn lực tự chủ tài chính của công ty TNT

3.2.4 Cơ hội của dự án

Phú Quốc đang trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn nhờ vào sự phát triển của cơ sở hạ tầng và vẻ đẹp tự nhiên với những bãi biển tuyệt vời Điều này không chỉ thu hút du khách trong nước mà còn tạo cơ hội quảng bá mạnh mẽ du lịch Phú Quốc ra toàn thế giới.

2018 - 2019, Trung bình mỗi năm lượng khách tới Phú Quốc tăng 36% Dự kiến năm

2023 Phú Quốc sẽ đón gần 10 triệu khách/năm Ở góc nhìn này, công ty TNT chúng tôi có cơ hội rất lớn với dự án này

Nằm trong khu phức hợp du lịch 5 sao tại bãi Trường, dự án của chúng tôi hứa hẹn trở thành một điểm đến hấp dẫn với vị trí sát biển Các căn shophouse được thiết kế theo kiến trúc cổ điển Pháp, gồm 1 hầm, 1 trệt và 4 lầu, tổng cộng 14 phòng, đáp ứng nhu cầu kinh doanh khách sạn và các mô hình kinh doanh đa dạng khác.

3.2.5 Dự án trong thời covid

Trong năm 2021, TP Phú Quốc đã đón 91.406 lượt khách, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước, với tổng thu từ du lịch đạt trên 101,2 tỷ đồng Sự hấp dẫn của các công trình nghỉ dưỡng và vui chơi đẳng cấp, cùng với công tác quản lý công suất phòng lưu trú đạt 80%, đã góp phần vào sự phát triển này Đảo Ngọc đang trở thành điểm đến an toàn và lý tưởng cho du lịch nội địa.

Phú Quốc là điểm đến phục hồi du lịch sớm nhất vào năm 2022 Tại sự kiện HuSkar Night, Ban tổ chức đã thực hiện khảo sát trực tuyến với khách tham dự để thu thập thông tin về tình hình ngành du lịch và dự báo cho giai đoạn phục hồi sắp tới.

Các điểm đến nghỉ dưỡng gần các thành phố lớn, dễ dàng tiếp cận bằng ô tô, đang nhận được nhiều kỳ vọng về khả năng phục hồi khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt hơn trong thời gian tới.

Kết quả khảo sát trực tuyến cũng cho hay, phân khúc nhà nghỉ được dự đoán sẽ bắt nhịp hồi phục nhanh với gần 78 % lượt bình chọn

Hạch toán chi phí và nguồn vốn

 1 tầng 3 phòng => nhà nghỉ 12 phòng

 1 phòng 1 WC + WC chung => 13 WC

Nguồn vốn ban đầu sẽ do các thành viên trong nhóm góp vốn Cụ thể như sau:

Chi phí mặt bằng VLXD:

 Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh có nhà cố định: 30.000.000 đ/tháng =>

 Chi phí sửa sang ban đầu cố định: 100.000.000đ

 Chi phí sửa sang, tân trang nhà nghỉ hàng năm: 5.000.000 đ/năm => 5 năm 25.000.000đ

Tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác

 Lễ tân, Quản lý: 2 người (212 tiếng/1 ca, 2 ca 1 ngày) mức lương 8.000.000 đ/tháng (có lương tháng 13): 104.000.000 đ/năm => 5 năm = 520.000.000đ

 Buồng phòng, vệ sinh chung: 2 người (2 ca/ngày) mức lương 5.000.000 đ/tháng

 Bảo vệ: 1 người (ca đêm) mức lương 4.000.000 đ/tháng => 48.000.000 đ/năm

Chi phí công cụ, dụng cụ chung:

 Chi phí dụng cụ cố định như chi phí giường, chăn, ga gối, đệm, khăn mặt, khăn tắm, máy nước nóng, tủ lạnh: 20.000.000 đ/phòng * 12 phòng = 240.000.000đ

 Chi phí dụng cụ trang trí: rèm cửa, phích nước, ấm, cốc chén, lọ hoa…: 1.000.000 đ/phòng * 12 phòng = 12.000.000đ

 Chi phí vệ sinh (xà phòng, giấy vệ sinh.,kem đánh răng, bàn chải ) và các chi phí khác: 500.000 đ/phòng/tháng * 12 phòng = 6.000.000 đ/tháng =>

 Chi phí khấu hao cố định = 252.000.000 : 10 => 25.200.000/1 năm

(Khấu hao tài sản cố định trong vòng 10 năm)

Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài ):

 Điện: 15.000.000 - 20.000.000/tháng cho 4.000 KW điện sử dụng Tuỳ vào mùa cao điểm, thấp điểm => 5 năm [900.000.000đ - 1.200.000.000đ]

Hiện tại, có 12 phòng và lượng nước tiêu thụ hàng ngày dao động từ 7-10 m3 Do đó, chi phí nước hàng tháng có thể được ước tính dựa trên mức tiêu thụ này.

+ Chi phí tối thiểu (7 m 3 x 7.500 đồng) x30 ngày + 10% VAT + 5% thuế phí bảo vệ môi trường = 1.811.250 đồng

+ Chi phí tối đa (10 m 3 x 7.500 đồng) x30 ngày + 10% VAT + 5% thuế phí bảo vệ môi trường = 2.587.500 đồng

 Như vậy trong 1 năm, số tiền phải chi trả cho tiền nước là từ 21.735.000 đồng đến 31.050.000 đồng/phòng/năm => 5 năm = < 108.675.000đ - 155.250.000đ >

Chi phí internet, điện thoại: 700.000/tháng *12 tháng = 8.400.000 đ/năm

 Chạy quảng cáo mỗi tháng: 800.000 đ/1 tháng *12 = 9.600.000 đ/năm => 5 năm

Chi phí phí bảo hiểm cháy nổ và các chi phí khác:

 Số dư hạch toán = Tổng nguồn vốn - Tổng chi phí = 11.000.000.000đ -

Bảng tóm tắt vốn và chi phí trong 5 năm

Chi phí mặt bằng, vlxd

Cụ thể Số tiền (đồng)

Chi phí thuê nhà 1.800.000.000 Chi phí sửa sang cố định 100.000.000 Chi phí sửa sang hàng năm 25.000.000

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, Quản lý 520.000.000

NV Buồng phòng, vệ sinh 600.000.000

Chi phí công cụ dụng cụ

Chi phí dụng cụ cố định 240.000.000 Chi phí dụng cụ trang trí 12.000.000 Chi phí vệ sinh 360.000.000 Chi phí khấu hao 252.000.000

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 900.000.000 - 1.200.000.000

Chi phí marketing Chi phí marketing 48.000.000

Bảo hiểm cháy nổ Chi phí bảo hiểm 175.000.000

Giá Phòng

 Gồm có 4 lầu: 8 phòng đơn và 4 phòng đôi

 Giá phòng có phụ thuộc và yếu tố giá của các đối thủ cạnh tranh lân cận nên khó có thể tăng thêm quá mức giá thị trường

Nghỉ theo giờ Nghỉ theo ngày

Nghỉ qua đêm Giá phụ trội

Phòng đôi Áp dụng từ 0h00

Phụ trội thêm giờ khi thuê theo ngày

1 giờ: 80.000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày

Phụ trội thêm giờ khi thuê qua đêm

1 giờ: 80.000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày

Phòng đơn Áp dụng từ 0h00

Phụ trội thêm giờ khi thuê theo ngày

1 giờ: 50.000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày Phụ trội thêm giờ khi thuê qua đêm

1 giờ: 50.000 VND Quá quy định trên sẽ tính thành 1 ngày

Doanh thu dự kiến

Dựa vào nhân khẩu học của tệp khách hàng tại Phú Quốc, doanh thu chủ yếu đến từ những khách hàng có cùng nhóm nhân khẩu học sau:

 Khách du lịch nước ngoài: Độ tuổi: 30 – 45 Nhu cầu: Nơi để nghỉ ngơi với mức giá phải chăng Thu nhập: Có khả năng chi trả nhất định

Khách du lịch trong nước chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18 đến 40, với nhu cầu tìm kiếm nơi nghỉ ngơi giá cả phải chăng Họ thường là những du khách lowcost, mong muốn có chỗ ở tiện nghi nhưng vẫn tiết kiệm Đối tượng này có khả năng chi trả nhất định cho các dịch vụ lưu trú.

Khách vãng lai chủ yếu là người địa phương trong độ tuổi từ 18 đến 24, họ tìm kiếm nơi nghỉ ngơi với mức giá phải chăng và có thể tính theo giờ Đối tượng này thường chưa có thu nhập cố định, dẫn đến khả năng chi trả thấp.

3.5.2 Doanh thu dự kiến trong vòng 5 năm

Công thức tính doanh thu dự kiến:

DTDK = Giá thuê phòng 1 đêm x Số lượng phòng x A

Với A là x ngày/tháng, tỷ lệ kín phòng đạt mức trung bình y%, do năng suất của nhà nghỉ bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời vụ, bao gồm cả cao điểm và thấp điểm.

Năm vận hành đầu tiên:

Tháng 1 là thời điểm khai trương, lượng khách còn ít và thương hiệu chưa được định vị rõ ràng, dẫn đến doanh thu chủ yếu từ khách vãng lai Tuy nhiên, gần Tết Nguyên Đán, nhu cầu du lịch tăng cao, tạo cơ hội cho doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng.

 A = 15 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 50%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1 năm 1 = 400,000 x 12 x 15 = 72,000,000 VND

 Tháng 2: Thường nằm trong khoảng thời gian Tết Nguyên Đán, dịp lễ

Valentine, thu hút lớn lượng khách du lịch cũng như dân địa phương có nhu cầu

 A = 20 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 67%

 Doanh thu dự kiến Tháng 2 năm 1 = 400,000 x 12 x 20 = 96,000,000 VND

 Tháng 3: Vẫn còn trong khoảng thời gian hậu tết Nguyên Đán, khách du lịch và các cặp đôi thưa dần

 A = 14 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 60%

 Doanh thu dự kiến Tháng 3 năm 1 = 400,000 x 14 x 12 = 67,200,000 VND

 Tháng 4,5,6 : Dịp lễ lớn như giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 - 1/5 nên lượng khách du lịch đổ về Phú Quốc mùa này có sự khác biệt, nằm ở mức trung bình khá

 A = 22 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức Khá 73%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 1 = 400,000 x 22 x 12 = 79,200,000 VND

Tháng 7, 8 và 9 là mùa nghỉ hè tại Việt Nam, thu hút lượng lớn khách du lịch cả trong nước và quốc tế đến TP Hồ Chí Minh để tham quan, mua sắm, làm việc và nghỉ ngơi.

 A = 25 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 83%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 1 = 400,000 x 12 x 25 = 120,000,000 VND

Vào các tháng 10, 11 và 12, Phú Quốc thường có lượng khách giảm do là thời điểm cuối năm Tuy nhiên, vẫn có một nguồn khách lớn từ du lịch nước ngoài, cùng với những du khách địa phương và người đi công tác đến đảo.

 A = 17 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 58%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 1 = 400,000 x 12 x 17 = 81,600,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến năm 1: 1,077,600,000 VND

 Tháng 1,2,3: Với mùa cao điểm du lịch sẽ có khách du lịch nước ngoài, các cặp đôi, khách du lịch nội địa, và khách địa phương vãng lai

 A = 18 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 60%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1,2,3 năm 2 = 400,000 x 12 x 18 = 84,600,000 VND

 Tháng 4,5,6: Mùa cao điểm của du lịch với các dịp lễ lớn như Giỗ tổ Hùng

Vào dịp lễ 30/4 - 1/5, Phú Quốc thu hút một lượng lớn khách du lịch nhờ vào vị trí là một hòn đảo tuyệt đẹp Với xu hướng du lịch biển tăng cao trong những ngày nắng nóng, Phú Quốc trở thành điểm đến lý tưởng cho những ai muốn tận hưởng không gian biển cả và khí hậu trong lành.

 A = 22 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức khá 73%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 2 = 400,000 x 22 x 12 = 105,600,000 VND

Tháng 7, 8 và 9 là thời điểm cao điểm du lịch, khi các nhà nghỉ thu hút nhiều khách hàng quen thuộc hơn Sự gia tăng danh tiếng và độ tin cậy của những cơ sở này dẫn đến lượng khách tăng cao so với năm trước.

45 thứ nhất, Đặc biệt hơn, thời điểm nghỉ hè của học sinh sinh viên sẽ thu hút một lượng lớn doanh thu từ đối tượng này

 A = 23 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức khá 77%

 Doanh thu dự kiến Tháng 7,8,9 năm 2 = 400,000 x 12 x 23 = 110,400,000 VND

 Tháng 10,11,12: Vào thời gian cuối năm, thấp điểm nhưng đã hoạt động được hơn 1 năm nên sẽ có lượng khách quen nhất định

 A = 20 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 67%

 Doanh thu dự kiến Tháng 10,11,12 năm 1 = 400,000 x 12 x 20 = 96,000,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến của năm thứ 2: 1,189,800,000 VNĐ

Năm vận hành thứ 3 và năm vận hành thứ 4

Với 2 năm kinh nghiệm trong ngành dịch vụ lưu trú, nhà nghỉ có một lượng khách quen thuộc nên tỉ lệ kín phòng cũng sẽ cao hơn

 Tháng 1,2,3: Vào mùa cao điểm du lịch

 A = 19 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 64%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1,2,3 = 400,000 x 12 x 19 = 91,200,000 VND

 A = 29 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức cao 97%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 = 400,000 x 12 x 29 = 139,200,000 VND

 Tháng 7,8,9: Mùa cao điểm du lịch

 A = 22 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức khá 73%

 Doanh thu dự kiến Tháng 7,8,9 = 400,000 x 12 x 22 = 105,600,000 VND

 Tháng 10,11,12: Mùa thấp điểm du lịch

 A = 16 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 53%

 Doanh thu dự kiến Tháng 10,11,12 = 400,000 x 12 x 16 = 76,800,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến năm thứ 3 và năm thứ 4: 1,238,400,000 VND

 Tháng 1,2,3: Vào mùa cao điểm du lịch

 A = 20 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 67%

 Doanh thu dự kiến Tháng 1,2,3 năm 5 = 400,000 x 12 x 20 = 96,000,000 VND

 Tháng 4,5,6: Mùa cao điểm với các dịp lễ lớn trong năm

 A = 29 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức cao 98%

 Doanh thu dự kiến Tháng 4,5,6 năm 5 = 400,000 x 12 x 29 = 139,200,000 VND

 Tháng 7,8,9: Mùa cao điểm du lịch

 A = 24 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức khá 80%

 Doanh thu dự kiến Tháng 7,8,9 năm 5 = 400,000 x 12 x 24 = 115,200,000 VND

 Tháng 10,11,12: Mùa thấp điểm du lịch

 A = 18 ngày/tháng với tỉ lệ kín phòng mức trung bình 60%

 Doanh thu dự kiến Tháng 10,11,12 năm 5 = 400,000 x 12 x 18 = 86,400,000 VND

 Tổng doanh thu dự kiến năm thứ 5: 1,310,400,000 VND

Bảng doanh thu dự kiến trong 5 năm

Năm Doanh thu dự kiến

Bảng cân đối thu chi

Bảng cân đối thu chi hàng năm cho thấy rõ doanh thu hàng tháng và những chi phí phát sinh hàng tháng trong lúc vận hành

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên NV Lễ tân, Quản lý 104,000,000đ

Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ cố định 48,000,000đ

Chi phí vệ sinh và các chi phí khác

Chi phí sửa sang hàng năm

Chi phí khấu hao TSCĐ trong 5 năm 25,200,000đ

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 240,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng 360.000.000đ

Phí cố định trong năm đầu

Chi phí Marketing Chạy quảng cáo 3 ngày đầu của mỗi tháng

9,600,000đ Bảo hiểm cháy nổ Chi phí bảo hiểm 35,000,000 Tổng chi phí 1,304,935,000 VND

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, Quản lý 104,000,000đ

Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ cố định

(Nếu có hư hỏng, nếu không sẽ để tiết kiệm)

Chi phí vệ sinh và các chi phí khác

Chi phí sửa sang hàng năm 5,000,000đ

Chi phí khấu hao TSCĐ trong 5 năm 25,200,000đ

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 180,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng

Chi phí Marketing Chạy quảng cáo 3 ngày đầu của mỗi tháng 8,235,000đ

Chi phí bảo hiểm cháy nổ Chi phí bảo hiểm 35,000,000

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên NV Lễ tân, Quản lý 104,000,000đ

Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ cố định 18,750,000đ

Chi phí vệ sinh và các chi phí khác

Chi phí sửa sang hàng năm 5,000,000đ

Chi phí khấu hao TSCĐ trong 5 năm

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 195,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng 360.000.000đ

Chi phí Marketing Chạy quảng cáo 3 ngày đầu của mỗi tháng 6,235,000đ Chi phí bảo hiểm cháy nổ Chi phí bảo hiểm 35,000,000 Tổng chi phí 1,084,826,000 VND

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên

NV Lễ tân, Quản lý 104,000,000đ

Chi phí công cụ dụng cụ

Chi phí dụng cụ cố định ( Nếu có hư hỏng, nếu không sẽ để tiết kiệm)

Chi phí vệ sinh và các chi phí khác

Chi phí sửa sang hàng năm 5,000,000đ

Chi phí khấu hao TSCĐ trong 5 năm 25,200,000đ

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 195,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng 360.000.000đ

Chi phí Marketing Chạy quảng cáo 3 ngày đầu của mỗi tháng

Chi phí bảo hiểm cháy nổ Chi phí bảo hiểm 35,000,000

Doanh thu Chi phí phát sinh

Chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên NV Lễ tân, Quản lý 104,000,000đ

Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ cố định 20,750,000đ

Chi phí vệ sinh và các chi phí khác

Chi phí sửa sang hàng năm

Chi phí khấu hao TSCĐ trong 5 năm 25,200,000đ

Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện 192,000,000đ

Chi phí thuê mặt bằng 360.000.000đ

Chi phí Marketing Chạy quảng cáo 3 ngày đầu của mỗi tháng 5,235,000đ Chi phí bảo hiểm cháy nổ Chi phí bảo hiểm 35,000,000

Tổng chi phí trong năm thứ nhất

Đánh giá dự án thông qua NPV và IRR – thời gian hoàn vốn của dự án

3.7.1 Tính giá trị hiện tại ròng của dự án

 Giả định tỷ lệ chiết khấu là 7%

 Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 11,000,000,000 VNĐ

Dựa trên bảng doanh thu và chi phí ta tính được dòng tiền cuối kỳ từng năm của dự án: Dòng tiền cuối kỳ = Doanh thu – Chi phí

Khi so sánh nhiều dự án bằng phương pháp NPV, lựa chọn đầu tư nên dựa vào dự án có NPV cao nhất, miễn là NPV đó không âm Nếu tất cả các dự án đều có NPV âm, thì không nên tiến hành đầu tư.

Doanh thu và chi phí vận hành hàng năm đạt như dự kiến, với lãi suất 7%/năm Lợi nhuận được tính bằng doanh thu trừ chi phí, từ đó ta có chỉ số NPV với đơn vị tính là triệu VND.

Phân tích NPV dự án 2

Vốn đầu tƣ ban đầu -

 Vậy giá trị hiện tại ròng của dự án sau 5 năm là NPV = - 5 477.687 (triệu VND)

Tỷ suất lợi nhuận của dự án thấp hơn tỷ lệ chiết khấu, điều này không đồng nghĩa với việc dự án thua lỗ, vì nó vẫn có thể tạo ra thu nhập ròng hoặc lợi nhuận kế toán Tuy nhiên, do tỷ suất lợi nhuận không đạt yêu cầu so với tỷ lệ chiết khấu, dự án được coi là không có giá trị.

Dự án nhà nghỉ tại Phú Quốc đã bị từ chối do NPV (giá trị hiện tại ròng) của dự án này nhỏ hơn 0, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận không đạt yêu cầu so với tỷ suất lợi nhuận từ các khoản đầu tư rủi ro tương đương.

3.7.2 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) càng cao, khoản đầu tư càng được ưa chuộng IRR là chỉ số thống nhất cho nhiều loại hình đầu tư khác nhau, cho phép xếp hạng các dự án tiềm năng một cách tương đối Khi so sánh các lựa chọn đầu tư, khoản đầu tư có IRR cao nhất thường được xem là lựa chọn tốt nhất.

Doanh thu và chi phí vận hành hàng năm được dự kiến ổn định, với tỷ lệ chiết khấu là 7% mỗi năm Lợi nhuận được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí, từ đó cho phép chúng ta xác định chỉ số IRR.

Phân tích IRR dự án 2

Vốn đầu tƣ ban đầu 5765.650

 Vậy tỷ suất hoàn vốn nội bộ sau 5 năm là IRR = - 42% Điều này biểu thị dự án có khả năng thu hồi vốn, sinh lời rất kém

Sau 5 năm, chỉ số IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ) của dự án 2 đều âm, dự án không khả thi, nếu thực hiện kinh doanh thì có thể sẽ gây thua lỗ, nên chúng tôi quyết định từ chối dự án kinh doanh nhà nghỉ tại Phú Quốc

3.7.3 Thời gian hoàn vốn dự án

Với chi phí đầu tư ban đầu là 5 765 650 000 VND, doanh thu hằng năm như dự kiến

Tính ngân lưu ròng theo các năm = Doanh thu – Vốn đầu tư Tính ngân lưu ròng tích lũy theo từng năm:

Tại thời điểm đầu tư chưa phát sinh doanh thu (năm 0) ngân lưu ròng tích lũy vốn đầu tư

Tại thời điểm ghi nhận doanh thu, ngân lưu ròng tích lũy được tính bằng cách cộng ngân lưu ròng tích lũy của năm trước với ngân lưu ròng của năm hiện tại Đơn vị tính là triệu VND.

Thời gian hoàn vốn dự án 2

Vốn đầu tƣ ban đầu

Ngân lưu ròng tích lũy

Ta có thể thấy được đến năm thứ 5 doanh thu ròng tích lũy dương 288.950 triệu VND, dự án đã hoàn lại vốn

Số tháng trong năm thứ 5 để đạt được 1 021 450 triệu đồng là:

 Vậy thời gian để dự án 2 hoàn lại vốn ban đầu là 4 năm 9.4 tháng

CHỌN DỰ ÁN VÀ TỔNG KẾT

Ngày đăng: 12/01/2022, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thành, N. B. (2021). IRR Là Gì? Cách Tính IRR (Internal Rate of Return) Chính Xác. Lấy từ https://banktop.vn/irr-la-gi/?fbclid=IwAR3ZkkZHWO6-GxBUGT-KZc0ZB3zCBiZcmMJ2cw1XvUWanpKRrf0D0sG3uz4 Link
2. Kiên, H. (2017). NPV là gì? Giá trị hiện tại thuần – Net Present Value. Lấy từ https://toidautu.com/npv/?fbclid=IwAR30R8hNjaSzqauqPhiW2w8vbouW5Rbu7GChenk3kPLg5lDag6roljGnWQ Link
3. Diệu, Đ. X. (2019). NPV là gì? Ý nghĩa của phương pháp đánh giá dự án NPV. Lấy từhttps://tcxd.vn/npvlagi/?fbclid=IwAR2u62r4qBPPuTtfvLoDL5QaPU5vhK2WaECs_n19Rmaq_S_kqWmuAXO9V4 Link
4. Dung NV. (2018). Thẩm định dự án đầu tư: Cách tính NPV, IRR và ứng dụng thực tế. Lấy từhttps://chienluocsong.com/tham-dinh-du-an-dau-tu-cach-tinh-npv-irr-va-ung-dung-thuc te/?fbclid=IwAR0oG5ED8D4oi7bmYeb4H5Mooy4XC1FanBgOOBrmjlE8-UfdRdybSS2dZw Link
5. Hằng, L. S. (2014). Chi phí khấu hao là gì? Cách tính chi phí khấu hao chuẩn xác. Lấy từ https://jes.edu.vn/chi-phi-khau-hao-la-gi-cach-tinh-chi-phi-khau-hao-chuan xac?fbclid=IwAR2ZX6JXae6V-AnlWOEV1YGpH8bXo8hY5TbWbZIh8OECPi87Z1-PxQnFQhg Link
6. Unknown. (2015). Đánh giá tính khả thi của dự án: npv vs irr. Lấy từ https://www.saga.vn/danh-gia-tinh-kha-thi-cua-du-an-npvvsirr~34723?fbclid=IwAR17SlogmRMtucBD89X-abA7L2f_lx5oQrvzN2i 7.https://khoinghiepvietnam.org/tin-tuc-su-kien/mau-du-an-kinh-doanh.html?fbclid=iwar3a2lykjrd-spjxhzw9tkfkrpidtvrumdcxq0s1e1nu8-vrhk-rchy6q1w Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt vốn và chi phí - Chỉ số NPV và IRR - chỉ tiêu đánh giá dự án - so sánh hai dự án
Bảng t óm tắt vốn và chi phí (Trang 24)
Bảng doanh thu dự kiến trong 5 năm - Chỉ số NPV và IRR - chỉ tiêu đánh giá dự án - so sánh hai dự án
Bảng doanh thu dự kiến trong 5 năm (Trang 30)
Bảng cân đối thu chi hàng năm cho thấy rõ doanh thu hàng tháng và những chi  phí phát sinh hàng tháng trong lúc vận hành - Chỉ số NPV và IRR - chỉ tiêu đánh giá dự án - so sánh hai dự án
Bảng c ân đối thu chi hàng năm cho thấy rõ doanh thu hàng tháng và những chi phí phát sinh hàng tháng trong lúc vận hành (Trang 31)
Bảng tóm tắt - Chỉ số NPV và IRR - chỉ tiêu đánh giá dự án - so sánh hai dự án
Bảng t óm tắt (Trang 38)
Bảng tóm tắt vốn và chi phí trong 5 năm - Chỉ số NPV và IRR - chỉ tiêu đánh giá dự án - so sánh hai dự án
Bảng t óm tắt vốn và chi phí trong 5 năm (Trang 46)
Bảng cân đối thu chi hàng năm cho thấy rõ doanh thu hàng tháng và những chi  phí phát sinh hàng tháng trong lúc vận hành - Chỉ số NPV và IRR - chỉ tiêu đánh giá dự án - so sánh hai dự án
Bảng c ân đối thu chi hàng năm cho thấy rõ doanh thu hàng tháng và những chi phí phát sinh hàng tháng trong lúc vận hành (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN