KHÁI QUÁT VỀ XĂNG SINH HỌC
SẢN XUẤT XĂNG SINH HỌC
Qui trình sản xuất ethanol (5)
Sản xuất ethanol từ đường là một quá trình đơn giản, hiệu quả và tiết kiệm chi phí, chủ yếu thông qua phương pháp lên men yếm khí từ đường, nước mật hoặc trực tiếp từ nước mía ép và nước củ cải đường Hiện nay, nhiều dòng men hữu hiệu đã được phát triển, giúp tăng sản lượng rượu từ đường Mặc dù chi phí chế biến thấp, nhưng giá trị cao của đường và phụ phẩm nước mật, vốn là thực phẩm cho người và gia súc, khiến cho ethanol sản xuất từ đường có giá thành cao hơn so với ethanol từ tinh bột Theo lý thuyết, 1 tấn đường sucrose có thể sản xuất được 678 lít ethanol, nhưng hiệu suất tối đa hiện tại chỉ đạt 587 lít; trong khi đó, 1 tấn đường đen cho ra 562 lít ethanol.
Thân mía chứa khoảng 10-15% đường sucrose, trong khi thân cây sorgho có từ 15-23% sucrose và củ cải đường đạt khoảng 16-18% sucrose Tại các nhà máy đường ở Hoa Kỳ, trung bình sản xuất 100 kg đường sẽ thu được 25 lít nước mật (molasse) với độ đường lên tới 49.2%.
Tại Hoa Kỳ, mỗi tấn mía sản xuất trung bình 81 lít ethanol, trong khi 1 tấn nước mật tạo ra 289 lít ethanol Năng suất mía trung bình toàn quốc đạt 65 tấn/ha, tương đương khoảng 3.90 tấn đường, với Hawaii đạt năng suất cao nhất là 170 tấn/ha do mùa trồng dài Tại Brazil, các giống mía biến đổi gen cho năng suất lên tới 240 tấn/ha và độ đường 14.6% Ở Việt Nam, năng suất mía dao động từ 35 đến 50 tấn/ha Một hecta mía tại Brazil có thể sản xuất 5,600 lít ethanol, trong khi củ cải đường ở Pháp sản xuất 6,700 lít và bắp ở Hoa Kỳ sản xuất 3,000 lít ethanol Năng suất mía và đường ở Brazil đã tăng gấp đôi trong 30 năm từ 1975 đến 2005 nhờ vào việc trồng các giống cải thiện, đặc biệt là các giống mía biến đổi gen.
2.1.2 Từ tinh bột Để sản xuất ethanol từ tinh bột, tinh bột trước hết phải được điều chế thành đường, rồi từ đó mới lên men rượu Hạt bắp chứa khoảng 70-72% tinh bột, hạt sorgho khoảng 68- 70%, gạo 70-80% Muốn vậy, hạt ngũ cốc được xay nghiền thành bột, pha với nước, nấu ở 70°C (để biến thành đường) rồi nấu chín ở 100-110°C (vừa diệt trùng vừa thêm đường), để nguội rồi trộn men, cho lên men 48 giờ ở nhiệt độ 36°C Men dùng thường là vi nấm
Saccharomyces cerevisiae, Aspergillus oryzae, Mucor, Rhizopus, vi khuẩn Zymomonas
Xăng sinh học được sản xuất từ quy trình mobilis, trong đó sử dụng máy ly tâm để tách chất hèm làm thức ăn gia súc Phần chất lỏng thu được có độ cồn từ 5-15% và được chưng cất tại lò chưng nhiều tầng để nâng cao độ cồn Để đạt được độ cồn 99.9%, trước đây người ta thường dùng benzene và cyclohexane, nhưng hiện nay, kỹ thuật mới sử dụng “chất sàng phân tử” để loại bỏ nước, giúp tiết kiệm chi phí và an toàn hơn cho sức khỏe.
Molecular sieve, giống như silica gel và zeolite, có khả năng hút nước nhưng không hút rượu do kích thước phân tử lớn hơn của rượu Zeolite là một lựa chọn thay thế rẻ tiền và hiệu quả hơn Tại Việt Nam, có mỏ zeolite nằm ở vùng Lâm Đồng.
Một kỹ thuật mới tiết kiệm năng lượng đã được áp dụng hiệu quả, không cần nấu tinh bột, bằng cách sử dụng loại men mới giúp lên men tinh bột thành đường ở nhiệt độ 32°C Trung bình, từ 1 tấn bắp có thể sản xuất được 409 lít ethanol.
Chất xơ dùng để sản xuất ethanol chủ yếu bao gồm cellulose, hemicellulose và lignin, có mặt trong thân lá, rơm rạ, trấu và gỗ Cellulose, với công thức hóa học (C6H10O5)n, có thể chứa từ 7,000 đến hơn 15,000 phân tử glucose, trong khi hemicellulose là polysaccharide chứa khoảng 200 đơn vị đường, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc tế bào thực vật Cây thực vật có khoảng 33% cellulose, gỗ chứa khoảng 50%, và sợi bông có đến 90% cellulose Động vật ăn cỏ và mối có khả năng tiêu hóa cellulose nhờ vào vi sinh vật sống trong dạ dày, như Cellulomonas, mà một số vi khuẩn có thể chuyển hóa cellulose thành đường thông qua enzyme cellulase.
Để chuyển hóa cellulose thành rượu, cần mô phỏng quá trình tiêu hóa của động vật ăn cỏ và mối, bắt đầu bằng việc phân giải cellulose thành các đường đơn giản như hexose và pentose thông qua quá trình thủy phân, nhờ vào các acid và enzyme cellulase.
Hemicellulose dễ dàng chuyển hóa thành đường 5C như xylose (C5H10O5), nhưng xylose không thể chuyển thành ethanol Hiện tại, không có phương pháp nào để biến lignin thành ethanol, do đó cần loại bỏ lignin và hemicellulose để chỉ giữ lại cellulose Lignin có thể được loại bỏ bằng axit sulfuric đậm đặc, đun sôi trong nước với sodium carbonate, hoặc butanol Sau đó, cellulose sẽ được lên men bằng cellulase ở nhiệt độ khoảng 71°C trong vài ngày để chuyển hóa thành đường.
Hiện tại, sản xuất enzyme cellulase để biến cellulose thành đường khá phức tạp, tốn kém, chiếm khoảng 40% chi phí sản xuất rượu vì gồm 3 loại cellulases:
(i) Endo-p-glucanase, 1,4-ò-D-glucan glucanohydrolase, CMCase, phỏ huỷ cỏc cầu của chuỗi cellulose để biến thành đường glucose và oligo-saccharide.
Xăng sinh học- Sản xuất xăng sinh học
(ii) Exo-P-glucanase, 1,4-ò-D-glucan cellobiohydrolase, Avicelase, C1: biến thành đường cellobiose (C12).
(iii) ò-glucosidase, cellobiase: thuỷ phõn đường cellobiose thành glucose.
Nấm Trichoderma sản xuất nhiều endo-ò-glucanase và exo-ò-glucanase, nhưng lại ít ớt ò-glucosidase, trong khi Aspergillus có khả năng sản xuất nhiều endo-ò-glucanase và ò-glucosidase, nhưng ít exo-ò-glucanase Để đạt hiệu quả cao trong việc chuyển hóa cellulose thành đường, cần phải tuyển chọn nhiều dòng nấm Dòng nấm Trichoderma reesei QM-9414 đã cho thấy hiệu quả tốt nhất, và từ dòng này, dòng KY-746 đã được tuyển chọn để sản xuất enzyme cellulase.
Men rượu 746 hiện nay được ưa chuộng vì hiệu quả cao và chi phí tương đối thấp Nhiều công ty sản xuất men rượu đang áp dụng kỹ thuật "biến-cải-di-truyền" để phát triển các dòng men mới, sản sinh ra enzyme cellulase, xylanase và hemicellulase.
Nguyên liệu giàu cellulose như bã mía (41% cellulose), rơm lúa (35%) và gỗ (40-50%) cần được thái nhỏ và khử với NaOH nồng độ 1-1.2 N ở nhiệt độ 45°C trong 24 giờ Sau đó, nguyên liệu được rửa bằng nước ấm để loại bỏ lignin Cuối cùng, dung dịch cellulose được lên men với Trichoderma reesei để chuyển đổi cellulose thành đường.
Hiệu năng sản xuất rượu ethanol từ chất xơ hiện còn thấp và chưa đạt hiệu quả kinh tế do chi phí cao của cellulase và thời gian lên men dài, dễ dẫn đến nhiễm trùng Để cải thiện quy trình này, các nhà vi sinh học đã cấy thêm gen từ vi khuẩn Zymomonas mobilis và Acinetobacter baylyi vào Escherichia coli, giúp lên men đường và tinh bột thành ethanol, đồng thời chuyển đổi dầu thực vật thành diesel sinh học Mặc dù có những tiến bộ trong việc biến rơm rạ thành xăng sinh học, như nghiên cứu tại Đài Loan cho thấy mỗi 10 kg rơm có thể tạo ra 2 lít ethanol 99.5%, nhưng sản xuất thương mại vẫn còn vài năm nữa mới khả thi Các nghiên cứu tại Trung Quốc cho biết chi phí sản xuất xăng sinh học từ rơm cao hơn khoảng 250 USD/tấn so với xăng cổ sinh Vào tháng 1 năm 2008, General Motors đã công bố hợp tác với Coskata để bắt đầu sản xuất ethanol từ thân bắp vào cuối năm 2008, với mục tiêu sản xuất quy mô lớn từ năm 2011.
100 triệu gallons/năm, với giá 1 USD/gallon.
Xăng sinh học- Sản xuất xăng sinh học
Qui trình sản xuất xăng sinh học (6)(7)
Qui trình sản xuất xăng sinh học chia làm 2 phần:
Phần 2 : Sản xuất xăng truyền thống từ nhiên liệu hóa thạch
Để sản xuất xăng sinh học, cần thực hiện quá trình phối trộn theo tỷ lệ yêu cầu ban đầu Xăng E5 chứa 5% ethanol và 95% xăng thông thường, trong khi xăng E10 có 10% ethanol Các loại xăng sinh học từ E5 đến E25 được phân loại là hỗn hợp ethanol thấp, còn từ E30 đến E85 là hỗn hợp ethanol cao.
Riêng đối với xăng E100 thì thành phần gồm 100% là ethanol
Hình 2.2.1.1 Qui trình sản xuất xăng E5
Công nghệ phối trộn bao gồm nhiều phương pháp hiệu quả, như bơm trộn tuần hoàn kín trong bồn, sử dụng bơm hút đáy và xả đỉnh để đảm bảo sự đồng nhất Ngoài ra, phương pháp phối trộn nội dòng bằng ống lòng xoắn (static mixer) cũng được áp dụng để tối ưu hóa quá trình trộn Cuối cùng, phương pháp phối trộn tại trạm xuất xe bồn (in-line) giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.
Quy trình phối trộn xăng pha ethanol bắt đầu bằng việc thêm chất biến tính, thường là phân đoạn xăng từ chưng cất dầu thô, cùng với bốn loại phụ gia: phụ gia chống tách pha, phụ gia phân tán, phụ gia chống oxy hóa và phụ gia chống ăn mòn vào thùng khuấy để tạo ra hỗn hợp đa chức năng Sau đó, hỗn hợp này được trộn với ethanol 99,5% để tạo thành ethanol biến tính, cuối cùng phối trộn với xăng thương phẩm để sản xuất các loại xăng sinh học như E5, E10, E15 và E20.
Xăng sinh học- Sản xuất xăng sinh học
Máy thiết bị (8)
Hãng Endress+Hauser cung cấp giải pháp hệ thống pha trộn E5 hoàn chỉnh, được thiết kế, chế tạo và kiểm tra ngay tại nhà máy Khi vận chuyển về Việt Nam, hệ thống này chỉ cần lắp ghép cơ khí và có thể đưa vào hoạt động nhanh chóng Hệ thống pha trộn lưu lượng LMS của Endress+Hauser bao gồm các thành phần chính.
- Thiết bị đo lưu lượng Coriolis DN80 trên đường xăng.
- Thiết bị đo lưu lượng Coriolis DN25 trên đường ethanol.
- Batch controller có tích hợp tính năng pha trộn sản phẩm ISOIL Batch controller.
Hệ thống van điều khiển định lượng và van điều khiển số tự động điều chỉnh tỉ lệ phối trộn cho sản phẩm xăng E5 hoặc E10, đảm bảo độ chính xác cao nhất theo công thức đã được cài đặt sẵn.
Hệ thống còn có thể được cài đặt để pha trộn theo thể tích thực (Volume) hay thể tích quy đổi sang điều kiện chuẩn (Net Standard Volume).
Hình 2.3.1.1 Hình vẽ tham khảo sơ đồ kết nối thiết bị bộ pha trộn E5
Hình 1.1.1.1 Thiết bị thực tế
2.3.2 Đồng hồ đo lưu lượng Coriolis
Đồng hồ đo lưu lượng Coriolis Promass 84F của Endress+Hauser đã được ứng dụng phổ biến trong ngành xăng dầu tại Việt Nam và được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng chứng nhận mẫu cho giao nhận thương mại.
Một số điểm nổi bật của đồng hồ đo lưu lượng Coriolis của Endress+Hauser : Độ chính xác cao: ±0.05% cho khối lượng, ±0.1% cho thể tích.
Xăng sinh học là một loại nhiên liệu tái tạo, được sản xuất thông qua quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt Việc đo lường đồng thời nhiều thông số như thể tích, khối lượng, tỉ trọng và nhiệt độ giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao.
Thiết bị phù hợp với tất cả các môi chất.
Phù hợp sử dụng trong môi trường chống cháy nổ.
Không có thiết bị cơ khí chuyển động (moving parts) nên không bị mòn từ đó giảm thiểu phần bảo trì và kiểm định định kì thiết bị.
Nhiệt độ lên đến +350°C (+662°F). Áp suất lên đến 350 bar (5080 psi).
Dải đo lên đến 2200 tấn/h (đường kính DN250). Đạt tiêu custody transfer của nhiều tổ chức trên thế giới và Việt Nam: PTB, NMi, METAS, BEV, NTEP, MC, STAMEQ.
Chứng nhận chống cháy nổ của nhiều tổ chức trên thế giới : ATEX, FM, CSA, TIIS.
Hình 2.3.2.1 Đồng hồ đo lưu lượng Coriolis Promass 84F
2.3.3 Thiết bị đo nhiệt độ Omnigrad TR61 (Endress+Hauser)
Thiết bị đo nhiệt độ Omnigrad TR61 của Endress+Hauser mang đến độ chính xác cao, được thiết kế đặc biệt cho môi trường chống cháy nổ, lý tưởng cho ngành dầu khí và hóa chất.
Xăng sinh học- Sản xuất xăng sinh học
Thiết bị này được trang bị giếng nhiệt (thermowell) có khả năng chịu đựng điều kiện làm việc khắc nghiệt, bao gồm áp suất và nhiệt độ cao Ngoài ra, thiết bị còn có thể tích hợp transmitter với nhiều ngõ ra truyền thông, mang lại sự linh hoạt và hiệu quả trong quá trình sử dụng.
Hình 2.3.3.1 Thiết bị đo nhiệt độ Omnigrad TR61
2.3.4 Thiết bị Batch controller VEGA II có tích hợp tính năng pha trộn
Endress+Hauser đề xuất sử dụng thiết bị batch controller có tích hợp tính năng pha trộn sản phẩm VEGA II của hãng ISOIL
Xăng sinh học- Sản xuất xăng sinh học
Hình 2.3.4.1 Thiết bị Batch controller VEGA II
Bộ điều khiển này sẽ quản lý toàn bộ quy trình pha trộn và định lượng mẻ xuất, đảm bảo tỉ lệ pha trộn chính xác theo công thức đã được cài đặt sẵn.
Thiết bị điều khiển batch controller của ISOIL được tối ưu hóa cho máy đo lưu lượng coriolis Promass 84F của Endress+Hauser, cho phép nhận tín hiệu thể tích, khối lượng và tỉ trọng trên cả hai đường xăng và ethanol Điều này giúp nâng cao độ chính xác trong việc điều khiển và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình định mẻ và pha trộn.
Bộ điều khiển batch controller VEGA II được thiết kế để giúp vận hành viên dễ dàng cài đặt và vận hành hệ thống một cách trực quan.
The controller meets operational standards for use in explosive environments, adhering to Directive 94/9/EC “ATEX” for explosive atmospheres It is certified for explosion protection with an Ex d IIB T6 Gb designation, categorized as II 2 G for Zones 1 and 2 (gas), under certificate number “INERIS05ATEX0025.”
Bộ điều khiển phù hợp với tiêu chuẩn OIML R117 sử dụng trong hoạt động buôn bán (custody transfer) tại Châu Âu và nhiều nước trên thế giới.
Xăng sinh học- Sản xuất xăng sinh học
2.3.5 Van điều khiển số nhiều tầng ( multistep) R-ISE / N (ISOIL) Để điều khiển định lượng, Endress+Hauser đề xuất sử dụng van R-ISE/ N của hãng ISOIL để điều khiển tốc độ xuất sản phẩm Một trong những tính năng chính của van ISE/N là thiết bị sử dụng áp suất của chính môi chất đi qua van để điều khiển Van đóng mở bằng màng (diaphragm) được điều khiển bằng chính năng lượng của môi chất trong đường ống
Hình 2.3.5.1 Van điều khiển số nhiều tầng ( multistep) R-ISE / N (ISOIL)
Van được điều khiển bằng 2 solenoid Ex-proof hoạt động trong môi trường chống cháy nổ (một van thường đóng NC, một van thương hở NO).
Van thường được lắp đặt sau đồng hồ trong hệ thống xuất xe bồn hoặc trong quy trình xuất sản phẩm qua ống dẫn cho các loại dầu mỏ và hóa chất.
Endress+Hauser đề xuất sử dụng van điều khiển nhiều cấp ISE/N của Isoil.
Van sẽ được điều khiển bởi bộ điều khiển batch controller, cho phép cấu hình để điều chỉnh tốc độ phù hợp Điều này giúp thực hiện từng bước đóng hoặc mở màng Bằng cách thay đổi tần số và biên độ của xung từ flow computer, việc điều khiển lưu lượng sẽ được thực hiện hiệu quả.
Xăng sinh học- Tiêu chí đánh giá
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ (9)
Xăng không chì
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng không chì được quy định trong Bảng 3.1.
Tên chỉ tiêu Mức 2 Mức 3 Mức 4 Phương pháp thử
2 Hàm lượng chì, g/L max 0,013 0,013 0,005 TCVN 7143 (ASTM D
3 Thành phần cất phân đoạn:
- Điểm sôi đầu, °C Báo cáo Báo cáo Báo cáo
- Cặn cuối, % thể tích max 2,0 2,0 2,0
4 Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg max 500 150 50 TCVN 6701 (ASTM D
5 Hàm lượng benzen, % thể tích max 2,5 2,5 1,0 TCVN 3166 (ASTM D
Xăng sinh học- Tiêu chí đánh giá
6 Hydrocacbon thơm, % thể tích max 40 40 40 TCVN 7330 (ASTM D
% thể tích max 38 30 30 TCVN 7330 (ASTM D
% khối lượng max 2,7 2,7 2,7 TCVN 7332 (ASTM D
9 Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L max 5 5 5 TCVN 7331 (ASTM D
10 Ngoại quan Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Bảng 3.1.1.1.1 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng không chì
Xăng E5
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E5 được quy định trong Bảng 3.2.
Tên chỉ tiêu Mức 2 Mức 3 Mức 4 Phương pháp thử
2 Hàm lượng chì, g/L max 0,013 0,013 0,005 TCVN 7143 (ASTM D
3 Thành phần cất phân đoạn:
- Điểm sôi đầu, °C Báo cáo Báo cáo Báo cáo
Xăng sinh học- Tiêu chí đánh giá
- Cặn cuối, % thể tích max 2,0 2,0 2,0
4 Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg max 500 150 50 TCVN 6701 (ASTM D
5 Hàm lượng benzen, % thể tích max 2,5 2,5 1,0 TCVN 3166 (ASTM D
6 Hydrocacbon thơm, % thể tích max 40 40 40 TCVN 7330 (ASTM D
7 Hàm lượng olefin, % thể tích max 38 30 30 TCVN 7330 (ASTM D
% khối lượng max 3,7 3,7 3,7 TCVN 7332 (ASTM D
9 Hàm lượng etanol, % thể tích
10 Tổng hàm lượng kim loại (Fe,
Mn), mg/L max 5 5 5 TCVN 7331 (ASTM D
11 Ngoại quan Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Xăng sinh học- Tiêu chí đánh giá
Bảng 3.2.1.1.1 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5
Xăng E10 18 Khoa Công nghê Hóa h c ọ Trang 7
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E10 được quy định trong Bảng 3.3.
Tên chỉ tiêu Mức 2 Mức 3 Mức 4 Phương pháp thử
2 Hàm lượng chì, g/L max 0,013 0,013 0,005 TCVN 7143 (ASTM D
3 Thành phần cất phân đoạn:
- Điểm sôi đầu, °C Báo cáo Báo cáo Báo cáo
- Cặn cuối, % thể tích max 2,0 2,0 2,0
4 Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg max 500 150 50 TCVN 6701 (ASTM D
5 Hàm lượng benzen, % thể tích max 2,5 2,5 1,0 TCVN 3166 (ASTM D
6 Hydrocacbon thơm, % thể tích max 40 40 40 TCVN 7330 (ASTM D
7 Hàm lượng olefin, % thể tích max 38 30 30 TCVN 7330 (ASTM D
8 Hàm lượng oxy, max 3,7 3,7 3,7 TCVN 7332 (ASTM D
Xăng sinh học- Tiêu chí đánh giá
9 Hàm lượng etanol, % thể tích
10 Hàm lượng nước, % thể tích max 0,2 0,2 0,2 ASTM E 203
11 Tổng hàm lượng kim loại (Fe,
Mn), mg/L max 5 5 5 TCVN 7331 (ASTM D
12 Ngoại quan Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Trong suốt, không phân lớp và không có tạp chất
Bảng 3.3.1.1.1 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10
3.4 Etanol nhiên liệu biến tính
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của etanol nhiên liệu biến tính được quy định trong Bảng 3.4.
Tên chỉ tiêu Mức Phương pháp thử
1 Hàm lượng etanol, % thể tích min 92,1 TCVN 7864 (ASTM D
2 Hàm lượng metanol, % thể tích max 0,5 TCVN 7864 (ASTM D
3 Hàm lượng nước, % thể tích max 1,0 TCVN 7893 (ASTM E
4 Độ axit (tính theo axit axetic
CH3COOH), % khối lượng (mg/L) max 0,007 (56) TCVN 7892 (ASTM D
5 Hàm lượng clorua vô cơ, mg/L
(mg/kg) max 8 (10) ASTM D 7319; ASTM D
Xăng sinh học- Tiêu chí đánh giá
Bảng 3.4.1.1.1 Chỉ tiêu kỹ thuật của etanol nhiên liệu biến tính
Các phụ gia cho xăng không chì, xăng E5, xăng E10, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5 cần tuân thủ các quy định về an toàn, sức khỏe và môi trường Chúng phải không gây hư hỏng cho động cơ cũng như hệ thống lưu trữ, vận chuyển và phân phối nhiên liệu.
Việc sử dụng phụ gia không thông dụng trong sản xuất và pha chế xăng không chì, xăng E5, xăng E10, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5 cần được đăng ký và chấp thuận theo Thông tư 15/2009/TT-BKHCN, ban hành ngày 02/6/2009, của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Thông tư này hướng dẫn trình tự và thủ tục đăng ký việc sử dụng các phụ gia này trong sản xuất và pha chế nhiên liệu.
Xăng không chì, xăng E5 và xăng E10 đều chứa hợp chất oxygenat như phụ gia, và hàm lượng các hợp chất này phải tuân thủ quy định trong Bảng 3.5.
Tên chỉ tiêu Mức Phương pháp thử
1 Iso-propyl ancol, % thể tích max 10,0 TCVN 7332 (ASTM D
2 Iso-butyl ancol, % thể tích max 10,0
3 Tert-butyl ancol, % thể tích max 7,0
4 Ete (nguyên tử C ≥ 5) 2) , % thể tích max 15,0
Riêng MTBE, % thể tích max 10,0
7 Các loại este, % thể tích KPH 3)
Bảng 3.4.1.1.2 Các hợp chất oxygenat 1)
1) Các hợp chất oxygenat có thể dùng ở dạng đơn lẻ hoặc ở dạng hỗn hợp với thể tích nằm trong giới hạn quy định và tổng hàm lượng oxy phù hợp với quy định đối với các loại xăng.
Xăng sinh học- Tiêu chí đánh giá
So với các nguồn năng lượng truyền thống, xăng sinh học mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, bảo vệ an ninh năng lượng, và bảo vệ môi trường nước, không khí cùng với tài nguyên rừng Việc phát triển xăng sinh học cần gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội và cải tiến công nghệ để giảm chi phí sản xuất Đồng thời, việc khai thác hiệu quả nguồn năng lượng này là cần thiết để bù đắp cho sự thiếu hụt sắp tới của các nguồn năng lượng hóa thạch.
Khoa Công nghệ hóa học Trang 23
(1)(http://vnreview.vn/goc-nhin-vnreview/-/view_content/content/1428146/hoi-dap- dang-quan-tam-ve-xang-sinh-hoc) Đông Phong, Hỏi đáp đáng quan tâm về xăng sinh học, 2014.
(2)( https://vi.wikipedia.org/wiki/Etanol) Wikipedia, Etanol, 2017.
Xăng E5, sản phẩm của Công ty cổ phần xăng dầu khí Thanh Hóa, được biết đến với nhiều đặc điểm và tính chất nổi bật Đây là loại nhiên liệu sinh học, chứa 5% ethanol và 95% xăng khoáng, giúp giảm lượng khí thải độc hại và bảo vệ môi trường Xăng E5 không chỉ nâng cao hiệu suất động cơ mà còn góp phần tiết kiệm nhiên liệu Sản phẩm này đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng hiện đại.
(4)(http://cenres.ctu.edu.vn/ee/index.php/bai-viet-chuyen-nganh/item/34-x
%C4%83ng-sinh-h%E1%BB%8Dc-ph%E1%BA%A7n-i.html) Phạm Văn Toàn, Xăng sinh học (phần I), Trường Đại học Cần Thơ, 2013.
(5)(http://cenres.ctu.edu.vn/ee/index.php/bai-viet-chuyen-nganh/item/34-x
%C4%83ng-sinh-h%E1%BB%8Dc-ph%E1%BA%A7n-i.html) Phạm Văn Toàn, Xăng sinh học (phần I), Trường Đại học Cần Thơ, 2013.
(6)(http://thanhtan.net/kinhdoanh-kinhte/xang-sinh-hoc-bao-gio-moi-thanh-pho- bien.html) thanh_tan weBlog, xăng sinh học bao giờ mới trở thành phổ biến, 2016
(7) (http://www.hiephoixangdau.org/nd/kien-thuc/phat-trien-nhien-lieu-sinh-hoc-va- ung-dung-xang-e5-tai-viet-nam-quy-chuan-phoi-tron-xang-sinh-hoc.html)
(8)(http://nkengineering.com.vn/giai-phap-pha-tron-xang-dau-e5-tai-viet-nam.html
Khoa Công nghệ hóa học Trang 24