nh
I.3 – 1: Các kiểu cấu tạo đáy nón (Trang 27)
nh
I.3 – 2: Các kiểu mặt bích Hình dáng bích thông dụng nhất là hình tròn. Đối với các đ êng èng cã (Trang 29)
nh
II.1: Băng tải (Trang 31)
nh
II.1.3: Vít tải (Trang 33)
nh
II.1.6 là sơ đồ hệ thống thiết bị vận chuyển bằng hút khí (Trang 39)
nh
II.2.1: Sơ đồ các ph ương pháp đập nghiền (Trang 45)
nh
II.2.2: Máy đập má (Trang 47)
nh
II.2.3 là cấu tạo của má động được chế tạo từ vật liệu có độ bền và (Trang 49)
nh
II.2.7: Bề mặt tiếp xúc của tấm đẩy với ống lót (Trang 51)
nh
nón cụt. Lắp vành đai lên (Trang 56)
nh
II.2.14: Sơ đồ các loại máy nghiền bi (Trang 57)
nh
II.2.18: Các dạng bề mặt của tấm lót (Trang 62)
nh
II.2.22: Một số loại vật nghiền (Trang 64)
nh
II.2.26: Sàng kiểu ghi không chuyển động Sàng này chỉ để sàng sơ bộ vật liệu tr ước khi đưa đi đập (Trang 69)
nh
II.2.30:Tính vòng quay của trục (Trang 73)