1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương

202 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Trị Hẹp Hạ Thanh Môn – Khí Quản Trên Ở Trẻ Em
Tác giả Phú Quốc Việt
Người hướng dẫn PGS.TS. Lâm Huyền Trân, TS Nguyễn Hữu Dũng
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tai Mũi Họng
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Y Học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 9,92 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (8)
    • 1.1. Giải phẫu (8)
    • 1.2. Bệnh học hẹp hạ thanh môn – khí quản mắc phải (13)
    • 1.3. Nguyên nhân hẹp hạ thanh môn – khí quản ở trẻ em (16)
    • 1.4. Chẩn đoán hẹp hạ thanh môn - khí quản (17)
    • 1.5. Các phương tiện sử dụng trong điều trị hẹp hạ thanh môn - khí quản trên qua nội soi (22)
    • 1.6. Các phương pháp phẫu thuật hẹp hạ thanh môn và hẹp khí quản trên ở trẻ em (0)
    • 1.7. Một số nghiên cứu về phẫu thuật điều trị hẹp hạ thanh môn và khí quản trên qua nội soi (35)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (46)
    • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (46)
    • 2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu (46)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (47)
    • 2.6. Quy trình nghiên cứu (48)
    • 2.7. Phân tích và xử lý số liệu (72)
    • 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu (73)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (74)
    • 3.1. Đặc điểm chung và đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu . 64 3.2. Các kết quả thu được khi khảo sát đoạn hẹp bằng nội soi ống cứng và CT Scan (74)
    • 3.3. Kết quả điều trị hẹp hạ thanh môn – hẹp khí quản trên sử dụng (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (119)
    • 4.1. Bàn về đặc điểm chung và đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (119)
    • 4.2. Bàn về vai trò của nội soi ống cứng và CT Scan trong nghiên cứu (123)
    • 4.3. Bàn về phẫu thuật và kết quả điều trị hẹp hạ thanh môn – khí quản trên (0)
  • KẾT LUẬN (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (177)

Nội dung

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung và đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 64 3.2 Các kết quả thu được khi khảo sát đoạn hẹp bằng nội soi ống cứng và CT Scan

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Tỷ lệ nam là 61.8 %, nữ là 38.2 %, tỷ lệ nam : nữ là 1.61 :1

Theo kết quả cho thấy hẹp hạ thanh môn và khí quản trên chủ yếu gặp ở độ tuổi từ 2 – 10 tuổi, và ít gặp hơn ở độ tuổi lớn hơn 10 tuổi.

Tuổi nhỏ nhất là: 31.3 tháng.

Tuổi lớn nhất là : 176 tháng

Nhóm tuổi 24 - 72 tháng (2-6 tuổi) chiếm 44.2 %.Nhóm tuổi 72 – 120 tháng (6 -10 tuổi) chiếm 35.3%.

Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh giữa nam và nữ không đạt ý nghĩa thống kê với p > 0.05, mặc dù tỷ lệ bệnh ở nam cao hơn nữ Đặc biệt, tỷ lệ bệnh chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 2 đến 10, với 27 trong số 34 trường hợp (79.5%), trong đó độ tuổi từ 2 đến 6 chiếm tỷ lệ lớn nhất, lên tới 44.2%.

3.1.1.2 Sự phân bố theo nơi cư trú

Bảng 3.2 Sự phân bố theo nơi cư trú

TP HCM Các tỉnh Tổng số

Số lượng bệnh nhân từ các tỉnh cao hơn đáng kể so với Thành phố Hồ Chí Minh với p < 0.05, đạt 67.6% Phần lớn các bệnh nhi này là những trường hợp nặng được chuyển viện lên Bệnh Viện Nhi Đồng 1 để điều trị các bệnh lý cơ bản.

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.1.2.1.Đặc điểm lâm sàng phân theo vị trí hẹp đường thở

Trong nghiên cứu, chúng tôi đã thống kê các triệu chứng lâm sàng như khó thở, thở rít và khả năng phát âm của bệnh nhi để so sánh trước và sau phẫu thuật Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng chung của bệnh nhi trước phẫu thuật

Khó thở Có nặng Không

Thở rít Có nặng Không

Những trường hợp hẹp hạ thanh môn, tỷ lệ khó thở nặng là 90.5%, tỷ lệ thở rít nặng là 71.4% và tỷ lệ không phát âm được là 85.7%.

Những trường hợp hẹp khí quản trên: tỷ lệ khó thở nặng là 80%, tỷ lệ thở rít nặng là 66.7% và tỷ lệ không phát âm là 66.7%.

Trường hợp hẹp hạ thanh môn và khí quản trên: tỷ lệ khó thở nặng là 100%, tỷ lệ thở rít nặng là 100% và tỷ lệ không phát âm là 66.7%.

Trong tất cả các trường hợp, tỷ lệ khó thở nặng là 88.3%, tỷ lệ thở rít nặng là 70.6% và tỷ lệ không phát âm là 76.4%.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa triệu chứng khó thở nặng, thở rít nặng và rối loạn phát âm ở các vị trí hẹp hạ thanh môn, khí quản trên hoặc cả hai vị trí (p > 0.05) Điều này cho thấy ba triệu chứng này thường xuất hiện ở tất cả các trường hợp trong mẫu nghiên cứu và đều là những triệu chứng chính khi bệnh nhân được tiếp nhận.

3.1.2.2 Nguyên nhân gây ra HHTM – HKQT

Bảng 3.5 Nguyên nhân gây ra HHTM – HKQT Nguyên nhân Đặt nội khí quản kéo dài sau mổ tim

Viêm phổi đặt nội khí quản thở máy kéo dài

Suy hô hấp do viêm não, bại não

Sau đốt u máu hạ thanh môn Đặt nội khí quản kéo dài sau tai nạn giao thông chấn thuơng thanh quản

Suy hô hấp thở máy kéo dài do bệnh tay chân miệng, sởi

3/34 (8.8%) trường hợp có tiền căn nằm khoa nhiễm (bệnh tay chân miệng, sởi…) sau đó suy hô hấp và mở khí quản.

5/34 (14.7%) trường hợp sẹo hẹp do bệnh lý não phải thở máy kéo dài. 1/34 (2.9%) trường hợp sẹo hẹp sau đốt u máu hạ thanh môn.

1/34 (2.9%) trường hợp sẹo hẹp sau mở khí quản.

Tóm lại, đa số các bệnh nhi hẹp do vấn đề đặt nội khí quản lâu ngày để thông khí bằng máy thở.

Hình dạng HHTM – HKQT quan sát qua nội soi

Trong nghiên cứu của chúng tôi:

Bệnh nhi hẹp dạng màng là:

Bệnh nhi bị hẹp dạng vòng là:

Bệnh nhi bị hẹp dạng trụ dài là:

Bệnh nhi bị hẹp hoàn toàn là: a.Chít hẹp hoàn toàn (8.8%) b Dạng vòng (23.5%) c Dạng màng (52.9%) d Dạng trụ (14.7%)

Hình 3.1 Hình dạng tổn thương trên nội soi (Nguồn từ nghiên cứu)

Hẹp dạng màng Hẹp dạng vòng Hẹp dạng trụ Hẹp hoàn toàn

Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ các dạng sẹo hẹp trong nghiên cứu

3.2 CÁC KẾT QUẢ THU ĐƯỢC KHI KHẢO SÁT ĐOẠN HẸP BẰNG

NỘI SOI ỐNG CỨNG VÀ CT SCAN

3.2.1 Đặc điểm của đoạn hẹp khi khảo sát bằng nội soi ống cứng

3.2.1.1 Vị trí hẹp và độ hẹp theo Myer- Cotton

Bảng 3.6 Phân bố vị trí chỗ hẹp qua nội soi ống cứng

Hạ thanh môn Khí quản trên

Hạ thanh môn và khí quản trên

Về vị trí hẹp, hẹp hạ thanh môn chiếm đa số 22/38 (57.9%) trường hợp, hẹp khí quản trên chiếm 13/38 (34.2%) trường hợp.

Có 3/38 (7.9%) trường hợp hẹp hạ thanh môn và hẹp khí quản trên.

3.2.1.2 Liên quan giữa hình dạng tổn thương và vị trí đoạn hẹp khi khảo sát qua nội soi

Chúng tôi đã xác định được 4 dạng hẹp bao gồm: hẹp dạng màng, hẹp dạng vòng, hẹp dạng trụ và hẹp hoàn toàn Các tổn thương này xuất hiện ở 3 vị trí khác nhau, bao gồm hạ thanh môn, khí quản trên và khu vực hạ thanh môn – khí quản trên.

Bảng 3.7 Liên quan giữa hình dạng đoạn hẹp và vị trí hẹp qua nội soi

Dạng màng Dạng vòng Dạng trụ Chít hẹp hoàn toàn

Nhận xét: Đa số các trường hợp là hẹp hạ thanh môn dạng màng 52.9% trường hợp,

(riêng vị trí hạ thanh môn,hẹp dạng màng chiếm 44,1% trường hợp) Hẹp dạng vòng chiếm 23.6%, hẹp dạng trụ chiếm 14.7% và hẹp khít hoàn toàn chiếm

8.8% Hẹp cả ở hạ thanh môn và khí quản trên thì thường là chít hẹp hoàn toàn.

3.2.1.3 Các số đo từ đoạn hẹp đến các mốc giải phẫu

Qua nội soi, chúng tôi đã đo khoảng cách từ đầu trên của đoạn hẹp đến dây thanh và từ đầu dưới của đoạn hẹp đến cựa khí quản, và kết quả thu được.

Bảng 3.8 Khoảng cách từ đoạn hẹp đến các mốc giải phẫu khảo sát qua nội soi

Hạ thanh môn và khí quản trên (n = 3)

Những trường hợp hẹp hạ thanh môn

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh:

Khoảng cách trung bình từ đầu dưới đến cựa khí quản: 68.3 ± 13.8 mm

Với trường hợp hẹp khí quản trên

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh:

Với trường hợp hẹp hạ thanh môn và khí quản trên

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh:

Khoảng cách trung bình từ đầu dưới đến cựa khí quản:

Với tất cả trường hợp trong mẫu nghiên cứu

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh:

Khoảng cách trung bình từ đầu dưới đến cựa khí quản: 72.2

Bảng 3.8 Thông số thu được qua nội soi ống cứng theo từng nhóm

Hạ thanh môn và khí quản trên

KC đầu trên đoạn hẹp đến dây thanh (mm)

KC đầu dưới đoạn hẹp đến cựa khí quản (mm)

Chiều dài đoạn hẹp (mm)

Kết quả từ nội soi bằng ống cứng cho thấy khoảng cách trung bình từ đoạn hẹp đến dây thanh là 9.18 ± 2.06mm, trong khi khoảng cách từ đoạn hẹp đến cựa khí quản là 72.2 ± 17.8mm Chiều dài của đoạn hẹp được ghi nhận là 8.51 ± 2.92mm.

Thông số đo được của đoạn hẹp qua nội soi giữa hai nhóm A và B không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0.05).

3.2.1.4 Tổn thương phối hợp kèm theo phát hiện khi nội soi

Chúng tôi phát hiện thêm các tổn thương phối hợp như sau:

Bảng 3.9 Tổn thương phối hợp kèm theo

Trật khớp gian phễu Mềm sụn thanh thiệt

Tổn thương mép sau dây thanh

Dây thanh di động kém hoặc bất động Mềm sụn khí quản

A Sẹo mép sau B Liệt dây thanh phải C Trật khớp nhẫn phễu P

D Mềm sụn khí quản E Mềm sụn thanh thiệt

Hình 3.2 Tổn thương phối hợp kèm theo (từ nghiên cứu)

Tổn thương phối hợp trong phẫu thuật rất đa dạng nhưng không phổ biến, và việc ghi nhận chúng là cần thiết để xây dựng các kế hoạch điều trị sau này, mặc dù không nằm trong phạm vi của đề tài này.

3.2.2 Đặc điểm của đoạn hẹp khi khảo sát bằng CT Scan

Với lát cắt mỏng 1mm và tái tạo 3D, CT Scan đã khảo sát được tổn thương hẹp hạ thanh môn – khí quản trên của 34 bệnh nhi.

3.2.2.1 Các số đo từ đoạn hẹp đến các mốc giải phẫu trên CT Scan

Chúng tôi trình bày kết quả có được từ CT Scan qua bảng sau:

Bảng 3.10 Khoảng cách từ đoạn hẹp đến các mốc giải phẫu khảo sát qua CT Scan theo từng vị trí hẹp

Hạ thanh môn và khí quản trên n = 3

Những trường hợp hẹp hạ thanh môn

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh là 7.79 ± 1.36 mm, trong khi khoảng cách từ đầu dưới đến cựa khí quản là 62.8 ± 14.8 mm Đường kính trung bình tại vị trí hẹp nhất cũng được ghi nhận.

Chiều dài trung bình đoạn hẹp là

Với trường hợp hẹp khí quản trên

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh là

Khoảng cách trung bình từ đầu dưới đến cựa khí quản là : 67.5 Đường kính trung bình chỗ hẹp nhất là

Chiều dài trung bình đoạn hẹp là

Với trường hợp hẹp hạ thanh môn và khí quản trên

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh là

Khoảng cách trung bình từ đầu dưới đến cựa khí quản là : 83.9 ± 31.2 mm Đường kính trung bình chỗ hẹp nhất là

Chiều dài trung bình đoạn hẹp là

Với tất cả trường hợp trong mẫu nghiên cứu:

Khoảng cách trung bình từ đầu trên đến dây thanh là

Khoảng cách trung bình từ đầu dưới đến cựa khí quản là : 66.2 Đường kính trung bình chỗ hẹp nhất là

Chiều dài trung bình đoạn hẹp là

Bảng 3.11 Thông số chung thu được qua CT Scan ở 2 nhóm

KC đầu trên đoạn hẹp đến dây thanh (mm)

KC đầu dưới đoạn hẹp đến cựa khí quản (mm) Đường kính chỗ hẹp nhất

(mm) Đường kính bình thường ngoài đoạn hẹp (mm)

Chiều dài đoạn hẹp (mm)8.13 ± 2.37

Các khoảng cách đo được trên CT Scan giữa hai nhóm khác nhau không có ý nghĩa thông kê (p>0.05).

3.2.2.2 Phân độ đoạn hẹp bằng CT Scan

Dựa trên kết quả từ CT Scan, chúng ta có thể tính toán tỷ lệ phần trăm giữa đường kính đoạn hẹp nhất và đường kính hạ thanh môn - khí quản của bệnh nhân Kết quả này sẽ được phân loại theo hệ thống Myer – Cotton để đánh giá mức độ hẹp.

Bảng 3.12 Phân độ đoạn hẹp bằng CT Scan Độ hẹp Độ III Độ IV Nhận xét:

Vị trí đoạn hẹp thường gặp nhất là hạ thanh môn chiếm 21/34 (61.8%) trường hợp, hẹp khí quản trên 10/34 (29.4%) trường hợp, chúng tôi ghi nhận

3.2.3 So sánh các trị số trung bình đo được giữa nội soi với CT Scan

Chúng tôi đã tiến hành so sánh trị số trung bình của đoạn hẹp trên nội soi và CT Scan nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa hai phương pháp này Kết quả của nghiên cứu được trình bày rõ ràng trong bảng dưới đây.

Bảng 3.13 So sánh các thông số đo được giữa nội soi và CT scan

Các số đo Đầu trên đoạn hẹp cách dây thanh Đầu dưới đoạn hẹp cách cựa khí quản

So sánh giữa các trị số trung bình này cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa nội soi ống cứng và CT Scan (p >0.05).

Hình 3.3 Hẹp hạ thanh môn độ 3 bệnh nhi Nguyễn Q.B SHS 625544/16

Hình 3.5 CT Scan và nội soi hẹp hạ thanh môn độ 3 bệnh nhân Phạm I T, SHS 69130/18

Hình 3.6 CT Scan và nội soi hẹp hạ thanh môn độ 3 bệnh nhân Nguyễn Ngọc M, SHS 276858/16

Hình 3.7 CT scan và nội soi hẹp hạ thanh môn - khí quản độ 4 bệnh nhân Nguyễn C Th, SHS 634116/16

3.3 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HHTM - HKQT SỬ DỤNG LASER DIODE, BÓNG NONG VÀ STENT MONTGOMERY T

Chúng tôi tiến hành phẫu thuật trên 34 bệnh nhi bằng phương pháp nội soi sử dụng laser diode, nong bằng bóng và đặt stent Montgomery T.

3.3.1 Thông tin điều trị của những bệnh nhi trong 2 nhóm

Bảng 3.14 Thông tin về số lần can thiệp phẫu thuật và thời gian điều trị

Thời gian điều trị trước khi đặt stent (ngày)

Số lần trung bình thiệp nội soi (lần)

Số lần can thiệp nội soi nhiều nhất (lần)

Số lần can thiệp nội soi ít nhất (lần)

Thời gian đặt stent trung bình trong NC (ngày)

Thời gian đặt stent dài nhất trong NC (ngày)

Thời gian đặt stent ngắn nhất trong NC (ngày)

Thời gian theo dõi sau rút stent trung bình (tháng)

Thời gian theo dõi sau rút stent dài nhất (tháng)Thời gian theo dõi sau rút stent ngắn nhất

- Thời gian đặt stent dài nhất trong NC là 595 ngày.

- Thời gian đặt stent ngắn nhất trong NC là 77 ngày.

Số lần can thiệp nội soi trung bình của 2 nhóm là 2.4 ± 0.5 lần.

Số lần can thiệp bằng nội soi nhiều nhất 6 lần.

Số lần can thiệp bằng nội soi ít nhất 2 lần.

- Thời gian theo dõi sau khi rút stent trung bình là 23.8 ± 11.6 tháng.

- Thời gian theo dõi sau rút stent dài nhất là 45 tháng.

- Thời gian theo dõi sau rút stent ngắn nhất là 7 tháng.

Số lần nội soi can thiệp trung bình, tổng thời gian đặt stent và tổng thời gian theo dõi sau khi rút stent giữa hai nhóm khác nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0.05).

3.3.2 Thống kê về các phương pháp can thiệp trước đây

Trong nghiên cứu chúng tôi có 58.8% (20/34) trường hợp đã áp dụng phương pháp can thiệp trước, chúng tôi trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.15 Các loại phẫu thuật và thủ thuật đã được áp dụng trước đó

Nội soi nong bằng ống gomme đơn thuần

Nội soi cắt bằng laser đơn thuần

Nội soi cắt bằng coblator + nong bằng ống gomme

Nội soi cắt bằng laser + nong bằng ống gomme

Nội soi nong bằng ống gomme và đặt Montgomery T

Trong 20 trường hợp đã can thiệp này có:

- 8/20 trường hợp đã từng can thiệp bằng nội soi đơn thuần: 5 trường hợp nong bằng ống gomme đơn thuần, 3 trường hợp cắt bằng laser đơn thuần

- 12/20 trường hợp đã từng phẫu thuật kết hợp đa phương tiện gồm: 3 trường hợp sử dụng coblator và nong bằng ống gomme.

6 trường hợp sử dụng laser và ống nong gomme.

3 trường hợp đã nong và đặt ống Montgomery T.

Trong 20 trường hợp này, sau khi can thiệp bằng phương pháp của chúng tôi có sử dụng stent Montgomery có 13/20 (65%) đã thành công, còn 7/20 ( 35%) thất bại và tiếp tục theo dõi.

0 Nội soi cắt bằng laser + nong bẳng gomme

Biểu đồ 3.2 Các phương pháp phẫu thuật đã từng can thiệp trước đây

3.3.3 Các loại stent sử dụng

Stent Montgomery số 6: 15/34 (44.1%) trường hợp

Stent Montgomery số 7: 16/34 (47.1%) trường hợp

Stent Montgomery số 8: 3/34 (8.8%) trường hợp

Stent Montgomery loại số 6 và số 7 là những loại được sử dụng phổ biến nhất, với độ tuổi trung bình của bệnh nhân bị sẹo hẹp là 83,55 tháng Kích thước đường thở phù hợp với stent số 6.0 và số 7.0, cho thấy hiệu quả của các loại stent này trong điều trị.

3.3.4 Thống kê về dạng sẹo hẹp, chiều dài đoạn hẹp và các phẫu thuật can thiệp ở bệnh nhi rút được stent và bệnh nhi chưa rút được stent

Bảng 3.16 So sánh giữa bệnh nhi đã rút stent được và chưa rút stent stent (n$)

Số lần can thiệp đường thở trung bình

Tổng số lần can thiệp đường thở (lần)

Soi đánh giá rút stent (lần)

Nội soi hút đàm và/hoặc cắt mô hạt (lần)

Chiều dài đoạn hẹp qua nội soi (mm)

Chiều dài đoạn hẹp qua CT Scan (mm)

Sự khác biệt giữa hai nhóm trong việc rút được stent hay không không có ý nghĩa thống kê.

Nhóm bệnh nhân chưa rút được stent có số lần phẫu thuật nội soi can thiệp đường thở nhiều hơn so với nhóm đã rút stent, tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p>0.05).

Chiều dài đoạn hẹp qua CT scan ở nhóm chưa rút được stent khác biệt so với nhóm đã rút được stent có ý nghĩa thống kê (p0.05) So với các tác giả trong nước như Nguyễn Thị Mỹ Thắm và Đặng Hoài Anh, tỷ lệ nam giới cũng chiếm ưu thế với tỷ lệ xấp xỉ 3:1 Tương tự, nghiên cứu của tác giả nước ngoài S Powell và cộng sự ghi nhận tỷ lệ nam:nữ là 1.56:1.

Theo nghiên cứu của J.C Lee và cộng sự, tỷ lệ nam nữ là 1.79:1, trong khi C Chen và cộng sự ghi nhận tỷ lệ này là 1.33:1 Nhìn chung, tỷ lệ bệnh ở nam giới cao hơn so với nữ giới, với một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ có thể lên tới 1.8:1.

Kết quả của chúng tôi (bảng 3.1): tuổi nhỏ nhất là 31.3 tháng, tuổi lớn nhất là 176 tháng (14,7 tuổi) và tuổi trung bình: 83.55 ± 37.3 tháng, lứa tuổi gặp chủ yếu là 2-10 tuổi (79.4%).

Sự khác biệt giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05) Hẹp hạ thanh môn – khí quản thường gặp ở trẻ em từ 2-10 tuổi, độ tuổi dễ mắc các bệnh đường hô hấp nặng và các bệnh truyền nhiễm như viêm não, sốt xuất huyết, tay chân miệng Tại BV Nhi Đồng 1, tỷ lệ biến chứng nặng dẫn đến suy hô hấp và cần thở máy kéo dài ở độ tuổi này cũng khá cao.

Theo nghiên cứu của A.M Quesnel và cộng sự, độ tuổi của đối tượng tham gia dao động từ 20 ngày đến 240 tháng, với tuổi trung bình là 32.4 ± 8.5 tháng Trong khi đó, nghiên cứu của J.L Wentzel và cộng sự ghi nhận độ tuổi nhỏ nhất là 1 ngày và lớn nhất là 264 tháng, cho thấy sự đa dạng trong độ tuổi của các đối tượng nghiên cứu.

Tuổi trung bình của bệnh nhi trong nghiên cứu của chúng tôi là 15.26 ± 22.54 tháng, cao hơn so với các tác giả khác, do nhóm nghiên cứu chỉ bao gồm trẻ từ 2 tuổi trở lên Độ tuổi này được xem là phù hợp để đặt stent Montgomery T, vì đường kính stent tương thích và giúp giảm nguy cơ suy hô hấp do tắc đàm ở trẻ em.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhi ở tỉnh là 67.6% (23/34) cao hơn so với 32.4% (11/34) ở Thành phố Hồ Chí Minh, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 05/01/2022, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Quách Thị Cần (2008) Nghiên cứu nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng sẹo hẹp thanh - khí quản mắc phải và đánh gía kết quả điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương, Tai mũi họng, Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng sẹo hẹp thanh - khí quản mắc phải và đánh gía kết quả điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương
12. Ngô Quý Châu, Hoàng Hồng Thái, Nguyễn Thanh Hồi (2006) "Kỹ thuật điện đông cao tần giải phóng tắc nghẽn khí quản tại khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai". Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, 11, 124-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điện đông cao tần giải phóng tắc nghẽn khí quản tại khoa hô hấp Bệnhviện Bạch Mai
13. Trần Việt Hồng, Huỳnh Khắc Cường (2002) "Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống cứng vào vi phẫu thanh quản". Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Số đặc biệt, 69-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống cứng vào vi phẫu thanh quản
14. Nguyễn Quang Long (2004) Giải phẫu ứng dụng và sinh lý họng thanh quản, Tai mũi họng nhập môn, 261-267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu ứng dụng và sinh lý họng thanh quản
15. Nguyễn Văn Long (2008) "Gỉai phẫu ứng dụng và sinh lý họng, thanh quản, khi, phế quản". Nhà xuất bản y học Tphcm, Tập 2, 211-267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gỉai phẫu ứng dụng và sinh lý họng, thanh quản, khi, phế quản
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Tphcm
16. Trần Văn Ngọc, Võ Xuân Quang, Trần MInh Trường, Phạm Thị Vân Thanh (2003) "Xử lý hẹp khí quản với stent kim loại". Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 111-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý hẹp khí quản với stent kim loại
19. Đỗ Quyết, Mai Xuân Khẩn, Tống Đức Hiếu (2015) "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả bước đầu điều trị chít hẹp khí quản bằng nội soi can thiệp". Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam, Tập 2 (Số 8), trang 13-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả bước đầu điều trị chít hẹp khí quản bằng nội soi can thiệp
20. Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường (1997) "Những vấn đề đặt ra trong sẹo hẹp thanh khí quản". Báo cáo hội nghị Tai Mũi họng và phẫu thuật cổ mặt các tỉnh phía Nam lần thứ 2 năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề đặt ra trong sẹo hẹp thanh khí quản
21. Nhan Trừng Sơn (2004) Định bệnh khó thở thanh quản, Nhà xuất bản y học Tphcm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định bệnh khó thở thanh quản
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Tphcm
24. Nguyễn Thị Mỹ Thắm, Trần Minh Trường, Lâm Huyền Trân (2010) "Khảo sát đặc điểm tổn thương hẹp thanh khí quản sau đặt nội khí quản kéo dài". Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 14, 272-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm tổn thương hẹp thanh khí quản sau đặt nội khí quản kéo dài
25. Lê Toàn Thắng, Nguyễn Công Minh (2016) Kết quả điều trị hẹp khí quản bẩm sinh ở trẻ em bằng phẫu thuật tạo hình khí quản kiểu trượt, Luận án chuyên khoa cấp 2, Ngoại Nhi, Đại Học Y Dược Tphcm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị hẹp khí quản bẩm sinh ở trẻ em bằng phẫu thuật tạo hình khí quản kiểu trượt
26. Phạm Thị Vân Thanh, Nguyễn Thị Thu Ba (2013) Đánh giá hiệu quả đặt stent silicon trong điều trị hẹp khí - phế quản, Lao và bệnh phổi, Đại học Y Dược Tphcm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả đặtstent silicon trong điều trị hẹp khí - phế quản
27. Phạm Quốc Thông, Bạch Thanh An, Trần Văn Ngọc (2010) "Vai trò đặt stent silicone trong điều trị hẹp đường thở". J Fran Viet Pneu, 01, 54- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò đặt stent silicone trong điều trị hẹp đường thở
28. Trần Phan Chung Thuỷ, Phạm Kiên Hữu, Trần Minh Trường (2011) Xử lý chấn thương thanh khí quản bằng phương pháp nong qua nội soi, Luận án tiến sĩ ngành mũi họng, Đại học Y Dược TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý chấn thương thanh khí quản bằng phương pháp nong qua nội soi
29. Lê Quang Trung, Trần Minh Trường (2003) "Những kinh nghiệm bước đầu qua một số trường hợp đặt stent khí quản". Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 7, 130-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kinh nghiệm bước đầu qua một số trường hợp đặt stent khí quản
30. Lê Quang Trung, Trần Minh Trường, Lâm Huyền Trân (2009) Điều trị sẹo hẹp khí quản bằng stent kim loại, 341-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị sẹo hẹp khí quản bằng stent kim loại

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Tác động của ống nội khí quản lên niêm mạc khí quản - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 1.4. Tác động của ống nội khí quản lên niêm mạc khí quản (Trang 17)
Hình a: bóng chẹn ống nội khí quản vị trí nông Hình b: bóng chẹn ống nội khí quản vị trí quá sâu - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình a bóng chẹn ống nội khí quản vị trí nông Hình b: bóng chẹn ống nội khí quản vị trí quá sâu (Trang 20)
Hình 1.6. Chẩn đoán hình ảnh của hẹp hạ thanh môn - khí quản Nguồn: NT - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 1.6. Chẩn đoán hình ảnh của hẹp hạ thanh môn - khí quản Nguồn: NT (Trang 21)
Hình 1.7. Các thông số cần đo trên CT Scan (từ nghiên cứu) - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 1.7. Các thông số cần đo trên CT Scan (từ nghiên cứu) (Trang 22)
Hình 1.14. Dùng laser cắt hình tia kết hợp với nong bằng bóng nong Nguồn: - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 1.14. Dùng laser cắt hình tia kết hợp với nong bằng bóng nong Nguồn: (Trang 35)
Hình 2.2. Hình dạng loại tổn thương trên CT Scan (Nguồn từ nghiên cứu) - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.2. Hình dạng loại tổn thương trên CT Scan (Nguồn từ nghiên cứu) (Trang 55)
Hình 2.5. Dụng cụ trong phẫu thuật nội soi thanh khí quản - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.5. Dụng cụ trong phẫu thuật nội soi thanh khí quản (Trang 57)
Hình 2.3. Tư thế bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật nội soi - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.3. Tư thế bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật nội soi (Trang 57)
Hình 2.4. Thực hiện phẫu thuật nội soi vùng thanh khí quản (từ nghiên cứu) 2.6.4.3. Dụng cụ phẫu thuật - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.4. Thực hiện phẫu thuật nội soi vùng thanh khí quản (từ nghiên cứu) 2.6.4.3. Dụng cụ phẫu thuật (Trang 57)
Hình 2.6. Máy laser diode và các thông số của máy (từ nghiên cứu) - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.6. Máy laser diode và các thông số của máy (từ nghiên cứu) (Trang 58)
Hình 2.7. Đồng hồ đo áp lực bóng nong và bóng nong (từ nghiên cứu) - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.7. Đồng hồ đo áp lực bóng nong và bóng nong (từ nghiên cứu) (Trang 58)
Hình 2.8. Đánh dấu bằng bút trên ống nội soi khi đo các khoảng - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.8. Đánh dấu bằng bút trên ống nội soi khi đo các khoảng (Trang 60)
Hình 2.9. Các khoảng cách của đoạn hẹp cần đo trên nội soi - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.9. Các khoảng cách của đoạn hẹp cần đo trên nội soi (Trang 61)
Hình 2.10. Các số đo cần khảo sát trên nội soi bằng ống cứng - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.10. Các số đo cần khảo sát trên nội soi bằng ống cứng (Trang 62)
Hình 2.11. Đốt sẹo hẹp bằng laser diode qua dây dẫn thuỷ tinh - Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương
Hình 2.11. Đốt sẹo hẹp bằng laser diode qua dây dẫn thuỷ tinh (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w