1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ KHỞI NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN

80 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,53 MB

Cấu trúc

  • PHẦN 1: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (5)
    • 1. Đổi mới sáng tạo là gì? (5)
    • 2. Tư duy sáng tạo (6)
    • 3. Sáng tạo là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công (8)
    • 4. Các cấp độ tư duy sáng tạo (9)
    • 5. Rào cản đối với tư duy sáng tạo (10)
    • 6. Các phương pháp tư duy sáng tạo (12)
      • 6.1 Phương pháp Đối tượng tiêu điểm (13)
      • 6.2. Phương pháp Tư duy hệ thống (14)
      • 6.3. Phương pháp Thử và Sai (Trial & Error) (14)
      • 6.4. Phương pháp Động não (15)
      • 6.5. Phương pháp DOIT (16)
      • 6.6. Phương pháp 5W1H (17)
      • 6.7. Phương pháp Bản đồ tư duy (19)
      • 6.8. Phương pháp sáu chiếc mũ tư duy (20)
    • 7. Làm thế nào để kích thích tư duy sáng tạo? (22)
    • 8. Làm thế nào để trau dồi tư duy sáng tạo (23)
  • PHẦN 2: KHỞI NGHIỆP (25)
    • I. KHỞI SỰ KINH DOANH (25)
      • 1. Khởi sự kinh doanh là gì? (25)
        • 2.1 Tinh thần doanh nhân (32)
        • 2.2 Kiến thức cần thiết (33)
        • 3.1 Các câu hỏi cần tự trả lời trước khi khởi sự kinh doanh (34)
        • 3.2 Quy trình khởi sự kinh doanh (36)
        • 3.3. Lập kế hoạch kinh doanh (38)
    • II. KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (49)
      • 1. Các khái niệm cơ bản trong khởi nghiệp ĐMST (49)
      • 3. Các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong khởi nghiệp ĐMST (56)
        • 3.1. Tư duy thiết kế (56)
        • 3.2. Khởi nghiệp tinh gọn (60)
        • 3.3. Mô hình Canvas (66)
        • 3.4. Kỹ năng xây dựng mạng lưới – networking (0)
        • 3.5 Kỹ năng thuyết trình gọi vốn (0)

Nội dung

ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Đổi mới sáng tạo là gì?

- Đổi mới (Innovation) là một từ bắt nguồn từ từ “nova” gốc Latin nghĩa là

“mới” Đổi mới thường được hiểu là sự mở đầu cho một giải pháp nào đó khác với các giải pháp đã triển khai.

Sáng tạo là khả năng phát triển những ý tưởng mới và cách tiếp cận độc đáo nhằm giải quyết vấn đề hoặc khai thác cơ hội Tính sáng tạo không chỉ là nền tảng cho các phát minh mà còn là yếu tố quan trọng dẫn đến sự đổi mới.

Tính sáng tạo cá nhân là khả năng phát triển và diễn đạt những ý tưởng độc đáo nhằm giải quyết vấn đề Ba yếu tố chính tạo nền tảng cho sự phát triển của tính sáng tạo cá nhân bao gồm: 1) sự tò mò, 2) khả năng tư duy linh hoạt, và 3) môi trường khuyến khích sự đổi mới.

(1) Sự thông thạo: Là am hiểu về kiến thức, quy trình, kỹ năng và kỹ thuật nghiệp vụ thành thạo của một cá nhân.

(2) Kỹ năng tư duy sáng tạo: Là cách thức tiếp cận vấn đề một cách linh hoạt và sức tưởng tượng của cá nhân.

(3) Động lực cá nhân: Là yếu tố thúc đẩy tính sáng tạo Động lực bên trong hay nội lực là sự yêu thích hay niềm đam mê nội tại.

Mặc dù sáng tạo thường là hoạt động cá nhân, nhưng nhiều ý tưởng xuất sắc lại đến từ nhóm làm việc Làm việc nhóm có thể mang lại kết quả sáng tạo vượt trội so với làm việc độc lập Một nhóm sáng tạo thường có những đặc điểm như sự đa dạng về kỹ năng và tư duy, tự do trong ý tưởng, linh hoạt trong cách tiếp cận, cùng với khả năng suy nghĩ bất đồng và hòa hợp.

Tính sáng tạo là yếu tố quan trọng thúc đẩy đổi mới tổ chức, giúp phát sinh và cải thiện các ý tưởng trong quá trình phát triển Đổi mới sáng tạo, theo định nghĩa của OECD, là việc thực hiện sản phẩm mới hoặc cải tiến đáng kể trong hàng hóa, dịch vụ, quy trình, phương pháp marketing, hoặc tổ chức trong thực tiễn kinh doanh và các mối quan hệ đối ngoại.

Tư duy sáng tạo

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về Tư duy sáng tạo:

Tư duy sáng tạo là quá trình hình thành và thử nghiệm các ý tưởng hoặc giả thuyết, dẫn đến những kết quả mới mẻ mà con người chưa từng biết đến Theo Torrance, kết quả của quá trình này mang lại những khám phá độc đáo, mở ra những khía cạnh mà trước đây chúng ta chưa có ý thức về chúng.

Tư duy sáng tạo là khả năng khám phá những ý nghĩa và mối liên hệ mới, đồng thời là sự kết hợp giữa kiến thức, trí tưởng tượng và khả năng đánh giá.

Tư duy sáng tạo là khả năng nhận diện và phân tích vấn đề từ những góc nhìn độc đáo, giúp phát triển các giải pháp và ý tưởng mới mà có thể chưa từng được xem xét trước đây.

Tư duy sáng tạo là phương pháp giải quyết vấn đề thông qua quá trình động não, nhằm tìm kiếm các giải pháp khả thi và lựa chọn phương án tối ưu từ những lựa chọn đã được đưa ra.

Tư duy sáng tạo là năng lực suy nghĩ hiệu quả, giúp giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và độc đáo Nó bao gồm việc phát triển những ý tưởng mới mẻ và tiên tiến, cùng với việc đào sâu tri thức để tạo ra hướng đi và biện pháp mới.

Tư duy sáng tạo là quá trình mà con người phát triển những giá trị mới, cả về vật chất lẫn tinh thần Hai tiêu chí quan trọng của sự sáng tạo bao gồm “tính mới lạ” và “tính có giá trị”, tức là những sản phẩm sáng tạo phải mang lại lợi ích và sự tiến bộ hơn so với những gì đã có trước đó.

Thang cấp độ tư duy Bloom, do Benjamin S Bloom thiết lập vào năm 1956 và sau đó được điều chỉnh thành Thang Bloom chỉnh sửa, là công cụ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu và hệ thống hóa các cấp độ tư duy Thang này bao gồm nhiều cấp độ tư duy khác nhau, giúp định hình quá trình học tập và phát triển tư duy của người học.

Các cấp độ tư duy này được khái quát như sau:

Ở cấp độ nhận thức này, người học có khả năng nhớ lại các thông tin đặc biệt hoặc tổng quát về các quá trình và cấu trúc, bao gồm việc lặp lại chính xác các định luật mà không cần giải thích hay ứng dụng chúng Các từ khóa thường được sử dụng để đánh giá cấp độ này bao gồm thuyết trình, trình bày, mô tả và liệt kê.

2 Hiểu: Ở cấp độ nhận thức này cần nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, lięn hệ Nhý: giải thích một định luật; viết tóm tắt một chýőng mục; thuyết trình một quan điểm Các từ khóa thường sử dụng khi đánh giá cấp độ nhận thức này bao gồm: giải thích, phân biệt, khái quát hóa, cho ví dụ…

Có thể áp dụng thông tin đã biết vào tình huống mới, như vận dụng định luật để giải thích hiện tượng, áp dụng công thức để giải bài toán, hoặc thực hiện thí nghiệm theo qui trình Các từ khóa quan trọng khi đánh giá cấp độ nhận thức này bao gồm: vận dụng, áp dụng, tính toán, chứng minh, giải thích, và xây dựng.

Nội dung và thông tin có thể được chia nhỏ để làm rõ các yếu tố, mối liên hệ và nguyên tắc cấu trúc của chúng Ví dụ, có thể lý giải nguyên nhân thất bại trong một loạt thực nghiệm, hệ thống hóa ưu và nhược điểm của quy trình hoạt động, hoặc xây dựng biểu đồ phát triển của doanh nghiệp Những từ khóa thường gặp khi đánh giá cấp độ nhận thức này bao gồm phân tích, lý giải, so sánh, lập biểu đồ, phân biệt và hệ thống hóa.

Đánh giá một vấn đề có thể dựa trên các tiêu chí và chuẩn mực đã có, như phản biện nghiên cứu hay bài báo, đánh giá khả năng thành công của giải pháp, và chỉ ra điểm yếu trong lập luận Những từ khóa quan trọng trong quá trình này bao gồm đánh giá, cho ý kiến, bình luận, tổng hợp và so sánh.

6 Sáng tạo: Đạt được cấp độ nhận thức cao nhất này có thể tạo ra cái mới, xác lập thông tin, sự vật mới trên cơ sở những thông tin, sự vật đã có Ví dụ: Thiết kế một mẫu nhà mới; xây dựng hệ thống các tiêu chí để đánh giá một hoạt động; đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế; xây dựng cơ sở lý luận cho một quan điểm Các từ khóa thường sử dụng khi đánh giá cấp độ nhận thức này bao gồm: thiết lập, xây dựng, thiết kế, đề xuất…

Qua đó, có thể thấy tư duy sáng tạo chính là cấp độ cao nhất của tư duy mà các hoạt động học tập, nghiên cứu cần hướng tới.

Sáng tạo là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công

Thời đại hiện nay yêu cầu chúng ta giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả, trong đó sáng tạo là chìa khóa dẫn đến thành công Mặc dù chúng ta cần học hỏi suốt đời, nhưng kiến thức hiện có không đảm bảo sẽ giúp giải quyết những thách thức tương lai Chỉ có khả năng tư duy sáng tạo mạnh mẽ mới có thể cung cấp những giải pháp phù hợp với yêu cầu của hiện tại và tương lai.

Các nghiên cứu gần đây cho thấy một số nguyên nhân dẫn đến việc “Thế kỷ

21 là thời đại của tư duy sáng tạo (tương ứng với nền kinh tế tri thức)”, chúng bao gồm:

Thế kỷ 21 đánh dấu thời đại cạnh tranh tri thức, trong đó sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị thặng dư của tri thức, từ đó mang lại nhiều lợi ích hơn cho các lĩnh vực cần tri thức.

Các quốc gia, tổ chức và công ty ngày càng nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc tái tạo và đổi mới để phát triển bền vững Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, việc huy động ý tưởng, tài năng và tổ chức sáng tạo trở thành yếu tố then chốt Những ai không chú trọng đến việc này sẽ đối mặt với nguy cơ mất đi lợi thế chiến lược.

Lĩnh vực dịch vụ và sản xuất các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao đang phát triển mạnh mẽ, yêu cầu nguồn nhân lực sáng tạo và chất lượng Điều này dẫn đến việc những người tài năng có nhiều cơ hội thay đổi công việc hơn bao giờ hết.

Thị trường hiện nay đang chứng kiến sự thay đổi trong mối quan hệ với khách hàng, khi mà nhu cầu và yêu cầu của họ ngày càng cao hơn Khách hàng không còn trung thành như trước, họ thường so sánh và đối chiếu nhiều sản phẩm có tính năng tương tự Chính vì vậy, sự sáng tạo là yếu tố then chốt để tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.

Quản lý đang chuyển mình từ vai trò kiểm soát sang việc khuyến khích sự sáng tạo, thể hiện tư duy quản lý mới Tư duy sáng tạo không chỉ mở rộng quy trình sáng tạo mà còn đề xuất nhiều giải pháp độc đáo và triển khai các hệ thống cần thiết để thực hiện chúng Điều này giúp mọi người suy nghĩ thông minh hơn và làm việc hiệu quả hơn, đạt được kết quả tối ưu trong thời gian ngắn nhất.

Các cấp độ tư duy sáng tạo

Mọi nhóm làm việc đều mong muốn đội ngũ của mình phát huy khả năng sáng tạo, vì điều này giúp họ đạt được thành tựu nhanh chóng và thuận lợi hơn Tuy nhiên, khi nói đến tư duy sáng tạo, nhiều người chỉ hiểu một cách chung chung mà không nắm rõ các cấp độ và mức độ khác nhau trong quá trình này.

Theo các chuyên gia về tư duy của con người, năng lực tư duy sáng tạo được thể hiện qua ít nhất năm cấp độ dưới đây.

(1) “Nhận ra nhu cầu cần có cách tiếp cận mới”: là cấp độ thấp nhất (cấp độ

1), tương ứng với khi biết:

– Xem xét lại cách tiếp cận truyền thống và tìm các giải pháp có thể có; – Sẵn sàng đón nhận ý tưởng mới;

(2) “Thay đổi các cách tiếp cận hiện có”, là cấp độ cao hơn (cấp độ 2), xuất hiện khi biết:

Phân tích các phương pháp hiện tại giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của chúng, từ đó tạo cơ sở để điều chỉnh và cải thiện Việc thay đổi các cách tiếp cận này sẽ giúp chúng phù hợp hơn với nhu cầu thực tế, nâng cao hiệu quả và đáp ứng tốt hơn mong đợi của người dùng.

(3) “Đưa ra cách tiếp cận mới” là cấp độ 3, tương ứng với khả năng biết:

– Tìm kiếm các ý tưởng hoặc giải pháp đã có tác dụng trong các môi trường khác để áp dụng chúng tại doanh nghiệp của mình;

– Vận dụng các giải pháp đang có theo cách mới lạ hơn nhằm giải quyết vấn đề với hiệu quả cao hơn;

(4) “Tạo ra khái niệm mới” là cấp độ cao hơn nữa (cấp độ 4) là khi có được khả năng:

– Tổng hợp các khái niệm cần thiết để định hình một giải pháp mới;

– Tạo ra các mô hình và phương pháp mới cho đơn vị;

(5) “Nuôi dưỡng sự sáng tạo” là cấp độ cao hơn cả (cấp độ 5) Năng lực này chỉ có ở một số ít nhà quản lý, nghiên cứu, bao gồm:

– Khuyến khích mọi người thử nghiệm ý tưởng mới khác hẳn cách làm truyền thống;

– Hỗ trợ cho việc thử nghiệm ý tưởng mới nhằm biến ý tưởng thành hiện thực.

Rào cản đối với tư duy sáng tạo

Sự sáng tạo của con người là vô hạn, nhưng nhiều người ngại áp dụng ý tưởng của mình do đối mặt với rào cản tâm lý Những rào cản này có thể đến từ quá trình tìm tòi và học hỏi, khiến cá nhân hoặc tập thể khó khăn trong việc phát triển tư duy sáng tạo Để thúc đẩy sự sáng tạo, cần nhận diện và phá vỡ những nguyên nhân cản trở này.

Có thể liệt kê ra một số nguyên nhân như sau:

Khi trưởng thành, con người thường hình thành nhiều định kiến do lối mòn tư duy trong cuộc sống Những định kiến này khiến chúng ta khó nhìn nhận một cách thấu đáo những gì mình đã biết hoặc tin tưởng Chúng cản trở sự thay đổi và tiến bộ, thể hiện sức ỳ của tư duy khi đã quen với những suy nghĩ thông thường.

Khi đưa ra kế hoạch hoặc quyết định, nhiều người thường dựa vào kinh nghiệm mà không cần suy nghĩ kỹ lưỡng, điều này có thể làm giảm khả năng sáng tạo Để đạt được kết quả tốt hơn, ngay cả khi đối mặt với những vấn đề quen thuộc, chúng ta nên tránh sự tự mãn với kinh nghiệm cũ Thay vào đó, hãy đặt ra những câu hỏi mới, tìm kiếm góc nhìn khác và khám phá các phương pháp giải quyết khác nhau.

Sợ thất bại là một rào cản lớn đối với tư duy sáng tạo, khiến nhiều người từ chối những ý tưởng và phương pháp mới do lo ngại về rủi ro và nguy cơ thất bại Những người mang tâm lý này thường tự đánh giá thấp khả năng của bản thân, nghĩ rằng họ không đủ năng lực, trình độ hay kinh nghiệm để giải quyết vấn đề Họ thường gác lại những cơ hội sáng tạo ngay trước khi bắt đầu, dẫn đến việc chọn những giải pháp an toàn và quen thuộc thay vì khám phá những hướng đi mới.

Suy nghĩ tiêu cực có thể khiến con người trở nên nhát gan, ngăn cản việc khám phá và thử nghiệm những điều mới mẻ, từ đó làm giảm khả năng tư duy sáng tạo Tính lười biếng cũng là một yếu tố cản trở, bởi khi không suy nghĩ, chúng ta không thể phát triển ý tưởng sáng tạo Thực tế, ai cũng có khả năng sáng tạo; chỉ cần có niềm tin và dũng cảm, mỗi người đều có thể tìm ra giải pháp cho những vấn đề trong cuộc sống cá nhân của mình.

Khi sáng tạo điều mới, những người ngại thay đổi thường lo lắng về ý kiến của người khác và sợ bị đánh giá Thực tế cho thấy, nhiều ý tưởng mới có thể bị chế nhạo và chỉ trích Những người sáng tạo thường có những ý tưởng khác biệt và ít nhận được sự chấp thuận từ xung quanh Tâm lý sợ bị chê cười khiến nhiều ý tưởng chỉ dừng lại ở mức suy nghĩ, dẫn đến sự tự ti và ngăn cản họ phát triển những ý tưởng được cho là điên rồ.

Những tiến bộ chỉ đạt được bởi những người dám đối mặt với sự chỉ trích Khi vượt qua nỗi sợ thay đổi, mỗi cá nhân sẽ giải phóng tư duy sáng tạo của mình.

(5) Không muốn chấp nhận những ý tưởng khác thường:

Nhiều người ngại tư duy sáng tạo và chỉ thích làm theo những ý tưởng có sẵn, thay vì tìm kiếm sáng kiến mới cho công việc và cuộc sống Những người có tư duy sáng tạo dám vượt qua các quy tắc và chuẩn mực hiện tại, từ đó khám phá những ý tưởng độc đáo và mới mẻ.

Những người chỉ dám thu mình để đảm bảo an toàn sẽ khó có được ý tưởng sáng tạo và đột phá Họ thường giải quyết công việc theo cách mà người khác đã làm, không dám vượt ra ngoài quy tắc Điều này khiến họ khó tìm ra những giải pháp mới mẻ, dù có thể đã nghĩ đến chúng Họ thường chọn cách "nước tới đâu bắc cầu tới đó" để đối phó với các tình huống.

Chấp nhận sự sẵn có là khi con người chỉ muốn đi theo lối mòn đã được nhiều người đi trước, dẫn đến việc thiếu sáng tạo Sự an toàn từ những gì đã có, dù cũ kỹ, khiến cho việc đổi mới trở nên khó khăn Tư duy này tạo ra sức ỳ và lười biếng, ngăn cản khả năng nghĩ ra những ý tưởng sáng tạo Để phát triển tư duy sáng tạo, cần từ bỏ tư tưởng "không thể có ý tưởng nào hay hơn" và không hài lòng với những giải pháp đã có Hãy luôn tìm kiếm những điều mới mẻ, độc đáo và khác biệt.

Các phương pháp tư duy sáng tạo

Nhiều phương pháp tư duy sáng tạo đã được các nhà khoa học nghiên cứu và tổng hợp Dưới đây là một số phương pháp phổ biến trong lĩnh vực này.

6.1 Phương pháp Đối tượng tiêu điểm

Phương pháp đối tượng tiêu điểm, được giới thiệu bởi giáo sư F Kunze từ trường đại học Berlin vào năm 1926 và hoàn thiện bởi nhà khoa học C Whiting, là một kỹ thuật tích cực hóa tư duy trong khoa học sáng tạo Phương pháp này tập trung vào việc cải tiến đối tượng nghiên cứu (đối tượng tiêu điểm) bằng cách "lai hóa", chuyển giao các tính chất và chức năng từ những đối tượng ngẫu nhiên khác Các bước thực hiện phương pháp này bao gồm

• Bước 1: Chọn đối tượng tiêu điểm cần cải tiến;

• Bước 2: Chọn 3,4 đối tượng ngẫu nhiên;

• Bước 3: Liệt kê vài đặc điểm về đối tượng được chọn;

• Bước 4: Kết hợp các đặc điểm của đối tượng được chọn với đối tượng tiêu điểm;

• Bước 5: Chọn lọc sự kết hợp khả thi từ các ý tưởng có ở bước 4.

Một công ty sản xuất điện thoại di động cần phát triển một sản phẩm mới, tập trung vào ba chức năng cơ bản: nghe, nói và nhắn tin Bằng cách áp dụng phương pháp "Lựa chọn đối tượng tiêu điểm", công ty có thể xác định những tính năng quan trọng nhất để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

• Bước 1: Chọn sản phẩm điện thoại di động;

• Bước 2: Chọn 3 đồ vật ngẫu nhiên:

Ví dụ: a Máy tính, b Bông hồng, c Đồng hồ

Bước 3: Phân tích đặc điểm đối tượng, bao gồm máy tính với thiết kế bông hồng, đồng hồ kết nối internet, và các tính năng như thơm, dạ quang, nhiều màu sắc Sản phẩm có thể đeo tay, nghe nhạc, và có hương thơm dễ chịu Với lớp mạ vàng, đồ họa đẹp mắt, hình tròn và khả năng chạy Windows, sản phẩm còn có tính năng không ngấm nước và kim chỉ giờ chính xác.

Kết nối các ý tưởng từ bảng với điện thoại hiện có có thể mang lại nhiều kết quả sáng tạo, như điện thoại hình dáng bông hoa, điện thoại phát ra mùi hương, điện thoại chạy phần mềm Windows, điện thoại kết nối Internet, điện thoại thay đổi màu sắc, điện thoại có dạ quang, và điện thoại đeo tay.

• Bước 5: Lựa chọn một vài ý tưởng phù hợp nhất trong các ý tưởng ở bước

4 để phát triển sản phẩm.

6.2 Phương pháp Tư duy hệ thống

Nhân loại đã phát triển tri thức và giải quyết vấn đề qua phương pháp phân tích, thường nghiên cứu từng phần riêng lẻ để rút ra kết luận về cái toàn thể Tuy nhiên, cách tư duy tuyến tính này ngày càng trở nên không hiệu quả với các vấn đề hiện đại, vì chúng thường có mối tương quan phức tạp và không tuân theo quy luật tuyến tính Do đó, để giải quyết các vấn đề hiện nay, cần áp dụng cách tư duy hữu cơ và phi tuyến, hay còn gọi là phương pháp tư duy hệ thống.

Tư duy hệ thống khác biệt hoàn toàn so với phương pháp phân tích truyền thống, nhấn mạnh vào cái nhìn toàn thể và các thuộc tính tương tác của hệ thống Những thuộc tính này chỉ xuất hiện khi xem xét tổng thể, điều này có thể dẫn đến những kết luận khác biệt so với phương pháp phân tích thông thường Tư duy hệ thống tỏ ra hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến yếu tố lịch sử, sự phụ thuộc lẫn nhau và sự phối hợp không hiệu quả giữa các thành phần.

6.3 Phương pháp Thử và Sai (Trial & Error)

Nghiên cứu về tư duy sáng tạo cho thấy rằng khi đối mặt với vấn đề, đa số mọi người thường dựa vào những ý tưởng đã có trong trí nhớ Khi nhận ra những giải pháp này không hiệu quả, họ sẽ tìm kiếm và áp dụng các phương pháp thử nghiệm khác để giải quyết vấn đề.

Phương pháp cổ điển "Thử và Sai" dựa trên nguyên tắc tuần tự kiểm tra các giả thuyết, loại bỏ những giả thuyết sai cho đến khi tìm ra giải pháp tối ưu Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày khi gặp phải vấn đề mới và trong nghiên cứu khoa học Quy trình thực hiện phương pháp này diễn ra theo từng bước và lặp lại cho đến khi đạt được kết quả mong muốn.

-Bước 1- Thử (Trial): Triển khai thử một giả thuyết được xem là có triển

Sau khi thực hiện giả thuyết đã chọn nhưng không đạt được kết quả mong muốn, bạn cần chuyển sang bước tiếp theo.

-Bước 3- Phân tích: Phân tích tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cái sai.

-Bước 4- Sửa sai: Xây dựng một giả thuyết mới có khả năng đạt được kết quả, tránh những cái sai của giả thuyết trước.

-Bước 5- Lặp lại bước 1, và các bước tiếp theo với giả thuyết mới như một chu kỳ mới cho đến khi đạt được mục tiêu.

Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là:

1 Số phép thử và sai có thể nhiều, gây ra lãng phí trí lực, sức lực, phương tiện, thời gian, tốn kém và không thúc đẩy phát huy tư duy đột phá.

2 Các phép thử, cách đánh giá đúng – sai có thể mang tính chủ quan của con người, nhận định “sai”có thể mang tính chủ quan (đôi lúc cái “sai” nếu phát triển tiếp, có thể đi đến lời giải đúng).

3 Sự tồn tại của tính ì tâm lý.Kiến thức và kinh nghiệm riêng của người giải luôn có khuynh hướng đưa người giải đi theo con đường mòn đã hình thành trong quá khứ.

6.4 Phương pháp Động não Động não (brainstorming), còn gọi là não công hay tập kích não là một phương pháp dùng để phát triển nhiều giải đáp sáng tạocho một vấn đề Phương pháp này hoạt động bằng cách nêu các ý tưởng tập trung trên vấn đề, từ đó, rút ra rất nhiều giải pháp căn bản cho nó Từ động não được đề cập đầu tiên bởi Alex Faickney Osborn năm 1939 Ông đã miêu tả động não như là: “Một kỹ thuật hội ý bao gồm một nhóm người nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề đặc trưng bằng cách góp nhặt tất cả ý kiến của nhóm người đó nảy sinh trong cùng một thời gian theo một nguyên tắc nhất định”.

Ngày nay, phương pháp này có thể được thực hiện bởi một người, nhưng sự tham gia của nhiều người sẽ giúp tìm ra giải pháp nhanh chóng và toàn diện hơn nhờ vào những góc nhìn đa dạng Các thành viên được khuyến khích tham gia tích cực và không giới hạn ý tưởng, tạo ra "cơn lốc" sáng tạo Ý kiến được đưa ra một cách tự do và phong phú, khuyến khích tối đa sự sáng tạo và tư duy mở.

Làm thế nào để kích thích tư duy sáng tạo?

Có nhiều cách để kích thích sự sáng tạo, có thể liệt kê một số thủ thuật như sau:

– Tin tưởng mình có khả năng sáng tạo:

Trở lực lớn nhất đối với việc phát huy sức sáng tạo là tự giới hạn bản thân bằng cách nghĩ rằng mình không có khả năng sáng tạo Nhiều người cho rằng sáng tạo là điều gì đó xa vời, nhưng thực chất, khả năng này không hề bí ẩn mà chỉ là sự liên tưởng tự nhiên Để kích thích sự sáng tạo, hãy tập trung vào những gì bạn mong muốn và loại bỏ mọi ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài.

– Nắm bắt kịp thời ý tưởng:

Một quyển sổ tay và một cây bút là công cụ hữu ích để ghi lại những ý tưởng bất chợt Những ghi chép này sẽ trở thành giải pháp quý giá trong tương lai Dù đang di chuyển, dạo chơi hay thậm chí khi ngủ, tiềm thức vẫn hoạt động và có thể nảy ra linh cảm về các vấn đề Vì vậy, hãy luôn chuẩn bị giấy bút hoặc máy ghi âm để ghi lại những ý tưởng khi chúng xuất hiện.

– Đa dạng hóa phương án:

Để đạt được sự sáng tạo đột phá, chúng ta cần từ bỏ những suy nghĩ cũ kỹ và không hài lòng với hiện trạng Luôn đặt câu hỏi về các phương pháp hiện tại và tìm kiếm những cách giải quyết tốt hơn là điều cần thiết Bên cạnh việc tự tư duy, việc tham khảo ý kiến từ những người có kinh nghiệm sẽ giúp mở rộng góc nhìn và tìm ra những giải pháp thiết thực hơn.

– Thay đổi môi trường mới:

Thay đổi môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến sức sáng tạo của con người Việc đi dạo trong công viên hoặc trên bãi biển không chỉ giúp thư giãn mà còn kích thích khả năng sáng tạo Ngoài ra, việc sống vài ngày ở nông thôn cũng có thể mang lại những ý tưởng mới mẻ và độc đáo.

-Tự tin vào bản thân:

Sự tự tin giúp giải phóng bản thân khỏi áp lực, kích thích tư duy sáng tạo và mở ra những giải pháp mới.

– Hình thành nhóm nghiên cứu:

Nên tập hợp nhau lại thành nhóm cùng nghiên cứu một vấn đề, mỗi người có thể tuỳ ý đưa ra những phương án giải quyết khác nhau.

Làm thế nào để trau dồi tư duy sáng tạo

Cần trau dồi, rèn luyện tư duy sáng tạo mỗi ngày thông qua các hoạt động tập luyện não bộ, ví dụ như:

Khả năng tập trung là yếu tố thiết yếu trong mọi hoạt động hàng ngày, giúp duy trì sự chú ý ngay cả trong môi trường ồn ào và bị ngắt quãng Để cải thiện năng lực tập trung, bạn có thể thay đổi thói quen hàng ngày, chẳng hạn như thay đổi lộ trình đi làm hoặc sắp xếp lại bàn làm việc, từ đó kích thích trí óc và thoát khỏi những thói quen cũ.

Các hoạt động ngôn ngữ giúp chúng ta nhận diện, ghi nhớ và hiểu ý nghĩa từ vựng, đồng thời rèn luyện kỹ năng ngữ pháp và sự trôi chảy trong giao tiếp Việc này không chỉ tăng cường lượng từ vựng mà còn xây dựng kỹ năng ngôn ngữ, giúp chúng ta dễ dàng áp dụng từ mới trong cuộc sống hàng ngày và công việc.

Chúng ta đang sống trong một thế giới 3 chiều phong phú, nơi việc phân tích thông tin thị giác là rất quan trọng Bạn có thể thực hiện điều này ngay trong không gian sống của mình Hãy tập luyện trí nhớ và rèn luyện khả năng tập trung của não bộ vào những yếu tố xung quanh.

Tư duy tích cực giúp con người tự tin và khám phá tiềm năng vô tận của bản thân, nhờ vào nội lực mạnh mẽ này, họ có thể phát triển và vượt qua mọi thách thức Ngược lại, tư duy tiêu cực tạo ra nỗi sợ hãi, làm mất niềm tin vào bản thân và dễ bị áp lực từ bên ngoài, dẫn đến việc đánh mất phẩm chất con người.

Sức khỏe là yếu tố quan trọng cho sự sáng tạo và trí tuệ Bộ não, trung tâm của trí thông minh và sáng tạo, cần có sức khỏe dồi dào để hoạt động hiệu quả Để nuôi dưỡng khả năng sáng tạo, cơ thể cần cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho não bộ.

KHỞI NGHIỆP

KHỞI SỰ KINH DOANH

1 Khởi sự kinh doanh là gì?

Khởi sự kinh doanh (Entrepreneurship): là việc bắt đầu tạo lập một công việc kinh doanh mới.

Hiện nay có 2 cách tiếp cận về khởi sự kinh doanh

Khởi sự kinh doanh là một lựa chọn nghề nghiệp cho những ai không sợ rủi ro và muốn tự làm chủ công việc của mình, khác với việc làm thuê cho một doanh nghiệp do người khác sở hữu Tự tạo việc làm thông qua khởi sự kinh doanh mang ý nghĩa tự do và độc lập, cho phép cá nhân mở doanh nghiệp và quản lý công việc theo cách riêng của mình.

Khởi sự kinh doanh được định nghĩa là quá trình mà một cá nhân chấp nhận rủi ro để thành lập một doanh nghiệp mới và tự làm chủ, với mục tiêu tạo ra sự giàu có Điều này bao gồm việc đầu tư vốn để xây dựng một công việc kinh doanh mới hoặc mở cửa hàng kinh doanh.

Khởi sự kinh doanh có thể được nhìn nhận từ hai góc độ khác nhau: tự tạo việc làm và tạo lập doanh nghiệp mới Tự tạo việc làm tập trung vào việc làm chủ bản thân, không phải làm thuê cho ai, trong khi tạo lập doanh nghiệp mới không chỉ bao gồm việc tận dụng cơ hội thị trường mà còn cho phép người sáng lập thuê người khác quản lý, do đó họ vẫn có thể làm thuê cho doanh nghiệp khác.

Dù có sự khác biệt, khởi sự kinh doanh luôn liên quan đến việc cá nhân, có thể là độc lập hoặc hợp tác, xây dựng một doanh nghiệp mới.

1.2 Phân loại khởi sự kinh doanh

Khởi sự kinh doanh bằng cách thành lập doanh nghiệp mới có thể mang nhiều đặc điểm, mục đích và phạm vi khác nhau Các hình thức khởi sự có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.

Theo tiêu chí nền tảng kiến thức khi khởi sự, có thể phân loại khởi sự thành hai loại: doanh nghiệp hoạt động vì kế sinh nhai, thường gặp ở những người khởi sự thiếu kiến thức nghề nghiệp, và doanh nghiệp khởi sự dựa trên việc tận dụng cơ hội thị trường, thường là những người có kiến thức nghề nghiệp vững vàng.

Khởi sự vì kế sinh nhai thường xuất phát từ những hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp hoặc gia đình gặp khó khăn, không phải để nắm bắt cơ hội làm giàu Những người khởi sự này thường tạo lập doanh nghiệp với mục đích duy trì cuộc sống và thoát nghèo, thu nhập từ doanh nghiệp có thể tương đương với công việc thông thường Tuy nhiên, họ thường thiếu kiến thức nghề nghiệp cần thiết, dẫn đến việc ít cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng trước khi khởi sự Họ có thể không coi kinh doanh là một nghề chuyên nghiệp, hoặc tin rằng ai cũng có thể kinh doanh, hoặc đơn giản là bị dồn vào tình thế buộc phải khởi sự.

Khởi sự doanh nghiệp với ước mơ nhỏ bé về việc làm và thu nhập đã dẫn đến việc hình thành nhiều doanh nghiệp siêu nhỏ, như cửa hàng tạp hóa, tiệm gội đầu cắt tóc và quán ăn Ở những quốc gia kém phát triển, số lượng doanh nghiệp khởi sự nhằm mục đích kế sinh nhai ngày càng gia tăng.

Nhiều doanh nghiệp khởi sự thiếu kiến thức và tính toán cẩn thận, dẫn đến việc họ tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ thông thường, đã có trên thị trường mà không có sự cải tiến nào Những sản phẩm này thường chỉ là bản sao của những sản phẩm đã tồn tại, và do thiếu hiểu biết, chất lượng cũng như dịch vụ của họ thường kém hơn so với các doanh nghiệp mà họ sao chép.

Các doanh nghiệp khởi sự đóng vai trò quan trọng trong việc giảm bớt gánh nặng việc làm cho xã hội và hạn chế tệ nạn xã hội Tuy nhiên, về lâu dài, những doanh nghiệp này thường dễ thất bại và khó phát triển, thường chỉ tồn tại ở quy mô siêu nhỏ, tạo ra thị trường với nhiều khuyết điểm Điều này khiến chúng khó thích ứng với nhu cầu thị trường hiện đại Mặc dù nhiều người khởi sự vì lý do sinh kế, nhưng điều này có thể gây ra nhiều bất lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.

-Thứ hai, khởi sự kinh doanh trên cơ sở có kiến thức nghề nghiệp.

Công ty này sẽ giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới thông qua sự sáng tạo và khai thác hiệu quả tất cả các nguồn lực sẵn có.

Khởi sự kinh doanh là quá trình tìm kiếm và khai thác cơ hội nhằm tạo ra lợi nhuận Doanh nghiệp không ngừng phát triển bằng cách giới thiệu những sản phẩm và dịch vụ mới, với sứ mệnh tạo ra giá trị mới và mang đến cho đông đảo người tiêu dùng Các công ty nổi tiếng như Google và Facebook là minh chứng cho sự thành công trong việc phát triển hoạt động kinh doanh mới Họ đã nhận diện cơ hội và tạo ra những sản phẩm, dịch vụ khác biệt, mang lại tiện ích độc đáo cho khách hàng mà không nơi nào có được.

Ngược lại với những người khởi nghiệp chỉ để kiếm sống, những doanh nhân này sở hữu kiến thức vững vàng và xem kinh doanh như một nghề nghiệp thực thụ Họ có mục tiêu rõ ràng và thực hiện các bước khởi sự một cách thận trọng và có tính toán.

Xã hội phát triển và thị trường mở rộng đã dẫn đến nhu cầu gia tăng về những người khởi nghiệp có kiến thức nghề nghiệp cần thiết Các doanh nghiệp do những cá nhân này thành lập thường có khả năng thành công cao hơn và phát triển bền vững trong tương lai Nhận thức được tầm quan trọng này, chính phủ các nước phát triển đang xây dựng khung pháp lý để hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp.

Khởi sự doanh nghiệp có thể được phân loại thành hai loại chính dựa trên mục đích của người sáng lập: một là doanh nghiệp vì lợi nhuận, tức là mục tiêu kiếm tiền, và hai là doanh nghiệp không vì lợi nhuận, hướng tới các mục tiêu xã hội.

- Thứ nhất, khởi sự tạo lập doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận.

KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

1 Các khái niệm cơ bản trong khởi nghiệp ĐMST

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là quá trình khởi nghiệp dựa trên những ý tưởng sáng tạo, nhằm tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm cũ với những ưu điểm nổi bật hơn so với các sản phẩm, dịch vụ hiện có trên thị trường Quá trình này không chỉ mang lại giá trị mới mà còn phát triển nhanh chóng, tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong ngành.

Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được định nghĩa là những doanh nghiệp được thành lập nhằm hiện thực hóa ý tưởng, dựa trên việc khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ và mô hình kinh doanh mới, đồng thời có tiềm năng tăng trưởng nhanh chóng.

Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bao gồm các cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp, cùng với các yếu tố hỗ trợ sự phát triển của họ như chính sách và luật pháp liên quan đến thành lập doanh nghiệp, đầu tư mạo hiểm và thuế Ngoài ra, cơ sở hạ tầng khởi nghiệp như không gian làm việc chung và cơ sở vật chất cho thử nghiệm sản phẩm cũng rất quan trọng Vốn và tài chính từ quỹ đầu tư mạo hiểm, ngân hàng và tổ chức tài chính đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ khởi nghiệp Văn hóa khởi nghiệp, bao gồm tinh thần doanh nhân và chấp nhận rủi ro, cùng với các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ, huấn luyện viên và nhà tư vấn khởi nghiệp, cũng góp phần quan trọng Cuối cùng, sự tham gia của các trường đại học, các khóa đào tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố không thể thiếu để tạo ra một môi trường khởi nghiệp thành công cả trong nước và quốc tế.

Cố vấn dẫn dắt khởi nghiệp, hay còn gọi là Startup Coach/Mentor, là những chuyên gia có kiến thức sâu rộng về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Họ không tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của các startup, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, định hướng và tư vấn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong quá trình thành lập, phát triển và điều hành.

Giảng viên khởi nghiệp là những cá nhân hoặc nhóm có kiến thức sâu rộng về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, đóng vai trò là cố vấn dẫn dắt cho các doanh nhân Họ cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cần thiết để giúp các dự án khởi nghiệp phát triển và thành công.

Họ đảm nhận vai trò quan trọng trong việc đào tạo và hướng dẫn, cung cấp kiến thức, kỹ năng cùng các công cụ thiết yếu cho các đối tượng trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Nhà đầu tư thiên thần là những cá nhân cung cấp vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp thông qua khoản vay chuyển đổi hoặc mua cổ phần Họ có thể đầu tư độc lập hoặc tham gia vào các câu lạc bộ/mạng lưới để chia sẻ thông tin và hợp tác đầu tư Ngoài ra, các nhà đầu tư thiên thần cũng có thể sử dụng nền tảng gọi vốn cộng đồng để thực hiện các khoản đầu tư của mình.

Cơ sở ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp công nghệ (Business Incubator) là tổ chức hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp từ giai đoạn có ý tưởng đổi mới sáng tạo đến khi hoàn thiện công nghệ hoặc đạt được mục tiêu cụ thể như gọi vốn hay đổi mới công nghệ Quá trình ươm tạo có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm, với sự hỗ trợ chủ yếu dưới hình thức tư vấn và cung cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật như phòng thí nghiệm, không gian làm việc Các cơ sở ươm tạo thường thuộc về các trường đại học, viện nghiên cứu và hoạt động bằng ngân sách nhà nước.

Tổ chức thúc đẩy kinh doanh (Business Accelerator) là đơn vị hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm Quy trình hỗ trợ của các BA thường kéo dài từ 3 đến 4 tháng và chủ yếu tập trung vào các nhóm khởi nghiệp có công nghệ hoàn chỉnh hoặc ý tưởng sáng tạo dễ thực hiện, như thương mại điện tử Hoạt động của BA có thể xem là giai đoạn "hậu ươm tạo", diễn ra sau khi nhóm khởi nghiệp đã nhận được sự hỗ trợ từ các cơ sở ươm tạo BA cung cấp các dịch vụ tư vấn, không gian làm việc chung và cấp vốn mồi, đổi lại một phần sở hữu trong doanh nghiệp khởi nghiệp.

Quỹ ĐTMH (Venture Capital Fund – VC) là các quỹ đầu tư được ủy thác để quản lý tiền từ các nhà đầu tư muốn đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp có tiềm năng phát triển nhanh Các khoản đầu tư thường dao động từ vài trăm ngàn đến hàng triệu USD Quỹ ĐTMH thường rót vốn vào giai đoạn doanh nghiệp đã chứng minh được nhu cầu thị trường và có doanh thu tăng trưởng, nhưng cũng có quỹ đầu tư vào giai đoạn đầu khi doanh nghiệp đang phát triển công nghệ và thử nghiệm sản phẩm Lợi nhuận của quỹ đến từ việc doanh nghiệp khởi nghiệp thành công, phát hành cổ phiếu lần đầu (IPO) hoặc được bán lại với giá trị cao Chu kỳ đầu tư của quỹ ĐTMH thường kéo dài từ 5-7 năm.

Sàn gọi vốn cộng đồng (crowdfunding) là hình thức gọi vốn mới, cho phép nhà đầu tư thiên thần và người hảo tâm hỗ trợ các dự án khởi nghiệp thông qua các quỹ đầu tư online Hình thức này mang lại lợi ích lớn khi thông tin về dự án được tiếp cận rộng rãi, giúp nhà đầu tư dễ dàng tìm kiếm nhiều cơ hội tiềm năng Đặc biệt, đầu tư trực tuyến cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi, như việc các dự án khởi nghiệp tại Việt Nam có thể nhanh chóng thu hút vốn từ nhà đầu tư ở châu Âu và Hoa Kỳ Hiện nay, có ba loại hình sàn gọi vốn cộng đồng: sàn gọi vốn vay, sàn gọi vốn đầu tư và sàn gọi vốn dưới dạng phần thưởng.

Khu tập trung dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là không gian địa lý hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST thông qua các dịch vụ như khu làm việc chung, tư vấn, ươm tạo và văn phòng đại diện quỹ đầu tư Mục tiêu chính là kết nối và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST Tại đây, các sự kiện, hội thảo và tọa đàm được tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, đồng thời triển lãm sản phẩm để thu hút đầu tư trong và ngoài nước Ngoài ra, các quốc gia có thể áp dụng chính sách thử nghiệm đặc thù cho doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST trong khu vực này.

Sự kiện khởi nghiệp ĐMST bao gồm nhiều hoạt động phong phú như tọa đàm, hội thảo, triển lãm sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp, các cuộc thi ý tưởng và dự án, thi thuyết trình, gọi vốn đầu tư, cùng các hoạt động kết nối giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp khởi nghiệp, cố vấn và huấn luyện viên với doanh nghiệp khởi nghiệp, cũng như kết nối nhân lực cho khởi nghiệp ĐMST.

2 Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam

Hệ sinh thái khởi nghiệp bao gồm các thành phần chính như sau: (1) Các startup, (2) Các định chế tài chính, quỹ đầu tư và nhà đầu tư cung cấp vốn cho các startup, (3) Chính phủ ban hành chính sách và tạo hành lang pháp lý thuận lợi để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, (4) Các cơ sở hỗ trợ như Incubator, Accelerators và Coworking Space, và (5) Các sự kiện cùng hoạt động truyền thông liên quan đến startup.

Việt Nam sở hữu tiềm năng khởi nghiệp mạnh mẽ nhờ vào thế hệ trẻ sáng tạo và quyết tâm cao trong việc khởi nghiệp Văn hóa khởi nghiệp và tư duy chấp nhận thất bại đang ngày càng được cải thiện Chính phủ cùng các bộ, ngành đang triển khai lộ trình và kế hoạch nhằm xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp phù hợp với thực trạng trong nước, kỳ vọng sẽ giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Việt Nam.

Ngày đăng: 11/01/2022, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w