TỔNG QUAN VỀ LĂN KHỬ MÙI DẠNG RẮN THÀNH PHẦN TỪ THIÊN NHIÊN
Tổng quan về sản phẩm sáp khử mùi
Lớp biểu bì, với độ dày trung bình chỉ 0,1mm, là lớp mỏng nhất của da, chủ yếu được cấu thành từ các tế bào keratinocyte Chức năng chính của lớp biểu bì là sản sinh tế bào mới, giúp điều chỉnh quá trình thay da, trong đó các tế bào mới từ lớp dưới cùng được đẩy lên bề mặt, thay thế các tế bào cũ đã được tạo ra trước đó.
Lớp sừng là lớp bảo vệ da dày khoảng 1220 micromet, bao gồm từ 15 đến 20 lớp tế bào, với dịch chất giữa các tế bào Độ ẩm của lớp này được duy trì ở mức 10-15%, và chu kỳ tái tạo tế bào diễn ra trong khoảng 6-8 tuần Chức năng chính của lớp sừng là ngăn chặn các tác nhân có hại, duy trì độ ẩm và chống bay hơi nước, đồng thời giúp làm bóng và làm mịn da.
Lớp mỡ là lớp bảo vệ cuối cùng nối liền các cơ quan xương, cơ bắp và da, chứa dây thần kinh và tế bào thịt Mô mỡ không chỉ có chức năng giảm chấn động mà còn là nơi lưu trữ năng lượng quan trọng cho cơ thể.
1.1.1.2 Một số vấn đề về da
Sự lão hóa da thường được nhận biết qua sự xuất hiện của các vết nhăn, phản ánh rõ rệt qua việc giảm tính đàn hồi của da.
Độ ẩm lý tưởng của da lớp sừng ở nhiệt độ 21°C và độ ẩm tương đối 65% là khoảng 10-15% Khi lượng hơi ẩm đạt từ 15-20%, các sợi mềm trong lớp sừng sẽ căng ra, giúp da trở nên mềm mại và mượt mà Ngược lại, nếu độ ẩm giảm xuống dưới 10%, da sẽ trở nên khô, xuất hiện nếp nhăn và có thể hình thành lớp vẩy.
GVHD: Để làm mềm da khô, cần tăng cường độ ẩm trong lớp sừng bằng cách sử dụng các chất giữ ẩm, tạo màng bán thấm và bổ sung vitamin.
Sắc tố melamine đóng vai trò quan trọng trong việc xác định màu sắc của da, chủ yếu tồn tại dưới hai dạng: melamine màu da và melamine màu sậm Các vết nám và tàn nhang trên da thường hình thành do tác động của tia tử ngoại, quá trình lão hóa và yếu tố di truyền, dẫn đến sự tích lũy dư thừa sắc tố melamine màu sậm.
1.1.2 Cơ chế mùi cơ thể
Trên da bình thường có hai loại tuyến mồ hôi: tuyến mồ hôi thông thường, giúp điều hòa thân nhiệt và giữ độ ẩm cho da, và tuyến mồ hôi nhầy, hoạt động từ tuổi dậy thì, tăng cường trong giai đoạn hoạt động tình dục và giảm dần đến tuổi mãn kinh Các tuyến mồ hôi chủ yếu tiết ra nước (chiếm 98-99%), cùng với các chất vô cơ và hữu cơ khác ở dạng hòa tan.
Tuyến mồ hôi nhầy tiết ra một chất lỏng giống như dầu, có thể mang màu sắc do chứa cholesterol và sắt Ban đầu, chất tiết này không có mùi, nhưng khi các chất sừng (keratin) và một số acid amin phân hủy, kết hợp với vi khuẩn, sẽ tạo ra mùi hôi khó chịu.
Mùi cơ thể không gây nguy hiểm nhưng việc điều trị lại gặp nhiều khó khăn Để kiểm soát, có thể sử dụng thuốc an thần, điều hòa hệ thần kinh giao cảm qua điện hoặc chiếu quang tuyến tại chỗ Đôi khi, cần thực hiện xét nghiệm nấm và vi khuẩn Tất cả các biện pháp này nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia y tế.
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 4
Hình 1.2 Cơ c ế mùi ôi cơ t ể
Hiện nay, việc lựa chọn phương pháp Đông y để điều trị các bệnh liên quan đến mùi cơ thể ngày càng trở nên phổ biến Phương pháp này không chỉ thân thiện với làn da mà còn không gây ra kích ứng hay tác dụng phụ, mang lại sự an toàn cho người sử dụng.
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 5
- Thuyết minh cơ chế khử mùi
Khi các phân tử khử mùi tiếp xúc với da, chúng thẩm thấu qua lớp biểu bì và ngấm vào lớp sừng, từ đó kìm hãm tuyến bã nhờn và giảm tiết mồ hôi Đồng thời, các phân tử này còn khuếch tán trên da, giúp dưỡng ẩm tự nhiên, chống viêm, kháng khuẩn, ngăn ngừa dị ứng và chống oxi hóa, đồng thời ức chế sự phát triển của nấm và vi khuẩn.
Chất khử mùi,chất diệt khuẩn
Phân tử gây mùi Tiếp xúc, hấp thụ
Khử mùi ,diệt khuẩn và ngăn không cho nấm,vi khuẩnbám
Không có mùi tìm thấy
Phản ứng xảy ra kể trong môi trường nhiều dầu nhờn
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 6
1.1.4 Các sản phẩm sáp khử mùi trên thị trường
Hình 1.3 Các sản phẩm sáp khử mùi trên thị trường
Các thành phần chung trong các sản phẩm trên thị trường:
Cyclopentasiloxane là một polymer silicon có khối lượng phân tử lớn, được phân tán trong silicone dạng vòng Silicone dạng vòng hoạt động như một chất mạng, giúp phân bố đều silicone trên bề mặt, sau đó bay hơi và để lại một lớp màng silicone mỏng Loại silicone này được ứng dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân, mang lại cảm giác trơn mượt, suôn mềm mà không gây nhờn.
+ Tạo tính trơn, mềm, không gây nhờn
+ Cung cấp tính giữ ẩm, làm mền cao
+ Với các sản phẩm chăm sóc tóc
+ Tăng tính chải ướt và tính trải khô
+ Tăng độ bóng cho tóc, cung cấp tính dưỡng và tăng độ trật tự
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 7 Ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc, chăm sóc da, các loại mỹ phẩm có màu, lotion…
Aluminum zirconium trichlorohydrex, hay còn gọi là AZG, là một thành phần quan trọng được sử dụng trong nhiều sản phẩm khử mùi như một chất chống mồ hôi Với khả năng cản trở lỗ chân lông trên da, nó giúp ngăn ngừa mồ hôi thoát ra khỏi cơ thể Hình thức khan của nó mang lại khả năng hấp thụ độ ẩm tốt hơn Sản phẩm này chứa hỗn hợp các phức hợp monomeric và polymeric của Zr 4+ và Al 3+, kết hợp với hydroxide, clorua và glycine.
Khan nhôm zirconi tetrachlorohydrex gly hoạt động bằng cách khuếch tán vào tuyến mồ hôi, tạo ra một chất keo giúp hạn chế dòng chảy của mồ hôi trên bề mặt da Tuy nhiên, các plug này sẽ dần bị phân hủy, dẫn đến việc cơ thể trở lại trạng thái đổ mồ hôi bình thường.
Nguyên liệu trong lăn khử mùi dạng rắn
Dưới đây là các nguyên liệu của lăn khử mùi dạng rắn có thành phần từ thiên nhiên
- Bơ hạt mỡ ( bơ shea)
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 11
Sáp ong chứa các axit béo và este, với khối lượng riêng từ 0,87 đến 0,95 g/cm³ ở nhiệt độ 15°C và nhiệt độ nóng chảy từ 62 đến 65°C Ở trạng thái rắn, sáp ong có màu sắc từ vàng đến nâu thẫm Bên cạnh đó, sáp ong còn chứa caffein acid phenethyl ester (CAPE) và bioflavonoids, trong đó flavonoids đóng vai trò quan trọng.
Sáp ong chứa từ 20 đến 30 loại hợp chất khác nhau, trong đó chrysin, pinocembrin và galangin là những thành phần quan trọng nhất Ngoài ra, sáp ong còn có monosaccharide, cellulose, axit amin, vitamin B1, B2, pro-vitamin A, E và D, cũng như các axit nicotinic, folic acid và các khoáng chất như canxi, magnesium, sắt, đồng và kẽm Những chất này đã được xác định trong sáp ong và hoàn toàn tương đồng với các thành phần có trong thực phẩm, được công nhận là những chất dinh dưỡng an toàn.
Sáp ong là một thành phần quan trọng trong sản phẩm, giúp tăng độ cứng và cố định hình dáng Nó cung cấp độ ẩm, nuôi dưỡng tế bào và bảo vệ da khỏi các yếu tố môi trường Ngoài ra, sáp ong còn có tác dụng như một loại kem dưỡng ẩm tự nhiên, với khả năng chống viêm, kháng khuẩn, chống dị ứng và chống oxy hóa, giúp diệt khuẩn hiệu quả.
Thành phần hóa học trong dầu dừa nguyên chất bao gồm:
Acid béo bão hòa, chủ yếu là các triglyceride chuỗi trung bình, có khả năng cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ thể Ngoài ra, acid béo chuỗi trung bình còn sở hữu tính kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp bảo vệ sức khỏe hiệu quả.
Triglyceride là thành phần chính có trong mỡ động vật và dầu thực vật, chủ yếu là acid béo không bão hòa Tuy nhiên, dầu dừa lại chứa nhiều acid béo bão hòa, giúp ngăn ngừa sự kết hợp của các gốc tự do trong cơ thể, từ đó phòng chống bệnh ung thư hiệu quả.
Dầu dừa chứa acid lauric với tỉ lệ cao lên đến 47,5%, có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ Acid này cũng được sản xuất tự nhiên trong sữa mẹ, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ sơ sinh, bảo vệ trẻ khỏi các bệnh tật từ bên ngoài.
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 12
Hình 1.8 Công thúc cấu tạo Lauri Acid
Acid lauric chuyển hóa thành monolaurrin, có khả năng chống lại virus có lớp vỏ lipid như SARS và HIV, đồng thời tiêu diệt một số vi khuẩn và nấm gây hại Trong nhiều năm, axít lauric đã được chiết xuất từ dừa để sử dụng trong thực phẩm cho trẻ sinh thiếu tháng, điều trị các vấn đề miễn dịch và trong đồ uống tăng lực Acid lauric là một axit an toàn, không độc hại, có thời hạn sử dụng lâu và chi phí thấp.
- Acid béo chưa bão hòa một nối đôi: acid linoleic tỷ lệ 1,6%
Hình 1.9 Công thức cấu tạo acid lionleic
Acid Linoleic là một acid béo thiết yếu mà cơ thể người và động vật cần để duy trì sức khỏe và hỗ trợ quá trình trao đổi chất Tuy nhiên, cơ thể không thể tự tổng hợp Acid Linoleic từ các thực phẩm khác Dầu dừa nguyên chất là nguồn cung cấp phong phú Acid Linoleic, đóng góp quan trọng cho chế độ dinh dưỡng.
Thiếu acid Linoleic và các acid béo omega-6 trong chế độ ăn uống có thể dẫn đến tình trạng tóc khô, rụng tóc và làm chậm quá trình lành vết thương.
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 13
- Acid myristic với tỷ lệ 18,1%
Hình 1.10 Công thức cấu tạo myristic acid
Myristic acid, còn gọi là Acid tetradecanoic là một acid béo bão hòa chung có công thức phân tử CH 3 (CH 2 ) 12 COOH
Acid Myristic, được đặt tên theo hạt nhục đậu khấu Myristica fragrans, chiếm 75% thành phần của bơ nhục đậu khấu Ngoài ra, acid này còn có mặt trong dầu dừa (18.1%), dầu cọ, bơ chất béo và một lượng nhỏ trong mỡ động vật khác Nó cũng xuất hiện trong các phần tinh dầu từ tinh trùng cá voi Acid Myristic được ứng dụng trong mỹ phẩm, sữa tắm và các chế phẩm bôi thuốc nhờ khả năng hấp thụ qua da tốt.
- Acid béo chưa bão hòa đa nối đôi: acid oleic tỳ lệ 6,2%
- Dầu dừa còn chứa các polyphenol: acid gallic ( các polyphenol là chất tạo mùi vị đặc trưng của dừa trong các sản phẩm chưa tinh luyện)
- Dầu dừa chứa các dẫn xuất chủ yếu của acid béo: betain, ethanolamid, ethoxylat, ester, polysorbat, monoglycerid và polyol ester, chlorid, alcohol sulphate và ether sulphate của chất béo
Dầu dừa là nguồn cung cấp dồi dào Vitamin E, Vitamin K cùng với các khoáng chất như sắt, canxi và magne Vitamin E nổi bật với khả năng chống lão hóa, giúp làm giảm sự xuất hiện của nếp nhăn và vết chân chim, mang lại làn da căng mịn và khỏe mạnh.
Tỉ lệ thành phần hóa học của dầu dừa nguyên chất thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi của cây dừa và điều kiện nơi trồng.
Dầu dừa nguyên chất chứa nhiều thành phần hóa học có lợi, chính vì vậy nó mang lại nhiều công dụng hiệu quả trong việc làm đẹp.
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 14
Dầu dừa có nhiều công dụng trong sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, giúp giữ ẩm cho làn da, hạn chế hình thành melamine sắc tố sạm da, tẩy tế bào chết và làm mờ vết thâm Với thành phần giàu axit lauric, dầu dừa có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và chống virus hiệu quả, nên thường được sử dụng trong các công thức làm đẹp.
Dầu dừa chứa các thành phần giúp tái tạo làn da tươi trẻ và giảm thiểu nếp nhăn Với khả năng giữ ẩm vượt trội, dầu dừa không chỉ tăng cường sức đề kháng cho da mà còn ngăn chặn tác động của các gốc tự do, bảo vệ làn da hiệu quả.
Lý thuyết về nhũ
Nghiên cứu về nhũ đã dẫn đến việc phát triển nhiều phương pháp sản xuất nhũ mỹ phẩm khác nhau Một lý thuyết nghiên cứu nhũ đầy đủ cần giải thích quá trình hình thành, ổn định và các điều kiện xác định loại nhũ.
Nhũ tương là một hệ hai pha bao gồm hai chất lỏng không hòa tan vào nhau, trong đó một pha được phân tán dưới dạng các hạt cầu có kích thước từ 0,2 đến 50 micromet trong pha còn lại.
Pha là một thành phần đồng nhất và riêng biệt trong hệ thống, được phân biệt với các thành phần khác nhờ vào bề mặt phân cách xác định.
Nhũ tương mỹ phẩm không chỉ bao gồm các hệ lỏng đơn giản mà còn có những hệ phức tạp, với đặc trưng chung là sự hiện diện của một pha háo nước và một pha háo dầu Khi pha háo nước phân tán trong pha háo dầu, ta có hệ nhũ W/O, và ngược lại, khi pha háo dầu phân tán trong pha háo nước, ta có hệ nhũ O/W Hai pha chính trong nhũ tương có thể tồn tại ở trạng thái lỏng, rắn hoặc là hệ phân tán rắn Ví dụ, kem nhũ O/W có pha nước liên tục chứa các phân tử màu phân tán, trong khi pha dầu ở trạng thái bán rắn bao gồm các phân tử sáp hòa tan trong dầu lỏng.
Trạng thái keo là trạng thái trung gian giữa hai trạng thái tan hoàn toàn và nhũ đục, với các hạt keo có kích thước từ 5 đến 0,2 micromet Khi hòa tan đường vào nước, các phân tử đường phân tán ở dạng riêng lẻ, tạo ra trạng thái hòa tan hoàn toàn Ngược lại, các nhũ đục có đường kính hạt phân tán lớn hơn 0,2 micromet.
Nhũ trong chính là ví dụ điển hình của trạng thái keo, ngoài ra còn có nhiều hệ keo khác dùng trong mỹ phẩm
Chất keo, hay còn gọi là dịch phân tán keo, khi tạo thành hệ phân tán rắn trong môi trường ưa nước sẽ hình thành gel Sự khác biệt giữa keo kị lỏng và keo ưa lỏng có ảnh hưởng đáng kể đến quy trình sản xuất mỹ phẩm Cụ thể, keo kị lỏng có độ nhớt và sức căng bề mặt tương đương với hệ nhũ phân tán trung bình, trong khi keo ưa lỏng lại có sức căng bề mặt thấp hơn và độ nhớt cao hơn nhiều so với hệ phân tán trung bình.
Khi bổ sung chất điện li, keo ưa nước và keo kị nước thể hiện những tính chất khác biệt rõ rệt Ở nồng độ thấp, chất điện li có khả năng làm keo kị nước lắng tủa, trong khi không ảnh hưởng đến keo ưa nước Tuy nhiên, khi lượng chất điện li tăng cao, có thể xảy ra hiện tượng muối tích đối với keo ưa nước.
Tính chất của nhũ phụ thuộc vào thành phần và phương pháp điều chế Các yếu tố quan trọng quyết định tính chất vật lý của nhũ bao gồm tỷ lệ giữa pha phân tán và pha liên tục, bản chất của hai pha, cũng như đặc tính của chất tạo nhũ.
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 18
- Tỷ lệ thể tích pha
Mối quan hệ giữa hai pha trong nhũ tương có thể được thể hiện qua nhiều hình thái khác nhau Nhũ tương thực chất là hệ thống có hai pha liên tục chiếm tỷ lệ thể tích cao Tuy nhiên, việc xác định giới hạn phần trăm thể tích như vậy cho khái niệm nhũ tương là chưa chính xác Bên cạnh đó, pha phân tán cũng có thể được coi là một phần của nhũ.
Hàm lượng pha phân tán trong nhũ mỹ phẩm thường dao động từ 5% đến 60% trọng lượng, tuy nhiên, có thể đạt tới 80% trọng lượng, đặc biệt khi hệ nhũ có pha liên tục là dầu.
- Bản chất vật lý của các pha Điều này rất quan trọng Pha dầu có thể ở trạng thái lỏng - rắn có điểm nóng chảy từ
Khi nhiệt độ đạt 60 độ C trở lên, pha háo nước có thể tồn tại dưới dạng nước - keo rắn Ngoài ra, một trong hai pha hoặc cả hai pha có thể chứa các hạt rắn phân tán.
Sự chất chứa và phân tán các hạt rắn có thể cải thiện đáng kể các tính chất của hệ nhũ cơ bản.
- Bản chất của chất tạo nhũ
Chất tạo nhũ và hợp chất hoạt động bề mặt mạnh đóng vai trò quan trọng trong hệ nhũ ba pha (liên tục, phân tán và pha phân tán) Trong hệ nhũ W/O với 40% dầu và 1% chất nhũ hoá, độ nhớt của pha liên tục "O", sự phân bố giọt nhỏ và bản chất lớp film phân cách ảnh hưởng đến tính chất chảy của nhũ Khi thêm hương vào nhũ, 0,5% hương không làm thay đổi đáng kể độ nhớt, nhưng khi sử dụng hàm lượng hương trên 1,25%, cần lưu ý đến khả năng biến đổi độ nhớt của hệ.
Nếu hương chứa các thành phần hoạt động bề mặt, nó sẽ ảnh hưởng đáng kể đến kích thước và tính chất của lớp film phân cách Đồng thời, tính bền và các đặc tính, công dụng cũng có thể bị tác động bởi các cấu tử trong hệ.
Nhũ tương là một tính chất quan trọng, được xác định bởi chất tạo nhũ Tỷ lệ pha và phương pháp điều chế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại nhũ.
Có vài cách xác định loại nhũ:
Cho một phần nhỏ nhũ vào trong dầu và nước, nếu nhũ hoà tan hoàn toàn vào môi trường nào thì pha liên tục là thành phần đó
THỰC NGHIỆM
Các đơn công nghệ sản xuất và quy trình sản xuất sáp khử mùi
Dựa trên nền tảng và kết quả trên chúng em phát triển lên sáp khử mùi từ thiên nhiên
Nó có đầy đủ những tính chất của sáp khử mùi thông thông thường nó còn các tính năng ưu việt hơn
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm với nhiều mẫu khác nhau Bắt đầu từ một mẫu ban đầu, chúng tôi thực hiện quá trình phối trộn và quan sát, đồng thời đo lường các đặc tính lý hóa Qua đó, chúng tôi điều chỉnh một số thông số, thành phần và thứ tự phối trộn nguyên liệu trong quy trình công nghệ nhằm đạt được sản phẩm tối ưu nhất.
- Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, hóa chất
Lịch làm thí nghiệm (10/5 đến 17/5)
Thứ 2 Thứ 5 Thứ 6 Chủ nhật
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 25
STT Dụng cụ Quy cách
2 Đũa thủy tinh cái 1 Trung
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 26
6 Cân phân tích Cái 1 Việt
STT Hóa chất Quy cách Xuất sứ
1 Sáp ong Thiên nhiên Đức
2 Dầu dừa Thiên nhiên Việt Nam
( bơ shea) Thiên nhiên Mỹ
( bột nở) Công nghiệp Mỹ
5 Tinh dầu hoa lài Tinh khiết Singapore
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 27
STT Hóa chất Quy cách Đơn vị (g)
2 Dầu dừa Thiên nhiên 10ml
5 Tinh dầu hoa lài Tinh khiết 4-5 giọt
STT Hóa chất Quy cách Đơn vị (g)
2 Dầu dừa Thiên nhiên 10ml
5 Tinh dầu hoa lài Tinh khiết 4-5 giọt
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 28
STT Hóa chất Quy cách Đơn vị (g)
2 Dầu dừa Thiên nhiên 10ml
5 Tinh dầu hoa lài Tinh khiết 4-5 giọt
STT Hóa chất Quy cách Đơn vị (g)
2 Dầu dừa Thiên nhiên 8ml
5 Tinh dầu hoa lài Tinh khiết 4-5 giọt
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 29
STT Hóa chất Quy cách Đơn vị (g)
2 Dầu dừa Thiên nhiên 10ml
5 Tinh dầu hoa lài Tinh khiết 4-5 giọt
STT Hóa chất Quy cách Đơn vị (g)
2 Dầu dừa Thiên nhiên 8ml
5 Tinh dầu hoa lài Tinh khiết 4-5 giọt
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 30
Hình 2.1 Quy trình phối liệu
Sáp Dầu dừa Bơ shea
Khuấy Đổ khuôn Làm nguội đến nhiệt độ phòng
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 31
Cách tiến hành tổng hợp sáp khử mùi
Bước 1: Gia nhiệt hỗn hợp ( sáp – dầu dừa – bơ shea) đến 60-70 o C
Dung dịch trong suốt màu vàng
Bước 2: Cho baking soda vào dung dịch và khuấy
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 32
Bước 3: Cho tinh dầu mùi hương vào hỗn hợp và khuấy
Bước 4: Nhanh chóng cho hỗn hợp vào khuôn và hạ nhiệt độ hỗn hợp đến nhiệt độ phòng Sản phẩm đóng rắn trong khoảng 3-4 giờ Hoàn thành sản phẩm
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 33
KẾT QUẢ - ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Kết quả của các sản phẩm thực nghiệm
Bảng 3.1: nguyên nhân và kết quả thực nghiệm
STT Mẫu Kết quả Nguyên nhân
1 Mẫu 1 Sản phẩm mềm,dễ bị biến dạng, nhiều dầu, bị cộm trên da
Dư baking soda, dầu dừa, bơ shea, thiếu sáp ong
2 Mẫu 2 Sản phẩm mềm,dễ bị biến dạng, nhiều dầu, bị cộm trên da
Dư baking soda, dầu dừa, bơ shea, thiếu sáp ong
3 Mẫu 3 Sản phẩm mềm,dễ bị biến dạng, bị cộm trên da
Dư baking soda, bơ shea, thiếu sáp ong
4 Mẫu 4 Sản phẩm gây cộm trên da, khó tẩy rửa Dư baking soda, bơ shea
5 Mẫu 5 Sản phẩm gây cộm trên da Dư dầu, thiếu bơ shea
6 Mẫu 6 Sản phẩm tối ưu Giảm dầu, tăng bơ shea so với mẫu 5
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 34
Hình 3.1 Hình các sản phẩm thực nghiệm
Một số lưu ý trong quá trình phối trộn:
Trong quá trình đun nóng chảy hỗn hợp sáp, dầu dừa và bơ shea, cần duy trì nhiệt độ từ 60 đến 70 độ C Hỗn hợp phải được làm nóng cho đến khi hoàn toàn chuyển thành dạng lỏng, nhưng cần tránh để nhiệt độ đạt đến mức sôi, vì điều này có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm.
Sau khi hỗn hợp đã nóng chảy, cần nhanh chóng thêm baking soda vào để tránh làm giảm nhiệt độ của hỗn hợp lỏng Hãy khuấy nhanh trong vòng 1 phút, trong quá trình này baking soda sẽ tan và trương nở, dẫn đến việc nhiệt độ giảm khoảng 1 - 2 độ C.
- Cho tinh dầu hoa lài vào khuấy đều hỗn hợp, nhanh chóng đổ khuôn
Khi đổ hỗn hợp vào khuôn, cần thực hiện khi hỗn hợp vẫn ở dạng lỏng và chưa bắt đầu đóng rắn Nếu đổ khi hỗn hợp đã có dấu hiệu đóng rắn, sản phẩm sau khi nguội sẽ không đồng nhất, gây cảm giác cộm trên da khi sử dụng.
- Để sản phẩm ở nhiệt độ thường 4 – 5 giờ, sản phẩm sẽ đóng rắn, cứng, đồng nhất
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 35
- Trong quá trình làm sản phẩm nhóm dùng khuôn nhỏ nên sản phẩm dễ bị vỡ hơn khi đổ vào khuôn lớn.
So sánh sản phẩm thực nghiệm hoàn chỉnh với các sản phẩm trên thị trường
STT Vai trò Sản phẩm trên thị trường Sản phẩm thực nghiệm
1 Chất giữ ẩm Cyclopentasilxane Sáp – Dầu dừa
2 Chất chống mồ hôi Aluminum zirconium trichlorohydrex Baking soda
3 Ổn định nhủ Stearyl alcohol Dầu dừa
4 Chất làm mềm da Isohexadecane Bơ shea
5 Chất nhũ Hydrogenated Castor Oil
6 Kháng khuẩn Talc Sáp – Dầu dừa
7 Chống nắng C12-15 Alkyl Benzoate Bơ shea
8 Giảm kích ứng Polyethylene Thành phần từ thiên nhiên
9 Hương liệu Fragrance Tinh dầu hoa lài
10 Chất làm đóng rắn Stearyl alcohol Sáp
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 36
Đánh giá
3.3.1 Khảo sát độ bám dính, hút dầu nhờn
Bảng 3.2: Đánh giá chung về độ hút dầu nhờn
STT MẪU ĐỘ HÚT DẦU NHỜN (%)
Hình 3.2 Biểu đồ đá giá c u g về độ hút dầu nhờn
Mẫu ĐỘ HÚT NHỜN DẦU ĐỘ HÚT ẨM NHỜN DẦU
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 37
Nhìn vào bảng kết quả và đồ thị ta thấy mẫu 6 là tốt nhất và đạt được độ hút dầu nhờn gần bằng sản phẩm NIVEA và REXONA
Còn mẫu 1, 2, 3, 4, 5, thì thấp hơn so với các mẫu còn lại vì hàm lượng baking soda chưa được sử dụng với hàm lượng thích hợp trong các mẫu này
3.3.2 Khảo sát độ mềm da
Bảng 3.3: Đánh giá chung về độ mềm da
STT MẪU ĐỘ MỀM DA
Hình 3.3 Biểu đồ đá giá c u g về độ mềm da
MẪU ĐỘ MỀM DA ĐỘ MỀM DA
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 38
Nhìn vào bảng kết quả và đồ thị ta thấy mẫu 6 là tốt nhất và đạt được độ mềm da gần bằng sản phẩm NIVEA và REXONA
Còn mẫu 1, 2, 3, 4, 5, thì thấp hơn so với các mẫu còn lại vì hàm lượng bơ shea chưa được sử dụng với hàm lượng thích hợp trong mẫu này
3.3.3 Khảo sát cảm giác gây khó chịu trên da, khó chùi rửa
Bảng 3.4: Đánh giá chung về độ khó chịu trên da , khó chùi rửa
STT MẪU KHÓ CHỊU TRÊN
KHÓ CHÙI RỬA TRÊN DA (%)
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 39
Hình 3.4 Biểu đồ đá giá về độ khó chịu trê da và độ khó chùi rửa trên da
Mẫu 6 là lựa chọn tốt nhất, với mức độ khó chịu trên da và khả năng chùi rửa gần tương đương với sản phẩm NIVEA và REXONA.
Mẫu 1, 2, 3, 4, và 5 có hàm lượng thấp hơn so với các mẫu khác do lượng dầu dừa và bơ shea được sử dụng ở mức cao trong những mẫu này.
MẪU ĐỘ KHÓ CHỊU TRÊN DA VÀ CHÙI RỬA
TRÊN DA ĐỘ KHÓ CHỊU TRÊN
DA ĐỘ KHÓ CHÙI RỬA TRÊN DA
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 40 hàm lượng baking soda dùng dư nên gây ra tình trạng cộm trên da tạo ra cảm giác khó chịu
3.3.4 Khảo sát độ diệt khuẩn
Bảng 3.5: Bảng đánh giá chung về độ diệt khuẩn
STT MẪU ĐỘ DIỆT KHUẨN (%)
Hình 3.5 Biểu đồ đá giá c u g về độ diệt khuẩn
MẪU ĐỘ DIỆT KHUẨN (%) ĐỘ DIỆT KHUẨN (%)
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 41
Nhìn vào bảng kết quả và đồ thị ta thấy mẫu 6 là tối ưu nhất và đạt được độ diệt khuẩn gần bằng sản phẩm NIVEA và REXONA
Mẫu 1 và 2 có hàm lượng dầu dừa cao hơn các mẫu khác, tuy nhiên điều này có thể gây ra một số vấn đề như sản phẩm dễ bị biến dạng, giảm độ cứng và khó chùi rửa.
Bảng 3.6: Đánh giá chung các sản phẩm
STT MẪU ĐỘ HÚT DẦU NHỜN (%) ĐỘ MỀM
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 42
Hình 3.6 Nhận xét chung về đặc tính của các sản phẩm
Dựa theo biểu đồ trên, ta thấy mẫu 6 đạt được các đạt tính tối ưu nhất gần bằng các sản phẩm NIVEA và REXONA
KHÓ CHÙI RỬA TRÊN DA (%) KHÓ CHỊU TRÊN
DA (%) ĐỘ MỀM DA (%) ĐỘ HÚT DẦU NHỜN (%)
GVHD: Phạm Võ Thị Hà Quyên Trang 43