1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020 xã

59 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề báo cáo thuyết minh qhsdd đến năm 2020
Trường học ubnd xã lăng can
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 794,5 KB

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Mục tiêu

    • 2. Căn cứ sau lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    • 3. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    • 4. Phương pháp thực hiện

      • 4.1. Thống kê mô tả

      • 4.2. Điều tra khảo sát thực tế

      • 4.3. Phương pháp kế thừa

      • 4.4. Các phương pháp khác

    • 5. Sản phẩm giao nộp

  • ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

  • I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

    • 1. Điều kiện tự nhiên

    • 2. Các nguồn tài nguyên

    • 3. Cảnh quan môi tr­ường

    • 4. Nhận xét chung

  • II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

    • 1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    • 2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

    • 4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

    • 5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

  • PHẦN II

  • TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

    • I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

      • 1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

      • 2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

      • 3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

      • 4. Công tác giao đất cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

      • 5. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

      • 6. Giải quyết tranh chấp đất đai

      • 7. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

      • 8. Thống kê, kiểm kê đất đai

      • 9. Quản lý tài chính về đất đai

      • 10. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

      • 11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

      • 12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

    • II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

      • 2.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2011

      • 2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

      • 2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

      • 2.1.3. Đất chưa sử dụng

      • 2.1.4. Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn:

      • 2.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2011.

      • 2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất.

    • III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2010

      • 3.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

      • 3.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

  • Phần III

  • ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

  • VÀ ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

    • 1. Tiềm năng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp

    • 2. Tiềm năng, định hướng sử dụng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị

      • 2.1. Tiềm năng đất phát triển công nghiệp

      • 2.2. Tiềm năng xây dựng, mở rộng đô thị

    • 3. Tiềm năng, định hướng sử dụng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch

    • 4. Tiềm năng, định hướng sử dụng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng

      • 4.1. Tiềm năng đất đai cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

      • 4.2. Tiềm năng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng

  • PHẦN IV

  • PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

    • I. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020

      • 1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2020

      • 2. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

      • 3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập

      • 4. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

    • II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.

      • 2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.

      • 2.2. Khả năng đáp ứng cho nhu cầu sử dụng đất

      • 2.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng

      • 2.3.1. Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ

      • 2.3.2. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 do xã xác định phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

    • III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI

      • 3.1. Đánh giá tác động về kinh tế

      • 3.2. Đánh giá tác động về xã hội

      • - Đất cho các mục đích an ninh, quốc phòng tăng lên, đảm bảo củng cố quốc phòng - an ninh vững chắc, góp phần ổn định về chính trị xã hội làm cơ sở cho phát triển kinh tế ổn định; đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế gắn với củng cố an ninh - quốc phòng.

    • 3.3. Đánh giá tác động về môi trường

    • IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

    • 4.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích

    • 4.1.2. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích kỳ cuối 2016 -2020

    • 4.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng

    • 4.3. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

    • V. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU

    • 5.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm

    • 5.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch

    • 5.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch

    • 5.4. Dự kiến các khoản thu chi trong kỳ kế hoạch

    • VI. CÁC BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

    • 6.1. Giải pháp về cơ chế chính sách

    • 6.2. Giải pháp về vốn đầu tư

    • 6.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

    • 6.4. Giải pháp về khoa học và công nghệ

    • 6.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường

    • 6.6. Các giải pháp tổ chức thực hiện

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • I. KẾT LUẬN

Nội dung

Mục tiêu

Lập quy hoạch sử dụng đất xã Lăng Can nhằm cụ thể hóa kế hoạch sử dụng đất huyện Lâm Bình giai đoạn 2011-2015 Quy hoạch này sẽ là cơ sở pháp lý cho Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời là căn cứ để bố trí, giao, cho thuê và chuyển mục đích sử dụng đất Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế - xã hội một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

Cần phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng hợp lý, phù hợp với định hướng phát triển không gian bền vững trong tương lai, đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành nghề đến năm 2020.

Nhu cầu sử dụng đất được xác định chi tiết cho từng công trình và được phân kỳ kế hoạch thực hiện theo từng năm, phù hợp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn.

Để phát triển kinh tế xã hội bền vững, cần đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất, đồng thời chú trọng đến việc bảo vệ môi trường sinh thái.

Căn cứ sau lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Nghị định 69/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 13 tháng 08 năm 2009, của Chính Phủ quy định bổ sung các vấn đề liên quan đến quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Nghị định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý đất đai, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội.

Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2009 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về quy trình lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thông tư này nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, góp phần vào phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, ban hành ngày 02 tháng 08 năm 2007, của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng tài nguyên đất hiệu quả.

Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT, ban hành ngày 15 tháng 03 năm 2010 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nội dung của thông tư này nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện quy hoạch đất đai một cách hiệu quả và bền vững.

Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT, ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2011, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm phục vụ quy hoạch sử dụng đất và xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong việc quản lý tài nguyên đất đai.

- Thông tư số 13/2011/TTLT- BXD-BNNPTNT- BTNMT ngày 28/10/2011 của liên bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Công văn 5763/2006/BTNMT - ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006 của

Bộ Tài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Công văn 429/TCQLĐĐ – CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Tổng cục quản lý đất đai cung cấp hướng dẫn chi tiết về chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệu lập loại đất trong quá trình lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 tỉnh Tuyên Quang;

Nghị Quyết số 10/NQ – HĐND ngày 16/01/2013 của Hội đồng nhân dân huyện Lâm Bình đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 Quy hoạch này nhằm đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, bền vững và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lâm Bình trong tương lai.

- Quyết định 186/QĐ – UBND ngày 06/07/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Lâm Bình đến năm 2020;

Công văn số 238/TNMT-CCĐĐ ngày 25/4/2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bổ sung nội dung quy hoạch sử dụng đất vào quy hoạch xây dựng cho các xã nông thôn mới, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên đất đai.

Hồ sơ quy hoạch nông thôn mới xã Lăng Can bao gồm các báo cáo và quy hoạch liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn xã Quy hoạch sử dụng đất của xã Lăng Can đã được phê duyệt đến năm 2010, đồng thời cũng có quy hoạch phát triển cho các ngành và lĩnh vực liên quan.

* Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu(2011-

2015) huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Lâm Bình đến năm 2020.

- Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, thương mại dịch vụ, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, du lịch…

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2010; thống kê đất đai năm 2011, năm

- Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2011.

- Hồ sơ quy hoạch nông thôn mới xã Lăng Can.

- Báo cáo chính trị của Đảng bộ xã Lăng Can

- Hồ sơ quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ huyện Lâm Bình.

Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.8 4 Phương pháp thực hiện

Thống kê mô tả

Sử dụng phần mềm Excel để thống kê và phân tích dữ liệu từ các tài liệu nghiên cứu, dự án phát triển nông nghiệp, dịch vụ và hạ tầng là rất quan trọng Các số liệu từ ngành thống kê, nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, cùng với thông tin từ các cấp quản lý khác, sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích quá trình phát triển Ngoài ra, tài liệu về bản đồ sử dụng đất và các dự án quy hoạch, đầu tư liên quan cũng là nguồn dữ liệu thiết yếu, giúp xây dựng chiến lược phát triển một cách khoa học và đồng bộ.

Điều tra khảo sát thực tế

Cập nhật hiện trạng phát triển nông nghiệp, dịch vụ, kết cấu hạ tầng và khu dân cư là cần thiết để xây dựng bản đồ sử dụng đất và kết cấu hạ tầng Qua đó, chúng ta có thể đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất, thực trạng và triển vọng phát triển nông nghiệp, từ đó đề xuất phương án phát triển kết cấu hạ tầng và sắp xếp dân cư một cách hợp lý và hiệu quả.

Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó giúp tiết kiệm chi phí và thời gian Phương pháp này sử dụng thông tin thứ cấp để thực hiện các phân tích và đánh giá cần thiết, từ đó nâng cao chất lượng của quá trình nghiên cứu.

Các phương pháp khác

Đánh giá đất đai, chuyên gia hội thảo, điều tra nhanh nông thôn, đánh giá nông thôn có sự tham dự của người dân.

Sản phẩm giao nộp

Báo cáo thuyết minh tổng hợp về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu tiên (2011-2015) tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, bao gồm cả bản in trên giấy và bản dạng số.

- Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất (bản in trên giấy và bản dạng số).

- Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (bản in trên giấy và bản dạng số).

Sau khi được xét duyệt, các sản phẩm sẽ được lập thành ba bộ và lưu trữ tại các địa điểm khác nhau: một bộ sẽ được lưu tại UBND huyện Lâm Bình, một bộ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, và bộ còn lại sẽ được lưu trữ ở nơi khác.

(01) bộ tại UBND xã Lăng Can.

6 Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 của xã Lăng Can có 4 phần chính sau:

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

- Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai.

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất.

- Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

Điều kiện tự nhiên

Xã Lăng Can có tổng diện tích đất tự nhiên là 7.333,42 ha nằm ở phía Tây huyện Na Hang, có vị trí:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp xã Phúc Yên, Khuôn Hà;

- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Chiêm Hóa;

- Phía Đông Nam giáp xã Thượng Lâm, xã Năng Khả;

- Phía Tây Bắc giáp xã Xuân Lập.

1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình của xã đa dạng và phức tạp, độ dốc lớn, phần lớn có độ dốc trong khoảng 15 - 25 0 , diện tích đất có độ dốc nhỏ ít và phân bố rải rác thành các dải nhỏ giữa các đồi, núi Do có đặc điểm địa hình phức tạp nên việc bố trí sản xuất của xã gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.

Xã Lăng Can thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa mưa có khí hậu nóng ẩm, với lượng mưa tập trung chủ yếu trong thời gian này, trong khi mùa khô lại có khí hậu khô hanh, lượng mưa thấp và nhiệt độ có thể giảm xuống dưới 4°C.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.800 đến 2.200 mm, chủ yếu tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9, với tháng 8 ghi nhận lượng mưa cao nhất Do lượng mưa lớn, một số khu vực đã xảy ra hiện tượng lũ quét và lũ bùn đá Tháng 12 là tháng có lượng mưa thấp nhất trong năm.

- Số giờ nắng: số giờ nắng trung bình hàng năm vào khoảng 1.436 giờ, thuộc loại trung bình, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 6.

- Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%.

Các hiện tượng thời tiết đặc biệt như giông, mưa đá, lũ lụt và sương muối xảy ra hàng năm đã gây ra thiệt hại lớn cho đời sống nhân dân và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông lâm nghiệp.

Xã không có sông lớn, nguồn nước phục vụ nông nghiệp chủ yếu từ các khe suối và kênh mương nhỏ Những nguồn nước này không chỉ cung cấp nước tưới tiêu mà còn hỗ trợ cho hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Diện tích đất sông suối mặt nước chuyên dùng của xã là 73,74 ha, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và dự trữ nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong khu vực.

Các nguồn tài nguyên

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 7.333,42 ha được phân bố sử dụng như sau:

- Nhóm đất nông nghiệp có : 6.916,18 ha;

- Nhóm đất phi nông nghiệp : 240,76 ha;

- Nhóm đất chưa sử dụng : 176,48 ha.

Cấu trúc địa chất và địa hình của xã đã hình thành đất feralit chủ yếu trên đá phiến sét và đá sa thạch Đất đỏ vàng và đất mùn đỏ vàng chiếm phần lớn diện tích, nhưng với độ dốc lớn và cấu trúc không bền vững, đất dễ bị sạt lở và lũ quét trong mùa mưa.

Tài nguyên nước của xã chủ yếu là nước mặt và nước mưa, trong khi lượng nước ngầm rất hạn chế Sự không đồng đều của lượng mưa trong năm dẫn đến tình trạng cạn kiệt nước ở các sông, suối, ao hồ vào mùa khô, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Do đó, việc xây dựng các bể, ao, hồ chứa nước dự trữ là cần thiết để đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng.

Toàn xã có tổng dân số 5.004 người, với 1.077 hộ gia đình Trong số này, có 3.667 lao động, bao gồm 1.747 nam và 1.920 nữ Lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm 95% tổng số lao động, tương đương 3.492 người, trong khi lao động phi nông nghiệp có số lượng ít hơn.

Tại xã, tổng số lao động là 175 người, chiếm 5% tổng số lao động toàn xã Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm đạt 1,2% Đối tượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông, trong đó có 107 người đã qua đào tạo, bao gồm 70 người trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và 37 người trong lĩnh vực phi nông nghiệp, tương đương 2,9% tổng số lao động toàn xã.

Trên địa bàn xã, có ba dân tộc chính sinh sống, bao gồm: dân tộc Kinh với 11 người (chiếm 0,22% dân số), dân tộc Tày với 3.940 người (chiếm 71,74% dân số) và dân tộc Dao với 1.053 người (chiếm 21,04% dân số), theo số liệu điều tra dân số tính đến ngày 1/7/2011.

Việt Nam sở hữu lực lượng lao động phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế cần lao động phổ thông Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức cho sự phát triển của các ngành kinh tế yêu cầu trình độ công nghệ cao.

Rừng của Lăng Can chủ yếu là rừng tái sinh, rừng thứ sinh có trữ lượng trung bình và thấp.

Năm 2011, diện tích đất rừng của Lăng Can là 6530,10 ha, trong đó:

Toàn bộ diện tích đất rừng của xã được quản lý chặt chẽ, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học Điều này không chỉ hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái mà còn thúc đẩy nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Cảnh quan môi trường

Lăng Can chủ yếu phát triển nền sản xuất nông nghiệp, trong khi ngành công nghiệp đang được đầu tư và phát triển từng bước Môi trường cảnh quan của xã vẫn được bảo vệ và không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động công nghiệp.

Suy thoái môi trường đất đang diễn ra nghiêm trọng tại xã, với hiện tượng xói mòn và rửa trôi làm giảm đáng kể lượng mùn, chất hữu cơ và độ dày của tầng đất canh tác Tình trạng này đặc biệt rõ rệt ở những khu vực canh tác có độ dốc lớn, kết hợp với phương thức canh tác lạc hậu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất nông nghiệp.

Nhận xét chung

4.1 Thuận lợi Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường của xã Lăng Can nhìn chung khá thuận lợi cho việc phát triển chung toàn xã, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng

Bên cạnh những thuận lợi trên, Lăng Can còn một số những khó khăn cụ thể như:

Chế độ nhiệt độ và lượng mưa phân bổ không đồng đều trong năm gây ra nhiều vấn đề cho sản xuất nông nghiệp Mưa lớn tập trung vào các tháng 6, 7 và 8 thường dẫn đến xói mòn, lũ cuốn và rửa trôi đất Ngược lại, mùa lạnh với ít mưa gây ra tình trạng hạn hán, làm cho nông dân gặp nhiều khó khăn trong việc canh tác.

Cơ sở hạ tầng hiện nay đang gặp nhiều hạn chế, trong khi trình độ thâm canh vẫn ở mức thấp Bên cạnh đó, các vấn đề văn hóa xã hội còn nhiều bất cập và an ninh chính trị diễn biến phức tạp.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Theo kết quả điều tra, xã đã có sự tăng trưởng rõ rệt trong phát triển kinh tế-xã hội gần đây, với sự chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp đang giảm dần qua các năm.

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua, các cấp Ủy đảng và chính quyền đã lãnh đạo nhân dân tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi Họ đã tổ chức chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các hộ nông dân, nhằm gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, việc đưa các loại cây con giống mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất cũng được chú trọng.

Trong năm qua, tổng diện tích gieo trồng lúa đạt 384,61 ha với năng suất bình quân 58,4 tạ/ha Đối với cây ngô, diện tích gieo trồng đạt 137 ha, cho năng suất bình quân ấn tượng.

45 tạ/ha; lạc 10 ha, năng suất bình quân 19,7 tạ/ha; mía 2 ha, năng suất 200 tạ/ha; b Chăn nuôi

Gia súc, gia cầm: Tổng đàn trâu có 1.560 con; bò có 255 con; lợn có 3.971 con; gia cầm có 17.373 con;

Ngành chăn nuôi tại khu vực này vẫn chưa phát triển mạnh mẽ, với số lượng gia súc và gia cầm bình quân trên đầu người còn thấp so với các xã vùng núi Sự đa dạng hóa các loại vật nuôi còn hạn chế, và tốc độ phát triển chăn nuôi mang tính cá thể, nhỏ lẻ Mặc dù chăn nuôi là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình, nhưng toàn xã vẫn chưa có mô hình chăn nuôi tập trung lớn.

Trong những năm qua, các dự án bảo vệ và tái sinh rừng đã đạt hiệu quả cao, giúp phủ xanh diện tích đất trống đồi núi Người dân và chính quyền xã tích cực tham gia vào công tác quản lý và bảo vệ rừng, dẫn đến việc phục hồi diện tích rừng tự nhiên Luật bảo vệ rừng được cộng đồng hưởng ứng và thực hiện tốt.

Diện tích rừng phòng hộ có 4.961,36 ha, rừng sản xuất có 1.569,17 ha.

2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - dịch vụ

Ngành tiểu thủ công nghiệp tại xã đang có dấu hiệu phát triển, với sự xuất hiện của nhiều hộ gia đình sản xuất đồ mộc, chế biến nông sản và tham gia vào lĩnh vực xây dựng.

Dịch vụ thương mại đã có sự phát triển ban đầu, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ Các lĩnh vực kinh doanh bao gồm sửa chữa xe máy, dịch vụ đời sống, nhà hàng và các dịch vụ giải trí.

Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số của xã sống tập trung thành các thôn bản và được phân thành 12 thôn rõ rệt

Tính đến năm 2011, xã có tổng dân số 5.004 người với 1.077 hộ, trong đó có 3.667 lao động Cụ thể, lao động nam chiếm 1.747 người và lao động nữ là 1.920 người Lao động nông lâm nghiệp chiếm 95% tổng số lao động với 3.492 người, trong khi lao động phi nông nghiệp chỉ có 175 người, tương đương 5% Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm đạt 1,2% Đa số lao động trong xã là lao động phổ thông, với chỉ 107 người đã qua đào tạo, trong đó 70 người thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp và 37 người thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, chiếm 2,9% tổng số lao động.

Trên địa bàn xã, có ba dân tộc chính sinh sống, bao gồm dân tộc Kinh với 11 người (chiếm 0,22% dân số), dân tộc Tày với 3.940 người (chiếm 71,74% dân số) và dân tộc Dao với 1.053 người (chiếm 21,04% dân số), theo số liệu điều tra dân số tính đến ngày 1/7/2011.

Việt Nam sở hữu lực lượng lao động dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế cần lao động phổ thông với trình độ thấp Tuy nhiên, điều này cũng gây khó khăn cho sự phát triển của các ngành kinh tế yêu cầu trình độ công nghệ cao.

Bảng 1: Hiện trạng dân số xã Lăng Căn

Hiện trạng năm 2011 Dân số

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

5.1 Giao thông a) Hệ thống giao thông đối ngoại

Xã có 3 tuyến đường liên xã gồm Lăng Can – Xuân Lập, Lăng Can – Bình An (nâng cấp thành tỉnh lộ DDT188) và Lăng Can – Phúc Yên (nâng cấp thành ĐT185), tổng chiều dài 25km Trong đó, 6,2km được trải nhựa đạt tiêu chuẩn Bộ GTVT với nền đường 6m và mặt đường 3,5m; 0,5km đường bê tông với nền đường 5m và mặt đường 2m; 7,4km đường cấp phối và 10,9km đường đất có nền đường trung bình rộng 6m Hệ thống giao thông đối nội cũng được chú trọng phát triển.

Đường trục xã bao gồm 4 tuyến với tổng chiều dài 14,9 km, trong đó có 3 tuyến đường liên xã Cụ thể, có 1,5 km đường nhựa (tuyến UBND xã đi Khau Quang, trùng với tuyến liên xã Lăng Can – Phúc Yên), 0,5 km bê tông (tuyến UBND xã đi Nà Mèn, trùng với tuyến liên xã Lăng Can – Bình An), 6,8 km đường cấp phối và 6,1 km đường đất.

- Đường trục thôn: có 9 tuyến dài 10,9 km, trong đó gồm 2,48km đường bê tông( mặt đường 2m, nền đường 3 – 5m), 0,3km đường cấp phối, 8,1km đường đất.

- Đường ngõ xóm: tổng chiều dài 11,65 km, trong đó bê tông hoá 2,3 km, đường đất 9,4 km Mặt đường, nền đường từ 2 đến 3 m.

- Đường nội đồng: tổng chiều dài 11,1km, trong đó bê tông hoá 4,52km, đường đất 6,57km.

Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã mới bắt đầu được đầu tư xây dựng.

Trong tương lai, việc tu sửa và nâng cấp các tuyến đường này là cần thiết để thúc đẩy giao lưu kinh tế và văn hóa với các vùng lân cận.

Hệ thống thủy lợi tại xã đang gặp nhiều vấn đề, với các công trình không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và hiệu quả tưới tiêu thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp của người dân Hiện tại, nhiều công trình đang được đầu tư nâng cấp để cải thiện hiệu quả sử dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Trong những năm qua, xã đã có những tiến bộ rõ rệt trong công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là việc phổ cập giáo dục tiểu học và chống nạn mù chữ Đặc biệt, vào năm 2004, xã đã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở, đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong hệ thống giáo dục địa phương.

Năm 2011, xã có 01 trường tiểu học, 01 trường mầm non và 01 trường trung học cơ sở với tổng số 1.063 học sinh, 58 phòng học và 69 lớp học Để đạt chuẩn nông thôn mới trong những năm tới, cần tiếp tục đầu tư nâng cấp và xây dựng các cơ sở giáo dục.

Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, vệ sinh phòng dịch được thực hiện khá tốt

Thường xuyên tổ chức tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm cho trẻ em là rất quan trọng, đồng thời cần phổ biến kiến thức về bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng Ngoài ra, việc thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tổ chức khám và chữa bệnh cho người nghèo, đồng thời cấp phát thuốc miễn phí Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi và phụ nữ mang thai được tiêm vaccine phòng bệnh ngày càng cao Ngoài ra, tổ chức cũng tiến hành tập huấn cho cộng tác viên dân số với tần suất 11 lần mỗi tháng.

Hoạt động văn hóa thông tin và truyền thanh đã được nâng cao về cả nội dung lẫn hình thức, góp phần quan trọng trong việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đến người dân Công tác tuyên truyền và cổ động cho các ngày lễ lớn được thực hiện hiệu quả, với 100% thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hóa Nhiều hộ gia đình đã đạt danh hiệu “Nếp sống văn minh - gia đình văn hóa” Bên cạnh đó, quỹ đền ơn đáp nghĩa đã được xây dựng, hỗ trợ sửa chữa và xây mới nhà ở, cũng như tặng sổ tiết kiệm cho các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo trong khu vực.

Phong trào thể dục thể thao tại xã đang phát triển mạnh mẽ, kết hợp hài hòa với các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân, cũng như các sự kiện văn hóa, văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn của dân tộc Tuy nhiên, xã vẫn chưa có công trình thể dục thể thao nào để đáp ứng nhu cầu của người dân Việc xây dựng cơ sở vật chất cho thể dục thể thao cần được ưu tiên giải quyết trong thời gian tới.

5.7 Năng lượng - Bưu chính viễn thông

Ngành bưu điện đã chú trọng phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông, dẫn đến việc hình thành nhà bưu điện văn hóa xã, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc và cung cấp sách báo cho người dân.

Xã đang tiến hành xây dựng thêm trạm biến thế và các đường dây hạ thế nhằm đáp ứng nhu cầu điện sinh hoạt và thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương.

Công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh đã có nhiều tiến bộ rõ rệt, thể hiện qua việc xây dựng và tổ chức biên chế lực lượng nhằm củng cố các phương án phòng thủ và tác chiến hiệu quả.

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực và lực lượng dự bị động viên, cần tổ chức khám tuyển, huấn luyện và giao quân đảm bảo đủ số lượng và chất lượng Bên cạnh đó, việc phối hợp với các tổ chức đoàn thể nhằm thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội cũng là yếu tố quan trọng.

Công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được duy trì ổn định Ngành quân sự thực hiện tốt công tác chính trị tư tưởng và sẵn sàng chiến đấu, đồng thời phối hợp với ngành công an để kịp thời ngăn chặn các đối tượng gây rối, từ đó góp phần đảm bảo an ninh và trật tự xã hội.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐA

1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

UBND xã thực hiện hiệu quả các văn bản của Nhà nước, tỉnh và huyện liên quan đến quản lý và sử dụng đất, bao gồm chính sách giao đất ổn định lâu dài, chủ trương dồn đổi ruộng đất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và khuyến khích phát triển kinh tế trang trại.

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Theo Nghị Quyết số 07/NQ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2011, huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa đã được điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Tuyên Quang và UBND huyện Lâm Bình, xã Lăng Can đã phối hợp với các xã giáp ranh để xác định ranh giới dựa trên tài liệu đo đạc địa chính Hồ sơ ranh giới đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đất đai trong xã ổn định và không có tranh chấp với các xã lân cận Xã Lăng Can có tổng diện tích tự nhiên là 7333,42 ha.

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Vào năm 2011, chính quyền huyện Lâm Bình đã phối hợp thực hiện dự án "xây dựng bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Tuyên Quang" thông qua việc khảo sát và phân hạng đất Đoàn khảo sát đã chọn địa điểm, đào lấy phẫu diện và phân tích các đặc tính lý, hóa học của đất theo chuyên ngành thổ nhưỡng Kết quả là bản đồ thổ nhưỡng của huyện Lâm Bình được hoàn thành, trong đó xác định rõ các loại đất tại xã Lăng Can.

Đo đạc và lập bản đồ địa chính là một phần quan trọng trong việc quản lý đất đai, đặc biệt là đối với đất lâm nghiệp Hiện nay, xã đang triển khai dự án đo đạc để lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cho các loại đất ở và đất sản xuất nông nghiệp.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được hoàn thiện qua các đợt kiểm kê đất đai vào các năm 1995, 2000, 2005, và bản đồ này đã được cập nhật đầy đủ vào năm 2010 theo Chỉ thị số 618/CT.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đã được hoàn thành cho giai đoạn đến năm 2010 và hiện đang trong quá trình xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn đến năm 2020.

4 Công tác giao đất cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.1 Công tác giao đất cho thuê đất

Hiện nay, quỹ đất tự nhiên của xã đã được giao cho các đối tượng quản lý và sử dụng như sau: a) Theo đối tượng được giao sử dụng:

- Hộ gia đình, cá nhân : 1144,23 ha, chiếm 15,6%

- Ủy ban nhân dân cấp xã : 18,14 ha, chiếm 0,15%.

- Tổ chức kinh tế : 68,28 ha, chiếm 0,93%.

- Cơ quan, đơn vị nhà nước : 3161,52 ha, chiếm 43,11 % b) Theo đối tượng được giao để quản lý: UBND xã quản lý 2941,25 ha Chiếm 40,11%

4.2 Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất tại xã Lăng Can đã được thực hiện cho tất cả các đối tượng sử dụng đất Đến cuối năm 2012, xã đã cấp 2.693 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 1.771 hộ gia đình và cá nhân, tổng diện tích lên đến 1.197,08 ha, với các loại đất được phân loại rõ ràng.

- Đất nông nghiệp: Cấp được 1.973 Giấy chứng nhận cho 1060 hộ Gia đình, cá nhân với diện tích 1.174, 53 ha;

- Đất phi nông nghiệp: Cấp được 720 Giấy chứng nhận cho 711 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 22,25 ha (toàn bộ là đất ở).

5 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong quản lý đất đai tại xã Lăng Can, huyện Na Hang Việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được thực hiện đúng quy định, góp phần đáng kể vào công tác quản lý đất đai tại địa phương.

6 Giải quyết tranh chấp đất đai

Hàng năm, xã vẫn xảy ra một số vụ tranh chấp đất đai giữa các hộ liền kề về ranh giới sử dụng đất Tuy nhiên, các vụ tranh chấp này đã được giải quyết triệt để bởi xã và các cấp có thẩm quyền thông qua hòa giải, không có hiện tượng tranh chấp nghiêm trọng, góp phần ổn định trật tự an ninh xã hội.

7 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển đổi mục đích sử dụng tại xã được thực hiện hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai được thực hiện định kỳ vào ngày 01/10 hàng năm theo chỉ đạo của UBND huyện, nhằm cập nhật thông tin về biến động quỹ đất của xã Qua đó, báo cáo kết quả sử dụng đất lên cấp trên và đáp ứng nhu cầu của công dân về chuyển đổi, chuyển nhượng, cũng như thay đổi mục đích sử dụng đất.

Theo chỉ thị của Chính phủ và chỉ đạo của UBND tỉnh, xã đã thực hiện kiểm kê đất đai một cách hiệu quả Trong các năm 2005 và 2010, xã đã hoàn thành tốt công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

9 Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính đất đai được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Nhà nước, với tất cả các khoản thu từ đất được nộp đầy đủ vào kho bạc Nhà nước Tình hình tài chính trong lĩnh vực này không ghi nhận bất kỳ vi phạm nào.

10 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất là một vấn đề còn tương đối mới mẻ đối với địa phương

Thị trường quyền sử dụng đất hiện tại tương đối ổn định, chủ yếu chỉ ghi nhận các giao dịch nhỏ lẻ và tự phát giữa các hộ gia đình, mà chưa có sự can thiệp hay điều tiết từ phía chính quyền địa phương.

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

UBND xã chú trọng đến việc quản lý và giám sát quyền cũng như nghĩa vụ của người sử dụng đất, nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đúng pháp luật, hợp lý và hiệu quả Những sai phạm sẽ được phát hiện và chấn chỉnh kịp thời, ngăn chặn các vi phạm nghiêm trọng xảy ra.

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2011

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là: 7.333,42 ha trong đó:

- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích 6.916,18 ha, chiếm 94,31% diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích 240,76 ha, chiếm 3,28 % diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích 176,48 ha, chiếm 2,41 % diện tích tự nhiên.

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 6.916,18 ha, chiếm 94,31% diện tích tự nhiên

Bảng 2: Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2011

Thứ tự Chỉ tiêu Mã Diện tích

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 7.333,42 100,00

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 136,57 1,86

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 40,92 0,56

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 95,17 1,30

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 4.961,36 67,65

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 1.568,74 21,39

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,95 0,03

(Nguồn số liệu: Thống kê đất đai năm 2011 xã Lăng Can) a) Đất lúa nước: Có 248,04 ha, chiếm 3,38 % diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất chuyên trồng lúa nước: có 136,57 ha, chiếm 1,86% tổng diện tích tự nhiên;

Diện tích đất trồng lúa nước còn lại là 111,47 ha, chiếm 1,52% tổng diện tích tự nhiên Đất trồng cây hàng năm còn lại có 40,92 ha, tương ứng với 0,56% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất trồng cây lâu năm là 95,17 ha, chiếm 1,30% tổng diện tích tự nhiên Đặc biệt, đất lâm nghiệp toàn xã chiếm 89,05% tổng diện tích tự nhiên với tổng diện tích lên đến 6.530,10 ha.

- Đất rừng sản xuất: Có 1.568,74 ha, chiếm 21,39% tổng diện tích tự nhiên, cụ thể:

+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất: Có 1.177,55 ha, chiếm 16,06% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất có rừng trồng sản xuất: Có 18,27 ha, chiếm 0,25% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất: Có 195,96 ha, chiếm 2,67% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất trồng rừng sản xuất: Có 176,96 ha, chiếm 2,41% tổng diện tích tự nhiên

- Đất rừng phòng hộ: Có 4.961,36 ha, chiếm 67,65% diện tích tự nhiên, cụ thể:

+ Đất có rừng tự nhiên phòng hộ: Có 4.645,52 ha, chiếm 63,65% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất có rừng trồng phòng hộ: Có 8,15 ha, chiếm 0,11% tổng diện tích tự nhiên.

Đất trồng rừng phòng hộ chiếm 4,20% tổng diện tích tự nhiên với 307,69 ha Ngoài ra, đất nuôi trồng thủy sản, bao gồm toàn bộ diện tích đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, chỉ chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên với 1,95 ha.

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Có diện tích là 240,76 ha chiếm 3,28% tổng diện tích tự nhiên toàn xã

Bảng 3: Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2011

Thứ tự Chỉ tiêu Mã Diện tích

2 Đất phi nông nghiệp PNN 240,76 3,28

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 4,90 0,07

2.4 Đất khu công nghiệp SKK

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 22,09 0,30

2.8 Đất di tích danh thắng DDT

2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,04 0,03

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 97,86 1,33 Đất cơ sở văn hoá DVH 0,36 0,00 Đất cơ sở y tế DYT 0,09 0,00 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 2,53 0,03

Thứ tự Chỉ tiêu Mã Diện tích

1 2 3 4 5 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT Đất cơ sở văn hoá DVH 0,36 0,00

2.15 Đất phi nông nghiệp còn lại (ONT, ODT, PNK) 40,13 0,55 a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: Có 4,90 ha, chiếm 0,07% diện tích tự nhiên. b) Đất cho hoạt động khoáng sản: có 22,09 ha, chiếm 0,3% diện tích tự nhiên. c) Đất nghĩa trang, nghĩa địa: có 2,04 ha, chiếm 0,03% diện tích tự nhiên. d) Đất sông suối: Có 73,74 ha, chiếm 1,01% diện tích tự nhiên. e) Đất phát triển hạ tầng: Có 97,86 ha, chiếm 1,33% diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất giao thông: Có 45,86 ha, chiếm 0,63% diện tích tự nhiên;

- Đất thủy lợi: có 2,42 ha, chiếm 0,03% diện tích tự nhiên;

- Đất công trình năng lượng: có 46,18 ha, chiếm 0,63% diện tích tự nhiên;

- Đất công trình bưu chính viễn thông: có 0,01 ha;

- Đất cơ sở văn hóa: có 0,36 ha; đất cơ sở y tế: có 0,09 ha;

Diện tích đất cơ sở giáo dục đào tạo chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên với 2,53 ha, trong khi đất chợ chiếm 0,01% với 0,41 ha Ngoài ra, đất phi nông nghiệp còn lại tại khu vực nông thôn có tổng diện tích 40,13 ha, tương đương 0,55% diện tích tự nhiên.

Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 176,48 ha, chiếm 2,41%, cụ thể:

- Đất bằng chưa sử dụng: có 15,62 ha, chiếm 0,21%;

- Đất núi đá không có rừng cây: có 180,86 ha, chiếm 2,19%.

2.1.4 Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn:

Toàn xã có 147,12 ha đất khu dân cư nông thôn, chiếm 2,01% tổng diện tích tự nhiên, với 4.869 nhân khẩu sinh sống tập trung tại 12 thôn dọc theo trục đường chính và các công trình phúc lợi Diện tích bình quân đất khu dân cư là 302 m²/hộ Các loại đất trong khu dân cư nông thôn bao gồm:

- Đất nông nghiệp: 88,11 ha, chiếm 59,89% diện tích đất khu dân cư.

- Đất phi nông nghiệp: 59,01 ha, chiếm 40,11% đất khu dân cư nông thôn (trong đó đất ở 40,13 ha, đất chuyên dùng 76,57 ha).

Tỷ lệ nhà kiên cố và nhà xây dựng trong khu dân cư tại huyện Lâm Bình đang gia tăng đáng kể Để đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch chung, cơ sở hạ tầng cũng đang được đầu tư và xây dựng một cách đồng bộ.

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2011.

Trong giai đoạn 2000 - 2005, sự biến động của các loại đất do tác động khách quan và hoạt động chủ quan của con người trong quản lý, khai thác và sử dụng đất đai đã được ghi nhận và báo cáo một cách cụ thể và chi tiết.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tại xã Lăng Can tập trung vào việc phân tích biến động các loại đất trong giai đoạn 2005.

Theo thống kê đất đai năm 2011, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 7.333,42 ha, giảm 10,6 ha so với năm 2005, khi diện tích đạt 7.343,48 ha Sự giảm này chủ yếu do sai số trong quá trình tính toán diện tích trên bản đồ.

Bảng 4: Biến động sử dụng đất xã Lăng Can giai đoạn 2005-2011

Thứ tự Chỉ tiêu Mã

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 7.343,48 7.333,42 10,06

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 49,86 40,92 8,94

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 28,99 95,17 -66,18

1.4 Đất rừng sản xuất RSX 647,7 1568,74 -921,04

1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 5.288,20 4.961,36 326,84

1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2,45 1,95 0,50

2 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 249,96 240,76 9,20

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS

2.4 Đất khu công nghiệp SKK

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 22,09 -22,09

2.8 Đất có di tích, danh thắng DDT

2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,04 2,04 0,00

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

Thứ tự Chỉ tiêu Mã

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 37,82 97,86 -60,04

Trong đó: 0,00 Đất cơ sở văn hóa DVH 0,02 0,36 -0,34 Đất cơ sở y tế DYT 0,05 0,09 -0,04 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 2,46 2,53 -0,07 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT

2.15 Đất phi nông nghiệp còn lại (ONT) 24,24 40,13 -15,89

3 ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CSD 822,18 176,48 645,70

Biến động đất nông nghiệp tại xã cho thấy sự gia tăng diện tích đáng kể Cụ thể, vào năm 2011, tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 6.916,18 ha, tăng 6.271,34 ha so với năm 2005.

- Đất trồng lúa: Thực giảm 6,10 ha so với năm 2005;

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Thực giảm 8,94 so với năm 2005;

- Đất trồng cây lâu năm: Thực tăng 66,18 ha so với năm 2005;

- Đất rừng sản xuất: Thực tăng 921,04 ha so với năm 2005;

- Đất rừng phòng hộ: Thực giảm 326,84 ha so với năm 2005;

- Đất nuôi trồng thủy sản: Thực giảm 0,5 ha so với năm 2005. b) Đất phi nông nghiệp: Năm 2011 có 240,76 ha giảm 9,20 ha so với năm

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Thực tăng 4,55 ha với năm 2005;

- Đất cho hoạt động khoáng sản: Thực tăng 22,09 ha so với năm 2005;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giữ nguyên diện tích so với năm 2005;

- Đất sông suối: Thực giảm 111,77 ha so với năm 2005;

Từ năm 2005 đến nay, diện tích đất phát triển hạ tầng đã tăng 60,04 ha, trong đó đất dành cho cơ sở văn hóa tăng 0,34 ha, đất cho cơ sở y tế tăng 0,04 ha, đất cho cơ sở giáo dục đào tạo tăng 0,04 ha và đất cho cơ sở thể dục, thể thao tăng 0,07 ha.

Tính đến năm 2023, diện tích đất phi nông nghiệp còn lại tại nông thôn đã tăng thêm 15,89 ha so với năm 2005 Ngược lại, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm 645,10 ha so với năm 2005, chủ yếu do việc chuyển đổi đất chưa sử dụng sang các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất.

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất phải được nhìn nhận đánh giá trên 3 khía cạnh của việc sử dụng đất. a) Hiệu quả kinh tế:

Việc khai thác đất đai hợp lý theo điều kiện tự nhiên của xã đã tạo ra các vùng chuyên canh tập trung và nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, từ đó sản xuất ra lượng hàng hóa đáng kể, góp phần nâng cao đời sống người dân.

Việc thực hiện các chính sách giao đất sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, cùng với khuyến nông và khuyến lâm, đã thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng Sự đưa vào sản xuất các giống cây mới có năng suất cao và phẩm chất tốt đã nâng cao năng suất và sản lượng, mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể.

Các công trình hạ tầng xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi và năng lượng, đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo để đáp ứng nhu cầu của người dân và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất Những cải tiến này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2010

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến 2010 xã Lăng Can được UBND huyện

Na Hang phê duyệt là cơ sở pháp lý cho việc thu hồi, giao, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.

Kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại xã, phục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua.

Kết quả thực hiện cụ thể đối với các loại đất như sau:

Bảng 5 : Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

2010 Quy hoạch đến năm 2010 Tăng (+), giảm (-) so với hiện trạng

(ha) cơ cấu Diện tích

(ha) cơ cấu Diện tích

1.1 Đất trồng lúa LUA 248,04 3,38 250,85 3,42 2,81 98,88 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 136,57 1,86 147,51 2,01 10,94 92,58

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC(a

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 95,18 1,30 81,39 1,11 (13,79) 116,94

1.4 Đất rừng sản xuất RSX 1.569,17 21,40 1.321,90 18,00 (247,27) 118,71

1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 4.961,36 67,65 4.582,70 62,41 (378,66) 108,26

1.6 Đất rừng đặc dụng RDD - - - - -

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,95 0,03 2,44 0,03 0,49 79,92

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH - - - - -

2 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 236,00 3,22 295,80 4,03 59,80 79,78

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,14 0,00 0,39 0,01 0,25 35,90

2.4 Đất khu công nghiệp SKK - - - - -

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC - - 0,01 0,00 0,01 -

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gồm sứ SKX - - - - -

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 22,09 0,30 21,08 0,29 (1,01) 104,79

2.8 Đất có di tích, danh thắng LDT - - - - -

2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải RAC - - 0,10 0,00 0,10 -

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN - - - - -

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,04 0,03 2,04 0,03 - 100,00

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng - - -

2.14 Đất phát triển hạ tầng 97,45 1,33 54,98 0,75 (42,47) 177,25

Trong đó: - - - Đất cơ sở văn hóa DVH 0,36 0,00 - (0,36) Đất cơ sở y tế DYT 0,09 0,00 - (0,09) Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 2,53 0,03 - (2,53) Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT - - - -

2010 Quy hoạch đến năm 2010 Tăng (+), giảm (-) so với hiện trạng

2.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK 40,13 0,55 31,69 0,43 (8,44) 126,63

3 ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CSD 176,48 2,41 590,58 8,04 414,10 334,65

3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc chỉ đạo thực hiện, nhưng tiến độ lập và phê duyệt hồ sơ quy hoạch sử dụng đất vẫn chậm so với yêu cầu của Luật.

Quy hoạch sử dụng đất năm 2008 của xã đã được UBND huyện phê duyệt, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém trong việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở kỳ trước Những vấn đề này cần được nhận diện và khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong tương lai.

Tính khớp nối và đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng cùng các quy hoạch chuyên ngành khác hiện còn hạn chế Nhiều dự án quy hoạch không phản ánh đúng thực tế và có tính khả thi thấp.

Quản lý quy hoạch sau khi được phê duyệt còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng lấn chiếm và tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép diễn ra phổ biến ở nhiều khu vực trong xã.

- Việc tổ chức công khai, xác định mốc giới quy hoạch được duyệt ngoài thực địa còn hạn chế;

Tiến độ bồi thường và giải phóng mặt bằng tại một số dự án công trình thu hồi đất theo quy hoạch đang diễn ra chậm, dẫn đến kết quả thực hiện đất phi nông nghiệp thấp hơn so với chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt.

Công tác tuyên truyền và phổ biến chính sách pháp luật về đất đai hiện nay còn nhiều hạn chế Năng lực của một số cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, vẫn còn yếu kém.

Nguyên nhân của tình hình trên là:

Hệ thống pháp luật về đất đai hiện nay còn thiếu hoàn thiện và các văn bản hướng dẫn chưa đầy đủ, dẫn đến nhiều quy định không phù hợp Điều này gây khó khăn trong quá trình triển khai, buộc phải thực hiện các điều chỉnh và bổ sung.

- Tài liệu điều tra cơ bản về đất đai còn thiếu, chất lượng kém, diện tích chưa đo đạc còn nhiều;

Nguồn thu ngân sách hàng năm hạn chế đã dẫn đến khó khăn trong việc đầu tư cho công tác quản lý đất đai, đặc biệt là trong các hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính và quy hoạch sử dụng đất.

Đội ngũ cán bộ quản lý đất đai cấp xã hiện còn thiếu hụt về chuyên môn và kỹ năng, dẫn đến nhiều sai sót trong quá trình thực hiện Hơn nữa, công tác thanh tra và kiểm tra quy hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện thường xuyên, do đó chưa đáp ứng được các yêu cầu đặt ra.

Phương án quy hoạch hiện tại chưa đánh giá đầy đủ nhu cầu phát triển thực tế của địa phương, dẫn đến một số công trình và dự án không nằm trong kế hoạch quy hoạch và sử dụng đất, gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.

Nhiều tổ chức, hộ gia đình và cá nhân chưa nhận thức đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ khi sử dụng đất, dẫn đến việc vi phạm quy định pháp luật về quy hoạch sử dụng đất Họ thường không di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất, không thực hiện đúng thủ tục hành chính khi thực hiện quyền sử dụng đất, và sử dụng đất không đúng mục đích.

Để khắc phục những hạn chế của quy hoạch trước, phương án quy hoạch xã Lăng Can đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 được xây dựng dựa trên việc điều tra và dự báo nhu cầu sử dụng đất Quy hoạch này phân bổ đất hợp lý cho tất cả các ngành và lĩnh vực trong huyện, đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện.

Ngày đăng: 10/12/2021, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng dân số xã Lăng Căn - Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020 xã
Bảng 1 Hiện trạng dân số xã Lăng Căn (Trang 14)
Bảng 2: Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 - Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020 xã
Bảng 2 Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 (Trang 20)
Bảng 3: Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2011 - Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020 xã
Bảng 3 Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2011 (Trang 21)
Bảng 4: Biến động sử dụng đất xã Lăng Can giai đoạn 2005-2011 - Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020 xã
Bảng 4 Biến động sử dụng đất xã Lăng Can giai đoạn 2005-2011 (Trang 23)
Bảng 6:Biến động, từng loại đất chi tiết trong đất phát triển hạ tầng như sau: - Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020 xã
Bảng 6 Biến động, từng loại đất chi tiết trong đất phát triển hạ tầng như sau: (Trang 45)
Bảng 8: Diện tích đất chuyển mục đích phân theo từng năm - Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020 xã
Bảng 8 Diện tích đất chuyển mục đích phân theo từng năm (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w