1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình quản trị logistics

169 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Trị Logistics
Tác giả ThS. Đỗ Thanh Phong
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa-Vũng Tàu
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 6 MB

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ LOGISTICS (11)
    • 1.1 Logistics trong nền kinh tế hiện đại (11)
      • 1.1.1 Khái niệm và sự phát triển của logistics (11)
      • 1.1.2 Phân loại các hoạt động logistics (17)
      • 1.1.3 Vị trí và vai trò của logistics (19)
    • 1.2 Nội dung cơ bản của quản trị Logistics (23)
      • 1.2.1 Khái niệm và mô hình quản trị logistics (23)
      • 1.2.2 Mục tiêu và quan điểm của quản trị logistics kinh doanh (0)
    • 1.3 Các nội dung cơ bản của quản trị logistics (31)
  • Chương 2 QUẢN TRỊ DỰ TRỮ (34)
    • 2.1 Khái niệm, phân loại dự trữ (34)
      • 2.1.1 Khái niệm và chức năng của dự trữ (34)
      • 2.1.2 Phân loại dự trữ (35)
    • 2.2 Các yêu cầu quản trị dự trữ, phân loại sản phẩm dự trữ (40)
      • 2.2.1 Yêu cầu quản trị dự trữ (40)
      • 2.2.2 Phân loại sản phẩm dự trữ (42)
    • 2.3. Quyết định hệ thống dự trữ và thông số hệ thống “đẩy” (44)
      • 2.3.1 Quyết định hệ thống dự trữ (44)
      • 2.3.2 Các quyết định trong hệ thống “đẩy” (45)
    • 2.4 Các quyết định trong hệ thống “kéo” (47)
      • 2.4.1 Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ (47)
      • 2.4.2 Quyết định qui mô lô hàng nhập (49)
    • 2.5 Quyết định dự trữ bảo hiểm (55)
    • 2.6 Một số giải pháp nhằm cải tiến quản trị dự trữ (56)
      • 2.6.1 Một số chỉ tiêu đánh giá quản trị dự trữ (56)
      • 2.6.2 Các giải pháp nhằm cải tiến quản trị dự trữ (57)
  • Chương 3.QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRONG LOGISTICS (60)
    • 3.1. Khái quát về vận chuyển trong logistics (60)
      • 3.1.1 Khái niệm, vai trò và vị trí của vận chuyển (60)
      • 3.1.2 Đặc điểm của hoạt động vận chuyển hàng hoá (63)
      • 3.1.3 Các thành phần tham gia vận chuyển hàng hoá (64)
    • 3.2 Phân loại vận chuyển (66)
      • 3.2.1 Phân loại theo đặc trưng con đường /loại phương tiện vận tải (66)
      • 3.2.2 Phân loại theo đặc trưng sở hữu và mức độ điều tiết của nhà nước (69)
      • 3.2.3 Phân loại theo khả năng phối hợp các phương tiện vận tải (71)
      • 3.2.4 Các phương án vận chuyển khác (73)
    • 3.3 Các quyết định cơ bản trong vận chuyển (75)
      • 3.3.1 Chiến lược vận chuyển hàng hoá (75)
      • 3.3.2 Phối hợp trong vận chuyển hàng hoá (83)
      • 3.3.3 Hệ thống chứng từ trong vận chuyển hàng hoá (85)
  • Chương 4. DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG (91)
    • 4.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng (91)
      • 4.1.1 Khái niệm dịch vụ khách hàng (92)
      • 4.1.2 Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng (0)
      • 4.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng (95)
    • 4.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng (98)
      • 4.2.1 Phân loại dịch vụ khách hàng (98)
      • 4.2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng (100)
    • 6.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng dịch vụ khách hàng (106)
      • 4.2.1 Quá trình thực hiện đơn hàng (106)
    • 4.2 Tác động của thời gian đáp ứng đơn hàng đến chất lượng dịch vụ khách hàng (109)
    • 4.3 Các quá trình đặt hàng cơ bản trong kênh phân phối (112)
  • Chương 5. QUẢN TRỊ THU MUA (116)
    • 5.1 Quản trị mua trong các doanh nghiệp (117)
      • 5.1.1 Vai trò và mục tiêu của mua (117)
    • 5.2 Nghiên cứu và chọn nhà cung ứng (118)
    • 5.3 Quá trình nghiệp vụ mua (120)
    • 5.4 Quản trị kho (124)
      • 5.4.1 Khái niệm, vai trò và chức năng kho (124)
      • 5.4.2 Hệ thống bảo quản và các loại kho hàng hoá (126)
      • 5.4.3 Các quyết định cơ bản của quản trị kho và quá trình nghiệp vụ kho (129)
    • 5.5 Bao bì và dòng Logistics ngược (135)
      • 5.5.1 Chức năng và các yêu cầu đối với bao bì (135)
      • 5.5.2 Tiêu chuẩn hoá bao bì (137)
      • 5.5.3 Quá trình nghiệp vụ bao bì (139)
      • 5.5.4 Dòng logistics ngược (141)
  • Chương 6 HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS (144)
    • 6.1 Khái niệm, mô hình hệ thống thông tin logistics (144)
    • 6.2 Chức năng và tác dụng của LIS (146)
    • 6.3 Dòng thông tin logistics trong doanh nghiệp (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (169)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ LOGISTICS

Logistics trong nền kinh tế hiện đại

1.1.1 Khái niệm và sự phát triển của logistics

Logistics, có nguồn gốc từ từ Hilạp "logistikos", là môn khoa học nghiên cứu quy luật trong các hoạt động cung ứng, nhằm đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật Điều này giúp quá trình chính yếu diễn ra một cách hiệu quả và đúng mục tiêu.

Công việc logistics không phải là lĩnh vực mới, đã tồn tại từ xa xưa với việc lưu trữ lương thực sau mùa thu hoạch Mặc dù tơ lụa từ Trung Quốc đã được giao thương rộng rãi, nhưng do hệ thống giao thông và bảo quản chưa phát triển, hoạt động giao thương còn hạn chế Một số cộng đồng hiện nay vẫn sống theo kiểu tự cung tự cấp do thiếu hệ thống logistics hiệu quả Theo từ điển Oxford, logistics là khoa học về di chuyển và cung ứng lực lượng quân đội, và Napoleon đã chứng minh tầm quan trọng của logistics khi sự thiếu sót trong hoạt động này đã dẫn đến thất bại của ông Ngày nay, khái niệm logistics đã mở rộng sang lĩnh vực kinh tế, góp phần vào sự thành công của nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia.

Logistics hiện đại là một lĩnh vực khoa học còn khá mới mẻ so với các ngành chức năng truyền thống như marketing, tài chính và sản xuất Cuốn sách đầu tiên về logistics, mang tên “Physical distribution management”, được xuất bản vào năm 1961 và đã mở ra nhiều định nghĩa khác nhau cho lĩnh vực này Mỗi định nghĩa thể hiện một góc độ tiếp cận và nội dung riêng biệt, phản ánh sự phát triển đa dạng của logistics qua thời gian.

Trước những năm 1950, logistics chỉ là một hoạt động chức năng đơn lẻ, trong khi marketing và quản trị sản xuất đã có những chuyển biến lớn Chưa có quan điểm khoa học về quản trị logistics hiệu quả Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và quản lý vào cuối thế kỷ 20 đã đưa logistics lên tầm cao mới, được gọi là giai đoạn phục hưng của logistics Có bốn nhân tố chính dẫn đến sự biến đổi này.

Trong thời kỳ thương mại hóa thiết bị vi xử lý, các sản phẩm điện tử trở nên phổ biến và giá cả hợp lý, phù hợp với khả năng đầu tư của cả doanh nghiệp lớn và nhỏ Những thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nghiệp vụ logistics, bao gồm trao đổi thông tin, quản lý hàng tồn kho và tính toán chi phí Tại các quốc gia phát triển, bộ phận logistics là nơi sử dụng nhiều máy vi tính nhất trong công ty.

Cuộc cách mạng viễn thông đã có ảnh hưởng sâu rộng đến hiệu quả hoạt động logistics, nhờ vào những tiến bộ trong ngành viễn thông và công nghệ thông tin Từ những năm 80, công nghệ mã vạch đã được áp dụng để cải tiến logistics, trong khi trao đổi thông tin điện tử (EDI) trở thành công cụ quan trọng giữa khách hàng và nhà cung cấp, giúp truyền đạt dữ liệu hiệu quả Ngoài ra, các thiết bị như vệ tinh, máy fax, máy photo và các dụng cụ ghi âm, ghi hình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cập nhật Nhiều doanh nghiệp đã tận dụng mạng máy tính để đảm bảo dữ liệu được truyền tải kịp thời và chính xác.

Quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM) đã trở thành động lực quan trọng trong việc cải tiến hoạt động logistics, đặc biệt sau Đại chiến thứ II Các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến chất lượng hàng hóa và hiệu quả quy trình sản xuất Những nguyên tắc như "không sai hỏng - zero defects" và "làm đúng ngay từ lần đầu tiên - doing things right the first time" trong TQM đã được áp dụng rộng rãi trong logistics Doanh nghiệp nhận thức rằng sản phẩm tốt nhưng giao muộn hoặc bị hư hại là không thể chấp nhận Việc thực thi kém trong logistics có thể gây tổn hại đến các sáng kiến cải tiến chất lượng.

Vào thập kỷ 80, các doanh nghiệp đã nhận ra tầm quan trọng của việc xem khách hàng và nhà cung ứng như những đồng minh chiến lược Sự hợp tác và liên kết giữa các bên không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics mà còn giảm thiểu sự chồng chéo và hao phí không cần thiết Điều này cho phép doanh nghiệp tập trung vào hoạt động kinh doanh chính và thúc đẩy thắng lợi chung.

Những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật, lý thuyết quản lý và công nghệ thông tin đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của logistics từ những năm 1960 đến nay, cả về quy mô lẫn tầm ảnh hưởng Theo giáo sư Jacques Colin từ Đại học Aix – Marseille, sự phát triển này bắt đầu từ tác nghiệp, tức khoa học chi tiết, và tiến tới liên kết, tức khoa học tổng hợp, điều này đã được chứng minh trong lĩnh vực quân sự cũng như trong các doanh nghiệp.

Quá trình phát triển của logistics kinh doanh trên thế giới được chia thành năm giai đoạn chính: logistics tại chỗ (workplace logistics), logistics cơ sở sản xuất (facility logistics), logistics công ty (corporate logistics), logistics chuỗi cung ứng (supply chain logistics) và logistics toàn cầu (global logistics).

Logistics tại chỗ là quá trình quản lý vận động nguyên vật liệu tại một vị trí làm việc, nhằm tối ưu hóa các hoạt động của cá nhân hoặc dây chuyền sản xuất Mô hình này được phát triển cho nhân công trong ngành công nghiệp sau chiến tranh thế giới thứ II, với trọng tâm là tổ chức lao động một cách khoa học Mục tiêu của workplace logistics là nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí trong quy trình sản xuất và lắp ráp.

Logistics cơ sở sản xuất là quá trình vận chuyển nguyên liệu giữa các xưởng làm việc trong nội bộ của một cơ sở sản xuất, có thể là nhà máy, trạm làm việc trung chuyển, nhà kho hoặc trung tâm phân phối Facility logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp đúng và đủ nguyên vật liệu cho sản xuất đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc, đặc biệt trong bối cảnh máy móc không đồng nhất giữa những năm 1950 và 1960.

Hình 1.1: Lịch sử phát triển logistics kinh doanh từ 1950 đến nay

Logistics công ty là quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và thông tin giữa các cơ sở sản xuất và quá trình sản xuất trong doanh nghiệp Đối với công ty sản xuất, hoạt động logistics diễn ra giữa các nhà máy và kho chứa hàng; còn với đại lý bán buôn, logistics kết nối giữa các đại lý phân phối, và với đại lý bán lẻ, giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ Logistics công ty chính thức được áp dụng trong kinh doanh từ những năm 1970, gắn liền với thuật ngữ phân phối vật chất Mục tiêu của logistics kinh doanh là tạo ra và duy trì dịch vụ khách hàng tốt với chi phí logistics tổng thể thấp.

Logistics chuỗi cung ứng, phát triển từ những năm 1980, được hiểu là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài chính giữa các công ty trong một chuỗi thống nhất Nó bao gồm một mạng lưới cơ sở hạ tầng như nhà máy, kho hàng, cầu cảng, và các phương tiện vận chuyển như xe tải, tàu hỏa, máy bay, tàu biển, cùng với hệ thống thông tin kết nối giữa nhà cung cấp và khách hàng Các hoạt động logistics như dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa được liên kết để đạt được mục tiêu trong chuỗi cung ứng Tính tương tác và sự kết nối giữa các chủ thể trong chuỗi được thể hiện qua ba dòng liên kết chính.

Wo or rp pl la ac ce e lo l og gi is st ti ic cs s

Fa ac ci il li it ty y lo l og gi is st ti ic cs s

Co or rp po or ra at te e lo l og gi is st ti ic cs s

S Su up pp pl ly y c ch ha ai in n l lo og gi is st ti ic cs s

G Gl lo ob ba al l l lo og gi is st ti ic cs s

E E- -G Gl lo ob ba al l l lo og gi is st ti ic cs s

Dòng thông tin là quá trình giao và nhận các đơn đặt hàng, giúp theo dõi sự di chuyển của hàng hóa và chứng từ giữa người gửi và người nhận.

Nội dung cơ bản của quản trị Logistics

1.2.1 Khái niệm và mô hình quản trị logistics

Quản trị logistics trong doanh nghiệp là một phần quan trọng của chuỗi cung ứng, bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả các dòng vận chuyển, dự trữ hàng hóa và dịch vụ, cùng với thông tin liên quan từ điểm khởi đầu đến điểm tiêu thụ Mục tiêu chính là đáp ứng yêu cầu của khách hàng theo đơn đặt hàng.

Hình 1.4: Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics

(Nguồn: James Stock, Douglas Lambert, 2001)

Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Nó bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm, từ các nguồn lực đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Các nguồn tài nguyên đầu vào bao gồm vốn, vật tư, nhân lực, dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ Tất cả các hoạt động này được phối hợp trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, từ giai đoạn hoạch định đến thực thi và tổ chức.

Thành phẩm Đầu vào logistics

Khách hàng cần được hỗ trợ hiệu quả trong việc xử lý đơn đặt hàng và quản lý thông tin dịch vụ Để nâng cao chất lượng phục vụ, doanh nghiệp nên chú trọng vào việc quản lý hàng hóa và tối ưu hóa quy trình xử lý đơn hàng Việc quản lý tồn trữ và vận chuyển hàng hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.

Hoạch định Thực hiện Kiểm tra

Công nghệ Đầu ra logistics Định hướng (lợi thế cạnh tranh)

Tiện lợi về thời gian địa điểm

Hiệu quả vận chuyển hh đến

Tài sản sở hữu và triển khai đồng bộ từ mua sắm, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì và đóng gói là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Sự kết hợp này không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn tạo ra sự hài lòng tối đa cho khách hàng, đồng thời cung cấp giá trị gia tăng vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh.

1.2.2 Mục tiêu và quan điểm của quản trị logistics kinh doanh

Một cách khái quát, mục tiêu của quản trị logistics là cung ứng dịch vụ cho khách hàng đạt hiệu quả cao

Theo E.Grosvenor Plowman, hệ thống logistics hướng tới việc mang lại cho khách hàng 7 lợi ích thiết yếu, bao gồm: đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian và đúng chi phí Để đạt được các mục tiêu này, doanh nghiệp cần thực hiện hai yêu cầu cơ bản, trong đó có việc cung ứng mức dịch vụ khách hàng mang tính chiến lược.

Mức dịch vụ là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng mục tiêu, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Để đánh giá mức dịch vụ này, chúng ta cần xem xét ba tiêu chuẩn cụ thể.

- Tính sẵn có của hàng hóa/dịch vụ

- Khả năng cung ứng dịch vụ

Độ tin cậy của dịch vụ logistics được thể hiện qua sự sẵn có của hàng hóa tại các địa điểm bán và cung cấp, điều này giúp đánh giá khả năng đáp ứng mong đợi của khách hàng Tính sẵn có của hàng hóa được đánh giá dựa trên ba chỉ tiêu chính.

Tỷ lệ phần trăm hàng hóa có mặt tại kho phản ánh số lượng hàng hóa dự trữ (Stock Keeping Units - SKU) sẵn có để phục vụ khách hàng tại một thời điểm nhất định Việc theo dõi tỷ lệ hàng hóa trong kho giúp các công ty xác định mức độ dự trữ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả.

Kho hàng hiện có 100 sản phẩm, trong đó có 95 sản phẩm sẵn sàng giao, đạt tỷ lệ 95% về sự sẵn sàng Tuy nhiên, để đánh giá chính xác tình hình kho, cần xem xét sự đa dạng của hàng hóa và nhu cầu khác nhau của từng loại sản phẩm Vì vậy, chỉ tiêu tiếp theo cần được áp dụng là tỷ lệ hoàn thành đơn hàng.

Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng là chỉ số quan trọng đo lường mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thể hiện qua tỷ lệ phần trăm và cơ cấu mặt hàng đã đặt Chẳng hạn, nếu khách hàng đặt 100 thùng hàng A và nhận được 87 thùng, tỷ lệ hoàn thành sẽ là 87% Để tính toán tỷ lệ này, cần dựa vào đơn đặt hàng ban đầu của khách hàng trước khi có bất kỳ thay đổi nào.

Sản phẩm đúng, đủ số lượng, trong tình trạng tốt, được giao đến đúng khách hàng, đúng địa điểm, đúng thời gian và với chi phí hợp lý Khi nhiều công ty đang thương thảo về việc thay đổi, hủy bỏ hoặc sửa đổi đơn đặt hàng, việc đánh giá tỷ lệ hoàn thành đơn hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng của công ty trong việc đáp ứng đúng đơn đặt hàng ban đầu của khách hàng, nhằm giảm thiểu lượng hàng tồn kho.

Tỷ lệ phần trăm đơn đặt hàng được thực hiện đầy đủ và giao cho khách hàng là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng cung ứng hàng hóa Chỉ số này phản ánh mức độ thường xuyên mà một nhà cung cấp đáp ứng 100% các mặt hàng mà khách hàng đã đặt Số lượng đơn hàng hoàn thành này là tiêu chí chuẩn để đánh giá hiệu quả của hoạt động phân phối vật chất.

Việc kết hợp ba chỉ tiêu trên giúp đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty, từ đó đáp ứng mong đợi của khách hàng Các chỉ tiêu này còn hỗ trợ công ty xác định mức độ hoạt động phân phối cần duy trì theo thời gian Mối quan hệ giữa đầu tư vào hàng hóa trong kho và sự sẵn có của sản phẩm là trực tiếp; để tăng cường tính sẵn sàng, cần phải đầu tư nhiều hơn vào dự trữ hàng hóa Khả năng cung ứng dịch vụ phản ánh mức độ, tính chắc chắn và linh hoạt trong việc hoàn thành đơn đặt hàng, chủ yếu thể hiện qua hiệu suất thực hiện đơn hàng của công ty Các hoạt động tạo nên vòng quay đơn đặt hàng điển hình là yếu tố quan trọng trong quy trình này.

- Tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng của khách

- Chuẩn bị sẵn sàng hàng hoá

- Làm vận đơn và giao hàng

Tốc độ, sự phù hợp và tính linh hoạt trong các hoạt động phục vụ khách hàng đều ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ cơ cấu vòng quay đơn đặt hàng, đồng thời phản ánh khả năng cung ứng dịch vụ hiệu quả.

Tốc độ cung ứng dịch vụ đề cập đến tổng thời gian mà khách hàng phải chờ đợi để công ty thực hiện đơn hàng và giao hàng Trong một số tình huống, việc giao hàng cần được thực hiện nhanh chóng, trong khi ở những trường hợp khác, quá trình này có thể yêu cầu thời gian dài hơn Thời gian chờ đợi có thể chỉ là vài giờ nếu người bán gần gũi về mặt địa lý với khách hàng, hoặc kéo dài đến hàng tuần trong các giao dịch quốc tế.

Các nội dung cơ bản của quản trị logistics

Trong lĩnh vực logistics, dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng, được xem là thước đo chất lượng của hệ thống Để phát triển logistics, cần chú trọng đến dịch vụ khách hàng, là quá trình tương tác giữa người mua, người bán và nhà thầu phụ, tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ Sự hài lòng của khách hàng phản ánh hiệu quả của quá trình này, ảnh hưởng lớn đến thị phần, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Giá trị gia tăng từ logistics có sự khác biệt tùy thuộc vào lĩnh vực và sản phẩm Để quản lý logistics hiệu quả, doanh nghiệp cần quản lý một hệ thống thông tin phức tạp, bao gồm thông tin nội bộ và giữa các bộ phận chức năng.

Hình 1.6: Tỷ lệ giá trị gia tăng từ hoạt động logistics của một số ngành kinh doanh khác nhau

Hệ thống thông tin trong dây chuyền cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp thông tin giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn, đặc biệt là trong việc xử lý đơn đặt hàng của khách hàng, được coi là trung tâm thần kinh của hệ thống logistics Với sự phát triển của công nghệ thông tin và máy tính, việc quản trị thông tin trở nên nhanh chóng, chính xác và kịp thời, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn vào thời điểm nhạy cảm Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động logistics mà còn biến nó thành một công cụ cạnh tranh mạnh mẽ cho doanh nghiệp.

Dự trữ là việc tích luỹ sản phẩm và hàng hoá trong doanh nghiệp, giúp duy trì quá trình tái sản xuất liên tục và hiệu quả trong chuỗi cung ứng Nó cần thiết để cân bằng cung cầu theo mùa, phòng ngừa rủi ro và đáp ứng nhu cầu bất thường của thị trường Một hệ thống dự trữ hiệu quả có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Tuy nhiên, chi phí duy trì dự trữ là rất cao, như tại công ty Cambell Soup, dự trữ chiếm 30% tài sản, và tại Kmart, con số này lên tới hơn 50% Do đó, quản lý dự trữ hợp lý là rất quan trọng để cân đối giữa vốn đầu tư và các cơ hội đầu tư khác.

Quản trị vận chuyển trong logistics là việc sử dụng phương tiện chuyên chở để rút ngắn khoảng cách giữa sản phẩm và dịch vụ với khách hàng Khi sản phẩm được giao đúng vị trí yêu cầu, giá trị của nó được nâng cao Bên cạnh đó, cách thức tổ chức vận chuyển cũng quyết định liệu sản phẩm có đến tay khách hàng đúng thời điểm hay không, từ đó tạo thêm giá trị gia tăng Quản trị vận chuyển hiệu quả giúp đảm bảo sản phẩm đến đúng nơi, đúng lúc, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Việc thiết kế mạng lưới kho tàng bao gồm xác định số lượng, vị trí và quy mô kho, cùng với việc tính toán và trang bị các thiết bị cần thiết Tổ chức các nghiệp vụ kho và quản lý hệ thống thông tin giấy tờ chứng từ là rất quan trọng Bên cạnh đó, tổ chức quản lý lao động trong kho cũng góp phần giúp sản phẩm được duy trì một cách tối ưu tại các vị trí cần thiết trong hệ thống logistics, đảm bảo các hoạt động diễn ra một cách hiệu quả Quản trị vật tư và mua hàng hóa là yếu tố then chốt trong việc tối ưu hóa quy trình này.

Dịch vụ khách hàng là kết quả của hệ thống logistics, trong khi vật tư và hàng hoá là yếu tố đầu vào quan trọng Mặc dù không trực tiếp tương tác với khách hàng, quản trị hàng hoá và vật tư đóng vai trò quyết định đến chất lượng toàn bộ hệ thống Quá trình này bao gồm việc xác định nhu cầu vật tư, hàng hoá; tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp; thực hiện mua sắm; tổ chức vận chuyển, tiếp nhận, lưu kho, bảo quản và cung cấp cho người sử dụng.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa cả đầu ra và đầu vào tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nhờ vào việc cải thiện nguồn tài nguyên đầu vào và tối ưu hóa quy trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, logistics giúp doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao sức cạnh tranh.

1.Hãy trình bày hiểu biết của anh/chị về Logistics

Trong lĩnh vực logistics, có bốn hình thức chính là 1PL, 2PL, 3PL và 4PL, mỗi loại đều có những ưu và nhược điểm riêng 1PL là hình thức tự quản lý logistics, 2PL là dịch vụ vận chuyển, 3PL cung cấp giải pháp toàn diện cho chuỗi cung ứng, trong khi 4PL là quản lý và tối ưu hóa toàn bộ quy trình logistics Mối quan hệ giữa logistics, dây chuyền cung ứng và quá trình phân phối rất chặt chẽ, bởi logistics đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành hiệu quả chuỗi cung ứng và đảm bảo hàng hóa được phân phối đúng thời gian và địa điểm Cuối cùng, logistics trong giao nhận vận tải không chỉ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa mà còn bao gồm các hoạt động như đóng gói, lưu kho và quản lý thông tin, góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

5.Vai trò của Logistics đối với nền kinh tế quốc dân và đối với từng doanh nghiệp

6 Xu hướng phát triển của Logistics trong những thập niên đầu thế kỷ 21

7.Trình bày khái niệm, nội dung, và mục đích của Logistics trong sản xuất kinh doanh

8 Hãy so sánh một số nội dung của Logistics với Marketing Tại sao chúng lại có sự khác nhau đó?

9.Công việc phân phối hàng hóa và thiết kế bao bì sản phẩm trong Logistics quan trọng hơn hay trong Marketing quan trọng hơn? Tại sao?

1.Phân tích những thách thức cơ bản mag logistics đang phải đối mặt? chỉ ra những lĩnh vực mà logistics có nhiều cơ hội nhất hiện nay? Tại sao?

2 Sự phát triển của logistics đã và đang chịu sự tác động như thế nào bởi các yếu tố công nghệ nói cung và công nghệ thông tin nói riêng? Cho biết những xu hướng mới của công nghệ trong tương lai sẽ ảnh hưởng như thế nào đến vai trò và hiệu quả hoạt động logistics

3 Nêu một số cách phân loại hoạt động logistics phổ biến hiện nay? Liên hệ thực tế sự phát triển của ngành logistics Việt Nam trong hiện tại và tương lai

QUẢN TRỊ DỰ TRỮ

TRỊ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRONG LOGISTICS

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

QUẢN TRỊ THU MUA

HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS

Ngày đăng: 17/12/2021, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. An Thị Thanh Nhàn, (2018), Giáo trình Quản trị Logistics kinh doanh, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Logistics kinh doanh
Tác giả: An Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2018
2. Đoàn Thị Hồng Vân, (2006), Quản trị Logistics, NXB Lao Động- XH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Logistics
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB Lao Động- XH
Năm: 2006
3. Đinh Bá Hùng Anh, (2019), Quản trị chuỗi cung ứng, NXB tổng hợp TP HCM 4. Đồng Thị Thanh Phương, (2017), Quản trị sản xuất và dịch vụ, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản trị chuỗi cung ứng", NXB tổng hợp TP HCM 4. Đồng Thị Thanh Phương, (2017), "Quản trị sản xuất và dịch vụ
Tác giả: Đinh Bá Hùng Anh, (2019), Quản trị chuỗi cung ứng, NXB tổng hợp TP HCM 4. Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: NXB tổng hợp TP HCM 4. Đồng Thị Thanh Phương
Năm: 2017
5. Hiệp hội DN dịch vụ Logistics, (2017), Sổ tay Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Logistics,NXB Văn Nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Logistics
Tác giả: Hiệp hội DN dịch vụ Logistics
Nhà XB: NXB Văn Nghệ
Năm: 2017
6. Hồ Thị Thu Hòa, (2017), Quản trị vận tải đa phương thức, NXB GTVT 7. Phan Thanh Lâm, 2018, Cẩm nang quản trị kho hàng, NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị vận tải đa phương thức", NXB GTVT 7. Phan Thanh Lâm, 2018, "Cẩm nang quản trị kho hàng
Tác giả: Hồ Thị Thu Hòa
Nhà XB: NXB GTVT 7. Phan Thanh Lâm
Năm: 2017
8. Trần Thanh Hải, (2020), Hỏi và đáp logistics, NXH Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi và đáp logistics
Tác giả: Trần Thanh Hải
Năm: 2020
9. Choptra and Meindl, (2012), Supply Chain Management-Strategy, planning and operation, Third edition, Person Education, Inc, New Jerse Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply Chain Management-Strategy, planning and operation
Tác giả: Choptra and Meindl
Năm: 2012
10.Douglas Lambert, James R Sotock, Lisa M. Ellram, (1998), Fundamentals of Logistics Management, 1 st Edition, McGraw-Hill Companies, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Logistics Management
Tác giả: Douglas Lambert, James R Sotock, Lisa M. Ellram
Năm: 1998
11.Edward Frazelle, (2001), Supply Chain Strategy- The Logistics of Supply Chain. The First Edition, Copyright @2002 by The McGraw –Hill Companies, Inc,369 Pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply Chain Strategy- The Logistics of Supply Chain
Tác giả: Edward Frazelle
Năm: 2001
12.John Joseph Coyle, Edward J. Bardi, C. John Langley, (2006), The Management of Business Logistics: A Supply Chain Perspective, 7 th edition, South Western, Thomson Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Management of Business Logistics: A Supply Chain Perspective
Tác giả: John Joseph Coyle, Edward J. Bardi, C. John Langley
Năm: 2006
13. Ronald H. Ballou, (2004), Business logistics management: planning, organizing, and controlling the supply chain.4 th ed. Pearson Prentice Hall, 635 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business logistics management: planning, organizing, and controlling the supply chain
Tác giả: Ronald H. Ballou
Năm: 2004
14. James Stock, Douglas Lambert, (2001), Strategic Logistics Management 4 th Edition, McGraw-Hill Companies,Inc, 862, pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Logistics Management 4 th Edition
Tác giả: James Stock, Douglas Lambert
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:   Lịch sử phát triển logistics kinh doanh  từ 1950 đến nay. - Giáo trình quản trị logistics
Hình 1.1 Lịch sử phát triển logistics kinh doanh từ 1950 đến nay (Trang 14)
Hình 1.2:   Vị trí của dịch vụ Logistics trong chuỗi cung ứng - Giáo trình quản trị logistics
Hình 1.2 Vị trí của dịch vụ Logistics trong chuỗi cung ứng (Trang 15)
Hình 1.3:     Quan hệ giữa chức năng logistics với chức năng sản xuất - Giáo trình quản trị logistics
Hình 1.3 Quan hệ giữa chức năng logistics với chức năng sản xuất (Trang 21)
Hình 1.4:     Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics - Giáo trình quản trị logistics
Hình 1.4 Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics (Trang 23)
Hình 1.5:     Mối quan hệ giữa các loại chi phí logistics - Giáo trình quản trị logistics
Hình 1.5 Mối quan hệ giữa các loại chi phí logistics (Trang 29)
Hình 2.1:  Các loại dự trữ phân theo vị trí trên dây chuyền cung ứng - Giáo trình quản trị logistics
Hình 2.1 Các loại dự trữ phân theo vị trí trên dây chuyền cung ứng (Trang 36)
Hình 2.3:  Cấu thành chi phí dự trữ - Giáo trình quản trị logistics
Hình 2.3 Cấu thành chi phí dự trữ (Trang 43)
Bảng 2.1:  Bảng  phân nhóm sản phẩm theo qui tắc Pareto - Giáo trình quản trị logistics
Bảng 2.1 Bảng phân nhóm sản phẩm theo qui tắc Pareto (Trang 44)
Bảng 2.3  Tính toán các thông số - Giáo trình quản trị logistics
Bảng 2.3 Tính toán các thông số (Trang 46)
Hình 2.4:  Đồ thị tổng chi phí theo qui mô lô hàng - Giáo trình quản trị logistics
Hình 2.4 Đồ thị tổng chi phí theo qui mô lô hàng (Trang 53)
Hình 2.5:  Đồ thị tổng chi phí với chính sách giảm giá một phần - Giáo trình quản trị logistics
Hình 2.5 Đồ thị tổng chi phí với chính sách giảm giá một phần (Trang 54)
Hình 3.1:  Tam giác chiến lược logistics - Giáo trình quản trị logistics
Hình 3.1 Tam giác chiến lược logistics (Trang 62)
Hình 3.2:  Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hoá - Giáo trình quản trị logistics
Hình 3.2 Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hoá (Trang 65)
Bảng 3.1. Xếp hạng đặc điểm của các con đường vận chuyển hàng hoá - Giáo trình quản trị logistics
Bảng 3.1. Xếp hạng đặc điểm của các con đường vận chuyển hàng hoá (Trang 69)
Hình 3.5:    Sơ đồ vận chuyển qua trung tâm phân phối - Giáo trình quản trị logistics
Hình 3.5 Sơ đồ vận chuyển qua trung tâm phân phối (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w