TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA
Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Trụ sở chính Điện thoại
: CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA : MEINFA JOINT STOCK COMPANY
: MEINFA : Phường Mỏ Chè, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
: meinfa@hn.vnn.vn : meinfa.com.vn
Giấy CNĐKKD : Giấy chứng nhận ĐKKD số 1703000013 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 21/12/2001 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 29/11/2007.
Tài khoản : 102.010.000.438.256 tại Ngân hàng Công thương
Việt Nam – chi nhánh Sông Công.
Công ty cổ phần MEINFA được thành lập vào ngày 30 tháng 11 năm 2001 theo quyết định số 1518/QĐ-TTg của Chính phủ, do Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký MEINFA có nguồn gốc từ Nhà máy Y Cụ II.
Nhà máy Y Cụ II, được thành lập vào năm 1975, ban đầu thuộc quản lý của Bộ Cơ khí Luyện kim Từ năm 1982, nhà máy chuyển sang thuộc quản lý của Bộ Y tế Đến năm 2002, nhà máy trở thành Công ty cổ phần với 100% vốn thuộc về người lao động.
Nhà máy Y cụ II được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất dụng cụ y tế và nội thất bệnh viện Trong thời kỳ cao điểm của cơ chế bao cấp, nhà máy đã có tới 1.050 công nhân.
CB CNV Từ năm 1990, thời kỳ mở cửa, sản xuất tiếp tục phát triển Ngoài việc
Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế và nội thất bệnh viện đã tìm được thị trường xuất khẩu sang Pháp và Đài Loan, đáp ứng nhu cầu trong nước Trong nhiều năm qua, doanh thu của nhà máy chủ yếu phụ thuộc vào nguồn xuất khẩu, với một số năm doanh thu xuất khẩu chiếm tới 70% tổng doanh thu.
Từ năm 1999, thị trường xuất khẩu gặp khó khăn, nguồn thu giảm xuống chỉ còn 30 – 35% Sau khủng hoảng, yêu cầu về chất lượng sản phẩm từ thị trường nước ngoài đã thay đổi, đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao thay vì chất lượng trung bình như trước đây Để đáp ứng nhu cầu này, nhà máy đã tăng cường bồi dưỡng tay nghề cho lao động và tuyển dụng công nhân mới có tay nghề cao, đồng thời đổi mới thiết bị Nhờ đó, sản phẩm xuất khẩu đã tăng trưởng và vào cuối năm 2003, công ty đã thành công trong việc thâm nhập vào thị trường Mỹ.
Năm 2001, nhà máy đã chuyển đổi thành công ty cổ phần nhằm tăng cường sức mạnh tập thể, với tổng vốn doanh nghiệp được đánh giá là 64 tỷ đồng Trong số đó, vốn nhà nước chiếm 21 tỷ đồng, trong khi vốn vay là 43 tỷ đồng.
Nhà máy có tổng vốn 21 tỷ đồng, trong đó 15 tỷ đồng được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại của các năm trước và 6 tỷ đồng do nhà nước cấp Vốn này được chia thành 210.000 cổ phiếu, bao gồm 130.080 cổ phiếu ưu đãi dành cho người lao động, phần còn lại là cổ phiếu tự do.
Sau khi cổ phần công ty, đã đầu tư thêm 27 tỷ đồng vào vốn kinh doanh và hợp tác với nhiều đơn vị trong và ngoài nước để sản xuất sản phẩm, nhằm tăng doanh thu và tạo việc làm Từ năm 2002, công ty đã tham gia sản xuất phụ tùng xe gắn máy, với mặt hàng trục khuỷu và cọc lái trở thành sản phẩm chủ lực Nhờ định hướng sản xuất và kinh doanh đúng đắn, số lượng khách hàng của công ty ngày càng tăng, góp phần nâng cao danh tiếng trên thị trường.
SƠ ĐỒ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Mục tiêu của công ty
Mục tiêu của công ty là liên tục mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực, đồng thời đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và nâng cao điều kiện làm việc.
6 việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trong công ty, thực hiện các quy định của pháp luật.
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm cơ khí
- Sản xuất và mua bán máy móc thiết bị phục vụ ngành y tế
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm, phụ tùng xe gắn máy
- Sản xuất và mua bán máy thông dụng, máy chuyên dụng
- Sản xuất và mua bán dụng cụ chăn nuôi, thú y
- Các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm.
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất
Gia công cơ khí mạ nhiệt luyện
T.phÈm Kho đúc sp đúc Chi tiÕt
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2007
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần MEINFA tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung, dựa trên chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác quản lý.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu bán hàng và cung cấp
Các khoản giảm trừ 123.431.379 16.846.056 83,656,574 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV
Giá vốn hàng bán 86.306.444.157 102.545.757.846 145,013,331,269 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV
Doanh thu hoạt động Tài chính 1.228.117.703 6.748.293.163 778,302,403 Chi phí tài chính:
Trong đó: Chi phí lãi vay
4,653,824,593 4,576,048,637 Chí phí bán hàng 1.765.877.919 1.980.513.135 4,308,661,311 Chi phí quản lí doanh nghiệp 2.138.674.814 4.039.023.382 3,449,715,893 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Lợi nhuận khác 980.176.396 (421.395.929) 3,976,977,139 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp 327.258.545 831.098.520
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 15.785 và 28.983, cho thấy sự phù hợp với đặc điểm ngành nghề, đồng thời đáp ứng yêu cầu về nhân lực và chất lượng kinh doanh Điều này giúp Ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời và chính xác thực trạng tình hình kinh doanh.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY ĐẠI HỘI ĐỒNG
HỆ THỐNG CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
12 PHÂN XƯỞNG CHÍNH VÀ 1 PHÂN XƯỞNG PHỤ
Chức năng của các bộ phận được quy định 1 cách rõ ràng như sau:
Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội có quyền quyết định tỷ lệ trả cổ tức hàng năm, phê chuẩn báo cáo tài chính, bầu và bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát (BKS) Ngoài ra, đại hội còn có quyền bổ sung và sửa đổi điều lệ, quyết định loại và số lượng cổ phần phát hành, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty, cũng như tổ chức lại và giải thể Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý tối cao của Công ty giữa hai kỳ đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), nắm giữ toàn quyền đại diện cho Công ty trong việc quyết định mọi vấn đề liên quan.
9 quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty – trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
Ban kiểm soát (BKS) là cơ quan được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động kinh doanh cũng như báo cáo tài chính của công ty BKS hoạt động độc lập, không chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị (HĐQT) và bộ máy điều hành của Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc Công ty bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và bãi nhiệm Các thành viên HĐQT có thể kiêm nhiệm vị trí trong Ban Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc tổ chức và điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty theo nghị quyết của HĐQT Phó Tổng Giám đốc được giao nhiệm vụ quản lý một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty và có trách nhiệm liên đới với Tổng Giám đốc trước HĐQT trong phạm vi được phân công.
+ Các phòng chức năng gồm có:
Phòng thiết kế và Công nghệ chịu trách nhiệm thiết kế mẫu sản phẩm mới, áp dụng công nghệ hiện đại và cải tiến công nghệ cho các sản phẩm cũ Đồng thời, phòng cũng thực hiện tính định mức gia công sản phẩm và lập quy trình sản xuất cho từng loại sản phẩm.
- Phòng kinh tế và kế hoạch: Lập KHSX theo đơn hàng Định mức và điều độ
KH về các mặt: vật tư, gia công sản phẩm, tính toán các chi phí vật tư trên dây truyền sản xuất.
Phòng KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và vật tư phục vụ sản xuất, đồng thời kiểm tra các bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất Ngoài ra, phòng cũng thực hiện kiểm tra các sản phẩm xuất xưởng trước khi bán cho khách hàng và nghiên cứu đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm Tất cả các hoạt động này đều tuân thủ theo hệ thống quản lý chất lượng đã được áp dụng và duy trì.
Phòng cơ điện chịu trách nhiệm thực hiện công tác xây dựng cơ bản và tổ chức giám sát lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị máy móc liên quan đến điện và cơ khí.
10 trong Công ty Lập kế hocạh các dạng sửa chữa cho các máy trong công ty, chỉ đạo nhân lực X.Cơ điện thực hiện KH.
- Phòng Tổ chức: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ Lập
Khuyến khích phát triển nhân lực và cơ cấu cán bộ là yếu tố quan trọng để nâng cao nguồn lực lao động trong sản xuất Việc tuyển dụng, điều động và phân bổ nhân lực cần được thực hiện hiệu quả, đồng thời giải quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế và công đoàn theo quy định pháp luật cho người lao động Cần xây dựng định mức lao động hợp lý và duy trì các hoạt động an toàn vệ sinh lao động, cũng như thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.
Phòng kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc mua bán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, đồng thời nắm bắt và dự báo nhu cầu thị trường để lập kế hoạch hiệu quả Họ cũng chịu trách nhiệm lưu chuyển hàng hóa và tìm kiếm, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản phẩm của công ty.
+ Các phân xưởng sản xuất bao gồm :
- Phân xưởng Cơ Khí 1: có 89 công nhân và nhân viên kỹ thuật, quản lý, phục vụ nhiệm vụ chủ yếu cung cấp các sản phẩm trục khuỷu xe máy.
Phân xưởng Cơ Khí 2 hiện có 53 công nhân và nhân viên kỹ thuật, chuyên gia công cơ khí các sản phẩm phụ đầu vào cho các phân xưởng khác Trong đó, Phân xưởng CK3 chủ yếu sản xuất kìm phục vụ xuất khẩu và nội bộ.
- Phân xưởng Cơ Khí 3: gồm có 47 công nhân và bộ phận quản lý phân xưởng chủ yếu gia công cơ khí tiếp và chuyển cho xưởng CK4,
Phân xưởng Cơ Khí 4 và Cơ Khí 5 hiện có 127 công nhân, bao gồm 8 cán bộ quản lý và nhân viên Phân xưởng được chia thành hai ca làm việc, chủ yếu tập trung vào các công việc lắp lò xo kìm và mài via.
Phân xưởng Cơ Khí 6 và Xưởng cơ điện có tổng cộng 126 công nhân cùng với bộ phận quản lý Nhiệm vụ chính của phân xưởng là cắt phôi và gia công các chi tiết cơ điện, nhằm phục vụ cho công tác sửa chữa.
Phân xưởng Cơ Y cụ có 121 công nhân cùng với bộ phận quản lý, chuyên trách nhiệm vụ gia công sản xuất các sản phẩm y tế.
- Phân xưởng Mạ có 21 công nhân, nhiệm vụ chính của phân xưởng này là mạ sản phẩm trên dây truyền mạ.
- Phân xưởng Đánh bóng có 46 công nhân cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản lý phân xưởng chuyên Đánh bóng sản phẩm.
- Phân xưởng Mài dao có 9 công nhân chuyên làm công tác phục hồi dao cụ.
- Phân xưởng Rèn có 162 công nhân cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản lý phân xưởng chuyên tạo phôi phục vụ cho toàn công ty.
- Phân xưởng Nhiệt luyện có 24 công nhân cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản lý phân xưởng chuyên nhiệt luyện hàng cơ khí cầm tay.
- Các phân xưởng sản xuất phụ bao gồm: Tổ bao gói có 40 công nhân, chuyên bao gói sản phẩm để nhập kho thành phẩm.
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.1 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong đơn vị
Tất cả các công ty muốn hoạt động hiệu quả cần một bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi chép, hạch toán và kiểm tra các nghiệp vụ hàng ngày Bộ phận này không chỉ cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác và phù hợp để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh, mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp Do đó, việc tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phù hợp với phong cách quản lý và ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng.
Công ty chuyên kinh doanh trang thiết bị y tế, do đó, tổ chức kế toán cần phải đáp ứng các yêu cầu của hoạt động kinh doanh Việc này nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời, qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
1.2 Sơ đồ tổ chức kế toán tại đơn vị
KẾ HÀNG KẾ KẾ KẾ
Kế toán trưởng là vị trí cao nhất trong bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ do Tổng giám đốc công ty giao phó.
Tổ chức bộ máy kế toán cần phải phù hợp với đặc điểm lĩnh vực kinh doanh, triết lý và phong cách quản lý của công ty, cũng như khả năng tài chính hiện có Kế toán trưởng có trách nhiệm phân công công việc cho các kế toán viên dựa trên trình độ và khả năng của họ.
Kế toán trưởng đảm nhiệm việc kiểm tra thường xuyên quá trình và kết quả công việc của các kế toán viên, đồng thời thực hiện đôn đốc, nhắc nhở và hướng dẫn họ trong công việc.
Kế toán trưởng có trách nhiệm nhận và kiểm tra bảng kê thuế do kế toán tổng hợp lập trong công tác thuế và quyết toán thuế định kỳ Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cơ quan thuế, Kế toán trưởng sẽ duyệt quyết toán thuế vào cuối năm tài chính và trình bày kết quả lên Chủ tịch - Tổng giám đốc công ty.
Công tác phân tích hoạt động kinh doanh
Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra thực hiện hệ thống kế hoạch tài chính là nhiệm vụ quan trọng Hàng tháng, hàng quý và hàng năm, Kế toán trưởng sẽ tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của công ty để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ kế hoạch đã đề ra.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kế toán trưởng và điều hành công việc khi cần thiết, đảm bảo thực hiện đúng các quy định về chế độ và thủ tục kế toán Họ theo dõi tình hình tài sản cố định, trích khấu hao, và quản lý công nợ của khách hàng cũng như nhà cung cấp, đồng thời thực hiện kê khai thuế và lập báo cáo tài chính định kỳ Trong khi đó, kế toán thanh toán giúp xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính, ghi chép số liệu tài khoản vốn bằng tiền, theo dõi các khoản vay, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, từ đó đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của đơn vị.
Kế toán ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giao dịch với ngân hàng, theo dõi công nợ và quản lý tình hình thanh toán thuế nhập khẩu cũng như thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng hóa nhập khẩu.
+ Kế toán tiền lương: tính lương và BHXH phải trả cho người lao động, ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.
Thủ quỹ có nhiệm vụ bảo quản và giữ gìn tiền mặt, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ trước khi thực hiện thu hoặc chi Ngoài ra, thủ quỹ cần ghi chép vào sổ quỹ tiền mặt và hàng ngày đối chiếu với kế toán quỹ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán rất quan trọng, với các kế toán viên trong phòng phải tuân theo sự chỉ đạo thống nhất của kế toán trưởng Điều này đảm bảo rằng mọi chức năng kế toán được thực hiện đúng cách và hiệu quả, góp phần vào sự hoạt động suôn sẻ của tổ chức.
Các kế toán viên có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo tình hình công việc định kỳ hoặc đột xuất cho kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp Họ cần phối hợp nhịp nhàng với nhau để đảm bảo hiệu quả công việc, với sự liên kết chặt chẽ giữa các phần hành Điều này giúp đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán và ghi chép, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót kịp thời.
Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty
2.1 Các chính sách kế toán áp dụng
2.1.1 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) 2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, do có quy mô vốn sau khi chuyển đổi lên tới 21 tỷ đồng và đội ngũ lao động lớn.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, một phương pháp phổ biến nhờ vào sự đơn giản trong ghi chép và cấu trúc dễ dàng để đối chiếu, kiểm tra Với khối lượng công việc kế toán lớn, hình thức này hoàn toàn phù hợp Trình tự ghi sổ kế toán sẽ được thực hiện theo quy định cụ thể.
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN EFECT 2.0
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
2.1.3 Các chuẩn mực và chính sách kế toán áp dụng:
Công ty tuân thủ các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn thực hiện, bao gồm Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2002, Thông tư 105/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2003 và Thông tư 23/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2005.
2.2 Một số chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty cụ thể như sau:
2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
- Các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là những khoản đầu tư ngắn hạn, có thời gian đáo hạn không quá 3 tháng Chúng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền mặt và ít rủi ro trong quá trình chuyển đổi kể từ ngày mua cho đến thời điểm báo cáo.
- Nguyên tắc ghi nhận áp dụng:
Các giao dịch kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh Vào cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ vào cuối năm sẽ được chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được định giá theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, thì hàng tồn kho phải được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, và bảo quản, cùng với các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
- Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:
+ Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường
Chi phí bảo quản hàng tồn kho bao gồm các khoản chi cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá hàng xuất kho hàng tháng Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ cũng được xác định dựa trên phương pháp này.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định vào cuối năm, phản ánh sự chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.2.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
+ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn.
+ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn.
- Lập dự phòng phải thu khó đòi:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là giá trị ước tính của các khoản nợ có khả năng không được khách hàng thanh toán, được ghi nhận trong Báo cáo tài chính Trong kỳ báo cáo, Công ty không lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
2.2.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
Tài sản cố định hữu hình và vô hình được ghi nhận theo giá gốc, và trong quá trình sử dụng, chúng được phản ánh dựa trên nguyên giá, hao mòn lũy kế cùng với giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua cùng với tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị của công trình hoàn thành, các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có).
Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán
3.1 Kế toán vốn bằng tiền
Tiền là tài sản nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi sai sót và gian lận Nó được hình thành từ nhiều nguồn như vốn đầu tư ban đầu, vốn vay và được lưu trữ tại két của công ty hoặc ngân hàng Vì vậy, việc bảo quản và quản lý tiền một cách chặt chẽ trong quá trình vận chuyển và lưu giữ là rất quan trọng để tránh mất mát, tham ô và bòn rút.
Vì vậy nhiệm vụ của kế toán phần hành này là:
Ghi chép và phản ánh tình hình tiền mặt tại quỹ là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc kiểm tra chứng từ và lập phiếu thu, phiếu chi sau khi được Kế toán trưởng và Tổng giám đốc công ty ký duyệt Cần mở sổ theo dõi tổng hợp và chi tiết, đồng thời hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ để đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính.
Ghi chép và theo dõi số tiền hiện có cùng với sự biến động của các khoản tiền gửi tại ngân hàng là rất quan trọng Cần mở sổ theo dõi riêng cho từng ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Dựa vào thông tin này, lập uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu và séc bảo chi theo yêu cầu của kế toán trưởng và Tổng giám đốc.
- Cuối kì, điều chỉnh số dư tài khoản tiền có gốc ngoại tệ.
Phần hành tiền được phụ trách bởi nhân viên kế toán tiền mặt và kế toán tổng hợp. 3.1.2 Tài khoản sử dụng
- Đối với kế toán tiền mặt:
TK 111- Tiền mặt, được chi tiết thành
- Đối với kế toán tiền gửi ngân hàng:
TK 112- Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết thành
TK 413- Chênh lệch tỉ giá hối đoái
TK N007- Ngoại tệ các loại
3.1.3 Chứng từ và lưu chuyển chứng từ
- Kế toán thường xuyên cập nhật số liệu từ các chứng từ như:
Chứng từ tiền mặt bao gồm biên lai thu tiền, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, từ đó lập bảng kiểm kê quỹ hoặc bảng kê chi tiền, cùng với giấy đề nghị tạm ứng.
Chứng từ ngân hàng bao gồm các loại tài liệu quan trọng như giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển có và bản sao kê của ngân hàng Những chứng từ này đóng vai trò thiết yếu trong việc quản lý tài chính và theo dõi giao dịch ngân hàng.
- Trình tự luân chuyển một số chứng từ chủ yếu:
Căn cứ vào chứng từ gốc và nội dung khoản thu, kế toán lập phiếu thu gồm 3 liên.
Kế toán cần đánh số phiếu thu và ghi vào sổ đăng ký phiếu thu Cuối ngày, việc đối chiếu phiếu thu đã nhập quỹ với sổ đăng ký giúp phát hiện kịp thời các khoản thu chưa được nhập Phiếu thu được lập thành 3 liên và chuyển cho kế toán trưởng để xem xét, sau đó Tổng giám đốc ký duyệt trước khi chuyển cho thủ quỹ để thực hiện thủ tục nhập quỹ Khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ sẽ ghi số tiền thực nhập vào phiếu thu, ký tên và ghi rõ họ tên.
Dựa trên chứng từ gốc và nội dung khoản chi, kế toán thực hiện lập phiếu chi Quy trình xuất quỹ chỉ được thực hiện khi có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, Tổng giám đốc và thủ quỹ.
Phiếu thu và chi được lập thành ba liên: một liên để ghi sổ, một liên giao cho người nộp tiền, và một liên lưu tại nơi nộp phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, phiếu chi cùng với chứng từ gốc sẽ được chuyển cho kế toán để ghi sổ.
Dựa trên chứng từ gốc đã được phê duyệt, kế toán lập uỷ nhiệm chi theo quy định ngân hàng và trình ký cho kế toán trưởng cùng thủ trưởng đơn vị Kế toán ngân hàng thực hiện chuyển tiền ngay trong ngày Sau khi ngân hàng hoàn tất thanh toán, kế toán nhận giấy báo nợ kèm chứng từ gốc để ghi sổ.
3.1.4 Sổ sách và trình tự ghi sổ kế toán
Sổ sách kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, bao gồm các loại sổ như sổ quỹ, sổ chi tiết của từng tài khoản, sổ tổng hợp chữ T cho một tài khoản cụ thể, và sổ nhật ký thu chi Những sổ sách này giúp theo dõi và ghi chép các giao dịch tài chính một cách chính xác, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc kiểm soát tài chính hiệu quả.
- Trình tự ghi sổ kế toán:
Dựa trên các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ có và sổ phụ ngân hàng, kế toán thực hiện việc kiểm tra các chứng từ và phương pháp ghi chép để tiến hành định khoản.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Phần hành kế toán tiền mặt, tiền gửi
Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bản kê chi tiền; giấy báo Nợ, Có; ủy nhiệm thu chi
Nhật ký thu, chi tiền
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ (thẻ) chi tiết TK 111,112,007…
Bảng tổng hợp chi tiết
3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty có quy mô lớn với số lượng lao động đông đảo, dự kiến sẽ mở rộng sản phẩm và thị trường trong tương lai, dẫn đến nhu cầu nhân lực gia tăng Với đội ngũ nhân viên đa dạng về trình độ chuyên môn, bậc lương của từng nhân viên cũng khác nhau Ngoài lương cơ bản, mỗi nhân viên còn nhận thêm chế độ trả lương ngoài giờ, thưởng và phụ cấp riêng Do đó, khối lượng công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trở nên rất lớn.
Kế toán tiền lương dựa vào bảng chấm công và danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản để tính toán lương cho người lao động Sau khi hoàn tất, bảng thanh toán lương sẽ được lập và chuyển cho thủ quỹ, người sẽ căn cứ vào đó để thực hiện thanh toán cho người lao động.
TK 334- Phải trả người lao động
TK 335- Chi phí phải trả
TK 338-Phải trả, phải nộp khác
3.2.3 Chứng từ và luân chuyển chứng từ
- Chứng từ được sử dụng:
Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng Bảo hiểm xã hội
- Trình tự lưu chuyển chứng từ:
Phòng Tổ chức - Hành chính gửi bảng chấm công và các chứng từ liên quan cho kế toán tiền lương Dựa trên các chứng từ này, kế toán sẽ tính toán và lập bảng thanh toán lương, thưởng, sau đó chuyển cho thủ quỹ Sau khi phát lương cho người lao động, thủ quỹ sẽ chuyển các chứng từ này cho kế toán phụ trách để ghi sổ và lưu trữ theo quy định.
3.2.4 Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ
- Sổ sách: Sổ lương, sổ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Phần hành kế toán lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
Nhật ký chung Sổ (thẻ) chi tiết TK
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
3.3 Kế toán tài sản cố định
Hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) là quá trình quan trọng nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lý, đảm bảo ghi chép và phản ánh chính xác số lượng cũng như giá trị TSCĐ hiện có tại công ty Việc này cũng giúp theo dõi tình hình biến động tăng giảm của tài sản Đồng thời, quy trình này bao gồm tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ theo đúng tiêu chuẩn quy định trong luật và chính sách kế toán của công ty.
GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA
Công tác kế toán của công ty được tổ chức khoa học, tương đối hoàn thiện và có nhiều ưu điểm cụ thể là:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hợp lý và hoạt động theo nguyên tắc, với đội ngũ nhân viên có trình độ cao và nhiệt huyết yêu nghề Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, chỉ lập một phòng tài chính duy nhất để thực hiện toàn bộ công tác kế toán, giúp quy trình hạch toán diễn ra nhanh chóng và chính xác Tất cả chứng từ hàng ngày được chuyển về phòng tài chính để kiểm tra và ghi sổ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của các bộ phận Đối với quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung có cải tiến, thực hiện trên hệ thống máy vi tính nối mạng và dựa trên phần mềm kế toán.
Công việc hạch toán được tự động hóa qua hệ thống máy tính, mang lại sự nhanh chóng và chính xác Nhờ vào cơ sở nối mạng, việc đối chiếu dữ liệu diễn ra thuận lợi, và công ty đã áp dụng phần mềm kế toán phù hợp trên máy vi tính Tất cả nhân viên phòng kế toán đều sử dụng máy vi tính, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.
45 công ty thiết kế đã xây dựng một hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết đầy đủ Hệ thống kế toán của các công ty này hoạt động hiệu quả, thực hiện công việc hạch toán một cách nhanh chóng, chính xác và khoa học mỗi ngày.
Khâu tổ chức hạch toán ban đầu phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về kinh tế và pháp lý Tất cả các chứng từ bắt buộc theo quy định đều được sử dụng đúng mẫu đã được pháp luật quy định.
Bộ Tài chính yêu cầu việc lập và ghi chép chứng từ kế toán phải đầy đủ, chính xác và đảm bảo tính pháp lý Chứng từ kế toán cần được lưu trữ cẩn thận theo từng hợp đồng, khách hàng và thời hạn thanh toán, nhằm thuận tiện cho việc tìm kiếm và kiểm tra khi cần thiết.
Trong kế toán tổng hợp, việc ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến hàng hoá và chi phí bán hàng cần tuân thủ đúng các tài khoản kế toán theo hệ thống và các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính quy định Kế toán chi tiết phải được thực hiện rõ ràng cho từng khách hàng và từng loại hàng hoá, nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời và hiệu quả yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2 Những tồn tại và nguyên nhân
Mặc dù hệ thống kế toán của Công ty đã đạt được nhiều thành tựu, vẫn còn một số vấn đề chưa được hoàn thiện và hiệu quả chưa cao, dẫn đến việc hạch toán trở nên phức tạp hơn.
* Tính giá vốn hàng bán :
Việc sử dụng công cụ tin học hiện có cho phép tính giá vốn hàng xuất kho ngay mỗi lần xuất hàng, giúp cung cấp thông tin hàng tồn kho kịp thời Tuy nhiên, công ty lại áp dụng phương pháp bình quân gia quyền, điều này hạn chế tính kịp thời của thông tin hàng tồn kho và trị giá vốn hàng xuất kho Mặc dù phương pháp này dễ tính toán và cho phép xác định trị giá vốn cho từng lần xuất, nhưng nó không phản ánh chính xác sự biến động của giá cả hàng hóa.
Tình trạng chiếm dụng vốn do khách hàng nợ đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng mà các công ty cần chú ý Khi doanh nghiệp phải đối mặt với khoản nợ lớn, vốn bị chiếm dụng do chưa thu hồi được nợ, dẫn đến việc không thể trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi, gây ra rủi ro trong kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh giảm sút đáng kể Nguyên nhân chủ yếu là do quy trình bán hàng ở khâu bán buôn và bán dự án thường liên quan đến số lượng lớn, cùng với việc khách hàng thân thiết thường thanh toán chậm Điều này dẫn đến tình trạng công nợ của khách hàng vượt mức cho phép, nhưng nhân viên bán hàng vẫn tiếp tục cung cấp hàng hóa.
* Về phần mềm kế toán :
Phần mềm kế toán EFFECT, mặc dù được đánh giá cao, nhưng phiên bản 2.0 hiện tại đã trở nên lạc hậu và không đáp ứng được các chuẩn mực cũng như quy định mới của nhà nước Điều này dẫn đến việc một số công việc vẫn phải thực hiện thủ công, tăng nguy cơ sai sót trong quá trình kế toán.
3 Giải pháp và kiến nghị
* Về việc theo dõi công nợ đối với khách hàng
Việc xử lý công nợ với khách hàng là một vấn đề nhạy cảm cho doanh nghiệp, vì chính sách cho nợ hợp lý không chỉ giữ chân khách hàng mà còn bảo vệ nguồn vốn Để đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần có kế toán viên chuyên trách theo dõi tuổi nợ và phân loại khách hàng, từ đó xây dựng chính sách hợp lý nhằm tối ưu hóa lợi ích cho công ty.
* Về việc tính giá vốn hàng bán
Công ty nên duy trì việc tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, bên cạnh phương pháp bình quân gia quyền Điều này giúp so sánh hiệu quả và hỗ trợ công tác quản trị, từ đó ứng phó kịp thời với những biến động giá cả không có lợi cho doanh nghiệp.
* Về việc sử dụng phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình kế toán của công ty Tuy nhiên, việc cập nhật và nâng cấp thường xuyên là cần thiết để đảm bảo phù hợp với các chính sách của nhà nước và nâng cao hiệu quả công việc.