MỤC LỤC ----------.................................................................................................................... 1 I. Tổng quan .............................................................................................................................. 1 1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................................. 1 1.1 Giới thiệu về công ty ................................................................................................... 1 1.2 Quá trình hình thành và phát triển........................................................................... 2 2. Hoạt động kinh doanh ...................................................................................................... 4 2.1 Các sản phẩm chính.................................................................................................... 4 2.2 Một số sản phẩm khác ................................................................................................ 5 2.3 Địa bàn hoạt động, hệ thống phân phối và năng lực sản xuất................................ 8 2.3.1 Địa bàn hoạt động.................................................................................................... 8 2.3.2 Hệ thống phân phối.................................................................................................. 9 2.3.3 Năng lực sản xuất................................................................................................... 11 II. Quy trình ERM............................................................................................................... 12 1. Nhận dạng rủi ro.......................................................................................................... 12 2. Định lượng rủi ro ......................................................................................................... 17 2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty................................................................................... 17 2.1.1 Dữ liệu đầu vào và các giả định............................................................................ 17 2.1.2 Các tính toán mô hình ........................................................................................... 18 2.1.2.1 Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn.................................................................... 18 2.1.2.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số (WACC) .......................................... 20 2.1.2.4 Xác định ngân lưu tự do..................................................................................... 21 2.1.2.5 Giá trị công ty...................................................................................................... 23 2.1.3 Kết quả đầu ra........................................................................................................ 24 2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ ........................................................................................ 24 2.2.1 Dữ liệu đầu vào và các giả định............................................................................ 24 2.2.2 Các tính toán mô hình ...................................................................................... 24 2.2.2.1 Những cú sốc đối với giá trị cơ sở................................................................ 24 2.2.2.2 Phản ứng của giới hữu quan ........................................................................ 26 2.2.3 Kết quả đầu ra................................................................................................... 26 2.2.3.1 Các tình huống rủi ro.................................................................................... 26 2.2.3.2 Sự phân bổ rủi ro .......................................................................................... 36 2.2.3.3 Xếp hạng rủi ro.............................................................................................. 38 2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp.......................................................................... 38 2.3.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào............................................................................ 39 2.3.2 Lựa chọn mô hình............................................................................................. 43 2.3.3 Các kết quả đầu ra............................................................................................ 43 2.3.3.1 Dự báo về Giá trị hoạt động......................................................................... 44 2.3.3.2 Dự báo về Giá trị nội tại của 1 CPT ............................................................ 47 3. Ra quyết định rủi ro .................................................................................................... 50 3.1 Xác định mức chấp nhận rủi ro và giới hạn........................................................... 50 3.1.1 Mức chấp nhận rủi ro............................................................................................ 50 3.1.2 Xác định giới hạn rủi ro ........................................................................................ 50 3.2 Tích hợp ERM vào việc ra quyết định................................................................ 51 3.2.1 Ra quyết định với ERM.................................................................................... 51 3.2.1.1 Tính toán lại thang đo rủi ro và lợi nhuận.................................................. 51 3.2.1.2 Tính toán lại rủi ro doanh nghiệp................................................................ 53 3.2.2 Ra quyết định rủi ro ......................................................................................... 54 3.2.3 Ra quyết định ưu tiên lợi nhuận...................................................................... 56 3.2.3.1 Tích hợp ERM vào Hoạch định chiến lược ...................................................... 56 3.2.3.2 Tích hợp ERM trong việc ra Quyết định kinh doanh ..................................... 56 4. Truyền thông rủi ro ..................................................................................................... 56 4.1 Truyền thông rủi ro trong nội bộ ............................................................................ 56 4.1.1 Tích hợp ERM vào phân tích kết quả kinh doanh ............................................. 56 4.1.2 Kết hợp ERM vào chính sách đãi ngộ.................................................................. 57 4.2 Truyền thông rủi ro ra bên ngoài (Có 4 nhóm đối tượng)...................................... 58 4.2.1 Cổ đông ................................................................................................................... 58 4.2.2 Các nhà phân tích cổ phiếu................................................................................... 58 4.2.3 Tổ chức đánh giá tín nhiệm ............................................................................. 59 4.2.4 Các cơ quan quản lý ......................................................................................... 59 III. Kết luận _ Giải pháp.................................................................................................... 60 Tài Liệu Tham Khảo .............................................................................................................. 61 Phụ Lục.................................................................................................................................... 62
Tổng quan
Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Tên quốc tế: Viet Nam Dairy Products Joint Stock Company
Mã chứng khoán HOSE: VNM
Trụ sở chính: Số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: +84 (028) 54 155 555
Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
Website: www.vinamilk.com.vn
Vinamilk, hay Công ty Cổ phần sữa Việt Nam, là thương hiệu sữa hàng đầu tại Việt Nam, được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng và uy tín Được thành lập vào năm 1976 dưới hình thức doanh nghiệp Nhà nước, Vinamilk đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường sữa Việt Nam.
1 Theo BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2016
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sữa tại Việt Nam, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ sữa cùng các thiết bị liên quan Vinamilk không chỉ phục vụ thị trường nội địa mà còn mở rộng xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức và các khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Kể từ khi thành lập, công ty đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, kết hợp với uy tín trong kinh doanh, khiến cổ phiếu của Vinamilk được đánh giá cao và xếp vào loại Bluechip trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần sữa Việt Nam, được thành lập vào ngày 20/08/1976, là một doanh nghiệp nhà nước ban đầu mang tên Công ty Sữa Café miền Nam, thuộc Tổng cục Công nghiệp thực phẩm miền Nam Năm 1978, công ty được chuyển giao cho Bộ Công nghiệp Thực phẩm quản lý và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa Café và Bánh kẹo.
I Trong giai đoạn 1987 – 1996 đầy khó khăn, thực hiện đường lối đổi mới của Nhà nước, Vinamilk đã chủ động thay đổi và ngay năm 1989 sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng lần đầu tiên ra mắt tại Việt Nam Vào những năm 1990, Vinamilk đã khởi xướng cuộc “cách mạng trắng”, đặt những bước đầu tiên trên con đường thay thế nguyên liệu nhập khẩu, xây dựng vùng nguyên liệu nội địa thông qua việc mạnh dạn mua sắm máy móc hiện đại để sản xuất; thu mua sữa của nông dân cao hơn nguyên liệu sữa nhập khẩu; hỗ trợ nông dân về chuyên môn và kỹ thuật và không ngần ngại giảm lãi đề khuyến khích phát triển đàn bò sữa trong nước Song song mô hình liên kết với người nông dân công ty còn chủ động hình thành các trang trại bò sữa của riêng mình Điều này mang tính bước ngoặt của Vinamilk trong bối cảnh ngành sữa Việt Nam chưa chủ động được 100% nguyên liệu, bị phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu của nước ngoài 2 Năm 1991, công ty tiếp tục giới thiệu thêm sản phẩm sữa UHT và sữa chua ra thị trường Với 2 sản phẩm trên thì thêm một lần nữa công ty lại dẫn đầu xu hướng thị hiếu người tiêu dùng bằng những sản phẩm sáng tạo, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dinh dưỡng trên thị trường non trẻ lúc bấy giờ ở Việt Nam Sang năm
Năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa Café và Bánh kẹo I đã được đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam, trực thuộc sự quản lý của Bộ Công nghiệp nhẹ Từ năm 1994, công ty đã có những bước phát triển quan trọng trong ngành sản xuất sữa và bánh kẹo.
Vinamilk đã thực hiện việc mua trực tiếp nguyên liệu với giá chỉ vài trăm USD/tấn thông qua các công ty xuất nhập khẩu, giúp giảm giá thành sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập đang tràn ngập trên thị trường.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Năm 2001, công ty đã tập trung vào chiến lược mở rộng và phát triển để đáp ứng nhu cầu thị trường miền Bắc, đồng thời mở rộng kinh doanh sản phẩm tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ bằng cách xây dựng và đưa vào hoạt động hai nhà máy sữa, cũng như thành lập chi nhánh bán hàng tại Hà Nội và Cần Thơ Để thâm nhập thị trường miền Trung, công ty đã liên doanh với CTCP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định và mở chi nhánh bán hàng tại Đà Nẵng nhằm quản lý hoạt động kinh doanh tại khu vực này.
Năm 2003 đánh dấu bước chuyển quan trọng của Vinamilk khi công ty chuyển từ DNNN sang CTCP thông qua cổ phần hóa vào tháng 12 Đến nay, tỷ lệ sở hữu của Nhà nước đã giảm còn 36%, không còn quyền chi phối Vinamilk chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM vào ngày 19/01/2006 Cùng năm, công ty khởi động chương trình trang trại bò sữa với việc mua trang trại tại Tuyên Quang có quy mô 1.400 con Giai đoạn 2004 – 2009 thể hiện quyết tâm của Vinamilk trong việc thoát khỏi hình ảnh DNNN, chủ động nguồn nguyên liệu với 3 nhà máy sữa tại Nghệ An, Hà Nội, Bình Định và 2 trang trại bò sữa hiện đại nhất Việt Nam tại Nghệ An và Tuyên Quang, cũng như việc mua lại CTCP Sữa Sài Gòn (2004) và nắm giữ 55% Công ty Sữa Lam Sơn (2007).
Năm 2010, Vinamilk bắt đầu chiến lược đầu tư ra nước ngoài với 10 triệu USD, chiếm 19,3% vốn điều lệ trong liên doanh xây dựng nhà máy chế biến sữa tại New Zealand Đến năm 2013, công ty mở rộng thị trường sang Mỹ bằng việc mua 70% cổ phần tại Driftwood Dairy Holdings Corporation ở California Năm 2014, Vinamilk thực hiện đầu tư mạnh mẽ nhất với 51% vốn góp vào Công ty Angkor Dairy Products Co Ltd tại Campuchia, nhằm xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm sữa cho thị trường này Đồng thời, công ty cũng đầu tư 100% vốn để thành lập Vinamilk Europe Spóstka Z Organiczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan Năm 2015, Vinamilk tiếp tục mở rộng đầu tư ra nước ngoài, tăng tỷ lệ vốn từ 19,3% lên 22,81% tại Miraka.
3 Theo số liệu thu thập ngày 23/11/2017
Vinamilk đã hoàn tất việc mua lại toàn bộ cổ phần còn lại từ đối tác Liên doanh Sữa Bình Định, qua đó sở hữu hoàn toàn 4 nhà máy tại Bình Định.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Vinamilk, sau 40 năm phát triển, đã nâng tỷ lệ sở hữu của cổ đông lên 100% Công ty không chỉ dừng lại ở việc sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa, mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực kinh doanh khác như chăn nuôi, hóa chất và thiết bị điện.
Hoạt động kinh doanh
Hiện tại, doanh thu và lợi nhuận của công ty đến từ 2 nhóm hoạt động chính sau:
Chúng tôi chuyên chế biến, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ sữa như sữa tươi, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, nước giải khát và nhiều sản phẩm khác.
Chăn nuôi bò sữa Hoạt động này nhằm mục đích là cung cấp sữa tươi – nguyên liệu đầu vào cho các sản phẩm từ sữa của công ty
Tính đến thời điểm hiện tại, công ty đã đưa ra thị trường hơn 200 sản phẩm thuộc các ngành hàng chủ yếu
Hình 1: Cơ cấu sản phẩm
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
2.2 Một số sản phẩm khác
Theo dữ liệu của EMI năm 2016, Vinamilk nắm giữ 9% thị phần trong ngành kem, xếp sau ba công ty lớn là CTCP Thực phẩm Đông lạnh Kido (KDF), Unilever và Thủy Tạ.
Hình 2: Thị phần thị trường kem Việt Nam năm 2016
Phô mai Vinamilk chứa nhiều canxi và năng lượng, hỗ trợ tối đa trong việc tăng chiều cao cho trẻ Ngoài ra, sản phẩm còn cung cấp các vitamin thiết yếu, rất quan trọng cho giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ.
Thị trường phô mai hiện nay chủ yếu do các doanh nghiệp nước ngoài như Fonterra Co-operative, Lactalis, và Bel chiếm lĩnh, trong khi Vinamilk là một trong số ít doanh nghiệp nội địa tham gia vào lĩnh vực này Mặc dù phô mai còn là một thị trường mới tại Việt Nam, nhưng tiềm năng phát triển rất lớn do nhu cầu tiêu thụ sản phẩm này đang gia tăng nhờ vào mức sống của người dân được cải thiện Vinamilk đang tích cực đầu tư và cải tiến, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm để mở rộng thị phần trong tương lai.
Ngoài việc kinh doanh các dòng sản phẩm từ sữa thì hiện nay Vinamilk đang kinh doanh đa ngành Cụ thể:
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Bảng 1: Các ngành nghề kinh doanh của Vinamilk
STT Tên ngành Mã ngành
1 Trồng cây hàng năm khác
Chi tiết: Chăn nuôi (không chăn nuôi tại trụ sở)
3 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
Chi tiết: Trồng trọt, chăn nuôi (không chăn nuôi tại trụ sở)
4 Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Chi tiết: Sản xuất sữa hộp, sữa bột, bột dinh duỡng và các sản phẩm từ sữa khác
5 Sản xuất các loại bánh từ bột
Chi tiết: Sản xuất bánh
6 Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Kinh doanh thực phẩm công nghệ; Sản xuất thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê rang – xay – phin – hòa tan (không hoạt động tại trụ sở)
7 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
Chi tiết: Sản xuất bia (không hoạt động tại trụ sở)
8 Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
Chi tiết: Sản xuất đồ uống, nước giải khát, sữa đậu nành
9 Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh)
10 Sản xuất thiết bị điện khác
Chi tiết: Kinh doanh thiết bị phụ tùng, vật tư
11 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
Kinh doanh nguyên liệu và sản xuất rượu, bao bì, sản phẩm nhựa đều không hoạt động tại trụ sở.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Kinh doanh bánh, sữa hộp, sữa bột, bột dinh duỡng và các sản phẩm từ sữa khác
Mua bán thực phẩm chế biến, chè uống, và cà phê rang-xay-phin-hòa tan là các hoạt động thương mại không diễn ra tại trụ sở.
Kinh doanh sữa đậu nành và nước giải khát, cùng với việc mua bán rượu, bia và đồ uống khác, không được phép hoạt động tại trụ sở.
14 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Mua bán bao bì (không hoạt động tại trụ sở), mua bán sản phẩm nhựa (không hoạt động tại trụ sở)
15 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột
Bán lẻ thực phẩm khác tại Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố, nhằm phê duyệt quy hoạch kinh doanh nông sản và thực phẩm trên địa bàn.
16 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ đồ uống có cồn: rượu mạnh, ruợu vang, bia
Bán lẻ đồ uống không chứa cồn bao gồm các loại đồ uống nhẹ như côca côla, pépsi côla, nước cam, nước chanh và nhiều loại nước quả khác, có thể có hoặc không có ga.
Bán lẻ nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5 đóng chai khác
Bán lẻ rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng độ thấp hoặc không chứa cồn
17 Vận tải hàng hóa bằng đuờng bộ
Chi tiết: vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
18 Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa
Chi tiết: Phòng khám đa khoa (không hoạt động tại trụ sở)
19 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Chi tiết: theo quy định tại điều 11.3 Luật Kinh doanh
20 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Chi tiết: kinh doanh kho, bến bãi
2.3 Địa bàn hoạt động, hệ thống phân phối và năng lực sản xuất
Công ty hoạt động trên toàn quốc và mở rộng sự hiện diện ra khu vực cũng như thế giới thông qua các thương vụ M&A, nổi bật là tại Mỹ, Ba Lan và Lào.
Tại Việt Nam, khối sản xuất và kho vận bao gồm 13 nhà máy và 2 xí nghiệp kho vận tại TP.HCM và Hà Nội, chuyên trách việc kho bãi và vận chuyển nguyên vật liệu cũng như thành phẩm Đối với khối kinh doanh, công ty có 3 văn phòng bán hàng đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ.
1 văn phòng đại diện tại Thái Lan
Ngoài ra, công ty còn thành lập phòng khám An Khang phục vụ việc chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên Vinamilk và người dân
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
01 công ty liên kết là Miraka Limited, chuyên sản xuất sữa bột và sữa tươi tại New Zealand
Driftwood Dairy Holdings Corporation là công ty con chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm sữa tại bang California, Hoa Kỳ Angkor Dairy Products Co., Ltd hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm sữa tại Campuchia Vinamilk Europe Spółka Z Ograniczoną Odpowiedzialnością tập trung vào việc kinh doanh nguyên liệu sản xuất sữa, sữa, các chế phẩm từ sữa, thực phẩm và đồ uống tại Ba Lan.
Hình 3: Hệ thống phân phối
Vinamilk sở hữu một hệ thống phân phối mạnh mẽ và rộng khắp trên toàn quốc, mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ trong ngành.
Tính đến tháng 4 năm 2017, công ty đã phát triển mạng lưới với 218 cửa hàng phân phối trực tuyến, có mặt tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước Hiện tại, hơn 220.000 điểm bán lẻ được phục vụ trực tiếp bởi nhà phân phối, khẳng định sự mở rộng và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Siêu thị và chuỗi cửa hàng tiện lợi
Vinamilk hiện đã có mặt tại tất cả các siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc, với số liệu thống kê năm 2016 cho thấy sản phẩm của công ty xuất hiện tại 1.609 siêu thị và 575 cửa hàng tiện lợi.
Quy trình ERM
Nhận dạng rủi ro
Vinamilk, giống như nhiều công ty khác, đối mặt với ba nhóm rủi ro chính: rủi ro hoạt động, rủi ro chiến lược và rủi ro tài chính Bài viết này sẽ tập trung vào các phân nhóm rủi ro chính có tác động đến Báo cáo tài chính, được thể hiện rõ trong Bảng 2.
Bảng 2: Các rủi ro chính và tác động của nó lên báo cáo tài chính của Vinamilk
Nhóm rủi ro Phân nhóm rủi ro Tác động
Rủi ro nhân sự là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược và sự phát triển của công ty Nếu Vinamilk không thực hiện các chính sách thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, khả năng cạnh tranh của công ty sẽ giảm sút Nhân lực làm việc không hiệu quả dẫn đến việc không đạt được mục tiêu, từ đó năng suất thấp, khả năng cạnh tranh giảm và dễ mất thị phần Về lâu dài, điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng của công ty.
Rủi ro tai nạn bất ngờ
Rủi ro không đoán trước, mặc dù khả năng xảy ra không cao, nhưng có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản Quá trình sản xuất và kinh doanh của Vinamilk trải qua nhiều công đoạn từ sản xuất, xử lý, đóng gói, vận chuyển đến phân phối và tiêu thụ, do đó, việc quản lý rủi ro là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) có mối liên hệ chặt chẽ giữa các khâu trong quy trình sản xuất và kinh doanh Nếu xảy ra sự cố bất ngờ như hỏa hoạn, nguyên vật liệu hỏng hóc, hoặc tai nạn trong quá trình vận chuyển, sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Rủi ro kinh tế (rủi ro lạm phát, tỷ giá)
Trong bối cảnh Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn ra phức tạp, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện các biện pháp bơm tiền vào nền kinh tế, nhằm ứng phó với tình hình lạm phát cơ bản bình quân trong 6 tháng đầu năm.
Năm 2018, tỷ giá USD/VNĐ tăng mạnh 1,35% so với cùng kỳ năm 2017, điều này ảnh hưởng đến Vinamilk, công ty có thị phần sữa xuất khẩu tại hơn 43 quốc gia và các trang trại bò sữa ở nước ngoài Việc nhập khẩu một số nguyên vật liệu đầu vào càng làm cho công ty cần chú trọng đến vấn đề lạm phát và tỷ giá trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay Như vậy, lạm phát và tỷ giá có tác động đáng kể đến chi phí đầu vào của Vinamilk.
Rủi ro đối thủ cạnh tranh
Ngành sữa chiếm tỷ trọng lớn trong nhóm sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG) và có mức độ cạnh tranh cao Vinamilk hoạt động sản xuất kinh doanh cả trong và ngoài nước, do đó, rủi ro từ đối thủ cạnh tranh là tương đối lớn.
+ Các đối thủ trong nước như CTCP sữa TH (TH True Milk), CTCP thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Việt Nam,
+ Các đối thủ nước ngoài như Doanh nghiệp sữa Friesland Campina Việt Nam, Quỹ đầu tư VinaCapital Vietnam Opportunity Fund (VOF) và Daiwa PI Partners (Nhật Bản),…
Với sự cạnh tranh đến từ các đối thủ trên sẽ
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5 khiến Vinamilk dễ bị thu hẹp thị phần và lợi nhuận → gây ảnh hưởng đến doanh thu của công ty
Rủi ro về nguồn nguyên liệu
Vinamilk đã xây dựng nhiều trang trại bò sữa để chủ động nguồn nguyên liệu, tuy nhiên, vẫn còn một số nguyên vật liệu cần nhập khẩu hoặc mua từ các cơ sở khác Nếu có vấn đề xảy ra với các nguồn cung này, chất lượng sản phẩm và uy tín công ty sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến tác động tiêu cực đến doanh thu và chi phí Do đó, việc xem xét và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro là rất cần thiết.
Rủi ro chất lượng sản phẩm
Ngành sữa rất nhạy cảm với biến động thị trường do sản phẩm này liên quan trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng Chỉ cần thông tin về hàng kém chất lượng, sữa bị nhiễm khuẩn hay sản xuất không hợp vệ sinh, người tiêu dùng sẽ nhanh chóng quay lưng lại với thương hiệu mà họ từng tin tưởng Vinamilk, hiện đang dẫn đầu về chất lượng trên thị trường sữa Việt Nam, có thể đối mặt với những rủi ro như sản phẩm giả ngày càng tinh vi, chất lượng nguyên liệu không đảm bảo, hay lỗi trong bảo quản sản phẩm Những vấn đề này có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, dẫn đến mất niềm tin từ người tiêu dùng, ảnh hưởng đến danh tiếng, thu hẹp thị phần và giảm doanh thu.
Rủi ro kinh doanh đa ngành
Hiện nay, Vinamilk đang kinh doanh đa ngành trong rất nhiều lĩnh vực như trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất sữa, bia, đồ uống, kinh doanh
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) hoạt động trong nhiều lĩnh vực như thiết bị điện tử, vật tư, hóa chất, phòng khám và bất động sản Tuy nhiên, việc kinh doanh đa ngành này có thể dẫn đến nhiều rủi ro, đặc biệt là yêu cầu về nguồn vốn lớn, khiến công ty phải vay vốn ngắn hạn, từ đó gia tăng rủi ro tín dụng Hơn nữa, Vinamilk cũng phải đối mặt với những rủi ro phát sinh từ các ngành khác nhau, cùng với việc hoạt động trong những lĩnh vực không phải là thế mạnh của mình.
→ khả năng kinh doanh thất bại cao → giảm giá trị doanh nghiệp
Rủi ro lãi suất gia tăng do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thương mại đã khiến các nhà điều hành phải điều chỉnh chính sách nhằm đạt được mục tiêu ổn định vĩ mô, đặc biệt là tăng cường dự trữ ngoại hối, dẫn đến lãi suất tăng mạnh trong những tháng gần đây.
Vinamilk đang gặp khó khăn trong việc vay vốn từ ngân hàng và phát hành trái phiếu, dẫn đến chi phí sử dụng vốn tăng lên Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến WACC của công ty.
Rủi ro tín dụng tại Vinamilk xuất phát từ việc khách hàng chiếm dụng vốn, đặc biệt khi họ mua chịu số lượng lớn trong thời gian dài Trong trường hợp khách hàng mất khả năng chi trả, việc không thanh toán nợ có thể xảy ra, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến luân chuyển vốn phục vụ sản xuất – kinh doanh và tác động xấu đến khoản phải thu của công ty.
(thanh khoản hàng hóa và nguyên vật liệu)
Dân số Việt Nam đang chuyển từ cơ cấu dân số trẻ sang già, dẫn đến tỷ lệ trẻ vị thành niên giảm Đồng thời, thị trường sữa Việt Nam đã bão hòa, gây ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu của Vinamilk Sự giảm nhu cầu thị trường đã trực tiếp dẫn đến sự sụt giảm doanh thu của công ty.
→ sản phẩm bán chậm → hàng tồn kho tăng
Nguồn: Phân tích của nhóm
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Bảng 2 nêu rõ các rủi ro chính ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của Vinamilk, bao gồm rủi ro tai nạn bất ngờ, rủi ro cạnh tranh, rủi ro nguồn cung nguyên liệu, rủi ro chất lượng sản phẩm, rủi ro kinh doanh đa ngành và rủi ro thanh khoản Những rủi ro này đều tác động đến tỷ lệ tăng doanh thu của công ty Bên cạnh đó, rủi ro kinh tế như lạm phát và tỷ giá cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ chi phí/doanh thu Rủi ro nhân sự ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, trong khi rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng tác động lên tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu Cuối cùng, nhóm nghiên cứu quan tâm đến tỷ lệ tiền mặt/doanh thu và tỷ lệ tài sản cố định ròng/doanh thu để đánh giá thanh khoản và vốn lưu động của Vinamilk.
Định lượng rủi ro
Định lượng rủi ro là bước tiếp theo sau nhận dạng rủi ro trong quy trình quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM), giúp củng cố việc sắp xếp ưu tiên và xếp hạng các rủi ro chính Bước này cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định rủi ro trong quy trình ERM tiếp theo, đồng thời kết nối rủi ro với giá trị bằng cách định lượng rủi ro theo giá trị tác động của nó Đây chính là cầu nối giữa rủi ro và lợi nhuận Trong phần này, nhóm sẽ thực hiện định lượng rủi ro của công ty Vinamilk bằng phương pháp ERM dựa trên giá trị thông qua một mô hình tài chính dưới dạng bảng tính, nhận dữ liệu đầu vào và giả định, thực hiện tính toán và cung cấp kết quả đầu ra Quy trình định lượng rủi ro doanh nghiệp sẽ được thực hiện theo các bước cụ thể.
1 Tính toán giá trị cơ sở của công ty
2 Định lượng rủi ro riêng lẻ
3 Định lượng rủi ro tổng thể
2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty
Bước đầu tiên trong việc định lượng rủi ro là xác định giá trị cơ sở của công ty, là một quá trình định giá nội bộ dựa trên việc thực hiện kế hoạch chiến lược đã đề ra.
Việc tính giá trị cơ sở của công ty gồm:
- Các giả định và dữ liệu đầu vào
- Các tính toán mô hình
2.1.1 Dữ liệu đầu vào và các giả định
Dữ liệu đầu vào cho việc tính toán giá trị cơ sở được thu thập từ báo cáo tài chính của công ty niêm yết VNM tại Sở giao dịch chứng khoán HSX trong giai đoạn 2013-2017, với giả định rằng tốc độ tăng trưởng sẽ giữ nguyên từ năm 2022 trở đi.
Các dữ liệu chủ yếu được thu thập từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
2.1.2 Các tính toán mô hình
Các bước tính toán giá trị cơ sở công ty sẽ được thực hiện lần lượt theo các bước sau:
1 Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn
2 Tính toán chi phí vốn cổ phần thường
3 Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)
4 Xác định các dòng ngân lưu tự do (FCF)
5 Tính toán giá trị hoạt động của công ty
2.1.2.1 Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn
Để xác định giá trị nội tại của VNM, bài viết này sẽ sử dụng phương pháp chiết khấu ngân lưu tự do (FCF) Phương pháp này yêu cầu ước lượng chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số (WACC) làm suất chiết khấu, bao gồm việc xác định cơ cấu vốn, chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay của VNM Cơ cấu vốn của VNM được xác định dựa trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và nợ vay trên Bảng cân đối kế toán.
Bảng 3: Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của VNM từ năm 2013-2017
Chi phí sử dụng vốn
Chi phí nợ ngắn hạn 4.50% 4.50% 4.50% 4.50% 4.50%
Chi phí nợ dài hạn 6.50% 6.50% 6.50% 6.50% 6.50%
Nguồn: Tính toán của nhóm (Chi tiết xem Bảng 35_Phụ lục)
Cơ cấu vốn của VNM duy trì sự ổn định với nguồn tài trợ chủ yếu là vốn chủ sở hữu, thường chiếm hơn 85%, và đạt tới 96,39% vào năm 2017 Tuy nhiên, tỷ trọng vốn cổ phần thường của VNM đã giảm dần từ năm 2013 đến nay.
2016, sau đó tăng đáng kể vào năm 2017
Tỷ trọng nợ vay dài hạn trong các năm qua luôn ở mức thấp và ổn định, với mức thấp nhất là 1.83% vào năm 2017 và cao nhất là 2.98% vào năm 2014 Ngược lại, tỷ trọng nợ vay ngắn hạn lại có sự biến động rõ rệt, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2014.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ trong tỷ lệ vay ngắn hạn, từ 2.06% lên 11%, đánh dấu năm có tỷ lệ nợ vay ngắn hạn cao nhất Tuy nhiên, sau đó tỷ lệ này đã giảm dần và đến năm 2017 chỉ còn 1.78%.
2.1.2.2 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Trong bài viết này, chúng tôi ước lượng chi phí vốn cổ phần thường của VNM thông qua mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng Mô hình này cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro có mối tương quan dương; tức là, khi rủi ro của một cổ phiếu tăng, tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cũng tăng theo Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của một chứng khoán được xác định dựa trên tỷ suất sinh lợi của chứng khoán phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro tương ứng với rủi ro hệ thống của chứng khoán đó Công thức tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng theo CAPM sẽ được áp dụng để xác định chi phí vốn cổ phần của VNM.
Trong đó: Re : tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của 1 cổ phiếu
Rf : tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán phi rủi ro
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường (Rm) phản ánh lợi nhuận mà nhà đầu tư mong đợi từ thị trường Phần bù rủi ro của thị trường được tính bằng (Rm – Rf), trong đó Rf là tỷ suất sinh lợi không rủi ro Đối với cổ phiếu, phần bù rủi ro được xác định bởi β*(Rm – Rf), với β đại diện cho độ nhạy của cổ phiếu đối với biến động của thị trường.
Hệ số β là chỉ số quan trọng để đo lường sự biến động của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu so với thị trường Cổ phiếu VNM đã được niêm yết trên sàn HSX từ đầu năm 2006, cho phép ước lượng chi phí vốn cổ phần một cách trực tiếp từ dữ liệu của sàn này Nhóm nghiên cứu đã áp dụng mô hình hồi quy dựa trên số liệu lịch sử để tính toán giá trị Beta (β) của VNM, sử dụng phương trình hồi quy để thực hiện ước lượng.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Trong đó: Re,t : là tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu VNM trong tháng t α: là tung độ gốc của hàm hồi quy β : là hệ số Beta của VNM
Rm,t : là TSSL của chỉ số VN-Index đại diện cho danh mục thị trường kỳ t εt : là sai số
Chi phí vốn cổ phần thường (R e ) (Chi tiết xem Bảng 42_Phụ lục)
Theo mô hình CAPM, chi phí vốn cổ phần của VNM được xác định bởi tỷ suất sinh lợi phi rủi ro, phần bù rủi ro thị trường và hệ số beta của công ty.
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán phi rủi ro (Lợi suất TPCP bình quân kỳ hạn 1 năm từ T7/2007 – T12/2017) : R f = 7.48%
Tỷ suất sinh lợi VN-Index lịch sử (Tốc độ tăng trưởng bình quân từ T1/2006 – T12/2017) : R m = 18.94%
Hệ số Beta (kết quả từ mô hình hồi quy) : β = 0.614
2.1.2.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số (WACC)
Sau khi xác định cơ cấu vốn mục tiêu và chi phí sử dụng vốn của các loại, có thể tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số sau thuế cho năm 2017.
WACC, hay chi phí sử dụng vốn, được tính dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà công ty sử dụng, bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác Trong cơ cấu sử dụng vốn của Vinamilk, phần tài trợ từ cổ phiếu thường chiếm tỷ trọng lớn, trong khi công ty không phát hành cổ phiếu ưu đãi để kêu gọi tài trợ Việc tính toán chỉ số WACC giúp xác định số tiền mà công ty sử dụng để chi trả chi phí cho mỗi đồng tiền được tài trợ.
WACC được xác định theo công thức:
Trong đó: Wd: Tỷ lệ % nguồn tài trợ từ nợ vay trong cấu trúc vốn
We: Tỷ lệ % nguồn tài trợ từ cổ phần thường trong cấu trúc vốn
Rd: Chi phí sử dụng vốn vay
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Re: Chi phí sử dụng cổ phần thường tc: Thuế suất
2.1.2.4 Xác định ngân lưu tự do
Ngân lưu tự do (FCF) là dòng tiền thực tế mà công ty có thể phân bổ cho các nhà đầu tư, bao gồm cổ đông và chủ nợ, sau khi đã hoàn tất tất cả các khoản đầu tư cần thiết vào tài sản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động để duy trì hoạt động FCF được tính toán để đánh giá khả năng tài chính và tiềm năng sinh lời của công ty.
2) NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần
3) NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động
4) Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1
5) FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Bảng 4: Kết quả định giá FCF của VNM Đvt: triệu đồng
NOC 12,181,855 14,597,748 16,057,523 17,663,275 19,429,602 21,372,562 Đầu tư vào vốn hoạt động
Nguồn: Tính toán của nhóm (Chi tiết xem Bảng 36_Phụ lục)
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Công thức tổng quát để tính toán giá trị công ty có dạng:
Trong đó: t : số năm của dự án
FCFt : dự án phân phối ngân lưu ở năm t WACC : suất chiết khấu
Công thức được cắt gọn: Để thực hành cần giới hạn các dự báo về N năm, giá trị cuối cùng được sử dụng để rút gọn tính toán:
Sau khi đã xác định được giá trị công ty, có thể tính được giá trị nội tại của 1 cổ phần thường theo công thức:
Trong đó: VC: giá trị hoạt động của công ty n: tổng số cổ phần đang lưu hành
Bảng 5: Giá CPT vào thời điểm 31/12/2017 Đvt: triệu đồng
Tổng giá trị nội tại 215,244,585.92
Giá trị nội tại vốn CPT 214,701,534.92
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành (triệu cổ phiếu) 1,451.00
Giá nội tại của 1 CPT (đồng) 147,967.98
Nguồn: Tính toán của nhóm (Chi tiết xem Bảng 37_Phụ lục)
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Nhóm đã xác định giá trị cơ sở của Vinamilk là 204,682,871.92 triệu đồng và giá trị nội tại là 147,967.98 đồng/cổ phần Đây là mức giá mà các nhà đầu tư cần trả để sở hữu cổ phần Vinamilk, với niềm tin rằng công ty sẽ thực hiện thành công kế hoạch chiến lược của mình.
2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ
2.2.1 Dữ liệu đầu vào và các giả định
- Dữ liệu đầu vào: Báo cáo tài chính CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk) trong 5 năm từ 2013 – 2017 gồm các báo cáo:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Dữ liệu đầu vào khách quan
- Giả định: Tốc độ tăng trưởng g từ năm 2022 trở đi sẽ không đổi
2.2.2 Các tính toán mô hình
Ra quyết định rủi ro
3.1 Xác định mức chấp nhận rủi ro và giới hạn
3.1.1 Mức chấp nhận rủi ro
Mức chấp nhận rủi ro của VNM được xác định nhằm giảm thiểu rủi ro doanh nghiệp, không chỉ dựa trên các tính toán định lượng mà còn thể hiện sự phán đoán của nhà quản lý, đặc biệt là từ Ủy ban ERM Bảng 24 trong báo cáo trình bày rõ ràng các yếu tố chính liên quan đến mức chấp nhận rủi ro.
Bảng 23: Mức chấp nhận rủi ro của VNM
Rủi ro doanh nghiệp Mức chấp nhận rủi ro
Các điểm tổn thương Khả năng
Khả năng-Giới hạn mềm
Khả năng-Giới hạn cứng
Tỷ lệ tăng doanh thu 10% 12% 15%
Tỷ lệ chi phí/doanh thu 78% 80% 88%
Nguồn: Ước lượng của nhóm (Chi tiết xem Bảng 41_Phụ lục)
Bảng 24 trình bày mức chấp nhận rủi ro với hai loại giới hạn: giới hạn cứng và giới hạn mềm Giới hạn cứng là mức tối đa hiếm khi bị vượt quá, trong khi giới hạn mềm có thể được tạm thời vượt qua nhằm tăng cường sự chú ý và giảm thiểu rủi ro doanh nghiệp Định nghĩa mức chấp nhận rủi ro cho thấy Ủy ban ERM của VNM cảm thấy thoải mái với mức rủi ro doanh nghiệp hiện tại, đặc biệt liên quan đến tỷ lệ tăng doanh thu, tỷ lệ chi phí/doanh thu và thay đổi WACC Ủy ban ERM đã quyết định rằng giới hạn cứng cần được thiết lập để giới hạn tác động của các tình huống rủi ro lên tỷ lệ tăng doanh thu tối đa 15%, tỷ lệ chi phí/doanh thu 88% và thay đổi WACC 18%.
3.1.2 Xác định giới hạn rủi ro
Khi doanh nghiệp xác định mức chấp nhận rủi ro, điều này có thể được phân bổ xuống các cấp thấp hơn trong tổ chức thông qua việc thiết lập các giới hạn rủi ro.
Có bốn lý do sử dụng giới hạn rủi ro:
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Phân tán rủi ro là một chiến lược quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro bằng cách không tập trung quá mức vào một lĩnh vực cụ thể Điều này giúp VNM duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong thị trường.
Chúng tôi cung cấp 250 chủng loại sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu sử dụng phong phú của người tiêu dùng Điều này không chỉ giúp khách hàng có nhiều lựa chọn mà còn giảm thiểu rủi ro từ việc phụ thuộc vào một nguồn cung cấp duy nhất.
Vinamilk đã triển khai các chính sách quản lý rủi ro nhằm tối ưu hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp chú trọng đến việc nhận diện và lựa chọn các biện pháp hợp lý để giảm thiểu rủi ro, đặc biệt là rủi ro tỷ giá Để chủ động ứng phó, Vinamilk sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và ký kết hợp đồng xuất khẩu với tỷ giá cố định, giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh từ biến động tỷ giá trong hoạt động kinh doanh.
Quản lý rủi ro doanh nghiệp giúp nhà quản lý dễ dàng truy cập vào mô hình ERM, từ đó nhanh chóng đánh giá các tác động cận biên của các quyết định tiềm năng liên quan tới Vinamilk Doanh nghiệp thường xuyên áp dụng giới hạn rủi ro trong lập ngân sách và quản lý rủi ro doanh nghiệp.
3.2 Tích hợp ERM vào việc ra quyết định
3.2.1 Ra quyết định với ERM
3.2.1.1 Tính toán lại thang đo rủi ro và lợi nhuận
Bước 1: Chỉnh lại dự báo ngân lưu có thể phân phối
Bảng 24: Dự báo ngân lưu có thể phân phối Đvt: triệu đồng
Một phần báo cáo thu nhập
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Bước 2: Chỉnh lại cơ cấu vốn
Nguồn: Tính toán lại của nhóm
Bước 3: Tính toán lại giá trị cơ sở của công ty
Bảng 26: Giá trị cơ sở của Vinamilk Đvt: triệu đồng
Dự báo giá trị của Vinamilk năm 2022 Khoản mục tính
NOWC = TSLĐ hoạt động - Nợ ngắn hạn HĐ 899,518.16
Vốn hoạt động thuần (NOC) 23,387,472.11 Đầu tư vào vốn hoạt động 2,505,800.58
Tỷ lệ tăng trưởng FCF 12%
Nguồn: Tính toán lại của nhóm
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Bước 4: Xem xét lại các tình huống rủi ro quan trọng
Mục đích của bước này là rà soát các rủi ro quan trọng, bao gồm rủi ro từ việc thay đổi tỷ lệ doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả, WACC, tốc độ tăng trưởng g, tỷ lệ chi phí tích lũy, tài sản cố định, tiền mặt và tài sản cố định ròng.
3.2.1.2 Tính toán lại rủi ro doanh nghiệp
Bảng 27: Rủi ro của doanh nghiệp Đvt: triệu đồng
Nguồn: Tính toán lại của nhóm
Gíá trị DN có thể giảm = 119,430,545.77
TH TB TB-(2) %Thay đổi
Thứ tự ưu tiên Đánh giá RR
RR2 130,328,086.59 -74,583,053.16 -36.40% 8.75% 2 Trung bình RR3 202,397,994.08 -2,513,145.67 -1.23% 0.29% 7 Thấp RR4 202,230,451.04 -2,680,688.72 -1.31% 0.31% 6 Thấp RR5 202,230,451.04 -2,680,688.72 -1.31% 0.31% 6 Thấp
RR6 161,424,404.01 -43,486,735.74 -21.22% 5.10% 3 Trung bình RR7 203,248,147.06 -1,662,992.70 -0.81% 0.20% 9 Thấp RR8 198,544,504.05 -6,366,635.70 -3.11% 0.75% 4 Thấp RR9 202,565,537.13 -2,345,602.63 -1.14% 0.28% 8 Thấp
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
3.2.2 Ra quyết định rủi ro
Những chỉ số rủi ro quan trọng (KRIs)
Để duy trì mức rủi ro doanh nghiệp hợp lý, Vinamilk sử dụng các chỉ số rủi ro quan trọng (KRIs) nhằm hỗ trợ việc quản lý rủi ro thực tế Những chỉ số này có mối liên hệ chặt chẽ với thang đo rủi ro và đóng vai trò như một công cụ báo trước cho công ty Dưới đây là một số chỉ số rủi ro quan trọng có thể được sử dụng làm dự báo.
Bảng 28: Chỉ số rủi ro quan trọng KRI
Nguồn: Phân tích của nhóm
Giảm thiểu là một phương pháp quan trọng giúp giảm khả năng xảy ra các tình huống rủi ro nghiêm trọng Bảng 30 dưới đây sẽ trình bày các phương pháp giảm thiểu cùng với các loại rủi ro mà chúng ta có thể giảm thiểu hiệu quả.
Chỉ số rủi ro quan trọng (KRIs) Rủi ro tương ứng
Khiếu nại dịch vụ khách hàng thường liên quan đến rủi ro về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng của khách hàng Ngoài ra, các khiếu kiện liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét, vì nó có thể tác động đến hiệu suất làm việc và hình ảnh của công ty.
Rủi ro kiện tụng hoặc tin đồn liên quan tới sử dụng lao động
Tai tiếng ảnh hưởng uy tín về mọi mặt của các thị trường hiện tại
Cạnh tranh gay gắt về sản phẩm trên thị trường tiêu thụ
Nguyên liệu thiếu hụt để đáp ứng trong quy trình sản xuất sữa
Rủi ro nguồn cung nguyên liệu
Tỷ lệ hàng tồn kho gia tăng Rủi ro hàng tồn kho
Quy trình sản xuất bị lỗi, trì trệ trong giai đoạn sản xuất sữa
Rủi ro trong quy trình sản xuất
Tai nạn bất ngờ như rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng nền kinh tế,…
Rủi ro tai nạn bất ngờ
Không đủ tiền mặt để thanh toán khi mua hàng hoặc đặt cọc
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Bảng 29: Những quyết định giảm thiểu
Biện pháp giảm thiểu Hạn chế khả năng xảy ra của…
Xây dựng chính sách chất lượng cụ thể và rõ ràng
Rủi ro chất lượng sản phẩm
Chương trình nhận dạng nhân viên quan trọng và phát triển các chương trình giữ chân được thiết kế riêng
Việc mất những nhân viên nòng cốt
Tìm kiếm thị trường tiềm năng khác nhằm giảm thiểu rủi ro và đồng thời mở rộng hoạt động kinh doanh
Xây dựng chiến lược phù hợp và duy trì thương hiệu vững mạnh trong lòng khách hàng là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành sữa Đồng thời, cần đầu tư mạnh mẽ vào marketing và đẩy mạnh nghiên cứu thị trường cũng như phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Mất thị phần trong ngành sữa công ty
Vinamilk chủ trương xây dựng các trang trại nhằm nâng cao nguồn cung, đồng thời hỗ trợ bà con nông dân để phát triển đàn bò trong nước
Thiếu hụt nguyên liệu Đầu tư đồng bộ hệ thống ERP để đảm bảo hàng tồn kho luôn ở mức tối ưu từ nguyên liệu, vật liệu đến thành phẩm
Rủi ro thanh khoản từ hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch đúng hạn Để đảm bảo không xảy ra chậm trễ, cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm khắc phục những lỗi trong quy trình quản lý hàng tồn kho.
Mất doanh thu, các hợp đồng quan trọng và uy tín của doanh nghiệp
Xây dựng các tình huống tương tự để thực tập và phòng tránh rủi ro hoặc tài trợ bằng bảo hiểm
Rủi ro kiểm soát do yếu tố bất ngờ
Thường xuyên theo dõi các nhu cầu thanh khoản hiện tại và dự báo trong tương lai là rất quan trọng Cần duy trì một lượng tiền mặt dự trữ hợp lý và lập kế hoạch cho các tài khoản dự phòng để đảm bảo khả năng tài chính ổn định.
Bỏ lỡ các hợp đồng, mất doanh thu Rủi ro thanh khoản (tiền mặt)
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
3.2.3 Ra quyết định ưu tiên lợi nhuận
3.2.3.1 Tích hợp ERM vào Hoạch định chiến lược
Quy trình ERM dựa trên giá trị củng cố quy trình lập kế hoạch chiến lược theo 3 cách chính như sau:
- Sắp xếp phù hợp các giả định về cơ sở
- Sắp xếp phù hợp các giả định về tình huống
- Chuyển tài liệu tĩnh thành công cụ hoạch định động
3.2.3.2 Tích hợp ERM trong việc ra Quyết định kinh doanh
Quy trình Quản lý Rủi ro Doanh nghiệp (ERM) dựa trên giá trị cho phép tích hợp hiệu quả tất cả các quyết định kinh doanh, bao gồm quyết định chiến lược, chiến thuật và giao dịch Do đó, cần chú trọng làm nổi bật các khía cạnh quan trọng trong quy trình này.
- Đối phó với những giả định mềm
- Mua lại hoặc phát hành cổ phiếu
- Sắp xếp ưu tiên các bên liên quan
- Sáp nhập và mua lại
Truyền thông rủi ro
4.1 Truyền thông rủi ro trong nội bộ
4.1.1 Tích hợp ERM vào phân tích kết quả kinh doanh
Cách tiếp cận: Sử dụng thang đo đa kỳ để hỗ trợ phân tích kết quả kinh doanh một cách chặt chẽ và đầy đủ
Hiệu quả kinh doanh được đánh giá thông qua sự gia tăng giá trị của công ty trong kỳ trước, so sánh với mức giá trị gia tăng dự kiến trong kế hoạch chiến lược.
Ví dụ, kết quả hoạt động năm 2017 của Công ty:
- Về doanh số: thực hiện 51.135 tỷ đồng, đạt 100,3% so với kế hoạch
- Về lợi nhuận sau thuế: thực hiện 10.278 tỷ đồng đạt 105,6% so với kế hoạch
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
Vào cuối năm 2017, Vinamilk đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng về thị phần trong ngành sữa, với mức tăng 2% so với các đối thủ cạnh tranh Các ngành hàng chính của công ty đều có sự phát triển mạnh mẽ, củng cố vị thế dẫn đầu trên thị trường.
2016 (so với kế hoạch đề ra là tăng 1%)
Để nắm bắt tất cả các tác động tương lai ảnh hưởng đến giá trị, cần xem xét các thay đổi trong năm có thể tác động đến ngân lưu và rủi ro của công ty Ví dụ, HĐQT đã bám sát chiến lược phát triển 5 năm (2017-2021) và phê duyệt nhiều quyết định quan trọng như mở rộng mạng lưới phân phối, tập trung marketing, phát triển sản phẩm organic phù hợp với nhu cầu thị trường, và đầu tư nâng cao công suất nhà máy Đồng thời, công ty cũng thực hiện các thương vụ M&A và tăng vốn sở hữu tại các công ty liên kết nhằm nâng cao tính bền vững của chuỗi giá trị Tổng mức đầu tư thực hiện đạt hơn 5.800 tỷ, tương đương 40% so với kế hoạch 5 năm.
4.1.2 Kết hợp ERM vào chính sách đãi ngộ
Một nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh hiệu quả là áp dụng chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm cân bằng lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông.
Xây dựng chính sách và hướng dẫn xác định lương, thưởng cho các thành viên HĐQT và Ban Điều hành là cần thiết Đồng thời, cần rà soát, sửa đổi và thu hồi các quy trình, quy định liên quan đến thù lao của HĐQT để được Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt.
Chi tiết về lương thưởng của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2017 được phân loại theo tỷ lệ phần trăm, bao gồm các loại thù lao dành cho Hội đồng Quản trị.
(2) tiền lương; (3) tiền thưởng và các quỹ đã được trả dựa trên kết quả hoạt động của Công ty; (4) các lợi ích khác
Công ty đã xem xét kỹ lưỡng về môi trường cạnh tranh cao trong ngành và tính bảo mật của vấn đề thù lao nhân viên, dẫn đến quan điểm rằng việc công bố toàn bộ tiền thù lao của các thành viên HĐQT đang giữ vị trí điều hành có thể gây hại cho lợi ích của Công ty, đồng thời cản trở nỗ lực duy trì và phát triển tài năng.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
4.2 Truyền thông rủi ro ra bên ngoài (Có 4 nhóm đối tượng)
Công tác truyền thông với cổ đông tại Vinamilk được thực hiện thông qua bộ phận Quan hệ Nhà đầu tư, làm việc chặt chẽ với Ban Điều hành để cung cấp thông tin kịp thời Đơn vị này tổ chức các cuộc họp định kỳ, đặc biệt sau khi công bố kết quả kinh doanh, nhằm tạo cơ hội cho nhà đầu tư chất vấn Ban Điều hành về các vấn đề tài chính và chiến lược Bộ phận cũng thường xuyên gặp gỡ nhà đầu tư để truyền đạt chính sách và chiến lược của Công ty, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết qua trang web Thông tin liên lạc của bộ phận Quan hệ Nhà đầu tư được trình bày rõ ràng trong phần Thông Tin Nhà Đầu Tư của Báo cáo thường niên và trên trang web Công ty.
4.2.2 Các nhà phân tích cổ phiếu
Vinamilk đã triển khai các biện pháp kiểm soát nội bộ hiệu quả nhằm quản lý rủi ro tài chính, vận hành, tuân thủ và công nghệ thông tin Những hệ thống quản lý rủi ro này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giúp đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
Theo xu hướng phát triển trong quản lý công ty, các hệ thống quản lý ngày càng được tích hợp để chuẩn hóa và thống nhất Hệ thống Quản trị rủi ro cũng không ngoại lệ, đặc biệt là yêu cầu tư duy dựa trên rủi ro trong tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Vinamilk áp dụng hệ thống Quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 31000, được tích hợp vào các khâu hoạch định, thực hiện và giám sát Việc áp dụng và kiểm soát hiệu quả hệ thống quản trị rủi ro đã chứng minh cho các nhà phân tích chứng khoán rằng Vinamilk có khả năng quản lý rủi ro tốt hơn so với đối thủ Qua thời gian, việc truyền thông về rủi ro cho các nhà phân tích cổ phiếu sẽ trở thành yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao giá trị cổ phiếu của công ty.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5
4.2.3 Tổ chức đánh giá tín nhiệm
Vào ngày 26/10/2017, Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) đã công bố danh sách Top 10 Công ty uy tín trong ngành thực phẩm – đồ uống năm 2017 tại Việt Nam, với Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) vinh dự đứng đầu bảng xếp hạng.
Theo báo cáo của Vietnam, Vinamilk đứng đầu về độ nhận biết thương hiệu trong mắt người tiêu dùng và các chuyên gia khảo sát Công ty này cũng dẫn đầu về lượng thông tin truyền thông và ảnh hưởng lớn nhất hiện nay.
- Liên tục trong 3 năm liền Vinamilk được bình chọn là nhãn hàng tiêu dùng nhanh số
Theo báo cáo của Kantar Worldpanel, sản phẩm sữa tươi Vinamilk 100% đã được Nielsen xác nhận là thương hiệu hàng đầu trong phân khúc sữa tươi tại Việt Nam trong năm nay.
2015, 2016 và 7 tháng đầu năm 2017 về cả doanh số và sản lượng
- Vinamilk còn được tạp chí Forbes Việt Nam nhận định là thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với trị giá 1,7 tỷ USD
Năm 2017, Vinamilk không chỉ được tín nhiệm trong nước mà còn đạt được nhiều danh hiệu quốc tế, bao gồm việc được tạp chí Forbes đưa vào danh sách 2000 công ty niêm yết xuất sắc nhất thế giới (Global 2000) và đứng thứ 8 trong số 300 công ty xuất sắc nhất Châu Á do tạp chí Nikkei bình chọn.
4.2.4 Các cơ quan quản lý Để quản lý thông tin nhằm ngăn ngừa việc xử lý thông tin sai trái vì lợi ích cá nhân hoặc lợi ích của người khác, HĐQT đã ban hành chính sách và quy tắc ứng xử cho các thành viên HĐQT, Ban Điều hành và nhân viên để họ có trách nhiệm ngăn ngừa bất kỳ sự xâm nhập trái phép và/hoặc tiết lộ thông tin nội bộ có thể ảnh hưởng đến giá thị trường hoặc giá trị cổ phiếu của Công ty và các công cụ tài chính khác do Công ty phát hành trước khi HOSE/UBCKNN nhận được thông tin hoặc trước khi thông tin được công bố thông qua HOSE, UBCKNN và website của Vinamilk
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)_Nhóm 5