1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ

60 141 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Khởi Động Xe Ô Tô
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,6 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ (9)
    • 1.1 Vai trò, nhiệm vụ của hệ thống khởi động trên xe ô tô (9)
      • 1.1.1 Vai trò (9)
      • 1.1.2 Nhiệm vụ của hệ thống khởi động (10)
    • 1.2. Phân loại hệ thống khởi động trên xe ô tô (10)
      • 1.2.1 Máy khởi động kiểu giảm tốc (11)
      • 1.2.2 Máy khởi động loại bánh răng đồng trục (12)
      • 1.2.3 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh (13)
    • 1.3 Yêu cầu đối với hệ thống khởi động (13)
  • CHƯƠNG 2. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ (15)
    • 2.1 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống khởi động (15)
      • 2.1.1 Cấu tạo (15)
      • 2.1.2 Các bộ phận chính trong hệ thống khởi động (15)
    • 2.2 Nguyên lý hoạt động của Hệ Thống Khởi Động (18)
      • 2.2.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động (19)
      • 2.2.2 Nguyên lý hoạt động của máy khởi động (19)
    • 2.3 Nguyên lý tạo ra momen quay trong máy khởi động (21)
      • 2.3.1 Nguyên lý tạo momen (21)
      • 2.3.2 Nguyên lý quay liên tục (23)
      • 2.3.3 Lý thuyết động cơ điện thực tế (24)
    • 2.4 Các chế độ làm việc của máy khởi động (25)
  • CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN XE TOYOTA VIOS (26)
    • 3.1 Giới thiệu về xe ô tô Vios (26)
      • 3.1.1 Thông số của xe ô tô Toyota Vios 2013 (26)
      • 3.1.2 Hệ thống khởi động trên ô tô Vios (27)
    • 3.2 Bộ phận cung cấp điện (28)
      • 3.2.1 Bình ắc quy (28)
      • 3.1.2 Ổ khóa (29)
    • 3.3 Máy khởi động (30)
      • 3.3.1 Công tắc từ (Rơle gài khớp) (31)
      • 3.3.2 Ổ bi (31)
      • 3.3.3 Phần Cảm (32)
      • 3.3.4 Chổi than và giá đỡ chổi than (32)
      • 3.3.5 Ly hợp một chiều (33)
      • 3.3.6 Bánh răng bendix và trục xoắn ốc (34)
  • CHƯƠNG 4. QUY TRÌNH THÁO LẮP, KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE TOYOTA VIOS (36)
    • 4.1 Tháo máy khởi động (36)
    • 4.2 Lắp máy khởi động (39)
    • 4.3 Tháo rời máy khởi động (42)
      • 4.3.1 Tháo động cơ điện (42)
      • 4.3.2 Tháo rời công tắc từ (43)
      • 4.3.3 Tháo bánh răng bendix (43)
    • 4.4 Kiểm tra và chẩn đoán hư hỏng hệ thống khởi động trên xe toyota vios . 44 (44)
      • 4.4.1 Kiểm tra Rotor (44)
      • 4.4.2 Kiểm tra stator (45)
      • 4.4.3 Kiểm tra chổi than (46)
      • 4.4.4 Kiểm tra ly hợp (47)
      • 4.4.5 Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ (47)
    • 4.5 Kiểm tra điện áp (49)
      • 4.5.1 Kiểm tra điện áp của acquy (49)
      • 4.5.2 Kiểm tra điện áp ở cực 30 (50)
      • 4.5.3 Kiểm tra điện áp cực 50 (50)
    • 4.6 Chuẩn đoán hư hỏng máy khởi động (51)
    • 4.7 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống khởi động trên xe toyota vios (53)
      • 4.7.1 Đèn báo nạp sáng tối nhưng bấm nút khởi động thì động cơ không (53)
  • CHƯƠNG 4. QUY TRÌNH THÁO LẮP, KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE TOYOTA VIOS 36 Hình 4.1 Tháo rời máy khởi động (59)

Nội dung

TỔNG QUAN HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ

Vai trò, nhiệm vụ của hệ thống khởi động trên xe ô tô

Hệ thống khởi động là phần quan trọng nhất trong hệ thống điện của ô tô, sử dụng năng lượng từ bình ắc quy để chuyển hóa thành cơ năng quay máy khởi động Máy khởi động truyền năng lượng này cho bánh đà trên trục khuỷu động cơ thông qua cơ cấu gài khớp Sự chuyển động của bánh đà giúp hút hỗn hợp khí - nhiên liệu hoặc không khí vào xylanh, sau đó nén và đốt cháy để tạo ra công suất quay động cơ Khi động cơ đã nổ, máy khởi động sẽ ngừng hoạt động.

Tốc độ vòng quay khởi động tối thiểu của động cơ xăng khoảng 50-100 vg/ph và của động cơ diesel khoảng 100- 200 vg/ph

Hình 1.1 Tổng quan hệ thống khởi động

Động cơ đốt trong không thể tự khởi động mà cần một lực bên ngoài Máy khởi động quay trục khuỷu thông qua vành răng bánh đà, giúp hút hỗn hợp khí nhiên liệu vào xylanh Sau đó, hỗn hợp này được nén và đốt cháy, tạo ra chuyển động cho động cơ hoạt động.

Hệ thống khởi động của xe gồm ba thành phần chính: máy khởi động (động cơ điện), ắc quy và mạch khởi động Mạch khởi động bao gồm dây nối từ ắc quy đến máy khởi động, rơle kéo để đóng máy khởi động và công tắc khởi động.

1.1.2 Nhiệm vụ của hệ thống khởi động Để khởi động động cơ thì trục khuỷu cần quay nhanh hơn tốc độ tối thiểu của động cơ Tốc độ tối thiểu của động cơ khác nhau tùy theo cấu trúc động cơ và tính trạng hoạt động thường từ 40-60 vòng/phút đối với động cơ xăng và từ 80-100 vòng/ phút đối với động cơ diesel

Phân loại hệ thống khởi động trên xe ô tô

Máy khởi động được phân loại thành hai thành phần chính: phần motor điện và phần chuyển động Phần chuyển động lại được chia nhỏ dựa trên các phương thức truyền động từ máy khởi động đến động cơ.

Hình 1.2 Phân loại máy khởi động

- Loại giảm tốc (Loại R, loại RA):

Máy khởi động loại giảm tốc dùng mô tơ tốc độ cao

Máy khởi động loại giảm tốc làm tăng mô men xoắn bằng cách giảm tốc độ quay của phần ứng lõi mô tơ nhờ bộ truyền giảm tốc

Píttông của công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động đặt trên cùng một trục với nó vào ăn khớp với vành răng

- Loại bánh răng đồng trục

Bánh răng chủ động được đặt trên cùng một trục với lõi của mô tơ và quay cùng tốc độ với lõi

Cần dẫn động được nối với thanh đẩy của công tắc từ và đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng

- Loại bánh răng hành tinh (Loại P)

Máy khởi động loại bánh răng hành tinh dùng bộ truyền hành tinh để giảm tốc độ quay của lõi (phần ứng) của mô tơ

Bánh răng dẫn động khởi động ăn khớp với vành răng thông qua cần dẫn động giống như trường hợp máy khởi động thông thường

1.2.1 Máy khởi động kiểu giảm tốc

Hình 1.3 Máy khởi động giảm tốc

Máy khởi động loại giảm tốc, như được minh họa trong Hình 1.2, bao gồm các thành phần chính của motor khởi động Đây là một bộ khởi động kết hợp, cho phép motor hoạt động với tốc độ cao và điều chỉnh thông qua bánh răng giảm tốc So với motor khởi động thông thường, toàn bộ thiết kế của motor này nhỏ gọn và nhẹ hơn, hoạt động ở tốc độ cao hơn Bánh răng giảm tốc có nhiệm vụ chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động với tỷ lệ 1/4 đến 1/3 tốc độ của motor.

Bánh răng chủ động trong hệ thống khởi động giảm tốc quay nhanh hơn và tạo ra mô men xoắn lớn hơn so với bộ khởi động thông thường Bánh răng giảm tốc được gắn trên các trục tương tự như bánh răng chủ động, và khác biệt với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động để ăn khớp với vòng răng bánh đà Đặc điểm nổi bật là sử dụng động cơ điện nhỏ gọn với tốc độ cao để quay hộp số giảm tốc, từ đó tăng cường mô men khởi động Máy khởi động loại giảm tốc này được ứng dụng rộng rãi trên các xe nhỏ gọn và nhẹ.

1.2.2 Máy khởi động loại bánh răng đồng trục

Hình 1.4 Máy khởi động loại bánh răng đồng trục

Máy khởi động loại đồng trục, như thể hiện trong Hình 1.3, bao gồm các thành phần chính của motor khởi động Bánh răng chủ động trên trục phần ứng của động cơ quay cùng tốc độ Khi nam châm điện được kích hoạt, lõi hút trong công tắc từ (solenoid) sẽ đẩy nạng gài, giúp bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà.

Khi động cơ khởi động, khớp ly hợp một chiều ngắt kết nối bánh răng chủ động để bảo vệ mô men động cơ, tránh làm hỏng motor khởi động Máy khởi động thường có công suất đầu ra là 0.8, 0.9 hoặc 1KW Thông thường, bộ khởi động cho motor cũ được thay thế bằng motor có bánh răng giảm tốc Máy khởi động loại đồng trục chủ yếu được ứng dụng trên xe nhỏ.

1.2.3 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh

Hình 1.5 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh

Máy khởi động bánh răng hành tinh, như thể hiện trong Hình 4, có chức năng giảm tốc và tăng momen quay Trục rotor truyền lực qua bánh răng hành tinh đến bánh răng bendix Với trọng lượng nhẹ, momen lớn và độ ồn thấp, máy khởi động này được ưa chuộng cho nhiều loại xe nhỏ đến trung bình.

Yêu cầu đối với hệ thống khởi động

Do tính chất, đặc điểm và chức năng của máy khởi động như trên, những yêu cầu kĩ thuật cơ bản đối với máy khởi động điện bao gồm:

+ Kết cấu gọn nhẹ, chắc chắn, làm việc ổn định với độ tin cậy cao

Lực kéo tải trên trục máy khởi động cần đủ lớn và tốc độ quay phải đạt một mức nhất định để đảm bảo trục khuỷu của động cơ ô tô quay với tốc độ yêu cầu.

+ Khi động cơ ô tô đã làm việc,phải cắt được khớp truyền động của máy khởi động ra khỏi trục khuỷu của động cơ ô tô

+ Có thiết bị điều khiển từ xa khi thực hiện khởi động động cơ ô tô (nút bấm hoặc khóa khởi động) thuận tiện cho người sử dụng

Công suất tối thiểu của máy khởi động điện được tính theo công thức:

Tốc độ quay nhỏ nhất (nmin) của động cơ ô tô khi khởi động là yếu tố quan trọng, với giá trị này yêu cầu động cơ phải tự hoạt động sau ít nhất hai lần khởi động Thời gian khởi động không được vượt quá 10 giây cho động cơ xăng và 15 giây cho động cơ điêzen, trong khi khoảng thời gian giữa hai lần khởi động không quá 60 giây Giá trị nmin phụ thuộc vào loại động cơ, số lượng xylanh và nhiệt độ của động cơ tại thời điểm khởi động Cụ thể, nmin cho động cơ xăng là từ 40 đến 60 vòng/phút, còn đối với động cơ điêzen là từ 80 đến 100 vòng/phút.

Mc – mômen cản trung bình của động cơ ô tô trong quá trình khởi động , N.m

Mômen cản khởi động của động cơ ô tô bao gồm mômen cản do lực ma sát giữa các chi tiết chuyển động tương đối và mômen cản khi nén hỗn hợp công tác trong các xylanh Giá trị của mômen cản (Mc) phụ thuộc vào loại động cơ, số lượng xylanh và nhiệt độ của động cơ tại thời điểm khởi động.

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ

Sơ đồ cấu tạo của hệ thống khởi động

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống khởi động

Hệ thống khởi động của xe bao gồm máy khởi động (động cơ điện), ắc quy, và mạch khởi động, trong đó có dây nối từ ắc quy đến máy khởi động Hệ thống này cũng bao gồm rơle kéo để đóng máy khởi động và công tắc khởi động.

2.1.2 Các bộ phận chính trong hệ thống khởi động

Ắc quy trong hệ thống điện ô tô, chủ yếu là ắc quy chì – axit, thực hiện chức năng chuyển đổi hóa năng thành nhiệt năng và ngược lại Loại ắc quy này có khả năng tạo ra dòng điện lớn trong thời gian ngắn và độ sụt áp bên trong thấp Ắc quy 12V đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ điện, cung cấp điện một chiều cho máy khởi động, giúp động cơ hoạt động và đảm bảo khả năng khởi động nhiều lần liên tục.

Máy phát điện trên ô tô có chức năng cung cấp điện áp cho các phụ tải và sạc ắc quy sau khi động cơ khởi động Hiện nay, loại máy phát điện phổ biến được sử dụng là máy phát điện xoay chiều 3 pha, được kích thích bằng điện từ và có vòng tiếp điện.

Cầu chì 30A đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mạch điện, ngăn chặn sự cố khi dây dẫn đến máy khởi động bị chập hoặc khi máy khởi động gặp tình trạng quá tải điện áp.

Công tắc khởi động đóng vai trò quan trọng trong việc khởi động động cơ bằng cách truyền điện từ ắc quy đến máy khởi động Khi động cơ đã nổ và hoạt động, công tắc sẽ ngắt dòng điện từ ắc quy đến máy khởi động, đảm bảo quá trình khởi động diễn ra hiệu quả.

Rơ le đề có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho dòng điện và các hệ thống điện trên xe Khi máy khởi động gặp sự cố như chập điện hoặc quá tải, rơ le đề sẽ tự động ngắt dòng điện, giúp bảo vệ các hệ thống khác khỏi bị ảnh hưởng.

Máy khởi động, khi được cấp điện, sẽ khởi động động cơ nổ và duy trì hoạt động Khi động cơ đã hoạt động ổn định, máy khởi động sẽ ngừng quá trình khởi động.

Nguyên lý hoạt động của Hệ Thống Khởi Động

Hình 2.7 Hệ thống khởi động

Mạch điện hệ thống khởi động động cơ bao gồm các thành phần chính như ắc quy, cụm máy khởi động, rơ le khởi động, rơ le cắt ACC, và cụm công tắc khởi động của ly hợp Ngoài ra, hệ thống còn có cụm công tắc vị trí P/N của hộp số, diode khởi động, khóa điện, ECM, các giắc kết nối và các cầu chì, tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong việc khởi động động cơ một cách hiệu quả.

2.2.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động

Hệ thống khởi động xe yêu cầu người lái gạt cần số về vị trí N trên hộp số cho hộp số sàn hoặc đạp hết chân bàn đạp côn để ngắt động cơ Đối với hộp số tự động, người lái cần chuyển cần số về vị trí P để có thể khởi động xe.

Khi người lái bật khóa điện ở nấc ST2 (Start), ECM điều khiển hệ thống khởi động, cho phép nguồn điện từ bình ác quy đi qua cầu chì 30A Trong chế độ Start, dòng điện được thông qua rơ le khởi động Khi rơ le được cấp điện, cuộn từ trong rơ le hút, kích hoạt công tắc và dòng điện tiếp tục đi qua cuộn dây của cụm công tắc từ Cuối cùng, dòng điện đến cực 30 của máy khởi động, thực hiện quá trình khởi động xe.

Khi động cơ hoạt động, người lái nhả công tắc khởi động để đưa công tắc về vị trí ON, đồng thời ngắt khóa trên công tắc khởi động, dẫn đến việc dòng điện tới máy khởi động bị ngắt Quá trình khởi động do đó kết thúc.

2.2.2 Nguyên lý hoạt động của máy khởi động

Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý máy khởi động 1: Phần ứng 2: Cuộn cảm 3:Cuộn kéo 4: Công tắc chính 5: pittong 6: Đĩa tiếp xúc 7: khóa điện 8: Cuộn giữ

9: Bánh răng khởi động 10: Khớp 1 chiều

Hoạt động của máy khởi động

Hình 2.9 Đường đi của dòng điện

Khi bật khoá điện ở vị trí START, dòng điện từ ắc quy đi vào cuộn giữ và cuộn kéo, khiến phần ứng quay với tốc độ thấp Lực điện từ được tạo ra trong các cuộn này sẽ từ hoá các lõi cực, kéo píttông của công tắc từ vào lõi cực của nam châm điện Sự kéo này đẩy bánh răng khởi động ra, ăn khớp với vành răng bánh đà, đồng thời kích hoạt đĩa tiếp xúc để bật công tắc chính.

Hình 2.10: Dòng điện đi trong mạch

Khi công tắc chính được bật, không có dòng điện chạy qua cuộn giữ, khiến cuộn cảm và cuộn ứng nhận trực tiếp dòng điện từ ắc quy Cuộn dây phần ứng bắt đầu quay với tốc độ cao, khởi động động cơ Lúc này, píttông được giữ nguyên tại vị trí nhờ lực điện từ của cuộn giữ, do không có lực điện từ chạy qua cuộn hút.

Quá trình nhả hồi về

Hình 2.11 Dòng điện đi trong mạch

Khi khoá điện chuyển từ vị trí START sang ON, dòng điện từ công tắc chính đến cuộn giữ qua cuộn kéo Lúc này, lực điện từ giữa cuộn kéo và cuộn giữ triệt tiêu lẫn nhau, khiến píttông không được giữ Do đó, píttông bị kéo lại bởi lò xo hồi vị, làm ngắt công tắc chính và dừng máy khởi động.

Nguyên lý tạo ra momen quay trong máy khởi động

Nguyên lý tạo momen của nam châm dựa vào đường sức từ giữa cực bắc và cực nam, với đường sức từ đi từ cực bắc đến cực nam Khi một nam châm khác được đặt giữa hai cực từ, lực hút và đẩy giữa các nam châm sẽ khiến nam châm ở giữa quay quanh trục của nó.

Hình 2.12 Chiều đường sức từ

Mỗi đường sức từ không bao giờ cắt nhau, mà thay vào đó, chúng có xu hướng ngắn lại và đẩy các đường sức gần đó ra xa Điều này giải thích tại sao nam châm ở giữa quay theo chiều kim đồng hồ.

Hình 2.13 Sự biến đổi của đường sức từ

Trong động cơ điện thực tế phần giữa là khung dây

Hình 2.14 Khung dây trong từ trường

Khi dòng điện chạy xuyên qua khung dây từ thông sẽ bao quanh khung dây

Hình 2.15 Đường sức từ trong khung dây

Khi chiều của từ trường trùng nhau, đường sức từ trở nên mạnh hơn

Khi chiều của từ trường đối ngược thì đường sức từ trở nên yếu đi

Những đường sức cùng chiều trở nên dày, trong khi những đường sức ngược chiều trở nên mỏng

Hình 2.16 Mật độ đường sức từ

Bản chất của đường sức từ thường trở nên ngắn đi và cố đẩy những đường khác ra xa nó tạo nên áp lực

Lực sinh ra trong khung dây cung cấp năng lượng làm quay động cơ điện

Hình 2.17 Lực tác dụng lên khung dây

2.3.2 Nguyên lý quay liên tục Đặt hai đầu khung dây lên điểm tựa để nó có thể quay Tuy nhiên khung dây chỉ tiếp tục quay khi lực sinh ra theo chiều cũ

Khi khung dây có cổ góp và chổi than được quay, dòng điện sẽ di chuyển từ sau ra trước ở cực bắc của nam châm, trong khi đó, dòng điện sẽ chạy từ trước ra sau ở cực nam Sự chuyển động này làm cho khung dây tiếp tục quay.

Hình 2.19 Cổ góp, chổi than 2.3.3 Lý thuyết động cơ điện thực tế

Để tạo ra momen lớn, trước tiên cần quấn nhiều khung dây nhằm tăng cường từ thông Sau đó, việc đặt một lõi sắt bên trong các khung dây cũng góp phần làm tăng từ thông, từ đó giúp sinh ra momen lớn hơn.

Thay vì sử dụng nam châm vĩnh cửu, nam châm điện là lựa chọn tối ưu cho các dòng xe cũ Để đạt được tốc độ quay cao và êm ái cho động cơ điện, việc sử dụng nhiều khung dây là cần thiết.

Trong thực tế ngày nay thay vì dùng khung đây để là nam châm điện thì người ta sử dụng nam châm vĩnh cửu

Các chế độ làm việc của máy khởi động

Máy khởi động điện trên ô tô hoạt động với ba chế độ đặc trưng Trong chế độ hãm, dòng khởi động đạt giá trị cực đại (Ikd = Ikdmax), đồng thời mômen điện từ (Mdt) và mômen (M2) của động cơ khởi động đạt mức tối đa Đây là thời điểm mà bánh răng khởi động của động cơ bắt đầu quay bánh đà của ô tô.

Chế độ quay vòng tua là trạng thái mà công suất truyền từ động cơ điện khởi động sang động cơ ô-tô đạt giá trị tối đa Trong chế độ này, mômen động cơ (M2) trên trục động cơ khởi động phải lớn hơn hoặc bằng mômen cản khi khởi động (Mc), tương ứng với tốc độ vòng quay tối thiểu (nmin) khi khởi động.

Chế độ không tải của động cơ điện khởi động xảy ra khi động cơ hoạt động tự lập, lúc này mômen cản trên trục rất nhỏ, chủ yếu do lực ma sát trong các ổ đỡ Trong chế độ này, tốc độ quay của động cơ đạt giá trị cực đại, ảnh hưởng lớn đến độ bền của cổ góp và các ổ đỡ.

ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN XE TOYOTA VIOS

Giới thiệu về xe ô tô Vios

Ô tô Toyota Vios có nhiều phiên bản, trong đó Vios 1.5G AT sản xuất năm 2013 đang được ưa chuộng tại Việt Nam Nội dung trong chương 3 và 4 sẽ tập trung chủ yếu vào mẫu xe này.

3.1.1 Thông số của xe ô tô Toyota Vios 2013

Tên xe : Vios 1.5G AT Nhà chế tạo: TOYOTA Năm sản xuất: 2013 Thông số kỹ thuật chính Động cơ Xăng,dung tích xilanh 1.5L, VVT-i, 4 xilanh), 16 van, cam đôi( DOHC)

Hộp số Hộp số tự động 4 cấp

Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 4300 x 1700 x 1460 (mm)

Bán kính quay vòng ( min) 4,9m

Khoảng sáng gầm xe 150 mm

Công suất tối đa ( bhp/rpm) 107/6000

Mô men xoắn tối đa (Nm/rpm) 144/4200

Hệ dẫn động Cầu trước (FWD)

Tiêu chuẩn khí thải Euro 4

Phanh Hệ thống phanh dẫn động thủy lực

Phanh trư ớc dùng đĩa tản nhiệt Phanh sau dùng đĩa tản nhiệt Đèn trước Halogen

Gương chiếu hậu Chỉnh và gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, cùng màu thân xe

Tay lái 3 chấu, bọc da, nút điều chỉnh âm thanh

Cửa sổ Chỉnh điện, chống kẹt

Khóa cửa từ xa Có

Chìa khóa 1 chìa có remote, 1 chìa khóa thường

Bảng đồng hồ trung tâm Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin

Hệ thống điều hòa Chỉnh tay

Hệ thống âm thanh CD 1 đĩa, 6 loa, AM/FM, MP3

Túi khí Tài xế và hành khách phía trước

An toàn ABS, EBD, BA

Cảm biến lùi Không Đèn sương mù Có

Hệ thống chống trộm Có

3.1.2 Hệ thống khởi động trên ô tô Vios

Máy khởi động của xe vios này thuộc loại máy khởi động hành tinh loại P Đặc điểm cơ bản của máy khởi động loại này là:

- Động cơ điện dùng trong hệ thống khởi động là động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp hoặc hỗn hợp

- Máy khởi động loại bánh răng hành tinh dùng bộ truyền hành tinh để giảm tốc độ quay của lõi (phần ứng) của motor

- Bánh răng bendix ăn khớp với vành răng thông qua cần dẫn động giống như trường hợp máy khởi động đồng trục

- Cho mô mem quay khá lớn và hoạt động không gây ồn Ắc quy trên xe Vios 2013 là loại ắc quy Gs với các thông số chính sau đây:

Kích thước (dài x rộng x cao) 238 x 129 x 227 (mm)

Sử dụng cho xe Toyota: corolla Altis, vios, innova

Honda: CR-V, HR-V, Civic, city

Bộ phận cung cấp điện

Bộ phận cung cấp điện trên xe ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc khởi động động cơ và đảm bảo các hệ thống khác hoạt động hiệu quả Khi bộ phận này gặp sự cố, xe ô tô sẽ không thể vận hành.

Bình ắc quy trên xe TOYOTA VIOS đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ điện và cung cấp dòng điện cho máy khởi động, giúp khởi động động cơ Ngoài ra, bình ắc quy còn cung cấp điện cho các hệ thống khác trên xe, đảm bảo hoạt động ổn định trong thời gian dài.

Hình 3.2 Bình ắc quy trên xe Toyota Vios

Xe Toyota Vios được trang bị ắc quy ướt với điện áp 12V – 45AH, đến từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Bộ phận này có độ bền cao, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho hệ thống khởi động và các hệ thống khác trên xe.

Bình ắc quy cần cung cấp điện áp ổn định cho các hệ thống trong thời gian dài, đặc biệt là đủ mạnh để khởi động xe nhiều lần liên tục mà không cần sạc hay bổ sung nguồn điện từ bên ngoài.

Bình ắc quy cần tuân thủ các tiêu chuẩn của nhà sản xuất và yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo độ bền cao trong suốt thời gian sử dụng Đồng thời, sản phẩm phải không bị hở và rò rỉ dung dịch axit ra bên ngoài.

3.1.2 Ổ khóa Để cho máy khởi động và một số hệ thống khác trên xe hoạt động Chúng ta cần phải sử dụng chìa khóa để làm thông mạch dẫn điện đến các hệ thống và bộ phận khác và đặc biệt là để cho máy khởi động hoạt động

Để khởi động máy, cần cấp điện bằng cách vặn chìa khóa sang chế độ START, tạo mạch điện từ bình ắc quy đến máy khởi động và đề nổ động cơ Khi động cơ đã nổ, thả chìa khóa về chế độ ON, lúc này dòng điện từ bình ắc quy đến máy khởi động sẽ bị ngắt, hoàn tất quá trình khởi động xe.

Máy khởi động

Máy khởi động bao gồm các thành phần chính như công tắc từ, rơ le gài khớp, phần ứng và ổ bi, phần cảm, chổi than cùng giá đỡ chổi than, hộp số giảm tốc, ly hợp một chiều, bánh răng bendix và trục xoắn ốc Những bộ phận này phối hợp hoạt động để khởi động động cơ hiệu quả.

Hình 3.4 Kết cấu máy khởi động 1: Công tắc từ 2:Chổi than và giá đỡ chổi than 3: Phần ứng 4: Phần cảm 5: Bộ truyền bánh răng hành tinh

6: Bánh răng khởi động 7: Vỏ máy khởi động

Ngoài máy khởi động hệ thống khởi động trên xe Toyota còn bao gồm thêm các bộ phận khác như:

3.3.1 Công tắc từ (Rơle gài khớp)

Hình 3.5 Công tắc từ 1: Pittong 2: Công tắc chính 3: Lò xo dẫn động 4: Cuộn giữ 5: Cuộn kéo 6: Trục pittong 7: Lò xo hồi

Công tắc từ đóng vai trò quan trọng trong việc kéo và đẩy bánh răng bendix khi khởi động, đồng thời hoạt động như một công tắc điều khiển dòng điện cho động cơ điện.

Hình 3.6 Phần ứng và ổ bi

1: Ổ bi 2: Cổ góp 3: Lõi Phần ứng

4: Ổ bi 5: Cuộn giây phần ứng

Phần ứng và ổ bi có chức năng sinh ra mô men đồng thời giữ cho đông cơ điện ở tốc độ cao

Phần cảm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra từ trường cho động cơ điện, đồng thời là vị trí lắp đặt cuộn dây kích từ và lõi cực, nơi mà đường sức từ đi qua.

Cực và lõi cực được chế tạo bằng lõi sắt, nghĩa là chúng dễ dàng dẫn từ

Có 3 kiểu đấu dây cuộn kích: Nối tiếp, song song và hỗn hợp

1: Chổi than 2: Cuộn Cảm 3: Lõi cực 4: Vỏ

3.3.4 Chổi than và giá đỡ chổi than

Chổi than và giá đỡ chổi than cho phép dòng điện chạy qua phần ứng một chiều, đồng thời giữ ổn định lõi ép chổi than

Chổi than được chế tạo bằng hợp kim đồng và cacbon Cho phép dẫn nhiệt tốt và chống mòn

Lực của lò xo chổi than ép chổi than ngăn roto quay quá nhanh

Hình 3.8 Chổi than và giá đỡ chổi than

1: Giá đỡ chổi than 2: Thân nối mass(-) 3: Lò xo chổi than 4: Chổi Than

Chổi than và giá đỡ chổi than cho phép dòng điện chạy qua phần ứng một chiều, đồng thời giữ ổn định lõi ép chổi than

Chổi than được chế tạo bằng hợp kim đồng và cacbon , cho phép dẫn nhiệt tốt và chống mòn

Lực của lò xo chổi than ép chổi than ngăn roto quay quá nhanh

Làm roto ngừng ngay khi ngắt đề

Hình 3.9 minh họa cấu tạo của ly hợp một chiều, bao gồm các bộ phận chính như trục then, con lăn ly hợp, lò xo ly hợp, và bánh răng ly hợp Những thành phần này phối hợp với nhau để đảm bảo chức năng hoạt động hiệu quả của ly hợp trong hệ thống cơ khí.

Trục dẫn động 10: Bánh răng khởi động

Li hợp khởi động là thiết bị truyền chuyển động quay từ mô tơ tới động cơ thông qua bánh răng chủ động khớp động Để bảo vệ máy khởi động khỏi hỏng hóc do số vòng quay cao khi động cơ đã khởi động, người ta sử dụng li hợp khởi động loại một chiều với các con lăn.

Hoạt động của ly hợp 1 chiều:

Khi động cơ khởi động, bánh răng li hợp bên ngoài quay nhanh hơn trục then bên trong, dẫn đến việc con lăn li hợp bị đẩy vào vị trí hẹp của rãnh Kết quả là lực quay từ bánh răng li hợp được truyền một cách hiệu quả tới trục then.

Khi động cơ khởi động, trục then bên trong quay nhanh hơn bánh răng li hợp bên ngoài, dẫn đến việc con lăn li hợp bị đẩy ra chỗ rộng của rãnh Điều này khiến bánh răng li hợp quay mà không chịu tải.

Hình 3.10 Ly hợp 1 chiều khi động cơ quay khởi động

Hình 3.11 Ly hợp 1 chiều sau khi động cơ khởi động 3.3.6 Bánh răng bendix và trục xoắn ốc

Hình 3.12 Bánh răng bendix và trục xoắn ốc 1: Trục then xoắn 2: Then xoắn 3: Trục dẫn động

4: Vành răng 5: Bánh răng khởi động

Bánh răng bendix và trục xoắn ốc truyền momen của khởi động cho động cơ Đưa bánh răng bendix ăn khớp với vòng răng bánh đà

Giúp bánh răng bendix vào khớp và ra khớp

Bánh răng bendix được vát mặt để dễ vào khớp với vòng răng bánh đà Trục xoắn chuyền lực quay của động cơ điện thành lực đẩy bánh răng

Tỉ số truyền của cặp bánh răng trong máy khởi động và vành bánh răng bánh đà của động cơ ô-tô thường được chọn trong khoảng i=9-18 Để tránh hiện tượng cắt chân răng, số lượng răng của bánh răng này thường được chọn từ 9 đến 11 Đối với một số động cơ điện khởi động công suất lớn, để hạn chế kích thước của vành bánh răng bánh đà, thường có thêm bộ truyền bánh răng trung gian.

Bộ truyền này có thề là một cặp bánh răng trụ hoặc bộ truyền bánh răng hành trình.

QUY TRÌNH THÁO LẮP, KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE TOYOTA VIOS

Tháo máy khởi động

Quy trình tháo máy khởi động đã được tiến hành tại phòng thực hành của khoa Công Nghệ Ô tô Hình ảnh minh họa cho quá trình tháo máy khởi động được ghi lại trong chương này, được chụp tại phòng thực hành của Trường Công Nghệ Ô tô.

Bảng 4.1: Bảng quy trình tháo máy khởi động

Các bước thực hiện Hình ảnh minh hoạ Dụng cụ

1 Tháo dây của bình acquy

2 Tháo dây dẫn tới máy khởi động (Cọc 30,50)

3 Tháo máy khởi động ra khỏi xe

Tháo rơle chuột đề ra khỏi máy khởi động

Dùng T13, tay lắc, bộ hoa thị

Vệ sinh sạch sẽ trước khi tháo

Nhẹ nhàng tránh va đập mạnh

Tháo nắp cổ góp điện ra khỏi máy khởi động

Tránh nắp cổ góp va vào chổi than

Tháo chổi than và giá đỡ

Dùng kìm đầu nhọn Đánh dấu chổi than khi tháo ra

Tháo giá đỡ và rôto ra khỏi cuộn kích từ

Nhẹ nhàng tránh làm đứt dây

Tháo phía khớp truyền động

Vệ sinh sạch sẽ, tránh va đập trầy xước

Tháo cụm khớp truyền động ra khỏi cuộn kích từ

Dùng tay hoặc dùng búa

Tháo khớp truyền động và bánh răng hành tinh

Nhẹ nhàng tránh làm sứt mẻ vành răng.

Lắp máy khởi động

Quy trình lắp máy khởi động đã được thực hiện tại phòng thực hành của Khoa Công Nghệ Ô Tô Hình ảnh minh họa cho quá trình lắp đặt máy khởi động được ghi lại tại phòng thực hành của trường, thể hiện rõ các bước và kỹ thuật cần thiết.

Trước khi lắp máy khởi động ta phải dùng mỡ chịu nhiệt bôi vào các vòng bi và bánh răng

Bảng 4.2: Bảng quy trình lắp máy khởi động

TT Cách làm Hình ảnh minh họa Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

Lắp khớp truyền động vào bánh răng hành tinh

Dùng tay Bôi dầu mỡ trước khi lắp Nhẹ nhàng tránh va đập làm sứt mẻ vành răng

Lắp cụm khớp truyền động vào cuộn kích từ

Lắp nắp phía khớp truyền động vào thân máy khởi động

Dùng tay Lắp đúng theo trình tự Nhẹ nhàng tránh va đập

Lắp giá đỡ và rôto vào cuộn kích từ

Dùng tay Bôi trơn trước khi lắp

Tránh va đập làm sứt mẻ vành răng

Lắp chổi than và giá đỡ

Dùng kìm chuyên dụng, tuốc nơ vít ấn vào lò xo chổi than

Lắp đúng chổi than, kiểm tra lại lực ép của lò xo đúng quy định

Lắp nắp phía cổ góp điện vào máy khởi động

Nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh

Lắp rơle chuột đề vào máy khởi động

Dùng T13, tay lắc, bộ hoa thị

8 Lắp máy khởi động vào xe và lắp dây cọc 30,50

9 Lắp cọc bình ắc quy

Trong chương này, chúng ta sẽ khám phá quy trình kiểm tra và tháo lắp các chi tiết của máy khởi động, cũng như cách khắc phục các sự cố thường gặp trong hệ thống khởi động ô tô.

Tháo rời máy khởi động

Hình 4.1 Tháo rời máy khởi động

Hình 4.2 Tháo rời động cơ điện

4.3.2 Tháo rời công tắc từ

Hình 4.3 Tháo rời công tắc từ

Hình 4.4 Tháo rời bánh răng bendix

Kiểm tra và chẩn đoán hư hỏng hệ thống khởi động trên xe toyota vios 44

+ Kiểm tra thông mạch cuộn rotor

Hình 4.5 Kiểm tra thông mạch cuộn rotor

+ Kiểm tra cách điện cuộn Đo thông mạch giữa cuộn dây của rotor và lõi rotor

Sử dụng đồng hồ so để đo độ đảo của cổ góp

Hình 4.6 Kiểm tra cổ góp

Dùng thước kẹp để kiểm tra đường kính của cổ góp

Hình 4.7 Kiểm tra độ mòn cổ góp

Kiểm tra độ sâu của rãnh

Hình 4.8 Kiểm tra độ sâu của rãnh cổ góp

+Kiểm tra thông mạch cuộn Stator

Dùng VOM kiểm tra thông mạch cuộn stator

Hình 4.9 Kiểm tra thông mạch stator

+ Kiểm tra cách điện stator Đo cách điện của stator bằng cách đo điện trở từ chổi than đến vỏ máy khởi động

Hình 4.10 Kiểm tra cách điện stator

Sử dụng thước kẹp để đo chiều dài dọc tâm chổi than Nếu kết quả đo nhỏ hơn giới hạn cho phép, cần thay mới chổi than Đồng thời, kiểm tra vị trí nứt, vỡ và thực hiện thay thế nếu cần thiết.

Hình 4.11 Kiểm tra chổi than

+ Kiểm tra cách điện giá giữ chổi than: Đo điện trở cách điện giữa chổi than dương và chổi than âm trên giá giữ chổi than

+ Kiểm tra lò xo của chổi than:

Nhìn bằng mắt kiểm tra lò xo không bị yếu hoặc rỉ sét

Nhìn bằng mắt xem bánh răng có bị hỏng hoặc mòn Quay bằng tay để kiểm tra ly hợp chỉ quay theo một chiều

Hình 4.12 Kiểm tra li hợp

4.4.5 Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ

Hình 4.13 Kiểm tra cuộn hút

Hình 4.14 Kiểm tra cuộn giữ

Giữ nguyên tình trạng khi thử chế độ hút, công tắc từ vẫn hoạt động tốt nếu bánh răng bendix còn giữ được và có thể được đẩy ra ngoài khi tháo dây thử số 1.

Các điểm bôi mỡ và bảng giá trị lực siết của máy khởi động

Hình 4.15 Ráp máy khởi động

Kiểm tra điện áp

4.5.1 Kiểm tra điện áp của acquy

Hình 4.16 Kiểm tra điện áp acquy

Khi máy khởi động, điện áp ở cực của accu giảm do cường độ dòng điện trong mạch lớn Dù điện áp accu bình thường trước khi khởi động, máy vẫn không thể hoạt động nếu không có một lượng điện áp accu nhất định Vì vậy, cần đo điện áp cực của accu khi động cơ đang quay khởi động để đảm bảo hoạt động bình thường.

Thực hiện theo các bước sau:

- Bật khoá điện đón vị trí START và tiến hành đo điện áp giữa các cực của accu

- Điện áp tiêu chuẩn: 9.6 V hoặc cao hơn

- Nếu điện áp đo được thấp hơn 9.6 V thì phải thay thế accu

- Nếu máy khởi động không hoạt động hoặc quay chậm, thì trước hết phải kiểm tra xem accu có bình thường không

Ngay cả khi điện áp đo được ở cực của accu là bình thường, việc khởi động có thể gặp khó khăn nếu các cực bị mòn hoặc rỉ Tình trạng này làm tăng điện trở, dẫn đến giảm điện áp cung cấp cho motor khởi động khi bật khoá điện ở vị trí START.

4.5.2 Kiểm tra điện áp ở cực 30

Bật khoá điện đón vị trí START tiến hành đo điện áp giữa cực 30 và điểm tiếp mát Điện áp tiêu chuẩn: 8.0 V hoặc cao hơn

Nếu điện áp thấp hơn 8.0 V, thì phải sửa chữa hoặc thay thế cáp của máy khởi động

Hình 4.17 Kiểm tra điện áp ắc quy cực 30

Vị trí và kiểu dáng của cực 30 có thể thay đổi tùy thuộc vào loại motor khởi động Do đó, việc kiểm tra và xác định chính xác cực này theo tài liệu hướng dẫn sửa chữa là rất quan trọng.

4.5.3 Kiểm tra điện áp cực 50

Hình 4.18 Kiểm tra điện áp ắc quy cực 50

Bật khoá điện đến vị trí START, tiến hành đo điện áp giữa cực 50 của máy khởi động với điểm tiếp mát Điện áp tiêu chuẩn 8.0 V hoặc cao hơn

Khi điện áp thấp hơn 8.0 V, cần ngay lập tức kiểm tra cầu chì, khoá điện, công tắc khởi động số trung gian, relay máy khởi động và relay khởi động ly hợp Hãy tham khảo sơ đồ mạch điện để sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận hỏng hóc.

- Máy khởi động của xe có công tắc khởi động ly hợp không hoạt động trừ khi bàn đạp ly hợp được đạp hết hành trình

Trong các xe trang bị hệ thống chống trộm, khi hệ thống này được kích hoạt, máy khởi động sẽ không hoạt động Điều này xảy ra vì relay của máy khởi động ở trạng thái ngắt, ngay cả khi khóa điện đang ở vị trí START.

Chuẩn đoán hư hỏng máy khởi động

Máy khởi động (máy đề) thường gặp các hỏng hóc như không khởi động được, bánh răng bị mòn, mẻ hoặc bị kẹt Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số phương pháp chẩn đoán hỏng hóc của máy đề.

Hư hỏng ở máy đề thường do chổi than bị mòn, dẫn đến việc cung cấp dòng điện không đủ cho phần lõi quay Ngoài ra, các vấn đề như ngắn mạch hoặc hở mạch trong lõi hoặc cuộn dây cũng có thể xảy ra Khi chổi than quá mòn, lực cản tăng lên, khiến trục lõi cọ sát vào các má cực Việc khởi động máy đề liên tục hoặc kéo dài sẽ tạo ra nhiệt độ cao, và nếu không để máy nguội sau khoảng 30 giây đến vài phút, máy đề có thể bị hỏng do hoạt động liên tục.

Hình 4.19 Kiểm tra máy khởi động trên bệ thử bằng thiết bị phù hợp

Để kiểm tra máy đề, bạn cần sử dụng bệ thử và thiết bị phù hợp, bao gồm một ắc quy và hai dây cáp Khi khởi động máy đề, hãy quan sát hoạt động của nó Để có kết quả chính xác hơn, nên sử dụng giá thử tiêu chuẩn để đo cường độ dòng điện khi có tải, điện thế và số vòng quay trên một phút.

Một máy đề tốt cần cung cấp dòng điện từ 60 đến 150A khi không tải và lên đến 250A khi có tải để khởi động động cơ Cường độ dòng khởi động không tải có thể thay đổi tùy theo từng loại máy đề Nếu dòng điện vào máy đề quá cao hoặc máy đề không đạt tiêu chuẩn về số vòng quay trên một phút, thì nên xem xét thay thế máy đề đó.

Hình 4.20 Phần cảm và phần ứng

Cường độ dòng vào máy đề quá cao có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm điện trở lớn, mòn chổi than, ngắn mạch hoặc hở mạch của cuộn dây bên trong Tình trạng này có thể dẫn đến việc tăng ma sát trên trục quay, do bị bó hoặc phần cảm cọ sát với vỏ máy đề Nếu máy đề phát tiếng kêu, đây là dấu hiệu cho thấy nó đã bị kẹt.

Máy đề có thể hoạt động tốt nhưng nếu bánh răng dẫn động bị mẻ, sẽ gây ra tiếng động lạ khi khởi động do không ăn khớp tốt với vành răng bánh đà Trong trường hợp bánh răng dẫn động được thiết kế riêng rẽ, không cần phải thay thế toàn bộ máy đề.

- Những hư hỏng trên hệ thống khởi đọng cũng có thể xảy ra trên các bộ phận khác của hệ thống khởi động:

Khi kiểm tra hệ thống khởi động, một vấn đề phổ biến thường gặp là ắc quy bị hư hỏng, dẫn đến việc không cung cấp đủ dòng điện cho máy khởi động, hoặc cần phải khởi động nhiều lần Do đó, việc đo nguồn điện để đảm bảo đạt đúng điện áp tiêu chuẩn là rất quan trọng.

Hư hỏng thường gặp ở dây dẫn và công tắc an toàn trong hệ thống khởi động, thường do bụi bẩn tích tụ lâu ngày hoặc bị đứt do nhiệt độ cao và tác động của động vật Để khắc phục, cần tiến hành đo thông mạch và kiểm tra điện trở của dây dẫn.

Cuộn dây điện từ hỏng có thể gây ra sự cố cho máy đề, vì nó hoạt động như một rơle để truyền điện từ ắc quy đến máy đề.

Cảm biến có thể được lắp đặt trên máy đề hoặc ở vị trí khác trên động cơ, thường được kết nối với cực dương của ắc quy qua cáp nối Tuy nhiên, cảm biến này thường gặp phải tình trạng ăn mòn hoặc tiếp xúc kém, và cáp nối không đảm bảo chất lượng có thể dẫn đến việc cuộn dây hoạt động không hiệu quả.

Nếu máy đề vẫn hoạt động tốt nhưng không khởi động được, nguyên nhân có thể do công tắc khóa điện, công tắc an toàn khởi động, hoặc công tắc ly hợp an toàn bị hỏng Ngoài ra, ắc quy hết điện hoặc cáp nối với ắc quy bị tuột hoặc mòn cũng có thể gây ra sự cố này.

Kiểm tra, sửa chữa hệ thống khởi động trên xe toyota vios

4.7.1 Đèn báo nạp sáng tối nhưng bấm nút khởi động thì động cơ không quay

Nguyên nhân không có điện vào máy khởi động thường do hở mạch tại công tắc từ, rơle hoặc cầu chì Để khắc phục tình trạng này, cần sử dụng đồng hồ điện vạn năng để kiểm tra mạch điện khởi động theo cách phân đoạn.

Kiểm tra hở mạch bằng cách đo điện trở giữa dây dẫn và đầu chổi than phía Stato Điện trở tiêu chuẩn cần phải dưới 1Ω; nếu kết quả không đạt yêu cầu này, cần thay thế cụm càng khởi động.

Hình 4.21 Kiểm tra hở mạch Kiểm tra cụm công tắc từ

Kiểm tra cuộn kéo: Đo điện trở giữa các cực 50 và Điện trở tiêu chuẩn là dưới 1Ω

Hình 4.22 Kiểm tra cuộn kéo

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn ta thay cụm công tắc từ

Hình 4.23 Kiểm tra cụm công tắc từ Đo điện trở giữa các cực 50 và thân công tắc từ Điện trở tiêu chuẩn là dưới 2Ω

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn ta phải thay công tắc từ

4.7.2 Đèn sáng lờ mờ nhưng động cơ không quay

Nguyên nhân là do acquy yếu hoặc chập mạch trong máy khởi động, bánh răng khởi động bị trượt hoặc do mạch khởi động có điện trở lớn

Ta tiến hành kiểm tra nạp ắc quy và sửa chữa máy khởi động, thay thế chi tiết hỏng, làm sạch cổ góp điện và chổi than

Kiểm tra hở mạch cổ góp Đo điện trở giữa hai đoạn dây bất kỳ của cổ góp Điện trở tiêu chuẩn là dưới 1Ω

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn ta phải thay ro to

Kiểm tra ngắn mạch của cổ góp bằng cách đo điện trở giữa cổ góp và lõi của roto Giá trị điện trở tiêu chuẩn cần đạt là dưới 10kΩ Nếu kết quả đo không đạt tiêu chuẩn, cần thay thế roto.

Kiểm tra bề mặt cổ góp không bị bẩn hoặc cháy, nếu bề mặt bị bẩn ta dùng giấy ráp hoặc dùng máy tiện

Kiểm tra độ đảo của cổ góp Đặt cổ góp lên khối chữ v dùng đồng hố so đo độ đảo của cổ góp Độ đảo lớn nhất là 0.05 mm

Khi độ đảo cổ góp vượt quá giá trị cho phép, cần tiến hành gia công lại bằng máy tiện Đường kính cổ góp cần được đo, với đường kính lớn nhất là 28 mm và đường kính nhỏ nhất là 27 mm.

Nếu đường kính nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất hay thay thế cụm ro to Đo chiều sâu rãnh cắt của cổ góp

Chiều sâu tiêu chuẩn 0.6mm

Chiều sâu nhỏ nhất 0.2mm

Nếu chiều sâu của rãnh cắt nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất hãy sửa nó bằng lưỡi cưa

Kiểm tra cụm giá đỡ chổi than

Dùng thước cặp đo chiều dài chổi than

Chiều dài bạc tiêu chuẩn 14mm

Chiều dài chổi than nhỏ nhất 9mm

Nếu chiều dài nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất hãy thay cụm giá đỡ chổi than và cụm càng máy khởi động

Kiểm tra cách điện của chổi than Đo điện trở giữa cực (+) và (-) của các giá đỡ chổi than Điện trở tiêu chuẩn 10kΩ trở lên

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn thay cụm giá đỡ chổi than

Kiểm tra lò xo chổi than :

Dùng cân kéo đọc giá trị ngay khi lò xo chổi than tách ra khỏi lò xo chổi than

Tải lắp lò xo tiêu chuẩn 13.7 đến 17.6 N

Tải lắp lò xo nhỏ nhất 8.8 N

Nếu tải lắp lò xo nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất ta thay cụm giá đỡ chổi than

4.7.3 Bánh răng khởi động tách ra khỏi vành răng bánh đà chậm sau khi khởi động và có tiếng ồn không bình thường khi khởi động

Nguyên nhân là do kẹt lõi sắt của rơle ly hợp một chiều hỏng hoặc kẹp trên trục roto, nặng gạt yếu

Khe hở ăn khớp của bánh răng khởi động và vành răng bánh đà quá lớn

Kiểm tra ly hợp máy khởi động

Quay bánh răng chủ động theo chiều kim đồng hồ và kiểm tra khả năng quay tự do của chúng Sau đó, thử quay theo chiều ngược lại để xác định xem bánh răng có bị khóa hay không.

Nếu cần ta có thể thay ly hợp máy khởi động

4.7.4 Các hư hỏng của hệ thống khởi động

Bảng 4.3: Bảng hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và cách xử lý đối với hệ thống khởi động

Hiện tượng Nguyên nhân Kiểm tra, sửa chữa

1 Máy khởi động không quay (không có tiếng kêu của công tắc từ)

- Hở mạch công tắc từ hoặc piston bị kẹt

- Kiểm tra công tắc từ Chế độ hút

- Thay mới công tắc từ

- Bề mặt cổ góp rỗ

- Hở mạch trong phần ứng

- Hở mạch trong cuộn dây kích (piston không được hút vì không có dòng qua cuộn hút)

- Kiểm tra thông mạch động cơ điện (giữa cọc

- Sửa chữa hoặc thay thế phần bị hư

2 Máy khởi động quay chậm

- Ly hợp một chiều bị trượt - Máy khởi động đang khoá kiển tra ly hợp một chiều có bị trượt hay không

- Phần cơ của motor điện: Ổ lăn tiếp xúc giữa phần ứng và cực từ

- Rà máy khởi động và kiểm tra các phần bên trong

- Sửa chữa hoặc thay thế

3 Động cơ không nổ mặc dù máy khởi động quay

- Bánh răng bendix không vào khớp với vòng răng bánh đà

- Kiểm tra sự trượt của ly hợp một chiều trong thử nghiệm chế độ hãm chặt

- Thay thế ly hợp một chiều

4 Tiếng kêu lạ - Vòng bi bị xước hoặc rỗ

- Rà máy khởi động và kiểm tra từng chi tiết

- Thay vòng bi và ống lót

- Đỉnh răng của bánh răng bendix bị mòn

- Ly hợp một chiều kẹt

- Khớp xoắn ốc khó trượt

5 Rơle kêu - Cuộn dây giữ bị hở mạch

- Cháy công tắc rơ le

6 Bánh răng khởi động tách ra khỏi vành răng bánh đà chậm sau khi khởi động

- Kẹt lõi của rơ le

- Ly hợp một chiều bị hỏng hoặc bị kẹt trên trục rôto

- Kiểm tra làm sạch trục hoặc thay ly hợp mới

Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ô tô, đặc biệt là các mẫu xe đời mới trong những năm gần đây, đã tạo ra nhu cầu cao về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tôi đã được khoa giao nhiệm vụ nghiên cứu đề tài tốt nghiệp liên quan đến Hệ thống Khởi Động trên xe TOYOTA VIOS Đến nay, đồ án tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành, bao gồm bản thuyết minh với 4 chương.

- Chương 1: Tổng quan về hệ thống khởi động trên ô tô

- Chương 2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động xe ô tô

- Chương 3 Đặc điểm kết cấu của hệ thống khởi động trên xe Toyota Vios

Chương 3 này trình bầy những đặc điểm riêng của hệ thống khởi động trên Toyota Vios, với máy khởi động kiểu giảm tốc hành tinh loại P

QUY TRÌNH THÁO LẮP, KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG XE TOYOTA VIOS 36 Hình 4.1 Tháo rời máy khởi động

Chương này nêu về quy trình tháo lắp máy khởi động và những hư hỏng thường gặp cùng biện pháp khắc phục khi gặp

Nội dung chương 3 và 4 chủ yếu dựa vào các tài liệu hướng dẫn sử dụng và sửa chữa ô tô Toyota do hãng Toyota biên soạn

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã kết hợp kinh nghiệm thực tiễn và lý thuyết về sửa chữa ô tô để cập nhật những kiến thức mới nhất Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu sửa chữa cho xe TOYOTA VIOS.

Mặc dù thời gian thực hiện Đề tài có hạn, nhưng nhờ sự hỗ trợ của thầy giáo hướng dẫn Ths: Nguyễn Trung Kiên, cùng các thầy trong Khoa Công nghệ ô tô và bạn bè, tôi đã hoàn thành Đề tài của mình Tôi đã nỗ lực rất nhiều trong quá trình thực hiện, tuy nhiên không thể tránh khỏi một số sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp để Đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên Đinh Ngọc Cương

Ngày đăng: 30/12/2021, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Văn Anh, Nguyễn Thanh Quang, Nguyễn Tuấn Ngĩa. “Nguyên lý động cơ đốt trong”. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý động cơ đốt trong
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017
[2] Lê Văn Anh, Nguyễn Huy Chiến, Phạm Việt Thành, Hoàng Quang Tuấn. “Kết cấu ô tô”. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu ô tô
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017
[3] Nguyễn Tuấn Nghĩa, Lê Văn Anh, Phạm Minh Hiếu. “Kết cấu động cơ đốt trong”. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu động cơ đốt trong
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017
[4] Quốc Bình, Văn Cảnh. “Kỹ thuật sửa chữa xe ô tô”. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sửa chữa xe ô tô
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2017
[5] Trần Thanh hải Tùng, Nguyễn Lê Châu Thành. “Chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô”.Đại học bách khoa; Đà Nẵng 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô
[6] Nguyễn Hoàng Việt. “Kết cấu và tính toán ô tô”. Đại học bách khoa; Đà Nẵng 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu và tính toán ô tô
[7] Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Tất Tiến. “Nguyên lý động cơ đốt trong”. Nhà xuất bản Giáo dục; Hà Nội1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý động cơ đốt trong
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục; Hà Nội1996
[8] Phạm Minh Tuấn. “Động cơ đốt trong”. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ đốt trong
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Hà Nội 2001
[9] Hoàng Đình Long. “Kỹ thuật sửa chữa ô tô”. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sửa chữa ô tô
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; Hà Nội 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tổng quan hệ thống khởi động - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 1.1 Tổng quan hệ thống khởi động (Trang 9)
Hình 1.2. Phân loại máy khởi động - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 1.2. Phân loại máy khởi động (Trang 10)
Hình 1.3 Máy khởi động giảm tốc - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 1.3 Máy khởi động giảm tốc (Trang 11)
Hình 1.4 Máy khởi động loại bánh răng đồng trục - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 1.4 Máy khởi động loại bánh răng đồng trục (Trang 12)
Hình 1.5 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 1.5 Máy khởi động loại bánh răng hành tinh (Trang 13)
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống khởi động - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống khởi động (Trang 15)
Hình 2.9 Đường đi của dòng điện - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 2.9 Đường đi của dòng điện (Trang 20)
Hình 2.10: Dòng điện đi trong mạch - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 2.10 Dòng điện đi trong mạch (Trang 20)
Bảng đồng hồ trung tâm  Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
ng đồng hồ trung tâm Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin (Trang 27)
Hình 3.2 Bình ắc quy trên xe Toyota Vios - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 3.2 Bình ắc quy trên xe Toyota Vios (Trang 29)
Hình 3.3 Ổ khóa khởi động - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 3.3 Ổ khóa khởi động (Trang 30)
Hình 3.8 Chổi than và giá đỡ chổi than - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 3.8 Chổi than và giá đỡ chổi than (Trang 32)
Hình 3.7 Phần cảm - HỆ THỐNG  KHỞI ĐỘNG XE Ô TÔ
Hình 3.7 Phần cảm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w