1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Tin học đại cương

110 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Tin học đại cương
Người hướng dẫn Lê Thị Thu
Trường học Trung tâm tt&nn
Chuyên ngành Tin học đại cương
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,83 MB

Cấu trúc

  • 1.1. THÔNG TIN VÀ XỬ L Ý THÔNG TIN (1)
    • 1.1.1. THÔNG TIN VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN CƠ BẢN (1)
    • 1.1.2. BIỂU DIỄN THÔNG TIN (2)
  • 1.2. CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (5)
    • 1.2.1. LƢỢC SỬ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY TÍNH (5)
    • 1.2.2. CẤU TRÚC TỔNG QUÁT VÀ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (7)
  • 1.3. PHÂN LOẠI PHẦN MỀM (12)
    • 1.3.1. GIẢI THUẬT VÀ BIỂU DIỄN GIẢI THUẬT (12)
    • 1.3.2. PHẦN MỀM, PHÂN LOẠI PHẦN MỀM (14)
    • 1.3.3. NGÔN NHỮ LẬP TRÌNH, CÁC BƯỚC CƠ BẢN LẬP TRÌNH (14)
  • CHƯƠNG II HỆ ĐIỀU HÀNH TRÊN MÁY VI TÍNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS (16)
    • 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH M ICROSOFT WINDOWS (16)
      • 2.1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS (16)
      • 2.1.2. CÁC ĐỐI TƢỢNG ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH (20)
    • 2.2. KHÁI NIỆM TỆP, THƯ MỤC TỆP VÀ CẤU TRÚC LƯU TRỮ HÌNH CÂY (23)
      • 2.2.1. KHÁI NIỆM TỆP, THƯ MỤC TỆP VÀ CẤU TRÚC LƯU TRỮ HÌNH CÂY (23)
      • 2.2.2. CÔNG CỤ QUẢN LÝ TỆP CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS 25 2.3. QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, THỰC HIỆN MỘT CHƯƠNG TRÌNH TRÊN (25)
      • 2.3.1. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG (30)
  • CHƯƠNG III ỨNG DỤNG CỦA MÁY VI TÍNH ĐỂ XỬ LÝ VĂN BẢN (0)
    • 3.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ XỬ LÝ VĂN BẢN (33)
      • 3.1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ XỬ LÝ VĂN BẢN (33)
      • 3.1.2. CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN DÙNG TRONG XỬ LÝ VĂN BẢN (38)
    • 3.2. LƯU TRỮ, ĐÓNG, MỞ, IN ẤN VĂN BẢN (39)
      • 3.2.1. LƯU TRỮ, ĐÓNG, MỞ VĂN BẢN (39)
    • 3.3. CÁC THAO TÁC BIÊN TẬP VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN (44)
      • 3.3.1. BIÊN TẬP VĂN BẢN (44)
      • 3.3.2. HIỆU CHỈNH VĂN BẢN (46)
    • 3.4. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (47)
      • 3.4.1. ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ (47)
      • 3.4.2. ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN (50)
    • 3.5. CHÈN VÀ HIỆU CHỈNH CÁC ĐỐI TƢỢNG PHI VĂN BẢN (55)
      • 3.5.1. CHÈN CÁC ĐỐI TƢỢNG PHI VĂN BẢN (55)
      • 3.5.2. HIỆU CHỈNH CÁC ĐỐI TƢỢNG PHI VĂN BẢN (58)
    • 3.6. CHÈN CHỮ NGHỆ THUÂT (WORDART) – HÌNH MẪU (SHAPES) – CÔNG THỨC TOÁN HỌC (EQUATION) TRÊN MICROSOFT WORD (59)
      • 3.6.1. CHÈN CHỮ NGHỆ THUÂT (WORDART) (59)
      • 3.6.2. CHÈN HÌNH MẪU (SHAPES) (60)
      • 3.6.3. ĐỊNH DẠNG WORDART, SHAPES (60)
      • 3.6.4. CHÈN CÔNG THỨC TOÁN HỌC (EQUATION) (61)
    • 3.7. BẢNG BIỂU (62)
      • 3.7.1. CHÈN BẢNG, HIỆU CHỈNH, NHẬP THÔNG TIN CHO BẢNG (62)
      • 3.7.3. MỘT SỐ THAO TÁC TRÊN BẢNG – SẮP XẾP, TÍNH TOÁN (65)
  • CHƯƠNG IV HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM BẢNG TÍNH (68)
    • 4.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢNG TÍNH (68)
      • 4.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA BẢNG TÍNH (68)
      • 4.1.2. CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA BẢNG TÍNH (72)
    • 4.2. CÁC KIỂU DỮ LIỆU, PHÉP TOÁN, HÀM, BIỂU THỨC, CÔNG THỨC (74)
      • 4.2.1. CÁC KIỂU DỮ LIỆU, PHÉP TOÁN VÀ BIỂU THỨC (74)
      • 4.2.2. CÔNG THỨC, SAO CHÉP CÔNG THỨC (76)
      • 4.2.3. HÀM TRÊN BẢNG TÍNH (78)
    • 4.3. BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ (90)
      • 4.3.1. CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ (90)
      • 4.3.2. CÁC BƯỚC DỰNG BIỂU ĐỒ (91)
    • 4.4. CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH (94)
      • 4.4.1. KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH (94)
      • 4.4.2. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU (94)
  • CHƯƠNG V GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH (0)
    • 5.1. KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH, PHÂN LOẠI MẠNG (97)
      • 5.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MẠNG (97)
      • 5.1.2. LỢI ÍCH CỦA VIỆC NỐI MÁY TÍNH THÀNH MẠNG (100)
    • 5.2. GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ PHỔ BIẾN TRÊN INTERNET (101)
      • 5.2.1. KHAI THÁC THÔNG TIN DỰA TRÊN CÁC TRANG WEB (101)
      • 5.2.2. THƢ TÍN ĐIỆN TỬ (103)

Nội dung

THÔNG TIN VÀ XỬ L Ý THÔNG TIN

THÔNG TIN VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN CƠ BẢN

Thông tin là một khái niệm vật chất phản ánh những cảm nhận, suy đoán và nhận thức của con người về các sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan tại một thời điểm nhất định.

Thông tin có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người vì:

 Thông tin là căn cứ cho mọi quyết định.

 Thông tin đúng vai trò trọng yếu trong sự phát triển của nhân loại.

 Thông tin có ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội của mọi quốc gia. b Quy trình xử lý thông tin cơ bản

 Khái niệmxử lý thông tin:

Xử lý thông tin là một quá trình tác động của con ngườivào thông tin bao gồm các bước:

 Thống kê, tính toán, phân tích, v.v…

 Sơ đồ tổng quát của quy trình xử lý thông tin:

Quá trình xử lý thông tin biến đổi dữ liệu rời rạc thành thông tin chuyên biệt phục vụ cho các mục đích cụ thể Dù được thực hiện bằng máy tính hay con người, mọi quá trình xử lý thông tin đều tuân theo một sơ đồ nhất định.

Để đưa thông tin vào máy tính, con người cần tìm phương pháp biểu diễn thông tin sao cho máy tính có khả năng nhận biết và xử lý hiệu quả.

Tin học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu các phương pháp và công nghệ để lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động Máy tính điện tử và các thiết bị truyền tin đóng vai trò là công cụ chính trong lĩnh vực này.

 Các lĩnh vực nghiên cứu của Tin học:

Việc nghiên cứu chính của Tin học tập trung chủ yếu vào 2 kỹ thuật phát triển song song nhau:

Kỹ thuật phần cứng là lĩnh vực nghiên cứu và chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử cùng công nghệ vật liệu mới, nhằm nâng cao khả năng xử lý toán học và truyền thông tin cho máy tính và mạng máy tính.

(Input) Ra và lưu trữ

Giảng viên: Lê Thị Thu 2

Kỹ thuật phần mềm là lĩnh vực nghiên cứu và phát triển các phần mềm hệ điều hành và ngôn ngữ lập trình phục vụ cho các bài toán khoa học kỹ thuật Nó bao gồm mô phỏng điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin, mang lại nhiều ứng dụng thiết thực trong ngành Tin học.

Tin học đang được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sản xuất, giáo dục, khoa học xã hội và giải trí Dữ liệu (Data) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và cải tiến các lĩnh vực này.

 Khái niệm: Dữ liệu (data) là những thông tin mà máy tính điện tử xử lýđƣợc

Thông tin mà máy tính điện tử xử lý đƣợc phải thỏa mãn 3 điều kiện:

 Khách quan: Không phụ thuộc vào ý nghĩ chủ quan.

 Đo đƣợc: Xác định đƣợc bằng một đại lƣợng.

 Rời rạc: Các giá trị kế cận của nó là rời nhau.

 Các loại dữ liệu thông thường:

Dữ liệu tồn tại ở 3 dạng cơ bản sau:

 Dữ liệu dạng số: Số nguyên, số thực.

 Dữ liệu dạng phi số: Văn bản, âm thanh, hình ảnh.

Dữ liệu dạng tri thức bao gồm các sự kiện và luật, trong đó máy tính điện tử sử dụng hệ đếm nhị phân (Binary) để lưu trữ thông tin Hệ thống này được biểu diễn bằng hai chữ số 0 và 1, phù hợp với cấu trúc của các thiết bị điện tử chỉ có hai trạng thái: đóng và mở, tương ứng với các giá trị 0 và 1.

Các đơn vị đo thông tin cơ bản bao gồm Bit (Binary Digit), với mỗi bit chỉ có khả năng lưu trữ giá trị 0 hoặc 1 Trong lĩnh vực tin học, thường sử dụng các đơn vị bội của bit để đo lường thông tin.

Tên gọi Ký hiệu Giá trị

BIỂU DIỄN THÔNG TIN

Hệ đếm là một tập hợp các ký hiệu cùng với quy tắc sử dụng chúng, nhằm biểu diễn và xác định giá trị của các số.

 Hệ thập phân (Hệ đếm cơ số 10):

Khái niệm: Là một hệ đếm dùng 10 ký số từ 0 đến 9 (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) để biểu diễn số, đếm và tính toán

Giảng viên: Lê Thị Thu 3

Hệ thập phân được con người sử dụng rộng rãi trong tính toán, trong khoa học kỹ thuật và trong giao tiếp.

Nhƣợc điểm: phải dùng tới 10 ký hiệu nên khó khăn khi biểu diễn trong máy.

 Hệ nhị phân (Hệ đếm cơ số 2):

Khái niệm: Là hệ đếm dùng 2 ký số là 0 và 1 để để biểu diễn số, đếm và tính toán.

Mọi số của hệ nhị phân đều biểu diễn được dưới dạng tổng các số với lũy thừa cơ số 2 Ví dụ: 11101,10 = 1.2 4 + 1.2 3 + 1.2 2 + 0.2 1 + 1.2 0 + 1.2 -1 + 0.2 -2

Hệ nhị phân được máy tính sử dụng hiệu quả với định nghĩa 0 và 1, trong đó 1 biểu thị có xung điện (mở) và 0 biểu thị không có xung điện (ngắt) Tuy nhiên, nhược điểm của hệ thống này là việc biểu diễn số khá dài dòng, khiến con người không thường xuyên sử dụng trong tính toán, khoa học kỹ thuật và giao tiếp hàng ngày.

 Hệ thập lục phân (Hệ đếm cơ số 16).

Hệ thập lục phân là một hệ đếm sử dụng 10 ký số từ 0 đến 9 và 6 ký hiệu từ A đến F, trong đó A đại diện cho 10, B cho 11, C cho 12, D cho 13, E cho 14 và F cho 15 Tất cả các số trong hệ thập lục phân có thể được biểu diễn dưới dạng tổng các số với lũy thừa của cơ số 16.

Hệ thập lục phân là cách biểu diễn số ngắn gọn, thường được sử dụng trong các tình huống cần thiết trong máy tính Mỗi ký số trong hệ thập lục phân tương ứng với nhóm 4 ký số nhị phân, giúp tối ưu hóa việc lưu trữ và xử lý dữ liệu.

Ví dụ:Dãy nhị phân: 0001 0010 1110 1101

Nhược điểm: Dùng nhiều ký hiệu, con người không sử dụng trong tính toán, trong khoa học kỹ thuật và trong giao tiếp.

Trong Tin học, con người sử dụng hệ thống đếm thập phân (hệ đếm cơ số 10) khi nhập vào máy và nhận kết quả ra từ máy.

Máy tính sử dụng hệ đếm nhị phân trong quá trình tính toán, trong khi giao tiếp với người dùng, nó áp dụng hệ đếm thập phân (hệ 10) và hệ thập lục phân (hệ 16).

Trên máy tính người ta đã lập sẵn các chương trình chuyển đổi hệ cơ số, máy tính thực hiện chúng một cách tự động khi cần.

 Đổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ b

Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10)lần lượt chia cho b cho đến khi thương số bằng

0 Kết quả số chuyển đổi N (b) là các dƣ số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngƣợc lại

Dùng phép chia cho 2 liên tiếp, ta có một loạt các số dƣ nhƣ sau:

Để xử lý và biểu diễn thông tin phi số như chữ cái, ký hiệu, âm thanh và hình ảnh, chúng ta cần mã hóa chúng thành các dãy bit Những dãy bit này chính là mã nhị phân đại diện cho thông tin đó.

Mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu theo một quy tắc nhất định, nhằm bảo toàn nội dung của dữ liệu đó Ngược lại, quá trình khôi phục dữ liệu về trạng thái ban đầu được gọi là giải mã.

Máy tính chỉ có thể nhận biết và xử lý dữ liệu khi chúng được mã hóa sang ngôn ngữ máy Dữ liệu thường được mã hóa bằng hai trạng thái điện: có xung điện (1) và không có xung điện (0) Hệ đếm cơ số 2 là phương thức mà máy tính sử dụng để hiểu và xử lý thông tin Do đó, mọi dữ liệu nhập vào máy tính đều phải trải qua quá trình mã hóa để máy có thể hiểu và xử lý.

Sơ đồ biểu diễn dữ liệu trong Tin học là quá trình sử dụng các bộ mã (Code System) để thể hiện các ký tự như chữ cái, chữ số và ký hiệu trên máy tính và các phương tiện trao đổi thông tin khác Việc này dựa vào việc lựa chọn số lượng bit cần thiết để mã hóa mỗi ký tự tương ứng.

The ASCII (American Standard Code for Information Interchange) table is the standard encoding system used in the United States for converting all characters, digits, and symbols from natural languages into machine-readable language.

Trong bảng mã ASCII, mỗi ký tự, số hoặc ký hiệu được biểu diễn bằng 1 byte (8 bit) Với 8 bit, có tổng cộng 256 cách sắp xếp khác nhau cho các ký số nhị phân, tạo thành bộ mã ASCII.

Trong bộ mã 256, 128 mã đầu tiên được sử dụng để mã hóa các ký số, ký tự chữ, ký tự đặc biệt và ký tự điều khiển, trong khi 128 mã còn lại được dùng để mã hóa các ký tự bổ sung và ký tự hình vẽ.

Bảng mã ASCII cho phép viết các chương trình mã hóa và giải mã thông tin trên máy tính Hiện tại, bảng mã 16 bit được sử dụng, có khả năng mã hóa lên đến 65.536 ký tự (2^16).

Ví dụ một phần bảng mã ASCII:

Kí tự Mã Hexa Kí tự Mã Hexa Kí tự Mã Hexa Kí tự Mã Hexa

Thông tin vào Thông tin kết quả

Biểu diễn dạng nhị phân Máy tính điện tử

Giải mãBiểu diễn dạng nhị phân

Giảng viên Lê Thị Thu 5 nhấn mạnh rằng trong lĩnh vực Tin học, các kí tự được máy tính nhận biết và xử lý thông qua mã hoá Mỗi kí tự tương ứng với một số nhị phân duy nhất có độ dài 8 bit, cho phép so sánh chúng với nhau Ví dụ, kí tự 'A' có mã hexa là 41, trong khi kí tự 'a' có mã hexa là 61, do đó 'A' nhỏ hơn 'a'.

CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

LƢỢC SỬ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY TÍNH

Máy tính điện tử là thiết bị kết hợp giữa điện tử và cơ khí chính xác, được sử dụng để xử lý và lưu trữ thông tin dựa trên các chương trình được lập trình sẵn bởi con người.

Tính năng của máy tính điện tử:

Máy tính điện tử hiện nay hội tụ đủ 3 tính năng cơ bản sau:

 Về tốc độ xử lý: Có tốc độ xử lý thông tin rất nhanh, có thể đạt hàng tỷ phép tính trong một giây

Khả năng lưu trữ thông tin trên các thiết bị nhỏ ngày càng được cải thiện, với dung lượng ổ đĩa cứng hiện nay có thể đạt tới vài trăm GB, cho phép người dùng lưu trữ một lượng lớn dữ liệu một cách tiện lợi.

Máy tính điện tử xử lý thông tin tự động theo chương trình mà không cần sự can thiệp của con người Lịch sử phát triển của máy tính điện tử đã chứng kiến nhiều bước tiến quan trọng, từ những thiết bị đầu tiên cho đến công nghệ hiện đại ngày nay.

 Thế hệ thứ nhất–Dùng đèn điện tử (1945– 1955):

Phần cứng của các máy tính thế hệ đầu tiên chủ yếu sử dụng đèn điện tử, dẫn đến độ tin cậy thấp và tốc độ xử lý chậm, cùng với mức tiêu hao năng lượng lớn Những máy tính này đã thực hiện khái niệm chương trình lưu trữ và sử dụng các phương tiện như băng giấy đục lỗ, phiếu đục lỗ và băng từ để vào/ra dữ liệu Mặc dù vậy, chúng đã giải quyết nhiều bài toán khoa học - kỹ thuật, bao gồm các vấn đề phức tạp về dự báo thời tiết và năng lượng hạt nhân.

Chiếc máy tính điện tử đầu tiên là chiếc ENIAC (Electronic Numberical Intergrator and Calculator) do John Mauchley và J.Presper Eckert thiết kế Nó bao gồm 18.000 đèn điện tử,

1500 rơ-le, nặng 30 tấn, tiêu thụ 140 KW điện.

Phần mềm: Chủ yếu dùng ngôn ngữ máy và đặt công tắc bật/tắt trực tiếp.

 Thế hệ thứ hai– Dùng thiết bị bán dẫn (1955– 1965):

Vào năm 1948, phòng thí nghiệm Bell đã phát triển transistor, một linh kiện bán dẫn quan trọng, cùng với đèn điện tử Sự ra đời của transistor đã giúp tăng cường bộ nhớ máy tính một cách đáng kể và làm cho thiết bị trở nên nhỏ gọn hơn Chiếc máy tính đầu tiên của thế hệ này là TX-0.

Phần mềm: Đã bắt đầu sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao nhƣ Fortran, Cobol,…

 Thế hệ thứ ba–Dùng mạch hợp tích hợp (IC) (1965 – 1980):

Công nghệ điện tử đã phát triển nhanh chóng, cho phép tích hợp hàng chục transistor vào một con chip duy nhất Các mạch tích hợp (IC) trở thành linh kiện chủ yếu, trong khi đĩa từ bắt đầu xuất hiện để lưu trữ dữ liệu Nhờ đó, tốc độ tính toán đạt tới hàng triệu phép tính mỗi giây và dung lượng bộ nhớ trong có thể lên đến nhiều Megabytes (MB).

Máy IBM 360 là máy tính đầu tiên ứng dụng mạch tích hợp, dẫn đến sự giảm đáng kể về kích thước và giá cả của các hệ thống máy tính Sự phát triển này giúp máy tính trở nên phổ biến hơn, đồng thời gia tăng số lượng thiết bị ngoại vi và làm cho thao tác điều khiển trở nên phức tạp hơn.

Giảng viên: Lê Thị Thu 6

Phần mềm: Đã xuất hiện các hệ điều hành thế hệ đầu tiên Các phần mềm ứng dụng ngày càng phát triển

 Thế hệ thứ tư–Sử dụng công nghệ VLSI (1980 – 199x):

Vào những năm 80 của thế kỷ XX, công nghệ VLSI (Very Large Scale Integration) đã ra đời, cho phép tích hợp hàng triệu transistor trên một con chip Sự phát triển này đã giúp máy tính trở nên nhỏ gọn hơn, nhanh hơn, với khả năng thực hiện hàng triệu phép tính mỗi giây, tạo nền tảng cho sự phát triển của máy tính cá nhân (PC) ngày nay.

Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: Máy tính cá nhân (Personal Computer –

Máy tính như PC, laptop và notebook, cùng với các thiết bị chuyên nghiệp, hỗ trợ thực hiện đa chương trình và đa xử lý, tạo ra các hệ thống mạng máy tính và ứng dụng đa phương tiện phong phú.

Phần mềm: Các hệ điều hành thế hệ mới nhiểu tính năng hơn, các phần mềm ứng dụng ngày càng phát triển c Các loại máy tính điện tử

Máy tính có rất nhiều loại, mỗi loại đáp ứng một mục đích cụ thể và dành cho các đối tượng người dùng khác nhau

- Siêu máy tính (Super Computer)

Siêu máy tính là hệ thống bao gồm nhiều máy tính lớn hoạt động song song, với khả năng tính toán cực kỳ nhanh chóng Chúng thường được sử dụng trong các lĩnh vực đặc biệt, chủ yếu trong quân sự và vũ trụ Một trong những siêu máy tính nổi tiếng là Deep Blue.

Hình siêu máy tính Deep Blue

- Máy tính lớn (Mainframe Computer)

Thường dùng trong các trung tâm tính toán đòi hỏi phải có tốc độxử lý tốt

- Máy tính mini (Mini Computer)

Thường dùng trong các ứng dụng vừa và nhỏ, trong các dây chuyền sản xuất hay trong hàng không

- Máy vi tính/Máy tính cá nhân (Personal Computer)

Trong đó chiếm số lƣợng nhiều nhất là máy vi tính vì nó phục vụ cho côngviệc hàng ngày của rất nhiều đối tượng người dùng. Ý nghĩa:

Giảng viên: Lê Thị Thu 7 con người Đây là một cột mốc quan trong sự phát triển của nhân loại.

CẤU TRÚC TỔNG QUÁT VÀ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Mỗi loại máy tính có thể có hình dạng và cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng, nhưng nhìn chung, để hoạt động hiệu quả, một máy tính cần phải có hai hệ thống cơ bản.

Hình: Các thành phần của một hệ thống máy tính a Phần cứng (Hardware)

Phần cứng là tập hợp các thiết bị vật lý mà người dùng có thể nhìn thấy, bao gồm các thiết bị điện tử được kết nối và cung cấp điện năng để hoạt động Nó thực hiện chức năng xử lý thông tin ở mức cơ bản nhất, tức là các tín hiệu nhị phân.

Hệ thống phần cứng của một máy tính bao giờ cũng bao gồm 3 thành phần cơ bản sau:

 Bộ xử lí trung tâm (Central Processing Unit)

 Các thiết bị ngoại vi: Thiết bị nhập, thiết bị xuất, bộ nhớ ngoài.

Sơ đồ tổ chức phần cứng:

Hình: Sơ đồ tổ chức phần cứng

Giảng viên: Lê Thị Thu 8

Thông tin từ người sử dụng được nhập qua các thiết bị như bàn phím và chuột, sau đó được lưu trữ trong bộ nhớ Tiếp theo, các dữ liệu này được chuyển đến bộ xử lý trung tâm để thực hiện xử lý Sau khi hoàn tất, kết quả sẽ được lưu lại trong bộ nhớ và chuyển tiếp đến các thiết bị xuất như màn hình hoặc máy in, cuối cùng đến tay người sử dụng.

 Bộxử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit):

Bộxử lý trung tâm là bộ não của máy tính, điều khiển mọi hoạt động của máy tính Bộxử lý trung tâm bao gồm 4 thành phần chính sau đây:

Khối điều khiển (CU – Control Unit) là trung tâm điều hành của máy tính, có nhiệm vụ điều khiển và phối hợp toàn bộ hoạt động của hệ thống máy tính theo yêu cầu của người sử dụng.

Khối tính toán số học và logic (ALU - Arithmetic Logical Unit) có nhiệm vụ thực hiện các phép toán số học như cộng, trừ, nhân, chia, cùng với các phép toán logic như AND, OR, NOT, XOR, và các phép toán quan hệ để so sánh giá trị như lớn hơn, nhỏ hơn và bằng nhau.

Thanh ghi là bộ nhớ trung gian gắn liền với CPU qua các mạch điện tử, có nhiệm vụ lưu giữ tạm thời các chỉ thị từ bộ nhớ trong quá trình xử lý Chức năng này giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính.

Đồng hồ trong máy tính không chỉ là thiết bị đo thời gian thông thường, mà là bộ phận phát xung nhịp giúp đồng bộ hóa hoạt động của CPU Tần số đồng hồ càng cao, tốc độ xử lý càng nhanh, với các tần số dao động thường dao động từ 33 MHz đến vài GHz, phù hợp với cấu hình máy.

Máy tính hoạt động khi đồng hồ phát xung nhịp, lúc này CPU nhận dữ liệu từ bộ nhớ trong và giải mã lệnh điều khiển Sau đó, dữ liệu được chuyển vào khối tính toán (Arithmetic Logical Unit) để xử lý, và kết quả cuối cùng được lưu trữ trong các thanh ghi.

Bộ nhớ trong là nơi lưu dữ chương trình và xử lý thông tinchủ yếu là dưới dạng nhị phân

Bộ nhớ trong bao gồm 2 loại bộ nhớ chính là RAM và ROM.

ROM (Bộ nhớ chỉ đọc) là loại bộ nhớ có khả năng lưu trữ thông số của nhà sản xuất, chương trình hệ thống và chương trình điều khiển nhập xuất mà người dùng không thể can thiệp trực tiếp Các chương trình này tự động hoạt động và kiểm tra thiết bị mỗi khi khởi động Thông tin trên ROM chỉ có thể được đọc, không thể ghi hoặc xóa, và đặc biệt, dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy hoặc mất điện đột ngột.

RAM (Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên) là loại bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ dữ liệu của các chương trình trong quá trình xử lý và tính toán Nó cho phép người dùng đọc, ghi và xóa thông tin một cách linh hoạt, góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động của máy tính.

RAM cần có nguồn điện liên tục để duy trì thông tin, vì vậy dữ liệu trên RAM sẽ bị mất khi tắt máy hoặc khi mất điện đột ngột.

Giảng viên: Lê Thị Thu 9

 Bộ nhớ ngoài (Storage devices):

Bộ nhớ ngoài là thiết bị lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn, không mất dữ liệu khi mất điện Các loại bộ nhớ phổ biến hiện nay bao gồm đĩa từ, đĩa quang và đĩa Flash Đĩa từ là phương tiện lưu trữ thông dụng nhất, có cấu trúc với lớp vật liệu nhiễm từ trên bề mặt Thông tin được lưu trữ trên các đường tròn đồng tâm gọi là Track, mỗi Track được chia thành các Sector nhỏ, giúp định vị thông tin qua chỉ số Track và Sector.

Hiện nay, đĩa cứng (Hard Disk) và đĩa mềm (Floppy Disk) là hai loại đĩa lưu trữ dữ liệu phổ biến Đĩa mềm có đường kính 3.5 inch và dung lượng 1.44 MB, cần ổ đĩa mềm (Floppy Drive) để sử dụng Trong khi đó, đĩa cứng được lắp cố định trong máy tính, có dung lượng lớn hơn và tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh hơn nhiều so với đĩa mềm.

Ổ đĩa quang (Compact Disk) lưu trữ dữ liệu dựa trên nguyên tắc quang học, sử dụng công nghệ tia Laser để đọc và ghi So với hệ thống đĩa từ, đĩa quang nổi bật với ba ưu điểm chính: độ chính xác cao, độ bền dữ liệu vượt trội và khả năng tháo lắp dễ dàng.

Hiện nay có các loại đĩa quang sau:

 Đĩa CD-ROM (Compact Disk Read Only Memory): Là loại đĩa chỉ đọc.

 Đĩa CD-R (Compact Disk Recordable): Là loại đĩa CD trắng (chƣa có dữ liệu) cho phép ghi dữliệu duy nhất một lần.

 Đĩa CD-RW (Compact Disk Rewritable): Là loại đĩa cho phép đọc ghi nhiều lần giống nhƣ đĩa cứng, đĩa mềm

 Đĩa DVD (Digital Versatile Disk hoặc Digital Video Disk): Là loại đĩa có khả năng lưu trữ lớn, thường được sử dụng để lưu các đoạn phim.

Để đọc và ghi dữ liệu trên các loại đĩa quang, máy tính cần trang bị ổ đĩa quang phù hợp với từng loại đĩa.

Giảng viên: Lê Thị Thu 10

PHÂN LOẠI PHẦN MỀM

GIẢI THUẬT VÀ BIỂU DIỄN GIẢI THUẬT

Khi giải quyết bài toán thực tế bằng máy tính, cần xác định dữ liệu đầu vào (input) và yêu cầu đầu ra (output) Tiếp theo, cần thiết lập các bước cụ thể để chuyển đổi input thành output Quá trình này trong Tin học được gọi là xây dựng giải thuật.

Giải thuật là một tập hợp các thao tác được sắp xếp theo trình tự nhất định, có cấu trúc rõ ràng và chặt chẽ, nhằm đạt được kết quả mong muốn cho một đối tượng cụ thể Nói một cách đơn giản, giải thuật chính là bộ hướng dẫn để thực hiện một công việc nào đó.

Giải thuật phải có 3 đặc tính quan trọng sau:

 Tính xác định: Mỗi thao tác phải có đủ thông tin, đƣợc hiểu theo một nghĩa duy nhất và có thể thực thị đƣợc

 Tính hữu hạn:Quá trình thực hiện phải kết thúc sau một thời gian nhất định.

 Tính đúng: Phải cho ra kết quả nhƣ mong muốn. b Biểu diễn giải thuật

Các phương pháp để biểu diễn giải thuật:

 Dùng ngôn ngữ tự nhiên:

Phương pháp này sử dụng ngôn ngữ thông dụng để mô tả các bước của thuật toán, tuy nhiên cách diễn đạt này thường dài dòng và không rõ ràng, dẫn đến việc người đọc có thể gặp khó khăn trong việc hiểu cấu trúc của thuật toán.

Ví dụ: Mô tả giải thuật cho bài toán giải phương trình bậc hai bằng ngôn ngữ tự nhiên

Bước 1: Yêu cầu cho biết giá trị của 3 hệ số a, b, c

Bước 2: Nếu a = 0, thông báo dữ liệu đầu vào không đảm bảo Kết thúc giải thuật

3.2: Nếu Delta > 0 thì xuất thông báo phương trình có 2 nghiệm phân biệt là x 1 , x 2 Trong đó: a x b a x b

3.3: Nếu Delta = 0 thì xuất thông báo phương trình có nghiệm kép là x0 = -b/2a Kết thúc giải thuật.

3.4: Nếu D < 0 thì xuất thông báo phương trình vô nghiệm Kết thúc giải thuật.

Giảng viên: Lê Thị Thu 13

Phương pháp lưu đồ sử dụng các ký hiệu hình học để trực quan hóa các bước giải thuật Việc biểu diễn giải thuật qua lưu đồ giúp người đọc dễ dàng theo dõi sự phân cấp của các trường hợp và quá trình xử lý Phương pháp này thường được áp dụng cho những giải thuật phức tạp, giúp người dùng nắm bắt quá trình xử lý một cách rõ ràng hơn.

Các ký hiệu được sử dụng trong lưu đồ giải thuật:

Lưu ý: Kí tự Đ tượng trưng cho trường hợp điều kiện đúng, kí tự S tượng trưng cho trường hợp điều kiện sai.

Ví dụ: Mô tả giải thuật cho bài toán giải phương trình bậc hai bằng sơ đồ khối

Bắt đầu Nhập hệ số a, b, c a = 0

Hệ số a không hợp lệ Đ

Có 2 nghiệm phân biệt x 1 và x 2 Đ

Phương pháp này áp dụng cú pháp của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để thể hiện giải thuật, giúp người cài đặt dễ dàng nắm bắt nội dung Mã giả không chỉ vận dụng các khái niệm trong ngôn ngữ lập trình mà còn kết hợp một phần ngôn ngữ tự nhiên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hiểu và triển khai giải thuật.

Ví dụ: Một đoạn mã giả của giải thuật cho bài toán giải phương trình bậc hai, minh họa bằng ngôn ngữ Pascal.

If a=0 then Xuất kết quả: Hệ số a không hợp lệ

Khối điều kiện chọn lựa

Khối lệnh, thao tác xử lý Khối bắt đầu và kết thúc

Giảng viên: Lê Thị Thu 14 x1 := (-b-sqrt(delta))/(2*a); x2 := (-b+sqrt(delta))/(2*a);

Xuất kết quả: Phương trình có 2 nghiệm là x1 và x2;

Xuất kết quả: Phương trình có nghiệm kép là -b/(2*a)

Xuất kết quả: Phương trình vô nghiệm;

PHẦN MỀM, PHÂN LOẠI PHẦN MỀM

Phần mềm là các chương trình và chỉ thị điện tử giúp máy tính thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của người dùng, đóng vai trò thiết yếu trong việc vận hành hệ thống Nếu không có phần mềm, phần cứng sẽ trở nên vô dụng, vì phần cứng chỉ có thể được coi là thể xác, trong khi phần mềm chính là linh hồn của máy tính Phần mềm có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào chức năng và mục đích sử dụng.

Phần mềm đƣợc phân thành 2loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

 Phần mềm hệ thống (System Software):

Phần mềm hệ thống là chương trình điều khiển các phần cứng của máy tính, bao gồm hệ điều hành (OS – Operating System) và các chương trình dịch như trình biên dịch (Compiler) và trình thông dịch (Interpreter).

 Phần mềm ứng dụng (Application Software):

Phần mềm ứng dụng là chương trình được thiết kế để thực hiện các tác vụ cụ thể, nhằm đáp ứng nhu cầu mà hệ điều hành chưa thể thực hiện một cách hiệu quả hoặc chưa đáp ứng được.

Phần mềm ứng dụng có rất nhiều loại phục vụ cho các đối tƣợngsử dụng máy tính

- Phần mềm soạn thảo văn bản (Word Processing): Microsoft Word, EditPlus…

- Phần mềm quản trị dữ liệu: Visual Foxpro, Access, SQl Server…

- Phần mềm đồ họa: Corel Draw, PhotoShop, FreeHand , Illustrator…

- Phần mềm thiết kế: AutoCAD cho ngành xây dựng, cơ khí, Orcad cho ngành điện tử viễn thông

- Phần mềm thiết kế trangWeb: FrontPage, DreamWeaver…

NGÔN NHỮ LẬP TRÌNH, CÁC BƯỚC CƠ BẢN LẬP TRÌNH

Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các chỉ thị được sắp xếp theo trật tự nhất định để hướng dẫn máy tính thực hiện các thao tác cần thiết, đáp ứng mục tiêu của con người như truy xuất dữ liệu, tìm kiếm và giải quyết bài toán Những chỉ thị này có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau, mỗi ngôn ngữ đều có những đặc điểm và ứng dụng riêng.

Giảng viên: Lê Thị Thu 15 b Phân loạingôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ lập trình đƣợc phân làm 2 loại chính:

 Ngôn ngữ máy (Machine Language):

Ngôn ngữ máy là tập hợp các lệnh của bộ vi xử lý, và mọi chương trình được viết bằng ngôn ngữ khác đều phải được chuyển đổi thành ngôn ngữ máy trước khi thực thi Mỗi loại vi xử lý có ngôn ngữ máy riêng, với các đối tượng xử lý là byte, bit và ký số nhị phân Các câu lệnh thực hiện phép xử lý cũng được biểu diễn dưới dạng dãy nhị phân Ngôn ngữ máy gắn liền với cấu trúc của máy tính và thường được gọi là ngôn ngữ cấp thấp (Low Level Language).

Ngôn ngữ cấp cao được thiết kế dành cho những người không chuyên sâu về phần cứng, với cú pháp gần gũi với ngôn ngữ khoa học kỹ thuật Các lệnh trong ngôn ngữ này dễ học, viết và sửa đổi, đồng thời không phụ thuộc vào cấu trúc của từng loại máy tính Điều này cho phép các chương trình được viết bằng ngôn ngữ cấp cao có khả năng chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, sử dụng các bộ vi xử lý đa dạng.

Việc sử dụng máy tính điện tử để giải quyết vấn đề là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn phát triển, trong đó lập trình đóng vai trò quan trọng Dưới đây là các bước chính trong toàn bộ quá trình này.

 Bước 1–Xác định vấn đề bài toán:

Bước này nhằm xác định rõ yêu cầu của người sử dụng Sau khi nghiên cứu vấn đề, người phân tích sẽ thiết lập mối liên hệ giữa các dữ liệu và kết quả cần đạt được Từ đó, họ sẽ đánh giá và nhận định tính khả thi của vấn đề.

 Bước 2 –Lựa chọn phương pháp giải:

Có nhiều phương pháp để giải quyết vấn đề, mỗi phương pháp có thể khác nhau về thời gian thực hiện và độ chính xác Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của từng tình huống.

 Bước 3– Xây dựng giải thuật:

Xác định dữ liệu vào, ra cho các bước thực hiện cơ bảnvà trật tự thực hiện các bước đó.

 Bước 4 Cài đặt chương trình

Mô tả thuật giải bằng chương trình là quá trình chuyển đổi thuật giải đã được xây dựng thành mã nguồn, dựa vào các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cụ thể Việc này giúp hiện thực hóa các bước giải quyết vấn đề thông qua việc viết chương trình, từ đó tạo ra sản phẩm phần mềm hiệu quả và chính xác.

 Bước 5– Hiệu chỉnh chương trình:

Cho chương trình chạy thử để phát hiện và điều chỉnh các sai sót nếu tìm thấy

 Bước 6– Thực hiện chương trình:

Cho phép máy tính chạy chương trình và tiến hành phân tích kết quả thu được Mục đích của việc phân tích là để xác định tính chính xác của kết quả Nếu kết quả không phù hợp, cần kiểm tra lại toàn bộ các bước một lần nữa.

Giảng viên: Lê Thị Thu 16

HỆ ĐIỀU HÀNH TRÊN MÁY VI TÍNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH M ICROSOFT WINDOWS

2.1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS a Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành là phần mềm thiết yếu giúp quản lý và điều hành hoạt động của máy tính, đồng thời đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính Một số hệ điều hành phổ biến hiện nay bao gồm MS-DOS, Microsoft Windows và LINUX.

Chức năng chính của hệ điều hành:

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và máy tính.

- Kiểm tra và phát hiện những sai hỏng của thiết bị.

Hệ điều hành cung cấp tài nguyên cho các chương trình và tổ chức, cho phép các chương trình khai thác và sử dụng các phương tiện trong hệ thống máy tính như ổ đĩa, bộ nhớ trong và máy in Việc phân chia tài nguyên này đảm bảo rằng các chương trình hoạt động một cách hiệu quả và ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn.

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin

- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi.

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống.

- Bảo mật dữ liệu trong máy tính b Phân loại hệ điều hành

Khái niệm về đa nhiệm (Multi-tasking) và nhiều người dùng (Multi-user):

Đa nhiệm đề cập đến khả năng của máy tính trong việc chạy nhiều chương trình đồng thời Ví dụ, người dùng có thể in một tài liệu lớn trong khi vẫn tiếp tục soạn thảo một báo cáo.

 Nhiều người dùngcó nghĩa là khả năng mà một máy tính cho phép nhiều người có thể truy xuất dữ liệu giống nhau ở cùng một thời điểm.

Hệ điều hành có các loại chính sau:

Đơn nhiệm một người sử dụng (Single tasking/Single user) là mô hình trong đó các chương trình được thực hiện lần lượt, cho phép chỉ một người dùng đăng nhập vào hệ thống tại một thời điểm Ví dụ điển hình của mô hình này là hệ điều hành MS-DOS, vốn không yêu cầu máy tính phải sở hữu bộ xử lý mạnh mẽ.

Đa nhiệm một người sử dụng (Multi-tasking/Single user) cho phép một người dùng đăng nhập vào hệ thống và kích hoạt nhiều chương trình cùng lúc Ví dụ điển hình là Microsoft Windows 95, một hệ điều hành phức tạp yêu cầu máy tính phải có bộ xử lý mạnh mẽ để hoạt động hiệu quả.

Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người sử dụng cho phép nhiều người đăng ký và thực hiện đồng thời nhiều chương trình, như Windows 2000 và Windows XP Loại hệ điều hành này rất phức tạp, yêu cầu máy tính có bộ xử lý mạnh mẽ, bộ nhớ trong lớn và thiết bị ngoại vi phong phú để hoạt động hiệu quả.

Giảng viên: Lê Thị Thu 17 c Giới thiệu tổng quan hệ điều hành Microsoft Windows

Hệ điều hành đĩa từ Microsoft (MS-DOS) là sản phẩm của Microsoft, được phát triển với giao diện dòng lệnh cho máy tính cá nhân (PC) Ra mắt vào năm 1981, MS-DOS đã trở thành một trong những hệ điều hành phổ biến nhất trong thập niên 1980 và đầu thập niên 1990, cho đến khi Windows 95 xuất hiện Đặc điểm nổi bật của MS-DOS là khả năng hoạt động đơn nhiệm, cho phép chỉ một ứng dụng được chạy tại mỗi thời điểm.

Windows 1.0 ra đời năm 1985, tuy nhiên không đƣợc phổ biến rộng rãi.

Windows 2.0 ra đời năm 1987, đƣợc phổ biến hơn so với phiên bản đầu tiên với các ứng dụng thời gian thực và giao diện đồ họa ứng dụng.

Windows 3.0 ra đời năm 1990 với giao diện đồ họa cho người dùng, và hiệu ứng 3D giống nhƣ với những phiên bản hiện nay.Đây là hệ điều hành đầu tiên thực sự mang lại thành công cho hãng Microsoft

Windows 3.1 ra đời năm 1992 Từ phiên bản 1.0 đến 3.1, Windows là một môi trường quản lý ứng dụng chạy trên nền DOS chứ không phải là một hệ điều hành thực sự

Windows 95 Đƣợc phát hành vào năm 1995, hệ điều hành này là sự thay thế cho 2 phiên bản cũ của Windows là 3.1 với cải tiến nổi bật nhất là giao diện đồ hoạ Tính năng chính của hệ điều hành này là màn hình, thanh Taskbar và Start menu, những tính năng này vẫn còn tồn tại đến những phiên bản hiện nay Ngoài ra, phiên bản này còn có khả năng làm việc trong hệ thống mạng, sử dụng và chia sẻ tài nguyên mạng cũng nhƣ sử dụng Internet Hệ điều hành này cũng đƣợc tích hợp DOS làm nhiệm vụ liên kết giữa Windows với phần cứng máy tính.

Windows 98 Đƣợc ramắt vào năm 1998, hệ điều hành này đƣợc xem nhƣ là bản nâng cấp từ Windows

Windows 98, được tích hợp Internet Explorer và chương trình quản lý tập tin Explorer, nổi bật với hệ thống mạng nội bộ (LAN), hỗ trợ USB và hệ thống tập tin FAT32 Phiên bản Windows 98 SE (Second Edition) ra mắt vào năm 1999, chủ yếu bao gồm các bản vá lỗi mà không có nhiều thay đổi đáng kể.

Windows NT (New Technology) là hệ điều hành mạng cao cấp của Microsoft, được thiết kế cho các tổ chức với hệ thống mạng máy tính Phiên bản đầu tiên, Windows NT 3.1, được phát hành vào năm 1993 Hệ điều hành này cho phép xây dựng mạng ngang hàng, máy chủ mạng và cung cấp các công cụ quản trị cần thiết cho máy chủ mạng, đồng thời hỗ trợ nhiều giải pháp cho việc xây dựng mạng diện rộng (WAN).

Windows Me (Millennium Edition) được Microsoft phát hành vào năm 2000, là phiên bản cuối cùng của hệ điều hành 9x Mặc dù gặp phải nhiều thất bại, như không hỗ trợ MS-DOS và dễ bị treo, nhưng Windows Me vẫn có những điểm nổi bật như tính năng System Restore và nâng cấp các tính năng Internet và multimedia.

Giảng viên: Lê Thị Thu 18

Windows 2000, được phát hành vào năm 2000, là một hệ điều hành đa năng hoạt động trên cả máy chủ và máy để bàn, đồng thời là một nâng cấp thành công cho khối doanh nghiệp của Microsoft Là phiên bản kế tiếp của Windows NT, Windows 2000 thể hiện sự tiến hóa từ nền tảng NT và tiếp tục nhắm đến thị trường doanh nghiệp.

Vào năm 2001, Microsoft đã công bố và phát hành Windows XP, một hệ điều hành dành cho cả doanh nghiệp và gia đình, dựa trên nền tảng Windows 2000 Windows XP được coi là phiên bản thành công nhất của Microsoft nhờ vào giao diện thân thiện, hiệu suất hoạt động nhanh hơn so với các phiên bản trước, và độ tin cậy cao hơn so với Windows Me Hệ điều hành này không yêu cầu cấu hình máy tính cao và tương thích với hầu hết các ứng dụng cũng như phần cứng hiện có.

KHÁI NIỆM TỆP, THƯ MỤC TỆP VÀ CẤU TRÚC LƯU TRỮ HÌNH CÂY

2.2.1 KHÁI NIỆM TỆP, THƯ MỤC TỆP VÀ CẤU TRÚC LƯU TRỮ HÌNH CÂY a Tập tin – Tệp (File):

Tập tin (tệp) là tập hợp những Byte thông tin có cùng quan hệ được lưu trữ trên đĩa từ.

Tên tập tin trong Windows là một yếu tố quan trọng, được quy định bởi hệ thống, trong đó mỗi tập tin phải có một tên duy nhất do người tạo ra đặt Cấu trúc của tên tập tin bao gồm các ký tự và có thể bao gồm cả phần mở rộng, giúp xác định loại tập tin.

Tên tập tin (File name) = Phần tên (Name) Phần mở rộng (Extension)

Mỗi tập tin đều có tên, vị trí lưu trữ và thuộc tính riêng Tên tập tin gồm hai phần, được phân cách bởi dấu chấm: phần tên và phần mở rộng Phần tên thường được đặt sao cho dễ nhớ và phù hợp với nội dung thông tin trong tập tin, giúp việc sử dụng và quản lý tập tin trở nên thuận tiện hơn.

Phần tên là yếu tố bắt buộc, tối đa 255 ký tự và không được chứa các ký tự như \ / : * ? “ < > Phần mở rộng không bắt buộc, dùng để phân loại tệp và thường do phần mềm tự gán.

Ví dụ: THONGBAO.DOCX  Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Word

LUONG.XLSX  Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Excel

Tùy theo đặc tính của thông tin chứa trong tập tin, ta phân biệt thành hai loại tập tin chính:

- Tập tin thực thi: Thường có phần mở rộng dạng COM hoặc EXE Đây là các tập tin dưới dạng mã máy, có thể khai thác –chạy ngay đƣợc.

- Tập tin không thực thi: Là các tập tin có phần mở rộng thuộc các dạng còn lại

Ví dụ: DBF (Database File)  Tập tin cơ sở dữliệu.

TXT (Text)  Tập tin thuần văn bản.

Giảng viên: Lê Thị Thu 24

DOC (Document)  Tập tin văn bản.

Các tập tin này thường có dạng văn bản, không thể khai tháchoặcchạy trực tiếp được. b Thƣ mục (Folder)

Thư mục là một hình thức phân vùng trên đĩa từ để việc lưu trữ và khai thác các tập tin đƣợc khoa học và hệ thống.

 Cấu trúc một thư mục:

Trên mỗi đĩa từ, cấu trúc thư mục được tổ chức theo hình cây với nhiều cấp độ Thư mục gốc nằm ở đầu, tiếp theo là các thư mục con từ cấp 1 đến cấp n, trong đó n có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1.

Để đảm bảo tuân thủ quy tắc đặt tên của thư mục, không nên sử dụng phần mở rộng trong tên thư mục để tránh nhầm lẫn với tên tệp Trong cùng một thư mục, không được phép có hai tệp, hai thư mục con, hoặc một thư mục và một tệp có tên trùng nhau.

Thư mục gốc (Root directory) là thư mục cao nhất trong ổ đĩa, được tạo ra ngay sau khi ổ đĩa được định dạng bằng lệnh Format Thư mục gốc có thể được đổi tên nhưng không thể bị xóa, và nó đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức dữ liệu trên ổ đĩa.

Thư mục con (Sub directory) là một thư mục nằm trong một thư mục khác, có thể được tạo ra hoặc xóa một cách dễ dàng Mỗi thư mục con mang một tên riêng, với độ dài tối đa là tám ký tự; nếu vượt quá giới hạn này, phần ký tự thừa sẽ bị cắt bỏ.

Thƣ mục hiện hành (Working directory): Là thƣ mục đang làm việc hiện thời nơi đặt con trỏ làm việc.

Thƣ mục rỗng (Empty directory): Là thƣ mục trong nó không chứa gì cả Tức là không chứa các tập tin hay các thƣ mục con khác

Ví dụ: Cấu trúc cây thƣ mụctrên đĩa C:\ có dạng sau:

Số lượng các cấp thư mục và thư mục con trên mỗi đĩa phụ thuộc vào nhu cầu của người sử dụng Chúng ta chỉ tạo thư mục khi có nhu cầu sử dụng cụ thể Ví dụ, C:\ là thư mục gốc.

Thư mục cấp 1 Office chứa các thư mục con như MS-Word và MS-Excel Đường dẫn là chuỗi thông tin dùng để xác định vị trí của một tập tin hoặc thư mục Để tìm một tập tin hoặc thư mục, cần gõ chính xác theo quy ước về đường dẫn.

Đường dẫn trong hệ thống tập tin được cấu trúc bằng cách sử dụng dấu "\" để ngăn cách các thư mục và tập tin Mỗi đường dẫn bắt đầu bằng tên ổ đĩa và kết thúc bằng tên thư mục hoặc tập tin mà người dùng muốn tìm kiếm.

Ví dụ: C:\Pascal\Bin\Turbo.exe

Trong đó: - C: là tên ổ đĩa (thƣ mục gốc)

- Pascal, Bin: là tên thƣ mục.

- Turbo.exe: là tên tập tincần chạy. d Shortcut

Là “lối tắt” cho phép truy cập nhanh đến một file, folder, ứng dụng nào đó trong ổ đĩa mà không phải mở thƣ mục chứa nó.

Thông thường ShortCut nằmtrên nền màn hình Desktop

Ví dụ: ShortCut của chương trình Unikey dùng để gõ tiếng việt

+ Trong Windows Explorer mở thƣ mục chứa file, folder, file ứng dụng cần tạo ShortCut + Nhấn chuột phải vào file, folder, file ứngdụng đó chọn Send to \ Desktop

Tạo shortcut cho một ứng dụng

Hoặc nhấn chuột phải tại nền màn hình Desktop chọn New, chọn Shortcut; xuất hiện hộp thoại hình 26; chọn Browse; mở ổ đĩa thƣ mục chứa file, folder tạo shortcut.

2.2.2 CÔNG CỤ QUẢN LÝ TỆP CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS a Giới thiệu Windows Explorer

Windows Explorer là ứng dụng tích hợp trong hệ điều hành Windows, giúp người dùng tổ chức và quản lý các tệp tin và thư mục trên máy tính một cách hiệu quả Chương trình này cho phép thao tác dễ dàng với các đối tượng, từ việc sao chép, di chuyển đến xóa và tìm kiếm tệp tin.

Giảng viên Lê Thị Thu 26 nhấn mạnh rằng Windows Explorer quản lý các thư mục và tập tin, với tập tin là đơn vị quản lý nhỏ nhất của hệ điều hành Để tổ chức và quản lý tập tin một cách khoa học, Windows cho phép người dùng thiết lập hệ thống cây thư mục theo ý muốn Ngoài ra, Windows Explorer còn hỗ trợ người dùng thực hiện nhiều thao tác như khởi động ứng dụng, tạo, xóa, sao chép và di chuyển thư mục cũng như tập tin.

 Khởi động Windows Explorer: Có thể khởi động bằng các cách sau:

- Cách 1: Nhấp nút phải chuột tại nút Start, nhấp chuột chọn Explorer

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím  + E

- Cách 3: Vào menu Start  Programs  Accessories, chọn Windows Explorer

 Thoát Windows Explorer: Có thể thoát bằng các cách sau:

- Cách 1: Vào menu File, chọn lệnh Close.

- Cách 2: Nhấp chuột tại nútlệnh Close ( ) trên thanh tiêu đề.

- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 c Cửa sổ giao diện của Windows Explorer

Khi khởi động thành công Windows Explorer, màn hình máy tính sẽ hiển thị cửa sổ chương trình ứng dụng Explorer, tạo ra giao diện tương tác giữa người dùng và Windows Explorer.

Tổng quan về cửa sổ Explorer:

Cửa sổ bên trái hiển thị cấu trúc cây thư mục, cung cấp cái nhìn tổng quan về các đĩa cứng và tài nguyên liên quan trên máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng và ổ đĩa CD.

Các đối tượng có dấu cộng (+) phía trước cho thấy chúng chứa thêm các đối tượng khác nhưng không hiển thị Khi bạn nhấp vào dấu +, Windows Explorer sẽ mở rộng để hiển thị các đối tượng bên trong Dấu + sẽ chuyển thành dấu -, và nếu bạn nhấp vào dấu -, đối tượng sẽ được thu gọn lại.

Giảng viên: Lê Thị Thu 27

Màn hình làm việc Windows Explorer

1: Thanh Address: Hiển thị đường dẫn của thư mục làm việc

5: Các File, Folder con của thƣ mục hiện hành

6: Preview Panel cho phép xem trước nội dung các file. d Các thao tác trên Windows Explorer

 Hiển thị nội dung thư mụchiện hành:

Nhấp chuột tại biểu tƣợng thƣ mục có trong bảng trái của cửa sổ Windows Explorer, nội dung của thƣ mục sẽ xuất hiện tại bảng phải

- Bước 1: Nhấp chuột xác nhận thư mục cha tại cửa sổ bên trái

- Bước 2: Chọn New Folder trên thanh công cụ hoặc nhấn chuột phải chọn New chọn Folder.

- Bước 3: Gõ tên thư mụccần tạo, nhấn Enter để kết thúc.

 Lựa, chọn một hay nhiều thư mục/tập tin:

Chọn mộtthƣ mục/tập tin: Nhấp chuột tại biểu tƣợng thƣ mục/tập tin

Chọn nhiểu thƣ mục/tập tin liên tục: Nhấp chuột vào thƣ mục/tập tin đầu, nhấn giữ phím

Shift, nhấp chuột vào thƣ mục/tập tin cuối.

ỨNG DỤNG CỦA MÁY VI TÍNH ĐỂ XỬ LÝ VĂN BẢN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM BẢNG TÍNH

GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Ngày đăng: 30/12/2021, 23:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ biểu diễn dữ liệu trong Tin học : - Bài giảng Tin học đại cương
Sơ đồ bi ểu diễn dữ liệu trong Tin học : (Trang 4)
Bảng mã ASCII  (American Standard Code for Information Interchange ) là bảng mã định  chuẩn của Mỹ trong Tin học đƣợc dùng để mã hoá tất cả các kí tự, ký số, ký hiệu từ ngôn ngữ - Bài giảng Tin học đại cương
Bảng m ã ASCII (American Standard Code for Information Interchange ) là bảng mã định chuẩn của Mỹ trong Tin học đƣợc dùng để mã hoá tất cả các kí tự, ký số, ký hiệu từ ngôn ngữ (Trang 4)
Hình siêu máy tính Deep Blue - Bài giảng Tin học đại cương
Hình si êu máy tính Deep Blue (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức  p hần cứng: - Bài giảng Tin học đại cương
Sơ đồ t ổ chức p hần cứng: (Trang 7)
3.7. BẢNG BIỂU - Bài giảng Tin học đại cương
3.7. BẢNG BIỂU (Trang 62)
Bảng lựa chọn lệnh truy cập nhanh - Bài giảng Tin học đại cương
Bảng l ựa chọn lệnh truy cập nhanh (Trang 69)
Bảng  dò:  Là  một  vùng  dữ  liệu  (khối  ô),  tương  ứng  bảng  dò  của  hàm  VLOOKUP - Bài giảng Tin học đại cương
ng dò: Là một vùng dữ liệu (khối ô), tương ứng bảng dò của hàm VLOOKUP (Trang 87)
Bảng sau đây là một ví dụ về danh sách, với các tiêu đề nằm ở dòng thứ ba  và các dòng  tiếp theo là các dòng dữ liệu - Bài giảng Tin học đại cương
Bảng sau đây là một ví dụ về danh sách, với các tiêu đề nằm ở dòng thứ ba và các dòng tiếp theo là các dòng dữ liệu (Trang 94)
w