1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyt minh thit k c s

116 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Thiết Kế Cơ Sở Cao Ốc Liên Hợp Hoàn Cầu Bến Tre
Trường học Công Ty Tư Vấn Kỹ Thuật Và Xây Dựng Quốc Tế I.C.P
Thể loại Thuyết Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,67 MB

Cấu trúc

  • Chương 1: QUY PHẠM, QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG THIẾT KẾ78 A. Các tiêu chuẩn được áp dụng thiết kế (77)
    • 1. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điện & điều hòa nhiệt độ (77)
      • 1.1. Tiêu chuẩn áp dụng (77)
      • 1.2. Việc thiết kế và lắp đặt điện tham chiếu theo các quy phạm và tiêu chuẩn như sau: 79 2. Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điện nhẹ (78)
      • 2.1. Tiêu chuẩn áp dụng (78)
      • 2.2. Tiêu chuẩn tham chiếu (78)
    • 3. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp- thoát nước (79)
      • 3.1. Cấp nước (79)
      • 3.2. Thoát nước (79)
  • Chương 2: THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN (81)
    • 4. Giải pháp cấp điện (81)
    • 5. Giải pháp nguồn điện và đấu nối (81)
    • 6. Giải pháp tính toán và chọn thiết bị (82)
      • 6.1. Chọn thiết bị đóng cắt (82)
      • 6.2. Tính toán chọn tiết điện dây dẩn điện (82)
      • 6.3. Tính toán kiểm tra điện áp rơi (84)
    • 7. Giải pháp chiếu sáng (85)
      • 7.1. Bảng cấp độ chiếu sáng cho công trình (85)
      • 7.2. Phương án chiếu sáng (86)
      • 7.3. Giải pháp màu ánh sáng (89)
    • I. Giải pháp thiết kế mạng điện ổ cắm (89)
      • 8. Thiết kế mạng điện ổ cắm (89)
        • 8.1. Thiết kế mạng điện ổ cắm tầng hầm (89)
        • 8.2. Thiết kế mạng điện ổ cắm nhà ở/ phòng nghỉ (90)
        • 8.3. Thiết kế mạng điện ổ cắm hành lang tầng (90)
      • 9. Giải pháp thiết kế mạng điện động lực (90)
        • 9.1. Giải pháp phân chia phụ tải điện (90)
        • 9.2. Giải pháp quản lý điện năng (91)
        • 9.3. Giải pháp điều khiển điện (91)
        • 9.4. Giải pháp truyền tải điện năng (91)
      • 10. Giải PhápThiết Kế Tủ điện (92)
      • 11. Bảng tính toán công suất điện toàn khu (98)
        • 11.1. Bảng suất phụ tải điện theo tiêu chuẩn (98)
        • 11.2. Bảng tính phụ tải điện phòng ngủ (101)
        • 11.3. Bảng tính chi tiết phụ tải điện toàn khu (102)
        • 11.4. Bảng tổng hợp công suất điện (105)
  • Chương 3: (107)
    • 1. Giải pháp thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa nhiệt độ (107)
      • 1.1. Thông gió WC p. nghỉ khách sạn (107)
      • 1.2. Hệ thống điều hòa nhiệt độ phòng nghỉ (107)
  • Chương 4: THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC (108)
    • 2. Đầu vào (108)
    • 3. Đấu Nối (108)
    • 4. Nhu cầu về Internet (108)
    • 5. Nhu cầu về thuê bao Truyền hình cáp (108)
    • 6. Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc (108)
      • 6.1. Chỉ tiêu về thông tin liên lạc (108)
      • 6.2. Bố trí thông tin liên lạc (108)
  • Chương 5: THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC (109)

Nội dung

QUY PHẠM, QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG THIẾT KẾ78 A Các tiêu chuẩn được áp dụng thiết kế

Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điện & điều hòa nhiệt độ

- TCVN 9206 -2012 : Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9207 -2012 : Đặt thiết bị đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9308 -2012 : Lắp đặt thiết bị hệ thống nối đất cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung

- TCVN 7114 -2008 : Chiếu sáng cho hệ thống làm việc trong nhà

- TCXDVN 333-2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng & kỹ thuật hạ tầng đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế

- Quy phạm trang bị điện 11 TCN 18-2006 đến 11 /TCN – 21 - 2006 - Bộ công nghiệp

Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, ban hành ngày 17 tháng 8 năm 2005, của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật điện lực, đồng thời đảm bảo bảo vệ an toàn cho các công trình lưới điện cao áp.

Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg, ban hành ngày 05 tháng 7 năm 1999, của Thủ tướng Chính phủ quy định các tiêu chuẩn và định mức về trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp Quyết định này nhằm đảm bảo các cơ sở làm việc đáp ứng yêu cầu hoạt động hiệu quả và thuận lợi cho cán bộ, công chức.

Quyết định 04/2008/QĐ-BXD, được ban hành ngày 03 tháng 4 năm 2008, quy định về “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” (QCXDVN 01: 2008/BXD) Quy chuẩn này nhằm mục đích thiết lập các tiêu chí kỹ thuật trong quy hoạch xây dựng tại Việt Nam, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong các dự án xây dựng.

- QCVN 09: 2013/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả

- QCVN 12: 2014/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng

- Tiêu chuẩn thông gió –yêu cầu chung về an toàn TCVN – 3288 – 1979

- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7830:2012: Máy điều hòa không khí không ống gió Hiệu suất năng lượng

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 79

- TCVN 7831:2012: Máy điều hòa không khí không ống gió Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

- Tiêu chuẩn khí hậu dùng trong xây dựng TCVN – 4088 – 1985

- Tiêu chuẩn mức ồn cho phép TCXD 175-1995

1.2 Việc thiết kế và lắp đặt điện tham chiếu theo các quy phạm và tiêu chuẩn như sau:

- Quy phạm lắp đặt được ban hành bởi viện nghiên cứu kỹ thuật điện IEE (REGUIATIONS for Electrical installation published hy the lnstitution of Electrical Engineers - IEE)

- Tiêu chuẩn IEC 60898 dùng cho các thiết bị bảo vệ mạch điện tránh quá tải hoặc ngắn mạch (IEC: lnternation Electrotechnical Commission - Hiệp hội điện kỹ thuật quốc tế)

- Tiêu chuẩn IEC 61008 - 1 dùng cho các thiết bị bảo vệ chống rò điện Tiêu chuẩn IEC

61009 - 1 dùng cho các thiết bị bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch hoặc rò điện

- Tiêu chuẩn IEC 60947 - 3 dùng cho các thiết bị đóng ngắt mạch điện không tự động

Tiêu chuẩn cho dây và cáp điện trong mạng lưới hạ áp yêu cầu cấp cách điện tối thiểu là 600V Các loại cáp phải tuân theo tiêu chuẩn Anh (BS), trong đó BS6004 áp dụng cho dây bọc PVC và BS5467 dành cho dây bọc XLPE.

2 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điện nhẹ:

- TCVN 8238-2009: Mạng viễn thông Cáp thông tin kim loại dùng trong mạng điện thoại nội hạt

- TCVN 8665-2011: Sợi quang dùng cho mạng viễn thông Yêu cầu kỹ thuật chung

- TCVN 8696-2011: Mạng viễn thông Cáp sợi quang vào nhà thuê bao Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 8697-2011: Mạng viễn thông Cáp sợi đồng vào nhà thuê bao Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 8699-2011: Mạng viễn thông Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 8700-2011: Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông Yêu cầu kỹ thuật

- QCVN 09-2010: Tiếp đất cho trạm viễn thông

- Tiêu chuẩn quốc tế NSI/TI /EI -568-B hay ISO/IEC 11801:2002

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 80

Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp- thoát nước

- TCXD 33:2006 Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4615:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh

- TCVN 5673:1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Cấp thoát nước bên trong Hồ sơ bản vẽ thi công

- TCVN 4036:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu đường ống trên hệ thống kỹ thuật vệ sinh

- “Quy chuẩn HT cấp thoát nước trong nhà, công trình”, số:47/1999/QĐ-BXD ngày

- TCVN 4088-1985: Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng

- TCXD 66-1991: Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước – yêu cầu an toàn

- TCXDVN 51-2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD51:1984 Thoát nước mạng lưới bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN3989:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước Mạng lưới bên ngoài Bản vẽ thi công

- TCVN 4036:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu đường ống trên hệ thống kỹ thuật vệ sinh

- TCVN4615:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh

- TCVN5673:1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Cấp thoát nước bên trong Hồ sơ bản vẽ thi công

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 81

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 82

THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN

Giải pháp cấp điện

Công trình được thiết kế cho mục đích nhà ở và khách sạn, thuộc loại phụ tải điện hộ tiêu thụ loại 3, cho phép mất điện trong thời gian ngắn nhằm phục vụ cho việc sửa chữa và khắc phục sự cố.

Giải pháp nguồn điện và đấu nối

- Hiện trạng: Hiện hữu đang có lưới điện hạ thế 380 ( 220 )V trên không chạy dọc tuyến đường Hùng Vương

Dựa trên hiện trạng nguồn điện, công trình đã được thiết kế và xin phép đấu nối điện từ lưới điện trung thế 15 (22)KV của lưới điện quốc gia tại trục đường Hùng Vương.

Hình thức đấu nối cho tuyến trung thế hiện hữu bao gồm 03 pha và 01 neutre, với nhánh rẽ ngầm dẫn đến trạm biến áp công trình Việc đấu nối được thực hiện thông qua thiết bị đóng cắt LBFCO.

- Kết cấu trạm biến áp: Thiết kế trạm kiểu trạm phòng trong tầng hầm

- Nhu cầu cấp điện: 1250KVA ( Xem bảng tính công suất điện bên dưới )

Công trình được trang bị máy phát điện dự phòng nhằm cung cấp điện cho các phụ tải ưu tiên trong trường hợp mất điện lưới, bao gồm phụ tải thang máy và hệ thống bơm nước chữa cháy.

- Công suất máy phát điện: 3P-1250KVA-50Hz-380(220)V ( Xem bảng tính công suất điện bên dưới )

- Chuyển đổi nguồn điện bằng ATS (thiết bị chuyển đổi nguồn tự động) khi lưới điện mất điện

- Thiết kế phòng máy phát điện:

 Máy phát được thiết kế đặt ngoài nhà, được thiết kế chống ồn theo kiểu vỏ các âm

Gió thải từ máy phát điện được thiết kế để xả thẳng ra không gian bên ngoài, vì máy phát thường được đặt ở vị trí ngoài trời.

 Thải khói máy phát điện: khói thải máy phát điện được lọc chuyên dụng và thải lên trời

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 83

 Gió tươi máy phát điện: Được lấy trực tiếp từ không gian ngoài trời.

Giải pháp tính toán và chọn thiết bị

- Mạng điện công trình: Mạng điện hạ thế sử dụng cho công trình là TN-S ( Hệ thống trung tính và nối đất tách rời nhau )

6.1 Chọn thiết bị đóng cắt :

- Điều kiện chọn thiết bị đóng cắt:

 IB là dòng điện tải lớn nhất;

 In là dòng điện định mức của MCB, MCCB;

 I z là dòng điện cho phép lớn nhất của dây dẫn điện (được cho bởi nhà sản xuất);

- Chọn thiết bị đóng cắt theo dòng điện tính toán :

- Dòng điện làm việc của thiết bị đóng cắt ≥ ( 1.25 1.5 ) dòng điện tính toán

6.2 Tính toán chọn tiết điện dây dẩn điện

- Tính chọn tiết diện theo điều kiện phát nóng

- Chúng ta có thể tra catalogue các nhà sản xuất cáp để chọn tiết diện cáp phù hợp cho mỗi tải ( mỗi lộ )

Bảng:Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột đồng bọc cao su hoặc PVC

( Nhiệt độ môi trường là 250c/ nhiệt độ trong đất là 150c và ruột dẫn là 650c )

( Trích theo quy phạm trang bị điện)

Dây đặt chung trong ống

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 84

Hệ số hiệu chỉnh dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn trần, cáp bọc cách điện và thanh cái được điều chỉnh theo nhiệt độ của đất và không khí Việc này đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng điện, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tuổi thọ của các thiết bị điện.

( Trích theo quy phạm trang bị điện)

Nhiệt độ tính toán của môi trường ( o C)

Nhiệt độ tiêu chuẩn của ruột cáp ( o C)

Hệ số hiệu chỉnh dòng điện lâu dài cho phép theo nhiệt độ môi trường ( o C)

Tiết diện dây trung tính:

Theo IEC, khi chọn dây dẫn, tiết diện và các biện pháp bảo vệ dây trung tính không chỉ phụ thuộc vào khả năng mang tải mà còn vào các yếu tố như sơ đồ nối đất (TT, TN), phương pháp bảo vệ chống chạm điện gián tiếp, và tiết diện của dây trung tính, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của sơ đồ nối đất.

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 85

Nếu Sph ≤ 16 mm 2 (dây đồng) cho các mạch một pha

 SN = 0,5 x Sph , cho các trường hợp còn lại với lưu ý là dây trung tính phải có bảo vệ thích hợp.`

6.3 Tính toán kiểm tra điện áp rơi :

- Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp là độ sụt áp do tổn hao trên cáp

Độ sụt áp trong hệ thống điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm dòng điện tải, hệ số công suất, chiều dài cáp, điện trở cáp và điện kháng cáp Theo quy định của IEE 522-8, độ sụt áp không được vượt quá 2,5% so với điện áp danh định.

- Với mạch 1 pha 220V độ sụt áp cho phép 5.5V

- Với mạch 3 pha 380V độ sụt áp cho phép 9.5V

- Công thức tính sụt áp theo bảng sau :

1 1 pha : pha/ pha  U  2 I B * ( R cos j  X sin j ) * L U N

2 1 pha : pha/ trung tính  U  2 I B * ( R cos j  X sin j ) * L V N

3 pha cân bằng : 3 pha có hoặc không có trung tính)

( Tiêu chuẩn độ sụt áp cho phép IEE 522-8 )

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 86

3 IB: Dòng điện chạy trong dây dẫn

4 X : Cảm kháng đường dây Ohm/Km

 X bỏ qua cho dây dẫn nhỏ hơn 50mm 2 Nếu không có thông tin nào khác thì X=0.08Ohm/Km

5 R : Điện trở đường dây được tính theo công thức sau ( R bỏ qua khi tiết diện dây dẫn S >500mm 2 )

 (Ohm.mm 2 /Km) : Điện trở suất của dây dẫn tra theo bảng sau:

STT Vật Liệu Điện Trở Suất Đơn Vị

1 Đồng ( Cu ) 22,5 Ohm.mm 2 /Km

2 Nhôm ( Al ) 36 Ohm.mm 2 /Km

 L ( Km) : Chiều dài dây dẫn

 S ( mm 2 ) : Tiết diện dây dẫn

7 cosj : Tra theo bảng sau

1 Đèn huỳnh quang chiếu sáng Ballas điện từ 0.35

2 Đèn huỳnh quang chiếu sáng Ballas điện tử 0.95

3 Đèn phóng điện cao áp Hologen 0.4

5 Động cơ chế độ bình thường 0.65

7 Đèn Dowlight bóng trực tiếp 0.9

8 Đèn Dowlight bóng gián tiếp 0.4

9 Đèn mâm áp trần bóng trực tiếp 0.9

10 Đèn mâm áp trần bóng gián tiếp 0.4

11 Đèn Metal-Hilide gián tiếp 0.6÷0.65

Giải pháp chiếu sáng

7.1 Bảng cấp độ chiếu sáng cho công trình:

Stt Khu vực chiếu sáng Cấp độ chiếu sáng Ghi chú

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 87

A Khu vực đậu xe 75 lux

B Các Phòng kỹ thuật 200 lux

C Công năng văn phòng-P quản lý

1 Khu vực Văn Phòng 500 lux

D Công năng nhà ở/ phòng nghỉ

7 Lô Gia, Sân Phơi 150 lux TCVN 7114-1:2008

Stt Khu vực chiếu sáng Thiết bị chiếu sáng Ghi chú

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 88

Sử dụng đèn huỳnh quang áp trần bóng T5

Sử dụng đèn huỳnh quang T5 ( áp trần/ gắng tường )

D Công năng nhà ở/ phòng nghỉ

Sử dụng đèn downlight âm trần bóng led

Sử dụng đèn downlight âm trần bóng led

Sử dụng đèn mâm áp trần bóng huỳnh quang vòng

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 89

Sử dụng đèn downlight âm trần bóng led

Sử dụng đèn downlight âm trần bóng led

Sử dụng đèn downlight âm trần bóng led kết hợp đèn ngủ trang trí gắn tường

Sử dụng đèn mâm panel bóng led

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 90

Sử dụng đèn downlight âm trần bóng led kết hợp đèn chiếu gương T5-0.6m

7.3 Giải pháp màu ánh sáng:

Màu ánh sáng được phân loại theo nhiệt độ màu: ánh sáng ấm (vàng) từ 2700K-3500K, tương đương với đèn sợi đốt, thích hợp cho phòng ngủ vì không gây chói và dễ tạo cảm giác buồn ngủ Ánh sáng tự nhiên ở mức 4000K-4500K là loại trung bình, không quá trắng cũng không quá vàng, phù hợp cho mọi không gian trong nhà Cuối cùng, ánh sáng trắng từ 5000K-7000K, tương đương với ánh sáng ban ngày giữa trưa, được sử dụng cho các không gian công cộng cần độ sáng cao như phòng khách, văn phòng, sân tập thể thao và hội trường.

Giải pháp thiết kế mạng điện ổ cắm

Việc thiết kế mạng điện ổ cắm cho các thiết bị điện không cố định hoặc thiết bị gia dụng là rất quan trọng Cần đảm bảo rằng hệ thống điện được thiết kế đáp ứng đủ công suất cho tất cả các thiết bị sử dụng, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.

8 Thiết kế mạng điện ổ cắm:

8.1 Thiết kế mạng điện ổ cắm tầng hầm:

- Hệ thống ổ cắm tầng hầm nhằm mục đích để cấp nguồn cho các thiết bị- máy thi công bảo trì, bảo dưỡng & sửa chữa

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 91

- Hình thức bố trí: Ổ cắm âm tường & âm trong cột nhà ở những vị trí thuận tiện cho việc bảo trì, bảo dưỡng

8.2 Thiết kế mạng điện ổ cắm nhà ở/ phòng nghỉ:

Hệ thống ổ cắm tầng căn hộ được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, phục vụ cho các thiết bị như quạt, tivi, tủ lạnh và nhiều thiết bị điện khác.

- Hình thức bố trí: Ổ cắm âm tường & âm trong cột nhà ở những vị trí thuận tiện cho việc cắm các thiết bị điện

8.3 Thiết kế mạng điện ổ cắm hành lang tầng:

Hệ thống ổ cắm hành lang tầng được thiết kế nhằm cung cấp nguồn điện cho các thiết bị thi công, bảo trì và sửa chữa, đồng thời hỗ trợ cấp nguồn cho hệ thống truyền hình cáp.

- Hình thức bố trí: Ổ cắm âm tường & âm trong cột nhà ở những vị trí thuận tiện cho việc bảo trì, bảo dưỡng

9 Giải pháp thiết kế mạng điện động lực:

 Giải pháp phân chia phụ tải điện

 Giải pháp quản lý điện năng

 Giải pháp điều khiển điện

 Giải pháp truyền tải điện năng

 Tính toán công suất điện

9.1 Giải pháp phân chia phụ tải điện :

- Công trình được chia làm các phụ tải sau:

- Bao gồm các phụ tải phục vụ cho công tác PCCC như: Hệ thống bơm nước chữa cháy

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 92

Các phụ tải phục vụ công cộng bao gồm bơm nước sinh hoạt, hệ thống tầng hầm, thang máy, chiếu sáng cầu thang bộ và chiếu sáng hành lang.

- Bao gồm căn hộ các tầng

9.2 Giải pháp quản lý điện năng:

- Đo đếm tổng: Tòa nhà được phân phối nguồn hạ thế từ 1 nguồn điện của điện lực  việc đo đếm điện năng được bỡi 1 điện kế của điện lực

Phụ tải phòng nghỉ được xác định bằng cách đo lường điện năng tại tủ điện chính của tầng, thông qua điện kế được lắp đặt trong hộp gen kỹ thuật của tầng.

9.3 Giải pháp điều khiển điện:

Tòa nhà được cung cấp điện từ tủ điện tổng MSB, cho phép điều khiển việc đóng hoặc ngắt điện thông qua thiết bị đóng cắt tổng tại tủ MSB.

Tòa nhà được phân chia thành nhiều công năng khác nhau, với các tủ tổng được thiết kế phù hợp với từng chức năng riêng biệt Điều này cho phép việc điều khiển điện năng diễn ra một cách độc lập, không làm ảnh hưởng đến các công năng khác trong tòa nhà.

- Điều khiển theo tầng: o Tại mỗi tầng đều có tủ phân phối riêng, tránh trường hợp ngắt điện tầng này làm ảnh hưởng đến tầng khác

Điều khiển khu vực là quá trình sử dụng các thiết bị đóng cắt và tủ điện được thiết kế riêng để phân phối điện cho từng khu vực Việc cô lập một khu vực cụ thể có thể được thực hiện tại tủ điện mà không ảnh hưởng đến việc cung cấp điện cho các khu vực khác.

Trong các tủ điện khu vực, các lộ ra được phân định theo tính chất của phụ tải như lộ ra chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa không khí, quạt gió và máy bơm nước Thiết kế này không chỉ nâng cao độ tin cậy trong việc cấp điện mà còn giúp việc điều khiển điện năng trở nên linh hoạt hơn.

9.4 Giải pháp truyền tải điện năng:

- Trục đứng thông tầng: Sử dụng cáp điện đi thông tầng

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 93

- Trục ngang: Sử dụng cáp điện

- Cáp trong nhà: Chủ yếu sử dụng cáp CV

- Cáp ngoài nhà: sử dụng cáp CXV

- Cáp cho các phụ tải PCCC: Sử dụng cáp chống cháy FR

10 Giải PhápThiết Kế Tủ điện:

Giới thiệu các Form tủ điện( Theo IEC4391 ):

- Tùy theo vách ngăn giữa ba bộ phận : thiết bị đóng cắt (I), thanh cái (B) và đầu ra dây (O), mà tủ có bốn dạng (form) chính sau:

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 94

Dạng - 1 (form-1) : Không có vách ngăn giữa ba bộ phận I, B và O.

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 95

Dạng - 2 (form-2) : Có vách ngăn giữa ba bộ phận I, B và O.

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 96

Dạng - 3 (form-3) : Như dạng - 2 và có thêm vách ngăn giữa các thiết bị đóng cắt ( I1,

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 97

Dạng - 4 (form-4) : Như dạng - 3 và có thêm vách ngăn giữa các đầu ra dây (O1, O2,

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 98

Lựa chọn Form tủ điện cho công trình:

Các tủ có chiều cao H≤800 được thiết kế treo tường, tuân thủ theo Form 2 nhưng có thể loại bỏ vách ngăn giữa (B) và (O).

- Các tủ có kích thước chiều cao H≥1000 thì được thiết kế đặt sàn, với loại tủ này thì tuân thủ theo Form 2

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 99

11 Bảng tính toán công suất điện toàn khu:

11.1 Bảng suất phụ tải điện theo tiêu chuẩn

Suất phụ tải/1 đơn vị trính ( W/ 1 ĐVT )

Suất phụ tải/1người ( W/1 người )

Văn phòng làm việc ( có nhiều người )

( Tính theo diện tích hữu dụng:

Liệt kê các thiết bị điện )

1 người được trang bị 1 máy tính bàn ( 450w)

( Mật độ người theo Theo QCXD 01:2008, tính 8m 2 /1 người )

3 Điều hoà không khí & thông gió 85 TCVN

Tính theo tải lạnh Trance ( Tương đương

TM-DV ( Hoặc các khu dịch vụ

( Tính theo diện tích hữu dụng )

3 Điều hoà không khí & thông gió 85 TCVN

Tính theo tải lạnh Trance ( Tương đương

III Suất phụ tải theo TCVN 9206:

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 100

1 Suất phụ tải TM-DV

( Có điều hòa nhiệt độ ) 85 TCVN

Theo TCVN 9206: 2012- Điều 5.13- bảng 10 ( 85W, tính trên tổng diên tích sàn xây dựng )

2 Suất phụ tải văn phòng

( Có điều hòa nhiệt độ ) 85 TCVN

Theo TCVN 9206: 2012- Điều 5.13- bảng 10 ( 85W, tính trên tổng diên tích sàn xây dựng )

( Có điều hòa nhiệt độ ) 65 TCVN

Theo TCVN 9206: 2012- Điều 5.13- bảng 10 ( 85W, tính trên tổng diên tích sàn xây dựng )

( Không có điều hòa nhiệt độ ) 25 TCVN

Theo TCVN 9206: 2012- Điều 5.13- bảng 10 ( 85W, tính trên tổng diên tích sàn xây dựng )

IV Hàng lang công cộng

2 Ổ cắm ( dự phòng sửa chữa )

Tính theo hệ ( tạm lấy 1000w/1 hành lang )

Tương đương 10 lần trao đổi gió ( Thông gió - hút khói )

V Khu vệ sinh công cộng

Tương đương 15 lần trao đổi gió ( Phụ lục G )

VI Khu đậu xe/Tầng hầm

Thuyết minh thiết kế cơ sở CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 101

Tương đương 5 lần trao đổi gió

VII Các phòng kỹ thuật M&E

1 Chiếu sáng đường giao thông 1.5 TCVN

2 Chiếu sáng khu cây xanh 1 TCVN

Phụ tải nhà ở/ phòng nghỉ

( Tính theo công suất thiết bị - xem bảng tính toán công suất điện phòng ngủ )

1 Suất phụ tải căn hộ

Theo QCXDVN 01: 2008 Điều 7.3.2-bảng 7.4 ( 3000W, tính trên

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 102

11.2 Bảng tính phụ tải điện phòng ngủ:

Phòng ngủ điển hình: Tầng 2 >15

Stt HẠNG MỤC SL ĐVT Diện Tích

Hệ số Cơng Suất COSƯ

Tổng Cơng Suất Tính Tốn (W)

1 Đèn led downlight D120 âm trần, bóng led 9w 8 Bộ

1 Đèn led downlight D120 âm trần, bóng led 9w 3 Bộ

3 Đèn soi gương, bóng T4, 12W 1 Bộ

4 Quạt hút âm trần WC 120m 3 /h/150m 3 /h 1 Bộ

4 -Dự phòng thiết bị điện của khách 1 Bộ

IV Hệ Thống Máy Nước Nóng -

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 103

1 Máy nước nóng WC phòng ngủ

Sử dụng máy NN trung tâm

Hệ số công suất COSƯ

Tổng Công Suất tính toán Căn Hộ Điển Hình ( P tt )

11.3 Bảng tính chi tiết phụ tải điện toàn khu:

( Có nguồn dự phòng từ máy phát )

I Phụ tải 1 - Nhóm tải PCCC

1 Phụ tải bơm nước PCCC

TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT PHỤ TẢI 1 ( I )

II Phụ tải 2- Nhóm tải công cộng_thang máy

1 Phụ tải thang máy công năng vịch vụ 2 Cái 12,000 1 24

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 104

2 Phụ tải thang máy công năng khách sạn p ngủ 2 Cái 12,000 1 24

TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT PHỤ TẢI 2 ( II )

III Phụ tải 3- Nhóm tải công cộng

1 Bơm nước sinh hoạt 1 Cái 2,000 0.8 3

2 Bơm nước thải hầm 1 Cái 1,000 0.8 1

3 Cữa cuốn ram dốc 1 Cái 500 0.8 1

4 Phụ tải hành lang tầng 5 >tầng 15 11 Tầng 250 0.8 3

5 Phụ tải tầng hầm 1600 m 2 - Chiếu sáng 5 0.9 9

TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT PHỤ TẢI 3 ( III )

IV Phụ tải 4- Văn phòng-Quan lý, nhà hàng, dịch vụ

8 Giặt phơi+ sân thượng 1 Hệ 10,000 0.8 12.50

TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT PHỤ TẢI IV

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 105

V Phụ tải 5- PHÒNG NGỦ KS

TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT PHỤ TẢI 5 ( V )

TỔNG CÔNG SUẤT ĐẶT TOÀN KHU

1 Cột số lượng tính theo phương pháp liệt kê thiết bị điện

2 Cột diện tích tính theo suất phụ tải link từ sheet " SU T PHU T I CHUNG "

3 Phụ tải nhà trẻ tính theo tiêu chuẩn TCVN 9206: 2012- Điều 5.13-bảng 10

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 106

11.4 Bảng tổng hợp công suất điện:

Stt HẠNG MỤC CÔNG SUẤT ĐIỆN (P đ ) ( KVA)

CÔNG SUẤT ĐIỆN TÍNH TOÁN (Ptt) ( KVA)

TỔNG CÔNG SUẤT TRẠM (KVA)

1 Phụ tải 1 - Nhóm tải PCCC 51 1.00 51 Link from Sheet

2 Phụ tải 2- Nhóm tải công cộng_thang máy 48 1.00 48 Link from Sheet

3 Phụ tải 3- Nhóm tải công cộng 18 0.90 16 Link from Sheet

4 Phụ tải 4- Văn phòng-Quan lý, nhà hàng, dịch vụ 675 0.90 608 Link from Sheet

5 Phụ tải 5- PHÒNG NGỦ KS 674 0.70 471 Link from Sheet

TỔNG CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN PHỤ ƯU

- Hệ số mang tải máy biến áp

- Hệ số mang tải máy phát điện K pt 0.95

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 107

- Chọn 1 máy biến áp 1250KVA để cấp điện hạ thế toàn khu

- Chọn 1 máy phát điện 1250KVA để cấp điện hạ thế toàn khu khi lưới điện mất điện

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 108

Giải pháp thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa nhiệt độ

1.1 Thông gió WC p nghỉ khách sạn:

Sử dụng quạt hút âm trần dân dụng giúp loại bỏ không khí ô nhiễm trong WC, dẫn khí thải qua ống gen nước và thoát ra ngoài không gian bên ngoài.

- Số lần trao đổi gió được lấy bằng 10÷ 15 lần trao đổi gió

1.2 Hệ thống điều hòa nhiệt độ phòng nghỉ:

- Sử dụng hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm, dàn nóng đặt trên mái nhà

, dàn lạnh chọn loại dấu trần nối ống gió

- Ống nước xả: Đi âm tường căn hộ, xả vào WC

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 109

THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

Đầu vào

Cáp thoại sử dụng cáp đồng từ nhà phân phối dịch vụ, trong khi Internet được cung cấp qua cáp quang Đối với cáp truyền hình, loại cáp RG 11 cũng được lấy từ nhà phân phối dịch vụ.

Đấu Nối

- Điểm đề xuất cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc: Trục đường Hùng Vương

- Phương thức đi cáp: Đi ngầm từ điểm đề xuất đến tủ tập điểm chính của công trình.

Nhu cầu về Internet

- Theo công nghệ phát triển thông tin sử dụng cáp quang để cung cấp dịch vụ internet cho công trình.

Nhu cầu về thuê bao Truyền hình cáp

- Toàn công trình thuê bao 1 cổng kết nối truyền hình cáp RG11

Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc

6.1 Chỉ tiêu về thông tin liên lạc:

Sử dụng tổng đài điện thoại để phân phối số nội bộ cho các phòng

- Thoại: Mỗi phòng 1 đầu số ( Số nội bộ thông qua tổng đài )

- Cáp truyền hình: Sử dụng 1 cổng kết nối từ bộ chia tín hiệu truyền hình cáp của tầng 6.2 Bố trí thông tin liên lạc:

- Thoại: Bố trí 1 node cho mỗi phòng

- Truyền hình cáp: Mỗi phòng bố trí 1 node Tivi

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 110

THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

1.1 Phương án cấp nước lạnh

Nước cung cấp cho toàn bộ công trình được lấy từ mạng lưới cấp nước của Thành Phố qua ống uPVC D110 Sau khi đo qua đồng hồ nước, nước sẽ được dẫn đến bể chứa nước ngầm bên ngoài công trình, nhằm dự trữ cho những ngày sửa chữa hoặc khi mạng lưới không có nước Bể chứa này đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt và chữa cháy của khách sạn.

- Nước cấp sinh hoạt và chữa cháy được thiết kế độc lập với nhau

Tại bể nước ngầm, sẽ được lắp đặt 2 cụm bơm biến tần để bơm nước trực tiếp đến các thiết bị lấy nước và cung cấp nước cho hệ thống năng lượng mặt trời trên mái nhà, thông qua hệ thống đường ống trong hộp gain.

Hệ thống cấp nước được chia thành hai nhánh chính: Nhánh 1 cung cấp nước từ tầng hầm đến tầng 7 với lưu lượng được điều chỉnh bằng biến tần, đảm bảo cột áp ổn định đầu ra là 40m, phù hợp cho vị trí bất lợi nhất Mỗi tầng đều được lắp đặt van giảm áp để cân đối áp lực giữa các tầng Nhánh 2 cung cấp nước từ tầng 8 đến tầng mái, cũng sử dụng biến tần để điều chỉnh lưu lượng, với cột áp ổn định đầu ra là 80m, đảm bảo áp lực nước tối ưu cho vị trí bất lợi nhất và cũng được trang bị van giảm áp tại mỗi tầng để duy trì sự cân đối áp lực.

Để duy trì lượng nước dự trữ trong bể nước ngầm luôn đầy và thuận tiện cho việc vận hành, cần thiết phải thiết kế hệ thống van phao tự động đóng mở tại bể Bên cạnh đó, việc lắp đặt rơle mực nước chống cạn cũng rất quan trọng để bảo vệ bơm khỏi hư hỏng do tình trạng hồ nước ngầm không có nước.

- Thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513-88 Tiêu chuẩn dùng nước q300 lít /người/ngày đêm cho khu khách sạn

Do áp lực nước từ hệ thống cấp chung thấp và lưu lượng không ổn định, việc xây dựng bể nước ngầm trong công trình là cần thiết để trữ nước Từ bể này, máy bơm sẽ phân phối nước đến toàn bộ công trình.

Do nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao và yêu cầu hiện đại của các công trình, việc lựa chọn vật tư chất lượng là rất quan trọng để đảm bảo độ bền của đường ống và chất lượng nước Giải pháp tối ưu cho hệ thống cấp nước là sử dụng ống PPR.

1.2 Phương án cấp nước nóng

- Sử dụng hệ thống cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời có công suất 10 (m³/ngày) và cấp cho các khu vực: phòng tắm, khu vực bếp, lavabol, giặt

- Nước lạnh từ bể chứa nước được cụm bơm tăng áp bơm sang hệ thống tạo nước nóng (hệ thống tấm collector CFP) đặt ở tầng mái

Hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời sử dụng nguyên lý đối lưu cưỡng bức, với cơ chế điều khiển tự động kiểm tra chênh lệch nhiệt độ giữa nước trong bồn và nước trên tấm collector Khi chênh lệch nhiệt độ đạt ngưỡng nhất định (≥ Δ), hệ thống sẽ kích hoạt bơm để đảo nước Ngược lại, nếu nhiệt độ giữa bồn và tấm collector giảm xuống dưới mức quy định (≤ ΔT), hệ thống sẽ ngừng hoạt động.

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

Công ty tư vấn kỹ thuật và xây dựng quốc tế I.C.P 111 đã triển khai hệ thống bơm dừng để cho bộ thu nhiệt (collector) tiếp tục hấp thụ nhiệt từ bức xạ mặt trời, làm nóng nước trong tấm collector Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi nước trong bồn Solar đạt nhiệt độ tối đa gần bằng nhiệt độ nước trên tấm collector Nếu nhiệt độ nước trong bồn Solar thấp hơn yêu cầu, nước nóng sẽ được gia nhiệt thêm bằng máy bơm nhiệt điện trở Hệ thống này đảm bảo cung cấp nước nóng trong mọi điều kiện thời tiết, kể cả trong những ngày mưa bão hay trời không có nắng kéo dài Nước nóng từ bồn Solar 5000 lít được chuyển sang 2 bình gia nhiệt 5000 lít và được cấp xuống các tầng 15, 14 thông qua hệ thống bơm tăng áp BP-01/02-TF với lưu lượng Q=5.5 (m³/h) và công suất P=0.5 (kw).

13 đến tầng 1 sẽ chảy tự do (theo trọng lực) cấp xuống cho các tầng bên dưới

Hệ thống cấp nước nóng hoạt động liên tục, với nước nóng không sử dụng được bơm tuần hoàn về bồn chứa Điều này đảm bảo nhiệt độ cần thiết trong đường ống, phục vụ tốt nhất nhu cầu sử dụng nước nóng của công trình mọi lúc.

Tấm Collector có nhiệm vụ chính là hấp thụ nhiệt từ mặt trời để làm nóng nước Công trình sử dụng 18 tấm Collector với công nghệ ống đồng và lá đồng hàn bằng phương pháp hàn siêu âm (tấm CFP), mang lại hiệu suất cao và đảm bảo tính thẩm mỹ cho hệ thống.

Bồn chứa nước nóng có nhiệm vụ chính là lưu trữ nước nóng được cách nhiệt bằng Foam PU Nước nóng từ tấm Collector sẽ được chuyển về bồn và chờ để sử dụng Hệ thống bao gồm một bồn Solar với dung tích 5.000L và hai bồn gia nhiệt cũng có dung tích 5.000L, đảm bảo cung cấp đủ nước nóng cho công trình trong suốt một ngày.

1.3 Tính nhu cầu dùng nước

Nhu cầu dùng nước được xác định như sau:

Trong đó : - N : số người dùng nước (người)

- q : tiêu chuẩn dùng nước (l/người.ngày đêm)

- Số phòng : 22 (phòng) x 9 (tầng) = 198 phòng

- Số người trong 1 phòng là 2 người

- Vậy tổng số người N = 396 (người)

Thành phần dùng nước Quy mô Tiêu chuẩn Nhu cầu Q 1 (m 3 /ng.đ) Khu khách sạn 396 người 300 l/ng.ngđ 118.8

Khu vực công cộng (dịch vụ, spa, ăn uống ) 396 người 30 l/ng.ngđ 11.88

- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt : Q ’ ng.đ = SQ = 130.68 (m 3 /ng.đ)

1.4 Tính dung tích bể nước ngầm sinh hoạt

Dung tích bể nước ngầm sinh hoạt:

- Dung tích điều hoà của bể nước ngầm: Wđh = Q ’ ng.đ = 130.68 (m 3 )

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 112

- Máy bơm đặt trong phòng bơm tầng hầm tại vị trí của bể nước ngầm

- Trạm bơm sẽ được bố trí 2 cụm máy bơm BP-05/06-TF có Q" (m³/h), H@m, P=5(kw) và BP-07/08-TF có Q$ (m³/h), Hm, P=7(kw) cấp nước lạnh sinh hoạt cho toàn tòa nhà

- Tủ điều khiển bơm sẽ được bố trí trong phòng kỹ thuật, gần vị trí máy bơm để dễ dàng kiểm tra, vận hành cũng như sửa chữa

1.6 Tính toán ống cấp nước Đường kính của tất cả các ống nhánh được xác định dựa trên lưu lượng nước tính toán: a N KN q  0 , 2  (l/s)

- q : Lưu lượng nước tính toán (l/s)

- a = 2,5 : Trị số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước

- K: Hệ số phụ thuộc vào số đương lượng

- N : Tổng số đương lượng của dụng cụ vệ sinh trên đoạn ống tính toán, được xác định theo bảng dưới

Tính toán đượng lượng thiết bị cho toàn nhà

Stt Thiết bị vệ siinh Số lượng Đượng lượng

Lưu lượng nước cấp trong 1 giây : Qt = 12.01 (l/s)

1.7 Hệ thống đường ống và vật liệu:

- Tất cả các ống cấp nước lạnh đều sử dụng ống PPR-PN10 kết nối nóng chảy bằng điện trở

- Tất cả các ống cấp nước nóng, ống hồi nước nóng đều sử dụng ống PPR-PN20 kết nối nóng chảy bằng điện trở

- Hệ thống phụ kiện van khóa sử dụng loại bằng thau, gang

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 113

- Thiết kế hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt

Hệ thống thoát nước thải vệ sinh hoạt động dựa trên nguyên lý dẫn nước thải từ các thiết bị như lavabo, phiểu thu sàn và bồn tắm đến trạm xử lý nước thải của công trình.

Hệ thống thoát nước thải bẩn được thiết kế để dẫn nước từ tiểu treo và xí bệt qua ống nhánh vào ống đứng, sau đó chuyển tới bể tự hoại 3 ngăn nhằm xử lý cục bộ trước khi đưa về khu xử lý nước thải Các tuyến ống thoát nước ngang được lắp đặt với độ dốc tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn cho việc thoát nước Ngoài ra, ống đứng được bố trí trong hộc kỹ thuật riêng biệt, thuận tiện cho việc duy tu và sửa chữa trong quá trình sử dụng.

- Thoát nước bếp: được đưa về bể tách mỡ để xử lý cục bộ, sau đó nước được dẫn về khu xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước mưa trong công trình được thiết kế để thu gom nước mưa từ sân thượng và mái, sau đó dẫn dắt nước này về hai hố ga Cuối cùng, nước sẽ được xả ra hố ga thoát nước mưa của khu vực, đảm bảo hiệu quả thoát nước và ngăn ngừa ngập úng.

Hệ thống thông hơi là hệ thống đầy đủ, với mỗi nhánh thiết bị hoặc nhóm thiết bị có cùng độ cao được thông hơi qua ống thông hơi nối tới trục thông hơi chính Hệ thống xử lý nước thải được thông hơi tự nhiên bằng một ống riêng biệt, lắp đặt theo tiêu chuẩn STM Ống thông hơi sử dụng vật liệu uPVC, với áp lực làm việc tối thiểu 6bar và phải có nắp chụp cùng vật liệu Đầu ống thông hơi phải cao hơn mái ít nhất 450mm (mái nghiêng) hoặc 150mm (mái phẳng), và nếu mái dùng cho mục đích khác, đầu ra phải cao hơn sàn mái 2,5m Đỉnh ống thông hơi phải cao hơn 3m so với cửa sổ hoặc lỗ thông gió của tòa nhà lân cận Hệ thống xử lý nước thải và bể tự hoại cần được thông hơi riêng biệt.

2.1 Tính toán lượng nước thải

- Tiêu chuẩn thoát nước: q1 = 100% * Qcấp = 130.68 (m³/ngàyđêm)

- Tổng lượng nước thải : Q = 150.28 (m³/ngàyđêm)

2.2 Tính toán thoát nước mưa

- Thoát nước mưa tầng mái khối xây mới:

 Trong đó : hệ số K = 2, F : là diện tích mái nhà, q5: cường độ mưa sau 5 phút (q5 = 496 lít/giây.ha, theo TCVN 4474-1987 tại Nha Trang)

 Tổng lưu lượng thoát nước mái nhà: Q=2x810x496/10.000 = 80.35 (l/s)

 Số ống đứng thu nước mưa cần thiết: n ôđ ≥ Q/q ôđ (với ống D114 có q ôđ l/s)

 nôđ ≥ 8 ống Chọn 10 ống đứng D114 để thoát nước mái

- Thoát nước mưa tầng mái khu mái tầng 4:

Thuyết minh thiết kế kỹ thuật CAO ỐC LIÊN HỢP HOÀN CẦU BẾN TRE

CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG QUỐC TẾ I.C.P 114

 Trong đó : hệ số K = 2, F : là diện tích mái nhà, q5: cường độ mưa sau 5 phút (q5 = 496 lít/giây.ha, theo TCVN 4474-1987 tại Nha Trang)

 Tổng lưu lượng thoát nước mái nhà: Q=2x400x496/10.000 = 39.68 (l/s)

 Số ống đứng thu nước mưa cần thiết: n ụđ ≥ Q/q ụđ (với ống ị114 cú q ôđ l/s)

 nôđ ≥ 4 ống Chọn 4 ống đứng D114 để thoát nước mái

2.3 Tính toán bể tự hoại

- Áp dụng công thức tính như sau: W = Wn + Wc

W: Dung tích của bể tự hoại (m 3 )

Wn: Thể tích phần nước của bể, lấy bằng 1-3 lần lượng nước thải ngày đêm chảy vào bể (m 3 )

Wc: Thể tích cặn của bể (m 3 ) Trị số Wc được xác định theo công thức sau:

Trong đó: a = 0,5 (l/ng.ngđ): lượng cặn trung bình của 1 người thải ra trong 1 ngày

T = 180 (ngày) : Thời gian giữa 2 lần lấy cặn (ngày)

Ngày đăng: 05/01/2022, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ TN: - Thuyt minh thit k c s
Sơ đồ TN: (Trang 84)
7.1. Bảng cấp độ chiếu sáng cho công trình: - Thuyt minh thit k c s
7.1. Bảng cấp độ chiếu sáng cho công trình: (Trang 85)
11. Bảng tính toán công suất điện toàn khu: - Thuyt minh thit k c s
11. Bảng tính toán công suất điện toàn khu: (Trang 98)
11.2. Bảng tính phụ tải điện phòng ngủ: - Thuyt minh thit k c s
11.2. Bảng tính phụ tải điện phòng ngủ: (Trang 101)
11.3. Bảng tính chi tiết phụ tải điện toàn khu: - Thuyt minh thit k c s
11.3. Bảng tính chi tiết phụ tải điện toàn khu: (Trang 102)
11.4. Bảng tổng hợp công suất điện: - Thuyt minh thit k c s
11.4. Bảng tổng hợp công suất điện: (Trang 105)
Bảng 1: Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước thải cho 1 - Thuyt minh thit k c s
Bảng 1 Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước thải cho 1 (Trang 114)
Bảng 2: Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước phân tiểu cho 1 trục - Thuyt minh thit k c s
Bảng 2 Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước phân tiểu cho 1 trục (Trang 114)
Bảng 3: Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước thải cho nhóm trục gộp - Thuyt minh thit k c s
Bảng 3 Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước thải cho nhóm trục gộp (Trang 115)
Bảng 5: Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước thải cho nhóm trục gộp - Thuyt minh thit k c s
Bảng 5 Tính tóan đượng lượng thiết bị thoát nước thải cho nhóm trục gộp (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w