1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẾ GIÁO DỤC

53 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,97 MB

Cấu trúc

  • I. Phương pháp tìm hiểu (5)
  • II. Báo cáo tìm hiểu thực tế (5)
    • 1. Tình hình giáo dục địa phương (5)
    • 2. Đặc điểm, tình hình học tập nhà trường (6)
      • 2.1. Lịch sử nhà trường (6)
      • 2.2. Đội ngũ Giáo viên và cán bộ công nhân viên (8)
      • 2.3. Thành tích của trường (9)
      • 2.4. Kết quả học tập một số năm gần đây (11)
      • 2.5. Số lượng học sinh và lớp qua từng năm học (0)
      • 2.6. Cơ sở vật chất (11)
      • 2.7. Truyền thống nhà trường (13)
      • 2.8. Cơ cấu tổ chức trường học của trường (15)
      • 2.9. Tình hình lớp chủ nhiệm (16)
    • 3. Nhiệm vụ của giáo viên phổ thông (18)
      • 3.1. Giáo viên bộ môn (18)
      • 3.2. Giáo viên chủ nhiệm (19)
      • 3.3. Giáo viên thỉnh giảng (25)
      • 3.4. Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (25)
      • 3.5. Giáo viên làm công tác tư vấn (27)
    • 4. Các loại hồ sơ học sinh (28)
      • 4.1. Hồ sơ học sinh (28)
      • 4.2. Hồ sơ quản lý học sinh (28)
    • 5. Cách thức đánh giá và cho điểm, cách thức phân loại học lực của học sinh (29)
      • 5.1. Cách thức đánh giá, xếp loại học lực học sinh (điều 6-12) (29)
      • 5.2. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và cả năm (điều 13, 14) (33)
      • 5.3. Sử dụng đánh giá xếp loại (điều 15, 2, 3, 4) (35)
    • 6. Cách đánh giá và xếp loại hạnh kiểm ( thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày (37)
    • 7. Cách ghi học bạ (39)
    • 8. Các hoạt động giáo dục của trường (45)
  • III. Bài học sư phạm (46)

Nội dung

Phương pháp tìm hiểu

 Nghe báo cáo: Khái quát về tình hình nhà trường Lịch sử hình thành và phát triển từ khi thành lập cho tới nay

 Nghe báo cáo: Về công tác chủ nhiệm đặc trưng của nhà trường và phương hướng giải quyết

 Nghiên cứu hồ sơ về: Công tác chuyên môn và chủ nhiệm

 Điều tra thực tế: Thông qua việc tiếp xúc với cô Mai Thị Hồng và tập thể lớp 12A06

 Tìm kiếm thông tin qua các webside của Sở giáo dục đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giáo dục Quận 3, và Trường THPT Nguyễn Thị Diệu.

Báo cáo tìm hiểu thực tế

Tình hình giáo dục địa phương

Sở giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh không ngừng phát triển với tinh thần năng động và sáng tạo Đơn vị này luôn dẫn đầu cả nước, đạt nhiều thành tựu quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

 Một số thành tựu nổi bật:

 Đảm bảo chỗ học cho con em nhân dân thành phố

Để đạt được trình độ tiếng Anh theo chuẩn quốc tế cho học sinh tiểu học, cần sớm xác định mục tiêu hội nhập quốc tế và triển khai mô hình trường học tiên tiến Việc dạy tiếng Anh trong trường tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng ngôn ngữ của học sinh.

Phong trào đổi mới phương pháp dạy học đang ngày càng phát triển, tập trung vào việc cá nhân hóa trải nghiệm học tập cho học sinh Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của phương pháp tự học, khuyến khích sự chủ động và sáng tạo của học sinh Đồng thời, phong trào nghiên cứu khoa học trong học sinh cũng được đẩy mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục đang được tăng cường, với số lượng học sinh từ các nước đến giao lưu với học sinh thành phố ngày càng tăng hàng năm Các trường học cũng ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác trong đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với các quốc gia khác Điều này đã góp phần thu hút đông đảo học sinh, sinh viên tham gia vào các chương trình đào tạo quốc tế.

 Tình hình giáo dục Quận 3:

Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 24 Sở Giáo dục và Đào tạo quận, huyện Trong đó có Sở GD và ĐT quận 3

Quận 3 sở hữu một mạng lưới giáo dục đa dạng với 30 cơ sở giáo dục mầm non, 24 trường tiểu học và 12 trường trung học cơ sở Mỗi năm, khu vực này tiếp nhận khoảng 45.000 học sinh, với tỷ lệ đỗ tốt nghiệp luôn vượt trên 95% trong các kỳ thi.

Các trường THPT tại quận: THPT Lê Quí Đôn, THPT Lê Thị Hồng Gấm, THPT Marie Curie, THPT Nguyễn Thị Diệu, THPT Nguyễn Thị Minh Khai

Nhiều trường học tại quận đã trở thành những cơ sở giáo dục điểm của thành phố, nhận được những phần thưởng cao quý từ Nhà nước Điển hình như Trường tiểu học Nguyễn Thái Sơn, đã ba lần vinh dự nhận Huân chương lao động hạng I, II, III, và Trường trung học cơ sở Hai Bà Trưng với Huân chương lao động hạng III.

Đặc điểm, tình hình học tập nhà trường

Trước năm 1954, trường được gọi là École Des Filles, bao gồm hai cơ sở: Trường Con Trai, hiện nay là Trường Nguyễn Thái Sơn, và Trường Con Gái, hiện nay là Trường Nguyễn Thị Diệu.

Sau năm 1954, Trường Phổ Thông Cấp 2-3 Trần Lục được thành lập Sau một thời gian hoạt động, trường chuyển địa điểm và đổi tên thành Trường Đô Thị Tân Định, tiếp tục hoạt động cho đến khi đất nước thống nhất.

Tháng 5 năm 1975, Trường Đô Thị Tân Định tách thành 2 bộ phận : Cấp 1 và Cấp 2-3

Tháng 9 năm 1975, bộ phận cấp 2-3 dời về điểm hiện nay ( số 12 Trần Quốc Toản ) còn lại bộ phận cấp 1 nay là Trường Tiểu Học Nguyễn Thái Sơn

Tháng 11 năm 1975, do yêu cầu phân cấp quản lý của Sở Giáo Dục và Đào tạo, Trường Tân Định trở thành Trường Phổ Thông Cấp 2 Tân Định

Năm 1985 căn cứ quyết định số 03 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố ngày 15/02/1985 Trường đổi tên thành Trường Phổ Thông Cơ Sở Cấp 2 Nguyễn Thị Diệu

Vào năm học 1997, theo quyết định số 4861/QĐ.UB ngày 11 tháng 9 năm 1997 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Trường đã chính thức được đổi tên thành Trường Phổ Thông Cấp 2-3 Bán Công Nguyễn Thị Diệu.

Năm học 2002, theo quyết định số 1862/QĐ.UB ngày 05 tháng 05 năm 2002 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Trường Phổ Thông Cấp 2-3 Bán Công Nguyễn Thị Diệu đã chính thức được đổi tên thành Trường Trung Học Phổ Thông Bán Công Nguyễn Thị Diệu.

Trường học đang ngày càng khởi sắc, thu hút sự quan tâm của nhiều phụ huynh và học sinh không chỉ qua các hoạt động chuyên môn mà còn thông qua các phong trào Văn Thể Mỹ Những hoạt động này không chỉ giúp rèn luyện thể chất mà còn tạo ra sân chơi bổ ích và lành mạnh cho học sinh, đồng thời hỗ trợ quá trình tiếp thu kiến thức hiệu quả.

Năm học 2006 – 2007, Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Thị Diệu chính thức được thành lập, đồng thời chuyển khối cấp 2 sang các trường bạn, chỉ còn lại học sinh khối cấp 3 Trường trực thuộc Chuyên môn Sở Giáo dục và Đào tạo quận 3.

Ngày 17/04/2015 Trường chính thức chuyển sang trực thuộc chuyên môn Sở giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh

Trường THPT Nguyễn Thị Diệu đã trải qua một quá trình thành lập đầy thử thách nhưng cũng rất vinh quang, mang lại niềm tự hào cho các thế hệ học sinh Những thành tựu mà trường đạt được hiện nay chính là minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh.

Trong năm học 2016-2017, Trường THPT Nguyễn Thị Diệu đã áp dụng cơ chế tự chủ tài chính nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Nhà trường tích cực loại bỏ bệnh thành tích, tiếp thu phương pháp giảng dạy mới và gắn lý thuyết với thực tiễn Đồng thời, trường tổ chức các hoạt động hướng nghiệp cho học sinh, hướng tới việc giảm số lớp và số học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục cá thể hóa Trường cũng triển khai công tác quản lý chất lượng theo các tiêu chí của Bộ Giáo dục, khẳng định vị thế tự hào của mình trong truyền thống giáo dục.

“Rèn Đức - Luyện tài” là địa chỉ tin cậy cho phụ huynh trong việc đầu tư cho tương lai con em, nơi nuôi dưỡng và phát triển ước mơ của trẻ.

2.2 Đội ngũ Giáo viên và cán bộ công nhân viên

 Chi bộ Đảng gồm: 15 Đảng viên- 2 Dự bị

 Bí thư Chi bộ: Trần Minh Luân

 Phó Bí thư Chi bộ: Đỗ Đình Đảo

 Chủ tịch công đoàn: Tăng Kim Mai

 Về Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:

 Trợ lý thanh niên: Dương Truyền Nhân

 Bí thư Đoàn trường: Nguyễn Thị Xuân Trang

 Về tổ chức hành chính:

Ban giám hiệu: quản lí, tổ chức kiểm tra hoạt động của thầy cô, học sinh trong công tác dạy và học

Cơ cấu 1 Hiệu trưởng, 2 hiệu phó

 Hiệu trưởng là thầy Đỗ Đình Đảo

 Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sư phạm Vật lý

 Trình độ quản lý: Nghiên cứu sinh

 Trình độ chính trị: Trung cấp lý luận chính trị

 Phó hiệu trưởng: Thầy Trần Minh Luân

 Trình độ chuyên môn: Cử nhân Thể dục thể thao

 Trình độ quản lý: Thạc sĩ Quản lý giáo dục

 Trình độ chính trị: Cao cấp lý luận chính trị

 Phó hiệu trưởng: Cô Nguyễn Nguyệt Lệ

 Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Vật lý

 Trình độ quản lý: Chứng chỉ CBQL giáo dục

 Trình độ chính trị: Trung cấp lý luận chính trị

 Đội ngũ giáo viên, công nhân viên, các ban ngành:

Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên của trường là : 107 ( Biên chế: 78 , hợp đồng: 5, công nhân viên: 24)

Trong nhiều năm qua, nhà trường đã chú trọng vào việc cải tiến phương pháp dạy và học, đảm bảo chất lượng giáo dục thực chất Các hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn tập thi THPT quốc gia và hỗ trợ học sinh yếu kém đã được tổ chức hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn.

Trong phong trào thi đua dạy tốt học tốt, nhà trường đã tích cực tổ chức nhiều chuyên đề giảng dạy sử dụng giáo án điện tử và bảng tương tác Các thầy cô đã nỗ lực đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục.

Đội ngũ giáo viên trẻ trung và nhiệt tình của nhà trường không ngừng nâng cao chuyên môn và tinh thần trách nhiệm, tất cả vì sự phát triển của học sinh Họ đã tổ chức nhiều tiết dạy tốt, tham gia thao giảng, dự giờ và học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp trong trường cũng như tại các trường bạn.

Trong năm học 2014-2015, đơn vị đã vinh dự nhận danh hiệu tập thể lao động xuất sắc từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tp.HCM, cùng với 02 danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố và 11 danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

Về kỳ thi HS giỏi cấp thành phố có 1 giải Nhất môn Ngữ văn và 1 giải Ba môn Địa lý

Về kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2015 đạt tỉ lệ 97,44% ngang bằng với tỉ lệ chung của thành phố

Về kết quả học tập: đạt 89% học sinh có học lực trung bình trở lên và 99,5% học sinh có hạnh kiểm trung bình trở lên

Hội thao GDQP thành phố đã ghi nhận sự xuất sắc của 6 học sinh đạt giải nhất Bên cạnh đó, trong hội khỏe Phù Đổng cấp thành phố, đoàn thể thao cũng đã mang về 1 huy chương vàng, 1 huy chương bạc và 1 huy chương đồng.

Trong năm học qua, nhà trường đã chú trọng đến các hoạt động thi đua, với Đoàn TNCSHCM là lực lượng nòng cốt Nhờ vào phong trào này, nhiều tập thể lớp đã phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tích xuất sắc.

Nhiệm vụ của giáo viên phổ thông

Giáo viên cần thực hiện giảng dạy theo chương trình và kế hoạch giáo dục, soạn bài giảng phù hợp, tổ chức dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra và đánh giá học sinh theo quy định Đồng thời, họ phải ghi chép đầy đủ vào sổ điểm và học bạ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục của nhà trường, và tích cực tham gia vào các hoạt động của tổ chuyên môn.

Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương

Rèn luyện đạo đức và nâng cao chuyên môn là yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng giảng dạy và giáo dục Điều này thể hiện sự yêu nghề và tinh thần nhân ái, vị tha Đồng thời, cần tuân thủ Điều lệ nhà trường và quyết định của Hiệu trưởng, đồng thời chịu sự kiểm tra từ các cấp quản lý giáo dục.

Giữ gìn phẩm chất và uy tín của nhà giáo là điều quan trọng, bao gồm việc gương mẫu trước học sinh, thể hiện tình thương và sự tôn trọng đối với các em Nhà giáo cần đối xử công bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh, đồng thời đoàn kết và hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác giảng dạy.

Phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh và các tổ chức như Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là rất quan trọng trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

 Giáo viên chủ nhiệm lớp, ngoài những công việc của một giáo viên bộ môn giảng dạy trong lớp còn có các nhiệm vụ sau đây:

Để nâng cao hiệu quả giáo dục, giáo viên chủ nhiệm cần nghiên cứu và nắm vững tình hình học sinh trong lớp Việc này giúp xác định mục tiêu, chương trình và kế hoạch năm học, từ đó lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm của lớp.

 Công tác nghiên cứu của giáo viên chủ nhiệm lớp thường tập trung vào các nội dung sau đây:

Nghiên cứu tình hình địa phương bao gồm việc phân tích vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, mức sống và nguồn sống của cộng đồng Ngoài ra, cần xem xét các ngành nghề sản xuất, trình độ văn hóa, tôn giáo, cũng như truyền thống học tập và phong trào xã hội hóa giáo dục trong khu vực Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ bối cảnh phát triển và nhu cầu giáo dục của địa phương.

Nghiên cứu về tình hình gia đình học sinh bao gồm các yếu tố như trình độ học vấn và nghề nghiệp của cha mẹ, số lượng con trong gia đình, sự trưởng thành của các con, hoàn cảnh sống, mức sống, phương pháp giáo dục và những đặc điểm khác liên quan.

Nghiên cứu học sinh bao gồm việc đánh giá số lượng và chất lượng học tập, đặc điểm lứa tuổi và cá biệt, cũng như quá trình học tập từ tiểu học Qua việc phân tích ưu điểm, nhược điểm và thực trạng về tính chuyên cần, phương pháp học tập và kết quả học tập, chúng ta có thể phân loại học sinh theo trình độ năng lực, ý thức học tập và thói quen hành vi Điều này giúp đưa ra những biện pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả học tập.

Nghiên cứu tình hình chung của lớp học bao gồm việc đánh giá bầu không khí tâm lý, thực trạng học tập, tu dưỡng đạo đức, tinh thần đoàn kết, phong trào thi đua, cũng như những truyền thống, ưu điểm, nhược điểm, điểm mạnh và điểm yếu của lớp.

 Xây dựng bộ máy tổ chức tự quản của lớp:

Sau khi nhận nhiệm vụ, giáo viên chủ nhiệm cần nhanh chóng tổ chức bộ máy tự quản cho lớp Việc này dựa trên việc nghiên cứu hồ sơ, học bạ và quan sát thực tế, từ đó chỉ định một ban cán sự lâm thời.

Các tổ học sinh được phân lớp với cơ cấu đồng đều về giới tính và trình độ học tập Ban cán sự và các tổ trưởng được giao trách nhiệm quản lý học sinh, từ đó tổ chức các hoạt động chung hiệu quả.

Trong vòng một tháng, lớp học cần bầu ra ban cán sự và các tổ trưởng chính thức Ban cán sự lớp phải bao gồm những học sinh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã đề ra.

 Có học lực từ loại khá trở lên, có tư cách đạo đức tốt

 Nhiệt tình, tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể

 Có năng khiếu văn nghệ, thể dục, thể thao…

 Biết quản lí tập thể

 Có tinh thần gương mẫu, được đa số học sinh bầu chọn

Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn phương pháp làm việc cho ban cán sự lớp, khuyến khích tinh thần tự quản và sự sáng tạo của học sinh Họ luôn ủng hộ và hướng dẫn các sáng kiến từ ban cán sự cũng như từ tất cả học sinh, nhằm biến những ý tưởng này thành những hoạt động có ích cho lớp học.

Công tác tổ chức lớp học đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của lớp, và chất lượng của ban cán sự sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hướng đi của lớp Một ban cán sự vững mạnh không chỉ hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm mà còn góp phần nâng cao hiệu quả trong các hoạt động giáo dục học sinh.

 Thiết lập tốt các mối quan hệ trong tập thể

Tập thể là một nhóm đông người với nhiều mối quan hệ, và sự vững mạnh của tập thể phụ thuộc vào việc xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp và bền vững Để đạt được điều này, cần thiết lập các mối quan hệ tình cảm, quan hệ chức năng và kỷ luật trong tập thể.

Các loại hồ sơ học sinh

Hồ sơ học sinh là tập hợp tài liệu quan trọng, cung cấp thông tin thiết yếu để quản lý quá trình học tập, sinh hoạt và rèn luyện của học sinh Hồ sơ này bao gồm hồ sơ cá nhân của từng học sinh và thống kê tổng hợp về tình hình học sinh, sinh viên.

Hồ sơ học sinh bao gồm:

 Học bạ trung học trung học cơ sở

 Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trung học cơ sở

 Giấy khai sinh (hoặc bản sao hợp lệ);

 Giấy tờ chứng nhận chế độ ưu tiên (hoặc bản sao hợp lệ) của các đối tượng được cấp học bổng, trợ cấp và miễn giảm học

 Đơn xin xét tốt nghiệp THCS;

 Giấy chứng nhận sức khoẻ;

4.2 Hồ sơ quản lý học sinh

Bao gồm các hồ sơ của học sinh tại mục 4.1 đã nêu và một số hồ sơ sau:

 Sổ quản lý học sinh của giám thị.

Cách thức đánh giá và cho điểm, cách thức phân loại học lực của học sinh

 Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học

Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập được áp dụng cho các môn Âm nhạc, Mỹ thuật và Thể dục, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về sự tiến bộ của học sinh trong các lĩnh vực nghệ thuật và thể chất.

Dựa trên chuẩn kiến thức và kỹ năng môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, kết quả các bài kiểm tra sẽ được đánh giá dựa vào thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh, phân loại thành hai mức khác nhau.

 Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:

+ Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;

Cố gắng và tích cực học tập đã dẫn đến sự tiến bộ rõ rệt trong việc thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức và kỹ năng liên quan đến nội dung bài kiểm tra.

 Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại

Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn Giáo dục công dân:

Đánh giá kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ trong môn Giáo dục công dân cho từng chủ đề theo chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS và THPT, được quy định bởi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đánh giá sự tiến bộ về thái độ và hành vi trong việc rèn luyện đạo đức và lối sống của học sinh là một phần quan trọng trong môn Giáo dục công dân Theo chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS và THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, việc này được thực hiện định kỳ trong mỗi học kỳ và cả năm học.

Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ và hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh không được ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm Thay vào đó, giáo viên môn Giáo dục công dân sẽ theo dõi, đánh giá và ghi nhận vào học bạ, đồng thời phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm sau mỗi học kỳ Việc đánh giá bằng điểm chỉ áp dụng cho các môn học khác.

Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này

Kết quả môn học được đánh giá qua điểm số và nhận xét sau mỗi học kỳ và cả năm học Đối với các môn học chấm điểm, cần tính điểm trung bình của từng môn và điểm trung bình chung cho tất cả các môn học Trong khi đó, đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét, sẽ có hai loại nhận xét: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ), kèm theo nhận xét về năng khiếu nếu có.

 Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra

Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành

 Các loại bài kiểm tra:

Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;

Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ

1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk)

Hệ số điểm cho các loại bài kiểm tra được quy định như sau: Đối với các môn học đánh giá bằng điểm số, điểm kiểm tra thường xuyên có hệ số 1, trong khi điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên có hệ số 2, và điểm kiểm tra học kỳ có hệ số 3 Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét, kết quả từ các bài kiểm tra sẽ được tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.

 Số lần kiểm tra và cách cho điểm

 Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn

Trong mỗi học kỳ, mỗi học sinh cần thực hiện số lần kiểm tra thường xuyên (KTtx) cho từng môn học, bao gồm cả các loại kiểm tra chủ đề tự chọn.

Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;

Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;

Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần

 Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại Khoản

1, Khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra đối với môn chuyên

Điểm của các bài kiểm tra theo hình thức tự luận là số nguyên, trong khi điểm kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận có thể là số nguyên hoặc số thập phân Điểm kiểm tra định kỳ được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

 Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản

Trong trường hợp học sinh không thể tham gia bài kiểm tra chính thức, cần thực hiện bài kiểm tra bù với hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời gian tương đương Học sinh không tham gia kiểm tra bù sẽ nhận điểm 0 đối với các môn học chấm điểm hoặc mức CĐ cho những môn học đánh giá bằng nhận xét Bài kiểm tra bù sẽ được tổ chức vào từng học kỳ hoặc vào cuối năm học.

 Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học

Việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học và tham gia tính điểm trung bình các môn học thực hiện như các môn học khác

 Chủ đề tự chọn thuộc các môn học:

Các loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì kiểm tra, cho điểm và tham gia tính điểm trung bình môn học đó

 Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học

 Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTB mhk ) là trung bình cộng của điểm các bài KT tx ,

KT đk và KT hk với các hệ số quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế này:

TĐKTtx:Tổng điểm của các bài KTtx

 TĐKTđk: Tổng điểm của các bài KTđk

Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) được tính bằng cách lấy trung bình cộng của điểm trung bình học kỳ I (ĐTBmhkI) và điểm trung bình học kỳ II (ĐTBmhkII), trong đó ĐTBmhkII có hệ số 2 Cả ĐTBmhk và ĐTBmcn đều là số nguyên hoặc số thập phân, được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

 Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:

 Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều

8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ

 Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại

 Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ

 Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ

Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ

Kết quả đánh giá và xếp loại của các môn học chỉ dạy trong một học kỳ sẽ được sử dụng làm kết quả đánh giá và xếp loại cho cả năm học.

 Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

 Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm

 Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm

Điểm trung bình của các môn học trong học kỳ hoặc cả năm học được biểu thị dưới dạng số nguyên hoặc số thập phân, với giá trị được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

 Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật, phần thực hành môn giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN)

Học sinh sẽ được miễn học các môn Thể dục, Âm nhạc và Mỹ thuật trong chương trình giáo dục nếu gặp khó khăn trong học tập do mắc bệnh mãn tính, khuyết tật, tai nạn hoặc cần điều trị bệnh.

Cách đánh giá và xếp loại hạnh kiểm ( thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày

12 tháng 12 năm 2011 của bộ trưởng bộ giáo dục)

 Mục đích, căn cứ và nguyên tắc đánh giá, xếp loại

 Đánh giá chất lượng giáo dục đối với học sinh sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập

 Căn cứ đánh giá, xếp loại của học sinh được dựa trên cơ sở sau:

Mục tiêu giáo dục của cấp học;

Chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học; Điều lệ nhà trường;

Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

 Bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, đúng chất lượng trong đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh

 Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm

Đánh giá hạnh kiểm của học sinh được dựa trên các yếu tố như thái độ và hành vi đạo đức, ứng xử với thầy cô, bạn bè và gia đình, cũng như ý thức phấn đấu trong học tập Ngoài ra, kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể và việc rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường cũng là những tiêu chí quan trọng trong việc xếp loại hạnh kiểm.

Kết quả đánh giá thái độ và hành vi của học sinh đối với chương trình Giáo dục công dân ở cấp THCS và THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy sự quan tâm và nhận thức của học sinh về nội dung học tập Những biểu hiện này phản ánh mức độ tiếp thu và ứng dụng kiến thức trong thực tiễn, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục công dân trong nhà trường.

Hạnh kiểm được phân thành 4 loại: Tốt (T), Khá (K), Trung bình (Tb) và Yếu (Y) sau mỗi học kỳ và trong cả năm học Việc đánh giá hạnh kiểm cả năm chủ yếu dựa vào kết quả hạnh kiểm ở học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.

 Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm

Học sinh cần thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường và tuân thủ các quy định về an toàn xã hội, an toàn giao thông Đồng thời, cần tích cực tham gia vào việc đấu tranh chống lại các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội để xây dựng môi trường học tập an toàn và lành mạnh.

Luôn thể hiện sự kính trọng đối với thầy cô và người lớn tuổi, đồng thời yêu thương và hỗ trợ các em nhỏ Hãy có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết, để nhận được sự tin yêu từ bạn bè.

Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;

Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục và sự kiện do nhà trường tổ chức, cũng như tích cực tham gia vào các hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, là những cách hiệu quả để phát triển bản thân và rèn luyện kỹ năng xã hội.

Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân

Đã thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt tiêu chuẩn loại tốt; vẫn còn thiếu sót nhưng đã kịp thời khắc phục sau khi nhận được ý kiến góp ý từ thầy cô và bạn bè.

Mặc dù có một số khuyết điểm trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng mức độ vi phạm chưa nghiêm trọng Sau khi được nhắc nhở và giáo dục, cá nhân đã tiếp thu và sửa chữa, tuy nhiên, tiến bộ vẫn còn chậm.

Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:

Các hành vi vi phạm nghiêm trọng hoặc tái diễn trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, mặc dù đã được giáo dục nhưng vẫn chưa được khắc phục.

Hành vi vô lễ và xúc phạm nhân phẩm, danh dự của giáo viên, nhân viên nhà trường, cũng như xâm phạm thân thể của họ, là những hành động không thể chấp nhận Ngoài ra, việc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác cũng cần được lên án mạnh mẽ.

Gian lận trong học tập và thi cử, cùng với việc gây rối trật tự trong trường học và xã hội, là những hành vi nghiêm trọng cần được ngăn chặn Ngoài ra, vi phạm an toàn giao thông và gây thiệt hại cho tài sản công cũng như tài sản của người khác là những vấn đề cần được chú trọng.

Cách ghi học bạ

Học bạ là tài liệu pháp lý quan trọng ghi lại kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, do trường trung học quản lý Học bạ chỉ được trả lại cho học sinh trong các trường hợp như thôi học, chuyển trường hoặc tốt nghiệp.

Học bạ lập thành văn bản trên giấy theo mẫu của Bộ GDĐT; có dấu xác nhận của

Sở GDĐT yêu cầu học bạ phải có chữ ký trực tiếp của giáo viên chủ nhiệm và hiệu trưởng (hoặc phó hiệu trưởng), không sử dụng chữ ký có sẵn Học bạ cần có dấu của nhà trường đóng giáp lai giữa các trang, bao gồm cả trang bìa, và phải có xác nhận chữ ký của hiệu trưởng (hoặc phó hiệu trưởng) kèm theo bản sao giấy khai sinh dán ở trang bìa 2 Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh chỉ được ghi vào học bạ sau khi đã có kết quả tương ứng trên sổ gọi tên và ghi điểm, và phải đảm bảo hoàn toàn trùng khớp với kết quả trên sổ này.

Chỉ sử dụng mực màu đen để ghi và ký vào học bạ, riêng nội dung sửa chữa được ghi bằng mực màu đỏ

Sử dụng chữ thường để ghi học bạ, riêng họ, đệm và tên học sinh được ghi bằng chữ in hoa có dấu

Trong bài viết này, chúng tôi quy ước sử dụng các viết tắt như sau: Ban Khoa học Tự nhiên được viết tắt là KHTN, Khoa học Xã hội - Nhân văn là KHXH-NV, ban Cơ bản không sử dụng viết tắt, Giáo dục quốc phòng - An ninh được viết tắt là GDQP-AN, giáo viên bộ môn là GVBM, và giáo viên chủ nhiệm là GVCN.

Kết quả xếp loại hạnh kiểm: Tốt: T, Khá: K, Trung bình: Tb, Yếu: Y;

Kết quả xếp loại học lực: Giỏi: G, Khá: K, Trung bình: Tb, Yếu: Y, riêng loại Kém ghi là: Kém

Khi ghi học bạ bằng chữ số Ả-Rập, cần lưu ý rằng các ngày nhỏ hơn 10 và tháng một, tháng hai phải có thêm chữ số 0 ở bên trái Năm phải được ghi đủ 4 chữ số, và số thập phân cần sử dụng dấu phẩy để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân Điểm trung bình môn, trung bình học kỳ, và trung bình cả năm phải là số nguyên kèm theo dấu phẩy và chữ số 0 sau dấu phẩy Địa danh ghi trước ngày, tháng, năm hiệu trưởng ký cần theo địa danh huyện, thành phố (đối với trường trực thuộc Sở GDĐT) hoặc xã, phường, thị trấn (đối với trường trực thuộc Phòng GDĐT) nơi trường đặt.

Khi cần sửa chữa điểm số hoặc các thông tin khác ghi sai, người thực hiện sẽ dùng bút mực màu đỏ để gạch một nét ngang qua nội dung cần chỉnh sửa Sau đó, ghi các thông tin sửa chữa bên phải, phía trên nội dung đã gạch ngang.

Học bạ cần được bảo quản cẩn thận và sạch sẽ, không để mất, hỏng hóc, tẩy xóa hay sửa chữa không đúng quy định Nó nên được lưu giữ trong túi đựng hồ sơ học sinh cùng với các giấy tờ liên quan khác.

Hiệu trưởng tiến hành kiểm tra và đôn đốc công tác quản lý, bảo quản học bạ, đồng thời ghi chép và hoàn thiện hồ sơ học bạ Bên cạnh đó, nhà trường sẽ khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, và áp dụng các biện pháp kỷ luật đối với những trường hợp vi phạm.

 Quy định riêng đối với các trang của học bạ: Đối với trang bìa và trang 1

Số học bạ là mã số được ghi theo thứ tự trong sổ đăng bộ, bao gồm bốn chữ số cuối của năm học khi học sinh vào lớp đầu tiên của cấp học Các phần của số học bạ được ngăn cách bằng dấu chấm Ví dụ, nếu học sinh có số thứ tự 2929 trong sổ đăng bộ và vào lớp 10 năm 2013, số học bạ sẽ được ghi là 2929.2013.

 Họ, đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, giới tính của học sinh: Ghi theo giấy khai sinh; giới tính ghi “Nam” hoặc “Nữ”

Nơi sinh cần ghi rõ tên huyện (thuộc tỉnh) và tỉnh theo giấy khai sinh Nếu có sự thay đổi về địa danh hành chính, cần bổ sung địa danh mới trong dấu ngoặc.

Học sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh hoặc con của người được hưởng chế độ như con thương binh trong gia đình có công với cách mạng cần ghi rõ đối tượng của mình Nếu thuộc nhiều đối tượng, vẫn phải ghi đầy đủ mà không viết tắt.

 Chỗ ở hiện tại: Ghi theo hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của học sinh theo trình tự: Xã (phường, thị trấn), huyện (thành phố), tỉnh

Họ tên của cha, mẹ và người giám hộ cần được ghi theo thông tin trong giấy khai sinh hoặc quyết định công nhận người giám hộ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 Nghề nghiệp của cha, mẹ, họ và người giám hộ: Ghi nghề nghiệp cha mẹ, người giám hộ đang làm, ở nhà, nghỉ chế độ

Quá trình học tập được xác nhận bởi hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng mỗi năm học, bao gồm việc đóng dấu một lần khi lập học bạ và khi học sinh chuyển từ trường khác đến.

Học sinh cần cung cấp ảnh chân dung kích thước 3 x 4 cm, chụp trong buổi học đầu tiên của cấp học, để giáo viên chủ nhiệm dán vào trang 1 của học bạ.

Chậm nhất sau ngày khai giảng 02 tháng, Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm phải hoàn tất các nội dung trên trang bìa và trang 1 của học bạ Đồng thời, cần thực hiện việc đóng dấu giáp lai ảnh và giáp lai giữa hai trang liên tiếp của học bạ, cụ thể là các trang 2, 4, 6, 8, 10 và 12.

Chậm nhất 10 ngày trước khi kết thúc học kỳ I hoặc II, cần hoàn thành việc ghi chép các nội dung ở phần đầu các trang, đồng thời ghi đầy đủ tên các môn học nâng cao Nếu không học môn nâng cao nào, hãy ghi rõ “không”.

 Chậm nhất 15 ngày sau ngày kết thúc học kỳ I hoàn thành ghi điểm trung bình các môn học kỳ I

Các hoạt động giáo dục của trường

Trường THPT Nguyễn Thị Diệu tổ chức nhiều hoạt động giáo dục thiết thực, nổi bật là cuộc thi “Học sinh nghiên cứu Khoa học cấp trường”, mang lại ý nghĩa thực tiễn cho học sinh.

 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

 Các hoạt động khác vào 2 tiết chiều thứ 6- thứ 7: Như phòng chống HIV/AIDS, sinh hoạt chuyên đề “Văn hóa giao thông”

 Hoạt động ngoại khóa hằng năm

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Phòng thí nghiệm Hóa - Sinh: Sạch sẽ, thoáng mát, nhiều mô hình, tranh ảnh thực tập - BÁO CÁO THỰC TẾ GIÁO DỤC
h òng thí nghiệm Hóa - Sinh: Sạch sẽ, thoáng mát, nhiều mô hình, tranh ảnh thực tập (Trang 12)
2.9. Tình hình lớp chủ nhiệm - BÁO CÁO THỰC TẾ GIÁO DỤC
2.9. Tình hình lớp chủ nhiệm (Trang 16)
2.9. Tình hình lớp chủ nhiệm - BÁO CÁO THỰC TẾ GIÁO DỤC
2.9. Tình hình lớp chủ nhiệm (Trang 16)
Phụ lục một số hình ảnh hoạt động của trường - BÁO CÁO THỰC TẾ GIÁO DỤC
h ụ lục một số hình ảnh hoạt động của trường (Trang 48)
Phụ lục một số hình ảnh hoạt động của trường - BÁO CÁO THỰC TẾ GIÁO DỤC
h ụ lục một số hình ảnh hoạt động của trường (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w