1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI Và XÂY DỰNG SƠN HÀ

82 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà
Tác giả Nguyễn Thị Hương Thảo
Người hướng dẫn PGS TS. Phí Mạnh Hồng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 718,44 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ (15)
    • 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệ u qu ả s ử d ụng tài sả n (20)
    • 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưở ng t ớ i hi ệ u qu ả s ử d ụng tài sả n c ủ a doanh (26)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾ T K Ế NGHIÊN CỨ U (37)
    • 3.1. T ổ ng quan v ề Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà (40)
      • 3.1.4. Ch ức năng, nhiệ m v ụ c ủa Công ty (43)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆ QU U Ả S Ử D ỤNG TÀI SẢ N (0)
    • 4.3. M ộ t s ố ki ế n ngh ị v ới cơ quan quản lý Nhà nướ c (78)

Nội dung

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

Các chỉ tiêu đánh giá hiệ u qu ả s ử d ụng tài sả n

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để thực hiện các mục tiêu trong những điều kiện nhất định Nó phản ánh sự tương quan giữa kết quả hành động và chi phí, đồng thời được đánh giá trong bối cảnh cụ thể và từ góc độ của chủ thể nghiên cứu.

Trong môi trường thị trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp cần chú trọng đến hiệu quả kinh tế để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững.

Hiệu quả kinh tế là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, thể hiện mức độ tối ưu trong việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp hướng đến nhiều mục tiêu như tối đa hóa lợi nhuận, doanh thu và hiệu quả hoạt động của lãnh đạo, nhưng tất cả đều nhằm tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần nỗ lực khai thác và sử dụng hiệu quả tài sản của mình.

Hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp thể hiện khả năng khai thác và quản lý tài sản, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất - kinh doanh diễn ra suôn sẻ, mang lại lợi nhuận tối ưu và hiệu quả kinh tế cao nhất.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản a Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp thu được từ mỗi 100 đồng tài sản đầu tư trong một kỳ phân tích Khi chỉ tiêu này cao, điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt.

Chỉ tiêu vòng quay tài sản phản ánh số lần tài sản được sử dụng trong một kỳ phân tích; chỉ tiêu cao cho thấy tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu thấp cho thấy tài sản vận động chậm, có thể do hàng tồn kho hoặc sản phẩm dở dang nhiều, dẫn đến giảm doanh thu Tuy nhiên, chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề và tính chất cụ thể của tài sản trong từng doanh nghiệp.

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn a Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Tỷ suất sinh lời của TSNH = Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện số lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp thu được từ 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn Giá trị chỉ tiêu càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt.

Trong đó, tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phân tích.

TSNH đầu kỳ + TSNH cuối kỳ

Tài sản ngắn hạn bình quân = 2 b Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn Tổng doanh thu thuầnTài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu vòng quay tài sản ngắn hạn cho biết hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong kỳ phân tích; chỉ số càng cao chứng tỏ tài sản được sử dụng hiệu quả hơn Nó phản ánh số doanh thu thuần thu được từ mỗi đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ, cho thấy sự vận động nhanh chóng của tài sản này và đóng góp vào việc nâng cao lợi nhuận Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét.

Thời gian của kỳ phân tích Thời gian 1 vòng quay của TSNH Số vòng quay của TSNH

Chỉ tiêu vòng quay tài sản ngắn hạn cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng quay, với giá trị thấp hơn cho thấy tài sản ngắn hạn hoạt động hiệu quả, từ đó thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho bình quân = HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ

Chỉ tiêu này đo lường số vòng quay của vốn đầu tư vào hàng tồn kho (HTK) trong kỳ phân tích Số vòng quay càng cao cho thấy HTK hoạt động hiệu quả, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét.

Thời gian của kỳ phân tích Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho = Số vòng quay của HTK

Chỉ tiêu này cho thấy thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng quay của hàng tồn kho (HTK) Một chỉ số thấp cho thấy HTK đang được vận động nhanh chóng.

Vòng quay khoản phải thu là chỉ số quan trọng cho thấy hiệu quả thu hồi doanh thu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của các khoản phải thu trong kỳ phân tích, với giá trị càng cao cho thấy doanh nghiệp thu hồi tiền hàng nhanh chóng, giúp giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn Kỳ thu tiền bình quân cũng là một yếu tố cần xem xét để đánh giá khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Thời gian của kỳ phân tích

Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu quan trọng cho biết thời gian mà doanh nghiệp cần để thu hồi tiền sau khi tiêu thụ sản phẩm Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn từ các khoản phải thu và doanh thu thuần trung bình hàng ngày, giúp đánh giá hiệu quả của các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng đối với khách hàng Một chỉ tiêu thấp cho thấy doanh nghiệp ít gặp phải tình trạng ứ đọng trong quá trình thanh toán.

1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn a Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn (TSDH) được tính bằng cách so sánh lợi nhuận tạo ra với giá trị TSDH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp càng tốt, từ đó thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.

TSDH đầu kỳ + TSDH cuối kỳ

Tài sản dài hạn bình quân = 2 b Vòng quay tài sản dài hạn

Các nhân tố ảnh hưở ng t ớ i hi ệ u qu ả s ử d ụng tài sả n c ủ a doanh

* Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Con người là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong sản xuất và kinh doanh Vai trò của con người quyết định đến hiệu quả chung của các hoạt động này, trong đó trình độ quản lý và tay nghề của công nhân là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản.

Trình độ cán bộ quản lý là yếu tố quan trọng, bao gồm chuyên môn vững vàng, khả năng tổ chức và quản lý hiệu quả, cùng với khả năng ra quyết định đúng đắn.

Trình độ chuyên môn vững vàng và khả năng tổ chức, quản lý tốt của cán bộ quản lý là yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Khi đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp với tình hình doanh nghiệp và thị trường, doanh nghiệp sẽ đạt được lợi ích cao Ngược lại, nếu quản lý kém và quyết định sai lầm, tài sản sẽ không được sử dụng hiệu quả, dẫn đến thua lỗ hoặc phá sản Do đó, yêu cầu đối với cán bộ quản lý là rất cao, họ cần có chuyên môn vững chắc, tinh thần trách nhiệm, năng động và sáng tạo để đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác cho doanh nghiệp.

Trình độ tay nghề của công nhân là yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Công nhân có tay nghề cao, khả năng tiếp thu công nghệ mới và tính sáng tạo sẽ giúp tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, giảm giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngược lại, công nhân có tay nghề thấp và ý thức bảo quản kém sẽ dẫn đến lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ máy móc, từ đó làm tăng giá thành và giảm chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

* Tình hình tổ chức sản xuất - kinh doanh.

Một quy trình sản xuất và kinh doanh hợp lý giúp khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng và nhiệm vụ giữa các khâu, từ đó tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí không hợp lý, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng như hoạt động của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp với chiến lược kinh doanh hiệu quả và các giải pháp thực hiện phù hợp với điều kiện và nhu cầu thị trường sẽ đạt được hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản.

Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp Khi doanh nghiệp cập nhật kịp thời các công nghệ mới và đổi mới trang thiết bị, họ có thể giảm thiểu hao mòn vô hình của tài sản cố định, cải thiện chất lượng sản phẩm, đổi mới mẫu mã, giảm chi phí và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.

Đặc điểm ngành nghề sản xuất – kinh doanh ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Các doanh nghiệp với đặc điểm ngành nghề khác nhau sẽ có sự phân bổ khác nhau giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, dẫn đến sự khác biệt về hệ số sinh lợi Ngoài ra, sự đa dạng về hàng hoá và đối tượng khách hàng cũng ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại, làm thay đổi tỷ trọng khoản phải thu Do đó, đặc điểm sản xuất - kinh doanh không chỉ tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản.

* Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:

Quản lý tiền mặt là quá trình xác định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý, nhằm tối ưu hóa chi phí trong khi vẫn đảm bảo doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả Việc tìm ra bài toán tối ưu cho mức tồn quỹ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tổng chi phí và đáp ứng đầy đủ nhu cầu hoạt động hàng ngày.

Việc xác định chính xác lượng tiền mặt dự trữ là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu giao dịch, dự phòng và tận dụng các cơ hội kinh doanh Doanh nghiệp cũng cần đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi vào chứng khoán ngắn hạn để thu lợi nhuận Điều này yêu cầu nhà quản lý có khả năng phân tích và phán đoán tình hình thị trường tiền tệ cũng như tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định sử dụng ngân quỹ hợp lý, giảm thiểu rủi ro về lãi suất và tỷ giá hối đoái, tối ưu hóa việc vay ngắn hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

+Quản lý dự trữ tồn kho.

Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn, hàng hóa dự trữ và tồn kho đóng vai trò quan trọng, như một tấm đệm an toàn trong chu kỳ sản xuất – kinh doanh không đồng bộ của doanh nghiệp Chúng giúp giảm thiểu thiệt hại do biến động thị trường, nhưng nếu tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến tăng chi phí lưu kho và ứ đọng vốn Do đó, doanh nghiệp cần xác định mức tồn kho hợp lý dựa trên kế hoạch sản xuất – kinh doanh, khả năng cung ứng của nhà cung cấp và dự đoán biến động thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và cải thiện hoạt động kinh doanh.

+Quản lý các khoản phải thu.

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại, hay còn gọi là mua bán chịu, đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Chính vì vậy, các doanh nghiệp thường hình thành các khoản phải thu để quản lý hoạt động này.

Tín dụng thương mại là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng và nâng cao doanh thu bán hàng, đồng thời giảm chi phí tồn kho và cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến những rủi ro tiềm ẩn, bao gồm chi phí quản lý gia tăng, chi phí thu hồi nợ và chi phí bù đắp cho vốn thiếu hụt, đặc biệt khi khách hàng không thể thanh toán nợ.

Các nhà quản lý cần đánh giá kỹ lưỡng mối quan hệ giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để đưa ra quyết định hợp lý về việc cấp tín dụng thương mại Đồng thời, việc quản lý các khoản tín dụng này cũng rất quan trọng nhằm đảm bảo đạt được hiệu quả tối ưu.

+Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Kết quả tài chính từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn được xác định qua tổng mức lợi nhuận, là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Để đánh giá tổng mức lợi nhuận này, không chỉ cần so sánh mức biến động tuyệt đối và tương đối, mà còn phải phân tích sự biến động do ba nhân tố ảnh hưởng.

Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.

Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.

- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.

PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾ T K Ế NGHIÊN CỨ U

T ổ ng quan v ề Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty có tên đầy đủ là Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn

Công ty có trụ sở tại thôn 2, xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội, được thành lập vào ngày 19/10/2010 với vốn điều lệ 9 tỷ đồng Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm xây dựng, sản xuất và thương mại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104963414, mã số doanh nghiệp: 0104963414.

3.1.2 Quá trình hình thành phát triển

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà được thành lập và chính thức hoạt động ngày mùng 1 tháng 11 năm 2010.

Năm 2010, công ty được thành lập và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực mua bán nguyên vật liệu và cho thuê máy móc xây dựng Đến cuối năm, doanh thu từ các hoạt động này đã tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo.

Từ năm 2011, ban lãnh đạo công ty đã chú trọng vào lĩnh vực xây lắp xây dựng, qua đó dần xây dựng thương hiệu và khẳng định vị thế là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu tại huyện Thạch Thất và các khu vực lân cận Công ty đã thi công và hoàn thành nhiều công trình đáng chú ý tại huyện Thạch Thất, khu công nghệ cao Hòa Lạc, thị xã Sơn Tây, và huyện Ba Vì Tất cả các công trình đều được bàn giao đúng tiến độ và đạt chất lượng tốt, góp phần nâng cao uy tín của công ty trong ngành xây dựng.

Từ khi thành lập vào năm 2010 với chỉ gần 20 nhân viên, công ty đã có sự phát triển vượt bậc, với tổng số lao động hiện nay đạt hơn 240 người tính đến tháng 7 năm 2016 Sự gia tăng gấp hơn 10 lần này thể hiện bước tiến đáng ghi nhận và hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển hơn nữa trong tương lai.

3.1.3 Sơ đồ tổ chức điều hành của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

Phó giám đốc kỹ thuật

Phó giám đốc Kinh Phó giám đốc HCSN

Phòng quản lý kỹ Phòng quản lý điều Phòng khai thác dự án

Phòng kế toán, Tài vụ thuật và cung cấp vật tư hành máy thi công

Các đội thi công theo hạng mục

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty TNHH Thương mại và xây dựng Sơn Hà (Nguồn: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà)

Tổng số lao động của Công ty thường xuyên sử dụng trên 200 người cùng với bộ máy của Công ty gồm:

Ban giám đốc điều hành Phòng tài vụ

Phòng kỹ thuật – Kế hoạch

Phòng điều hành chung (vật tư, lái máy, sản xuất vật tư, vật liệu)

Có đội ngũ công nhân lành nghề thực hiện tất cả các công việc, công đoạn kinh doanh

Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên và kỹ sư dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng dịch vụ và sản phẩm.

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm pháp lý về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức và cấu trúc tài chính của đơn vị.

Phó giám đốc kinh doanh: Đề xuất và thực hiện các phương án chiến lược kinh doanh do công ty đề ra.

Phó giám đốc kỹ thuật: Đề xuất và thực hiện phương án tổ chức thi công, chỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ thi công.

Phó giám đốc hành chính nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty Người này chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý lao động, thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động, cùng với việc quản lý công tác hành chính, quản trị và văn thư lưu trữ của Công ty.

Phòng khai thác dự án đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ lãnh đạo Công ty và thực hiện quản lý đấu thầu, nhằm mang lại các dự án và công trình mới cho công ty.

Phòng kế hoạch tài vụ có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức, triển khai và quản lý công tác lập dự toán, cùng với việc quản lý và sử dụng các nguồn thu, chi của Công ty Đồng thời, phòng cũng hỗ trợ Giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn liên quan đến đầu tư mới, phát triển, nâng cấp và tăng cường năng lực trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và điều hành trong toàn công ty.

Phòng quản lý kỹ thuật và cung cấp vật tư có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và Lãnh đạo công ty trong việc quản lý vận hành nhà máy, bao gồm các lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư, thi công xây dựng, và công tác vật tư Phòng cũng chịu trách nhiệm bảo vệ và khai thác nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện mua sắm thiết bị và vật tư cung ứng trực tiếp cho các công trình theo hợp đồng xây lắp của công ty.

Phòng quản lý điều hành máy thi công có nhiệm vụ hỗ trợ lãnh đạo Công ty trong việc quản lý, điều phối và khai thác sử dụng các máy móc, thiết bị Đồng thời, phòng cũng đảm nhận công tác bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo các thiết bị hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt cho công tác thi công các công trình và dự án.

Đội thi công chịu trách nhiệm thực hiện các công trình xây dựng và hạng mục thuộc dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng hoàn thành Họ trực tiếp thi công dưới sự giám sát và chỉ đạo của người phụ trách thi công.

3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Chức năng của Công ty:

Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí với các cơ quan chức năng của Nhà nước.

Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội về việc ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động địa phương.

Tìm kiếm, ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế với các đối tác là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời cần thực hiện báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.

Nhiệm vụ của Công ty:

Xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty nhằm giữ vững uy tín và tăng giá trị sản lượng hàng năm Chất lượng công trình là mục tiêu hàng đầu với phương châm nhanh, bền, tốt, và rẻ Đồng thời, công ty cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước bằng cách nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đúng hạn.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, cần thực hiện tốt chính sách cán bộ và tiền lương, đồng thời quản lý lao động một cách hiệu quả Đảm bảo công bằng trong thu nhập là yếu tố quan trọng, bên cạnh việc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ và tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆ QU U Ả S Ử D ỤNG TÀI SẢ N

Ngày đăng: 04/01/2022, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w