1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH NGHIỆP

48 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Toán Doanh Nghiệp
Trường học Kiểm toán nhà nước
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 336,5 KB

Nội dung

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Số: 10/2017/QĐ-KTNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TỐN DOANH NGHIỆP Căn Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24/6/2015; Căn Luật Ban hành văn quy phạm pháp luật ban hành ngày 22/6/2015; Theo đề nghị Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành VI; Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định ban hành Quy trình kiểm tốn doanh nghiệp Điều Ban hành kèm theo Quyết định Quy trình kiểm tốn doanh nghiệp Điều Quyết định có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay Quyết định số 04/2012/QĐKTNN ngày 06/4/2012 Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm tốn doanh nghiệp Điều Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; - Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; - Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng TW Ban Đảng; - VP Chủ tịch nước; VP Quốc hội; VP Chính phủ; - Hội đồng dân tộc Ủy ban Quốc hội; - Các Ban UBTV Quốc hội; - Các bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc CP; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Viện KSND tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương đoàn thể; - Các Tập đồn kinh tế, Tổng cơng ty 91; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Lãnh đạo KTNN; đơn vị trực thuộc KTNN; - Lưu: VT, KTNN chuyên ngành VI (02) Hồ Đức Phớc QUY TRÌNH KIỂM TỐN DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN ngày 21 tháng 11 năm 2017 Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều Mục đích ban hành quy trình Quy trình Kiểm tốn doanh nghiệp xây dựng nhằm thống trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành cơng việc kiểm tốn doanh nghiệp; phục vụ cho việc tổ chức, quản lý hoạt động kiểm toán kiểm soát chất lượng kiểm toán Đồn Kiểm tốn nhà nước (Đồn kiểm tốn), Kiểm tốn viên nhà nước (Kiểm toán viên) thành viên khác Đồn kiểm tốn Quy trình sở để tổ chức công việc kiểm toán; đồng thời sở để thực việc kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng kiểm toán đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán viên Điều Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh Quy trình kiểm toán áp dụng cho kiểm toán doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán, bao gồm bước: a) Chuẩn bị kiểm toán; b) Thực kiểm toán; c) Lập gửi báo cáo kiểm toán; d) Theo dõi, kiểm tra việc thực kết luận, kiến nghị kiểm tốn Đối tượng áp dụng Quy trình áp dụng cho kiểm toán doanh nghiệp Kiểm toán nhà nước thực theo quy định Luật Kiểm toán nhà nước kiểm tốn doanh nghiệp khác quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị Kiểm toán nhà nước thực kiểm toán, trừ ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, tín dụng có vốn Nhà nước áp dụng Quy trình kiểm tốn Các tổ chức tài chính, ngân hàng Kiểm tốn nhà nước; Doanh nghiệp cơng ích, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực an ninh, quốc phịng lĩnh vực khác có thụ hưởng Ngân sách nhà nước riêng phần NSNN cấp cho doanh nghiệp thực kiểm tốn theo Quy trình kiểm toán NSNN Kiểm toán nhà nước; Doanh nghiệp hoạt động liên quan đến toán vốn đầu tư thực dự án đầu tư xây dựng, việc kiểm tốn dự án thực theo Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư Kiểm toán nhà nước Điều u cầu Đồn kiểm tốn thành viên Đồn kiểm tốn doanh nghiệp Khi thực kiểm tốn doanh nghiệp, Đồn kiểm tốn, Kiểm tốn viên thành viên khác Đồn kiểm toán phải tuân thủ đáp ứng tiêu chuẩn quy định Quy chế tổ chức hoạt động Đồn kiểm tốn; Quy trình kiểm tốn Kiểm tốn nhà nước quy định Quy trình Các thơng tin nội dung kiểm tốn, kết thu thập thông tin thực kiểm toán, kết kiểm toán phải thành viên Đồn kiểm tốn ghi chép đầy đủ, trung thực, kịp thời theo Hệ thống mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán Kiểm toán nhà nước Hồ sơ kiểm toán phải xếp theo trình tự thời gian phát sinh công việc, phù hợp với nhiệm vụ phân công thời gian thực hoạt động kiểm toán phản ánh kế hoạch kiểm tốn Tổ Đồn kiểm tốn Điều Loại hình kiểm tốn Quy trình áp dụng cho kiểm tốn tài chính, kiểm tốn tài kết hợp với kiểm tốn tn thủ, kiểm tốn hoạt động Quy trình quy định bước cơng việc thực kiểm tốn chung, có tính nguyên tắc, định hướng Trong hoàn cảnh cụ thể, tùy thuộc mục tiêu kiểm toán kiểm toán, việc ưu tiên áp dụng nhóm chuẩn mực cho phù hợp với loại hình kiểm tốn áp dụng cho phù hợp với nội dung chủ yếu kiểm toán xác định cụ thể Kế hoạch, Quyết định kiểm tốn Điều Giải thích từ ngữ Doanh nghiệp Kiểm toán nhà nước thực kiểm toán hiểu là: a) Doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 50% vốn điều lệ; b) Doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thuộc đối tượng đơn vị kiểm toán theo Quyết định Tổng Kiểm toán nhà nước c) Doanh nghiệp thuộc loại hình khác Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Kiểm toán nhà nước thực hiện; doanh nghiệp theo đề nghị Hội đồng dân tộc, Ủy ban Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan, tổ chức khơng có kế hoạch kiểm toán năm Kiểm toán nhà nước Báo cáo tài doanh nghiệp gồm: - Bộ Báo cáo tài đầy đủ doanh nghiệp bao gồm thuyết minh có liên quan, lập trình bày theo quy định lập trình bày báo cáo tài cho mục đích chung báo cáo tài lập trình bày theo khn khổ lập trình bày báo cáo tài cho mục đích đặc biệt - Báo cáo tài hợp Tập đồn, Tổng cơng ty doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo mô hình nhóm cơng ty có quan hệ cơng ty mẹ - công ty theo quy định Luật Doanh nghiệp Điều Kiểm soát chất lượng kiểm toán Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán kiểm toán Kiểm toán nhà nước thực theo quy định CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm tốn CMKTNN khác có quy định kiểm soát chất lượng kiểm toán, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán quy định khác Kiểm tốn nhà nước có liên quan Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN Điều Khảo sát, thu thập thơng tin đơn vị kiểm tốn Lập, phê duyệt gửi Đề cương khảo sát a) Lập Đề cương khảo sát Đề cương khảo sát gồm nội dung chủ yếu sau: - Căn yêu cầu khảo sát - Thông tin cần thu thập theo tính chất kiểm tốn - Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến vấn đề kiểm toán - Phương thức tổ chức khảo sát - Đơn vị khảo sát chi tiết - Thời gian, nhân thực b) Phê duyệt đề cương khảo sát Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước gửi đơn vị khảo sát triển khai thực khảo sát c) Gửi Đề cương khảo sát Đề cương khảo sát gửi cho đơn vị khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước thực thủ tục khảo sát, thu thập thông tin đơn vị Khảo sát thu thập thông tin hệ thống kiểm sốt nội a) Thơng tin cần thu thập hệ thống kiểm soát nội - Mơi trường kiểm sốt; - Quy trình đánh giá rủi ro đơn vị; - Hệ thống thông tin liên quan đến lập trình bày Báo cáo tài bao gồm quy trình hoạt động có liên quan trao đổi thông tin; - Giám sát kiểm soát - Hoạt động kiểm soát thủ tục kiểm sốt thực - Tình hình kết kiểm soát nội - Các tài liệu văn điều lệ, quy chế hoạt động, quy trình kiểm sốt nội (nếu có) đơn vị kiểm tốn b) Phương pháp thu thập thơng tin hệ thống kiểm soát nội Các phương pháp chủ yếu: - Cập nhật đánh giá lần kiểm toán trước - Trao đổi, vấn nhà quản lý nhân viên có liên quan đơn vị - Kiểm tra, phân tích báo cáo tài liệu có liên quan - Quan sát trực tiếp số khâu hoạt động đơn vị - Thử nghiệm số khâu quy trình kiểm sốt nội Khảo sát thu thập thơng tin tình hình tài tình hình liên quan a) Thơng tin cần thu thập Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu yêu cầu kiểm tốn để xác định thơng tin cần thu thập bao gồm: - Thơng tin chế quản lý, chế độ văn quy phạm pháp luật hành; quy định đặc thù áp dụng đơn vị - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức đơn vị kiểm tốn - Tình hình tài sản, nguồn vốn; kết hoạt động sản xuất kinh doanh; tình hình quản lý, sử dụng, hiệu sử dụng nguồn lực tài chính; cơng tác quản lý tài chính, hoạt động, giao dịch có ảnh hưởng quan trọng - Khn khổ lập trình bày thơng tin tài chính, báo cáo tài đơn vị kiểm tốn - Tình hình thực tiêu, nhiệm vụ giao - Nghĩa vụ nộp thuế nghĩa vụ khác với Nhà nước, trách nhiệm với công chúng, khách hàng nhà cung cấp, - Những sai sót gian lận phát từ kiểm toán trước; ghi nhớ từ kiểm toán trước - Những vấn đề, vụ tra, kiểm tra có kết luận liên quan đến hoạt động thời kỳ kiểm toán; khiếu kiện cán công nhân viên đối tượng khác có liên quan đến đơn vị kiểm tốn, (nếu có) - Các tranh chấp hợp đồng kinh tế, tài chính, vụ kiện chờ xét xử liên quan đến đơn vị kiểm toán - Báo cáo tài kiểm tốn đơn vị thư quản lý cơng ty kiểm tốn độc lập (nếu có) b) Phương pháp thu thập thơng tin - Xem xét, đối chiếu tài liệu quy định quản lý, sử dụng nguồn lực - Trao đổi, vấn nhà quản lý nhân viên có trách nhiệm đơn vị kiểm toán - Quan sát trực tiếp số khâu hoạt động đơn vị - Nghiên cứu tài liệu lưu trữ Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị kiểm tốn - Khai thác thơng tin có liên quan đến đơn vị kiểm tốn phương tiện thông tin đại chúng - Thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán vấn đề có tính đặc thù khác Khảo sát thu thập thơng tin phục vụ kiểm tốn tn thủ, kiểm tốn hoạt động a) Thông tin liên quan đến hệ thống văn pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị kiểm toán phải thực phục vụ cho cơng tác kiểm tốn tn thủ như: Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp; Luật Đất đai, văn pháp luật thuế, tài kế tốn áp dụng chung cho doanh nghiệp; Luật chuyên ngành , chiến lược phát triển, kế hoạch xếp đổi doanh nghiệp, nghị Quốc hội, Chính phủ, ; b) Thơng tin chủ yếu liên quan đến hoạt động doanh nghiệp sử dụng cho việc kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, hiệu lực hiệu quản lý sử dụng vốn tài sản nhà nước doanh nghiệp như: Chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh đầu tư hàng năm, Việc khảo sát thu thập thông tin thực theo quy định Đoạn 13 đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thơng qua hiểu biết đơn vị kiểm tốn mơi trường hoạt động đơn vị kiểm tốn tài chính, Đoạn 18 đến Đoạn 19 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn 10 đến Đoạn 13 CMKTNN 4000 Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ quy định khác có liên quan Kiểm tốn nhà nước Lưu ý khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết Điều Đánh giá hệ thống kiểm soát nội thông tin thu thập Mục đích phân tích, đánh giá a) Phân tích thơng tin thu thập để đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp kiểm tốn, theo phân tích, đánh giá hiệu lực hệ thống kiểm soát nội đơn vị b) Phân tích thơng tin để xác định khía cạnh trọng yếu kiểm tốn; dự kiến mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát để lựa chọn mức rủi ro phát phù hợp c) Phân tích, đánh giá xử lý thông tin để dự kiến xếp nhân sự, bố trí thời gian kiểm tốn, lựa chọn phương pháp kiểm toán mẫu kiểm toán phù hợp, xây dựng kế hoạch kiểm toán nhằm đáp ứng mục tiêu, nội dung kiểm toán xác định, đồng thời đảm bảo tiết kiệm chi phí, thời gian nhân lực cho kiểm tốn Đánh giá, xử lý thơng tin Trên sở thông tin thu thập phục vụ kiểm tốn tài chính, kiểm tốn tn thủ, kiểm tốn hoạt động, kiểm tốn viên phải thực phân tích thông tin thu thập để lập Báo cáo kết khảo sát thu thập thông tin xây dựng Kế hoạch kiểm tốn Từ việc phân tích, đánh giá thơng tin, kiểm tốn viên xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu gian lận nhầm lẫn cấp độ báo cáo tài cấp độ sở dẫn liệu (đối với kiểm tốn tài chính); Xác định, đánh giá rủi ro tập trung vào thơng tin nhóm vấn đề dễ xảy gian lận, cung cấp thông tin sai lệch không đầy đủ, coi nhẹ việc tuân thủ quy định thực hành vi, hoạt động thiếu hiểu biết pháp lý hành vi hoạt động (đối với kiểm toán tuân thủ); Tập trung nhận diện phân tích rủi ro cụ thể hoạt động gắn với kiện liên quan đến tính kinh tế, tính hiệu quả, hiệu lực số dấu hiệu hoạt động phức tạp, hoạt động thực mơi trường bất ổn (Đối với kiểm tốn hoạt động) Kết phân tích, đánh giá thơng tin, xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu cung cấp sở quan trọng cho việc thiết kế thực biện pháp xử lý rủi ro có sai sót trọng yếu đánh giá Trình tự, thủ tục xác định đánh giá rủi ro kiểm toán thực theo quy định Đoạn 45 đến Đoạn 50 CMKTNN 1315 - Xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thơng qua hiểu biết đơn vị kiểm tốn mơi trường hoạt động đơn vị kiểm tốn tài chính; Đoạn 23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm tốn tn thủ quy định khác có liên quan Kiểm toán nhà nước quy định khác có liên quan Kiểm tốn nhà nước Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội đơn vị kiểm tốn thực theo Quy trình kiểm tốn Kiểm tốn nhà nước Những nội dung nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội gồm: - Nghiên cứu, đánh giá môi trường kiểm sốt; chế độ kế tốn thơng tin kinh tế; thủ tục kiểm soát hoạt động đơn vị - Thu thập thông tin từ tài liệu, từ phận quản lý quan sát trực tiếp hoạt động phận đơn vị để đánh giá hiệu quả, hiệu lực hệ thống kiểm soát nội đơn vị - Phân tích, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu hệ thống kiểm soát nội đơn vị để xác định phận, nội dung trọng yếu cần kiểm toán xác định rủi ro kiểm soát b) Thực nghiên cứu, đánh giá theo nội dung trên, phận lập kế hoạch kiểm toán phải rút nhận xét, đánh giá hệ thống kiểm soát nội theo yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm sốt nội bộ: - Mơi trường kiểm soát chung: Hệ thống văn pháp quy, quy chế quy trình quản lý có đầy đủ hiệu lực không Năng lực lãnh đạo đơn vị máy quản lý, điều hành có đảm bảo yêu cầu quản lý hay không - Các thủ tục kiểm sốt có đặt tn thủ nghiêm túc khơng, có hiệu khơng - Bộ máy thực chức kiểm soát độc lập (kiểm tốn, tra nội bộ) có tổ chức hoạt động hiệu hay không - Những mặt mạnh, mặt yếu hệ thống kiểm soát nội ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kiểm toán c) Trường hợp kiểm toán báo cáo tài hợp tập đồn, báo cáo tài tổng hợp tổng công ty, phải xem xét thêm quan hệ, chế kiểm sốt cơng ty con, công ty liên doanh, liên kết, công ty thuộc trực thuộc Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội thực theo quy định Đoạn 18 đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết đơn vị kiểm tốn mơi trường hoạt động đơn vị kiểm tốn tài chính; điểm (ii), Đoạn 24, Đoạn 36 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 11 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ quy định khác có liên quan Kiểm toán nhà nước Điều Xác định đánh giá rủi ro kiểm toán Việc đánh giá rủi ro kiểm toán cần thực cách liên tục tất bước quy trình kiểm tốn Tuy nhiên bước chuẩn bị kiểm toán tiến hành đánh giá mức độ tổng thể để xác định vấn đề cần lưu ý cách thức xử lý cho bước quy trình Trên sở tài liệu, thông tin thu thập được, kiểm toán viên cần đưa xét đoán sơ mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu sở phân tích nguyên nhân sau: + Do ngành nghề tính chất hoạt động kinh doanh doanh nghiệp tạo hội xảy gian lận, sai sót; + Do tập quán văn hóa hay thói quen ứng xử làm sai lệch cách nhìn nhận gian lận cho chúng bình thường giống sai sót khơng đáng kể; + Do hệ thống kiểm soát nội yếu (yếu tố quy trình người) liên quan đến hoạt động kinh doanh dễ bị gian lận mà khó phát được; + Do ý chí chủ quan lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu áp lực hoạt động kinh doanh dư luận doanh nghiệp xã hội; + Do quy mơ, độ lớn tập đồn, tổng công ty, số lượng công ty con, doanh nghiệp thuộc trực thuộc Dựa phân tích xét đốn trên, kiểm tốn viên cần đưa thủ tục phân tích thủ tục kiểm toán cần thiết để xem xét rủi ro kiểm tốn; sở hướng dẫn biện pháp xử lý trường hợp cụ thể Quá trình xem xét phải thực phù hợp với mục tiêu, phạm vi cấp độ kiểm toán Điều 10 Xác định trọng yếu kiểm toán Tn thủ chuẩn mực kiểm tốn tính trọng yếu, kiểm toán viên cần đưa xét đoán trọng yếu dựa trên: a) Mối quan hệ trọng yếu mức độ rủi ro kiểm toán; b) Các đánh giá mặt định tính, định lượng Kiểm tốn viên cần dựa thơng tin thu thập từ kinh nghiệm nghề nghiệp để xác định mức độ rủi ro kiểm toán tổng thể báo cáo tài khoản mục báo cáo tài từ xác định mức trọng yếu cho phù hợp để đảm bảo cho báo cáo tài sau kiểm tốn khơng chứa đựng sai sót trọng yếu mà kiểm tốn viên khơng phát Kiểm tốn viên cần xem xét đánh giá yếu tố định tính kiểm tốn tn thủ; khía cạnh định tính của vấn đề, nội dung hay hoạt động kiểm toán hoạt động Để xác định trọng yếu kiểm toán, kiểm toán viên dựa hiểu biết doanh nghiệp quy định luật pháp, mức độ nhạy cảm giá trị cụ thể khoản mục báo cáo tài Mức độ nhạy cảm bao hàm vấn đề chủ yếu sau: a) Việc tuân thủ quy định quan có thẩm quyền; b) Các mối quan tâm quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý điều hành kinh tế; c) Các vấn đề mà dư luận xã hội quan tâm (nếu có) Cần lưu ý giai đoạn chuẩn bị kiểm toán phải xác lập mức trọng yếu Khi chuẩn bị kết thúc hoạt động kiểm tốn, mức trọng yếu phải điều chỉnh lại theo tiêu thực tế xác định Ngoài ra, từ giai đoạn chuẩn bị kiểm tốn, kiểm tốn viên chủ động xác lập mức trọng yếu thấp mức dự tính để tăng khả phát sai lệch báo cáo tài giảm rủi ro kiểm tốn Trình tự, thủ tục xác định trọng yếu kiểm toán giai đoạn chuẩn bị kiểm toán thực theo quy định CMKTNN 1320 - Xác định vận dụng trọng yếu kiểm tốn tài chính; Đoạn 21 đến Đoạn 22 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 19 đến Đoạn 24 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ quy định khác có liên quan Kiểm tốn nhà nước Trình tự, thủ tục xác định đánh giá rủi ro kiểm toán thực theo quy định Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thơng qua hiểu biết đơn vị kiểm tốn môi trường hoạt động đơn vị kiểm tốn tài chính; Đoạn 23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ quy định khác có liên quan Kiểm toán nhà nước Trọng tâm kiểm toán Trên sở mục tiêu, nội dung kiểm toán lĩnh vực doanh nghiệp theo hướng dẫn Kiểm tốn nhà nước, sau phân tích, đánh giá thơng tin tài chính, tình hình tn thủ quy định hiệu hoạt động thu thập được; phân tích đánh giá thực trạng quản lý hiệu lực hệ thống kiểm soát nội bộ, vào mục tiêu kiểm toán Kiểm toán nhà nước, hàng năm phận lập kế hoạch kiểm toán phải xác định mục tiêu, nội dung trọng tâm kiểm toán, gắn với thực tế hoạt động doanh nghiệp Điều 11 Lập kế hoạch kiểm tốn Đồn kiểm toán Trên sở khảo sát, thu thập đánh giá thơng tin hệ thống kiểm sốt nội bộ, thơng tin tài thơng tin khác đơn vị kiểm toán, đánh giá rủi ro xác định trọng yếu kiểm toán, Kế hoạch kiểm toán tổng quát lập theo quy định Đoạn 11 đến Đoạn 35 CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm tốn kiểm tốn tài chính, Đoạn 21 đến Đoạn 48 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn đến Đoạn 38 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ quy định khác có liên quan Kiểm tốn nhà nước Kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm nội dung sau: Mục tiêu kiểm toán - Xây dựng mục tiêu kiểm toán kiểm toán phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đơn vị chủ trì kiểm tốn; phù hợp cụ thể hóa mục tiêu kiểm tốn dài hạn, trung hạn đặc biệt mục tiêu kiểm toán xác định kế hoạch kiểm toán năm Kiểm toán nhà nước - Mục tiêu kiểm toán phù hợp với khả nguồn lực có đơn vị nhằm đảm bảo cho kế hoạch kiểm toán mang tính khả thi kiểm tốn thực có chất lượng Đồng thời mục tiêu kiểm tốn phù hợp với đối tượng kiểm toán đặc điểm khách thể kiểm tốn Tùy theo loại hình kiểm tốn, mục tiêu chủ yếu kiểm tốn là: + Xác nhận tính đắn, trung thực thơng tin tài chính, báo cáo tài + Kiểm tra, đánh giá xác nhận việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ quy định nội đơn vị kiểm tốn + Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực hiệu quản lý sử dụng vốn tài sản nhà nước doanh nghiệp + Thơng qua hoạt động kiểm tốn sai phạm kiến nghị với đơn vị kiểm tốn biện pháp khắc phục, chấn chỉnh cơng tác quản lý nội bộ; kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm sách, chế độ pháp luật Nhà nước; đề xuất với Chính phủ quan liên quan kiến nghị sửa đổi, cải tiến chế quản lý nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính, tài sản cơng sử dụng tiết kiệm có hiệu Nội dung kiểm toán Nội dung kiểm toán xác định theo quy định Luật Kiểm toán nhà nước, hướng dẫn Kiểm toán nhà nước đặc thù cho kiểm toán, nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm tốn Xác định tiêu chí kiểm tốn Tiêu chí kiểm tốn xác định cho kiểm tốn phù hợp với mục đích, nội dung kiểm tốn, phù hợp với dạng cơng việc kiểm tra xác nhận kiểm tra đánh giá a) Đối với kiểm tốn tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm tốn thực theo quy định Đoạn 26 đến Đoạn 28 CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm tốn kiểm tốn tài b) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm tốn thực theo quy định Đoạn 37 đến Đoạn 43 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động c) Đối với kiểm tốn tn thủ, việc xác định tiêu chí kiểm tốn thực theo quy định Đoạn 28 đến Đoạn 32 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ Phạm vi kiểm toán Tùy theo kiểm tốn, loại hình kiểm tốn mà có phạm vi kiểm tốn thích hợp, đảm bảo tn thủ quy định Kiểm toán nhà nước Phương pháp thủ tục kiểm toán - Sử dụng phương pháp kiểm toán quy định, hướng dẫn Quy trình kiểm tốn Kiểm tốn nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Kiểm toán nhà nước - Đối với kiểm tốn đặc thù, có tính chất phức tạp áp dụng thêm phương pháp khác cho phù hợp với kiểm toán Thời hạn kiểm toán Thời hạn kiểm toán phải đảm bảo tuân thủ theo quy định Luật Kiểm toán nhà nước phù hợp với kế hoạch kiểm toán tổng thể hàng năm đơn vị Bố trí nhân kiểm tốn Trên sở khảo sát thu thập đánh giá thông tin hệ thống kiểm sốt nội bộ, thơng tin tài thông tin khác doanh nghiệp, số lượng kiểm tốn viên trình độ, lực kiểm tốn viên, đơn vị chủ trì kiểm tốn bố trí, xếp Lãnh đạo Đồn kiểm tốn, Tổ trưởng Tổ kiểm tốn, thành viên Đồn kiểm tốn Kinh phí điều kiện vật chất cần thiết cho Đồn kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải xác định rõ kinh phí điều kiện cần thiết cho kiểm tốn như: Chi phí ăn, ở, lại phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động Đồn kiểm tốn theo chế độ quy định quy định Kiểm toán nhà nước Điều 12 Xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát Kiểm toán trưởng thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán (gọi tắt Kiểm toán trưởng) xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát Kiểm toán trưởng đạo Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán kiểm toán tổ chức thẩm định lập báo cáo kết thẩm định kế hoạch kiểm toán theo nội dung sau: a) Việc tuân thủ quy định mẫu kế hoạch kiểm toán kết cấu, nội dung kế hoạch kiểm tốn b) Tính đầy đủ, hợp lý thơng tin hệ thống kiểm sốt nội bộ, tình hình tài thơng tin khác; tính hợp lý việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội thông tin thu thập được, đặc biệt tính đầy đủ phù hợp việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu, rủi ro kiểm toán c) Việc tuân thủ hướng dẫn mục tiêu, trọng tâm, nội dung kiểm toán chủ yếu năm Kiểm toán nhà nước xác định mục tiêu, nội dung kiểm tốn d) Tính phù hợp, thống mục tiêu, trọng yếu, nội dung, tiêu chí kiểm tốn, phạm vi kiểm tốn, phương pháp thủ tục kiểm tốn với thơng tin thu thập đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, thơng tin tài thơng tin khác nội dung đ) Việc xác định phạm vi (tiêu chí lựa chọn đơn vị, đầu mối kiểm toán; phù hợp đơn vị, đầu mối kiểm tốn với tiêu chí lựa chọn); việc áp dụng phương pháp kiểm toán dựa sở đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán; phù hợp phương pháp kiểm toán với phạm vi, đối tượng, mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm tốn e) Về bố trí thời gian, lịch kiểm tốn, lãnh đạo Đồn kiểm tốn cấu nhân Tổ kiểm toán: Mức độ hợp lý, phù hợp với đối tượng, quy mô yêu cầu công việc; phù hợp với lực, trình độ nghiệp vụ, sở trường kiểm toán viên; tiết kiệm, quy định Quy chế tổ chức hoạt động Đồn kiểm tốn nhà nước, quy định khác có liên quan g) Vấn đề khác: Việc tuân thủ ý kiến đạo kết luận cấp có thẩm quyền (nếu có); văn phạm, kỹ thuật trình bày, tả, đơn vị tính, dấu ngăn cách chữ số,… Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt kế hoạch kiểm toán - Các đơn vị thuộc máy điều hành Kiểm toán nhà nước giúp Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định kế hoạch kiểm toán tổng quát trước Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt Nội dung thẩm định kế hoạch kiểm toán tổng quát theo quy định Kiểm toán nhà nước - Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán; thời gian, địa điểm, thành phần họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát Tổng Kiểm toán nhà nước định Kiểm toán trưởng đạo Trưởng đồn hồn thiện kế hoạch kiểm tốn theo kết luận Tổng Kiểm toán nhà nước người Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền, ký, gửi đơn vị thuộc máy điều hành theo quy định Kiểm toán nhà nước Điều 13 Lập xét duyệt Kế hoạch kiểm toán chi tiết Nghiên cứu, đánh giá thông tin đơn vị Để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, Kiểm toán viên có trách nhiệm: - Lập phiếu yêu cầu đơn vị kiểm tốn cung cấp thơng tin, tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán - Thu thập phân tích, đánh giá thơng tin sau: + Thơng tin hệ thống kiểm sốt nội bộ; + Thơng tin tình hình tài thơng tin liên quan; + Thơng tin phục vụ kiểm tốn tn thủ, kiểm tốn hoạt động Việc thu thập thơng tin; phân tích, đánh giá xử lý thơng tin theo CMKTNN 1315 - Xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thơng qua hiểu biết đơn vị kiểm tốn mơi trường hoạt động đơn vị kiểm tốn tài chính, CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ quy định khác có liên quan Kiểm tốn nhà nước Điều 7, Điều 8, Điều 9, Chương II Quy trình Lập kế hoạch kiểm tốn chi tiết Trên sở kết nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ, thơng tin tài thơng tin có liên quan, xác định trọng yếu kiểm toán, đánh giá mức độ rủi ro; vào kế hoạch kiểm toán tổng quát, Tổ trưởng Tổ kiểm toán xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết theo quy định Đoạn 36 đến Đoạn 39 Chuẩn mực KTNN số 1300 - Lập kế hoạch kiểm tốn kiểm tốn tài Trường hợp thực tổ chức kiểm tốn tài kết hợp với kiểm toán tuân thủ kiểm toán hoạt động, Kiểm toán viên cần xem xét vận dụng Đoạn 49 đến Đoạn 54 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn 39 đến Đoạn 42 CMKTNN 4000 Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ quy định khác có liên quan Kiểm tốn nhà nước Nội dung tiêu Kế hoạch kiểm toán chi tiết thực theo mẫu Kế hoạch kiểm toán chi tiết Hệ thống mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán Kiểm toán nhà nước Xét duyệt kế hoạch kiểm tốn chi tiết a) Tổ trưởng trình Trưởng đồn xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tốn chi tiết Trưởng đoàn vào Kế hoạch kiểm tốn tổng qt kiểm tốn, thơng tin thu thập đơn vị kiểm toán để kiểm tra, yêu cầu Tổ trưởng bổ sung, sửa đổi, hồn chỉnh phê duyệt Kế hoạch kiểm tốn chi tiết - Kiểm tra thời điểm ghi nhận doanh thu; - Kiểm tra số tiền hạch toán; - Kiểm tra việc hạch toán chênh lệch tỷ giá khoản phát sinh có gốc ngoại tệ; - Đối với khoản doanh thu có tính chất định kỳ (tiền cho thuê tài sản, lãi cho vay ) cần lập bảng kê doanh thu tháng để phát khoản chưa ghi chép * Kiểm toán thu nhập khác - Kiểm tra điều kiện ghi nhận thu nhập; - Xác định đắn giá trị khoản thu nhập; - Tìm kiếm khoản thu nhập khác không ghi chép; - Kiểm tra nghiệp vụ thu tiền bất thường nội dung khơng rõ ràng; - Rà sốt khoản phải trả khác kỳ nhằm phát khoản thu nhập treo, gác cho kỳ sau * Kiểm toán khoản giảm trừ doanh thu - Kiểm tra khoản chiết khấu (thương mại, toán); - Kiểm tra giảm giá hàng bán; - Kiểm tra hàng bán bị trả lại Kiểm toán giá vốn hàng bán a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội thử nghiệm kiểm soát * Đánh giá hệ thống kiểm soát nội Đánh giá kiểm tra thủ tục kiểm soát nội hàng tồn kho áp dụng cho việc kiểm toán giá vốn hàng bán; Đánh giá phương pháp hạch toán ghi chép giá vốn hàng bán * Thử nghiệm kiểm soát - Chọn số bước quy trình hạch tốn quản lý giá vốn quy trình để tiến hành thử nghiệm kiểm sốt nhằm đánh giá tính hiệu hệ thống kiểm sốt nội từ kết luận xem đánh giá hệ thống kiểm soát nội có có khơng Qua xác định xem cần tăng cường thử nghiệm hay giảm bớt thử nghiệm Lưu ý chọn mẫu để thử nghiệm kiểm sốt khơng phụ thuộc vào giá trị mà đánh giá tính hiệu hệ thống kiểm soát nội bộ) b) Xác định vận dụng trọng yếu - Từ việc xác định trọng yếu tổng thể báo cáo kết kinh doanh, ta phân bổ trọng yếu cho khoản mục giá vốn xác định trọng yếu riêng khoản mục giá vốn theo chuẩn mực 1320 Xác định vận dụng trọng yếu kiểm toán theo quy định chi tiết KTNN xác định trọng yếu kiểm toán theo thời kỳ lĩnh vực, nội dung kiểm toán - Trường hợp đơn vị kiểm tốn có hệ thống kiểm sốt nội thiếu tin cậy, có nhiều sai sót với giá trị lớn từ kiểm tốn trước, dự kiến có nhiều khả sai sót kiểm tốn lần kết đánh giá rủi ro mức cao mức trọng yếu thực xác định mức thấp c) Thử nghiệm * Thủ tục phân tích Phân tích biến động theo dịng sản phẩm, nhóm sản phẩm, theo giá trị hàng tháng hay hàng quý; Phân tích xu hướng biến động giá vốn hàng bán trước sau ngày lập báo cáo tài chính, So sánh giá vốn với doanh thu, so sánh liệu với xu hướng ngành Phân tích xu hướng biến động giá vốn hàng bán với biến động số dư hàng tồn kho hàng tháng, hàng quý hàng năm * Thủ tục kiểm toán chi tiết - Từ việc xác định trọng yếu, vận dụng trọng yếu để lấy mẫu kiểm toán theo hướng dẫn chuẩn mực kiểm toán 1530 - Lấy mẫu kiểm toán kiểm tốn tài định hướng dẫn chi tiết khác KTNN - Đối chiếu sổ kế toán chi tiết, tổng hợp; - Đối chiếu giá trị lô hàng (số lượng, số tiền) với cân đối nhập xuất tồn hàng tồn kho; - Đối chiếu giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng; - Đối chiếu với hóa đơn chứng từ vận chuyển bán hàng; - Kiểm tra điều kiện ghi nhận giá vốn; - Phân loại chi tiết giá vốn để xác định kết kinh doanh mặt hàng; - Kiểm tra ngày nghiệp vụ hàng bán tiêu thụ vào cuối kỳ đầu kỳ kế toán Kiểm tốn chi phí sản xuất giá thành sản phẩm a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội thử nghiệm kiểm soát * Đánh giá hệ thống kiểm soát nội - Đánh giá việc tổ chức quản lý theo dõi sản xuất; - Đánh giá cách thức làm việc, ghi chép nhân viên thống kê; - Đánh giá việc giám sát quản đốc đội trưởng; - Quan sát quy trình làm việc phận KCS phân xưởng, tổ đội; - Đánh giá việc lập báo cáo sản xuất phân xưởng, - Đánh giá q trình kiểm sốt cơng tác kế tốn chi phí; - Đánh giá quy trình thủ tục kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang; * Thử nghiệm kiểm soát Chọn số bước quy trình chi phí giá thành quy trình để tiến hành thử nghiệm kiểm sốt nhằm đánh giá tính hiệu hệ thống kiểm sốt nội từ kết luận xem đánh giá hệ thống kiểm sốt nội có có khơng Qua xác định xem cần tăng cường thử nghiệm hay giảm bớt thử nghiệm Lưu ý chọn mẫu để thử nghiệm kiểm sốt khơng phụ thuộc vào giá trị mà đánh giá tính hiệu hệ thống kiểm soát nội bộ) b) Thử nghiệm * Thủ tục phân tích - Phân tích xu hướng biến động chi phí so với năm trước mặt tổng cộng nhân tố cấu thành giá thành - Phân tích giá thành đơn vị, xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố giá thành; - Phân tích để xác định nhân tố khách quan, chủ quan làm tăng giá thành * Thủ tục kiểm toán chi tiết - Xác định đối tượng tập hợp chi phí đối tượng tính giá thành; - Xác định phạm vi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản xuất; - Kiểm tra phương pháp tính tốn phương pháp phân bổ chi phí; phương pháp tính giá thành sản xuất; - Kiểm tra chi tiết yếu tố chi phí sản xuất giá thành: + Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tham khảo phần kiểm toán hàng tồn kho + Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp: Tham khảo kiểm tốn tiền lương + Đối với chi phí sản xuất chung: Tham khảo phần kiểm toán hàng tồn kho, kiểm toán tiền lương, kiểm toán tài sản cố định + Kiểm tốn chi phí sửa chữa lớn TSCĐ lưu ý sở pháp lý việc trích trước chi phí sửa chữa chi phí sửa chữa phân bổ cho kỳ kế toán sau; xem xét thiết kế, nội dung, tính chất, cơng việc sửa chữa lớn nhằm phân biệt rõ ràng chi phí sửa chữa với tính chất nâng cấp TSCĐ; cơng việc sửa chữa lớn phải nghiệm thu đầy đủ, đồng thời vật tư, thiết bị thay phải thu hồi - Kiểm tra việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: + Kiểm tra chi tiết kết kiểm kê vật chất sản phẩm dở dang cuối kỳ; + Kiểm tra trình đánh giá, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang doanh nghiệp, + Đối chiếu phương pháp đánh giá so với kỳ trước tính quán; + Kiểm tra hàng gửi bán, xác nhận với đơn vị nhận hàng gửi bán; 10 Kiểm tốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội thử nghiệm kiểm soát * Đánh giá hệ thống kiểm soát nội Đánh giá qui chế quản lý chi phí, quy chế, sách hoa hồng bán hàng; Đánh giá hạn mức phê duyệt chi phí cấp có thẩm quyền; Đánh giá định mức khoản chi phí; * Thử nghiệm kiểm soát Chọn mẫu số nghiệp vụ ghi sổ để kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm sốt nội từ kết luận xem đánh giá hệ thống kiểm sốt nội có có khơng Qua xác định xem cần tăng cường thử nghiệm hay giảm bớt thử nghiệm Lưu ý chọn mẫu để thử nghiệm kiểm sốt khơng phụ thuộc vào giá trị mà đánh giá tính hiệu hệ thống kiểm soát nội bộ) b) Xác định vận dụng trọng yếu - Từ việc xác định trọng yếu tổng thể báo cáo kết kinh doanh, ta phân bổ trọng yếu cho khoản mục chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp xác định trọng yếu riêng khoản mục theo chuẩn mực 1320 - Xác định vận dụng trọng yếu kiểm toán theo quy định chi tiết KTNN xác định trọng yếu kiểm toán theo thời kỳ lĩnh vực, nội dung kiểm toán - Trường hợp đơn vị kiểm tốn có hệ thống kiểm sốt nội thiếu tin cậy, có nhiều sai sót với giá trị lớn từ kiểm tốn trước, dự kiến có nhiều khả sai sót kiểm tốn lần kết đánh giá rủi ro mức cao mức trọng yếu thực xác định mức thấp c) Thử nghiệm * Thủ tục phân tích - So sánh chi phí kỳ với kỳ trước, so sánh với bình quân ngành; - So sánh chi phí thực tế với chi phí dự tốn, chi phí định mức; - Phân tích tính hợp lý so với doanh thu, tăng trưởng doanh nghiệp; - Phân tích cấu loại chi phí, so sánh với năm trước với ngành * Kiểm tra chi tiết - Từ việc xác định trọng yếu, vận dụng trọng yếu để lấy mẫu kiểm toán theo hướng dẫn chuẩn mực kiểm toán 1530 - Lấy mẫu kiểm tốn kiểm tốn tài định hướng dẫn chi tiết khác KTNN - Kiểm tra chất khoản chi phí để xem chi phí kỳ hay chi phí cho nhiều năm; chi phí sản xuất kinh doanh hay mang tính chất lương, thưởng, phúc lợi có nguồn khác tài trợ; - Đối chiếu khoản chi phí với phần hành khác: chi phí phải trả, chi phí dự phịng, chi phí chờ phân bổ ; Kiểm tra chứng từ khoản chi phí, khoản chi phải đảm bảo: + Hợp lý, hợp lệ, đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định; + Phát sinh thực tế, thực chi, có đối tượng, có ký nhận + Các khoản chi có phê chuẩn người có thẩm quyền; + Có xây dựng mức chi tiêu tương ứng với hiệu đem lại, có quy định hợp đồng, cam kết + Không vượt mức khống chế theo quy định hành + Khơng tính vào chi phí hoạt động kinh doanh nguồn khác tài trợ 11 Kiểm toán thuế khoản phải thu, phải nộp nhà nước a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội thử nghiệm kiểm soát * Đánh giá hệ thống kiểm soát nội - Đánh giá việc nghiên cứu thực quy định thuế có liên quan đến doanh nghiệp; - Đánh giá trình tự kê khai nộp thuế doanh nghiệp; - Đánh giá việc toán thuế doanh nghiệp * Thử nghiệm kiểm soát Chọn mẫu số nghiệp vụ ghi sổ để kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm sốt nội từ kết luận xem đánh giá hệ thống kiểm sốt nội có có khơng Qua xác định xem cần tăng cường thử nghiệm hay giảm bớt thử nghiệm Lưu ý chọn mẫu để thử nghiệm kiểm sốt khơng phụ thuộc vào giá trị mà đánh giá tính hiệu hệ thống kiểm soát nội bộ) b) Xác định vận dụng trọng yếu Từ việc xác định trọng yếu tổng thể báo cáo kết kinh doanh, ta phân bổ trọng yếu cho khoản mục Thuế khoản phải thu nhà nước Thuế khoản phải nộp nhà nước xác định trọng yếu riêng khoản mục theo chuẩn mực 1320 - Xác định vận dụng trọng yếu kiểm toán theo quy định chi tiết KTNN xác định trọng yếu kiểm toán theo thời kỳ lĩnh vực, nội dung kiểm toán Trường hợp đơn vị kiểm tốn có hệ thống kiểm sốt nội thiếu tin cậy, có nhiều sai sót với giá trị lớn từ kiểm toán trước, dự kiến có nhiều khả sai sót kiểm toán lần kết đánh giá rủi ro mức cao mức trọng yếu thực xác định mức thấp c) Thử nghiệm * Thủ tục phân tích Phân tích tỷ trọng số dư thuế khoản phải thu, phải nộp cuối kỳ tổng số thuế phải thu, phải nộp ngân sách nhà nước; So sánh với năm trước tổng số thuế khoản phải thu, phải nộp phát sinh kỳ, có biến động lớn phải tìm hiểu nguyên nhân biến động bất thường; Phân tích biến động thuế khoản phải thu, phải nộp thay đổi luật thuế Nhà n¬ước; thay đổi cấu sản phẩm kinh doanh đơn vị * Thủ tục kiểm toán chi tiết - Từ việc xác định trọng yếu, vận dụng trọng yếu để lấy mẫu kiểm toán theo hướng dẫn chuẩn mực kiểm toán 1530 - Lấy mẫu kiểm toán kiểm tốn tài định hướng dẫn chi tiết khác KTNN Căn vào Luật thuế văn hướng dẫn để kiểm toán việc tuân thủ sách thuế Thủ tục kiểm tốn chi tiết số loại thuế thơng dụng: Kiểm tốn thuế giá trị gia tăng (GTGT) Kiểm toán xác định thuế GTGT đầu ra: - Kiểm tra biến động thuế GTGT tháng so với doanh thu - Căn Luật thuế GTGT để tính tốn thuế GTGT đầu ra; - Đối chiếu số thuế GTGT đầu hàng tháng sổ kế toán với tờ kê khai thuế chi tiết hàng tháng; - Đối chiếu doanh thu với hóa đơn bán hàng; - Kiểm tra chứng từ có liên quan đến khoản giảm trừ doanh thu; - Kiểm tra việc tính thuế GTGT hóa đơn theo chế độ hành; Kiểm toán xác định thuế GTGT đầu vào: - Kiểm tra biến động tháng so với chi phí; - Đối chiếu số thuế GTGT đầu vào hàng tháng sổ kế toán với tờ kê khai thuế chi tiết hàng tháng - Đối chiếu Bảng kê chi tiết thuế GTGT đầu vào khấu trừ với hóa đơn chứng từ để phát sai lệch - Kiểm tra hóa đơn đầu vào có đủ điều kiện khấu trừ theo quy định; - Đối chiếu thời gian ghi hóa đơn với thời gian phép khấu trừ; - Tham chiếu đến phần kiểm toán hàng tồn kho, kiểm tốn TSCĐ kiểm tốn chi phí để xác định số thuế GTGT khấu trừ; Kiểm toán xác định thuế GTGT phải nộp: - Căn kết kiểm toán xác định số thuế GTGT đầu số thuế GTGT đầu vào để xác định số thuế GTGT phải nộp kỳ - Đối chiếu bút toán nộp thuế sổ tài khoản thuế với chứng từ trả tiền thuế biên lai nộp thuế quan thuế Kiểm toán thuế xuất khẩu, nhập - Kiểm tra biến động thuế xuất khẩu, nhập phải trả so với biến động hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Kiểm tra chứng từ xuất khẩu, nhập khẩu; - Đối chiếu tên, số lượng, giá chứng từ trên; - Đối chiếu Tờ khai hải quan với Biểu thuế xuất nhập khẩu; - Đối chiếu số thuế tính Tờ khai hải quan với số tiền ghi vào Tài khoản thuế xuất khẩu, nhập phải nộp - Nếu hàng miễn thuế xuất khẩu, nhập phải kiểm tra đối chiếu chứng từ xuất khẩu, nhập với danh mục hàng miễn thuế xuất khẩu, nhập quan có thẩm quyền duyệt; - Nếu hàng nhập để sản xuất hàng xuất phải kiểm tra số lượng hàng nhập khẩu, số lượng cho sản xuất sản phẩm xuất khẩu, số lượng hàng xuất khẩu, kèm theo chứng từ hàng xuất Kiểm tra thuế hoàn lại với cơng văn chấp thuận hồn thuế nhập quan có thẩm quyền, phiếu thu giấy báo có số tiền thuế hồn lại Kiểm tra hạch tốn hồn lại thuế nhập (ghi giảm giá trị nguyên vật liệu hay giảm giá vốn hàng bán) - Kiểm tra, đối chiếu bút toán nộp thuế sổ tài khoản thuế xuất khẩu, nhập phải trả, chứng từ trả tiền thuế biên lai thu thuế quan hải quan Kiểm toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) - Lập bảng tính tốn thuế TNDN phải nộp: + Xác định thu nhập chịu thuế kỳ theo loại thuế suất; + Lập bảng danh sách chi phí coi khơng hợp lý, hợp lệ tính thuế TNDN; - Kiểm tra điều kiện miễn, giảm thuế TNDN; - Đối chiếu bút toán nộp thuế sổ kế toán với chứng từ trả tiền thuế biên lai nộp thuế quan thuế; - Kiểm tra vấn đề có liên quan đến hồn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư (nếu có) Kiểm tốn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) - Kiểm tra biến động thuế TNCN so với biến động mức lương, thưởng - Tổng hợp thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng, khoản thu nhập khác phải chịu thuế thu nhập cá nhân khoản giảm trừ người cho năm; - Xác định số thuế nộp thừa, nộp thiếu người - Tham chiếu đến phần kiểm toán chi lương phân chia quỹ cho cán bộ, công nhân viên để xem xét việc tính thuế; - Kiểm tra việc hạch toán thuế thu nhập cá nhân; - Đối chiếu, kiểm tra tính thống sổ chi tiết tài khoản thuế với kê khai thuế, toán thuế; - Kiểm tra, đối chiếu bút toán nộp thuế sổ kế toán với chứng từ trả tiền thuế biên lai thu thuế quan thuế 12 Kiểm toán vốn chủ sở hữu Các Quỹ doanh nghiệp a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội thử nghiệm kiểm sốt Thơng thường nghiệp vụ phát sinh làm tăng, giảm nguồn vốn, quỹ không thường xuyên, nên thủ tục kiểm toán thường xem xét áp dụng khảo sát nghiệp vụ phát sinh Kiểm toán viên xem xét thủ tục kiểm sốt nội tin cậy cách hiệu trường hợp cụ thể để xem xét thủ tục kiểm soát giảm mức độ thử nghiệm bản, nhiên quy trình kiểm tốn vốn quỹ, kiểm tra chi tiết chứng kiểm toán quan trọng * Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, kiểm toán viên cần xem xét: - Việc lập tờ trình phê duyệt xin bổ sung nguồn vốn kinh doanh doanh nghiệp tiến hành trình tự quy định Nhà nước khơng, cấp bổ sung nguồn vốn kinh doanh có phù hợp với nhiệm vụ nhà nước giao bổ sung cho doanh nghiệp không - Thủ tục bàn giao bổ sung vốn có thực quy định hành không * Đối với nguồn vốn kinh doanh bên tham gia liên doanh góp - Khảo sát trình kiểm sốt nội việc ký kết hợp đồng liên doanh doanh nghiệp với bên tham gia liên doanh phê duyệt thủ tục, hợp đồng liên doanh, biên bàn giao góp vốn liên doanh có tiến hành theo quy định hay không? phê chuẩn HĐQT Ban giám đốc vấn đề liên doanh, liên kết * Đối với nguồn vốn cổ phần - Khảo sát phê duyệt đắn nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, mua bán chuyển nhượng cổ phiếu tuyên bố cổ tức, kiểm tra kiểm sốt q trình ghi sổ đắn nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn cổ phần - Khảo sát trình ghi sổ dấu hiệu kiểm tra độc lập nhân viên giao nhiệm vụ kiểm tra trình ghi sổ cổ phiếu tăng, giảm, toán cổ tức, q trình chuyển nhượng cổ phiếu cổ đơng - Khảo sát việc bố trí, xếp nhân viên ghi sổ kế tốn có độc lập với tổ chức, đại lý chuyển nhượng cổ phiếu hay không b) Thử nghiệm Do số lượng phát sinh nghiệp vụ tài khoản nguồn vốn quỹ thường hạn chế tài khoản thường phải tuân theo yêu cầu luật định pháp lý, nên thông thường thủ tục kiểm tra chi tiết hiệu hiệu lực kiểm toán viên * Kiểm tra chi tiết nguồn vốn Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, kiểm toán viên cần khảo sát chi tiết việc hạch toán tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh sổ kế tốn có khoản mục, số tiền không, cách đối chiếu chứng từ với sổ kế toán, sổ kế tốn với báo cáo tài Đối với nguồn vốn kinh doanh bên tham gia liên doanh góp, kiểm toán viên cần tập trung xem xét vấn đề sau: - Xem xét vấn đề đánh giá tài sản góp vốn liên doanh có hợp lý đắn không? (việc đánh giá tài sản nhận liên doanh phụ thuộc nhiều vào chủ quan người đánh giá); - Tiến hành đối chiếu yêu cầu xác nhận đối tác liên doanh có thể) số vốn góp liên doanh có phù hợp với số liệu sổ kế tốn khơng Đối với nguồn vốn cổ phần: Đối chiếu chứng từ với sổ kế toán, sổ kế toán với báo cáo tài để xác định số tiền nguồn vốn cổ phần Đối với nguồn vốn kinh doanh bên tham gia liên doanh góp kiểm tốn viên cần tập trung xem xét vấn đề sau: - Xem xét vấn đề đánh giá tài sản góp vốn liên doanh có hợp lý đắn không (việc đánh giá tài sản nhận liên doanh phụ thuộc nhiều vào chủ quan người đánh giá); - Tiến hành đối chiếu yêu cầu xác nhận đối tác liên doanh (nếu có thể) số vốn góp liên doanh có phù hợp với số liệu sổ kế tốn không Đối với nguồn vốn cổ phần: - Nhằm đảm bảo nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn cổ phần có ghi sổ đầy đủ, kiểm toán viên xem xét biên Hội đồng quản trị họp phê chuẩn nguồn vốn cổ phần Kiểm tra sổ kế toán liên quan để giúp kiểm tốn viên có thơng tin cần thiết q trình hạch tốn - Nhằm đảm bảo nghiệp vụ liên quan đến cổ phần ghi sổ kế toán phê chuẩn, kiểm toán viên kiểm tra tất nghiệp vụ liên quan đến cổ phần ghi sổ kiểm tra biên họp Hội đồng quản trị phê chuẩn có hợp lý khơng - Nhằm đảm bảo nguồn vốn cổ phần có đánh giá đắn, trước hết kiểm toán viên xác định số lượng cổ phiếu lưu hành vào ngày lập báo cáo tài chính; sau tổ chức lấy xác nhận tổ chức đại lý chuyển nhượng cổ phiếu Trường hợp khơng có đại lý chuyển nhượng cổ phiếu kiểm tốn phải xem xét sổ kế tốn ghi chép tất cổ phiếu lưu hành lấy mẫu số cổ phiếu để tổ chức xác nhận chủ sở hữu Từ số lượng cổ phiếu mệnh giá cổ phiếu xác định tổng số tiền nguồn vốn cổ phần ghi sổ kế tốn có đắn khơng - Nhằm đảm bảo nguồn vốn cổ phần công khai đắn, kiểm toán viên khảo sát, xem xét thông tin liên quan điều lệ doanh nghiệp cổ phần, Biên họp Hội đồng quản trị số lượng cổ phiếu, loại cổ phiếu quyền lợi cổ phiếu Kiểm tốn viên đối chiếu số liệu sổ chi tiết với sổ kế toán tổng hợp tài khoản báo cáo tài liên quan để đảm bảo số liệu báo cáo tài phù hợp với số liệu sổ kế tốn * Kiểm toán lợi nhuận chưa phân phối Thủ tục phân tích: - So sánh kết kinh doanh kỳ với kỳ trước, lợi nhuận thực tế với lợi nhuận kế hoạch để thấy biến động - Phân tích tỷ suất hiệu kinh doanh (giữa tổng lợi nhuận trước thuế tổng doanh thu thuần) so sánh tỷ suất so với kỳ trước phân tích khả sinh lời tài sản (giữa tổng lãi kinh doanh trước thuế với tổng trị giá tài sản bình quân) nhằm phát biến động bất thường Thủ tục kiểm toán chi tiết: - Nhằm đảm bảo xác nhận số lợi nhuận phát sinh đắn việc phân phối lợi nhuận phù hợp với quy định Nhà nước, kiểm tốn viên khảo sát q trình phân phối lợi nhuận, tính tốn lại theo chế độ phân phối lợi nhuận Nhà nước Biên họp Hội đồng quản trị Đại hội cổ đông, sau so sánh với số liệu thực tế phân phối số ghi sổ kế tốn xem có phù hợp không - Nhằm đảm bảo nghiệp vụ phân phối lợi nhuận ghi sổ đầy đủ, kiểm toán viên xem xét chứng từ, biên phân phối lợi nhuận có ghi sổ hết hay khơng, chứng từ điều chỉnh lợi nhuận phân phối thuộc niên độ trước có tốn điều chỉnh có ghi vào sổ kế tốn liên quan khơng Những nghiệp vụ chia lợi nhuận cho bên liên quan; chia cổ tức cho cổ đông cần xem xét Việc kiểm tra phải bảo đảm cổ tức trả phải trả thời điểm cuối năm phải ghi nhận với giá trị hợp lý kỳ kế toán, đồng thời giao dịch phải phê duyệt chấp thuận - Nhằm đảm bảo công khai đắn đầy đủ khoản lợi nhuận chưa phân phối, kiểm toán viên xem xét đối chiếu số dư tài khoản "Lợi nhuận chưa phân phối" với số liệu Bảng cân đối kế toán Trường hợp lập Bảng cân đối kế toán sau tốn năm duyệt có điều chỉnh lợi nhuận chưa phân phối, kiểm toán viên cần phải xem xét số liệu điều chỉnh điều chỉnh Bảng cân đối kế toán chưa * Kiểm toán chi tiết quỹ Kiểm toán viên phân tích biến động số dư quỹ thực công việc sau đây: - Đối chiếu số dư tài khoản với sổ đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo tài năm trước; - Xác định chất biến động số dư quỹ từ năm trước đến năm kiểm tra, tùy thuộc vào mức độ trọng yếu rủi ro tiềm tàng, tài liệu liên quan kiểm tra tuân thủ theo luật pháp quy định; - Kiểm tra trích lập quỹ có theo tỷ lệ quy định; đánh giá tính hợp lý, tuân thủ pháp luật quy định hành số dư quỹ thời điểm cuối năm 13 Kiểm tốn báo cáo tài hợp a) Phạm vi kiểm toán Kiểm toán báo cáo tài hợp Tập đồn Tổng cơng ty báo cáo tài hợp Cơng ty mẹ - Tập đồn Tổng cơng ty b) Cơ sở dẫn liệu rủi ro kiểm tốn - Cơ sở dẫn liệu có liên quan đến hợp báo cáo tài Tập đồn Tổng cơng ty + Tính hữu: Số liệu khoản mục báo cáo tài hợp tổng hợp từ báo cáo tài cơng ty sổ sách kế tốn + Tính đầy đủ: Số liệu báo cáo tài hợp phản ánh đầy đủ số liệu công ty khoản điều chỉnh cuối năm + Tính kỳ: Tất báo cáo tài cơng ty báo cáo tài riêng công ty mẹ dùng để lập báo cáo tài hợp có thời gian hạch tốn phù hợp theo quy định hành Nhà nước + Đánh giá: Các khoản mục điều chỉnh từ công ty con, công ty liên doanh, liên kết vốn đầu tư công ty mẹ vào công ty con, khoản đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá cuối năm hợp đánh giá đắn - Những rủi ro chủ yếu: + Số liệu báo cáo tài cơng ty khơng hạch toán thống mặt nội dung phương pháp + Kỳ lập báo cáo tài công ty không đồng + Việc đánh giá khoản mục tài sản, chênh lệch tỷ giá công ty con, công ty liên doanh, liên kết khơng xác, khơng hợp lý c) Các thủ tục kiểm toán chi tiết * Đánh giá hệ thống kiểm soát nội - Đánh giá mức độ kiểm sốt quan hệ kiểm sốt cơng ty mẹ với công ty con, công ty liên doanh, liên kết thơng qua tỷ lệ vốn góp - Đánh giá cam kết công ty mẹ với công ty khoản nợ trách nhiệm tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu - Đánh giá vốn góp lợi ích cổ đơng thiểu số công ty * Các thủ tục phân tích - Phân tích tỷ trọng vốn đầu tư tỷ trọng doanh thu, chi phí, lợi nhuận để đánh giá vai trò mức độ ảnh hưởng công ty mẹ, công ty hoạt động kinh doanh tập đồn tổng cơng ty - Phân tích tỷ suất tài tỷ suất cấu vốn, tài sản, tỷ suất toán, tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh,…để đánh giá tổng quát hiệu hoạt động mức độ lành mạnh, an tồn tài tập đồn, tổng cơng ty cơng ty thành viên - So sánh đánh giá vai trò tập đồn tổng cơng ty nhà nước ngành kinh tế toàn kinh tế * Thủ tục kiểm toán chi tiết khoản mục báo cáo tài hợp - Kiểm tốn báo cáo tài riêng cơng ty mẹ cơng ty con: + Kiểm tra tính trung thực, hợp lý phương pháp trình bày khoản mục báo cáo tài + Kiểm tra tính thống kỳ hạch tốn báo cáo tài riêng công ty mẹ công ty + Kiểm tra tính thống sách kế tốn phương pháp hạch tốn, phương pháp trình bày khoản mục báo cáo tài riêng cơng ty mẹ công ty - Kiểm tra sổ sách kế toán hợp bút toán điều chỉnh lập báo cáo tài hợp nhất: + Kiểm tra tính xác việc cộng khoản mục tương ứng báo cáo tài riêng công ty mẹ công ty + Kiểm tra tính đắn bút tốn điều chỉnh hợp khoản mục + Kiểm tra tính đắn việc điều chỉnh khoản phải thu, phải trả nội tập đoàn + Kiểm tra tính đắn việc điều chỉnh khoản lợi nhuận chưa thực phát sinh từ giao dịch nội + Kiểm tra tính đắn khoản lỗ chưa thực phát sinh từ giao dịch nội + Kiểm tra tính đắn, hợp lý để xác định lợi ích cổ đơng thiểu số Bảng cân đối kế toán hợp Báo cáo kết kinh doanh hợp + Kiểm tra tính đắn, hợp lý điều chỉnh lãi, lỗ chưa phân phối, chênh lệch tăng giảm đánh giá tài sản, chênh lệch tăng, giảm tỷ giá ngoại tệ công ty liên doanh, liên kết lập báo cáo tài hợp tập đồn tổng cơng ty - Kiểm tra tính đắn số liệu tổng hợp bút toán điều chỉnh sổ kế toán hợp phản ánh vào báo cáo tài hợp PHỤ LỤC 02 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP Tiêu chí kiểm tốn tính kinh tế, hiệu lực, hiệu kiểm toán cần xác định cụ thể, gắn với mục tiêu, nội dung kiểm toán kiểm tốn Tiêu chí lựa chọn phải đảm bảo nguyên tắc xây dựng tiêu chí, đáp ứng yêu cầu khoa học, khách quan, đồng thời phải phù hợp với quy định, văn quy phạm pháp luật hành Nhà nước, với thực tiễn hoạt động đối tượng kiểm tốn có tính khả thi Xuất phát từ mục tiêu hoạt động doanh nghiệp thường là: mục tiêu lợi nhuận; mục tiêu bảo toàn phát triển vốn; mục tiêu phát triển bền vững; mục tiêu tuân thủ pháp luật; mục tiêu thực chủ trương định hướng Nhà nước (và/hoặc kế hoạch, chiến lược chủ sở hữu vốn) nên lựa chọn số để xác định tiêu chí kiểm tốn cần tập trung vào số phản ánh mức độ đạt nhóm mục tiêu Theo đó, kiểm tốn viên định hướng, gợi ý lựa chọn tiêu để xây dựng số tiêu chí tiến hành cơng việc kiểm tốn hoạt động doanh nghiệp sau: Tiêu chí đánh giá hiệu hoạt động kinh doanh doanh nghiệp a) Tiêu chí tổng hợp Trên sở xem xét mục tiêu hiệu bản, phổ biến doanh nghiệp, kiểm toán viên gợi ý lựa chọn số mức lợi nhuận tỷ suất lợi nhuận tính vốn, tài sản để xác định tiêu chí tổng hợp phục vụ cơng tác kiểm tốn đánh giá hiệu hoạt động doanh nghiệp Thông thường, tiêu chí sử dụng để so sánh với số mức lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận tính vốn, tài sản kỳ hoạt động kiểm tốn (phổ biến năm tài kiểm tốn) là: - Mức lợi nhuận; Tỷ suất lợi nhuận dự kiến doanh nghiệp tự xác định xây dựng kế hoạch kinh doanh; - Mức lợi nhuận; Tỷ suất lợi nhuận thực tế thực kỳ (năm) trước; - Mức lợi nhuận; Tỷ suất lợi nhuận bình quân doanh nghiệp có quy mơ loại hình hoạt động; - Tỷ lệ lãi suất tiền gửi ngân hàng thương mại doanh nghiệp nhận sử dụng vốn cho vay kỳ so sánh; - Kiểm tốn viên tham khảo thêm số EPS (Earning Per Share) tính lợi nhuận (thu nhập) cổ phiếu; số P/E số đo lường mối quan hệ giá thị trường (Market Price - P) thu nhập cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) tính sau: P/E = P/EPS Khi so sánh mức lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận tính vốn, tài sản…của kỳ (năm) hoạt động kiểm toán với số sử dụng làm tiêu chí so sánh nêu trên, tùy thuộc kết so sánh, kiểm tốn viên có trách nhiệm đưa phân tích, đánh giá, nhận định phù hợp Theo đó, họ định có hay khơng tiếp tục sử dụng thêm tiêu chí cụ thể để làm rõ hiệu hoạt động doanh nghiệp góc độ chi tiết cụ thể Trường hợp kiểm toán doanh nghiệp thực nhiệm vụ cơng ích, Kiểm toán viên cần vào lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, tính đặc thù, chủ sở hữu đưa tiêu chí đánh giá cho phù hợp Theo đó, kiểm tốn viên cần nghiên cứu lựa chọn tiêu chí so sánh sở xem xét mối tương quan chi phí thực tế bỏ kết sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ cơng ích thực tế đạt được, mức độ hoàn thành sản lượng chất lượng sản phẩm, dịch vụ Tiêu chí lựa chọn để so sánh, phân tích mức độ đạt theo yêu cầu đặt hàng Nhà nước; theo kế hoạch, dự kiến doanh nghiệp; thực tế đạt năm trước; đơn vị có hoạt động, quy mô, điều kiện sản xuất kinh doanh b) Tiêu chí cụ thể Là tiêu chí dùng để minh họa cho tiêu chí tổng hợp sử dụng để phân tích, đánh giá, rõ nguyên nhân, lý khách quan, chủ quan, tác động mơi trường bên trong, bên ngồi ảnh hưởng làm tăng (hoặc giảm) lợi nhuận tổng thể (hiệu tổng thể), kiểm tốn viên lựa chọn số phản ánh yếu tố tác động làm tăng (hoặc giảm) lợi nhuận làm sở lựa chọn tiêu chí so sánh Tùy thuộc trường hợp, số phản ánh mối quan hệ tác động yếu tố tạo nên lợi nhuận gợi ý lựa chọn làm tiêu chí cụ thể để kiểm toán viên so sánh là: - Mức độ, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tiết kiệm chi phí mối quan hệ hai yếu tố (tốc độ tăng trưởng, tiết kiệm, triệt tiêu hay góp phần nâng cao hiệu quả); - Tiếp theo đó, số liên quan gợi ý lựa chọn tỷ lệ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ, hiệu sử dụng tài sản dài hạn, vòng quay vốn lưu động; vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn tiền,v.v gợi ý lựa chọn sử dụng cho việc phân tích, đánh giá - Ngoài ra, số yếu tố tác động gián tiếp từ mơi trường bên ngồi ảnh hưởng sách (giảm thuế suất, kích cầu, ), yếu tố kinh tế xã hội khác định lượng liệu, số liệu cụ thể nên lựa chọn để so sánh mức tác động đến hiệu hoạt động chung doanh nghiệp Các số nêu lựa chọn làm tiêu chí chúng đáp ứng yêu cầu tiêu chí sở để so sánh, phân tích, đánh giá mức độ hiệu cụ thể Như vậy, tiêu chí lựa chọn nhằm phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ tình hình biến động số ảnh hưởng đến hiệu hoạt động doanh nghiệp (lợi nhuận thực hiện) nhằm đánh giá xu hướng thay đổi số, tác động chúng hiệu chung doanh nghiệp Theo đó, kiểm tốn viên tiến hành so sánh số thực tế kỳ kiểm toán với số (có nội dung, phương pháp tính, khoảng thời gian, đơn vị tính tốn) phản ánh mức độ thực tế thực năm trước; và/hoặc mục tiêu đơn vị đặt ra, theo kế hoạch xây dựng phân giao, mức độ bình quân tiên tiến để phân tích, đánh giá kết luận Kiểm tốn viên lựa chọn tiêu chí để đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực hoạt động cụ thể Lưu ý việc sử dụng kết hợp tiêu chí để đánh giá, kết luận mang tính tồn diện, thuyết phục Ngồi ra, kiểm toán viên cần đánh giá cấu, tỷ trọng đóng góp vào lợi nhuận chung doanh nghiệp phận cấu thành: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài dài hạn, đầu tư khác sở tiêu chí lựa chọn để rõ hiệu hoạt động doanh nghiệp hình thành chủ yếu từ hoạt động Gợi ý lựa chọn số số đánh giá hiệu sử dụng tài sản để lựa chọn làm tiêu chí cụ thể sau: - Tỷ lệ sử dụng công suất thực tế so với công suất thiết kế tài sản (Đối với dây chuyền công nghệ sản xuất lớn) - Hệ số sử dụng tài sản = Tổng tài sản phục vụ SXKD/Tổng tài sản phản ánh sổ sách kế toán - Tổng giá trị tài sản, vật tư ứ đọng, kém, phẩm chất, khơng cần dùng, chờ lý, đó: + Tài sản cố định; + Vật tư, hàng hóa - Tỷ lệ giá trị tài sản, vật tư ứ đọng, kém, phẩm chất, không cần dùng, chờ lý so với giá trị tổng tài sản doanh nghiệp quản lý, sử dụng - Tổng giá trị đầu tư xây dựng kỳ - Giá trị tài sản cố định tăng thêm kỳ - Tỷ lệ giá trị tài sản cố định tăng kỳ so với giá trị đầu tư kỳ - Hệ số sinh lời tài sản: Tổng lợi nhuận trước thuế Giá trị tổng tài sản Các số đánh giá hiệu hoạt động doanh nghiệp tham khảo để xây dựng tiêu chí đánh mức tỷ lệ tăng (giảm) khoản nộp Ngân sách nhà nước; mức tỷ lệ tăng trưởng số lượng lao động, việc làm, thu nhập, thực chế độ BHXH cho người lao động H = Tiêu chí đánh giá khả bảo tồn, phát triển sử dụng mục đích nguồn vốn chủ sở hữu Tiêu chí gợi ý lựa chọn là: a) Mức độ bảo toàn vốn theo hệ số H Kiểm tốn viên tham khảo tính tốn hệ số bảo tồn vốn nhà nước theo cơng thức sau: H = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả Vốn nhà nước Hoặc công thức: H = Vốn chủ sở hữu Công ty thời điểm báo cáo Vốn chủ sở hữu Công ty cuối kỳ trước liền kề với kỳ báo cáo Nếu hệ số H>1, đơn vị phát triển vốn; H = bảo toàn vốn H< 1chưa bảo toàn vốn (sử dụng vốn không hiệu quả) Tiếp theo, để đánh giá mức độ phát triển vốn sử dụng vốn có thực hiệu so với kỳ trước, kỳ trước so với mục tiêu xác định, kiểm tốn viên sử dụng thêm tiêu chí sau để phân tích, đánh giá: b) Tỷ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu Kiểm tốn viên tính tốn tiêu lựa chọn tiêu chí so sánh với kỳ trước (hoặc/và số kỳ trước liền kề); tốc độ tăng trưởng bình quân so với kế hoạch mục tiêu đơn vị, nhà nước (nếu có) c) Tỷ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu tính đến kỳ kiểm tốn Chỉ tiêu tính tốn sở kết đạt kỳ kiểm toán so với số vốn giao ban đầu (tính theo chuỗi thời gian từ thời điểm doanh nghiệp bàn giao vốn có định bổ sung vốn để thực nhiệm vụ giao đến kỳ kiểm tốn) Sử dụng tiêu chí nhằm so sánh mức độ tăng trưởng với kế hoạch, mục tiêu doanh nghiệp, đơn vị cấp giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước (nếu có) theo giai đoạn Sử dụng tiêu chí đánh giá tình trạng tăng trưởng bảo tồn vốn khơng đồng năm, qua đưa đánh giá, kết luận kiến nghị thích hợp d) Mức độ tuân thủ quy định pháp luật, theo mục đích, yêu cầu, định hướng nhà nước (hoặc/và Nghị Đại hội cổ đơng, Hội đồng thành viên tùy thuộc mơ hình cơng ty) Đây tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ doanh nghiệp nhằm tính hiệu lực hoạt động bảo toàn, phát triển vốn theo mục tiêu xác định Kiểm toán viên vào mức quy định, định hướng cụ thể văn pháp quy, nghị lựa chọn mức cụ thể, phù hợp để đánh giá Ví dụ: Một DNNN thực nhiệm vụ nhà nước giao tập trung vào ngành kinh tế mũi nhọn, đáp ứng yêu cầu dẫn dắt thị trường, đảm bảo an ninh lượng sử dụng vốn đầu tư tài dài hạn cho lĩnh vực khơng phải nhiệm vụ giao, tham gia vào lĩnh vực hoạt động có tiềm ẩn rủi ro, khơng nhà nước khuyến khích phát triển dù hiệu phải xem xét lại không thực mục tiêu giao Hoặc tùy thuộc loại hình hoạt động, phương thức hoạt động doanh nghiệp, kiểm toán viên lựa chọn mức đầu tư ngồi lĩnh vực ví dụ 5% (10%) tổng vốn đầu tư tài ngưỡng để xác định mức độ chấp hành định hướng nhà nước, chủ sở hữu vốn e) Việc quản lý sử dụng vốn tài sản nhà nước doanh nghiệp - Hoạt động đầu tư vốn, tài sản doanh nghiệp hoạt động đầu tư vốn doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư); Tình hình đầu tư huy động vốn để đầu tư vào dự án đầu tư hình thành tài sản cố định xây dựng bản; Đánh giá tiến độ thực dự án/ kế hoạch; Các vấn đề phát sinh; Điều chỉnh mục tiêu; Hiệu mang lại; - Tình hình huy động vốn sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu; - Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ doanh nghiệp, khả toán nợ doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả vốn chủ sở hữu; - Tình hình lưu chuyển tiền tệ doanh nghiệp Tiêu chí đánh giá hiệu quản trị doanh nghiệp Trên sở kế hoạch, chiến lược mục tiêu lựa chọn, doanh nghiệp ln tìm cách áp dụng biện pháp quản trị hiệu để đạt mục tiêu định Công tác quản trị doanh nghiệp thực tất hoạt động, mang tính đồng có mục tiêu hướng đích Vì vậy, việc lựa chọn tiêu chí nên phân loại thành hai nhóm để thuận lợi cho việc phân tích, đánh giá: a) Quản trị nhằm đạt mục tiêu hiệu Số lượng, chất lượng biện pháp sử dụng cho mục tiêu quản trị/Kết thực tiễn biện pháp mang lại Tiêu chí lựa chọn thuộc nhóm cần gắn với việc đề biện pháp tăng trưởng yếu tố đầu ra, tiết kiệm yếu tố đầu vào nhằm đạt hiệu Thông thường, hoạt động quản trị cần quan tâm đánh giá công tác lập kế hoạch, tiếp thị, sản xuất, bán hàng, nghiên cứu phát triển, nhân sự, kế tốn tài nhằm tăng trưởng sản lượng tiêu thụ, doanh thu, thu nhập; tiết giảm chi phí; nâng cao hiệu sử dụng nguồn lực tài chính, tài nguyên, đất đai, người Kiểm toán viên cần trọng lựa chọn số có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả, đồng thời xét đến việc áp dụng đồng biện pháp tác động biện pháp đến kết hoạt động Điển việc kết hợp áp dụng sách bán hàng gắn với sách quản trị hạ giá thành cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm/ Biện pháp tiết giảm chi phí đảm bảo giữ nguyên tăng thêm dịch vụ giá trị gia tăng dịch vụ (tiết giảm chi phí bất hợp lý để nâng cao hiệu khơng phải tiết kiệm chi phí làm giảm chất lượng, số lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng) Đánh giá công tác quản trị nhằm mục tiêu tiết kiệm xem xét số khía cạnh việc ban hành quy định đấu thầu mua sắm để giảm chi phí đầu vào; quản trị nhân lực để tiết giảm chi phí nhân cơng b) Quản trị nhằm đạt mục tiêu hiệu lực Số lượng, chất lượng biện pháp sử dụng cho mục tiêu quản trị / Kết biện pháp mang lại Tiêu chí lựa chọn thuộc nhóm thường gắn với cơng tác ban hành sách, quy chế, quy định việc tổ chức thực sách, quy chế, quy định Chú trọng lựa chọn số đánh giá hiệu lực máy kiểm sốt nội góc độ quản trị hiệu lực (quản trị tuân thủ pháp luật; quản trị nhằm thực hướng, có hiệu chiến lược, sứ mệnh, tầm nhìn doanh nghiệp ngắn hạn dài hạn) Để so sánh, phân tích, đánh giá mức độ cải thiện/hạn chế biện pháp quản trị doanh nghiệp, kiểm toán viên gợi ý lựa chọn tiêu chí so sánh kết hoạt động kỳ (năm) kiểm tốn với trước có biện pháp quản trị; so sánh kết với giai đoạn trước liền kề; kết so sánh tính tốn ngun tắc trọng thơng tin có khả lượng hóa định lượng (số lượng, chất lượng), đồng thời đánh giá định tính thơng tin, liệu kết liên quan minh họa cho nhận định kiểm toán viên Tiêu chí đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực thực chủ trương nhà nước theo quy định pháp luật; tính hiệu quả, hiệu lực thực kế hoạch, chiến lược phát triển doanh nghiệp Tùy thuộc chủ trương, sách cụ thể nhà nước giai đoạn, kiểm tốn viên lựa chọn tiêu chí để đánh giá Tiêu chí phải đáp ứng yêu cầu chung tiêu chí kiểm tốn hoạt động nêu Gợi ý phân nhóm để kiểm toán viên thuận lợi lựa chọn tiêu chí đánh giá, so sánh sau: a) Tiêu chí định lượng qua tiêu kinh tế, tài Trên sở cụ thể hóa chủ trương, kế hoạch nhà nước (có thể có chưa đặt tiêu kinh tế tài chính), doanh nghiệp tự xây dựng tiêu kế hoạch (hoặc quan quản lý cấp giao tiêu phê duyệt kế hoạch, chương trình) Các tiêu sản lượng, giá trị cung ứng sản phẩm dịch vụ mang tính cơng ích theo định hướng nhà nước Ví dụ: Sản lượng, doanh số bán muối cho đồng bào dân tộc/ Chỉ tiêu thu mua lương thực trực tiếp đến nông dân Tổng công ty Lương thực (sản lượng, doanh số, mức giá)/Chỉ tiêu bán phân bón trực tiếp đến hộ nơng dân Tập đồn Hóa chất (sản lượng, doanh số, mức giá) b) Tiêu chí định lượng qua thơng qua số tiêu khác Sử dụng số mục tiêu kế hoạch mục tiêu pháp định làm tiêu chí đánh giá mức độ đạt hoạt động doanh nghiệp thực Ví dụ: Khả tham gia bình ổn giá Tổng cơng ty Công nghiệp Xi măng (cơ cấu sản lượng so với tổng nhu cầu, tỷ lệ thị phần thị trường số để xác định mức độ tham gia bình ổn)/Cung cấp xăng dầu đáp ứng đủ nhu cầu cho khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa Tổng công ty Xăng dầu Petrolimex (mục tiêu kế hoạch giao 100% hay % thị phần)/Tỷ lệ bán điện đến công tơ hộ gia đình, số lượng huyện đảo cung cấp điện EVN…/ Số lượng lao động dôi dư xếp cơng việc khác sau cổ phần hóa; số lượng lao động xã hội tuyển dụng sau thực sách đầu tư nhà máy… c) Tiêu chí đánh giá tính hiệu lực Yêu cầu thời gian/Mục tiêu/Kết theo chủ trương nhà nước, quy định pháp luật và/hoặc mục tiêu kế hoạch doanh nghiệp xây dựng Ví dụ: Thời hạn hồn thành đề án xếp đổi doanh nghiệp theo chủ trương Nhà nước; Thời hạn thực Nghị Chính phủ, Quốc hội; Kết hoạt động bình ổn giá, mục tiêu đạt chủ trương thu mua gạo, muối trực tiếp người nông dân, diêm dân ; Kết tham gia bình ổn giá hàng Tết, kiềm chế lạm phát địa phương Tương tự, kiểm toán viên cần lựa chọn tiêu chí tương tự để đánh giá việc thực mục tiêu kế hoạch, chiến lược doanh nghiệp kiểm tốn Việc lựa chọn tiêu chí cần tn thủ nguyên tắc, yêu cầu, sở phương pháp xác định Tuy nhiên, phần lớn tiêu chí đề xuất nêu dựa việc lựa chọn tiêu có sẵn Thực tế, tiêu gợi ý để lựa chọn làm tiêu chí khơng phải lúc hợp lý, khách quan Vì vậy, trình đánh giá, thấy sở xây dựng nên tiêu lựa chọn làm tiêu chí đánh giá, so sánh chưa hợp lý (nguyên nhân từ phía nhà nước hay từ phía doanh nghiệp), kiểm tốn viên cần tìm kiếm chứng, phân tích bất hợp lý nhằm có đánh giá khách quan đồng thời có kiến nghị quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp điều chỉnh cách thức xác định tiêu Ví dụ: Quy định định mức hao hụt xăng dầu nhà nước lạc hậu, chế quản lý giá khơng cịn thích hợp; doanh nghiệp đặt mục tiêu thấp lực thực hiện… Lưu ý: Khi phân tích, đánh giá, kết luận, kiến nghị nội dung phản ánh tính kinh tế, hiệu lực hiệu hoạt động doanh nghiệp kiểm toán, kiểm tốn viên tham khảo quy định phương pháp đánh giá, xếp loại doanh nghiệp xếp loại kết hoạt động Chương III Nghị định 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 Chính phủ giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu hoạt động cơng khai thơng tin tài doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp có vốn nhà nước; Thơng tư 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 Bộ Tài hướng dẫn số nội dung giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu hoạt động cơng khai thơng tin tài doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp có vốn nhà nước Trên sở kết kiểm toán thực hiện, kiểm tốn viên tách riêng nội dung đánh giá, nhận xét, kết luận kết hoạt động đơn vị kiểm toán đánh giá kết hoạt động quản lý, điều hành Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc phối hợp phòng ban doanh nghiệp để rõ trách nhiệm có kiến nghị phù hợp

Ngày đăng: 27/12/2021, 03:48

w