1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)

61 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,53 MB

Cấu trúc

  • BÀI 1. THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT (8)
    • 1.1. Giới thiệu môn học (8)
      • 1.1.1. Giới thiệu một số chất liệu trong hội họa (8)
      • 1.1.2. Họa cụ (12)
    • 1.2. Các trường phái trong hội họa (14)
  • BÀI 2. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HÌNH HỌA (21)
    • 2.1. Khái niệm (21)
    • 2.2. Nguồn gốc của hình họa (21)
    • 2.3. Vai trò của hình họa (22)
    • 2.4. Các yếu tố nghiên cứu của hình họa (22)
      • 2.4.1. Nét, mảng và hình khối (22)
      • 2.4.2. Sáng tối và đậm nhạt (23)
      • 2.4.3. Tỷ lệ và cân đối (23)
      • 2.4.4. Phối cảnh (23)
    • 2.5. Phương pháp vẽ hình họa (23)
  • BÀI 3: KHỐI CƠ BẢN VÀ THỰC HÀNH VẼ KHỐI CƠ BẢN (29)
    • 3.1. Khái niệm (29)
    • 3.2. Các khối hình cơ bản (29)
      • 3.2.1. Khối hình hộp (29)
      • 3.2.2. Khối hình cầu (30)
      • 3.2.3. Khối hình tam giác (30)
      • 3.2.4. Các khối hình biến thể (30)
    • 3.3. Vai trò của bóng (30)
      • 3.3.1. Các loại bóng (30)
      • 3.3.2. Các độ bóng (30)
      • 3.3.3. Yêu cầu vẽ bóng (31)
      • 3.3.4. Cách đánh bóng (31)
    • 3.4. Thực hành vẽ khối cơ bản (31)
      • 3.4.1. Vẽ khối vuông (31)
  • BÀI 4: VẼ TĨNH VẬT (35)
    • 4.1. Vai trò của vẽ tĩnh vật (35)
    • 4.2. Phân tích mẫu (35)
    • 4.3. Các lưu ý khi tiến hành vẽ (35)
    • 4.4. Hình vẽ minh họa các bước dựng hình (36)
  • BÀI 5: VẼ MÀU (38)
    • 5.1. Nguyên lý màu sắc cơ bản (38)
      • 5.1.1. Ba yếu tố của màu sắc (38)
      • 5.1.2. Hệ màu (39)
      • 5.1.3. Vòng thuần sắc (40)
  • BÀI 6: HÒA SẮC (42)
    • 6.1. Màu chủ đạo (42)
    • 6.2. Tính nóng lạnh của màu sắc (42)
    • 6.3. Màu trung tính (43)
    • 6.4. Phối màu tương phản (44)
    • 6.5. Phối màu tương đồng (44)
    • 6.6. Phối màu bổ túc xen kẽ (45)
  • BÀI 7: VẼ TRANH ĐỀ TÀI TỰ DO (47)
    • 7.1. Kỹ thuật màu nước cơ bản (47)
    • 7.2. Hình khối và ánh sáng (49)
    • 7.3. Hình minh họa các bước lên bài hoàn thiện (51)
  • BÀI 8: VẼ TRANH PHONG CẢNH (54)
    • 8.1. Luật xa gần (54)
    • 8.2. Nguyên tắc bố cục (54)
    • 8.3. Cần tránh trong bố cục tranh (55)

Nội dung

THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT

Giới thiệu môn học

1.1.1 Giới thiệu một số chất liệu trong hội họa

Sơn dầu là loại họa phẩm dạng bột khô, được nghiền mịn kết hợp với các loại dầu như dầu lanh, dầu cù túc hoặc dầu óc chó Loại sơn này có khả năng bám dính tốt và có thể được sử dụng để vẽ trên nhiều bề mặt như gỗ, kim loại và canvas.

Trong lịch sử mỹ thuật thế giới, hội hoạ sơn dầu đã giữ vai trò quan trọng từ thế kỷ 11, trở thành biểu tượng vinh quang của nhiều nền mỹ thuật Ngay từ khi bắt đầu sáng tác, con người đã chú trọng tìm kiếm những chất liệu tốt để tạo ra những bức tranh có màu sắc đẹp và bền vững.

Qua nhiều thế hệ, các họa sĩ đã nỗ lực nghiên cứu và phát triển nguyên liệu để tự chế tạo sơn vẽ Tuy nhiên, phải đến thời kỳ của anh em họa sĩ Jan van Ecyk (khoảng 1390) thì sự tiến bộ trong nghệ thuật vẽ tranh mới thực sự được ghi nhận.

Vào năm 1441, kỹ thuật vẽ sơn dầu đã được hoàn thiện và phát triển, mang lại thành công lớn Màu sắc của sơn dầu trở nên trong trẻo và tươi sáng hơn, với độ bóng đẹp, không thấm nước, bền vững và có khả năng chịu đựng thử thách của thời gian Một bức tranh sơn dầu có thể tồn tại ít nhất 30 năm, và nếu được bảo quản tốt, thời gian tồn tại có thể lên đến 80-100 năm.

Monalisa Sơn dầu trên gỗ Leonardo da Vinci Nguồn: wikipedia.org

Tranh lụa: Là một trong những loại hình nghệ thuật có từ lâu đời của Việt Nam,

Nghệ thuật vẽ tranh lụa tại Trung Quốc và Nhật Bản đã trải qua nhiều thăng trầm, có thời điểm tưởng chừng như biến mất Tuy nhiên, trong khoảng 10 năm gần đây, tranh lụa đã hồi sinh mạnh mẽ và khẳng định sức sống của mình Điểm mạnh nổi bật của tranh lụa là sự trong trẻo và êm diệu của màu sắc, điều này đã thu hút sự chú ý của giới chuyên môn và những người yêu thích mỹ thuật Một điểm khác biệt quan trọng là tranh lụa được đặt tên theo đặc tính của chất liệu nền, không phải theo chất liệu vẽ trên đó.

Lụa là chất liệu tự nhiên đặc biệt, được tạo ra từ tơ kén của con tằm, và màu dùng để vẽ lụa thường là màu nước, phẩm hoặc mực nho Khi vẽ, nghệ sĩ thường bắt đầu từ màu nhạt đến đậm, cho phép màu nhạt chồng lên nhau nhiều lần để tạo độ đậm mà vẫn giữ được vẻ đẹp của thớ lụa Kỹ thuật pha màu bằng cách chồng lên nhau các màu khác nhau cũng rất phổ biến Sau khi màu khô, họa sĩ cần rửa nhẹ để loại bỏ bụi bẩn, giúp màu thấm sâu vào từng thớ lụa Sự khác biệt giữa tranh lụa cổ và hiện đại Việt Nam nằm ở kỹ thuật: tranh cổ thường được vẽ trực tiếp trên lụa khô, trong khi tranh hiện đại thường giống như quá trình nhuộm màu lên bề mặt lụa.

Hình 1.2 Bức tranh Điều bí mật (Secret 1) – 2018

Màu nước trên lụa Tác giả: Họa sĩ Nguyễn Thị Hoàng Minh

Màu nước là một chất liệu phổ biến trong hội họa, được hình thành từ các sắc tố hòa tan trong nước, tạo ra dung dịch màu sắc Giấy là chất liệu truyền thống và phổ biến nhất để sử dụng với màu nước, bên cạnh đó còn có các chất liệu khác như giấy cói, nhựa, giấy da, da, vải và gỗ Đặc điểm nổi bật của màu nước bao gồm tính trong suốt, nhẹ nhàng, cùng với tính thuần khiết và cường độ của các chất màu Các lớp màu mỏng được áp dụng lên giấy tạo ra hiệu ứng trong suốt khi ánh sáng xuyên qua.

Ký họa màu nước trên giấy

Ký họa màu nước trên giấy

Hình 1.5 Bài luyện tập màu nước trên giấy

Sơn mài: Được coi là một trong các chất liệu truyền thống trong hội họa ở Việt

Kỹ thuật sơn mài, phát triển từ nghề sơn ta thủ công truyền thống của Việt Nam, đã được các họa sĩ tại trường Mỹ Thuật Đông Dương khám phá vào đầu thập niên 1930 Họ đã sử dụng các vật liệu màu tự nhiên như vỏ ốc, trứng và tre để tạo ra những bức tranh sơn mài độc đáo Quá trình hoàn thiện một bức tranh sơn mài truyền thống thường kéo dài khoảng 6 tháng, đòi hỏi sự tỉ mỉ và kiên nhẫn Sản phẩm sơn mài sử dụng nhiều nguyên liệu, bao gồm sơn, màu và các vật liệu khác, trong đó có những nguyên liệu phổ biến đáng chú ý.

 Sơn: khai thác từ cây sơn ta, ngoài ra còn dùng dầu trẩu, dầu trám, nhựa thông và nhựa dó

Sơn mài cổ truyền sử dụng hai màu cơ bản là cánh gián đen và đỏ, được chế tạo từ khoáng chất vô cơ như son, giúp màu sắc không bị phân huỷ dưới ánh sáng và theo thời gian.

 Các sản phẩm từ bạc như bạc thếp, bạc dán, bạc xay, bạc dầm

 Các sản phẩm từ vàng như vàng thếp

 Các vật liệu khác: vỏ trứng, vỏ trai, vỏ ốc, bột điệp

Hình 1.6 Chùa Thầy ở Bắc Bộ, 1939, sơn mài trên gỗ, 100cm x 200cm, Phạm Hậu

Hình 1.7 Bút chì Hình 1.8 Cọ vẽ

Hình 1.9 Que đo Hình 1.10 Gôm

Hình 1.11 Bảng vẽ A3 Hình 1.12 Giất vẽ A3 Canson

Hình 1.13 Màu nước Hình 1.14 Pallet pha màu

Hình 1.15 Hũ rửa cọ vẽ Hình 1.16 Khăn lau

Các trường phái trong hội họa

Khi tìm hiểu về mỹ thuật, nhiều người đặt câu hỏi “Trường phái hội họa là gì?” Hội họa đã xuất hiện từ rất sớm, trước cả khi có chữ viết, và được xem như một ngôn ngữ truyền đạt ý tưởng qua các tác phẩm nghệ thuật Thuật ngữ “trường phái” trong hội họa chỉ phong cách của một nhóm họa sỹ có chung kỹ thuật và phương pháp thể hiện Trên thế giới, có rất nhiều trường phái hội họa, xuất hiện ở mọi quốc gia và thời kỳ khác nhau Dưới đây là những trường phái nổi bật và có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trong lịch sử mỹ thuật, không phải là toàn bộ các trường phái trên thế giới.

 Tr ườ ng phái ấ n t ượ ng

Tên gọi “Ấn tượng” xuất phát từ bức tranh nổi tiếng “Impression, soleil levant” của Claude Monet Trong tiếng Pháp, từ “ấn tượng” mang ý nghĩa sâu sắc, phản ánh phong cách nghệ thuật đặc trưng của trường phái Ấn tượng.

Trường phái Ấn tượng, hay Impressionnisme, là một trào lưu nghệ thuật nổi bật bắt đầu tại Pháp vào cuối thế kỷ XIX, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của hội họa.

Hình 1.17 Bức tranh Ấn tượng mặt trời mọc của danh họa Monet

Vào những năm 1850, Paris vẫn mang dáng vẻ của một thành phố thời trung cổ với những con đường nhỏ hẹp và thiếu ánh sáng, tạo nên không khí thơ mộng Tuy nhiên, đến năm 1870, thành phố cũ đã được thay thế bằng một thủ đô mới hiện đại với những đại lộ rộng lớn, các quán cà phê và nhà hát, đánh dấu thời kỳ hoàng kim của trường phái Ấn tượng.

Trường phái hội họa này nổi bật với những nét vẽ cọ rõ ràng, sự pha trộn màu sắc sống động và sự thay đổi ánh sáng tinh tế trong tác phẩm Các họa sĩ tiêu biểu của phong trào bao gồm Mary Cassatt, Paul Cezanne, Max Liebermann và Édouard Manet.

 Tr ườ ng phái h ậ u ấ n t ượ ng

Trường phái hậu ấn tượng ra đời sau trường phái ấn tượng khi nhiều nghệ sĩ bắt đầu khám phá những hướng sáng tác mới Mặc dù không có phong cách đồng nhất, họ vẫn được gọi chung là hậu ấn tượng, thuật ngữ do nhà phê bình Roger Fry đặt ra để chỉ các họa sĩ như Paul Cézanne, Paul Gauguin và Vincent Van Gogh Các nghệ sĩ này từ chối sự rập khuôn của chủ nghĩa ấn tượng và tìm kiếm những nét cá tính riêng, tạo nên một nền nghệ thuật với các tuyên ngôn thẩm mỹ đa dạng Những tìm tòi của họ đã đặt nền móng quan trọng cho sự phát triển của hội họa đương đại sau này.

Hỡnh 1.18 A Sunday Afternoon on the ẻle de la Grande Jatte (Georges Seurat), 1884

 Tr ườ ng phái dã thú

Trường phái Dã thú ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của trường phái Ấn tượng, tập trung vào sự mạnh mẽ của đường nét và màu sắc Với sự chống đối mạnh mẽ đối với việc sử dụng quá nhiều ánh sáng và sự tự do không có quy luật, Dã thú đã tạo ra những tác phẩm mới, dữ dội về màu sắc tại triển lãm mùa thu ở Paris năm 1905 Tại đây, phòng tranh đã gây ra nhiều phản ứng khác nhau từ người thưởng thức và được nhà phê bình Luis Vauxcelles gọi là “Chuồng dã thú”, từ đó cái tên Dã thú đã chính thức đi vào lịch sử hội họa thế giới Phong trào này phát triển mạnh mẽ vào đầu thế kỷ XX, đặc biệt là trong những năm 1905.

1906 và chấm dứt trước thế chiến thứ Nhất

Hình 1.19 Woman with a Hat, 1905 (Henri Matisse)

 Tr ườ ng phái bi ể u hi ệ n

Trường phái Biểu hiện xuất hiện và phát triển ở châu Âu vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, nổi bật với việc thể hiện cảm xúc và tâm trạng của nghệ sĩ Những cảm xúc này thường được khơi gợi bởi các sự kiện quan trọng, sự giao lưu giữa con người hoặc các xu hướng nghệ thuật khác nhau Trường phái này được thể hiện qua nhiều hình thức nghệ thuật như hội họa, văn học và điện ảnh.

Hình 1.20 The Scream (Edvard Munch), 1893 Sơn dầu, màu keo, phấn tiên trên bảng (Nguồn: vi.wikipedia.org)

 Tr ườ ng phái l ậ p th ể

Chủ nghĩa lập thể, hay còn gọi là trường phái lập thể, đã tạo ra một cuộc cách mạng trong hội họa và điêu khắc châu Âu vào đầu thế kỷ 20.

Trong các tác phẩm của họa sĩ lập thể, các đối tượng được phân tích và thể hiện dưới hình thức trừu tượng, không chỉ từ một góc nhìn mà còn từ nhiều khía cạnh khác nhau Điều đặc biệt là các bề mặt này không tuân theo quy tắc phối cảnh, khiến người xem khó nhận diện chiều sâu của bức tranh.

Trường phái lập thể sinh ở

Montmartre sau đó lan ra các họa sĩ khá và được nhà buôn tranh Henry

Kahnweiler đã nhanh chóng trở nên phổ biến vào năm 1910 và được gọi là chủ nghĩa lập thể Những họa sĩ nổi tiếng đại diện cho trường phái này bao gồm Juan Gris, Georges Braque và Marcel.

Hình 1.21 Weeping woman (Pablo Picasso)

 Tr ườ ng phái siêu th ự c

Chủ nghĩa siêu thực, hay còn gọi là surrealism, thể hiện những tác phẩm nghệ thuật độc đáo qua tranh và chữ, nhấn mạnh sức mạnh của trí tuệ trong việc sáng tạo ra những ý nghĩa sâu sắc Các chủ thể bình dị được đặt trong bối cảnh bí ẩn và hùng vĩ, tạo nên một bức tranh mang ý nghĩa mới và phản ánh trạng thái không thực.

Hình 1.22 The Persistence of Memory (Dali)

Trường phái ấn tượng trừu tượng là một xu hướng nghệ thuật mới, tập trung vào kiến trúc hiện đại và sử dụng tài năng của các nghệ sĩ để thiết kế các công trình và nhà cửa Đây được coi là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử nghệ thuật Mỹ Khám phá các sản phẩm tranh trừu tượng để hiểu rõ hơn về phong cách này.

 Tr ườ ng phái Pop Art

Trào lưu Pop Art xuất hiện ở Anh vào những năm 50 của thế kỷ XX, nhưng phát triển mạnh mẽ nhất tại Mỹ Trường phái này sử dụng các đề tài bình dân, gần gũi với mọi người như phim ảnh, nhãn hàng và bao bì, thậm chí cả giày dép và báo chí Nhiều tác phẩm được sáng tác bằng máy tính và in ấn hiện đại, trong đó một số bức họa giá trị cao còn minh họa cho truyện tranh.

Hình 1.24 Pop Art mang hơi hướng hiện đại với mảng màu sắc sống động

Câu hỏi và bài tập:

1 Phân biệt các trường phái hội họa

2 Nêu một số tác giả tác phẩm tiêu biểu của trường phái Ấn tượng, dã thú, biểu hiện, lập thể, siêu thực, trừu tượng

3 Nêu tóm tắt cuộc đời và sự nghiệp họa sĩ Pablo Picasso

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HÌNH HỌA

Khái niệm

Hình họa là phương pháp dựng hình để mô tả các đối tượng thực tế mà mắt chúng ta quan sát được thông qua đường nét, mảng, hình khối và sáng tối, nhằm tạo ra không gian 3D trên bề mặt 2D Không gian trong hình họa có thể sử dụng một màu hoặc nhiều màu sắc khác nhau Các thuật ngữ khác nhau để chỉ hình họa bao gồm Vẽ theo mẫu và Vẽ tả thực.

Nguồn gốc của hình họa

Nghệ thuật Tiền sử được phát hiện trong hang động Alta Mira (Tây Ban Nha) năm

Nghệ thuật Tiền sử, với những bức vẽ sống động và tinh xảo từ năm 1875, thể hiện rõ ràng việc vờn bóng khối và ánh sáng Các tác phẩm nghệ thuật này không chỉ được tìm thấy ở các hang động tại Pháp, Đức, Nga và Châu Phi, mà còn ở Việt Nam, như hình vẽ khắc trên vách đá ở động Người Xưa (Hòa Bình) và trống đồng Đông Sơn với hoa văn tinh tế Nghệ thuật ra đời từ nhu cầu của con người, và người nguyên thủy đã sáng tạo ra ngôn ngữ nghệ thuật để bảo tồn và phát triển văn hóa Những tác phẩm đầu tiên chủ yếu mang dấu ấn hình họa với hình vẽ con người và động vật, cho thấy rằng hình vẽ có trước chữ viết Những hình vẽ trong hang động không chỉ mang tính trang trí mà còn là ký hiệu thông tin, giúp ghi nhớ và báo cho cộng đồng về những con thú cần săn bắn, tương tự như chữ tượng hình của người Ai Cập.

Trung Quốc là minh chứng cho khả năng hình vẽ làm biểu tượng và là phương tiện truyền tải thông tin nhanh nhất, đơn giản nhất.

Vai trò của hình họa

Hình họa là môn học nền tảng trong hội họa, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và bổ sung cho các môn học khác như ký họa, vẽ bố cục, trang trí, điêu khắc, cũng như các lĩnh vực nghệ thuật khác như kiến trúc, điện ảnh, sân khấu và thiết kế mỹ thuật công nghiệp.

Các yếu tố nghiên cứu của hình họa

2.4.1 Nét, mảng và hình khối

Đường nét là yếu tố cơ bản và đa năng, được hình thành từ hai điểm, giúp thể hiện các hình ảnh hữu hình cũng như ý tưởng vô hình của con người Với nhiều loại hình như thẳng, xiên, cong xoắn và gãy khúc, đường nét mang đến nhiều tính chất biểu cảm khác nhau, từ cứng đến mềm, dày đến mỏng, xốp đến động và tĩnh Sự kết hợp của các đường nét tạo ra những liên tưởng phong phú về hình thức của mọi vật.

Hình ảnh và mật độ của nét có thể gợi lên cảm giác về vận động nhanh hay chậm, cũng như khoảng cách giữa các vật thể Nét, hay còn gọi là đường viền, là ranh giới giữa các vật thể và không gian xung quanh Trong hội họa, khái niệm “đường” và “nét” thường đi đôi với nhau; để tạo ra nét, cần phải có đường, và chính đường lại tạo nên nét.

Mảng là một mặt phẳng có chu vi nhất định, thường được sử dụng trong mỹ thuật để phân biệt giữa các mảng chính, mảng phụ, mảng nổi, mảng chìm, mảng đậm và mảng nhạt Những mảng này đại diện cho lượng đậm nhạt màu sắc chiếm diện tích nhất định trên bức tranh, tạo nên sự khác biệt rõ rệt với các mảng xung quanh Sự hài hòa giữa các hình mảng trong bố cục là yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp của một bức tranh.

Mảng tạo nên hình nhất định, những hình khác nhau được sắp xếp tạo nên sự cân đối hay thăng bằng trong bố cục, hình vẽ

Hình luôn tồn tại ở hai dạng cụ thể và trừu tượng Hình và mảng thường không tách rời nhau, mảng khái quát còn hình cụ thể hơn

Một vật thể cần có hình dáng và chiếm chỗ trong không gian, với khối lượng được nhận diện dựa trên vị trí trong không gian xác định Trong hội họa, đặc biệt là hình họa, khối và không gian được tạo ra ảo bởi sự tương phản giữa đậm nhạt trên mặt phẳng Khối là yếu tố quan trọng trong cấu trúc tạo hình, cùng với đường nét và màu sắc, góp phần hình thành hình tượng vật thể trong bức tranh.

2.4.2 Sáng tối và đậm nhạt

Con người nhận biết thế giới xung quanh thông qua ánh sáng và thị giác Ánh sáng tác động lên các vật thể, tạo ra hình khối và màu sắc, đồng thời tạo ra sự tương phản giữa các vùng sáng và tối Sự khác biệt về độ sáng tối của vật thể phụ thuộc vào cấu trúc hình khối, màu sắc, chất liệu của nó, cùng với cường độ của nguồn sáng.

2.4.3 Tỷ lệ và cân đối

Vẽ theo tự nhiên đòi hỏi sự hài hòa của tỷ lệ và cân đối, hai yếu tố cơ bản tạo nên vẻ đẹp cuộc sống Tỷ lệ và cân đối không thể tách rời, mà luôn hiện diện và hỗ trợ lẫn nhau, phù hợp với đặc điểm và quan niệm thẩm mỹ của từng dân tộc và thời đại Để hiểu rõ các quy luật cấu tạo tự nhiên, cần nắm bắt hình dáng, cấu trúc, và tương quan giữa tỷ lệ và sự cân đối.

Cấu tạo hình thể con người là kỳ công nhất của tạo hoá về cái đẹp

Vẽ là nghệ thuật thể hiện trên bề mặt 2 chiều như giấy, vải hay tường, yêu cầu áp dụng các phương pháp khoa học để đo tỷ lệ, hình khối và khoảng cách, nhằm tạo ra chiều sâu cho cảnh vật.

Không gian được cảm nhận qua ba chiều: chiều dọc, chiều ngang và chiều sâu Để làm nổi bật khối lượng của vật thể, cần phải miêu tả chính xác hình dáng, tỷ lệ và chiều của nó.

Trong môn hình hoạ, yêu cầu người vẽ nắm vưỡng các môn học về Giải phẫu tạo hình, Luật xa gần

Phương pháp vẽ hình họa

- Phòng vẽ rộng và đủ ánh sáng

- Nơi đặt mẫu có nguồn sáng chiếu vào từ một phía (cao chếch 45 độ)

- Mẫu đặt ngang tầm mắt người vẽ

- Khoảng cách giữa mẫu vẽ và người vẽ sao cho người vẽ có thể nhìn được toàn bộ mẫu vẽ

 Dụng cụ và vật liệu vẽ:

- Giá vẽ (mỗi học sinh 01 giá vẽ)

- Bảng vẽ (bằng gỗ dán, mica…)

- Bút chì mềm (2B, 3B, 4B…), chì than, Gôm

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VẼ

- Đặt mẫu nơi có ánh sáng tốt Nơi đặt mẫu có nguồn sáng chiếu vào từ một phía (cao chếch 45 độ)

- Mẫu đặt ngang tầm mắt người vẽ

- Khoảng cách giữa mẫu vẽ và người vẽ sao cho người vẽ có thể nhìn được toàn bộ mẫu vẽ

- Chỗ vẽ thoải mái, góc độ nhìn rõ ràng, bố cục mẫu đẹp

- Đủ ánh sáng, không bị người đứng trước hoặc bảng vẽ che khuất tầm nhìn

Để dễ dàng quan sát và phân tích toàn bộ mẫu, bạn nên đứng cách mẫu ba lần chiều cao của nó Việc này giúp tránh tình trạng ngồi quá gần, chỉ nhìn thấy chi tiết mà không nắm bắt được tổng thể, từ đó hạn chế sai lệch về hình khối và tỷ lệ.

- Giữ khoảng cách so với bảng vẽ đễ dễ so sánh và bảng vẽ có độ nghiêng vừa phải so với mắt nhìn

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vẽ như bút chì đã được gọt vát, gôm, kẹp giấy lên bảng, que đo, dây dọi…theo yêu cầu bài

 Quan sát, nhận xét mẫu

- Là công việc đầu tiên không thể thiếu khi tiến hành bài vẽ hình họa

Để tạo nên một bài vẽ ấn tượng, việc quan sát toàn diện vật mẫu là điều cần thiết, bao gồm khối cơ bản, tĩnh vật hay con người Qua việc phân tích cách sắp xếp, mối tương quan hình thể, độ đậm nhạt, màu sắc và đường nét, nghệ sĩ có thể so sánh, cân nhắc và từ đó hình thành ý tưởng cho bố cục tác phẩm.

 Xác định bố cục bài vẽ

Sau khi quan sát và so sánh mẫu vẽ, cần ước lượng và xác định bố cục hình vẽ trên giấy một cách hợp lý, cân đối và dễ nhìn Điều này giúp tránh tình trạng bố cục lệch lạc, cũng như hình vẽ quá lớn hoặc quá nhỏ.

Sử dụng que đo để xác định các tỷ lệ chính của mẫu, bao gồm chiều cao và chiều ngang Đặt que đo ngang tầm mắt để đánh giá độ cao, thấp hoặc ngang so với tầm mắt, từ đó nhận diện các biến đổi cấu trúc của mẫu trong không gian theo quy luật thị giác.

- Sau khi có bố cục chung , bắt đầu vẽ dựng hình

Để nâng cao khả năng ước lượng chính xác, cần tiến hành đo đạc và dọi lại các hình mẫu nhằm thẩm định kích thước, chiều dài và sự cân đối của mẫu.

Khi tiến hành dựng hình, cần chú ý đến hình dáng của mẫu, xác định các vị trí bộ phận, cũng như các kết cấu cơ bản và đặc trưng hình thể chính của đối tượng.

- Khi phác hình nên cầm bút cho thoải mái Cách cầm bút tùy theo thói quen và tính cách từng người Nét phác nên mảnh nhẹ và thoải mái

Để tạo hình hiệu quả, cần tập trung vào những đường nét lớn và tương đối dài, khái quát hình thể của đối tượng Việc tránh đi vào những chi tiết nhỏ sẽ giúp dễ dàng nhận xét và quan sát tổng thể bức tranh.

Mỗi lần phác thảo, nét bút ngày càng được rút ngắn để gần gũi hơn với hình mẫu, giúp tránh tình trạng hình vẽ bị méo mó và không đúng với tỷ lệ thực tế.

- Nên sử dụng nét thẳng để phác hình (cho dù là vẽ các đồ vật có dạng khối hình cầu)

- Sau khi dựng hình, chúng ta cần kiểm tra lại hình vẽ bằng que đo, dây dọi xem hình đã dựng chính xác chưa

Que đ o: Là đoạn que tre nhỏ, thẳng; cũng có thể sử dụng căm xe đạp… để làm que đo

- Đo là nguyên tắc rút ngắn vật thể theo nguyên lý đồng dạng

Để sử dụng que đo, người vẽ cần ngồi hoặc đứng thẳng, tay cầm que đo đưa ra trước mặt Que đo phải vuông góc với mặt đất, ngón tay cái đặt lên que để làm dấu Khi đo, mắt nheo lại để xác định các chiều ngang và chiều dọc của mẫu, đồng thời so sánh tỷ lệ giữa chúng và ghi lại kết quả trên que đo.

- Cách đo tỷ lệ mẫu (sử dụng thân viết chì hoặc que đo)

Phương pháp đo lường sử dụng một chiều của vật thể làm đơn vị so sánh để xác định độ dài và ngắn của từng bộ phận cũng như toàn bộ vật mẫu Điều này giúp kiểm tra độ chính xác trong ước lượng bằng mắt của người vẽ Qua đó, người vẽ có thể điều chỉnh các sai sót về tỷ lệ, từ đó nâng cao chất lượng bài vẽ.

Dây d ọ i: là sợi chỉ nhỏ có một đầu buộc vào một vật nhỏ gọi là quả dọi

Để sử dụng dây dọi hiệu quả, người vẽ cần ngồi hoặc đứng tại chỗ, sau đó buông dây dọi qua các điểm cạnh và góc của mẫu Việc nheo mắt giúp xác định vị trí và khoảng cách của các điểm này, từ đó có thể nhận diện chính xác vị trí của chúng trên hình vẽ thông qua đường dọc của dây dọi.

Dây dọi là công cụ quan trọng để kiểm tra độ nghiêng, các cạnh, góc và điểm song song của hình, đồng thời đánh giá sự cân bằng của mẫu Phương pháp này giúp xác định sự thăng bằng giữa hình vẽ và mẫu thực một cách chính xác.

*** Sử dụng que đo, dây dọi là yêu cầu cơ bản, quan trọng đối với người học vẽ nhưng không hoàn toàn thay thế được mắt nhìn

Sau khi kiểm tra kỹ lưỡng hình dáng và tỷ lệ của hình vẽ so với mẫu thật, tiến hành vẽ lại bằng những nét nhẹ và thẳng Trong quá trình này, sử dụng dây dọi để đảm bảo độ chính xác.

Bắt đầu bằng cách nhấn đậm ở các nét hình tối và các điểm giao nhau của vật mẫu Đẩy sâu nét phác sao cho sát mẫu nhưng vẫn giữ được sự mềm mại, tránh tình trạng khô cứng Độ đậm nhạt khác nhau của nét vẽ không chỉ tạo cho hình ảnh sự chắc chắn và sinh động mà còn gợi tả được không gian của mẫu.

- Phương pháp nheo mắt là cách hạn chế không gian để nhìn được rõ khối nổi của mẫu

- Diễn tả sáng tối đúng tạo cho hình vẽ nổi trong không gian hai chiều

Khi phân tích hệ thống sáng tối lớn, việc nheo một bên mắt lại giúp tập trung nguồn sáng, làm nổi bật phần chính trong bức tranh, trong khi các chi tiết phụ sẽ trở nên mờ nhạt hơn.

KHỐI CƠ BẢN VÀ THỰC HÀNH VẼ KHỐI CƠ BẢN

Khái niệm

Khối hình trong vật lý được định nghĩa là sự chiếm chỗ trong không gian, bao gồm hai yếu tố chính: thể tích và khối lượng Mối quan hệ giữa thể tích và khối lượng hình thành nên khái niệm chung về khối.

Khối hình trong không gian ba chiều được xác định bởi các yếu tố như chiều cao, chiều rộng và chiều sâu của vật thể Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong việc phân định các chiều hướng và bề mặt của khối hình này.

Khối hình trong vẽ hình họa được hình thành từ không gian hai chiều trên mặt phẳng, tạo ra một không gian ảo nhờ vào các kỹ thuật của nghệ thuật hội họa.

Các khối hình cơ bản

Tất cả các vật thể trong tự nhiên, bất kể độ phức tạp hay đơn giản, đều có thể được phân tích thành các khối cơ bản hoặc các biến thể của chúng.

Khối lập phương, hay còn gọi là khối hình vuông, là một hình khối đơn giản nhưng đặc trưng cho không gian ba chiều Hình dạng này mang lại cảm giác vững chãi và rõ nét, thể hiện sự ổn định trong thiết kế hình học.

Khi ánh sáng chiếu vào bề mặt khối hình vuông, sự phân chia thành các mảng sáng, trung gian và tối sẽ rất rõ ràng với các ranh giới sắc nét.

Khối hình tròn, hay còn gọi là hình cầu, là một khối hình đơn giản được hình thành từ vô vàn điểm trong không gian ba chiều Hình cầu mang lại cảm giác hoàn hảo nhất vì không thể thêm bớt bất kỳ phần nào.

Khi ánh sáng chiếu vào khối hình cầu, sự chuyển tiếp từ sáng sang tối diễn ra một cách dần dần, không tạo thành đường ranh giới rõ ràng như ở khối hình hộp Ở mép ngoài của vùng tối, xuất hiện một vệt sáng mờ được gọi là bóng phản quang.

Khối hình chóp, hay còn gọi là khối hình nón, là một dạng khối đơn giản được hình thành từ bốn điểm không đồng phẳng trong không gian Khối hình này mang đến cảm giác về sự định hướng và ổn định tương đối.

Khi có nguồn sáng chiếu vào, có sự phân chia thành hai mảng sáng tối có ranh giớ dứt khoát, rõ rệt

3.2.4 Các khối hình biến thể

Các khối hình biến thể như khối hình trụ, lục giác, chữ nhật, nón và quả trứng đều tương tác với nguồn sáng giống như các khối hình cơ bản.

Vai trò của bóng

Khi ánh sáng chiếu vào bề mặt của vật mẫu từ một hoặc hai hướng, nó làm nổi bật hình khối và màu sắc, đồng thời tạo ra ba loại bóng khác nhau.

 Bóng chính (bóng bản thân): chịu tác động trực tiếp của ánh sáng chiếu vào

 Bóng ngả (bóng đổ): là bóng của mẫu đó trải ra và in hình trên mặt phẳng cùng chiều với chiều của nguồn sáng

 Bóng phản quang: là ánh sáng phản chiếu lại vào các cạnh bên tối của vật mẫu tạo nên

Vị trí của nguồn sáng chiếu vào các khối hình khác nhau sẽ tạo ra sự khác biệt về độ rõ nét, độ đậm nhạt và chiều dài của bóng.

Bóng được phân chia thành ba độ chính: Sáng, Trung gian và Tối, thể hiện qua sự đậm nhạt của nét vẽ Từ các độ sáng tối lớn, chúng ta có thể chia nhỏ thành nhiều sắc độ khác nhau, tạo nên sự phong phú và đa dạng trong biểu đạt.

24 góp phần quan trọng trong việc tạo không gian thực của bài Các độ sáng tối được chia nhỏ là:

 Bên sáng : rất sáng – sáng – Trung gian

 Bên tối: rất đậm – đậm – trung gian

 Thông qua các bài vẽ, học sinh nhận thức khối hình nổi được trong không gian ba chiều phải có ba độ đậm nhạt (sáng – trung gian – đậm)

 Biết cách sử dụng bút chì trong diễn tả những bóng cơ bản

 Hiểu một cách khái quát về vị trí của bóng chính, bóng đổ và bóng phản quang

Thường xuyên luyện tập trên giấy trắng bằng cách gạch những mảng bóng đồng đều từ nhạt đến đậm bằng bút chì Hãy thử nghiệm với các kỹ thuật gạch khác nhau như gạch ngang, chéo, thẳng, xiên và chồng nét để nâng cao kỹ năng và tự tin hơn khi hoàn thiện bài vẽ.

Hình 3.1 Hình vẽ minh họa đánh bóng trên giấy (Nguồn: Tóm tắt bài giảng Hình Họa 1 – GV Hà Thị Thúy Hằng)

Thực hành vẽ khối cơ bản

Hình khối cơ bản nhất là hình lập phương, với 6 mặt vuông góc và các cạnh bằng nhau Việc hiểu rõ Luật xa gần sẽ hỗ trợ học sinh trong việc thể hiện bài vẽ một cách dễ dàng và chính xác hơn.

 Các lưu ý khi tiến hành vẽ:

Khi tạo hình khối hộp, việc xác định vị trí và độ cao là rất quan trọng Cần quy đổi các khung hình theo tỷ lệ đã đo, đồng thời chú ý đến quy luật không gian để thể hiện chiều sâu của khối hình một cách chính xác.

Để thể hiện chiều sâu của khối hình, hãy sử dụng các nét mảnh và nhẹ, tránh vẽ chính diện vì điều này sẽ làm khối hình trở nên phẳng và chỉ còn là hình vuông Để có thể diễn tả được độ sâu, cần nhìn hình từ một góc lệch sang bên cạnh.

- Kết hợp quan sát và vẽ đúng quy luật của thấu thị sẽ tránh bị sai hình, hình vẽ méo mó, chắp vá

Khi ánh sáng chiếu vào bề mặt khối hình hộp, nó tạo ra hai mảng sáng tối với ranh giới rõ ràng Sự phân tích độ đậm nhạt của bóng trở nên phức tạp hơn khi mặt phẳng của khối hình hộp rộng.

 Hình vẽ minh họa các bước dựng hình

Hình 3.2 Hình vẽ minh họa các bước dựng hình khối vuông (Nguồn: Tóm tắt bài giảng Hình Họa 1 – GV Hà Thị Thúy Hằng)

Mẫu hình cầu được tạo ra bằng cách xác định giao điểm của các đường chéo trong khối hình hộp làm tâm, sau đó thực hiện xoay tròn Trong không gian, khối hình cầu giữ nguyên cấu trúc hình thể bất kể góc độ hay tầm nhìn của người vẽ, chỉ thay đổi kích thước tùy thuộc vào khoảng cách từ người vẽ đến đối tượng.

 Các lưu ý khi tiến hành vẽ:

Để vẽ khối cầu, hãy quy hình tròn vào trong một hình vuông theo tỷ lệ mẫu trên giấy vẽ Đầu tiên, xác định tâm hình vuông và tìm 4 điểm trên các đường chéo với khoảng cách từ tâm đến cạnh hình vuông.

Để bắt đầu vẽ phác, trước tiên bạn cần xác định các vị trí cần thiết Sau đó, hãy nối các điểm đó bằng những nét thẳng, nhẹ nhàng và linh hoạt Việc không sử dụng thước kẻ hay compa sẽ giúp thể hiện đúng phương pháp và tình cảm của người vẽ.

Khi ánh sáng chiếu vào khối cầu, nó bị chia thành hai mảng sáng và tối mà không có đường ranh giới rõ ràng Sự chuyển động của bóng đổ vào nhau, tạo nên sự giao thoa giữa các vùng sáng và tối Phần sáng bao gồm cực sáng và sáng trung gian, trong khi phần tối được phân chia thành tối đậm và tối nhạt Phần phản quang nằm ở ranh giới giữa mép tối và nền, tạo nên sự kết nối giữa hai mảng này.

*** Sắc độ của bóng phản quang luôn đậm hơn phần sáng trung gian

 Hình vẽ minh họa các bước dựng hình

Hình 3.3 Hình vẽ minh họa các bước dựng hình khối cầu (Nguồn: Tóm tắt bài giảng Hình Họa 1 – GV Hà Thị Thúy Hằng)

Câu hỏi và bài tập:

1 Hãy nêu phương pháp vẽ khối cơ bản

2 Thực hành vẽ khối vuông và khối cầu

3 Thực hành vẽ khối tam giác

VẼ TĨNH VẬT

Vai trò của vẽ tĩnh vật

Tĩnh vật là thể loại tranh mô tả các vật thể bất động như hoa, trái cây, nhạc cụ và những đồ vật quen thuộc trong cuộc sống Đến cuối thế kỷ 19, mục tiêu chính của tranh tĩnh vật là tái hiện hình ảnh một cách chân thực nhất Việc vẽ đồ dùng và hoa quả, hay còn gọi là vẽ tĩnh vật, đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu hình họa, không chỉ củng cố kiến thức đã học mà còn giúp mở rộng và khắc sâu kỹ năng thực hành cho người nghệ sĩ.

Phân tích mẫu

Trước khi đi vào chi tiết, cần phân tích các bước dựng hình dựa trên khối cơ bản Hãy chú ý so sánh tương quan kích thước giữa ba khối, vì cấu trúc và hình dáng của mẫu thường không vuông vức, sắc cạnh hay rõ ràng như khi vẽ khối hình cơ bản.

Các lưu ý khi tiến hành vẽ

Để vẽ các khối đơn giản, cần áp dụng phương pháp cụ thể và thực hiện các bước tiến hành rõ ràng Việc quy các đồ vật và hoa quả vào những hình học cụ thể giúp dễ dàng trong việc so sánh và phân tích.

Ví dụ: bình nước có cấu trúc giống ở khối hình trụ, quả táo, quả bưởi về cơ bản nằm trong dạng khối hình cầu biến dạng…

Khi bắt đầu dựng hình, cần chú ý đến sự cân đối giữa bố cục và không gian thực của mẫu để đảm bảo tính hợp lý, tránh sự tuỳ tiện Không chỉ hình thể, hình khối và màu sắc, mà không gian cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tương tác giữa các vật mẫu.

Để tạo ra một khung hình chung, cần tiến hành đo tỷ lệ chiều rộng và chiều ngang của toàn bộ mẫu Sau đó, xác định tỷ lệ của từng vật mẫu và nối các điểm lại với nhau, từ đó hình thành một lược đồ đơn giản về hình thể của từng vật mẫu.

Kiểm tra bằng que đo và mắt nhìn xem các tỷ lệ đã chính xác chưa và tiến hành phân mảng sáng tối lớn

Sau khi hoàn thiện hình khối và phân chia sáng tối, bước tiếp theo là phát triển bài vẽ, đây là giai đoạn quyết định chất lượng tác phẩm Đối với các mẫu hoa quả và đồ vật không có đường ranh giới sáng tối rõ ràng, mỗi vật đều nhận ánh sáng trực tiếp và chịu ảnh hưởng từ các vật xung quanh cũng như vị trí mẫu Ánh sáng tạo ra các độ bóng, giúp hình khối của vật thể trở nên nổi bật.

Cảm tính cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc vẽ và xử lý kỹ thuật, giúp tác phẩm trở nên táo bạo, mạnh mẽ hoặc nhẹ nhàng, trau chuốt Tuy nhiên, điều này cần được kết hợp với việc đảm bảo đúng cấu trúc hình dạng, tỷ lệ tương quan và tạo ra không gian thực cho bài vẽ.

Hình vẽ minh họa các bước dựng hình

Hình 4.1 Hình vẽ minh họa các bước dựng hình (Nguồn: Tóm tắt bài giảng Hình Họa 1 – GV Hà Thị Thúy Hằng)

Câu hỏi và bài tập:

1 Hãy nêu phương pháp vẽ khối cơ bản

2 Thưc hành vẽ quả táo và hộp màu hình trụ

3 Thưc hành vẽ quả lê

VẼ MÀU

Nguyên lý màu sắc cơ bản

5.1.1 Ba yếu tố của màu sắc

Sắc (Ton) là độ đậm hoặc nhạt của một màu khi pha trộn với trắng hoặc đen, thường được sử dụng trong hội họa để chỉ "loại" màu Có hai cách sử dụng: "tông đỏ" tương đương với "gam đỏ", chỉ chung các sắc thái đỏ từ nhạt đến đậm, trong khi "tông màu ấm" bao gồm tất cả các màu mang lại cảm giác ấm như đỏ, vàng, cam Cách dùng thứ hai chính xác hơn và phổ biến hơn trong thực tế.

 Quang độ: (Valuer) Độ sáng hoặc tối của một màu, là tác dụng liên kết giữa các độ đậm nhạt này với độ đậm nhạt kia

Ví dụ: trong vòng thuần sắc, vàng là màu có đỉnh quang độ sáng nhất, tím là màu có đỉnh quang độ tối nhất

Là mức độ mạnh hay yếu của một màu nào đó (thị giác cảm nhận được độ tươi thắm) do Sự kích thích thị giác

Ví dụ: Màu vàng có quang độ sáng hơn Màu cam có cường độ mạnh hơn do độ tươi thắm của nó

Hình 5.1 Màu càng pha trắng thì quang độ càng sáng nhưng cường độ càng yếu

Hệ màu RGB bao gồm ba màu cơ bản: Đỏ (Red), Xanh lá (Green) và Xanh dương (Blue), là những màu chính tạo nên ánh sáng trắng Khi kết hợp các màu này theo tỉ lệ nhất định, chúng ta có thể tạo ra một dải màu sắc phong phú trong ánh sáng nhìn thấy Sự kết hợp đồng thời của cả ba màu với tỉ lệ 1:1 sẽ mang lại nhiều sắc thái khác nhau.

Hệ màu RGB, với màu trắng là 1:1, được sử dụng phổ biến trong các thiết bị điện tử như TV, màn hình máy tính và điện thoại Điều này giải thích tại sao ảnh kỹ thuật số hiển thị trên máy tính cũng áp dụng hệ RGB làm chuẩn chính.

CMYK là hệ màu bao gồm Cyan, Magenta, Yellow và Keyline, trong đó ba màu CMY khi kết hợp theo tỉ lệ 1:1:1 sẽ tạo ra màu đen Hệ màu này thường được sử dụng trong các hộp mực máy in, với Cyan, Magenta và Yellow là ba màu cơ bản Khác với hệ màu RGB dành cho thiết bị phát sáng, CMYK được áp dụng cho in ấn trên nền giấy trắng.

Theo Color ME, vòng thuần sắc là một vòng tròn khép kín chứa hơn 16 triệu màu sắc khác nhau Nó còn được gọi là bánh xe màu sắc, thể hiện sự đa dạng và phong phú của màu sắc trong tự nhiên.

Vòng thuần sắc bao gồm ba màu chính: Đỏ, Vàng và Xanh dương, được coi là các màu bậc 1 Sự kết hợp giữa các màu bậc 1 tạo ra ba màu bậc 2, và khi kết hợp các màu bậc 2 với màu bậc 1, chúng ta có được những màu bậc 3 Quá trình này tạo ra một vòng tròn khép kín với quang phổ vô hạn, từ đỏ đến tím Những màu sắc này thường xuất hiện trong cầu vồng dưới dạng quang phổ.

Hình 5.2 Bánh xe màu sắc

Câu hỏi và bài tập:

1 Hãy nêu ba yếu tố của màu cơ bản

2 Trình bày về hệ màu

3 Thưc hành vẽ vòng màu, thanh sắc độ và ứng dụng màu vào bài vẽ tự do

HÒA SẮC

Màu chủ đạo

 Màu chiếm diện tích trội nhất trong toàn bộ không gian, chi phối toàn bộ hoà sắc của không gian

 Một không gian trang trí có màu chủ đạo như một bản nhạc có chủ âm

 Màu chủ đạo còn tuỳ thuộc vào đề tài, không gian, thời gian, vị trí sử dụng, tâm sinh lý người sử dụng, ý đồ, và tình cảm.

Tính nóng lạnh của màu sắc

Màu nóng, bao gồm các gam màu như vàng, đỏ, hồng và nâu, có khả năng thu hút sự chú ý và tạo sự lôi cuốn mạnh mẽ Những màu sắc này phản chiếu ánh sáng tốt, vì vậy chúng thường được ưu tiên trong các thiết kế nhằm gây ấn tượng Sự hiện diện của màu nóng có tác động đáng kể đến không gian và bố cục tổng thể, làm nổi bật nội dung và thu hút người xem.

Màu lạnh bao gồm các tông màu như xanh lam, xanh tím và xanh lục, mang lại cảm giác tươi mát và nhẹ nhàng cho bức hình Những màu sắc này thường gợi lên hình ảnh của cánh đồng xanh mát hoặc bãi biển yên bình, tạo cảm giác thư giãn và thoải mái Màu lạnh được coi là đối lập với màu nóng, làm nổi bật sự đa dạng trong bảng màu.

Màu lạnh tạo cảm giác xa hơn so với màu nóng, trong khi màu tươi sáng mang lại cảm giác gần gũi Cường độ màu quyết định sự tươi sáng hay nhạt nhòa, với màu nóng được nhận biết nhanh hơn màu lạnh.

Hình 6.1 Màu nóng và màu lạnh (Nguồn: doart.com.vn)

Màu trung tính

Màu xám là màu trung tính được hình thành từ sự kết hợp giữa trắng và đen Nó không thuộc về màu nóng hay màu lạnh Có nhiều loại xám khác nhau, bao gồm xám được tạo ra từ việc pha trộn đen và trắng, xám từ hai màu tương phản, và xám từ sự kết hợp của ba màu chính.

Hình 6.2 Màu trung tính (Nguồn: doart.com.vn)

Phối màu tương phản

Màu sắc đối kháng khi đứng cạnh nhau sẽ làm nổi bật lẫn nhau, tạo nên sự thu hút mạnh mẽ Các màu tương phản thường là màu gốc hoặc có tính gốc cao, mang lại độ mạnh thị giác cao trong bố cục Khi kết hợp màu nóng và lạnh, sự tương phản sẽ trở nên dịu hơn nếu điều chỉnh độ sáng tối Trong vòng tròn màu, các màu đối xứng qua tâm vòng tròn tạo ra sự tương phản rõ nét Các cặp màu tương phản chính bao gồm: Đỏ – Lục, Vàng – Tím, và Lam – Cam.

Hình 6.3 Màu tương phản đối xứng qua tâm vòng tròn

Phối màu tương đồng

Một nhóm màu cùng tông, khi đứng cạnh nhau trong vòng tròn màu, thường trông khá giống nhau, bất kể là màu nóng hay lạnh Những màu này được gọi là màu tương đồng, có sự tương quan nhất định Mặc dù màu tương đồng có thể chứa một số màu tương phản, nhưng điều quan trọng là xem xét tỷ lệ màu trên diện tích và vai trò của nó trong mối quan hệ hòa sắc Sự hòa sắc của những màu sắc này mang lại cảm giác thuần khiết và tinh tế.

Hình 6 4 Màu tương đồng (Nguồn: doart.com.vn)

Phối màu bổ túc xen kẽ

Phối màu bổ túc xen kẽ là lựa chọn lý tưởng để tạo sự cuốn hút và ấn tượng cho tác phẩm ngay từ cái nhìn đầu tiên Kỹ thuật này sử dụng ba màu nằm ở ba góc khác nhau trên vòng tròn màu, tạo nên một đường chéo cân đối Bên cạnh đó, bạn có thể thêm một màu thứ tư, màu này cần phải đối xứng với một trong hai màu tạo thành đáy của hai đường chéo.

Hình 6.5 Màu bổ túc xen kẽ (Nguồn: hoasi-elumen.vn)

Câu hỏi và bài tập:

1 Hãy phân biệt màu nóng và màu lạnh

2 Thế nào là màu chủ đạo

3 Thực hành bài tập hòa sắc nóng

4 Thực hành bài tập hòa sắc lạnh

VẼ TRANH ĐỀ TÀI TỰ DO

Kỹ thuật màu nước cơ bản

Kỹ thuật ướt trên ướt là đặc trưng nổi bật của màu nước, tạo ra hiệu ứng màu sắc loang nhòe trên giấy, mang lại cảm giác bông xốp và mờ ảo Kỹ thuật này được thực hiện trên nền giấy ướt hoặc ẩm, tùy thuộc vào mức độ loang màu mà người vẽ mong muốn Khi bắt đầu, sử dụng bút đầu vuông để quét nhanh nước sạch trên giấy, lưu ý chỉ quét một chiều để tránh làm sờn giấy Để kiểm soát hướng chảy của màu, người vẽ có thể nghiêng bảng, nhưng cần tránh thêm màu loãng, vì điều đó sẽ chỉ làm tăng độ ẩm cho giấy Việc sử dụng màu đặc trên nền giấy ướt một cách hợp lý sẽ tạo ra những tia màu đẹp mắt và ngẫu hứng Nếu không muốn màu loang thêm, có thể dùng khăn giấy thấm bớt nước Kiểm soát lượng nước là yếu tố quyết định thành công của một bức họa màu nước.

Kỹ thuật ướt trên khô cho phép kiểm soát tốt hơn vị trí màu sắc trên bề mặt, với các cạnh màu vẫn có thể hơi mờ nhưng không bị phai hay chảy như kỹ thuật ướt trên ướt Để tạo lớp chuyển màu êm ái, hãy bắt đầu bằng cách dùng cọ phẳng phủ nước đều trên bề mặt cho đến khi giấy khô bớt Sau đó, chuyển sang cọ tròn cỡ 6, pha màu với nhiều nước và loại bỏ màu thừa bằng khăn giấy Khi màu được áp lên giấy, bạn sẽ thấy các cạnh hơi mờ nhưng vẫn có thể kiểm soát màu và dòng chảy Nếu muốn giảm lượng màu chảy, bạn có thể chờ giấy khô một chút hoặc dùng cọ khô để hút bớt màu.

 Khô trên khô: Đây là kỹ thuật vẽ với một cây bút gần khô trên nền giấy khô để tạo những nét xước thô ráp.

Kỹ thuật chồng màu là một phương pháp đơn giản, trong đó các màu sắc đối lập được pha trộn với nhau Để đạt được hiệu quả tốt nhất, sau khi hoàn thành lớp màu đầu tiên, bạn cần để cho nó khô hoàn toàn trước khi tiếp tục với lớp thứ hai.

Kỹ thuật chuyển màu tương tự như kỹ thuật ướt trên ướt, nhưng có những điểm khác biệt rõ rệt Trong kỹ thuật này, người nghệ sĩ sử dụng cọ để quét một lớp nước mỏng lên bề mặt giấy, sau đó chấm màu và giảm sắc độ dần dần Khác với ướt trên ướt, kỹ thuật chuyển màu tạo ra hiệu ứng chuyển màu êm ái và có tổ chức hơn, giúp kiểm soát màu sắc tốt hơn.

Kỹ thuật chuyển sắc độ thường được áp dụng để vẽ lớp màu đầu tiên trong tranh hoặc để thể hiện lớp nước với nhiều màu sắc Tương tự như kỹ thuật ướt trên ướt, giấy vẽ cần được làm ướt trước khi tiến hành tô màu.

 Với màu nước nên vẽ từ sáng tới tối

Có nhiều cách để tạo ra hiệu ứng thú vị với màu nước bằng cách sử dụng các nguyên liệu như cồn, muối, khăn giấy và sáp Cồn giúp tạo ra hiệu ứng bông xốp giống như những đám mây, trong khi muối mang lại hiệu ứng lấm tấm như tuyết hoặc bề mặt bị ôxi hóa Khăn giấy có thể được sử dụng để hút bớt màu trên giấy, tạo ra hiệu ứng vân đá khi vò nhàu Sáp được dùng để chặn màu, giúp tạo ra các hiệu ứng độc đáo trong quá trình vẽ Các kỹ thuật như ướt trên ướt, ướt trên khô và khô trên khô cũng mang lại những trải nghiệm sáng tạo khác nhau.

Chồng màu Chuyển màu Chuyển sắc độ

Hình khối và ánh sáng

 Center light: Đốm sáng nhất, nơi nhận ánh sáng chiếu trực tiếp

 Highlight: Mảng sáng nhì, là mảng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ luồng ánh sáng

 Halftone: Nơi mà chất liệu của vật thể hiện rõ nhất với ánh sáng vừa đủ

 Terminator: Ranh giới giữa vùng sáng và tối

 Core of Shade (Hump of the shadow or Form Shadow Core ): Vùng tối ngay sau Terminator

 Occlusion shadow: Phần tối nhất, là vị trí chạm nhau giữa 2 vật Đây thường là điểm tiếp xúc của vật với nền, hoặc vết nứt trên mặt đá

 Reflected Light: Khoảng bị hắc sáng từ bề mặt khác (ví dụ như từ mặt nền hắc sáng lên)

 Cast Shadow: Bóng đổ của vật lên nền dưới một nguồn sáng chiếu xiên

 Form Shadow: Bóng tối trên vật

Hình 7.2 Hình khối và ánh sáng (Nguồn: Yoa Studio)

Hình minh họa các bước lên bài hoàn thiện

Hình 7.3 Hình minh họa các bước lên bài hoàn thiện

Tác giả: Nguyễn Ngọc Quân

Bước đầu tiên trong quá trình vẽ là sử dụng chì để phác thảo những hình lớn, lưu ý không nên vẽ tiểu tiết để tránh làm hỏng bề mặt giấy Sau đó, hãy khái quát tổng thể bức tranh bằng một màu đơn tông, lựa chọn màu sắc phù hợp với hòa sắc tổng thể của tác phẩm.

Bước 2: Vẽ trên bề mặt giấy ẩm ướt và sử dụng cọ dẹt để tạo lớp lang tổng thể màu Trong giai đoạn này, chỉ cần chú ý đến sự hòa sắc mà không cần vẽ chính xác vào hình, vì đây là lớp lót nhằm tạo chân màu Lưu ý không sử dụng màu gốc phẩm cho lớp lót.

Bước 3: Để tạo màu cho từng vùng chi tiết, hãy sử dụng kỹ thuật ướt trên ướt nhằm xử lý các ranh giới một cách mềm mại Trong giai đoạn này, tránh vẽ quá sắc nét và chú trọng vào việc làm nổi bật cụm chính theo quy luật gần tỏ xa mờ.

Bước 4: Để hoàn thiện phông nền, cần chú ý đến việc điều chỉnh sắc độ nhẹ nhàng và kéo màu của vật thể phía trước vào các khu vực tiếp giáp với nền, nhằm tạo ra sự liên kết không gian hài hòa.

Câu hỏi và bài tập

1 Hãy nêu các kỹ thuật màu nước cơ bản

2 Thế nào là hình khối và ánh sáng

3 Thực hành vẽ kí họa với màu nước

4 Thưc hành vẽ tranh đề tài tự do

VẼ TRANH PHONG CẢNH

Luật xa gần

Bản chất của "luật xa gần" là tạo ra ảo giác không gian ba chiều trên bề mặt hai chiều bằng cách cho tất cả các đường song song hội tụ tại một điểm Luật xa gần có những đặc điểm nổi bật giúp tăng cường trải nghiệm thị giác.

 3 yếu tố tiền – trung – hậu

Nguyên tắc bố cục

Trong nghệ thuật hội họa, sự sắp xếp hợp lý trong bức tranh không phải là cố định mà phụ thuộc vào tâm trạng của họa sĩ Một số họa sĩ coi đó là những quy tắc thiên kiến, sáng tác dựa trên cảm xúc cá nhân, trong khi những người khác tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc này Một số nguyên tắc bố cục thường thấy bao gồm việc tạo ra sự cân bằng, nhấn mạnh điểm nhấn và sử dụng màu sắc một cách hài hòa.

Cần tránh trong bố cục tranh

Bối cảnh tự nhiên rất phong phú, nhưng việc thiết lập bố cục hợp lý là điều cần thiết cho người vẽ Một trong những phương pháp cơ bản dành cho người mới là bố cục chia ba Đồng thời, người vẽ cũng cần lưu ý tránh các bố cục không phù hợp để tạo ra tác phẩm hiệu quả hơn.

 Đường dẫn ra ngoài tranh

Câu hỏi và bài tập

1 Trình bày luật xa gần

2 Hay nêu nguyên tắc bố cục

3 Thực hành vẽ tranh phong cảnh

MỘT SỐ BÀI LUYỆN TẬP VẼ CỦA HỌC SINH

1 Họa sĩ Uyên Huy (Huỳnh Văn Mười), “Màu s ắ c & Ph ươ ng pháp s ử d ụ ng” , Nhà xuất bản lao động – xã hội, 2009

2 Nguyễn Hồng Hưng, “Nguyên lí Design th ị giác” , NXB ĐHQG TP.HCM,

3 Lê Huy Văn, Trần Từ Thành, “C ơ s ở t ạ o hình” , NXB Mỹ Thuật, 2010

1 Arena Design Team , “Concepts of graphics” , Arena – Multimedia, 2003

Hình 1.1 Bức tranh Nàng Monalisa 1

Hình 1.2 Bức tranh Điều bí mật (Secret 1) – 2018 2

Hình 1.5 Bài luyện tập màu nước trên giấy 3

Hình 1.6 Chùa Thầy ở Bắc Bộ, 1939, sơn mài trên gỗ, 100cm x 200cm, Phạm Hậu 4

Hình 1.15 Hũ rửa cọ vẽ 6

Hình 1.17 Bức tranh Ấn tượng mặt trời mọc của danh họa Monet 7

Hỡnh 1.18 A Sunday Afternoon on the ẻle de la Grande Jatte (Georges Seurat), 1884 8

Hình 1.19 Woman with a Hat, 1905 (Henri Matisse) 9

Hình 1.20 The Scream (Edvard Munch), 1893 10

Hình 1.21 Weeping woman (Pablo Picasso) 11

Hình 1.22 The Persistence of Memory (Dali) 12

Hình 1.24 Pop Art mang hơi hướng hiện đại với mảng màu sắc sống động 13

Ngày đăng: 31/12/2021, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Bức tranh Nàng - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.1 Bức tranh Nàng (Trang 8)
Hình 1.2  Bức tranh Điều bí mật (Secret 1) – 2018 - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.2 Bức tranh Điều bí mật (Secret 1) – 2018 (Trang 9)
Hình 1.4 Trái dừa - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.4 Trái dừa (Trang 10)
Hình 1.5  Bài luyện tập màu nước trên giấy - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.5 Bài luyện tập màu nước trên giấy (Trang 10)
Hình 1.3  Phố Sydney - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.3 Phố Sydney (Trang 10)
Hình 1.6 Chùa Thầy ở Bắc Bộ, 1939, sơn mài trên gỗ, 100cm x 200cm, Phạm Hậu - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.6 Chùa Thầy ở Bắc Bộ, 1939, sơn mài trên gỗ, 100cm x 200cm, Phạm Hậu (Trang 11)
Hình 1.7 Bút chì.  Hình 1.8 Cọ vẽ - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.7 Bút chì. Hình 1.8 Cọ vẽ (Trang 12)
Hình 1.15 Hũ rửa cọ vẽ  Hình 1.16 Khăn lau - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.15 Hũ rửa cọ vẽ Hình 1.16 Khăn lau (Trang 13)
Hình 1.17 Bức tranh Ấn tượng mặt trời mọc của danh họa Monet. - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.17 Bức tranh Ấn tượng mặt trời mọc của danh họa Monet (Trang 14)
Hỡnh 1.18 A Sunday Afternoon on the ẻle de la Grande Jatte (Georges Seurat), 1884 - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
nh 1.18 A Sunday Afternoon on the ẻle de la Grande Jatte (Georges Seurat), 1884 (Trang 15)
Hình 1.19 Woman with a Hat, 1905 (Henri Matisse) - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.19 Woman with a Hat, 1905 (Henri Matisse) (Trang 16)
Hình 1.20 The Scream (Edvard Munch), 1893  Sơn dầu, màu keo, phấn tiên trên bảng   (Nguồn: vi.wikipedia.org) - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.20 The Scream (Edvard Munch), 1893 Sơn dầu, màu keo, phấn tiên trên bảng (Nguồn: vi.wikipedia.org) (Trang 17)
Hình 1.21 Weeping woman (Pablo Picasso) - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.21 Weeping woman (Pablo Picasso) (Trang 18)
Hình 1.22 The Persistence of Memory (Dali) - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.22 The Persistence of Memory (Dali) (Trang 19)
Hình 1.23 She Wolf (1943) - J ackson - Giáo trình Mỹ thuật (Ngành Thiết kế và quản lý webstie)
Hình 1.23 She Wolf (1943) - J ackson (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w