KIẾN TRÚC
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế của thành phố và sự gia tăng đầu tư nước ngoài đã mở ra nhiều cơ hội cho việc xây dựng các cao ốc văn phòng, khách sạn và chung cư chất lượng cao Nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng không chỉ hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài mà còn góp phần hình thành một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm kinh tế và khoa học kỹ thuật hàng đầu của cả nước Sự xuất hiện của các tòa nhà cao tầng cũng thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng thông qua việc áp dụng các công nghệ và kỹ thuật mới, từ đó tạo ra quy mô lớn cho cơ sở hạ tầng và cải thiện cảnh quan đô thị.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Cấp công trình được xác định là cấp 2, theo quy định tại "Phụ lục 1 – PHÂN CẤP CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG" Quy định này nằm trong Điều 6 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Công trình gồm : 1 tầng hầm , 1 tầng trệt , 13 tầng lầu , 1 tầng mái , 1 sàn lõi thang
Tổng diện tích xây dựng : 56 × 41 = 2296
Chiều cao công trình ( tính từ mặt đất lên đến tầng mái ) : 47.8 m
+48.800 taàng 2 +3.900 taàng 3 +7.200 taàng 4 +10.500 taàng 5 +13.800 taàng 6 +17.100 taàng 7 +20.400 taàng 8 +23.700 taàng 9 +27.000 taàng 10 +30.300 taàng 11 +33.600 mái +46.800 taàng treọt ±0.000 -1.000 taàng 12 +36.900 taàng 13+40.200 taàng 14+43.500
CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC Trang 3 taàng 2 +3.900 taàng 3 +7.200 taàng 4 +10.500 taàng 5 +13.800 taàng 6 +17.100 taàng 7 +20.400 taàng 8 +23.700 taàng 9 +27.000 taàng 10 +30.300 taàng 11 +33.600 mái
+36.900 +48.800 mặt đường ±0.000 tầng trệt taàng haàm -3.600 -1.000
MẶT CẮT KHU THANG BỘ
1.2.2.Gỉai pháp mặt bằng và phân khu chức năng
STT Tầng Chức năng Diện tích sàn
1 Tầng hầm Khu để xe , phòng thiết bị kỹ thuật thang máy ,máy phát điện, phòng xử lý cấp và thoát nước
2 Tầng trệt Khu cửa hàng, khu chợ , khu siêu thị
Giao thông đứng : đƣợc đảm bảo bằng 4 buồng thang máy và 2 cầu thang bộ đặt tại giữa công trình
Giao thông ngang : bao gồm hành lang , sảnh
Tất cả các phòng đều có ánh sáng thiên nhiên chiếu vào từ các cửa sổ
Mỗi phòng đều có ban công tạo nên sự thông thoáng cho căn phòng
Ngoài việc đảm bảo thông thoáng cho từng phòng thông qua hệ thống cửa, chúng tôi còn áp dụng hệ thống thông gió nhân tạo với máy điều hòa và quạt ở các tầng để tối ưu hóa không khí lạnh tại khu xử lý.
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Hệ thống điện của tòa nhà được kết nối trực tiếp với lưới điện thành phố và có thêm hệ thống điện dự phòng để đảm bảo hoạt động liên tục cho tất cả thiết bị trong trường hợp mất điện đột ngột Nguồn điện này cần đủ mạnh để duy trì hoạt động của hệ thống thang máy và hệ thống lạnh, đảm bảo sự tiện nghi và an toàn cho người sử dụng.
Máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm ,để giảm bớt tiếng ồn và rung động để không ảnh hưởng đến sinh hoạt
Hệ thống cấp điện chính được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật ngầm trong tường, với hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A được bố trí theo từng tầng và khu vực, nhằm đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố.
Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp nước thành phố, sau đó được dẫn vào bể ngầm tại tầng hầm của công trình Tại đây, nước trải qua quá trình lắng lọc, khử mùi và khử trùng trước khi được bơm lên bể nước ở tầng mái, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho các tầng trong tòa nhà.
Đường ống cấp nước sử dụng ống tráng kẽm
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen ,đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
Hệ thống thoát nước được chia thành hai phần riêng biệt :
Hệ thống thoát nước mưa thu nước từ mái công trình và ban công thông qua các ống thu nước, sau đó dẫn vào các hố ga và chuyển tiếp vào hệ thống thoát nước của thành phố.
Hệ thống thoát nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc thu gom nước thải sinh hoạt Nước thải được dẫn qua các ống thu nước và chuyển đến bể xử lý Sau khi được xử lý, nước sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố, đảm bảo vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC
1.3.3.Hệ thống thông gió chiếu sáng
Ở các tầng đều có hệ thống cửa sổ tạo ra sự thông thoáng tự nhiên giúp các căn hộ có thể đón gió từ nhiều hướng khác nhau
1.3.4.Hệ thống phòng chống cháy nổ
Mỗi tầng và căn hộ đều được trang bị thiết bị phát hiện cháy tự động Hệ thống báo cháy tại mỗi tầng có đồng hồ và đèn báo, giúp phòng quản lý nhanh chóng nhận diện và triển khai biện pháp ngăn chặn lây lan cũng như chữa cháy kịp thời.
Mỗi tầng của tòa nhà đều được trang bị thiết bị chữa cháy, với nguồn nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc bể nước ngầm Tất cả các tầng đều có bình và đường ống chữa cháy được lắp đặt tại các nút giao thông.
1.3.5.Thu gom và xử lý rác
Rác thải ở mỗi tầng sẽ đƣợc thu gom và đƣa xuống tầng kĩ thuật ,tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải đƣợc xử lý mỗi ngày.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Vật liệu hoàn thiện được lựa chọn kỹ lưỡng, bao gồm các loại vật liệu chất lượng cao, đảm bảo khả năng chống chịu mưa nắng và bền bỉ theo thời gian Nền được lát gạch Ceramic chắc chắn, trong khi tường được quét sơn chống thấm, mang lại sự bảo vệ tối ưu cho công trình.
Các phòng toilet nền lát gạch chống trượt , tường ốp gạch men trắng cao 2m
Vật liệu trang trí cao cấp được sử dụng đảm bảo tính kỹ thuật vượt trội, với màu sắc trang nhã, mang lại cảm giác thoải mái cho không gian nghỉ ngơi.
CƠ SỞ THIẾT KẾ
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Tính toán , thiết kế tầng sàn điển hình
Tính toán , thiết kế cầu thang bộ 2 vế với đề tài đƣợc giao
Tính toán , thiết kế dầm cột khung trục 2 và vách trục 4
Tính toán , thiết kế móng theo 2 phương án.
CÁC QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN ĐỂ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THIẾT KẾ
TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5574 – 2012 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 198 – 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
TCVN 9362 – 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 10304 - 2014 : Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.3.1.Phân tích các hệ kết cấu chịu lực cho công trình
Về sơ đồ làm việc và cấu tạo, phân làm các loại sau : kết cấu cơ bản , kết cấu hỗn hợp và kết cấu đặc biệt
Kết cấu cơ bản gồm : kết cấu khung , kết cấu tường ( vách ) chịu lực , kết cấu lõi và kết cấu ống
Kết cấu hỗn hợp là sự kết hợp của các dạng kết cấu cơ bản nhằm chịu tải hiệu quả, bao gồm các loại như kết cấu khung – giằng, kết cấu khung – vách, kết cấu ống – lõi và kết cấu ống tổ hợp.
Kết cấu đặc biệt gồm : kết cấu có dầm truyền, kết cấu có các tầng cứng ,kết cấu có giằng liên tầng ,kết cấu có hệ khung ghép…
Phân tích kết cấu chịu lực để chọn ra hệ kết cấu tối ƣu cho công trình
Kết cấu thuần khung bao gồm hệ thống cột và dầm liên kết cứng tại các nút, tạo nên nhiều khung phẳng, hình thành khung không gian có khả năng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang.
Kết cấu thuần khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng độ cứng theo phương ngang tương đối nhỏ và khả năng chịu cắt theo phương ngang kém Điều này dẫn đến năng lực chống lại tác động của tải ngang cũng yếu khi chiều cao công trình lớn.
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 9
Chiều cao tối đa của kết cấu thuần khung bị ảnh hưởng bởi tải trọng ngang, với giới hạn là 15 tầng cho gió và 10 tầng cho động đất Ngoài ra, chiều cao cũng phụ thuộc vào số nhịp, kích thước các nhịp và tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của công trình.
Khi tính toán chọn giả thiết là khung - sàn kết hợp : với giả thiết bản sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó
2.3.1.2.Hệ kết cấu khung – vách cứng
Vách cứng bố trí theo một phương hoặc hai phương ,hoặc liên kết nhau thành một nhóm ( kín hoặc hở )
Kết cấu này nổi bật với khả năng chịu tải trọng ngang xuất sắc, với vách cứng chủ yếu đảm nhận hơn 85% tải trọng ngang, vì vậy thường được ứng dụng trong các công trình nhà cao tầng.
Kết cấu vách đạt hiệu quả trong nhà từ 20 đến 40 tầng
2.3.1.3.Hệ kết cấu khung lõi
Lõi cứng trong một ngôi nhà có chức năng chịu tải đứng và tải trọng ngang của hệ thống Một ngôi nhà có thể có một hoặc nhiều lõi cứng; nếu chỉ có một, lõi này thường được đặt ở vị trí trung tâm Trong trường hợp có nhiều lõi cứng, chúng nên được bố trí xa nhau và đối xứng trên mặt bằng để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình.
Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian
Phần trong lõi thường bố trí thang máy , cầu thang và các hệ thống kỹ thuật nhà cao tầng
Sử dụng hiệu quả đối với công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn giản
Hệ chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang
Hộp trong nhà cũng giống như lõi cứng được hợp thành bởi các tường đặc hoặc có cửa
Hệ lõi hộp chỉ phù hợp với kết cấu nhà rất cao
2.3.2.Lựa chọn giải pháp kết cấu và hệ chịu lực cho công trình
Hệ kết cấu chính cho công trình là khung kết hợp lõi cứng tạo nên hệ chịu lực cho công trình
2.3.3.Phân tích và lựa chọn hệ sàn chịu lực cho công trình
Sàn ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận tải trọng sử dụng và truyền tải trọng này đến các dầm, sau đó chuyển tiếp cho các kết cấu thẳng đứng như cột và vách Nó được coi là các vách cứng nằm ngang, kết nối với các vách cứng thẳng đứng, tạo thành một hệ không gian thống nhất Sàn không chỉ hỗ trợ tải trọng mà còn phân phối lực cho các kết cấu thẳng đứng, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình.
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 10
Khi thiết kế nhà cao tầng, giả thiết "sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó" được áp dụng, có nghĩa là các kết cấu đứng tại mỗi tầng sẽ có chuyển vị bằng nhau, miễn là sàn không bị xoắn.
Ta có các phương án sàn trong nhà cao tầng như sau :
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghê thi công
Tốn nhiều chi phí gia công cốp pha
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn tăng lên khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao thông thuỷ tầng của công trình bị giảm, điều này ảnh hưởng đến yêu cầu kiến trúc và thẩm mỹ của công trình.
Hệ sàn không dầm ( sàn phẳng ) :
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột và vách
Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm tăng đƣợc chiều cao thông thuỷ tầng
Tiết kiệm đƣợc không gian sử dụng Thích hợp với công trình có khẩu độ vừa
Dễ phân chia không gian
Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…
Phương án thi công này nhanh chóng hơn so với phương án sàn dầm, nhờ vào việc loại bỏ công đoạn gia công cốp pha và cốt thép dầm Quá trình lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng trở nên đơn giản hơn.
Trong phương án này, các cột không được liên kết để tạo thành khung, dẫn đến độ cứng thấp hơn nhiều so với phương án sàn dầm Do đó, khả năng chịu lực theo phương ngang của phương án này kém hơn, với tải trọng ngang chủ yếu do vách chịu và tải trọng đứng do cột đảm nhận.
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 11
Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lƣợng sàn
Hệ sàn ứng lực trước :
Có khả năng chịu uốn tốt hơn do đó độ cứng lớn hơn độ võng, biến dạng nhỏ hơn bê tông cốt thép thường
Với trọng lượng riêng nhẹ hơn so với bê tông cốt thép thông thường, vật liệu này giúp giảm tải trọng và chi phí cho móng, đặc biệt là trong các công trình nhà cao tầng.
Khả năng chống nứt cao hơn nên có khả năng chống thấm tốt
Độ bền mỏi cao nên thường dùng trong các kết cấu chịu tải trọng động
Cho phép tháo cốp pha sớm và có thể áp dụng các công nghệ thi công mới để tăng tiến độ
Mặc dù việc tiết kiệm bê tông và thép là một yếu tố quan trọng, nhưng do yêu cầu sử dụng bê tông và thép cường độ cao, cũng như các hệ thống neo, kết cấu này chỉ thực sự kinh tế khi áp dụng cho các nhịp lớn.
Tính toán phức tạp, thi công cần đơn vị có kinh nghiệm
Cấu tạo gồm các tấm tôn hình dập nguội vá tấm đan bằng bê tông cốt thép
Khi thi công tấm tôn đóng vai trò sàn công tác
Khi đổ bê tông đóng vai trò cốp pha cho vữa bê tông
Khi làm việc đóng vai trò cốt thép lớp dưới của bản sàn
Chi phí vật liệu cao
Công nghê thi công chƣa phổ biến ở Việt Nam
Kết luận : Chọn phương án sàn dầm toàn khối.
LỰA CHỌN VẬT LIỆU
Bê tông dùng cho nhà cao tầng có cấp độ bền từ B25 ÷ B60
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 12
Dựa vào đặc điểm công trình và khả năng chế tạo vật liệu, bê tông cấp độ bền B30 được lựa chọn với các thông số kỹ thuật phù hợp.
Trọng lƣợng riêng ( kể các cốt thép ) : γ = 25 KN/
Cường độ chịu nén tính toán : = 17 MPa
Cường độ chịu kéo tính toán : = 1.2 MPa
Cốt thộp ứ 10 dựng cho kết cấu dựng loại AIII với cỏc chỉ tiờu :
Cường độ chịu kéo tính toán : = 365 MPa
Cường độ chịu nén tính toán : = 365MPa
Cường độ tính cốt thép ngang : = 290 MPa
Cốt thộp ứ < 10 dựng loại AI với cỏc chỉ tiờu :
Cường độ chịu kéo tính toán : = 225 MPa
Cường độ chịu nén tính toán : = 225 MPa
Cường độ tính cốt thép ngang : = 175 MPa
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SÀN – DẦM – CỘT
2.5.1.Chọn sơ bộ chiều dày sàn
Hiện nay, lý thuyết tính toán nhà cao tầng dựa trên giả thiết rằng sàn (dầm) được coi như vách cứng trong mặt phẳng nằm ngang, tức là sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang và mềm trong mặt phẳng thẳng đứng Khi nhà không bị xoắn, tức là sàn không xoay khi chịu tải ngang, chuyển vị ngang tại mọi điểm trên cùng một sàn sẽ bằng nhau, trong khi chuyển vị ngang giữa các tầng sẽ khác nhau.
Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau :
m = ( 30 ÷ 35 ) : với ô bản chịu uốn một phương có liên kết hai cạnh song song
m = ( 40 ÷ 50 ) : với ô bản liên kết bốn cạnh ,chịu uốn hai phương
m = ( 10 ÷ 15 ) : với ô bản uốn một phương dạng bản công xon
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 13
: nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn lớn nhất trong các ô bản
D = 0.8 ÷ 1.4 : hệ số phụ thuộc vào loại tải trọng
Chọn sơ bộ chiều dày sàn là = 120 mm
2.5.2.Chọn kích thước sơ bộ cho dầm
Dầm chính trục 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 ,7 ,8 từ A đến F
Các dầm còn lại chọn D200x400
2.5.3.Chọn sơ bộ kích thước cho cột
Diện tích tiết diện cột đƣợc xác định sơ bộ theo công thức sau đây :
: Cường độ tính toán về nén của bê tông
Hệ số này xem xét các yếu tố ảnh hưởng như mômen uốn, hàm lượng cốt thép và độ mảnh của cột Sự ảnh hưởng này được đánh giá dựa trên phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế.
N : Lực nén , đƣợc tính toán gần đúng theo công thức sau :
: diện tích sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
n : số sàn phía trên tiết diện đang xét ( kể cả mái )
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 14
Tải trọng tương đương (q) được tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, bao gồm cả tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời Giá trị của q thường được xác định dựa trên kinh nghiệm thiết kế.
Bảng sơ bộ chọn tiết diện cột giữa
Bảng sơ bộ tiết diện cột biên
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 15
Bảng sơ bộ tiết diện cột góc
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 16
Sau khi chạy Etabs 9.7.4 kiểm tra ta chọn được kích thước tiết diện hợp lý của sàn , dầm , cột nhƣ sau :
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 17
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 18
Kích thước cột sau khi hiệu chỉnh
THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 20
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
Trọng lƣợng bản thân và các lớp hoàn thiện
Tải trọng tường trực tiếp trên sàn
3.2.1.1.Trọng lƣợng các lớp cấu tạo sàn p.ngủ , p.khách , p.ăn , hành lang
Các khu vực chức năng khác nhau sẽ có cấu trúc sàn riêng, dẫn đến tĩnh tải sàn cũng có giá trị khác nhau Tĩnh tải sàn được phân loại thành nhiều loại dựa trên các yếu tố này.
Tải trọng sàn văn phòng ,căn hộ ( p.khách , p.ngủ ,bếp ) + hành lang + kỹ thuật
STT Vật liệu cấu tạo
3.2.1.2.Trọng lƣợng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, sân thƣợng
Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh
STT Vật liệu cấu tạo
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 21
2 Vữa lát nền chống thấm tạo dốc
Tải trọng các lớp cấu tạo sân thƣợng
STT Vật liệu cấu tạo
2 Vữa lát nền chống thấm tạo dốc
3.2.1.3.Tải trọng tường trực tiếp trên sàn
Tải trọng tường xây trên sàn được quy về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn
Cách tính này là gần đúng.Khi qui đổi ta có xét đến sự giảm tải,hệ số giảm tải khi có ô cửa bằng 0.8
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 22
KN/ : trọng lượng riêng của tường xây
Bảng tải trọng tường quy đổi phân bố đều trên sàn
3.2.1.4.Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 23 Ô sàn
Tổng tĩnh tải trên sàn
Các lớp cấu tạo (KN/ )
Giá trị hoạt tải được xác định dựa trên chức năng sử dụng của từng phòng Hệ số độ tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995.
Gía trị hoạt tải đƣợc nhân với hệ số giảm tải quy định trong TCVN 2737 – 1995
Bảng giá trị hoạt tải sàn tầng điển hình Ô sàn Chức năng
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 24
Phòng ngủ , phòng khách,bếp,toilet
Phòng ngủ , phòng khách,bếp,toilet
S6 Phòng ăn ,phòng ngủ,toilet 1.5 1.3 1.95 4.725 7.55 35.67 0.7 1.4
S8 Phòng ăn ,phòng ngủ,toilet 1.5 1.3 1.95 4.725 7.7 36.38 0.7 1.4
S17 Phòng rác, phòng kỹ thuật 2 1.2 2.4 1.7 2.55 4.34 1 2.4
3.2.3.Tổng tải trọng tác dụng lên sàn
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 25
Bảng tổng hợp tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên sàn : Ô sàn Kích thước (KN/ )
SƠ ĐỒ TÍNH Ô SÀN
Liên kết của bản sàn với dầm ,tường được xem xét theo quy ước sau :
Liên kết được xem là tựa đơn khi bản kê lên tường Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép ( đổ toàn khối ) mà có < 3
Liên kết đƣợc xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có
Tuỳ theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản , ta phân bản thành 2 loại :
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 26
TÍNH CỐT THÉP
3.4.1.Tính cốt thép cụ thể cho ô sàn bản kê S2
Bản làm việc hai phương
Tính toán ô bản đơn theo phương pháp tra bảng
Tùy thuộc vào điều kiện liên kết của bản với dầm bê tông cốt thép, có thể là tựa đơn hoặc ngàm xung quanh, cần lựa chọn sơ đồ tính bản phù hợp Xem xét tỉ số là yếu tố quan trọng trong quá trình này.
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 27
Tra bảng, ta có các hệ số :
Cắt 1 dải bản 1 m để tính
: momen ở nhịp theo phương cạnh ngắn
: momen ở nhịp theo phương cạnh dài
: momen ở gối theo phương cạnh ngắn
: momen ở gối theo phương cạnh dài
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 28
Tính cốt dọc theo bài toán cấu kiện chịu uốn :
3.4.2.Tính cốt thép cụ thể cho ô sàn bản dầm S1
Bản làm việc một phương
Tùy thuộc vào điều kiện liên kết giữa bản và dầm bê tông cốt thép, có thể là tựa đơn hoặc ngàm xung quanh, cần chọn sơ đồ tính bản phù hợp Xem xét tỉ số cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 29
Cắt theo phương cạnh ngắn 1 dải bản với bề rộng 1 m
Tính cốt dọc theo bài toán cấu kiện chịu uốn :
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 30
Bảng tổng hợp cốt thép các ô sàn khác
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 31
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 32
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG Ô SÀN
Độ võng của các cấu kiện, đặc biệt là sàn, nếu vượt quá mức cho phép sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sử dụng kết cấu, gây mất mỹ quan, bong tróc lớp ốp và tạo tâm lý hoảng sợ cho người sử dụng Do đó, cần phải giới hạn độ võng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra, được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai.
Bê tông là vật liệu đàn hồi dẻo, không đồng nhất và không đẳng hướng, thường xuất hiện các khe nứt trong vùng kéo Do đó, không thể sử dụng độ cứng EI (độ cứng đàn hồi của vật liệu lý tưởng) để tính toán, mà cần áp dụng độ cứng B (độ cứng của bê tông cốt thép).
Độ cứng B phụ thuộc vào 3 yếu tố sau :
Tính chất đàn hồi – dẻo của bê tông
Đặc trƣng cơ học và hình học của tiết diện
Chọn ô sàn S9 (4.7x7.55) với diện tích và tải trọng lớn nhất để thực hiện tính toán Vì độ võng theo phương cạnh dài và cạnh ngắn là bằng nhau, nên chỉ cần kiểm tra độ võng ở phương cạnh ngắn.
3.5.1.Kiểm tra khả năng kháng nứt
Xem sàn giống như cấu kiện dầm chịu uốn , kích thước tiết diện sàn b×h = 1000×120 mm
Tiết diện chữ nhật chịu uốn đặt cốt đơn : = 502.65 , = 0
Điều kiện khống chế không bị nứt nhƣ sau : M ≤ = ×
M : momen do ngoại lực trên tiết diện đang xét
: Momen chống nứt của tiết diện
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 33
= 1.8 Mpa : cường độ chịu kéo của bê tông khi tính toán theo TTGH II
: momen kháng uốn của tiết diện đối với thớ chịu kéo ngoài cùng có xét đến biến dạng không đàn hồi của bê tông vùng chịu kéo
, , : lần lƣợt là momen quán tính đối với trục trung hoà của bê tông vùng nén , của và
Gía trị x : khoảng cách từ trục trung hoà đến mép vùng bê tông chịu nén đƣợc tính :
Diện tích tiết diện quy đổi có xét đến sự có mặt của cốt thép :
Momen tĩnh đối với trục trung hoà của diện tích vùng bê tông chịu kéo
Tải trọng tác dụng dài hạn lên ô sàn S9 : = 8.9 (KN/ )
Tải trọng tác dụng tạm thời ngắn hạn lên ô sàn S9 : = 2 (KN/ )
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 34
Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn : q = 8.9 + 2 = 10.9 (KN/ )
Tải trọng tác dụng lên phương cạnh ngắn : = q×
Dầm 2 đầu ngàm , momen lớn nhất tại giữa nhịp là : = × × = ×9.48× 8.73 (KN.m)
Vậy cấu kiện có khe nứt
3.5.2.Tính toán độ cong tiết diện đã nứt
Dưới tác động của tải trọng ngắn hạn và tải trọng dài hạn, độ cong toàn phần của cấu kiện có khe nứt trong vùng kéo được xác định bằng công thức cụ thể.
= : độ cong do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng
= : độ cong do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn
= : độ cong do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn
B : độ cứng của bê tông cốt thép có nứt tính theo công thức sau :
Z : cánh tay đòn nội lực : Z = ×(1 - )
= 1.8 : đối với bê tông nặng
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 35
= 22 MPa: cường độ chịu nén của bê tông tính theo TTGH II
: hệ số phụ thuộc vào tính chất tải trọng và tính chất bề mặt của cốt thép :
Tải trọng tác dụng ngắn hạn : = 1 cốt thép tròn trơn , = 1.1 với thép có gờ
Tải trọng tác dụng dài hạn : = 0.8 cho mọi loại cốt thép
Hệ số đặc trưng trạng thái đàn hồi dẻo của bê tông vùng nén được ký hiệu là ν Đối với tải trọng ngắn hạn, giá trị của ν là 0.45, trong khi đối với tải trọng dài hạn, ν giảm xuống còn 0.15 khi độ ẩm môi trường nằm trong khoảng 40 – 75% Nếu độ ẩm môi trường thấp hơn 40%, hệ số này tiếp tục giảm xuống còn 0.1.
Tiết diện chữ nhật , đặt cốt đơn => = 0 ; = 0
3.5.2.1.Độ cong do toàn bộ tải trọng tác dụng ngắn hạn
Toàn bộ tải trong tác dụng ngắn hạn : q = = 9.48 (KN/ )
3.5.2.2.Độ cong do tải trọng dài hạn tác dụng ngắn hạn
Tải trọng dài hạn tác dụng ngắn hạn : q = = 8.9 (KN/ ) (thiên về an toàn )
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 36
3.5.2.3.Độ cong do tải trọng dài hạn tác dụng dài hạn
Tải trọng dài hạn tác dụng ngắn hạn : q = = 8.9 (KN/ ) (thiên về an toàn )
Độ cong toàn phần là : = 0.0061 – 0.0052 + 0.013 = 0.0139 m = 1.39 cm
Ô S9 là sàn bản kê 4 cạnh có liên kết ngàm.Gọi là độ võng theo phương cạnh ngắn , là độ võng theo phương cạnh dài
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 37
Β: hệ số sơ đồ , phụ thuộc vào gối tựa và dạng tải trọng , β đối với sơ đồ 2 đầu ngàm
Điều kiện thoả độ võng là = ≤ [ ]
Do độ võng theo phương cạnh dài và cạnh ngắn là bằng nhau nên ta chỉ cần kiểm độ võng của một phương cạnh ngắn
Tra bảng 4 TCVN 5574 – 2012 ta có : [ ] = 2.5 cm
Vậy thoả điều kiện về độ võng.
THIẾT KẾ CẦU THANG
CHỌN CÁC KÍCH THƯỚC CẦU THANG
4.1.1.Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 39
4.1.2.Chọn kích thước cầu thang
Cầu thang điển hình cho công trình được thiết kế dưới dạng bản 2 vế chịu lực, với lõi cứng được bố trí ở vị trí trung tâm Do đó, cầu thang bộ sẽ được đặt bên trong công trình Chiều cao tầng được lựa chọn cho cầu thang là 3.3m để đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng sử dụng.
Dựa vào bản vẽ kiến trúc , ta có :
4.1.3.Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ , kích thước bản thang
Bản thang có dạng gãy khúc : bản nghiêng với bản chiếu nghỉ
Bản thang liên kết 2 đầu : một đầu gối lên dầm chiếu tới, một đầu liên kết với vách cứng không có dầm chiếu nghỉ
Góc nghiêng của cầu thang :
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang :
Bản thang làm việc nhƣ một bản loại dầm gãy khúc gồm bản thang nằm nghiêng và bản chiếu nghỉ
: nhịp tính toán của bản thang
Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu tới :
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 40
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
4.2.1.Các lớp cấu tạo cầu thang
4.2.2.Tải trọng tác lên bản chiếu nghỉ
Tải trọng các lớp cấu tạo chiếu nghỉ
Lớp cấu tạo Chiều dày
Hệ số vƣợt tải Trị tính toán
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 41
Tĩnh tải chiếu nghỉ là :
4.2.3.Tải trọng tác dụng lên bản thang
Lớp đá hoa cương , lớp vữa lót :
TLBT các lớp cấu tạo bản thang
Lớp cấu tạo Chiều dày
Hệ số vƣợt tải Trị tính toán
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 42
TLBT các lớp cấu tạo của lan can và tay vịn : 0.3 KN/m
Tĩnh tải của bản thang :
SƠ ĐỒ TÍNH
Kết cấu bản thang có nhiều ý kiến trái ngược về việc chọn sơ đồ tính toán Để đảm bảo tính đơn giản và an toàn, sơ đồ phổ biến nhất được sử dụng để xác định nội lực cho bản thang là sơ đồ với 1 gối cố định và 1 gối di động.
Bản thang bao gồm vế trên và vế dưới, trong đó vế trên liên kết với vách cứng và vế dưới kết nối với dầm sàn Ưu điểm của cấu trúc này là không có dầm chiếu nghỉ, do đó không xảy ra sự làm việc chung hoặc riêng giữa bản thang và bản chiếu nghỉ Điều này cho phép chỉ cần tính toán cho sơ đồ dầm gãy khúc.
Liên kết giữa bản chiếu nghỉ và vách chưa được coi là liên kết ngàm do không đủ khả năng cản trở chuyển vị xoay của bản Trong quá trình thi công, bản thang và bản chiếu nghỉ được đổ sau và có thép nối với thép chờ từ vách, dẫn đến vị trí của vách không đảm bảo tính chất của một liên kết ngàm.
Bản làm việc một phương , cắt một dải bản có chiều rộng 1m theo phương cạnh và , gối tựa là dầm D200x300 và vách
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 43
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 44
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG CẦU THANG
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 45
TÍNH TOÁN CỐT THÉP
4.5.1.Tính toán cốt thép cho vế thang 1
Sơ đồ 2 gối cố định :
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 46
Momen lớn nhất tại gối là 14.95 KN.m trong sơ đồ hai đầu ngàm Tuy nhiên, liên kết tại gối không phải là liên kết ngàm hoàn toàn cản trở chuyển vị xoay, cũng không phải là chuyển vị xoay hoàn toàn tự do, mà là chuyển vị xoay hạn chế Do đó, giá trị momen không được lấy hoàn toàn bằng 14.95 KN.m mà chỉ khoảng 0.45 lần giá trị đó Ngoài ra, cũng không thể lấy 100% do không có sự chuyển vị xoay tự do Vì vậy, giá trị phân phối được sử dụng để tính toán cốt thép.
Tính cốt dọc theo bài toán cấu kiện chịu uốn :
Cấu kiện thoả về hàm lƣợng cốt thép
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 47
Bê tông đủ khả năng chịu cắt , không cần bố trí cốt đai
4.5.2.Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới
Dầm chiếu D200x300 được thiết kế với hai đầu liên kết với vách cứng Để thuận tiện cho việc tính toán, ta áp dụng sơ đồ dầm đơn giản với một đầu gối cố định và một đầu gối di động.
Trọng lƣợng bản thân dầm :
Tải trọng từ bản truyền vào :
Tổng tải trọng tác dụng lên dầm :
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG Trang 48
Tính cốt dọc theo bài toán cấu kiện chịu uốn :
Lực cắt lớn nhất : = 41.81 KN
Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật :
b = 200 mm , h = 300 mm , = 265 mm , = 17 MPa , = 175 MPa , = 1.2 MPa
Để đảm bảo độ bền cho các vết nứt xiên mà không cần tính toán cốt thép đai, cần lựa chọn cấu tạo phù hợp Việc tính toán phải tập trung vào vết nứt xiên nguy hiểm nhất, và có thể áp dụng công thức cụ thể để thực hiện điều này.
Bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai bố trí theo cấu tạo.
THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2
MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH
Mô hình không gian 3D của công trình
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 50
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 51
Khai báo sàn Khai báo vách
Mặt bằng tầng điển hình.
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
5.2.1.Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Trọng lƣợng bản thân của kết cấu đƣợc khai báo trong mô hình để phần mềm tự động tính
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 52
Tĩnh tải hoàn thiện sàn :
Tải trọng sàn văn phòng ,căn hộ ( p.khách , p.ngủ ,bếp ) + hành lang + kỹ thuật
STT Vật liệu cấu tạo
Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh
STT Vật liệu cấu tạo
2 Vữa lát nền chống thấm tạo dốc
Tải trọng các lớp cấu tạo sân thƣợng
STT Vật liệu cấu tạo
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 53
2 Vữa lát nền chống thấm tạo dốc
5.2.2.Hoạt tải tác dụng lên sàn
Hoạt tải khu thương mại tầng trệt : = 1.2×4 = 4.8 KN/
5.2.3.Tải trọng tường tác dụng lên sàn
5.2.4.Tải trọng tường tác dụng lên dầm
Tải trọng tường trên dầm được tính theo công thức :
= 18 (KN/ ) : trọng lượng riêng tường
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 54
Có cửa Không cửa Có cửa Không cửa
Tải trọng tường sân thượng : = 1.1×18×0.2×1 = 3.96 ≈ 4 (KN/m)
Tải trọng do bể nước mái truyền xuống cột sau khi sơ bộ giải mô hình trong SAP2000 (đơn giản chỉ xét đến TLBT và hoạt tải) ta có :
Tải trọng do tĩnh tải
Tải trọng do hoạt tải
5.2.5.Tải trọng tác dụng lên tường vây
Do không mô hình vách tầng hầm nên ta không tính tải tác dụng lên tường vây
5.2.6.Tải trọng gió tác dụng lên công trình
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 55
Đối với nhà cao tầng , mô hình tính là thanh công xon , có n điểm tập trung khối lƣợng m tại các cao trình sàn tầng
Kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hóa không gian bằng cách sử dụng các phần tử thanh cho cột và dầm, cùng với phần tử tấm cho sàn và vách cứng, trong đó sàn được xem là tuyệt đối cứng Bài toán tính toán chu kỳ dao động riêng và dạng dao động riêng cho 6 dạng dao động đầu tiên được thực hiện để đảm bảo tính ổn định và an toàn của công trình.
Khối lƣợng tập trung đƣợc khai báo khi phân tích dao động theo TCXD 229:1999 là toàn bộ tĩnh tải và 50% hoạt tải
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 56
Khai báo khối lượng tham gia dao động Khai báo mode dao động
Khối lƣợng và tâm khối lƣợng, tâm cứng của từng tầng
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 57
Chu kỳ dao động riêng và tần số dao động riêng
5.2.6.1.Tải trọng thành phần tĩnh của gió
Xác định thành phần tĩnh của tải trọng gió theo tiêu chuẩn 2737 – 1995
Gía trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức sau :
: Gía trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng.Công trình xây dựng ở
TP.HCM thuộc vùng IIA , giá trị = 0.83 KN/
k : hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 58
Gía trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió quy về thành lực tập trung đặt tại tâm sàn là
n : hệ số tin cậy của tải trọng gió, n = 1.2
: chiều cao tầng phía dưới sàn thứ i
: chiều cao tầng phía trên sàn thứ i
B : bề rộng mặt đón gió
5.2.6.2.Tải trọng thành phần động của gió
Theo tiêu chuẩn TCVN 229 – 1999, khi tính toán nhà nhiều tầng cao hơn 40m, cần xem xét thành phần động của tải trọng gió Với chiều cao công trình đạt 49.8 m, việc đánh giá ảnh hưởng của thành phần động tải trọng gió là rất cần thiết.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 59
Tùy thuộc vào độ nhạy cảm của công trình với tác động của tải trọng gió, thành phần động của tải trọng gió có thể chỉ cần xem xét tác động từ thành phần xung của vận tốc gió hoặc bao gồm cả lực quán tính của công trình.
Mức độ nhạy cảm của công trình được xác định thông qua mối tương quan giữa giá trị các tần số dao động riêng cơ bản, đặc biệt là tần số dao động riêng thứ nhất, và tần số giới hạn Theo bảng tra cứu, tần số giới hạn được quy định là 1.3.
So sánh tần số dao động riêng thứ nhất với tần số giới hạn , ta có :
Nhƣ vậy thành phần động của tải trọng gió phải kể đến cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
Tính toán thành phần động của tải trọng gió với 3 mode đầu tiên
Hai dạng dao động đƣợc xét đến là :
Phương dao động Tần số
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 60
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 61
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 62
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải gió (lực gió động) tác động lên phần thứ j của công trình trong dạng dao động thứ i được xác định thông qua công thức cụ thể.
( ) : lực (KN), tuỳ thuộc vào đơn vị tính toán của
: khối lƣợng tập trung của phần công trình thứ j (KN)
: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i
: dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ i
: hệ số xác định bằng cách chia công trình thành n phần , trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi nhƣ không đổi
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải gió tác dụng lên phần thứ j của công trình được xác định bằng công thức, khi chỉ xem xét ảnh hưởng của xung vận tốc gió và ứng dụng các dạng dao động khác nhau.
, : bề rộng và chiều cao của mặt đón gió ứng với phần thứ j
: hệ số áp lực động của tải gió ở độ cao z ứng với phần thứ j
ν : hệ số tương quan không gian áp lực động của tải gió được xác định phụ thuộc vào tham số ρ và χ và dạng dao động
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 63
Xác định hệ số động lực :
Hệ số động lực xác định phụ thuộc vào thông số và độ giảm loga của dao động δ
Thông số đƣợc xác định bằng công thức :
γ : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2
: tần số dao động riêng thứ i
Công trình bằng bê tông cốt thép δ = 0.3
Tra đồ thị , xác định hệ số động lực :
Gía trị tính toán thành phần động của tải trọng gió :
γ : hệ số tin cậy của tải trọng gió , γ = 1.2
β : hệ số hiệu chỉnh tải trọng gió theo thời gian , lấy bằng 1
Tính toán trong excel ta có :
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 64
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 65
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 66
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 67
Gía trị nhập vào ETABS nhƣ sau :
Theo tiêu chuẩn, cần tiến hành tổ hợp phản ứng theo từng mode dao động để xác định tác động của gió động, sau đó kết hợp với gió tĩnh nhằm tính toán tác động của tải trọng gió Tuy nhiên, chỉ xem xét thành phần gió động theo mỗi phương với sự tham gia của 1 mode, và chỉ lấy 3 mode dao động đầu tiên (bỏ qua mode 3 xoắn) Tổ hợp tải trọng gió được tính theo công thức cụ thể.
TỔ HỢP TẢI TRỌNG
5.3.1.Các trường hợp tải trọng
TT Tải trọng LOAD Ý nghĩa
1 TLBT DEAD Trọng lƣợng bản thân kết cấu máy tự động tính
2 HOÀN THIỆN SUPER DEAD Tải hoàn thiện trên sàn
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 68
3 TƯỜNG SUPER DEAD Tải trọng tường trên dầm , sàn
4 HTTC LIVE Hoạt tải tầng chẵn
5 HTTL LIVE Hoạt tải tầng lẻ
6 GTX User Defined Thành phần gió tĩnh theo phương X
7 GTXX User Defined Thành phần gió tĩnh ngược theo phương X
8 GTY User Defined Thành phần gió tĩnh theo phương Y
9 GTYY User Defined Thành phần gió tĩnh ngược theo phương Y
10 GDX User Defined Thành phần gió động theo phương X
11 GDXX User Defined Thành phần gió động ngược theo phương X
12 GDY User Defined Thành phần gió động theo phương Y
13 GDYY User Defined Thành phần gió động ngược theo phương Y
Các trường hợp tải trọng
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 69
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 70
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 71
Cách nhập tải gió vào mô hình công trình
Tải gió được biểu diễn dưới dạng các lực tập trung tại các tầng cao trình, do đó, để tính toán nội lực, cần nhập vào mô hình các lực tập trung của thành phần gió tĩnh tại tâm hình học và lực tập trung của thành phần gió động tại tâm khối lượng của từng sàn tương ứng với cao trình cụ thể.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 72
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 73
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 74
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 75
COMB16 TT + 0.9HTTC + 0.9HTTL + 0.9GX COMB17 TT + 0.9HTTC + 0.9HTTL + 0.9GXX COMB18 TT + 0.9HTTC + 0.9HTTL + 0.9GY
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 76
COMB19 TT + 0.9HTTC + 0.9HTTL + 0.9GYY
GIẢI MÔ HÌNH
Biểu đồ BAO momen khung trục 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 77
Biểu đồ BAO lực cắt khung trục 2
Biểu đồ BAO lực dọc khung trục 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 78
Biểu đồ COMB3 ( TT + HTTC + HTTL ) momen khung trục 2
Biểu đồ COMB3 ( TT + HTTC + HTTL ) lực cắt khung trục 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 79
Biểu đồ COMB3 ( TT + HTTC + HTTL ) lực dọc khung trục 2.
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP DẦM KHUNG TRỤC 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 80
Biểu đồ momen tổ hợp BAO khung trục 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 81
Biểu đồ lực cắt tổ hợp BAO khung trục 2
Dầm B10 ( từ trục A1 đến trục A )
Dầm B26 ( từ trục A đến trục B )
Dầm B51 ( từ trục B đến trục C )
Dầm B70 (từ trục C đến trục D )
Dầm B95 (từ trục D đến trục E )
Dầm B118 ( từ trục E đến trục F )
Dầm B132 ( từ trục F đến trục F1 )
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 82
Do sự đối xứng của mặt bằng công trình, giá trị nội lực gần giống nhau, nên cần chọn và tính toán cốt thép cho các dầm B10 – B132, B26 – B118, B51 – B95 sao cho giống nhau, điều này sẽ thuận tiện cho quá trình thi công.
5.5.1.Tính toán cốt thép dọc
Khi tính toán thép cho dầm, cần chọn tổ hợp BAO vì dầm là cấu kiện chịu uốn Trong quá trình tính toán, chỉ cần chú trọng đến thành phần Momen và Lực cắt Tổ hợp BAO thể hiện giá trị tối đa và tối thiểu của tất cả các tổ hợp khác, giúp đảm bảo tính chính xác trong thiết kế.
Để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong việc tính toán dầm chịu uốn, mặc dù cấu kiện có tiết diện chữ T, chúng ta sẽ thực hiện tính toán như đối với cấu kiện có tiết diện chữ nhật trong Excel.
5.5.1.1.Tính toán cụ thể cốt thép dọc dầm B26
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 83
TANG 2 B26 BAO MIN 0 0 -227.02 0 -4.407 0 -390.913 TANG 2 B26 BAO MIN 0.5 0 -218.99 0 -4.407 0 -279.41 TANG 2 B26 BAO MIN 1 0 -210.95 0 -4.407 0 -171.926 TANG 2 B26 BAO MIN 1 0 -190.98 0 -3.535 0 -168.922 TANG 2 B26 BAO MIN 1.5 0 -182.94 0 -3.535 0 -75.441
TANG 2 B26 BAO MIN 2.5 0 -116.14 0 -2.952 0 67.226 TANG 2 B26 BAO MIN 2.5 0 -117.63 0 -2.952 0 76.435
Nội lực tính thép dầm B26 sau khi đã lọc nội lực
5.5.1.1.2.Tính thép dọc gối ( vị trí 0)
M = 390.913 KN.m , b = 300 mm , h = 700 mm , a = 50 , = 1 , = 17 MPa, = 365 MPa , = 365 MPa
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 84
Bê tông B30, = 1 , cốt thép nhóm AIII => {
Chiều cao tính toán : = h – a = 700 – 50 = 650 mm
Tính theo bài toán cốt đơn
5.5.1.1.3.Tính thép dọc nhịp ( vị trí 5 )
M = 261.639 KN.m , b = 300 mm , h = 700 mm , a = 50 , = 1 , = 17 MPa, = 365 MPa , = 365 MPa
Bê tông B30, = 1 , cốt thép nhóm AIII => {
Chiều cao tính toán : = h – a = 700 – 50 = 650 mm
Tính theo bài toán cốt đơn
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 85
5.5.1.1.4.Tính thép dọc gối ( vị trí 8)
M = 445.519 KN.m , b = 300 mm , h = 700 mm , a = 50 , = 1 , = 17 MPa, = 365 MPa , = 365 MPa
Bê tông B30, = 1 , cốt thép nhóm AIII => {
Chiều cao tính toán : = h – a = 700 – 50 = 650 mm
Tính theo bài toán cốt đơn
Bảng tổng hợp cốt thép dầm B10 khung trục 2 Tầng P.tử M.cắt T Hợp Q M b h As
As chọn m KN KN-m cm cm cm 2 cm 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 86
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 87
Bảng tổng hợp cốt thép dầm B26 khung trục 2
Tầng P.tử M.cắt T Hợp Q M b h As
As chọn m KN KN-m cm cm cm 2 cm 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 88
Bảng tổng hợp cốt thép dầm B51 khung trục 2
Tầng P.tử M.cắt T Hợp Q M b h As
As chọn m KN KN-m cm cm cm 2 cm 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 89
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 90
Bảng tổng hợp cốt thép dầm B70 khung trục 2 Tầng P.tử M.cắt T Hợp Q M b h As Chọn thép
As chọn m KN KN-m cm cm cm 2 cm 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 91
5.5.2.Tính thép đai cho dầm khung trục 2
Để đơn giản trong tính toán và trong thi công ta chọc lực cắt lớn nhất để tính toán và bố trí cho toàn bộ các dầm khác
Để đảm bảo độ bền cho vết nứt xiên, không cần tính toán cốt thép đai mà có thể chọn theo cấu tạo Tuy nhiên, cần thực hiện tính toán cho vết nứt xiên nguy hiểm nhất bằng công thức cụ thể.
= 1.5 đối với bê tông nặng
: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc = 0
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 92
c = chiều dài hình chiếu tiết diện nghiêng trên trục cấu kiện tính từ mép gối tựa, c <
Bê tông không đủ khả năng chịu cắt , tính toán cốt đai
Điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng :
: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt thép đai vuông góc với trục dọc cấu kiện, được xác định theo công thức sau :
Gần đúng có thể chọn : = 1.05
Hệ số đƣợc xác định theo công thức sau :
= 1 - β× = 1 – 0.01×17 = 0.83 , β = 0.01 đối với bê tông nặng
Thoả điều kiện ứng suất nén chính
Dầm chịu lực cắt không quá lớn, dùng phương pháp thực hành như trong sách “ Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép – GS.Nguyễn Đình Cống “
Điều kiện độ bền của tiết diện nghiêng :
: Khả năng chịu cắt do bê tông chịu
: Khả năng chịu cắt do cốt thép chịu
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 93
Điều kiện cấu tạo : s ≤ { khi h > 450
Vậy chọn s = 150 trong đoạn ×L đầu dầm , s = 200 mm trong đoạn giữa dầm bố trí cho tất cả các dầm
5.5.3.Tính cốt treo tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính
Tại vị trí giao nhau giữa dầm chính và dầm phụ, lực tập trung từ dầm phụ truyền vào dầm chính cần được tính toán kỹ lưỡng Việc này yêu cầu xác định cốt đai gia cường hoặc cốt thép vai bò nhằm ngăn chặn sự phá hoại cục bộ của dầm chính.
b = 250 mm là bề rộng phạm vi tác dụng lực tập trung
là chiều cao tháp , bằng khoảng cách từ đáy dầm phụ đến cốt thép chịu kéo của dầm
S : là phạm vi cần đặt cốt thép treo để chống lại sự phá hoại theo hình tháp
Dầm D250x500 gác lên dầm D300x700 , lực tập trung từ dầm phụ tác dụng lên dầm chính lấy giá trị lớn nhất bố trí cho các dầm còn lại
Tầng Dầm Loc TẦNG TRỆT - MÁI B26 5 100.44
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 94
5.5.3.1.Tính cốt treo dầm B26 với = 100.44 KN
Số cốt treo cần thiết là : n =
Chọn 6 đai ứ8a50 , đai 2 nhỏnh , bố trớ mỗi bờn 3 đai
5.5.3.2.Tính cốt treo dầm B51 với = 88.24 KN
Số cốt treo cần thiết là : n =
Chọn 6 đai ứ8a50 , đai 2 nhỏnh , bố trớ mỗi bờn 3 đai.
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 95
Biểu đồ lực dọc cột
Khung trung 2 bao gồm các cột C1, C8, C14, C20, C26 và C31 Do cấu trúc đối xứng, để thuận tiện cho thi công, thép cột C1 được bố trí cho C31, cột C8 được bố trí cho C26, và cột C14 được bố trí cho C20.
Hiện tại, tiêu chuẩn Việt Nam chưa cung cấp hướng dẫn cụ thể cho việc tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên Trong quá trình thiết kế, thường áp dụng một trong ba phương pháp đã được xác định.
Phương pháp 1 : Tính riêng cho từng trường hợp lệch tâm phẳng vá bố trí cốt thép theo mỗi phương
Phương pháp gần đúng để chuyển đổi từ bài toán lệch tâm xiên thành bài toán lệch tâm phẳng tương đương giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế Bằng cách bố trí thép đều theo chu vi cột, phương pháp này tối ưu hóa khả năng chịu lực và đảm bảo tính ổn định cho công trình.
Phương pháp 3 : Phương pháp dùng biểu đồ tương tác trong không gian
Trong ba phương pháp tính toán, hai phương pháp đầu tiên là phương pháp gần đúng, trong khi phương pháp thứ ba phản ánh chính xác khả năng chịu lực của cấu kiện Tuy nhiên, trong thực tế, biểu đồ tương tác thường chỉ được sử dụng trong bài toán kiểm tra do khối lượng tính toán lớn và tốn nhiều thời gian hơn so với hai phương pháp trước.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 96
Trong đồ án này chọn phương pháp 2 để tính toán
Phương pháp gần đúng trong tính toán cốt thép dựa trên việc chuyển đổi nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương GS Nguyễn Đình Cống đã phát triển các công thức và điều kiện phù hợp dựa trên nguyên tắc này.
Chiều cao tính toán cột :{
ψ : hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng
Khung nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột có từ ba nhịp trở lên, sàn toàn khối
Độ mảnh theo hai phương :{
Độ lệch tâm ngẫu nhiên : { ( )
, < 28 thì lấy hệ số uốn dọc : = = 1
, > 28 thì lấy hệ số uốn dọc : ε
Tiết diện chịu lực nén N , momen uốn , , độ lệch tâm ngẫu nhiên , Sau khi xét uốn dọc theo hai phương , tính hệ số , Momen đã gia tăng ; :
Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa giá trị và kích thước các cạnh, chúng ta sẽ áp dụng một trong hai mô hình tính toán theo phương x hoặc y Các điều kiện và ký hiệu được trình bày trong bảng dưới đây.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 97
Mô hình Theo phương x Theo phương y Điều kiện
Gỉa thiết chiều dày lớp đệm a , tính = h – a ; Z = h - 2×a chuẩn bị các số liệu , , , như đối với trường hợp nén lệch tâm phẳng
Tiến hành tính toán như trường hợp đặt cốt thép đối xứng :
Tính momen tương đương ( đổi nén lệch tâm xiên ra nén lệch tâm phẳng )
Độ lệch tâm = ; Với kết cấu tĩnh định : = +
Dựa vào độ lệch tâm và giá trị để phân biệt các trường hợp tính toán
Trường hợp 1 : Nén lệch tâm rất bé khi ε = ≤ 0.3 tính toán gần nhƣ nén đúng tâm
Hệ số ảnh hưởng độ lệch tâm :
Hệ số uốn dọc phụ thêm khi xét nén đúng tâm :
Khi λ ≤ 14 lấy θ = 1 , khi 14 < λ < 104 lấy θ theo công thức sau :
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 98
Diện tích toàn bộ cốt thép dọc :
Trường hợp 2 : Khi ε = > 0.3 đồng thời > × Tính toán theo trường hợp nén lệch tâm bé
ε Diện tích toàn bộ cốt thép tính theo công thức :
Trường hợp 3 : Khi ε = > 0.3 đồng thời ≤ × Tính toán theo trường hợp nén lệch tâm lớn
Diện tích toàn bộ cốt thép dọc :
Đánh giá và xử lí kết quả :
Giá trị tính toán theo các công thức có thể là dương, âm, lớn hoặc nhỏ Để đánh giá mức độ hợp lý, cần sử dụng tỷ lệ cốt thép, được tính bằng A = b × h.
Gía trị hàm lƣợng cốt thép tối thiểu trong cột λ = ≤ 17 17 ÷ 35 35 ÷ 83 > 83
Khi cần hệ chế việc sử dụng quá nhiều thép người ta lấy = 3%
Để đảm bảo sự làm việc chung giữa cốt thép và bê tông thường lấy = 6%
5.6.2.Tính toán và bố trí cốt thép cụ thể cột C1
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 99
Cột C1 tầng trệt C650x700 tính thép :
Tính toán với 3 trường hợp , sau đó chọn giá trị lớn nhất bố trí cho cột
Dữ liệu TANG TRET C1 COMB cho thấy các chỉ số biến đổi theo từng tổ hợp và thời gian Tổ hợp C1 COMB1 từ 0 đến 3.6 cho thấy sự giảm dần giá trị với các số liệu -10009, -9986.7, -9964.2 Tổ hợp C1 COMB2 ghi nhận sự thay đổi nhẹ từ -10170 đến -10125 Tương tự, C1 COMB3 cho thấy giá trị giảm từ -10767 xuống -10722 Trong khi đó, tổ hợp C1 COMB4 có xu hướng giảm từ -9373.9 đến -9328.9, và C1 COMB5 từ -9450.2 đến -9405.1 C1 COMB6 cũng thể hiện sự giảm từ -9281 đến -9235.9, trong khi C1 COMB7 từ -9543.1 đến -9498.1 Tổ hợp C1 COMB8 và C1 COMB9 cho thấy sự biến động giá trị tương tự với các số liệu -9915.2 đến -9870.2 và -9983.8 đến -9938.8 Cuối cùng, tổ hợp C1 COMB10 và C1 COMB11 cũng cho thấy sự giảm dần từ -9831.6 đến -9786.5 và -10067 đến -10022.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 100
Dữ liệu TANG TRET C1 COMB12 cho thấy sự thay đổi đáng kể với các giá trị từ -10060 đến -10015, trong đó giá trị tại 3.6 là 198.849 Tương tự, COMB13 có giá trị dao động từ -10129 đến -10084, với giá trị cao nhất ở 3.6 là 198.512 COMB14 giảm từ -9976.3 đến -9931.3, và giá trị tối đa tại 3.6 đạt 192.467 Đối với COMB15, giá trị bắt đầu từ -10212 và kết thúc ở -10167, với giá trị cao nhất là 204.894 tại 3.6 COMB16 có giá trị từ -10597 đến -10552, với giá trị tối đa là 194.984 COMB17 ghi nhận giá trị từ -10666 đến -10621, đạt 194.648 tại 3.6 COMB18 giảm từ -10514 đến -10469, với giá trị cao nhất là 188.603 Cuối cùng, COMB19 có giá trị từ -10750 đến -10705, với giá trị tối đa tại 3.6 là 201.029.
Bảng tổ hợp nội lực cột
Chọn tổ hợp ( , | |, ) để tính toán :
Chiều cao tính toán cột :{
ψ : hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng
Khung nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột có từ ba nhịp trở lên, sàn toàn khối
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 101
Độ mảnh theo hai phương :{
Độ lệch tâm ngẫu nhiên :
, < 28 thì lấy hệ số uốn dọc : = = 1
Tiết diện chịu lực nén N , momen uốn , , độ lệch tâm ngẫu nhiên , Sau khi xét uốn dọc theo hai phương , tính hệ số , Momen đã gia tăng ; :
Tiến hành tính toán như trường hợp đặt cốt thép đối xứng :
Tính momen tương đương ( đổi nén lệch tâm xiên ra nén lệch tâm phẳng )
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 102
Với kết cấu siêu tĩnh : = max( ; ) = max(21.2 ; 27.634) = 27.634 mm
Tính toán gần nhƣ nén đúng tâm
Hệ số ảnh hưởng độ lệch tâm :
Hệ số uốn dọc phụ thêm khi xét nén đúng tâm :
Diện tích toàn bộ cốt thép dọc :
Các trường hợp khác tính toán tương tự
5.6.3.Tính thép đai cột khung trục 2
Ta chọn ra lực cắt lớn nhất trong cột để tính toán và bố trí cho các cột còn lại
Lực cắt lớn nhất tại chân cột C14 là : = 143.42 KN
Cột C14 tầng 8 có tiết diện : C450x700
Điều kiện không cần tính cốt thép đai ( chọn đặt theo cấu tạo ) là :
= 0.6 đối với bê tông nặng
: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 103
N là lực nén , tính theo công thức sau :
: hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ T , = 0
Bê tông đủ khả năng chịu cắt , cốt đai bố trí theo cấu tạo
Trong đoạn nối buộc cốt thép dọc , khoảng cách giữa các cốt đai dày hơn với khoảng cách không quá 10× và có ít nhất 4 cốt đai
Chọn đai ứ8a100 trong đoạn nối buộc cốt thộp dọc
Đoạn còn lại ( giữa cột ) : khoảng cách giữa các cốt đai : S ≤ min {
Chọn đai ứ8a200 trong phạm vi giữa cột
Bảng tổng hợp cốt thép cột C1 khung trục 2
Bảng tổng hợp cốt thép cột C8 khung trục 2
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 104
Bảng tổng hợp cốt thép cột C14 khung trục 2
Cột C1 tầng mái thép ra nhiều hơn do ở trên không có cột, lực dọc nhỏ trong khi momen lớn
Cột C8 từ tầng 9 trở lên bê tông đã đủ khả năng chịu lực , cốt thép đặt theo cấu tạo
Cột C14 từ tầng 9 trở lên cốt thép hầu nhƣ chỉ đặt theo cấu tạo , bê tông đã đủ khả năng chịu lực
Để đơn giản và thuận tiện cho thi công , ta chọn bố trí cốt thép nhƣ sau :
Chọn dầm có thép lớn nhất trong tầng bố trí cho các dầm còn lại trong tầng đó
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 105
Cột C1 : Ở những cột thép ra âm thì chọn đặt thép với hàm lƣợng μ = 1%
Lấy cốt thép cột TANG TRET bố trí suốt đến cột TANG 2
Lấy cốt thép cột TANG 3 bố trí suốt đến cột TANG 5
Lấy cốt thép cột TANG 6 bố trí suốt đến cột TANG 10
Lấy cốt thép cột 11 bố trí xuống cột MÁI
Cột C8 : Ở những cột thép ra âm thì chọn đặt thép với hàm lƣợng μ = 1%
Lấy cốt thép cột TANG TRET bố trí suốt đến cột TANG 2
Lấy cốt thép cột TANG 3 bố trí suốt đến cột TANG 5
Lấy cốt thép cột TANG 6 bố trí suốt đến cột TANG 10
Lấy cốt thép cột TANG 11 bố trí suốt đến cột MAI
Cột C14 : Ở những cột thép ra âm thì chọn đặt thép với hàm lƣợng μ = 1%
Lấy cốt thép cột TANG TRET bố trí suốt đến cột TANG 2
Lấy cốt thép cột TANG 3 bố trí suốt đến cột TANG 5
Lấy cốt thép cột TANG 6 bố trí suốt đến cột TANG 10
Lấy cốt thép cột TANG 11 bố trí suốt đến cột MAI
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 106
Bảng tổng hợp cốt thép bố trí cho dầm khung trục 2
Cốt thép bố trí nhƣ trên có :
Dầm B10 và B70 tại gối và nhịp có a = 25 + = 35 mm
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 107
Dầm B26 và B51 tại gối có a =
= 49.28 mm và nhịp có a = 25 + 35 mm
Bảng tổng hợp cốt thép cột C1 bố trí cho dầm khung trục 2
Tầng Tên b h A st tt μ tt A stchọn μ chọn
Cột (mm) (mm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%) (cây)
TANG 14 C1 700 450 -102.42 - 31.50 1.00 TANG 13 C1 700 450 -85.48 - 31.50 1.00 TANG 12 C1 700 450 -66.21 - 31.50 1.00 TANG 11 C1 700 450 -47.11 - 31.50 1.00 TANG 10 C1 700 500 -42.63 - 35.00 1.00 TANG 9 C1 700 500 -19.55 - 35.00 1.00 TANG 8 C1 700 500 1.98 0.06 1.98 0.06 TANG 7 C1 700 500 25.17 0.72 25.17 0.72 TANG 6 C1 700 500 48.56 1.39 48.56 1.39 TANG 5 C1 600 700 37.18 0.89 37.18 0.89 TANG 4 C1 600 700 61.01 1.45 61.01 1.45 TANG 3 C1 700 600 86.41 2.06 86.41 2.06 TANG 2 C1 650 700 93.20 2.05 93.20 2.05 TANG TRET C1 650 700 108.88 2.39 108.88 2.39
Bảng tổng hợp cốt thép cột C8 bố trí cho dầm khung trục 2
Tầng Tên b h A st tt μ tt A st μ chọn
Cột (mm) (mm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%) (cây)
TANG 14 C8 700 500 -104.86 - 35.00 1.00 TANG 13 C8 700 500 -82.65 - 35.00 1.00 TANG 12 C8 700 500 -59.95 - 35.00 1.00 TANG 11 C8 700 500 -34.25 - 35.00 1.00 TANG 10 C8 700 600 -43.94 - 42.00 1.00 TANG 9 C8 700 600 -18.28 - 42.00 1.00 TANG 8 C8 700 600 7.57 0.18 7.57 0.18 TANG 7 C8 600 700 32.44 0.77 32.44 0.77 TANG 6 C8 600 700 58.55 1.39 58.55 1.39
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 108
TANG 5 C8 650 750 51.84 1.06 51.84 1.06 TANG 4 C8 650 750 78.29 1.61 78.29 1.61 TANG 3 C8 650 750 105.03 2.15 105.03 2.15 TANG 2 C8 700 800 96.94 1.73 96.94 1.73 TANG
Bảng tổng hợp cốt thép cột C14 bố trí cho dầm khung trục 2
Tên b h A st tt μ tt A st μ chọn
Cột (mm) (mm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%) (cây)
TANG 14 C14 450 700 -79.55 - 31.50 1.00 TANG 13 C14 450 700 -67.54 - 31.50 1.00 TANG 12 C14 450 700 -52.35 - 31.50 1.00 TANG 11 C14 450 700 -36.44 - 31.50 1.00 TANG 10 C14 500 700 -39.20 - 35.00 1.00 TANG 9 C14 500 700 -17.50 - 35.00 1.00 TANG 8 C14 500 700 1.11 0.03 1.11 0.03 TANG 7 C14 500 700 21.08 0.60 21.08 0.60 TANG 6 C14 500 700 42.16 1.20 42.16 1.20 TANG 5 C14 600 700 28.77 0.69 28.77 0.69 TANG 4 C14 600 700 50.24 1.20 50.24 1.20 TANG 3 C14 600 700 71.97 1.71 71.97 1.71 TANG 2 C14 650 700 77.78 1.71 77.78 1.71 TANG
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO VÁCH
Vách là cấu trúc chịu lực thiết yếu trong các tòa nhà cao tầng, nổi bật với tính liền khối và độ cứng cao, giúp giảm thiểu biến dạng ngang Nó có khả năng chịu đựng phần lớn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng Tuy nhiên, hiện tại, việc tính toán chi tiết cho vách vẫn chưa được quy định rõ ràng trong tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam.
Thông thường ,các vách cứng dạng công xon chịu tổ hợp nội lực sau : N , , , ,
Do vách cứng chỉ chịu tải trọng ngang tác động song song với mặt phẳng của nó nên bỏ qua
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 109 khả năng chịu momen ngoài mặt phẳng và lực cắt theo phương vuông góc với mặt phẳng , chỉ xét đến tổ hợp nội lực gồm ( N , , )
Việc tính toán cốt thép dọc trong vách phẳng có thể sử dụng một số phươn pháp tính vách thông dụng trong nhà cao tầng nhƣ sau :
Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi
Phương pháp này phân chia vách cứng thành các phần tử nhỏ, mỗi phần tử chịu lực kéo hoặc nén đúng tâm, với giả định ứng suất phân bố đều trong từng phần tử Việc tính toán cốt thép được thực hiện cho từng phần tử, coi vách cứng như những cột nhỏ chịu lực kéo hoặc nén đúng tâm.
Các giả thiết cơ bản :
Ứng lực kéo do cốt thép chịu , ứng lực nén do cả bê tông và cốt thép chịu
Bước 1 : Xác định trục chính và momen quán tính chính trung tâm của vách
Bước 2 : Chia vách thành những phần tử nhỏ
Bước 3 : Xác định ứng suất trong mỗi phần tử
Lực kéo ( nén ) vùng thứ i :
Cốt thép từng vùng tính nhƣ cấu kiện chịu kéo ( nén ) đúng tâm
Nếu > 0 ( vùng chịu kéo ) , diện tích cốt thép tính theo :
Nếu < 0 ( vùng chịu nén ), diện tích cốt thép tính theo :
Bước 5 : Kiểm tra hàm lượng cốt thép
Cốt thép đƣợc chọn và bố trí theo kết quả lớn hơn : = max ( , )
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 110
Phương pháp này đơn giản , có thể áp dụng để tính toán không chỉ đối với vách phẳng
Giả thiết rằng cốt thép chịu nén và chịu kéo đều đạt giới hạn chảy trên toàn bộ tiết diện vách là không chính xác Thực tế, chỉ có các phần tử biên ở hai đầu vách có thể đạt đến giới hạn chảy, trong khi các phần tử ở giữa vách vẫn chưa đạt được giới hạn này.
Phương pháp giả thiết vùng biên chịu momen
Phương pháp này giả định rằng cốt thép đặt ở vùng biên ở hai đầu tường chịu toàn bộ momen, đồng thời lực dọc trục được phân bố đều trên toàn bộ chiều dài tường, giúp đảm bảo sự ổn định và an toàn cho kết cấu.
Các giả thiết cơ bản :
Ứng lực kéo do cốt thép chịu
Ứng lực nén do cả bê tông và cốt thép chịu
Bước 1: Giả định chiều dài B của vùng biên chịu momen, xem xét vách chịu lực dọc trục N và momen uốn trong mặt phẳng Momen này tương đương với một cặp ngẫu lực đặt tại hai vùng biên của tường.
Bước 2 : Xác định lực kéo nén trong vùng biên :
A : diện tích mặt cắt vách
Bước 3 : Tính cốt thép chịu kéo, nén, xem mỗi đoạn vách như cấu kiện kéo hoặc nén đúng tâm
Để đảm bảo hàm lượng cốt thép đạt yêu cầu, bước 4 là kiểm tra kỹ lưỡng Nếu không đạt, cần tăng kích thước vùng biên B và quay lại tính toán từ bước 1 Lưu ý rằng chiều dài tối đa của vùng biên B là một giá trị cụ thể; nếu vượt quá giá trị này, cần phải tăng bề dày tường.
Bước 5: Kiểm tra tường giữa hai vùng biên như cấu kiện chịu nén đúng tâm Nếu bê tông đủ khả năng chịu lực, cốt thép chịu nén trong vùng này sẽ được bố trí theo cấu tạo.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 111
Phương pháp này tương tự như phương pháp đầu , chỉ khác ở chỗ bố trí tập trung lượng cốt thép chịu toàn bộ momen ở hai đầu vách
Phương pháp này khá thích hợp đối với trường hợp vách có tiết diện tăng cường ở hai đầu ( bố trí cột ở hai đầu vách )
Phương pháp này thiên về an toàn vì chỉ kể đến khả năng chịu momen của cốt thép
Phương pháp sử dụng biểu đồ tương tác
Phương pháp này dựa trên giả thiết về sự làm việc của bê tông và cốt thép để xác định trạng thái chịu lực giới hạn của vách Các trạng thái này tạo thành một đường cong thể hiện mối quan hệ giữa lực dọc N và momen M của trạng thái giới hạn.
Đây là phương pháp chính xác nhất , phản ánh đúng nhất sự làm việc của vách
Phương pháp này xem vách như một cấu kiện chịu nén lệch tâm, trong đó cốt thép được phân bố đều trên toàn bộ tiết diện vách, góp phần vào khả năng chịu lực của nó.
Việc thiết lập biểu đồ tương tác đòi hỏi khối lượng tính toán lớn , phức tạp
Từ việc phân tích ba phương pháp trên, ta chọn phương pháp giả thiết vùng biên chịu momen để tính thép vách trong đồ án này
5.7.2.Tính cốt thép cụ thể vách trục 4 ( P13 tầng trệt )
The TANG TRET P13 COMB1 to COMB9 data presents a series of top and bottom measurements with varying values across multiple parameters For instance, COMB1 shows a top value of -8340.52 and a bottom value of -8761.94, while COMB2 has a top of -8488 and a bottom of -8892.16 The measurements continue with COMB3, where the top is -9077.5 and the bottom is -9496.55, and COMB4 displays a top of -4113.81 and a bottom of -4311.83 COMB5 features a top of -11388.3 and a bottom of -12003.3, whereas COMB6 presents a top of -7460.8 and a bottom of -7984.06 In COMB7, the top value is -8041.26 and the bottom is -8331.04, while COMB8 shows a top of -5008.08 and a bottom of -5240.35 Finally, COMB9 records a top value of -11555.1 This comprehensive dataset reflects the variations in measurements across different combinations, essential for analysis and interpretation.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 112
The TANG TRET P13 dataset includes various combinations, each with distinct top and bottom values For instance, COMB9 has a bottom value of -12162.7 and a top value of -8020.37, while COMB10 shows a bottom of -8545.36 and a top of -8020.37 COMB11 reveals a top of -8542.78 and a bottom of -8857.64, whereas COMB12 has a top of -5140.81 and a bottom of -5357.55 Similarly, COMB13 and COMB14 present tops of -11687.8 and -8153.1, respectively, with corresponding bottoms of -12279.9 and -8662.55 The trend continues with COMB15, COMB16, COMB17, COMB18, and COMB19, each exhibiting unique top and bottom metrics, highlighting the variations across the combinations This comprehensive overview of the TANG TRET P13 combinations provides valuable insights into the dataset's structure and numerical relationships.
Bảng tổ hợp nội lực vách
Tổ hợp Pier Load Loc P V2 V3 T M2 M3
5.7.2.2.Tính toán cốt dọc vách
Tính toán với cặp nội lực : = 9158.133 KN.m ; = -7984.06 KN
Độ mảnh trong mặt phẳng uốn λ
: chiều dài tính toán của cấu kiện
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 113
Lực kéo nén ở hai đầu vùng biên :
Lực nén đúng tâm của đoạn vách ở giữa :
< 0 , đặt cốt thép theo cấu tạo
Hàm lƣợng cốt thép dọc tối thiểu vùng biên là : = 0.5 %
Chọn 35ứ12 ( = 39.584 ) bố trớ thành 2 lớp
Bờ tụng đó đủ khả năng chịu lực , cốt thộp đặt theo cấu tạo ứ12a200
Do momen cú thể đổi chiều nờn cốt thộp vựng biờn chọn là ứ12a100 , cốt thộp vựng giữa là ứ12a200
Cốt thép vách P13 và P14 khung trục 4 bố trí giống nhau , cốt thép bố trí theo cấu tạo
5.7.2.3.Tính cốt thép ngang chống cắt cho vách
Thộp ngang đƣợc thiết kế bằng cỏch chọn và thực hiện bài toỏn kiểm tra Chọn ứ10a200
Chọn lực cắt lớn nhất để kiểm tra , ta có bảng nội lực nhƣ sau :
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 114
Khả năng chịu lực cắt :
∑ , ∑ : khả năng chịu cắt của bê tông và của cốt thép ngang (KN)
, : cường độ chịu kéo tính toán của bê tông và cường độ chịu cắt tính toán của thép đai (MPa)
: chiều cao tính toán của tiết diện vách , = 0.8× (mm)
Vậy bố trớ ứ10a200 đảm bảo khả năng chịu cắt cho vỏch.
KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH
5.8.1.Kiểm tra độ võng dầm
Độ võng lớn nhất của dầm chính khung trục 2 : dầm B26 = 8 m với = 0.0265 m
Theo TCVN 5574 – 2012, độ võng của dầm hoặc bản dưới tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn không được vượt quá nhịp Cụ thể, giá trị tối đa cho phép là 0.0533 m, tương đương với [ ] × 8.
Vậy độ võng của dầm thoã mãn
Theo TCXDVN 198 – 1997 nhà cao tầng có tỉ lệ chiều cao trên chiều rộng :
Hệ khung vách ( không kháng chấn ) : =
Không cần kiểm tra độ ổn định chống lật cho công trình
5.8.3.Kiểm tra chuyển vị ngang của nhà cao tầng
Story Point Load UX UY UZ RX RY RZ
MAI 1 BAO MAX 0.0174 0.0093 -0.0095 0.00087 0.00283 0.00002 MAI 1 BAO MIN -0.0116 -0.0094 -0.0121 0.00047 0.0025 -0.00001
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 115
MAI 3 BAO MAX 0.0174 0.0094 -0.0202 0.00069 0.00039 0.00002 MAI 3 BAO MIN -0.0116 -0.0095 -0.0237 0.00034 0.00027 -0.00001 MAI 5 BAO MAX 0.0174 0.0096 -0.0193 0.00075 -0.00019 0.00002 MAI 5 BAO MIN -0.0116 -0.0096 -0.0227 0.00042 -0.00025 -0.00001 MAI 6 BAO MAX 0.0174 0.0097 -0.0171 0.00096 -0.00034 0.00002 MAI 6 BAO MIN -0.0116 -0.0097 -0.021 0.00067 -0.00044 -0.00001 MAI 7 BAO MAX 0.0174 0.0097 -0.0168 0.0006 0.00001 0.00002 MAI 7 BAO MIN -0.0116 -0.0097 -0.0207 0.00029 -0.00006 -0.00001 MAI 8 BAO MAX 0.0174 0.0098 -0.0168 0.00058 0.00009 0.00002 MAI 8 BAO MIN -0.0116 -0.0098 -0.0207 0.00027 0.00001 -0.00001 MAI 9 BAO MAX 0.0174 0.0098 -0.0171 0.00093 0.00047 0.00002 MAI 9 BAO MIN -0.0116 -0.0098 -0.021 0.00064 0.00037 -0.00001 MAI 10 BAO MAX 0.0174 0.01 -0.0192 0.00076 0.00025 0.00002 MAI 10 BAO MIN -0.0116 -0.0099 -0.0227 0.00046 0.0002 -0.00001 MAI 12 BAO MAX 0.0174 0.0101 -0.0202 0.00071 -0.00025 0.00002 MAI 12 BAO MIN -0.0116 -0.01 -0.0236 0.00039 -0.00036 -0.00001 MAI 14 BAO MAX 0.0174 0.0102 -0.0095 0.00087 -0.00248 0.00002 MAI 14 BAO MIN -0.0116 -0.0101 -0.0122 0.00047 -0.00281 -0.00001 MAI 15 BAO MAX 0.0174 0.0093 -0.0087 0.00055 0.00239 0.00002 MAI 15 BAO MIN -0.0117 -0.0094 -0.0106 0.00016 0.00203 -0.00001 MAI 30 BAO MAX 0.0174 0.0102 -0.0088 0.00055 -0.00199 0.00002 MAI 30 BAO MIN -0.0117 -0.0101 -0.0106 0.00015 -0.00234 -0.00001 MAI 31 BAO MAX 0.0174 0.0093 -0.009 -0.00033 0.00152 0.00002 MAI 31 BAO MIN -0.0117 -0.0094 -0.0103 -0.00062 0.00102 -0.00001 MAI 32 BAO MAX 0.0174 0.0102 -0.009 -0.00033 -0.0009 0.00002 MAI 32 BAO MIN -0.0117 -0.0101 -0.0104 -0.00063 -0.00136 -0.00001 MAI 43 BAO MAX 0.0174 0.0093 -0.011 -0.0005 0.0029 0.00002 MAI 43 BAO MIN -0.0117 -0.0094 -0.0129 -0.00068 0.0023 -0.00001 MAI 56 BAO MAX 0.0174 0.0102 -0.011 -0.0005 -0.00221 0.00002 MAI 56 BAO MIN -0.0117 -0.0101 -0.0129 -0.00067 -0.00272 -0.00001 MAI 57 BAO MAX 0.0174 0.0093 -0.0117 -0.00005 0.00139 0.00002 MAI 57 BAO MIN -0.0117 -0.0094 -0.0139 -0.00028 0.0009 -0.00001 MAI 72 BAO MAX 0.0174 0.0102 -0.0118 -0.00005 -0.00078 0.00002 MAI 72 BAO MIN -0.0117 -0.0101 -0.0139 -0.00029 -0.00118 -0.00001 MAI 92 BAO MAX 0.0173 0.0093 -0.0125 0.00056 0.00292 0.00002 MAI 92 BAO MIN -0.0117 -0.0094 -0.0148 0.00033 0.00231 -0.00001 MAI 99 BAO MAX 0.0173 0.0102 -0.0126 0.00055 -0.00221 0.00002 MAI 99 BAO MIN -0.0117 -0.0101 -0.0148 0.00032 -0.0027 -0.00001 MAI 111 BAO MAX 0.0173 0.0093 -0.011 0.00031 0.00133 0.00002 MAI 111 BAO MIN -0.0117 -0.0094 -0.0129 0.00006 0.00087 -0.00001 MAI 130 BAO MAX 0.0173 0.0102 -0.0111 0.00029 -0.00076 0.00002
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 116
Dưới đây là các giá trị MAI BAO MAX và MAI BAO MIN cho các chỉ số từ 130 đến 331 Giá trị MAI 130 BAO MIN là -0.0117, trong khi MAI 130 BAO MAX là -0.0101 MAI 206 BAO MAX đạt 0.0173 và MAI 206 BAO MIN là -0.0117 MAI 225 BAO MAX là 0.0173 và MAI 225 BAO MIN là -0.0117 Tương tự, MAI 237 BAO MAX là 0.0173, MAI 237 BAO MIN là -0.0117 MAI 244 BAO MAX cũng ghi nhận 0.0173, còn MAI 244 BAO MIN là -0.0117 MAI 264 BAO MAX là 0.0173 và MAI 264 BAO MIN là -0.0117 MAI 279 BAO MAX đạt 0.0173, trong khi MAI 279 BAO MIN là -0.0117 MAI 280 BAO MAX ghi nhận 0.0173 và MAI 280 BAO MIN là -0.0117 MAI 293 BAO MAX là 0.0173, MAI 293 BAO MIN là -0.0117 MAI 304 BAO MAX đạt 0.0173 và MAI 304 BAO MIN là -0.0117 MAI 305 BAO MAX là 0.0173, MAI 305 BAO MIN là -0.0117 MAI 306 BAO MAX ghi nhận 0.0173 và MAI 306 BAO MIN là -0.0117 MAI 321 BAO MAX đạt 0.0173, MAI 321 BAO MIN là -0.0117 MAI 322 BAO MAX là 0.0173 và MAI 322 BAO MIN là -0.0117 MAI 324 BAO MAX ghi nhận 0.0173, trong khi MAI 324 BAO MIN là -0.0117 MAI 326 BAO MAX đạt 0.0173 và MAI 326 BAO MIN là -0.0117 MAI 327 BAO MAX là 0.0173, MAI 327 BAO MIN là -0.0117 MAI 328 BAO MAX ghi nhận 0.0173 và MAI 328 BAO MIN là -0.0117 MAI 329 BAO MAX đạt 0.0173, MAI 329 BAO MIN là -0.0117 MAI 330 BAO MAX là 0.0173, trong khi MAI 330 BAO MIN là -0.0117 Cuối cùng, MAI 331 BAO MAX ghi nhận 0.0173 và MAI 331 BAO MIN là -0.0117.
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 Trang 117
MAI 333 BAO MAX 0.0173 0.0101 -0.0202 -0.00034 -0.00025 0.00002 MAI 333 BAO MIN -0.0117 -0.01 -0.0237 -0.0007 -0.00036 -0.00001 MAI 335 BAO MAX 0.0173 0.0102 -0.0096 -0.00047 -0.00248 0.00002 MAI 335 BAO MIN -0.0117 -0.0101 -0.0123 -0.00088 -0.00281 -0.00001
Chuyển vị ngang lớn nhất theo phương ngang tại đỉnh công trình : f = 0.0174 m.(chuyển vị theo phương X )
Theo TCVN 198 – 1997, điều kiện kiểm tra chuyển vị ngang giới hạn của công trình đối với kết cấu khung – vách :
H : chiều cao của công trình
Công trình thoả về giới hạn chuyển vị đỉnh của công trình.