TỔNG QUAN
MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách nhà nước với 40-50% vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm cả nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Trong những năm gần đây, chính sách mở cửa nền kinh tế đã giúp nâng cao mức sống của người dân, dẫn đến nhu cầu tăng cao về ăn ở, nghỉ ngơi và giải trí với tiêu chuẩn tiện nghi hơn.
Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,
…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư Sơn Thịnh ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó.
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Căn hộ Sơn Thịnh tọa lạc tại huyện Nhà Bè, chỉ cách trung tâm Thành phố khoảng 5 km Nơi đây có lợi thế gần các trung tâm thương mại, trường học và bệnh viện, đồng thời tận dụng hạ tầng hoàn chỉnh của khu đô thị mới Quận 7.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo dữ liệu quan trắc nhiều năm tại trạm Tân Sơn Nhất, thành phố này có những đặc trưng khí hậu rõ rệt, phản ánh sự biến đổi thời tiết theo từng mùa.
Thành phố có lượng mưa cao với bình quân 1.949 mm/năm và trung bình 159 ngày mưa mỗi năm Lượng mưa phân bố không đều trên toàn thành phố, có xu hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Đông Bắc Độ ẩm không khí trung bình hàng năm đạt 79,5%, trong đó mùa mưa có độ ẩm trung bình 80% và có thể đạt tới 100%, trong khi mùa khô có độ ẩm trung bình 74,5% và có thể giảm xuống thấp nhất là 20%.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng chủ yếu từ hai hướng gió: gió mùa Tây - Tây Nam và gió Bắc - Ðông Bắc Gió Tây - Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, trong khi thành phố chủ yếu không có gió bão Tuy nhiên, TPHCM vẫn gặp phải tình trạng ngập nước trên một số tuyến đường do ảnh hưởng của triều cường.
Công trình tọa lạc tại Quận 2, TP Hồ Chí Minh, nơi chịu tác động của khí hậu miền Nam với đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và lượng mưa dồi dào.
1.2.3 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 16 tầng cao 56.5(m), gồm 12 căn hộ trong 1 tầng:
Căn hộ A: diện tích xây dựng 89(m 2 ) gồm: 2 phòng ngủ, 2WC, phòng khách, phòng ăn và bếp.
Căn hộ B: diện tích xây dựng 77(m 2 ) gồm: 02 phòng ngủ, wc, phòng khách phòng ăn, bếp và ban công.
Căn hộ C: diện tích xây dựng 72(m 2 ) gồm: 02 phòng ngủ, WC, phòng khách, bếp và ban công.
Căn hộ D: diện tích xây dựng 67(m 2 ) gồm: 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và ban công.
Tầng 16 (tầng thượng) là khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
Khu nhà ở huyện Nhà Bè, TPHCM tọa lạc tại vị trí sầm uất, gần các trường học, bệnh viện, bưu điện và trung tâm thương mại lớn, là lựa chọn lý tưởng cho cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày.
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể nhanh đi đến các địa điểm trong thành phố.
Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Công trình chủ yếu phục vụ cho việc cho thuê căn hộ, với hệ thống cầu thang bộ và thang máy thuận tiện cho việc di chuyển Bên cạnh đó, việc bố trí hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) cũng được thực hiện một cách dễ dàng.
Tầng trệt và tầng 2 của khối nhà được thiết kế là khu sinh hoạt chung, trang trí bắt mắt với cột ốp inox và các dịch vụ tiện ích như cửa hàng Phòng quản lý cao ốc được bố trí thuận lợi, dễ dàng quan sát và quản lý các hoạt động trong khu vực Kiến trúc mặt bằng đã được sắp xếp hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoạt động và quản lý.
Tầng điển hình từ tầng 3 đến tầng 15 của tòa nhà chủ yếu phục vụ cho việc cho thuê căn hộ, với các khu vực vệ sinh và giao thông được bố trí hợp lý Vị trí của tòa nhà tiếp giáp với đường ở cả hai đầu giúp tối ưu hóa chức năng sử dụng, mang lại hiệu quả cao cho hoạt động của khối nhà.
1.3.3 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
Chiều cao đối với các tầng điển hình là 3.6000m ngoại trừ tầng hầm và tầng trệt.
Chiều cao thông thủy (điển hình) của tòa nhà xấp xỉ 3.000m.
Chiều cao dầm tối đa của kiến trúc h = 600mm.
Cấu tạo chung của lớp sàn
Hình 1.5 Các lớp cấu tạo sàn.
1.3.4 Giải pháp mặt đứng & hình khối
Công trình chung cư cao cấp này nổi bật với thiết kế kiến trúc hiện đại, thể hiện sự bề thế và vững chãi qua các đường nét ngang và thẳng đứng Việc sử dụng vật liệu mới như đá Granite và những mảng kiếng dày màu xanh không chỉ tạo nên vẻ sang trọng mà còn nâng cao giá trị thẩm mỹ cho toàn bộ công trình.
Sử dụng triết lý thiết kế hiện đại với cửa kính lớn và tường ngoài hoàn thiện bằng sơn nước, mái BTCT được trang bị lớp chống thấm và cách nhiệt Tường được xây dựng bằng gạch, trát vữa và sơn nước, cùng với lớp chớp nhôm xi mờ Ống xối có đường kính Ф14 và được sơn màu tường để đồng bộ Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp với kính phản quang hai lớp màu xanh lá, tạo nên vẻ đẹp sang trọng và hiện đại.
Công trình được thiết kế với hình khối phù hợp với vị trí khu đất, nằm giữa các công trình dân dụng ở hai bên, tạo sự hài hòa với mặt tiền và mặt bên giáp đường.
1.3.4.3 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống
Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang bộ và thang máy, với mặt bằng rộng rãi có hai thang bộ hai vế phục vụ lối đi chính và thoát hiểm Bốn thang máy được bố trí ở vị trí trung tâm để đảm bảo khoảng cách tối ưu đến cầu thang.
Căn hộ được thiết kế với khoảng cách di chuyển tối ưu dưới 25m, giúp cư dân dễ dàng đi lại hàng ngày và nhanh chóng thoát hiểm khi cần thiết Hành lang phân cách các không gian sống, tạo nên sự tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng cho toàn bộ khu vực.
GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA công trình
Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối.
Mái phẳng bằng BTCT và được chống thấm
Cầu thang bằng BTCT toàn khối.
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép hoặc bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái.
Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa.
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm.
Phương án móng dùng phương án móng sâu.
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn chính: lưới điện T.p Rạch Giá và máy phát điện có công suất 150 kVA Tất cả thiết bị, bao gồm máy phát điện và máy biến áp, được lắp đặt dưới tầng hầm nhằm giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, đảm bảo không ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân.
Toàn bộ hệ thống điện được lắp đặt ngầm trong quá trình thi công, bao gồm hệ thống cấp điện chính được bố trí trong hộp kỹ thuật và luồn trong gen điện, đảm bảo an toàn khi không đi qua khu vực ẩm ướt Mỗi tầng đều được trang bị hệ thống điện an toàn với các thiết bị ngắt điện tự động từ 1A đến 80A, phân bổ hợp lý theo từng tầng và khu vực, nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.
Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh.
Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có sự cố.
Mỗi khu vực thuê đều được trang bị một bảng phân phối điện riêng Ngoài ra, đèn thoát hiểm và hệ thống chiếu sáng khẩn cấp được lắp đặt theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Công trình sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước TP.Hồ Chí Minh, được dẫn vào bể chứa ngầm và sau đó bơm lên bể nước mái Từ bể mái, nước được phân phối xuống các tầng qua các đường ống chính Hệ thống bơm nước được thiết kế tự động hoàn toàn, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và phục vụ cứu hỏa.
Các đường ống dẫn nước được bọc trong các ren nước và hệ thống cấp nước được lắp đặt ngầm trong các hộp kỹ thuật Đường ống cứu hỏa chính được bố trí dọc theo khu vực giao thông ở mỗi tầng và trên trần nhà để đảm bảo an toàn.
Nước mưa trên mái sẽ chảy qua các lỗ thoát và vào ống thoát nước mưa có đường kính 0 mm, sau đó dẫn xuống dưới Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt, với các ống dẫn nước thải từ buồng vệ sinh, đưa nước vào bể xử lý trước khi kết nối với hệ thống nước thải chung.
1.5.4 Hệ thống thông gió Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, các công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái.
Các tầng trong công trình được chiếu sáng tự nhiên nhờ vào cửa kính bên ngoài và giếng trời, đồng thời hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được thiết kế để cung cấp ánh sáng cho những khu vực cần thiết.
1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê, đảm bảo an toàn cho người sử dụng Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí hợp lý ở hành lang, cầu thang, theo hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh.
Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh…với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995.
1.5.7 Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46-84).
Rác thải được thu gom từ các tầng qua kho thoát rác, với gian rác đặt tại tầng hầm và có hệ thống để đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo và được xử lý cẩn thận nhằm ngăn ngừa mùi hôi và ô nhiễm môi trường.
THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
TỔNG QUAN
Công trình có nhiều tầng nhưng mặt bằng sàn có thể phân làm 3 nhóm:
Nhóm 1: sàn tầng hầm, tầng 2
Nhóm 2: sàn từ tầng 3 đến tầng 15
Nhóm 3: sàn tầng thượng và sàn mái.
Do nhóm sàn hai chiếm số lượng lớn nhất do đó chọn nhóm sàn hai để tính toán sàn điển hình.
Việc sử dụng kết cấu khung chịu lực chính trong công trình khiến sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối trở thành giải pháp tối ưu Giải pháp này không chỉ mang lại khả năng chịu tải lớn mà còn tăng cường độ cứng và độ ổn định cho toàn bộ công trình.
TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM
2.2.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình, sơ đồ bố trí hệ dầm sàn
Từ bản vẽ kiến trúc kết hợp với các yêu cầu về cấu tạo ta bố trí hệ dầm trên sàn điển hình như sau:
Hình 2.1 Mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình
TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( PGS TS.Vũ Mạnh Hùng )
2.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn
Bề rộng dầm: b d Đối với dầm phụ:
Bề rộng dầm phụ: b dp 0.3 0.5 h dp 0.15 0.25 m Chọn
Chọn sơ bộ tiết diện: dầm chính 300x600, dầm phụ 250x500
2.2.4.2 Tiết diện sàn Đặt h b là chiều dày của bản sàn, h b được chọn theo điều kiện khả năng cho thi công, ngoài ra h b h min
Theo TCVN 5574-2012 (điều 8.2.2), chiều cao tối thiểu (h min) được quy định như sau: 400 mm cho sàn mái, 500 mm cho sàn nhà ở và công trình công cộng Đối với bản kê 4 cạnh, h min là 60 mm và 70 mm, với b d = 0.25 m, đảm bảo khả năng chịu lực và sự thuận tiện.
D 0.81.4 Chọn D = 0.8 m 40 45 đối với bản kê 4 cạnh.
Chọn sơ bộ chiều dày sàn là:
Sau khi tính toán, chọn lại h s
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
2.3.1 Tải trọng tác dụng lên ô bản
Cấu tạo sàn gồm các lớp sau:
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn
Trọng lượng bản thân tác dụng lên sàn
Tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn:
Trong đó: h i : chiều dày các lớp cấu tạo sàn.
i :khối lượng riêng. n: hệ số vượt tải. Đối với các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang
Bảng 2.1: Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang
20 Đối với các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công
Bảng 2.2 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn vệ sinh:
1 Bản thân kết cấu sàn
2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần
4 -Vữa lát nền+tạo dốc
Kết quả tính toán tải trọng cho thấy sự chênh lệch không đáng kể Để đảm bảo an toàn, sinh viên đã chọn tĩnh tải là giá trị trung bình trong một ô sàn của khu nhà ở và sàn vệ sinh.
2.3.2 Tải trọng tác dụng lên tường
Thông thường, các tường thường có kết cấu dầm đỡ bên dưới, nhưng để tăng tính linh hoạt trong bố trí tường ngăn, một số tường không có dầm đỡ Khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn bên trong, cần tính thêm trọng lượng của tường ngăn Để đơn giản hóa tính toán, tải trọng của tường được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn, được xác định theo công thức: gt tt =.
Trong đó B T : bề rộng tường (m)
H t : Chiều cao tường (m) l t : chiều dài tường(m)
t : trọng lượng riêng của tường xây
S : diện tích ô sàn có tường(m 2 )
(kN/m 3 ) Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh : g s tt = 4.84+2.13= 6.97 kN/m 2 g s tc = 4.16 +1.64= 5.58 kN/m 2
2.3.3 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Bảng 2.3 Hoạt tải tác dụng được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995
Bảng 2.4 Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng
Phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, phòng vệ sinh
Cầu thang, hành lang thông các phòng
Bảng 2.5 Bảng giá trị tổng tải trọng các ô sàn Ô sàn l 1 (m)
TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô BẢN BẰNG PP PHẦN TỬ HỮU HẠN
2.4.1 Mô hình sàn bằng phần mềm Safe
Do khi tiến hành tính toán bằng tay liên kết giữa dầm và bản xem như là một trường hợp lý tưởng để tính toán.
Trong thực tế, liên kết giữa dầm và bản không phải lúc nào cũng là ngàm hay khớp, mà phụ thuộc vào độ cứng tương đối của chúng.
Chính vì thế mà ta cần mô hình lại bằng phần mềm để biết chính xác hơn sự làm việc của sàn điển hình.
Hình 2.3 Bảng đặt tên ô sàn trong Safe
Hình 2.4 Tải hoàn thiện của các ô sàn
Hình 2.5 Hoạt tải ngắn hạn của các ô sàn
Hình 2.6 Hoạt tải dài hạn của các ô sàn
Hình 2.7 Chia sàn thành các dải strip theo phương X
Hình 2.8 Chia sàn thành các dải strip theo phương Y
Hình 2.9 Moment strip theo phương X
Hình 2.10 Moment strip theo phương Y
Xuất kết quả nội lực vào bảng excel lập trình VBA (phục lục) tính toán.
Chọn bê tông B30 có R b = 17 (Mpa)
Thép AIII có R s = 280 (Mpa) Áp dụng công thức tính toán:
Hàm lượng cốt thép: cốt thép tính toán ra được và hàm lượng bố trí thì phải thỏa điều kiện sau:
h 0 à min : tỷ lệ cốt thộp tối thiểu, thường lấy à min = 0.1% à max : tỷ lệ cốt thộp tối đa
Tính toán cốt thép sàn Ô sàn α m
Bảng 2.6 Bảng thiết kế thép sàn tính theo Safe
2.4.4 Kiểm tra độ võng sàn
Khi đánh giá sự làm việc dài hạn của kết cấu bê tông cốt thép (BTCT), cần xem xét các yếu tố như biến dạng và co ngót, cũng như ảnh hưởng lâu dài của các loại tải trọng.
Tổ hợp hợp f1 ADD f2 ADD f3 ADD f ADD
Bảng 2.7 Bảng load case và Combinations trong Safe
Chạy lại mô hình thu được kết quả độ võng max, đơn vị (mm)
Hình 2.11 Độ võng sàn bởi tổ hợp f1 f 1 Sh210.05 mm
Hình 2.12 Độ võng sàn bởi tổ hợp f2 f 2 Sh3 7.77 mm
Hình 2.13 Độ võng sàn bởi tổ hợp f3 f 3 Lt 2 29.16 mm
TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG
CÁC ĐẶC TRƯNG CẦU THANG
Dựa vào mặt bằng và chiều cao nhà chọn thang 2 vế.
Bậc thang xây bằng gạch thẻ, mỗi bậc cao 170 (mm), rộng 250 (mm)
Vế thứ nhất: 10 bậc cao 1×170 00 (mm)
Vế thứ hai: 10 bậc cao 1×170 00 (mm) Độ nghiêng của bản thang: tag 0.17
0.25 0.68 34 12 ' cos 0.83 Chọn bản dày 150 (mm)
Hình 3.1 Mặt đứng và mặt bằng cầu thang tầng điển hình
TÍNH BẢN THANG
Cầu thang thiết kế bằng BTCT, bê tông B30 có R b = 17 (MPa) Cốt thép sử dụng thép AII có: R s = 280 (MPa)
3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác động lên bản thang (phần bản nghiêng): g
Cấu tạo của cầu thang bao gồm các yếu tố quan trọng như khối lượng của lớp thứ i (γ i), hệ số tin cậy của lớp thứ i (n i) và chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng (δ tdi) Những thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính an toàn và độ bền của cầu thang.
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghi
Bản thang (phần bản nghiêng)
Lớp vữa xi măng mặt bậc dày 0.02 (m):
Gạch thẻ xây bậc thang:
Bảng 3.1 Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang
Quy tải lan can lên đơn vị diện tích của bản thang:
Tông tải trọng tác dụng theo phương đứng: g
Bảng 3.2 Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên chiếu nghi.
Theo tiêu chuẩn thiết kế: Tải trọng và tác động TCVN 2737-1995
Trên bản chiếu nghỉ: q = g + p = 5.21 + 3.6 = 8.81 (kN/m 2 )
3.2.3 Tính toán nội lực cầu thang
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang: h
Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang: h dct
Cắt 1 dãy có bề rộng b = 1m để tính, xét tỉ số:
Liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ được
150 xem là liên kết khớp.
Hình 3.3 Sơ đồ tính toán 3.2.4 Tính toán nội lực cầu thang bằng phần mềm
Vì 2 vế thang gần giống nhau nên ta chọn 1 vế để tính toán và bố trí thép cho cả 2 vế.
Hình 3.4 Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản thang
Hình 3.5 Kết quả nội lực bản thang (Momen và lực cắt)
Hình 3.6 Phản lực tại gối.
Momen lớn nhất ở nhịp: M n = 32.83 (kNm)
Momen lớn nhất ở vị trí gãy khúc: M gk = 29.88 (kNm)
3.2.5 Tính toán cốt thép cho bản thang
Bảng 3.3 Bảng kết quả tính thép cầu thang
TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ
Xác định tải tác dụng lên dầm b h 400200 mm g d b h h bt n b 0.2 0.4 0.15 1.1
Giá trị tải do bản nghiêng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ: từ kết quả giải Etabs, phản lực tác dụng tại gối là: R = 2929 (daN/m)
Tổng tải tác dụng lên dầm cầu thang là: q g tong
Xem liên kết giữa dầm và cột là liên kết khớp, sơ đồ tính như hình vẽ.
Hình 3- 1:Sơ đồ tính và biểu đồ Mômen dầm.
3.3.2 Tính cốt thép cho dầm
Chọn bê tông cấp độ bền B20 có R b = 17 (MPa)
Chọn 2ỉ14 cú Fa = 3.08 (cm 2 ) bố trớ nhịp, = Thộp ở gối đặt cấu tạo chọn 2ỉ14
Ta thấy Q b = 51.48 (kN) > Q max = 43.8 (kN) Bê tông đủ khả năng chịu cắt. Vậy chọn cốt đai6a100,
THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG
TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÁCH CÔNG TRÌNH
Công trình cao ốc Sơn Thịnh có kích thước 60 x 21,5 mét, được thiết kế theo hệ khung vách chịu lực với vách cứng được bố trí ở giữa, bao quanh khu vực thang máy.
Trong phạm vi chương này trình bày việc tính toán 2 khung trục công trình gồm khung trục C và khung trục 5.
CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG NGANG
Cốt dọc dùng thép AIII có:
Cốt đai dùng thép AII:
4.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm Đối với dầm chính: b h 300600 mm Đối với dầm phụ: b h 250500 mm Đối với dầm console: b h 250500 mm
Chọn sơ bộ tiết diện vách
Từng vách nên có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không đổi trên toàn bộ chiều cao của nó.
Các lỗ trên vách không được ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chịu tải của vách, do đó cần có biện pháp tăng cường cho khu vực xung quanh lỗ Độ dày của thành vách phải đạt ít nhất 150 mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao của tầng.
Chọn bề dày vách thang bộ b w
Sau khi mô hình bằng phần mềm Etabs, nếu tiết diện chọn sơ bộ ban đầu không thỏa phải chọn lại tiết diện lại.
Hình 4.2 Mô hình công trình bằng phần mềm Etabs
4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG
4.3.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn
Bảng 4.1 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn thường:
3 4 Bảng 4.2 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn sân thượng, sàn mái:
Bảng 4.3 Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính:
4.3.2 Hoạt tải tác dụng vào khung
Phòng triễn lãm, trưng bày, nhà kho
4.3.3 Tải gió tác dụng vào khung
Công trình có chiều cao 59.5 m, vượt quá 40 m, do đó cần tính toán cả gió tĩnh và gió động phát sinh từ dao động riêng của công trình, theo quy định của TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động.
Do chiều dài và độ cứng theo phương x và y tương đương, ta chỉ cần tính tải trọng ngang theo phương x, sau đó áp dụng giá trị này cho phương y để đơn giản hóa quá trình tính toán.
Tải trọng gió gồm 2 thành phần: Gió tĩnh và gió động.
Với quan niệm tính toán xem sàn là tuyệt đối cứng theo phương ngang, tải trọng gió được truyền vào trọng tâm sàn.
Gió tĩnh được xác định theo công thức:
W o : Giá trị áp lực gió, lấy theo bản đồ phân vùng (Phụ lục D và điều 6.4 TCVN 2737-1995)
Do công trình được xây dựng tại TPHCM thuộc vùng áp lực gió IIA nên lấy W o = 0.83
(kN/m 2 ) k: Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió (tra bảng 5 TCVN 2737-1995), theo dạng địa hình B. c: Hệ số khí động, c =1.4 (tra bảng 6 TCVN 2737-1995)
B: Bề rộng đón gió của khung đang xét, h: Diện truyền tải
Bảng 4.4 Tải trọng gió tĩnh theo phương X, Y
Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 Tầng 11 Tầng 12 Tầng 13 Tầng 14 Tầng 15 Tầng 16 Tầng 17 Mái
4.3.3.2 Gió động Để tính gió động cần phải xác định tần số dao động riêng (f i ) và dạng dao động của công trình bằng chương trình Etabs.
Sau khi khai báo các thông số như tiết diện dầm, cột, sàn, cùng với tĩnh tải và hoạt tải đứng (chưa bao gồm tải trọng ngang), chương trình Etabs sẽ cung cấp khối lượng, biên độ và chu kỳ dao động của các mode Những thông tin này là cơ sở quan trọng để thực hiện tính toán gió động.
Các bước tính toán gió động
Bước 1: Giá trị tiêu chuẩn thành phần động chỉ kể đến xung vận tốc gió được tính theo công thức 4.1 trang 8 TCVN 229-1999 [4]
W j : Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh, W W 0 kc
W o : Áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng k: Hệ số tính theo sự thay đổi của áp lực gió c: Hệ số khí động
j : Hệ số áp lực động của tải trọng gió (tra bảng 3 TCVN 229-1999)
Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió được xác định theo bảng 4, với các hệ số ρ và χ lấy từ bảng 5 của TCVN 229-1999 Đối với mode 2 và mode 3, giá trị của hệ số ν là ν2 = ν3 = 1.
Bước 2: Giá trị tiêu chuẩn thành phần động có xét đến lực quán tính được xác định theo công thức 4.3 trang 10 TCVN 229-1999 [4]
M j : Khối lượng của phần công trình mà trọng tâm có độ cao z
i : Hệ số động lực phụ thuộc hệ số ε i , (công thức 4.4 trang 10 TCVN 229-1999) [4]
: Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy = 1.2
W o : Giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió (N/m 2 ) xác định theo vùng gió = 0.83(kN/m 2 ) f i: Tần số ứng với dạng dao động thứ i (Hz)
Hình 4.3 Đồ thị xác định hệ số động lực
Theo đồ thị hình 2.4.6 trong TCXD 229: 1999, công trình bằng bê tông cốt thép với kích thước d = 0.3 cần xác định hệ số động lực ξ y ji Dịch chuyển ngang của công trình ở độ cao z tương ứng với dạng dao động thứ i ψ i được tính theo công thức 4.5 trong TCVN 229-1999.
Khối lượng của phần công trình với trọng tâm cao z được tính bằng tổng toàn bộ tĩnh tải đứng và 50% hoạt tải trên sàn Đồng thời, dịch chuyển ngang của trọng tâm phần thứ k được ký hiệu là y ji.
W Fj : Giá trị tiêu chuẩn thành phần động chỉ kể đến xung vận tốc gió (f > f L =1.3hz )
Bước 3: Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió được xác định theo công thức 4.10 (trang 12 TCVN 229-1999)
W tt : Giá trị tính toán của tải trọng gió hoặc áp lực gió
W:Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió hoặc áp lực gió γ: Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, γ lấy bằng 1.2 β: Hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian giả định của công trình, xác định theo bảng 6 (trang 12 TCVN 229-1999)
Tính giá trị thành phần động chỉ kể đến xung vận tốc gió (f > f L ) của các mode:
Bảng 4.5 Chu kì dao động xuất từ ETABS
Hình 4.4 Chu kỳ dao động xuất ra từ chương trình Etabs
Nhận xét: các tần số dao động riêng f 1 = 1/T 1 = 1/1.159 = 0.863 (Hz): dao động theo phương X f 2 = 1/T 2 = 1/ 1.082 = 0.924 (Hz): dao động theo phương Y f 3 = 1/T 3 = 1/1.043 = 0.958 (Hz): dao động xoắn
Trong nghiên cứu dao động tải trọng gió, chúng ta xác định rằng tần số f đạt giá trị 3.14 Hz, tương ứng với 1/T^4 = 47 f 4 = 1.3 Hz, dẫn đến việc dừng lại ở mode 3 Do đó, cần xem xét ảnh hưởng của hai dạng dao động, cụ thể là dao động 1 và dao động 3, để có cái nhìn toàn diện về thành phần dao động của tải trọng gió.
Từ phần mềm Etabs, chúng ta có thể xuất các giá trị cần thiết cho bảng tính Excel (VBA) đã được chuẩn bị trước, nhằm tính toán và thu được kết quả gió động theo hai dạng dao động theo hai phương X và Y.
Bảng 4.6 Tải trọng gió động theo 2 phương X, Y
Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 Tầng 11 Tầng 12 Tầng 13 Tầng 14 Tầng 15 Tầng 16 Tầng 17 Mái
Để tổ hợp nội lực gió, chúng ta cần sử dụng phần mềm ETABS vì quá trình tính toán này rất phức tạp và đòi hỏi khối lượng tính toán lớn Các bước thực hiện tổ hợp nội lực tải trọng sẽ được tiến hành một cách hệ thống và khoa học.
Tạo ra 4 trường hợp tải bao gồm:
Gió tĩnh theo phương X: GTX
Gió tĩnh theo phương Y: GTY
Gió động theo phương X ứng với mode dao động 2: GDX
Gió động theo phương Y ứng với mode dao động 1: GDY
Khai báo các tổ hợp cho các trường hợp tải (COMB)
Tổ hợp nội lực thành phần tĩnh và động của tải trọng gió thông qua 2 COMB Gió theo phương X: GX = GTX “+” GDX
Gió theo phương Y: GY = GTY “+” GDY: Tổ hợp theo dạng ADD
Gió tĩnh gán vào Etabs gán vào tâm hình học còn gió động gán vào tâm khối lượng.
4.4 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT THEO PP PHỔ PHẢN ỨNG 4.4.1 Tổng quan Đối với những công trình nhà cao tầng, trong thiết kế xây dựng nhà thầu ngoài việc tính toán tải trọng của bản thân công trình (tải trọng đứng), còn phải tính toán hai loại tải trọng nữa vô cùng quan trọng là tải trọng của gió bão và tải trọng động đất (tải trọng ngang). Đây được xem như là một trong những yêu cầu bắt buộc không thể thiếu và là yêu cầu quan trọng nhất khi thiết kế các công trình cao tầng Do đó, bất kỳ công trình xây dựng nào nằm ởvùng có phân vùng tác động gió thì phải tính toán tải trọng gió, phân vùng về động đất phải tính toán tải trọng động đất.
Tính toán lực động đất theo tiêu chuẩn TCXDVN 9386-2012 “Thiết kế công trình chịu động đất”.
4.4.2 Tính toán tải trọng động đất
4.4.2.1 Tính toán động đất theo phương pháp phổ thiết kế dung cho phân tích đàn hồi
Xác định loại đất nền
Dựa vào hồ sơ địa chất xây dựng, chỉ số N SPT dao động từ 15 đến 50, cho thấy đất nền thuộc loại C Điều này được xác định theo Điều 3.1.2, Bảng 3.1 trong TCVN 9386 – 2012, quy định về thiết kế công trình chịu động đất.
Xác định tỉ số a gR /g
Gia tốc nền ứng với vị trí xây dựng công trình tại Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh: a 2 gR
Xác định hệ số tầm quan trọng
Hệ số tầm quan trọng1 1.00 (Tra bảng F, G trong TCVN 9386-2012 ứng với công trình nhà chung cư từ 20 – 60 tầng)
Xác định gia tốc nền đất thiết kế a a g gR
Suy ra không cần thiết kế kháng chấn
Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu bê tông cốt thép
Hệ số ứng xử q là chỉ số phản ánh khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu, đặc biệt là trong các hệ kết cấu hỗn hợp có vách cứng và đối xứng Đối với những cấu trúc này, hệ số q được xác định là 3.6.
Bảng 4.7 Giá trị tham số mô tả phổ thiết kế
Phổ phản ứng đàn hồi S d (T) của công trình được xác định qua các biểu thức sau:
Giá trị phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang
Hình 4.5 Biểu đồ phổ thiết kế theo phương ngang
4.4.2.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi
Theo điều Điều 4.3.3.5.2, TCVN 9386 – 2012, “Thiết kế công trình chịu động đất”, thành phần đứng của tải trọng động đất chỉ cần xem xét khi
Công trình nằm ở Huyện Nhà Bè với a không cần xét đến thành phần đứng của tải động đất Do đó, không cần xây dựng phổ phản theo phương đứng.
4.4.2.3 Tổ hợp tải trọng động đất nên ứng
Các chu kỳ dao động riêng trong mỗi phương dao động đều nhỏ hơn 0.9 lần chu kỳ liền trước, cho thấy chúng có thể được coi là độc lập tuyến tính Do đó, tổ hợp tải trọng động đất được xác định theo phương pháp căn bậc hai của tổng bình phương.
TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG
Móng là thành phần chính chịu toàn bộ tải trọng của công trình và có nhiệm vụ truyền tải lực xuống nền Điều này đảm bảo rằng cả móng và nền đều hoạt động hiệu quả mà không vượt quá giới hạn an toàn.
Việc tính toán nền móng phải được tiến hành với tổ hợp nội lực bất lợi nhất trong suốt quá trình sử dụng và thi công.
Việc tính toán kích thước móng dựa trên biến dạng là cần thiết để đảm bảo rằng độ lún không vượt quá giới hạn cho phép, và quá trình này được thực hiện với tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn.
Việc tính toán cường độ là cần thiết để bảo vệ nền khỏi sự phá hoại do quá tải và đảm bảo ổn định cho móng, tránh hiện tượng trượt và lật Quá trình xác định chiều cao móng và cốt thép được thực hiện dựa trên tải trọng tính toán.
ĐỊA CHẤT CỦA KHU ĐẤT XÂY DỰNG
Mực nước ngầm ở độ sâu 4m so với mặt đất tự nhiên Từ mặt đất tự nhiên đến chiều sâu khảo sát là 80m, bao gồm các lớp đất:
Bảng 5.1 Số liệu khoan khảo sát địa chất Á sét, trạng thái dẻo mềm
Bảng 5.2 Bảng thống kê dung trọng riêng tự nhiên lớp đất số 1
5.2.3 Dung trọng riêng đẩy nổi
STT123Kiểm tra thống kê
Bảng 5.6 Bảng thống kê chi số dẻo lớp đất số 1 (hiệu chinh)
Bảng 5.7 Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1
Bảng 5.8 Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1 (hiệu chinh)
Bảng 5.9 Bảng thống kê hệ số rỗng theo cấp áp lực lớp đất số 1
5.2.7 Lực dính và góc ma sát trong
Tổng hợp tương tự cho các lớp đất tiếp theo (trình bày trong bảng tính):
Bảng 5.11 Bảng tổng hợp địa chất
Dung trọng riêng tự nhiên (kN/m3) Độ ẩm Dung trọng riêng đẩy nổi (kN/m3) Chỉ số dẻo Độ sệt
Mô đun biến dạng E(kN/m²)
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
Công trình không có tầng hầm, vì vậy cao độ mặt trên của đài được chọn bằng với cao độ đặt đài móng là -3.5m Với chiều cao đài 2m, mặt trên đài sẽ ở cao độ -1.5m Đối với móng lõi thang, cao độ cũng là -3.5m, với chiều cao đài tương tự là 2m và mặt trên đài ở cao độ -1.5m.
Hiện nay, hai phương án móng cọc phổ biến tại Việt Nam là móng cọc tiền chế sử dụng phương pháp ép và móng cọc khoan nhồi, nhờ vào trình độ và thiết bị thi công đa dạng.
Bài viết sẽ trình bày hai phương án móng cọc và tiến hành so sánh các chỉ tiêu để lựa chọn phương án móng tối ưu nhất cho công trình.
BỐ TRÍ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH
Công trình có mặt bằng đối xứng nên có thể nhóm các móng thành các nhóm như sau
Hình 5.1 Sơ đồ bố trí móng
THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH
Trong phạm vi chương này trình bày những nội dung sau:
Tổng quan về móng cọc khoan nhồi và móng cọc li tâm ứng suất trước
Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc
Tính toán sức chịu tải của cọc
Tính toán móng lõi thang máy ML
PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
5.7.1 Tổng quan về móng cọc khoan nhồi
Khái quát về cọc khoan nhồi
Cọc khoan nhồi là loại cọc đổ tại chỗ, được ứng dụng rộng rãi trong các công trình cầu đường, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp Tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc xây dựng nhà cao tầng trong điều kiện xây chen đã thúc đẩy sự phát triển và cải tiến trong việc áp dụng cọc khoan nhồi, mang lại nhiều lợi ích cho ngành xây dựng.
Cọc khoan nhồi sau khi thi công cần được kiểm tra chất lượng bằng các phương pháp như thí nghiệm nén tĩnh, siêu âm, đo sóng ứng suất và tia gamma Cọc khoan nhồi có những ưu điểm và nhược điểm riêng, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng trong các công trình xây dựng.
Có khả năng chịu tải lớn, sức chịu tải của cọc khoan nhồi với đường kính lớn và chiều sâu lớn có thể chịu tải hàng nghìn tấn.
Cọc khoan nhồi không gây ảnh hưởng chấn động đến các công trình xung quanh, rất phù hợp cho việc xây chen trong các đô thị lớn Phương pháp này khắc phục hiệu quả những nhược điểm của cọc đóng khi thi công trong nhiều điều kiện khác nhau.
Có khả năng mở rộng đường kính và chiều dài cọc, hay mở rộng đáy cọc.
Lượng cốt thép bố trí trong cọc khoan nhồi thường ít so với cọc đóng (đối với cọc đài thấp).
Có khả năng thi công cọc qua các lớp đất cứng nằm xen kẽ hay qua các lớp cát dày mà không thể ép được.
Giá thành thường cao so với phương án móng cọc khác.
Công nghệ thi công cọc đòi hỏi kỹ thuật cao.
Biện pháp kiểm tra chất lượng bê tông cọc thường phức tạp nên gây tốn kém trong quá trình thực thi …
Khối lượng bê tông có thể bị thất thoát trong quá trình thi công nếu thành hố khoan không đảm bảo và dễ bị sập Hơn nữa, việc nạo vét đáy lỗ khoan trước khi đổ bê tông cũng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng thi công cọc.
Ma sát bên thân cọc có phần giảm đi đáng kể so với cọc đóng và cọc ép.
5.7.2 Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc
Chọn cọc dài 40m ; đường kính 0.8(m), đặt 1620, mũi cọc ngàm vào lớp đất 3, cọc ngàm vào đài ở độ sâu 1.7(m)
Vật liệu: Bêtông B30 có R b = 17 (MPa)
Cốt thép dọc chịu lực loại AIII có R s = 365 (MPa)
Chọn cọc có đường kính d 0.8 m F c d 2 0.8 2 0.502 m 2
5.7.3 Tính toán sức chịu tải của cọc
5.7.3.1 Theo cường độ vật liệu
cb : Hệ số điều kiện làm việc (mục 7.1.9, TCVN 10304-2014)
Hệ số cb được áp dụng để tính toán phương pháp thi công cọc trong các nền, đặc biệt là trong quá trình khoan và đổ bê tông vào lòng hố khoan dưới nước có sử dụng ống vách thành, theo quy định tại mục 7.1.9 của TCVN 10304-2014.
A b : Diện tích tiết diện cọc.
R s : Cường độ tính toán của cốt thép, cốt thép AIII có R s 65 Mpa
Hệ số uốn dọc (mục 7.1.8, TCVN 10304-2014) quy định rằng đối với mọi loại cọc, khi tính toán theo cường độ vật liệu, có thể xem cọc như một thanh ngàm cứng trong đất tại tiết diện cách đáy đài một khoảng l0 xác định Cụ thể, l0 được tính là chiều dài đoạn cọc từ đáy đài đến cao độ sàn nền, và trong trường hợp cọc đài thấp, l0 sẽ bằng 0.
c k là hệ số tỷ lệ được lấy phụ thuộc loại đất bao quanh cọc (Bảng A.a, TCVN 10304- 2014) b p d 1 0.8 1 1.8 m chiều rộng quy ươc của cọc (đối với cọc d=0.8 m)
3: hệ số điều kiện làm việc độc lập của cọc 32.510
0 0.34 m là mô đun quán tính tiết diện ngang cọc
Xác định độ mảnh của cọc: l 1 28
Bảng 5.12 Báng SCT của vật liệu
5.7.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền
Sức chịu tải của cọc theo TCVN 10304-2014:
c : là hệ số điều kiện làm việc của cọc, khi cọc tựa trên nền đất dính với độ bão hòa S r 5%) cũng làm cho lồng thép bị đẩy ngược lên trong quá trình đổ bê tông.
Biện pháp khắc phục và xử lý:
Khi gia công lồng thép liên kết, cần tuân thủ thiết kế và đảm bảo thanh tỳ đỡ lồng chắc chắn, có khả năng chịu lực khi treo trên miệng ống vách để nối đoạn tiếp theo Đồng thời, cần kiểm soát hàm lượng cát trong bentonite, không để quá cao trước khi đổ bê tông Nếu lồng thép bị rớt, sử dụng cần có gắng móc hình lưỡi câu để thả xuống và dò tìm, nhằm móc vào đai định vị lồng và kéo lên.
Khi đổ bê tông, cần chú ý đến độ thẳng đứng của ống dẫn và khung cốt thép, vì phần trên của khung có nhiều cốt chủ hơn phần dưới, dẫn đến trọng lượng lớn hơn Hơn nữa, với chiều dài của khung thép, khả năng bị nén và cong vênh cũng gia tăng Việc ống đổ bê tông bị ngập quá nhiều cũng có thể gây ra tình trạng lồng thép trồi lên.
6.7.4 Tắc ống trong khi đổ bê tông
Nguyên nhân: Áp lực đổ bê tông không đủ, ống đổ ngập trong bê tông quá sâu (hơn
Ống đổ bê tông có thể bị rò nước tại các điểm nối giữa các đoạn ống Nguyên nhân có thể do bê tông có độ sụt không đạt yêu cầu, quá thấp hoặc quá cao, dẫn đến tình trạng bê tông bị vón cục.
Biện pháp khắc phục và xử lý:
Phần mối nối giữa các ống phải đảm bảo kín khít không bị rò nước.
Nếu trong quá trình nhồi và đổ bê tông mà không xuống, cần rút toàn bộ ống lên và lắp lại sao cho phần ống ngậm sâu vào trong bê tông đã đổ 3,0 mét Sau đó, thả cầu lại và tiếp tục đổ bê tông với cao độ dừng đổ cao hơn thiết kế 1,0 mét để tránh tình trạng cọc bị thối.
6.7.5 Hố khoan gặp vật cứng
Biện pháp xử lý: dùng mũi khoan chuyên dụng để khoan phá, nếu gặp lớp địa chất cứng và lớn thì dùng chùy từ 7 đến 10 tấn giã.
CHỌN THIẾT BỊ CƠ GIỚI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC
6.8.1 Chọn búa rung hạ ống vách
The ICE 416 is a hydraulic vibro hammer featuring four eccentric weights arranged in pairs that rotate in opposite directions, effectively minimizing shock through rubber dampening This high-quality equipment is manufactured by ICE (International Construction Equipment).
Bảng 6.2 Bảng thông số búa rung hạ ống vách
Mô men lệch tâm Lực li tâm lớn nhất
Số quả lệch tâm Tần số rung Biên độ rung lớn nhất
Công suất máy rung Lưu lượng dầu cực đại Áp suất dầu cực đại Trọng lượng toàn đầu rung
6.8.2 Chọn máy khoan tạo lỗ
Chúng ta có hai loại cọc khoan nhồi với đường kính D800: một loại có độ sâu khoan đạt -41m và loại còn lại đạt -41.5m so với mặt đất tự nhiên Do đó, chúng ta sẽ lựa chọn máy KH cho công việc này.
Bảng 6.3 Bảng thông số máy khoan tạo lỗ
Chiều dài giá khoan Đường kính lỗ khoan Chiều sâu khoan
Hình 6.8 Máy khoan tạo lỗ
2 CÁP NÂNG HẠ GIÁ KHOAN
Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm
Bảng 6.4 Thông số máy trộn Betonite
Dung tích thùng trộn Áp suất dòng chảy 6.8.4 Chọn cần cẩu
Chọn cần cẩu phục vụ cho công tác lắp cốt thép, lắp ống tremie, …
Khối lượng cần phải cẩu lớn nhất dự kiến là: Q = 10 (T) (gồm ống đổ bê tông, lồng thép, máy móc thi công, …)
Chiều cao ống vách nhô trên mặt đất H 1 = 0.6 (m)
Chiều dài dây treo buộc H 3 = 1.5 (m)
Chọn cần cẩu bánh xích XKG-40 có các đặc trưng kỹ thuật: Chiều dài tay cần: 20 (m)
Chiều cao nâng móc: H max = 18.8 (m)
Hình 6.9 Cần cẩu bánh xích XKG-40
6.8.5 Chọn thiết bị dùng cho công tác phá bê tông đầu cọc
Bảng 6.5 Thông số búa phá bê tông TCB - 200
Thông Số Kỹ Thuật Đường kính piston Hành trình piston
Lượng tiêu hao khí Đường kính dây dẫn hơi
Hình 6.10 Búa phá bê tông TCB-200