Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống thông tinQuản Lý Nhà Hàng Cafe đầy đủ chi tiết các bạn có thể Tham khảo bọn mình đã bỏ thời gian ra để làm khá đầy đủ và chi tiếtBài này đã được bọn mình chỉnh sửa khá nhiều lần để đưa ra bản cuối Mình nghĩ làm về đề tài này rất quan trọng đối với một số bạn học Hệ Thống Thông Tin
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Giới thiệu sơ bộ
Quán Cafe Zodi nằm ở 156 Triệu Việt Vương – Hà Nội
+ Bộ phận quản lí nhà hàng
+ Bộ phận quản lí nhân viên
+ Bộ phận quản lí kho
1.1.4 Lịch sử phát triển và cơ cấu tổ chức Được hình thành và phát triển từ năm 2009, quán được mở ra nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống giải khát cũng như thưởng thức Cafe của nhiều khách hàng Mang phong cách xì tin trẻ trung, Zodi Café có vị trí nổi bật so với các quán khác Quán nằm trên tầng 11 là một vị trí lý tưởng để tránh được sự ồn ào và khói bụi từ con phố Triệu Việt Vương tấp nập Zodi Café được thiết kế sang trọng, lộng lẫy với không gian khoáng đạt, tươi tắn được tô điểm bằng những gam màu hài hòa cùng sự đón tiếp nồng hậu của chủ quán và các nhân viên Điều đó luôn đem lại cảm giác thư thái, thoải mái và sự hài lòng cho bất cứ vị khách nào đến với Zodi
Ngoài cà phê, Zodi còn nổi bật với nhiều đồ uống độc đáo như My Love, Love in Blue, cùng các loại sinh tố trái cây tươi ngon và kem mát lạnh Quán cũng phục vụ những ly cocktail ngọt ngào, hương thơm quyến rũ Đặc biệt, đối với dân văn phòng, Zodi là điểm dừng chân lý tưởng cho những phút nghỉ trưa với menu món ăn nhanh đa dạng, luôn làm hài lòng cả những thực khách khó tính nhất.
Công việc quản lý quán chủ yếu dựa vào giấy tờ, dẫn đến việc thực hiện các công việc như cập nhật danh sách sản phẩm và sắp xếp lịch làm việc trở nên thủ công, tốn nhiều thời gian và nhân lực Hệ thống quản lý bằng giấy tốn kém thời gian trong việc lưu trữ và bảo quản, gây khó khăn cho việc cập nhật thông tin mới và dễ dẫn đến sai sót, mặc dù quán đã được trang bị máy tính.
Việc quản lý quán hiện nay chủ yếu được thực hiện thủ công và phụ thuộc vào sự điều hành của người quản lý Máy tính vẫn chưa hỗ trợ nhiều trong công tác này và hiện chưa có phần mềm quản lý hiệu quả.
Thực hiện khảo sát
1.2.1 Phiếu phỏng vấn quản lý nhân viên
Người được hỏi: Lê Văn Kỳ quản lý
Người hỏi: Phạm Minh Chiến Ngày: 10/04/2021
Câu hỏi 1: Cơ cấu tổ chức nhân viên của quán như thế nào, có theo khuôn mẫu chung hay không?
Chúng tôi áp dụng một cơ cấu quản lý nhân viên phổ biến, bao gồm bốn bộ phận chính: bộ phận kế toán (thu ngân), bộ phận phục vụ (order), bộ phận pha chế (cũng kiêm nhiệm quản lý kho) và bộ phận bảo vệ làm việc theo ca.
Câu hỏi 2: Anh có quan tâm đến trình độ học vấn và chuyên môn của từng bộ phận nhân viên của mình không?
Việc quy định trình độ cho từng bộ phận riêng biệt là rất cần thiết, giúp tôi quản lý hiệu quả hơn.
Khi tuyển dụng bộ phận thu ngân, ứng viên cần có bằng hoặc chứng chỉ ngành kế toán cùng với ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc Các bộ phận khác cũng có những yêu cầu và quy định riêng biệt.
Trong trường hợp nhân viên xin nghỉ đột xuất, tôi sẽ xem xét lý do nghỉ của họ và đánh giá tình huống cụ thể Nếu nghỉ là do lý do chính đáng, tôi sẽ hỗ trợ và không trừ lương Tuy nhiên, nếu không có lý do hợp lý, nhân viên có thể bị trừ lương theo quy định của công ty.
Chúng tôi có đội ngũ nhân viên làm việc theo ca và luôn linh động trong việc nghỉ phép Nếu nhân viên cần nghỉ vì lý do chính đáng, chúng tôi sẽ tạo điều kiện cho họ và liên hệ với nhân viên khác trong cùng ngày để đảm bảo công việc không bị gián đoạn.
Câu hỏi 4: Chế độ tiền lương và tiền thưởng của quán và chế độ đãi ngộ cho nhân viên như thế nào?
Mỗi bộ phận trong quán sẽ có mức lương khác nhau, và tiền thưởng cũng như chế độ đãi ngộ phụ thuộc vào doanh thu cũng như thái độ làm việc của nhân viên Chúng tôi sẽ xác định mức lương và thưởng phù hợp dựa trên các yếu tố này.
1.2.2 Phiếu phỏng vấn quản lý kho (pha chế)
Người được phỏng vấn: Phạm
Ngọc Tây Nhân viên pha chế
Người phỏng vấn: Phạm Minh Chiến Ngày: 10/04/2021
Câu hỏi 1: Menu đồ uống của quán có đa dang và phong phú để đáp ứng nhu cầu của khách hàng?
Quán chúng tôi không chỉ phục vụ các loại đồ uống như cà phê và nước ngọt, mà còn cung cấp đa dạng các loại rượu, bia, cocktail và kem theo nhu cầu của khách hàng Chúng tôi tự tin đáp ứng mọi yêu cầu của thực khách.
Câu hỏi 2: Ngoài công việc pha chế anh còn phụ trách nhiệm vụ gì nữa không ?
Ngoài công việc pha chế, tôi còn đảm nhận việc xuất nhập hàng hóa cho quầy bar, kiểm tra chất lượng sản phẩm và đặt hàng các mặt hàng hết để quán có thể bổ sung kịp thời.
Câu hỏi 3: Anh có thể cho biết quá trình của các nhiệm vụ đó ra sao được không?
Việc nhập xuất hàng: Khi các đại lý đem hàng vào quán tôi có nhiệm vụ kiểm hàng rồi ghi chép số lượng vào sổ và ngược lại
Việc order hàng: Cuối ngày tôi thống kê lại tất cả hàng hóa xem mặt hàng nào hết thì order cho quán nhập vào
1.2.3 Phiếu phỏng vấn nhân viên phục vụ (oder)
Người được phỏng vấn: Trần
Người phỏng vấn: Đinh Thiên Diệu Ngày: 10/04/2021
Câu hỏi 1: Với 1 số lượng khách lớn cùng vào quán 1 lúc thì chất lựong phục vụ có bị ảnh hưởng hay không ?
Tất nhiên là có! Khách đông đồng nghĩa với việc bộ phận phục vụ phải rải đều ra, dẫn đến tình trạng khách phải chờ đợi!
Chúng tôi rất tiếc về điều đó Nhưng khách cũng hiểu và thông cảm không phàn nàn gì !
Câu hỏi 2: Thái độ phục vụ của bộ phận phục vụ như thế nào ?
Chúng tôi đã được dặn dò và chỉ dẫn rất kỹ về thái độ trước khi chúng tôi làm việc! Và chúng tôi cũng ý thức được
“Khách hàng là thượng đế”
1.2.4 Phiếu phỏng vấn nhân viên thu ngân (kế toán)
Người được hỏi: Nguyễn Thị
Người hỏi: Đinh Thiên Diệu Ngày: 10/04/2021
Câu hỏi 1: dữ liệu của quán về thu chi sẽ được lưu ở đâu
Mọi sổ sách của quán chúng tôi sẽ được lưu tại một máy tính riêng và hàng tháng chủ quán sẽ
11 và sẽ được kiểm tra vào thời gian nào? kiểm tra và yêu cầu tôi lập báo cáo tổng kết
Câu hỏi 2: Trong quá trình thanh toán hóa đơn có được dữ lại hay không?
Tất cả các hóa đơn sẽ được lưu trữ để tổng kết và đối chiếu doanh thu hàng ngày sau khi kết thúc ca làm việc, nhằm kiểm tra và xử lý các sai sót có thể xảy ra từ máy móc hoặc nhân viên.
1.2.5 Phiếu phỏng vấn giải quyết sự cố
Người được hỏi: Lê Văn Kỳ quản lý
Người hỏi: Phạm Minh Chiến
Câu hỏi 1: Quán do anh quản lí thương gặp những sự cố nào?
Trong quá trình phục vụ, chúng tôi thường gặp phải một số sự cố như nhân viên nhầm lẫn trong việc mang đồ uống cho khách, hoặc không cẩn thận làm rơi đồ uống và bể ly Để xử lý những tình huống này, chúng tôi luôn giữ bình tĩnh, nhanh chóng xin lỗi khách hàng và thay thế đồ uống ngay lập tức, đồng thời đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo kỹ lưỡng để giảm thiểu những sự cố tương tự trong tương lai.
Chúng tôi sẽ xử lý từng trường hợp dựa trên mức độ ảnh hưởng Nếu sự việc tác động đến khách hàng, chúng tôi sẽ trực tiếp phê bình nhân viên trước mặt khách hàng và xin lỗi.
Nhân viên sẽ ngay lập tức thay thế hoặc làm mới đồ uống cho khách hàng khi có sự cố xảy ra Đối với những nhân viên gây ra những sự cố đáng tiếc, cần có biện pháp xử lý thích hợp để đảm bảo chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Chúng tôi sẽ đánh giá mức độ thiệt hại và trừ trực tiếp từ lương của nhân viên Nhân viên sẽ nhận phê bình vào cuối tháng trong cuộc họp Nếu nhân viên liên tục mắc phải những sai lầm tương tự, chúng tôi sẽ xem xét việc cho họ nghỉ việc.
Đánh giá hiện trạng
1.3.1.1 Quy trình nghiệp vụ của nhân viên oder:
Khi có khách bước vào nhân viên phục vụ sẽ hỏi khách số lượng người đi cùng để có thể sắp xếp chỗ ngồi một cách hợp lý nhất
Sau khi khách được đưa đến chỗ ngồi, nhân viên phục vụ sẽ cung cấp một số món miễn phí như nước lọc, đá và Menu để khách lựa chọn đồ uống hoặc món ăn.
Sau khi ghi nhận đầy đủ yêu cầu của khách, nhân viên phục vụ sẽ chuyển danh sách này cho nhân viên pha chế Khi đồ uống đã được pha chế xong, nhân viên phục vụ sẽ mang đến cho khách cùng với hóa đơn.
Khách hàng khi ra về sẽ cầm hóa đơn qua quầy thu ngân để thanh toán
1.3.1.2 Quy trình nghiệp vụ của nhân viên kho:
Bộ phận quản lý quán Cafe nhận được nguyên liệu nhập về, tiến hành phân loại theo loại sản phẩm, viết hóa đơn và lưu trữ trong kho
1.3.1.3 Quy trình nghiệp vụ của nhân viên bảo vệ:
Khi có khách hàng di chuyển đến quán bằng phương tiện giao thông (ô tô, xe máy ) hỗ trợ, hướng dẫn khách về chỗ để xe
Trông nom các phương tiện trong thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ của quán
Khách hàng ra về hỗ trợ khách lấy xe
1.3.1.4 Quy trình nghiệp vụ của quản lý:
Sau mỗi ngày quản lý tổng hợp các sản phẩm đã bán trong ngày, tính tiền và ghi chép lại
Nhân viên cần thể hiện thái độ phục vụ tận tâm, ghi nhớ chính xác các sản phẩm mà khách hàng đã gọi và những sản phẩm bổ sung Họ cũng nên biết cách tư vấn cho khách hàng khi cần thiết.
Nhân viên bếp cần chế biến món ăn và đồ uống một cách cẩn thận, sạch sẽ, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm Đầu bếp có thể sáng tạo và làm mới thực đơn với những món ăn độc đáo, hấp dẫn để thu hút khách hàng.
Nhân viên thu ngân cần tổng hợp thông tin sản phẩm, bao gồm loại, số lượng và giá bán, để báo cáo cho chủ quán vào cuối mỗi ngày.
Cấm mọi hành vi gian lận, vụ lợi cá nhân Nếu vi phạm sẽ bị đuổi việc
Quản lý có trách nhiệm điều phối tất cả các hoạt động liên quan đến việc nhập hàng và nguyên liệu, đồng thời theo dõi doanh thu của quán Bên cạnh đó, quản lý cũng đảm nhiệm việc lập và tính lương cho nhân viên, cùng với công tác quản lý nhân sự hiệu quả.
1.3.3.1 Ưu điểm Đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của việc quản lý 1 quán Café
- Dùng nhiều giấy tờ vì vậy việc bảo quản cũng như tìm kiếm tốn nhiều thời gian và công sức
- Hệ thống sẽ gặp khó khăn khi lượng khách hàng tăng do tất cả mọi công việc quản lý đều phải thao tác và xử lý bằng tay
- Dễ xảy ra sai sót trong quá trình quản lý do nhiều yếu tố như viết sai, gian lận, tính toán nhầm…
Xác định yêu cầu
Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống
Cho phép thu ngân lập hóa đơn và in hóa đơn
Cho phép người quản trị thêm, xóa sửa nhân viên, thực đơn, phân công
Cho phép người dùng hệ thống kê doanh thu theo ngày, tháng năm, khoảng ngày, thức ăn nước uống được bán nhiều nhất
Cho phép người dùng tra cứu thực đơn, nhân viên
Cho phép người quản trị xóa hóa đơn
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng:
Đảm bảo chương trình hoạt động tốt
Tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh và chính xác
Dự kiến hệ thống mới
Để nâng cao hiệu quả quản lý và thanh toán hóa đơn, các nhà hàng cần áp dụng công nghệ hiện đại Việc sử dụng phần mềm chuyên nghiệp sẽ giúp cải thiện khả năng quản lý, đồng thời tăng tốc độ và độ chính xác trong quy trình thanh toán.
Quản lý sẽ nhập thông tin thực đơn và nhân viên làm việc trong nhà hàng vào chương trình hệ thống
Thực đơn thông tin có: mã thực đơn, tên thực đơn , đơn giá, đơn vị tính
Thông tin nhân viên bao gồm mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, tên đăng nhập, mật khẩu (nếu có), quyền hạn và công việc, như tiếp tân, thu ngân hoặc quản lý.
Khi khách hàng yêu cầu thực đơn, người sử dụng chương trình cần kích hoạt chức năng gọi món và sau đó yêu cầu chức năng thanh toán khi khách hàng hoàn tất lựa chọn Ngoài ra, chương trình cũng cần tích hợp thêm các chức năng hỗ trợ khác để nâng cao trải nghiệm sử dụng.
Tra cứu thông tin thực đơn
Tra cứu thông tin nhân viên
Thống kê doanh thu, số khách hàng đến, thức ăn uống được bán nhiều nhất trong ngày, tháng năm, khoảng ngày.
Lập kế hoạch thực hiện
- Có thể đăng kí, đăng nhập, đăng xuất tài khoản
- Có thể quản lý nhân viên, quản lý hàng hóa, quản lý khách hàng, quản lí nhà cung cấp, quản lí nhập xuất
- Thêm, sửa, xóa tìm kiếm thông tin về nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp trong cửa hàng
- Thống kê hàng hóa, khách hàng trong cửa hàng, lập báo cáo
- Có thể đăng kí ở, đăng nhập, đăng xuất tài khoản
- Được lựa chọn sản phẩm, phương thức thanh toán khi đặt hàng online
- Có thể thanh toán trước khi đặt hàng bằng ví điện tử hoặc thẻ tín dụng
- Có thể hủy đơn khi cửa hàng chưa duyệt đơn khi mua online
- Thay đổi thông tin cá nhân
Nội dung Người thực hiện Chi phí
Khảo sát Phạm Minh Chiến, Đinh Thiên Diệu Phân tích các tác đối tượng, biểu đồ Usecase tổng quát, đặc tả các
Xây dựng biểu đồ trình tự củ a các Usecase
Xây dựng biểu hoạt đô ̣ng củ a các Usecase, Vẽ Biểu đồ lớp
Phân tích CSDL, Thiết kế
Thiết kế giao diện Lê Thị Quỳnh
Thiết kế cài đă ̣t Dương Thị Nguyệt
STT Công việc Thời gian
1 Khảo sát và xác lập dự án 1/4/2021-10/4/2021
2 Phân tích thiết kế hệ thống mức logic
3 Phân tích thiết kế hệ thống mức vật lí
1.6.4 Công cụ sử dụng: a Yêu cầu phần cứ ng:
CPU: 450-megahertz (MHz) Pentium II-class processor trở lên
RAM: 96 MB b Yêu cầu phần mềm:
Hệ điều hành: Microsoft Windows 7 trở lên
Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Management Studio
Phần mềm Microsoft Visual Studio 2010
PHÂN TÍCH
Biểu đồ Usecase
2.1.1 Xác định tác nhân, use case
Tên tác nhân Hoạt động Use case tác động
Khách hàng là những người mua sắm tại cửa hàng, được hệ thống theo dõi điểm tích lũy nếu thuộc chương trình khách hàng thân thiết Họ thực hiện thanh toán và nhận hóa đơn cho các sản phẩm đã mua.
Khách hàng có quyền phản hồi về bộ phận quản lý cửa hàng nếu có ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng
Nhân viên bán hàng Là nhân viên làm việc trong cửa hàng Nhân viên bán hàng, đứng ở quầy thu tiền và tính tiền cho khách hàng
Thông qua các mã vạch quản lý trên từng mặt hàng được nhân viên bán hàng nhập vào hệ
2 Xử lý đơn đặt hàng
19 thống thông qua một đầu đọc mã vạch
Quản lý cửa hàng cho phép thêm thành viên người dùng vào hệ thống, đồng thời cấp quyền truy cập phù hợp với vai trò và nhiệm vụ của từng nhân viên.
4 Quản lý nhà cung cấp
8 Thống kê Quản lý kho Là người chịu trách nhiệm Tạo Phiếu Nhập Hàng khi hàng hoá được nhập về, tạo Phiếu Xuất Hàng khi xuất hàng lên quầy, kiểm kê hàng trong kho, Tạo Phiếu Trả Hàng nếu mặt hàng đó hết hạn sử dụng hay có lỗi
2.1.3 Danh sách các use case
2.1.3.1 Usecase của tác nhân khách hàng a Usecase Mua hàng của tác nhân Khách hàng
Đặc tả Usecase Đăng nhập của tác nhân Khách hàng
STT Tên Use Case Đăng nhập
2 Điều kiện - Khách hàng có tài khoản đăng nhập do nhà sách cung cấp - Tài khoản đã được cập nhật trên hệ thống
3 Mô tả Đăng nhập tài khoản vào hệ thống
- Khách hàng nhập tên đăng nhập và mật khẩu
- Hệ thống kiểm tra tài khoản vừa đăng nhập
- Khách hàng nhập sai tên tài khoản hoặc mật khẩu
- Hệ thống cho phép nhập lại
Đặc tả Usecase Quản lý giỏ hàng của tác nhân Khách hàng
STT Tên Use Case Quản lý giỏ hàng
2 Điều kiện Khách hàng đã đăng nhập tài khoản trên hệ thống
3 Mô tả Khách hàng thực hiện việc lựa chọn sản phẩm và quản lý sản phẩm muốn mua
- Khách hàng lựa chọn sản phẩm muốn mua
- Hệ thống yêu cầu khách hàng lựa chọn số lượng mua bao gồm : màu sắc, số lượng
- Khách hàng lựa chọn số lượng và màu sắc
- Hệ thống xác nhận và lưu sản phẩm trên giỏ hàng của khách hàng
- Khách hàng lựa chọn xóa sản phẩm trong giỏ hàng
- Hệ thống gửi yêu cầu xác nhận xóa sản phẩm Khách hàng xác nhận xóa sản phẩm
- Hệ thống xóa sản phẩm trong giỏ hàng của khách hàng
- Sản phẩm trong giỏ hàng đã hết, hệ thống gửi thông báo tới khách hàng
Đặc tả Usecase Mua hàng của tác nhân Khách hàng
STT Tên Use Case Mua hàng
2 Điều kiện Khách hàng đã đăng nhập tài khoản trên hệ thống và có nhu cầu đặt hàng
3 Mô tả Khách hàng lựa chọn đặt mua và thanh toán sản phẩm
- Khách hàng lựa chọn sản phẩm hiển thị trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị mọi thông tin chi tiết do cửa hàng cập nhật như giá, kích thước, lựa chọn màu sắc…
- Hệ thống cho phép khách hàng xem các phản hồi về sản phẩm và để lại bình luận về chính sản phẩm đó Thanh Toán
- Khách hàng lựa chọn thanh toán trên hệ thống
- Hệ thống gửi thông tin thanh toán (lựa chọn thanh toán) và thông tin đặt hàng ( địa chỉ nhận hàng, tên và SĐT)
- Khách hàng kiểm tra và xác nhận thông tin đặt hàng
- Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
- Khách hàng lựa chọn chức năng xem lịch sử đơn hàng
- Hệ thống gửi yêu cầu lựa chọn xem theo đơn đang đặt, đơn đã đặt, đơn chờ thanh toán
- Khách hàng lựa chọn yêu cầu
- Hệ thống hiển thị thông tin đơn hàng theo yêu cầu
- Khách hàng lựa chọn hủy đơn hàng
- Hệ thống gửi yêu cầu xác nhận và lý do hủy đơn hàng
- Khách hàng lựa chọn lý do
- Hệ thống xác nhận nếu đơn chưa được cửa hàng duyệt đơn
- Cửa hàng đã duyệt đơn, hệ thống từ chối hủy đơn hàng b Usecase Trả hàng của tác nhân Khách hàng
Đặc tả Usecase Trả hàng của tác nhân Khách hàng
STT Tên Use Case Trả hàng
2 Mô tả Khách hàng trả lại hàng hóa do lỗi từ nhà cung cấp, lỗi dịch vụ hoặc do mong muốn chủ quan của khách hàng
3 Điều kiện Khách hàng đã đăng nhập tài khoản trên hệ thống và có nhu cầu trả hàng
- Khách hàng kiểm tra sản phẩm nếu phát hiện lỗi từ phía nhà cung cấp thì khiếu nại
- Khách hàng thực hiện việc tạo khiếu nại dịch vụ trên đơn hàng để yêu cầu trả hàng
- Khách hàng cần gửi đầy đủ thông tin, hình ảnh thể hiện lỗi sai khác của hàng hóa
- Hệ thống gửi yêu cầu xác sản phẩm lỗi và đổi trả hàng cho khách hàng
- Hệ thống từ chối trả đơn hàng nếu phát hiện lỗi do ý muốn chủ quan của khách hàng, không do nhà cung cấp
2.1.3.2 Usecase của tác nhân Nhân viên bán hàng
Đặc tả Usecase Xử lý đơn đặt hàng của tác nhân Nhân viên bán hàng
STT Tên Use Case Xử lý đơn đặt hàng
1 Actor Nhân viên bán hàng
2 Điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống
- Nhân viên đăng nhập tài khoản vào hệ thống
- Khách hàng lựa chọn mua sản phẩm và để lại thông tin đặt hàng
- Nhân viên lựa chọn vào đơn hàng yêu cầu
- Kiểm tra thông tin đơn hàng bao gồm: sản phẩm, số lượng, thông tin người nhận đặt hàng
- Hệ thống xác nhận đơn hàng của khách hàng
- Khách hàng để sai SDT hoặc địa chỉ
- Nhân viên bấm từ chối đơn hàng
- Hệ thống từ chối khách hàng
Đặc tả Usecase Phản hổi giải quyết khiếu nại của tác nhân Nhân viên bán hàng
STT Tên Use Case Phản hồi giải quyết khiếu nại
1 Actor Nhân viên bán hàng
2 Điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống
3 Mô tả Nhân viên đăng nhập tài khoản vào hệ thống Khách hàng có để lại bình luận hoặc khiếu nại trên hệ thống
- Nhân viên lựa chọn đơn hàng khách hàng để lại bình luận hoặc phản hồi
- Nhân viên lựa chọn trả lời
- Hệ thống cập nhập câu trả lời
Nhân viên bán hàng đơn khiếu nại đến quản lý cửa hàng và xử lý khiếu nại cho khách hàng
Đặc tả Usecase Lập hóa đơn của tác nhân Nhân viên bán hàng (Dành cho đơn hàng trực tiếp tại cửa hàng)
STT Tên Use Case Lập hóa đơn
1 Actor Nhân viên bán hàng
2 Điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống
3 Mô tả Nhân viên đăng nhập tài khoản vào hệ thống Khách hàng có mua hàng và yêu cầu tính tiền
- Nhân viên quét mã sản phẩm
- Hệ thống tự động tổng số tiền dựa trên số lượng hàng mua và đơn giá, thuế giá trị gia tăng
- Khách hàng đưa Thẻ thành viên
- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thẻ thành viên
- Hệ thống cộng điểm tích lũy cho khách hàng
- Nhân viên in hóa đơn bán hàng
- Khách hàng không có thẻ thành viên
- Hệ thống bỏ qua bước tích điểm
- Thẻ thành viên không hợp lệ
- Hệ thống cho phép quét lại hoặc chọn kết thúc
2.1.3.3 Usecase của tác nhân quản lí kho
Đặc tả Usecase Tạo phiếu nhập hàng của tác nhân Quản lý kho
STT Tên Use Case Tạo phiếu nhập hàng
2 Điều kiện - Quản lý kho đăng nhập vào hệ thống
3 Mô tả Quản lý kho tạo phiếu nhập hàng trên hệ thống
- Quản lý kho chọn chức năng tạo phiếu nhập hàng của hệ thống
- Hệ thống yêu cầu quản lý kho nhập thông tin đơn hàng
- Quản lý kho nhập thông tin vào phiếu nhập hàng
- Hệ thống cấp mã phiếu nhập hàng và lưu thông tin
- Quản lý kho chọn in phiếu nhập hàng
- Hệ thống in phiếu nhập hàng
- Quản lý kho không in phiếu nhập hàng
Đặc tả Usecase Tạo phiếu xuất hàng của tác nhân Quản lý kho
STT Tên Use Case Tạo phiếu xuất hàng
2 Điều kiện Quản lý kho đã đăng nhập tài khoản trên hệ thống
3 Mô tả Quản lý kho tạo phiếu xuất hàng
- Quản lý kho chọn chức năng tạo xuất hàng của hệ thống
- Hệ thống yêu cầu quản lý kho nhập thông tin đơn hàng
- Quản lý kho nhập thông tin vào phiếu xuất hàng
- Hệ thống cấp mã phiếu xuất hàng và lưu thông tin
- Quản lý kho chọn in phiếu xuất hàng
- Hệ thống in phiếu xuất hàng
- Quản lý kho không in phiếu xuất hàng
Đặc tả Usecase Quản lý trả hàng của tác nhân Quản lý kho
STT Tên Use Case Quản lý trả hàng
2 Điều kiện - Quản lý kho đã đăng nhập vào hệ thống
- Hàng muốn trả phải có trong hệ thống
3 Mô tả - Quản lý kho lập phiếu trả hàng để trả hàng cho nhà cung cấp
- Quản lý kho chọn chức năng tạo phiếu trả hàng trên hệ thống
- Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng
- Quản lý kho nhập mã hàng
- Hệ thống kiểm tra thông tin mã hàng
- Hệ thống hỏi quản lý kho lý do trả hàng (hàng lỗi, hàng hết hạn)
- Quản lý kho lựa chọn lý do trả hàng
- Hệ thống lưu thông tin
- Quản lý kho lựa cho in phiếu trả hàng
- Hệ thống in phiếu trả hàng cho quản lý kho
- Quản lý kho nhập sai mã hàng
- Hệ thống báo lỗi và cho phép nhập lại
- Quản lý kho lựa chọn không in phiếu trả hàng
2.1.3.4 Usecase của tác nhân Quản Lý cửa hàng a Usecase Đăng nhập của tác nhân Quản lý cửa hàng
Đặc tả Usecase đăng nhập của tác nhân Quản lý cửa hàng
STT Tên Use Case Đăng nhập
1 Actor Quản lý cửa hàng
2 Điều kiện - Quản lý cửa hàng phải có tài khoản do nhà sách cung cấp - Tài khoản đã được cập nhật trên hệ thống
3 Mô tả Đăng nhập tài khoản vào hệ thống
- Quản lý cửa hàng nhập tên đăng nhập và mật khẩu
- Hệ thống kiểm tra tài khoản vừa đăng nhập
- Quản lý cửa hàng nhập sai tên tài khoản hoặc mật khẩu
- Hệ thống cho phép nhập lại b Usecase Quản lý nhân viên của tác nhân Quản Lý cửa hàng
Đặc tả Usecase Quản lý nhân viên của tác nhân Quản lý cửa hàng
STT Tên Use Case Quản lý nhân viên
Actor Quản lý cửa hàng Điều kiện Đã đăng nhập hệ thống
Mô tả Quản lý các tài khoản của nhân viên trên hệ thống
- Quản lý lựa chọn chức năng thêm nhân viên trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị form thêm thông tin nhân viên gồm:
Mã NV, TK NV, tên, chức vụ, Sđt, Địa chỉ…
- Quản lý nhập vào thông tin nhân viên và xác nhận
- Hệ thống sẽ kiểm tra và xác nhận
2 Quản lý ca làm việc
- Quản lý lựa chọn chức năng quản lý ca làm việc trên hệ thống
Hệ thống cung cấp các chức năng quan trọng như sắp xếp lịch làm việc, theo dõi chấm công, quản lý số ngày nghỉ phép của nhân viên, xem đơn hàng đã tạo của nhân viên, và lựa chọn các hình thức phạt hoặc thưởng khi cần thiết.
- Quản lý lựa chọn chức năng thực hiện
- Hệ thống hiển thị các chức năng tương ứng
- Quản lý nhập vào thông tin, Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
3 Cập nhật TT nhân viên
- Quản lý lựa chọn chức năng cập nhật TT trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị chức năng
- Quản lý sửa đổi các thông tin trên Hệ thống và xác nhận
- Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
- Quản lý lựa chọn chức năng xóa nhân viên
- Hệ thống hiển thị yêu cầu xác nhận
- Quản lý xác nhận, hệ thống lưu thông tin
- Quản lý hủy thao tác vừa thực hiện, hệ thống kết thúc usecase
- Quản lý nhập sai định dạng, hệ thống từ chối và cho phép nhập lại c Usecase Quản lý hàng hóa của tác nhân Quản Lý cửa hàng
Đặc tả Usecase Quản lý Hàng hóa của tác nhân Quản lý cửa hàng
STT Tên Use Case Quản lý hàng hóa
2 Điều kiện Đã Đăng nhập hệ thống, Hàng đã được nhập trên hệ thống
3 Mô tả Quản lý các sản phẩm hàng hóa trên hệ thống
- Quản lý lựa chọn chứ năng thêm mới hàng hóa trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị form thêm thông tin ( tên, hình ảnh, mô tả, giá )
- Quản lý điền đầy đủ các thông tin và xác nhận
- Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
- Quản lý lựa chọn chức năng cập nhật hàng hóa trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị chức năng
- Quản lý sửa đổi các thông tin trên Hệ thống và xác nhận
- Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
- Quản lý lựa chọn chức năng xóa hàng hóa
- Hệ thống gửi yêu cầu xác nhận và lưu thông tin
- Quản lý hủy thao tác vừa thực hiện, hệ thống kết thúc usecase
- Quản lý nhập sai định dạng, Hệ thống từ chối và cho phép nhập lại d Usecase Quản lý nhà cung cấp của tác nhân Quản Lý cửa hàng
Đặc tả Usecase Quản lý nhà cung cấp của tác nhân Quản lý cửa hàng
STT Tên UC Quản lý nhà cung cấp
1 Actor Quản lý cửa hàng
2 Điều kiện Đã đăng nhập tài khoản trên nhà cung cấp
3 Mô tả Quản lý thông tin nhà cung cấp trên hệ thống
- Chọn tạo nhà cung cấp
- Thêm thông tin: Mã NCC, Tên, Địa chỉ, STK, SĐT người đại diện…
- Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
- Quản lý sẽ có thể xóa Nhà cung cấp khi không còn nhập hàng
- Quản lý chọn xóa và hệ thống kiểm tra trả thông báo
- Quản lý xác nhận hoặc hủy thao tác vừa làm
3 Cập nhật nhà cung cấp
- Quản lý lựa chọn chức năng thêm mới Nnhà cung cấp
- Hệ thống hiển thị form điền thông tin
- QL điền đầy đủ thông tin và xác nhận
- Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
- Quản lý hủy thao tác vừa thực hiện, hệ thống kết thúc usecase
- Quản lý nhập sai định dạng, Hệ thống từ chối và cho phép nhập lại e Usecase Quản lý Khách hàng của tác nhân Quản Lý cửa hàng
Đặc tả Usecase Quản lý khách hàng của tác nhân Quản lý cửa hàng
STT Tên Use Case Quản lý Khách hàng
1 Actor Quản lý cửa hàng
- Quản lý cửa hàng đã đăng nhập tài khoản trên hệ thống
- Khách hàng đã đăng kí tài khoản
3 Mô tả Quản lý quản lý các tài khoản, đơn hàng, hoạt động phản hồi của khách hàng trên hệ thống
1 Quản lý tài khoản (Xem thông tin khách hàng)
- Quản lý lựa chọn chức năng xem thông tin khách hàng trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị thông tin khách hàng: Gồm thông tin cá nhân và số lượng các giao dịch của khách hàng
2 Quản lý phản hồi khách hàng
- Quản lý lựa chọn chức năng xem phản hồi
- Hệ thống hiển thị những bình luận hoặc đánh giá của khách hàng
- Quản lý có thể trả lời tương tác với họ Đồng thời có thể xóa những bình luận của khách
Hệ thống sẽ thông báo cho khách hàng khi điểm số của họ được cập nhật hoặc khi nhận được tương tác từ quản lý Chức năng này hỗ trợ quản lý việc nhập xuất của các tác nhân trong cửa hàng.
Đặc tả Usecase Quản lý nhập xuất của tác nhân Quản lý cửa hàng
STT Tên UC Quản lý nhập xuất
1 Actor Quản lý Cửa hàng
2 Điều kiện Đã đăng nhập hệ thống
3 Mô tả QL thêm mới các đơn hàng nhập xuất từ nhà cung cấp hoặc kho
- Lựa chọn chức năng nhập hàng
+ Chọn mã hàng đã có, nhập số lượng, tình trạng
+ Nhập xác nhận phiếu xuất kho của kho đã gửi
+ Hệ thống xác nhận và lưu thông tin
2 Xuất hàng hóa (Đối với đơn online)
- Hàng ngày quản lý sẽ xác nhận các đơn hàng thành công, đơn hàng đang chuẩn bị của đơn đặt online
- Hệ thống sẽ kiểm tra và tự động thay đổi số lượng tồn của hàng hóa đang có tại cửa hàng
- Nếu như tồn về bằng hoặc nhỏ không thì sẽ ra thông báo
Quản lý nhập sai thông tin, hệ thống từ chối và cho phép nhập lại g Usecase Quản lý đơn hàng của tác nhân Quản lý cửa hàng
Đặc tả Usecase Quản lý đơn hàng của tác nhân Quản lý cửa hàng
1 Actor Quản lý cửa hàng
2 Điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
3 Mô tả Quản lý các đơn hàng đã thành công
- Quản lý lựa chọn chức năng quản lý đơn hàng
- Chọn đơn hàng muốn xem Lựa chọn xác nhận hoàn thành hoặc thay đổi chỉnh sửa (nếu có)
- Hệ thống kiểm tra thông tin rồi thực hiện hoạt động:
- Cập nhật số lượng đơn hàng thay đổi
- Phân loại đơn hàng bán chạy và không bán chạy
Báo lỗi nếu quản lý thao tác sai h Use case quản lý danh mục menu đồ uống
Đặc tả Use-case “Thêm danh mục đồ uống”
Tên Usecase Usecase Thêm danh mục đồ uống
Mô tả Cho phép Admin thêm danh mục đồ uống Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
3 Hệ thống xác nhận thông tin
4 Đưa ra thông báo thành công
5 Load lại danh sách danh mục
Khi dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo thất bại Sau đó, dữ liệu sẽ được gửi xuống Database để cập nhật thông tin Chức năng sẽ thoát khi quá trình thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát
Đặc tả Use-case “Sửa danh mục đồ uống”
Tên Usecase Usecase Sửa danh mục đồ uống
Mô tả Cho phép Admin Sửa danh mục đồ uống Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
1 Chọn danh mục cần sửa
4 Hệ thống xác nhận thông tin
5 Đưa ra thông báo thành công
6 Load lại danh sách danh mục
Trong trường hợp dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo thất bại Khi dữ liệu được gửi xuống cơ sở dữ liệu, thông tin sẽ được cập nhật Chức năng sẽ thoát khi quá trình thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát
Đặc tả Use-case “Xóa danh mục đồ uống”
Tên Usecase Usecase Xóa danh mục đồ uống
Mô tả Cho phép Admin xóa danh mục đồ uống Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
1 Chọn danh mục cần xóa
3 Hệ thống xác nhận thông tin
4 Đưa ra thông báo thành công
5 Load lại danh sách danh mục
Khi dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo thất bại Sau đó, dữ liệu sẽ được gửi xuống cơ sở dữ liệu và thông tin sẽ được cập nhật Chức năng sẽ thoát khi quá trình thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát i Use case quản lý danh sách đồ uống:
Đặc tả Use-case “Thêm đồ uống”
Tên Usecase Usecase Thêm đồ uống
Mô tả Cho phép Admin thêm đồ uống và danh sách đồ uống Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống hản hồi
5 Hệ thống xác nhận thông tin
6 Gửi thông tin xuống Dataabase sau đó load loại danh sách đồ uống
7 Hiện thông bá thành công
Khi dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo thất bại Sau đó, dữ liệu sẽ được gửi xuống cơ sở dữ liệu và thông tin sẽ được cập nhật Chức năng sẽ thoát khi việc thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát
Đặc tả Use-case “Sửa đồ uống”
Tên Usecase Usecase Sửa đồ uống
Mô tả Cho phép Admin sửa đồ uống và danh sách đồ uống Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
1 Chọn đồ uống cần chỉnh sửa
4 Nhập tên cho đồ uống
6 Hệ thống xác nhận thông tin
7 Gửi thông tin xuống Dataabase sau đó load loại danh sách đồ uống
8 Hiện thông báo thành công
Khi hệ thống nhận dữ liệu không hợp lệ, nó sẽ thông báo thất bại Nếu dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ gửi thông tin xuống cơ sở dữ liệu và cập nhật lại thông tin Chức năng sẽ thoát khi quá trình thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát
Đặc tả Use-case “Xóa đồ uống”
Tên Usecase Usecase Xóa đồ uống
Mô tả Cho phép Admin xóa đồ uống và danh sách đồ uống Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
1 Chọn đồ uống cần xóa
3 Hệ thống xác nhận thông tin
Gửi thông tin xuống Dataabase sau đó load loại danh sách đồ uống
5 Đưa ra thông báo thành công
Trong trường hợp dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo thất bại Khi gửi dữ liệu xuống cơ sở dữ liệu, thông tin sẽ được cập nhật Chức năng sẽ thoát khi thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát
Đặc tả Use-case “Xem danh sách đồ uống”
Tên Usecase Usecase xem danh sách đồ uống
Để Admin có thể xem danh sách đồ uống, cần đảm bảo rằng đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống.
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
2 Hiển thị danh sách đồ uống
Luồng thay thế Điều kiện sau Điều kiện thoát Khi chức năng thực hiện thành công
Đặc tả Use-case “Tìm kiếm đồ uống theo tên”
Tên Usecase Usecase tìm kiếm đồ uống
Admin có thể tìm kiếm danh sách đồ uống theo tên gần đúng, yêu cầu là cần có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống.
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
1 Nhập tên đồ uống ( có
51 thể gần đúng hoặc đúng) vào mục tìm kiếm
3 Hệ thông xác nhận thông tin
4 Hiển thị danh sách tìm được
Luồng thay thế Điều kiện sau Điều kiện thoát Khi chức năng thực hiện thành công k Use case quản lý danh sách bàn:
Đặc tả Use-case “Thêm bàn”
Tên Usecase Usecase Thêm bàn
Mô tả Cho phép Admin thêm bàn vào danh sách bàn Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống hản hồi
3 Hệ thống xác nhận thông tin
4 Gửi thông tin xuống Database sau đó load loại danh sách bàn
5 Hiện thông báo thành công
Khi dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo thất bại Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, dữ liệu cần được gửi xuống cơ sở dữ liệu và cập nhật thông tin Chức năng sẽ thoát khi quá trình thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát
Đặc tả Use-case “Sửa bàn”
Tên Usecase Usecase Sửa bàn
Mô tả Cho phép Admin sửa bàn và danh sách bàn Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
1 Chọn bàn cần chỉnh sửa
6 Hệ thống xác nhận thông tin
7 Gửi thông tin xuống Dataabase sau đó load loại danh sách bàn
8 Hiện thông báo thành công
Nếu dữ liệu không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo thất bại Khi dữ liệu hợp lệ, hệ thống sẽ gửi dữ liệu xuống cơ sở dữ liệu và cập nhật thông tin Chức năng sẽ thoát khi thực hiện thành công.
Khi người dùng chọn thoát
Đặc tả Use-case “Xóa đồ uống”
Tên Usecase Usecase Xóa bàn
Mô tả Cho phép Admin xóa bàn và danh sách bàn Điều kiện tiên quyết Đã có tài khoản Admin và đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện Tác nhân Hệ thống phản hồi
3 Hệ thống xác nhận thông tin
Gửi thông tin xuống Dataabase sau đó load loại danh sách bàn
5 Đưa ra thông báo thành công
Biểu đồ trình tự
2.2.1 Biểu đồ trình tự hoạt động Đăng nhập/Đăng xuất
Hình 2.2.1.1 Biểu đồ trình tự Đăng nhập
Hình 2.2.1.2 Biểu đồ trình tự Đăng xuất
Hình 2.2.1.3 Biểu đồ trình tự Quên mật khẩu
2.2.2 Biểu đồ trình tự với tác nhân Khách hàng
Hình 2.2.2.1 Biểu đồ trình tự đăng ký tài khoản
Hình 2.2.2.2 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin
Hình 2.2.2.3 Biểu đồ trình tự xem SP
Hình 2.2.2.4 Biểu đồ trình tự thêm giỏ hàng
Hình 2.2.2.5 Biểu đồ trình tự Cập nhật sản phẩm giỏ hàng
Hình 2.2.2.6 Biểu đồ trình tự thanh toán
Hình 2.2.2.7 Biểu đồ trình tự Xem lịch sử đơn hàng
Hình 2.2.2.8 Biểu đồ Trình tự bình luận phản hồi
2.2.3 Biểu đồ trình tự với tác nhân Nhân viên bán hàng
Hình 2.2.3.1 Biểu đồ hoạt động xử lý đơn đặt hàng
Hình 2.2.3.2 Biêu đồ trình tự xử lý Khiếu nại phản hồi
Hình 2.2.3.3 Biểu đồ trình tự In hóa đơn
2.2.4 Biểu đồ trình tự với tác nhân Quản lý Kho
Hình 2.2.4.1 Biểu đồ trình tự tạo phiếu xuất kho
Hình 2.2.4.2 Biểu đồ trình tự tạo phiếu nhập kho
Hình 2.2.4.3 Biểu đồ trình tự kiểm kê
Hình 2.2.4.4 Biểu đồ Trình tự trả hàng
2.2.5 Biểu đồ trình tự với tác nhân Quản lý cửa hàng
Hình 2.2.5.1 Biểu đồ trình tự thêm NV
Hình 2.2.5.2 Biểu đồ trình tự xóa NV
Hình 2.2.5.3 Biểu đồ trình tự Quản lý ca
Hình 2.2.5.4 Biểu đồ trình tự thêm hàng hóa
Hình 2.2.5.5 Biểu đồ trình tự cập nhật hàng hóa
Hình 2.2.5.6 Biểu đồ trình tự xóa hàng hóa
Hình 2.2.5.7 Biểu đồ trình tự thêm NCC
Hình 2.2.5.8 Biểu đồ trình tự cập nhật NCC
Hình 2.2.5.9 Biểu đồ trình tự xóa NCC
Hình 2.5.5.10 Biểu đồ trình tự Giao dịch với NCC
Hình 2.2.5.11 Biểu đồ hoạt động nhập hàng từ Kho
Hình 2.2.5.12 Biểu đồ trình tự xuất hàng
Hình 2.2.5.13 Biểu đồ trình tự xem KH
Hình 2.2.5.14 Biểu đồ trình tự thống kê
Biểu đồ hoạt động
2.3.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập/ đăng xuất
Hình 2.3.1.1 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập
Hình 2.3.1.2 Biểu đồ hoạt động đăng xuất
Hình 2.3.1.3 Biểu đồ hoạt động Quên mật khẩu
2.3.2 Biểu đồ hoạt động đối với Khách hàng
Hình 2.3.2.1 Biểu đồ hoạt động Đăng ký tài khoản
Hình 2.3.2.2 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin cá nhân
Hình 2.3.2.3 Biểu đồ hoạt động xem SP
Hình 2.3.2.4 Biểu đồ hoạt động thêm SP vào giỏ hàng
Hình 2.3.2.5 Biểu đồ xóa sản phẩm giỏ hàng
Hình 2.3.2.6 Biểu đồ hoạt động thanh toán
Hình 2.3.2.7 Biểu đồ hoạt động Xem lịch sử đơn hàng
Hình 2.3.2.8 Biểu đồ hoạt động bình luận phản hồi
2.3.3 Biểu đồ hoạt động đối với nhân viên bán hàng
Hình 2.3.3.1 Biểu đồ hoạt động xử lý đơn đặt hàng
Hình 2.3.3.2 Biêu đồ xử lý Khiếu nại phản hồi
Hình 2.3.3.3 Biểu đồ hoạt động In hóa đơn
2.3.4 Biểu đồ hoạt động đối với quản lý kho
Hình 2.3.4.1 Biểu đồ hoạt động tạo phiếu xuất kho
Hình 2.3.4.2 Biểu đồ hoạt động tạo phiếu nhập kho
Hình 2.3.4.3 Biểu đồ hoạt động kiểm kê
Hình 2.3.4.4 Biểu đồ hoạt động trả hàng
2.3.5 Biểu đồ hoạt động với Quản lý cửa hàng
Hình 2.3.5.1 Biểu đồ hoạt động thay đổi thông tin nhân viên
Hình 2.3.5.2 Biểu đồ hoạt động thêm NV
Hình 2.3.5.3 Biểu đồ hoạt động xóa NV
Hình 2.3.5.4 Biểu đồ hoạt động Quản lý ca
Hình 2.3.5.5 Biểu đồ hoạt động thêm hàng hóa
Hình 2.3.5.6 Biểu đồ hoạt động cập nhật hàng hóa
Hình 2.3.5.7 Biểu đồ hoạt động xóa hàng hóa
Hình 2.3.5.8 Biểu đồ hoạt động thêm NCC
Hình 2.3.5.9 Biểu đồ hoạt động cập nhật NCC
Hình 2.3.5.10 Biểu đồ hoạt động xóa NCC
Hình 2.3.5.11 Biểu đồ hoạt động Giao dịch với NCC
Hình 2.3.5.12 Biểu đồ hoạt động nhập hàng từ NCC
Hình 2.3.5.13 Biểu đồ hoạt động nhập hàng từ Kho
Hình 2.3.5.14 Biểu đồ hoạt động xuất hàng
Hình 2.3.5.15 Biểu đồ hoạt động xem KH
Hình 2.3.5.16 Biểu đồ hoạt động QL phản hồi
Hình 2.3.5.17 Biểu đồ hoạt động quản lý đơn hàng
Hình 2.3.5.18 Biểu đồ hoạt động thống kê
Biểu đồ lớp
Lớp Tài Khoản: Lưu các thông tin tài khoản của các đối tượng
Lớp Nhân Viên: Lớp lưu thông tin về nhân viên trong hệ thống
MaNV Mỗi nhân viên có một mã nhân viên để phân biệt các nhân viên TenNV Tên Nhân Viên
NgaySinh Ngày tháng năm sinh của nhân viên
SDT Số điện thoại của nhân viên ĐiaChi Địa chỉ liên lạc với nhân viên
Lớp Quản lý cửa hàng: Lưu thông tin người quản lý cửa hàng
MaQL Mã của quản lý cửa hàng
MaNV Mỗi nhân viên có một mã nhân viên để phân biệt các nhân viên TenNV Tên Nhân Viên
Chucvu Chức vụ của quản lý trên hệ thống
GioiTinh Giới tính cả quản lý
NgaySinh Ngày tháng năm sinh của quản lý
114 ĐiaChi Địa chỉ liên lạc với quản lý
SDT Số điện thoại của quản lý
Lớp Quản lý Kho: Lưu thông tin về quyền quản lý của người quản lý kho
MaQLK Mã của quản lý kho
TenQLK Tên của quản lý kho
SoLuong Số lượng sản phẩm
TinhTrang Tình trạng của sản phẩm
Lớp Khách hàng: Lớp lưu thông tin về Khách hàng
MaKH Mã khách hàng dùng để phân biệt các khách hàng với nhau TenKH Tên của khách hàng
SĐT Số điện thoại của khách hàng ĐiaChi Địa chỉ của khách hàng
Lớp Sản phầm: Lưu các thông tin sản phẩm
SoLuong Số lượng sản phẩm
NXS Ngày sản xuất của sản phẩm
HSD Hạn sử dụng của sản phẩm
Gia Giá của sản phẩm
Lớp Nhà cung cấp: Lưu thông tin nhà cung cấp
MaNCC Mã của nhà cung cấp
TenNCC Tên của nhà cung cấp
SDT Số điện thoại của nhà cung cấp
DiaChi Địa chỉ nhà cung cấp
Lớp Nhập xuất: Lưu thông tin Nhập xuất hàng hóa
MaPhieu Mã phiếu nhập/xuất
Soluong Số lượng sản phẩm
MaNCC Mã của nhà cung cấp
Tinhtrang Tình trạng của sản phẩm
Lớp Hóa đơn: Lưu thông tin của hóa đơn
MaHD Mã của hóa đơn
MaKH Mã khách hàng dùng để phân biệt các khách hàng với nhau TenKH Tên của khách hàng
Soluong Số lượng sản phẩm
NgayLap Ngày lập hóa đơn
TongGiaTri Giá trị của hóa đơn
Lớp Feedback: Lưu thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm
PhanHoi Phản hồi của khách hàng về sản phẩm
BinhLuan Bình luận của khách hàng về sản phẩm
DanhGia Đánh giá của khách hàng về sản phẩm
Lớp Giỏ hàng: Lưu thông tin về giỏ hàng của khách hàng
MaSP Mã của sản phẩm
Soluong Số lượng sản phẩm
Gia Giá của sản phẩm
Bảng Quản lý cửa hàng:
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
255 pk Mã người quản lý cửa hàng
255 Tên người quản lí cửa hàng
MaNV Char 255 Mã nhân viên cửa hàng
TenNV Nvarchar 255 Tên nhân viên cửa hàng
Sdt Int Số điện thoại
● Bảng Nhân viên bán hàng:
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
MaNV Char 255 pk Mã nhân viên cửa hàng
TenNV Nvarchar 255 Tên nhân viên cửa hàng
Sdt Int Số điện thoại
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
MaKH Char 255 pk Mã khách hàng cửa hàng
TenKH Nvarchar 255 Tên khách hàng cửa hàng
Sdt Int Số điện thoại
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
MaQLK Char 255 pk Mã người quản lý kho
TenQLK Nvarchar 255 Tên người quản lý kho
MaSP Char 255 Mã sản phẩm
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
Maphieu Char 255 pk Mã phiếu
MaNV Char 255 Mã nhân viên cửa hàng
TenNV Nvarchar 255 Tên nhân viên cửa hàng
MaKH Char 255 Mã khách hàng cửa hàng
TenKH Nvarchar 255 Tên khách hàng cửa hàng
255 Tên người quản lí cửa hàng
Ngaylap Datetime Ngày lập phiếu
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
MaHD Char 255 pk Mã hóa đơn
MaSP Char 255 Mã sản phẩm
TenSP Nvarchar 255 Tên sản phẩm
255 Mã khách hàng cửa hàng
255 Tên khách hàng cửa hàng
Ngaylap Datetime Ngày lập hóa đơn
Tonggiatri float Tổng giá trị sản phẩm
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
MaSP Char 255 pk Mã sản phẩm
TenSP Nvarchar 255 Tên sản phẩm
NSX Datetime Ngày sản xuất
HSD Datetime Hạn sử dụng
Gia float Giá sản phẩm
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
MaNCC Char 255 pk Mã nhà cung cấp
TenNCC Nvarchar 255 Tên nhà cung cấp
MaSP Char 255 Mã sản phẩm
Sdt Int Số điện thoại
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
MaNX Char 255 pk Mã nhập xuất
MaSP Char 255 pk Mã sản phẩm
MaNCC Char 255 pk Mã nhà cung cấp
MaNCC Char 255 pk Mã nhà cung cấp
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Thiết kế tổng thể
3.1.1 Biểu đồ triển khai hệ thống
Hình 3.1.1 Biểu đồ triển khai hệ thống
Hình 3.1.2 Biểu đồ thành phần.
Thiết kế Cơ sở dữ liệu vật lý
Hình 3.2 Cơ sở dữ liệu vật lý
Thiết kế giao diện
3.3.1 Giao diện đăng ký tài khoản
3.3.1 Giao diện đăng ký tài khoản
STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú
1 Tên đăng nhập Textbox Tên đăng nhập của người dùng
2 Mật khẩu Textbox Mật khẩu của người dùng
Textbox Mật khẩu của người dùng
4 Đăng ký Button Đăng ký
4 Thoát Button Thoát khỏi phần mềm
Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:
STT Biến cố Xử lý
Nếu người dùng nhập Tên đăng nhập trùng với Tên đăng nhập đã tồn tại -> hiện ra MessageBox: “Tên đăng nhập đã tồn tại! Mời nhập tên khác”
Nếu người dùng nhâp đúng Tên đăng nhập chưa tồn tại -> đi đến Màn hình Đăng Nhập
Hiện ra MessageBox “Bạn có thực sự muốn thoát chương trình?”
Nếu người dùng chọn Yes -> thoát chương trình Nếu người dùng chọn Cancel -> thoát
MessageBox, trở về Màn hình Đăng Ký
3.3.2 Giao diện đăng nhập tài khoản
3.3.2 Giao diện đăng nhập tài khoản
STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú
1 Tên đăng nhập Textbox Tên đăng nhập của người dùng
2 Mật khẩu Textbox Mật khẩu của người dùng
3 Đăng nhập Button Đăng nhập vào hệ thống
4 Thoát Button Thoát khỏi phần mềm
Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:
STT Biến cố Xử lý
Nếu người dùng nhập sai Tên đăng nhập hoặc Mật khẩu -> hiện ra MessageBox: “Sai Tài khoản hoặc Mật khẩu!”
Nếu người dùng nhâp đúng Tên đăng nhập hoặc Mật khẩu -> đi đến Màn hình chính
Hiện ra MessageBox “Bạn có thực sự muốn thoát chương trình?”
Nếu người dùng chọn Yes ->thoát chương trình Nếu người dùng chọn Cancel -> thoát
MessageBox, trở về Màn hình đăng nhập
3.3.3 Giao diện chính của hệ thống:
3.3.3 Giao diện chính của hệ thống
STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú
1 Admin Button Hiển thị màn hình quản lý của Admin
Chỉ có đăng nhập vào tài khoản
Admin thì Button mới được kích hoạt
(Tên tài khoản đang đăng nhập)
Hiển thị màn hình thay đổi thông tin của tài khoản đang đăng nhập
Tuỳ vào tài khoản đăng nhập mà tên của Button sẽ thay đổi
3 Phím tắt Button Hiển thị danh sách các phím tắt trên màn hình
Hiển thị màn hình Thông tin phiên bản/nhóm thực hiện
5 Đăng xuất Button Đăng xuất hỏi tài khoản hiện tại
6 Danh sách bàn FlowLayoutPanel Hiển thị danh sách các bàn ăn là các Button
Hiển thị danh sách các món ăn là các Button theo từng danh mục món ăn
8 Danh mục món ăn ComboBox
① Hiển thị danh mục món ăn đang được chọn
② Cho phép chọn danh mục
① Hiển thị số lượng món sẽ được gọi
② Cho phép nhập số lượng
Thêm món ăn với số lượng được chọn vào hoá đơn của bản
11 Hoá đơn DataGridView Hiển thị thông tin hoá đơn
① Hiển thị bàn đang sẽ chuyển đến
② Cho phép chọn bàn sẽ chuyển đến
Chuyển bàn đang được chọn đến bàn cần chuyển đến
① Hiển thị % được giảm của tổng giá tiền
② Cho phép nhập giá tiền hoá đơn của bàn hiện tại được giảm
15 Giảm giá Button Giảm giá cho hoá đơn
16 Tổng tiền TextBox Hiển thị tổng tiền hoá đơn
17 Thanh toán Button Thanh toán hoá đơn
Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:
STT Biến cố Xử lý
Khi tài khoản đăng nhập vào chương trình là tài khoản Admin, hệ thống sẽ hiển thị màn hình quản lý Admin với các tab con bao gồm: màn hình thống kê doanh thu, màn hình quản lý thức ăn/đồ uống, màn hình quản lý danh mục thức ăn/đồ uống, màn hình quản lý bàn và màn hình quản lý tài khoản.
Nếu tài khoản đang đăng nhập vào chương trình không phải là tài khoản Admin -> không xử lý
2 Nhấn Button Thay đổi thông tin Hiển thị Màn hình thay đổi thông tin tài khoản
Hiện ra danh sách các phím tắt của màn hình chính
Nhấn vào một bàn bất kì trong danh sách bàn
Màu của nút chuyển sang màu cam đậm khi có khách đang sử dụng bàn Thông tin hóa đơn sẽ được hiển thị trong DataGridView Hóa đơn, với tổng giá tiền của hóa đơn được thể hiện rõ ràng.
Chọn loại món ăn/uống bất kì trong danh mục
Danh sách món ăn hiển thị các món ăn/uống trong danh mục loại đã chọn, mỗi món/uống ăn ứng với một Button
Nhấn vào một món ăn/uống bất kì trong danh sách món ăn
Màu của Button chuyển sang Dark Orange
Nếu chưa chọn bàn -> hiện MessageBox “Vui lòng bấm chọn bàn”
Nếu chưa chọn món -> hiện MessageBox “Vui lòng bấm chọn món ăn/uống”
Khi chọn món ăn hoặc thức uống, số lượng sẽ được cộng vào hóa đơn, trong đó hiển thị đơn giá của từng món và thành tiền tương ứng sau khi nhân đơn giá với số lượng Cuối cùng, tổng tiền của hóa đơn sẽ được tính toán dựa trên tổng giá trị của tất cả các món đã chọn.
Bàn đang được chọn sẽ chuyển sang bàn ở ComboBox Bàn cần chuyển đến
Danh sách bàn được load lại
Sau khi chuyển, nút bàn mới sẽ có màu Cam Đậm, trong khi nút bàn cũ sẽ trở về màu sắc trước đó, cụ thể là Hồng hoặc Xanh, tương ứng với trạng thái Có người hoặc Trống của bàn.
Hiện lên MessageBox xác nhận thanh toán với thông tin bàn đang chọn và tổng tiền của hoá đơn sau khi giảm giá (nếu có)
10 Nhấn Button Đăng xuất Đăng xuất khỏi tài khoản hiện tại
Màn hình chính thoát, quay trở về màn hình đăng nhập
3.3.4 Màn hình thống kê doanh thu
3.3.4 Màn hình thống kê doanh thu
STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú
① Hiển thị ngày đầu tiên của danh sách thống kê doanh thu cần xem
② Cho phép chọn ngày bắt đầu
① Hiển thị ngày cuối cùng của danh sách thống kê doanh thu cần xem
② Cho phép chọn ngày kết thúc
Cho phép DataGridView hiển thị doanh thu theo khoảng thời gian từ ngày bắt đầu cho đến ngày kết thúc
Danh sách doanh thu theo bàn
DataGridView Hiển thị doanh thu
Cho phép hiển thị trang đầu tiên của danh sách thống kê doanh thu
Cho phép hiển thị trang trước của trang hiện tại trong của danh sách thống kê doanh thu
Cho phép hiển thị trang kế tiếp của trang hiện tại trong danh sách thống kê doanh thu
Cho phép hiển thị trang cuối cùng của danh sách thống kê doanh thu
① Hiển thị trang danh sách doanh thu đang xem
② Cho phép nhập vị trí trang người dùng muốn xem
Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:
STT Biến cố Xử lý
1 Nhấn Button Xem Hiển thị doanh thu theo khoảng thời gian từ ngày bắt đầu cho đến ngày kết thúc
2 Nhấn Button Trước Hiển thị trang trước của trang hiện tại trong của danh sách thống kê doanh thu
3 Nhấn Button Tiếp Hiển thị trang kế tiếp của trang hiện tại trong danh sách thống kê doanh thu
Hiển thị trang đầu tiên của danh sách thống kê doanh thu
Hiển thị trang cuối cùng của danh sách thống kê doanh thu
3.3.5 Màn hình quản lý thức ăn/đồ uống
3.3.5 Màn hình quản lý thức ăn/đồ uống
STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú
1 Thêm Button Thêm món ăn/đồ uống
2 Xoá Button Xoá món ăn/đồ uống
3 Sửa Button Cập nhật thông tin về món ăn/đồ uống
4 Xem Button Xem thông tin chi tiết về món ăn/đồ uống
5 Thông tin cần tìm TextBox
Cho phép nhập thông tin món ăn/đồ uống cần tìm
Tìm thông tin cần tìm theo thông tin trên TextBox
Danh sách thức ăn/đồ uống
DataGridView Hiển thị danh sách món ăn/đồ uống
8 ID TextBox Hiển thị mã món ăn/đồ uống
Hiển thị tên món ăn/đồ uống
Cho phép cập nhật, nhập mới tên món ăn/đồ uống
Hiển thị danh mục loại món ăn/đồ uống Cho phép chọn loại món ăn/đồ uống
Hiển thị giá của món ăn/đồ uống Cho phép cập nhật, nhập mới giá món ăn/đồ uống
Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:
STT Biến cố Xử lý
Hiện MessageBox “Thêm món thành công” Món ăn/đồ uống mới được cập nhật trong danh sách thức ăn/đồ uống
Hiện MessageBox “Xoá món thành công” Món ăn/đồ uống được chọn bị xoá khỏi danh sách thức ăn/đồ uống
Hiện MessageBox “Sửa món thành công” Thông tin món ăn/đồ uống được chọn được cập nhật trong danh sách thức ăn/đồ uống
3.3.6 Màn hình quản lý bàn
3.3.6 Màn hình quản lý bàn
STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú
3 Sửa Button Cập nhật thông tin về bàn
4 Xem Button Xem thông tin chi tiết về bàn
5 Thông tin cần tìm TextBox Cho phép nhập thông tin bàn cần tìm
Tìm thông tin cần tìm theo thông tin trên TextBox
7 Danh sách bàn DataGridView Hiển thị danh sách bàn
8 ID TextBox Hiển thị mã món ăn/đồ uống
Hiển thị tên bàn Cho phép cập nhật, nhập mới tên bàn
Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:
STT Biến cố Xử lý
1 Nhấn Button Thêm Hiện MessageBox “Thêm bàn thành công”
Bàn mới được cập nhật trong danh sách bàn
2 Nhấn Button Xoá Hiện MessageBox “Xoá bàn thành công”
Bàn được chọn bị xoá khỏi danh sách bàn
Hiện MessageBox “Sửa bàn thành công” Thông tin bàn được chọn được cập nhật trong danh sách bàn
3.3.7 Màn hình quản lý tài khoản
3.3.7 Màn hình quản lý tài khoản
STT Tên Kiểu Chức năng Ghi chú
1 Thêm Button Thêm tài khoản
2 Xoá Button Xoá tài khoản
3 Sửa Button Cập nhật thông tin tài khoản
4 Xem Button Xem chi tiết thông tin tài khoản
5 Thông tin cần tìm TextBox Cho phép nhập thông tin tài khoản cần tìm
Tìm thông tin cần tìm theo thông tin trên TextBox
7 Danh sách tài khoản DataGridView Hiển thị danh sách các tài khoản
8 Tên đăng nhập TextBox Hiển thị tên đăng nhập
① Hiển thị tên hiển thị của tài khoản
② Cho phép nhập tên hiển thị mới cho tài khoản
① Hiển thị loại tài khoản
② Cho phép chọn loại tài khoản
11 Đặt lại mật khẩu Button Đặt lại mật khẩu
Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng:
STT Biến cố Xử lý
Hiện MessageBox “Thêm tài khoản thành công” Tài khoản mới được cập nhật trong danh sách tài khoản
Hiện MessageBox “Xoá tài khoản thành công”
Tài khoản được chọn bị xoá khỏi danh sách tài khoản
Hiện MessageBox “Sửa tài khoản thành công”
Thông tin tài khoản được chọn được cập nhật trong danh sách tài khoản.
Thiết kế kiểm soát
- Dữ liệu: dữ liệu được nhập vào phải có trong hệ thống mới được hiển thị, người dùng không thể thêm, sửa, xóa dữ liệu
Để bảo mật và an toàn thông tin, hãy tạo nhiều bản sao lưu mật khẩu để dễ dàng phục hồi Sử dụng phương pháp vật lý để khóa thông tin giúp hệ thống tránh bị xâm hại khi xảy ra lỗi kỹ thuật và ngăn ngừa các mối đe dọa từ người dùng.
- Quyền riêng tư: quyền riêng tư của các loại người dùng khác nhau thì phải phân quyền cho các loại người dùng
Thiết kế kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của hệ thống, đặc biệt khi nhiều hệ thống máy tính hiện nay hoạt động trong môi trường mở.
Hệ thống đang được xây dựng có thể là một phần của cấu hình mạng cung cấp truy cập rộng rãi cho nhiều người dùng, cả trong và ngoài tổ chức Một trong những mối quan tâm chính trong thiết kế các hệ thống này là đảm bảo cung cấp hiệu quả và an toàn cho người sử dụng.
Việc cấp truy cập thông tin yêu cầu và bảo vệ dữ liệu khỏi các mục đích phá hoại cũng như sự cố không mong muốn là rất quan trọng Do đó, thiết kế hệ thống kiểm soát cần được thực hiện nhằm giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn.
Sai lỗi từ các thông tin thu thập
Sai lỗi do các sự cố kỹ thuật gây ra
Sự thâm nhập trái phép của người trong và ngoài hệ thống
Rủi ro về môi trường như: cháy, bão lụt,
Thiết kế kiểm soát là đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo:
Tính chính xác của hệ thống được thể hiện qua việc luôn cung cấp kết quả tính toán chính xác, tránh dẫn đến những quyết định kinh doanh sai lầm, như giao hàng khi khách đã yêu cầu hủy đơn Ngoài ra, tính chính xác còn được đảm bảo thông qua việc xác thực dữ liệu trong hệ thống, cùng với quy trình kiểm tra thông tin thu thập và thông tin xuất ra nhằm đảm bảo tính xác thực của dữ liệu sử dụng.
Tính an toàn của hệ thống được thể hiện qua khả năng bảo vệ trước các sự cố kỹ thuật cũng như các xâm hại, dù là vô tình hay cố ý từ con người, đảm bảo rằng hệ thống không bị tổn hại hoặc chỉ bị ảnh hưởng ở mức tối thiểu.
Tính riêng tư của hệ thống thể hiện ở chỗ hệ thống bảo đảm được các quyền truy nhập riêng tư đối với mỗi đối tượng sử dụng khác nhau
3.4.2 Kiểm soát các thông tin thu thập và các thông tin xuất Để đảm bảo tính xác thực của các thông tin thu thập để đưa vào máy tính cũng như các thông tin xuất từ máy tính, nhất thiết phải thiết lập các biện pháp kiểm tra đối với các thông tin đó
Sự sai lệch thông tin có thể ở: nơi thu thập thông tin đầu vào, trung tâm máy tính hoặc nơi phân phối đầu ra
Mục đích của việc kiểm tra là phát hiện lỗi và sửa lỗi
Hình thức kiểm tra có thể lựa chọn giữa nhiều phương án:
Kiểm tra thủ công hoặc kiểm tra tự động (máy kiểm tra)
Kiểm tra đầy đủ hoặc không đầy đủ (chỉ tập trung vào một số thông tin quan trọng để kiểm tra)
Kiểm tra trực tiếp hay gián tiếp
Kiểm tra trực tiếp là phương pháp kiểm tra không cần dựa vào thông tin bên ngoài Ví dụ, nó có thể bao gồm việc xác minh hình thức của dữ liệu hoặc kiểm tra xem giá trị của thông tin có nằm trong khoảng cho phép hay không.
Kiểm tra gián tiếp là phương pháp xác minh thông tin bằng cách so sánh với dữ liệu khác Chẳng hạn, thông tin về tuổi có thể được xác thực thông qua năm sinh, với công thức: Tuổi đã khai = Năm hiện tại - Năm sinh.
3.4.3 Kiểm soát các sự cố làm gián đoạn chương trình
Các sự cố làm gián đoạn chương trình có thể do:
Giá mang tệp có sự cố
Khi xảy ra sự cố, chúng ta không chỉ mất thời gian do phải khởi động lại chương trình mà còn có nguy cơ mất mát hoặc sai lệch thông tin, chẳng hạn như thông tin trên tệp có thể bị sai trong quá trình cập nhật Để khắc phục những hậu quả này, chúng ta có thể áp dụng một số biện pháp hiệu quả.
Khóa từng phần cơ sở dữ liệu là quá trình phân hoạch CSDL thành các đơn vị như trường, bản ghi hoặc tệp để dễ dàng cập nhật Khi một đơn vị được cập nhật, bản gốc sẽ bị khóa để ngăn chặn mọi truy cập cho đến khi quá trình cập nhật hoàn tất Sau khi hoàn thành, phiên bản mới sẽ thay thế phiên bản cũ, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu Nếu có sự cố xảy ra trong quá trình cập nhật, bản gốc vẫn giữ nguyên và không bị ảnh hưởng.
Tạo các tệp sao lục: các tệp sao lục bao gồm các tệp nhật ký và các tệp lưu
Tệp nhật ký là một tệp tuần tự chứa các bản sao của các đơn vị cơ sở dữ liệu (CSDL) trước và sau khi cập nhật Các tệp lưu có thể bao gồm bản sao toàn bộ hoặc một phần của CSDL, được thực hiện theo chu kỳ Ví dụ, một bản sao một phần của CSDL có thể được thực hiện hàng ngày, trong khi bản sao toàn bộ CSDL được thực hiện mỗi tuần một lần.
Để khôi phục cơ sở dữ liệu (CSDL) về trạng thái chính xác trước khi xảy ra sự cố do gián đoạn chương trình, cần thiết lập thủ tục phục hồi Quy trình này phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra sự gián đoạn, nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ổn định của CSDL.
Nguyên tắc của phục hồi:
+ Khi chạy chương trình bình thường thì định kỳ ghi lại một số biến mốc quan trọng
+ Khi gián đoạn thì khởi động lại chương trình với biến mốc gần nhất
3.4.4 Kiểm soát các xâm phạm từ phía con người
Người trong và ngoài hệ thống, bao gồm cả đối thủ cạnh tranh, có thể gây ra thiệt hại lớn bằng cách làm sai lệch, mất mát hoặc lộ thông tin mật và riêng tư Do đó, các xâm phạm từ con người rất nguy hại cho cơ quan chủ quản hệ thống Để kiểm soát vấn đề này, người phân tích thiết kế hệ thống cần thực hiện phân tích chặt chẽ Một trong những bước quan trọng là xác định các điểm hở của hệ thống, nơi thông tin có thể bị truy cập trái phép, sửa chữa, lấy cắp hoặc thậm chí bị phá hủy, gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho cơ quan chủ quản.
Luồng dữ liệu đi và đến tác nhân ngoài của hệ thống
Luồng dữ liệu cắt ngang giữa phần thực hiện bằng máy tính và phần thực hiện thủ công
Các kho dữ liệu hoặc các tệp
Các đường truyền trên mạng (đối với hệ phân tán), b Xác định mức độ đe doạ từ các điểm hở
Dựa trên hậu quả thiệt hại mà cơ quan quản lý hệ thống phải gánh chịu khi xảy ra sự thâm nhập trái phép hoặc sự cố, người thiết kế cần đánh giá mức độ thiệt hại và phân loại mức độ đe dọa Từ đó, cần đưa ra các biện pháp phòng ngừa, tránh né và khắc phục thiệt hại một cách phù hợp.
Có thể phân chia thành 3 mức độ đe doạ sau:
Mức thấp: có sự sai lệch về dữ liệu nhưng có thể khắc phục được và ít tốn kém
Thiết kế chương trình
Các modul cần phải cài đặt trong chương trình: