1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh

84 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Tác giả Nguyễn Thanh Hoàng Anh
Người hướng dẫn PGS,TS. Nguyễn Quang Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 798,99 KB

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI

  • DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ TRONG ĐỀ TÀI

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁCCÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNGKHOÁN VIỆT NAM

    • 1.1. Khái niệm và vai trò của công ty chứng khoán.

      • 1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán.

      • 1.1.2. Vai trò của công ty chứng khoán

    • 1.2. Vốn kinh doanh.

      • 1.2.1. Khái niệm và bản chất về vốn.

      • 1.2.2. Phân loại vốn.

    • 1.3. Hiệu quả quản lý vốn trong hoạt động kinh doanh của các công ty chứngkhoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

      • 1.3.1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh

      • 1.3.2. Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh

    • Tóm tắt chương 1

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦACÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNGCHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

    • 2.1. Vài nét khái quát về tình hình hoạt động của TTCK Việt Nam.

      • 2.1.1. Giai đoạn từ ngày khai trương 20/07/2000 đến cuối tháng 6/2001.

      • 2.1.2. Từ đầu tháng 7/2001 đến đầu tháng 12/2004

      • 2.1.3. Giai đoạn từ tháng 1/2005 đến 2007

      • 2.1.3. Giai đoạn từ năm 2008 đến nay.

    • 2.2. Tổng quan tình hình hoạt động của các công ty chứng khoán niêm yếttrên thị trường chứng khoán

    • 2.3. Phân tích thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn tại các côngty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2007đến năm 2009.

      • 2.3.1. Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định tại các công ty chứngkhoán đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

      • 2.3.2. Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại các CTCKNY

      • 2.3.3. Thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại các CTCKNY

    • 2.4. Thực trạng tình hình kiểm tra và đánh giá hiệu quả quản lý vốn của cácCTCKNY trên TTCK Việt Nam

    • Tóm tắt chương 2

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CHOCÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNGCHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

    • 3.1. Giải pháp đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước và các cơ quan chứcnăng.

      • 3.1.1. Xây dựng cơ chế giám sát hoạt động quản lý vốn tại các CTCKNY trênTTCK Việt Nam

      • 3.1.2. Các hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm tạo ra môi trườngđầu tư an toàn, hiệu quả cho các nhà đầu tư.

      • 3.1.3. Xây dựng, phát triển và hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động M&A.

    • 3.2. Giải pháp đối với công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam.

      • 3.2.1. Nâng cao hiệu quả quản trị vốn cố định trong công ty chứng khoán niêmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

      • 3.2.2. Lựa chọn nguồn tài trợ trong các CTCKNY trên TTCK Việt Nam.

  • KẾT LUẬN

  • MỤC LỤC THAM KHẢO

  • Phụ lục 1: Hiệu suất sử dụng vốn định của các CTCKNY từ năm 2007 - 2009

  • Phụ lục 2: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của các CTCKNY từ năm 2007 đến năm2009

  • Phụ lục 3: Đòn bẩy tài chính của các CTCK niêm yết khảo sát từ năm 2007 – 2009(đơn vị tính: triệu đồng)

  • Phụ lục 4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lãi sau thuế của các CTCK niêm yếtgiai đoạn từ năm 2007 - 2009 (triệu đồng)

  • Phụ lục 5: Tỷ suất lợi nhuận của các CTCKNY từ năm 2007 - 2009

  • Phụ lục 6: Cơ cấu doanh thu của các công ty chứng khoán năm 2007 (triệu đồng)

  • Phụ lục 7: Cơ cấu doanh thu của các công ty chứng khoán niêm yết năm 2008 (triệuđồng)

  • Phụ lục 8: Cơ cấu doanh thu của các công ty chứng khoán năm 2009 (triệu đồng)

  • Phụ lục 9: Thống kê tình hình nợ và tài sản ngắn hạn tại các CTCKNY từ năm 2007đến năm 2009

Nội dung

Mục tiêu của đề tài

Luận văn nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau:

- Khái quát lý luận về hiệu quả quản lý vốn kinh doanh

- Phân tích thực trạng về quản lý vốn và hiệu quả quản lý vốn của các CTCK đang niêm yết trên TTCK Việt Nam (tại HoSE và HNX)

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể có thể giúp các CTCK đang niêm yết trên TTCK Việt Nam nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh

Phương pháp thực hiện…

Nguồn dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các trang web, báo chí, tạp chí nghiên cứu, luận văn, luận án, và báo cáo tài chính của các công ty chứng khoán có cổ phiếu niêm yết trên sàn HoSE và HNX.

Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp được áp dụng bao gồm phương pháp hệ thống, phân tích thống kê, tổng hợp, suy diễn, nhận định, đánh giá và so sánh để xử lý số liệu thu thập Bên cạnh đó, việc kết hợp lý thuyết với thực tiễn cũng được thực hiện nhằm phân tích hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Luận văn dựa trên dữ liệu từ các tạp chí và trang web uy tín, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia về quản lý vốn kinh doanh và định hướng phát triển các công ty chứng khoán trong tương lai.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hiệu quả quản lý vốn kinh doanh, tập trung vào các công ty chứng khoán niêm yết (CTCKNY) trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại hai sàn HoSE và HNX Tính đến ngày 15 tháng 05 năm 2010, có 15 CTCKNY, trong đó đề tài phân tích 6 công ty có mã cổ phiếu HPC, BVS, SSI, KLS, HCM, AGR, được chọn theo thứ tự thời gian niêm yết và có vốn điều lệ cao so với tổng vốn điều lệ của các CTCKNY Thời gian nghiên cứu thống kê kéo dài từ năm 2007 đến hết năm 2009.

5 Kết cấu của đề tài

Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý vốn kinh doanh, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu quả quản lý vốn đối với các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Việc áp dụng các chiến lược quản lý vốn hiệu quả không chỉ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn nâng cao sự bền vững trong hoạt động kinh doanh của các công ty này.

Chương 2: Phân tích hiệu quả quản lý vốn của của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp quản lý vốn kinh doanh tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1.1 Khái niệm và vai trò của công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân chuyên hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán Các hoạt động chính của công ty bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

Quản lý và sử dụng vốn hiệu quả của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư Điều này không chỉ thúc đẩy sự hoạt động liên tục của thị trường mà còn đảm bảo tính lành mạnh, công bằng và hiệu quả trong các giao dịch.

1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán

1.1.2.1 Đối với tổ chức phát hành

Mục tiêu của các tổ chức phát hành khi tham gia thị trường là huy động vốn qua việc phát hành chứng khoán Các công ty chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ chế huy động vốn cho nhà phát hành thông qua hoạt động đại lý bảo lãnh phát hành Nguyên tắc trung gian là một trong những nguyên tắc hoạt động chính của thị trường chứng khoán, yêu cầu nhà đầu tư và khách hàng phải giao dịch chứng khoán thông qua trung gian môi giới thay vì trực tiếp trao đổi với nhau.

1.1.2.2 Đối với nhà đầu tư

Các công ty chứng khoán (CTCK) đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí thời gian và giao dịch cho nhà đầu tư thông qua các dịch vụ như bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, môi giới và quản lý danh mục đầu tư Trong bối cảnh thị trường chứng khoán thường xuyên biến động và có mức độ rủi ro cao, nhà đầu tư cần đầu tư thời gian và công sức để tìm hiểu thông tin trước khi ra quyết định Tuy nhiên, nhờ vào sự chuyên môn và uy tín của các CTCK, nhà đầu tư có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.

1.1.2.3 Đối với thị trường chứng khoán

Các công ty chứng khoán (CTCK) đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết giá cả thị trường chứng khoán, với giá cả được xác định bởi sự tương tác của thị trường Trong giai đoạn phát hành sơ cấp, CTCK cùng với các nhà phát hành thiết lập mức giá khởi điểm cho chứng khoán Sự tham gia định giá của CTCK là rất cần thiết, không chỉ để bảo vệ các khoản đầu tư của khách hàng mà còn để bảo vệ lợi ích của chính họ Để duy trì sự ổn định của thị trường, nhiều CTCK đã giữ lại một tỷ lệ nhất định trong danh mục đầu tư của mình.

Các công ty chứng khoán (CTCK) đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tính thanh khoản của tài sản tài chính Thông qua các hoạt động bảo lãnh phát hành trên thị trường sơ cấp, CTCK không chỉ huy động nguồn vốn lớn cho sản xuất kinh doanh mà còn tạo ra tính thanh khoản cho các chứng khoán, cho phép chúng được mua bán trên thị trường thứ cấp Tại đây, các giao dịch mua và bán do CTCK thực hiện giúp nhà đầu tư dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại, từ đó nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoán này.

1.2.2.4 Đối với cơ quan quản lý thị trường

Các công ty chứng khoán (CTCK) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý thị trường, đảm bảo hoạt động minh bạch và công khai theo quy định pháp luật và nguyên tắc nghề nghiệp Thông tin mà CTCK cung cấp bao gồm giao dịch mua bán chứng khoán, dữ liệu về cổ phiếu, trái phiếu, tổ chức phát hành và nhà đầu tư Những thông tin này giúp các cơ quan quản lý kiểm soát thị trường, ngăn chặn hiện tượng lũng đoạn, thao túng và bóp méo thị trường.

CTCK là tổ chức chuyên nghiệp trong thị trường chứng khoán, đóng vai trò quan trọng đối với các chủ thể phát hành, nhà đầu tư, cơ quan quản lý và thị trường chứng khoán nói chung Vai trò của CTCK được thể hiện rõ qua các nghiệp vụ mà họ thực hiện.

1.2.1 Khái niệm và bản chất về vốn

Vốn là yếu tố then chốt trong mọi nền kinh tế - xã hội, quyết định sự phát triển và hoạt động kinh doanh không chỉ của toàn xã hội mà còn của từng doanh nghiệp.

Vấn đề vốn đang ngày càng thu hút sự chú ý của nhiều người, trở thành một trong những yếu tố cốt lõi quan trọng giúp các nhà lãnh đạo nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vốn là một thuật ngữ phức tạp với nhiều định nghĩa khác nhau, điều này gây khó khăn trong việc hiểu rõ nội dung của nó.

Với khái niệm được hiểu một cách đơn giản, vốn là tiền gốc, tiền bỏ ra để sản xuất kinh doanh và DN làm cho nó có lãi [8]

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngày đăng: 18/12/2021, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Danh sách các CTCKNY trên TTCK tính đến ngày 15.5.2010 - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.1 Danh sách các CTCKNY trên TTCK tính đến ngày 15.5.2010 (Trang 32)
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của các CTCKNY năm 2009 - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của các CTCKNY năm 2009 (Trang 33)
Bảng 2.3: Kế hoạch tăng vốn của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.3 Kế hoạch tăng vốn của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam (Trang 35)
Bảng 2.4: Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định (Đơn vị tính: năm) - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.4 Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định (Đơn vị tính: năm) (Trang 37)
Bảng 2.5: Thực trạng cơ cấu tài sản cố định (đơn vị tính: triệu đồng) - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.5 Thực trạng cơ cấu tài sản cố định (đơn vị tính: triệu đồng) (Trang 38)
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại các CTCKNY từ năm 2007 đến  năm 2009 - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.7 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại các CTCKNY từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 40)
Bảng 2.6: Hiệu quả quản lý vốn cố  định của các CTCKNY từ  năm 2007 đến  năm 2009 - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.6 Hiệu quả quản lý vốn cố định của các CTCKNY từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 40)
Bảng 2.8: Tình hình về tài sản ngắn hạn tại các CTCKNY từ  năm 2007 đến - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.8 Tình hình về tài sản ngắn hạn tại các CTCKNY từ năm 2007 đến (Trang 41)
Bảng 2.9: Thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại các CTCKNY từ năm 2007 - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.9 Thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại các CTCKNY từ năm 2007 (Trang 42)
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn của các CTCKNY từ năm 2007 đến năm - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn của các CTCKNY từ năm 2007 đến năm (Trang 47)
Bảng 2.12: Hiệu quả hoạt  động tự doanh của 3 CTCKNY BVS, HPC, KLS từ  năm 2007 đến năm 2009 - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Bảng 2.12 Hiệu quả hoạt động tự doanh của 3 CTCKNY BVS, HPC, KLS từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 50)
Hình 3.2: Mô hình giám sát hiệu quả quản lý vốn của các CTCKNY trên TTCK  Việt Nam - Tài liệu luận văn Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Vốn Kinh Doanh
Hình 3.2 Mô hình giám sát hiệu quả quản lý vốn của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w