1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài tập Quản trị tài chính

49 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại TNG
Tác giả Lý Trần Hà Ny, Đặng Phước An, Ông Ích Hải, Lê Thị Cẩm Tiên, Đỗ Thanh Tùng
Người hướng dẫn Lê Đắc Anh Khiêm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,14 MB

Cấu trúc

  • Chương I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY (5)
    • 1. Quá trình hình thành và phát triển công ty (5)
    • 2. Bộ máy tổ chức (6)
    • 3. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và địa bàn (6)
    • 4. Thành tích sản xuất kinh doanh (7)
    • 5. Tôn chỉ hoạt động (7)
  • Chương II. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (8)
    • 1. Thông tin chung về thị trường (8)
    • 2. Môi trường bên ngoài/ vĩ mô (0)
    • 3. Môi trường ngành và cạnh tranh (0)
    • 4. Phân tích môi trường vi mô (0)
  • Chương III. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (20)
    • 1. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2018 (20)
    • 2. Phân tích các thông số khả năng thanh toán (22)
  • CHƯƠNG IV. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (46)
    • 1. Thành công đã đạt được (46)
    • 2. Những hạn chế còn tồn tại (47)
  • CHƯƠNG V. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (47)
    • 1. Giải pháp duy trì và phát triển ưu điểm về Lợi nhuận sản xuất và kinh doanh (47)
    • 2. Giải pháp giải quyết chính sách quản lý tài sản chưa thực sự hiệu quả (48)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Quá trình hình thành và phát triển công ty

1.1.Thông tin về công ty

₋ Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

₋ Tên Tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4600305723, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu vào ngày 02/01/2003, đã được đăng ký thay đổi nhiều lần.

₋ Trụ sở chính: Số 434/1, Đường Bắc Kạn, Phường Hoàng Văn Thụ, Tp Thái Nguyên

₋ Slogan: TNG - Sự lựa chọn của tôi

₋ Đại diện công ty: Ông Nguyễn Văn Thời - Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc

Công ty được thành lập vào ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên) với số vốn ban đầu 659,4 nghìn đồng, 100% vốn nhà nước Ban đầu, công ty có 02 chuyền sản xuất bảo hộ lao động theo chỉ tiêu của UBND tỉnh Vào năm 1997, công ty được đổi tên thành Công ty May Thái Nguyên với tổng vốn kinh doanh 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB Cũng trong năm này, công ty đã liên doanh với Công ty May Đức Giang thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam để thành lập Công ty May Liên doanh Việt Thái với số vốn điều lệ 300 triệu đồng và năng lực sản xuất 08 chuyền may.

Vào ngày 02 tháng 1 năm 2003, Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên chính thức được thành lập sau quá trình cổ phần hóa với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, hoàn toàn thuộc sở hữu tư nhân, theo Quyết định số 3744/QĐ-UB ban hành ngày 16/12/2002.

Năm 2006, công ty đã tăng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông Công với tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng.

Năm 2007, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG được thành lập sau khi nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông vào ngày 18/03/2007 Cổ phiếu TNG chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Công ty TNG vừa khởi công xây dựng nhà máy mới tại Phú Bình với tổng mức đầu tư lên tới 275 tỷ đồng, bao gồm 64 chuyền may Đồng thời, công ty cũng nâng vốn điều lệ lên 134,6 tỷ đồng.

2011_Giai đoạn 1 nhà máy TNG Phú Bình đi vào hoạt động Đến tháng 1/2013 Giai đoạn 2 nhà máy TNG Phú Bình đi vào hoạt động

Năm 2016: Sáp nhập CTCP Thời trang TNG vào CTCP Đầu tư và Thương mại TNG.

Bộ máy tổ chức

Hình 1: Bộ máy tổ chức công ty

Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và địa bàn

Doanh nghiệp thuộc vào loại doanh nghiệp lớn với tổng số lao động lên tới hơn 6000 người

Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn và kỹ thuật nghiệp vụ cao, bao gồm các kỹ sư và cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm.

Đội ngũ nhân lực của công ty bao gồm 3 người có trình độ đại học và công nhân tay nghề bậc cao Đội ngũ cán bộ quản lý không chỉ giỏi chuyên môn mà còn vững nghiệp vụ, đủ khả năng tham gia đấu thầu quốc tế và quản lý công ty theo tiêu chuẩn quốc tế.

Công ty là một trong những doanh nghiệp dệt may xuất khẩu lớn nhất Việt Nam, sở hữu 11 chi nhánh may và 2 chi nhánh sản xuất hàng may mặc phụ trợ với tổng cộng 228 chuyền may Trang thiết bị hiện đại chủ yếu được nhập từ Mỹ, Nhật, Đức và được lắp ráp đồng bộ trên dây chuyền tiên tiến Đặc biệt, khoảng 30% thiết bị trong công ty là tự động và bán tự động.

Jackets: Micro, Down, Padding, Vest, Long coat, Skiwear, Seamsealing, Uniform Bottoms: Cargo pants, Cargo shorts, Ski pants, Skirt, Demin, Uniform

₋ Về sản lượng: Hàng năm, công ty sản xuất khoảng 9 triệu áo khoác và 10 triệu quần chino

₋ Hệ thống quản lý chất lượng: theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000

₋ Về thị trường tiêu thụ:

Thị trường ngoài nước: Sản phẩm của công ty được xuất khẩu chủ yếu tại Hoa Kỳ,

EU, Canada và Mexico, chiếm khoảng 83% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Tốc độ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu trung bình là 25%/năm

Công ty đã phát triển một mạng lưới đại lý rộng khắp trên toàn tỉnh và các tỉnh thành lớn như Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm trên thị trường nội địa.

Thành tích sản xuất kinh doanh

TNG hiện đang xuất khẩu hơn 60% giá trị xuất khẩu của tỉnh hàng năm, đóng góp hàng chục tỷ đồng vào ngân sách nhà nước Doanh thu tiêu thụ năm sau luôn cao hơn năm trước, tạo ra việc làm và thu nhập ổn định cho hơn 6.000 lao động Trong 10 tháng đầu năm 2010, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty đạt 2.300.000 đồng/người.

Vào năm 2009, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì cho công ty TNG và Huân chương Lao động hạng Ba cho cá nhân Chủ tịch HĐQT Nguyễn Văn Thời Trong nhiều năm liền, TNG đã đạt danh hiệu lao động giỏi cấp tỉnh, và Tổng giám đốc công ty vinh dự nhận danh hiệu “Giám đốc giỏi, doanh nghiệp xuất sắc.” Ngoài ra, vào các năm 2007 và 2010, TNG cũng được công nhận là Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu, cùng với cúp vàng Thánh Gióng và danh hiệu cúp vàng Văn hóa doanh nhân.

Tôn chỉ hoạt động

Trách nhiệm: thực hiện đạo đức kinh doanh trong công việc, đảm bảo mọi chế độ, quyền lợi của người lao động theo đúng quy định của pháp luật

Môi trường làm việc: Nơi xứng đáng để cống hiến và làm việc

Phát triển tương lai xanh là mục tiêu hàng đầu của chúng tôi tại TNG, nơi mà mọi hoạt động đều hướng tới sự cải thiện đời sống của người lao động và cộng đồng địa phương Chúng tôi cam kết thực hiện phương châm “Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường”, nhằm tạo ra một môi trường làm việc bền vững và thân thiện với thiên nhiên.

Phát triển bền vững: Chúng tôi cam kết đảm bảo lợi ích dài hạn đa chiều trong hoạt động với khách hàng và các bên có liên quan

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả sản phẩm được cung cấp đến tay người tiêu dùng, nhằm mang lại hạnh phúc cho người lao động, khách hàng và cộng đồng.

Là công ty đại chúng trong TOP đầu minh bạch nhất, quản trị tốt nhất, phát triển bền vững nhất

Công ty chuyên sản xuất và bán lẻ, hoạt động từ thị trường nội địa đến thị trường toàn cầu, đã đạt doanh thu tiêu thụ ấn tượng lên tới hàng tỷ đô la Mỹ.

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Thông tin chung về thị trường

- Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong năm 2014 đạt 20,95 tỷ USD, tăng

16,8% (tương ứng tăng 3,02 tỷ USD) so với năm 2013 Trong đó, xuất sang Hoa

Kỳ đạt 9,82 tỷ USD, tăng 14,2%; sang

EU đạt 3,34 tỷ USD, tăng 22,8%; sang

Nhật Bản đạt 2,62 tỷ USD, tăng 10,3%; sang Hàn Quốc đạt 2,09 tỷ USD, tăng

Trong năm 2016, xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam đạt 23,84 tỷ USD, tuy nhiên, mức tăng trưởng sang các thị trường xuất khẩu chủ lực vẫn còn thấp Đặc biệt, thị trường Hoa Kỳ, chiếm hơn 40% tổng kim ngạch, là một ví dụ điển hình cho sự chững lại này.

Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu qua các năm

5 xuất khẩu dệt may của cả nước, chỉ đạt 11,5 tỷ USD, tăng 4,5% Tương tự, xuất khẩu sang

EU đạt 3,7 tỷ USD, tăng 6,3%, Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, tăng 4%, Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 7,4%

2 Môi trường bên ngoài/ vĩ mô

₋ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Năm 2018, Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng kinh tế ấn tượng đạt 7.08% bất chấp những thách thức như nợ công gia tăng và đầu tư trung hạn hạn chế Những yếu tố này đã ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiều dự án lớn và làm chậm tiến độ giải ngân các dự án đầu tư công.

Năng suất lao động của nền kinh tế năm 2018 ước đạt 102 triệu đồng mỗi lao động, tương đương 4.512 USD, tăng 346 USD so với năm trước.

2017) Tính theo tỷ trọng, năng suất lao động năm 2018 tăng 5,93%, cao hơn nhiều mức tăng 5,29% của năm 2016

Năm 2018, lãi suất huy động và tỷ giá có xu hướng tăng mạnh từ quý III và tiếp tục duy trì đà tăng trong quý IV Theo số liệu từ Viện Chiến lược Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước, tính đến cuối tháng 10, lãi suất huy động đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể.

3 tháng giảm 0,01 điểm % so với cuối năm 2017; lãi suất 6 tháng tăng từ 0,11 - 0,14 điểm

% so với cuối năm 2017; lãi suất 12 tháng tăng từ 0,07 đến 0,14 điểm % so với cuối năm

Năm 2017, mặc dù lãi suất cho vay chịu áp lực từ việc tăng lãi suất huy động và lãi suất trên thị trường liên ngân hàng, nhưng nhờ vào các chính sách điều hành linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước, thị trường tiền tệ vẫn ổn định Sau 10 tháng, lãi suất cho vay đã giảm khoảng 0,8 điểm % cho kỳ hạn ngắn và 0,3 điểm % cho kỳ hạn dài so với cùng kỳ năm ngoái Hiện tại, lãi suất cho vay VND phổ biến ở mức 6 - 9%/năm cho ngắn hạn và 9 - 11%/năm cho trung và dài hạn.

Ngành dệt may Việt Nam nổi bật với khả năng sáng tạo, nhưng vẫn chưa đạt được mức cao về năng suất lao động và kỹ thuật tay nghề Do đó, việc áp dụng công nghệ hiện đại là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Việc ứng dụng công nghệ vào quy trình sản xuất không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn giúp đào tạo nhân lực tay nghề cao cho các khâu khó như may mặc Khi áp dụng những giải pháp này, doanh nghiệp có thể sản xuất với chi phí thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cao, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nhờ tiết kiệm chi phí nhân công.

2.3 Môi trường văn hóa xã hội

Khi kinh tế phát triển và thu nhập tăng cao, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến các sản phẩm tiêu dùng, đặc biệt là quần áo Đồng thời, xu hướng thẩm mỹ trong lựa chọn sản phẩm may mặc cũng liên tục thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Hàng may mặc Trung Quốc đang chiếm ưu thế trên thị trường Việt Nam nhờ giá thành rẻ và mẫu mã đa dạng Tuy nhiên, chính sách "người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" đã thay đổi nhận thức của người tiêu dùng, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nội địa mở rộng hoạt động và giành lại thị phần từ hàng Trung Quốc.

2.4 Môi trường chính trị pháp luật

Chính phủ Việt Nam hiện đang ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, trong đó có Hiệp định Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), được thông qua vào tháng 3 năm 2019 với lộ trình giảm thuế xuống 0%.

Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) vào tháng 4 năm 2019 mở ra cơ hội lớn cho ngành dệt may Việt Nam, giúp ngành này tiếp cận sâu hơn với thị trường EU.

Liên minh Châu Âu (EU) đã từ lâu được xem là một thị trường hấp dẫn cho ngành dệt may, mang đến cơ hội lớn cho các doanh nghiệp may mặc mở rộng thị trường và gia tăng quy mô sản xuất.

Việt Nam vẫn giữ lợi thế về nguồn lao động và chi phí sản xuất thấp so với các quốc gia lân cận Sản phẩm may mặc Việt Nam đã khẳng định được thương hiệu tại thị trường EU Trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu diễn ra từ Việt Nam sang EU Khi các hàng rào thuế quan dần được gỡ bỏ, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam dự kiến sẽ tăng trưởng đáng kể.

3 Môi trường ngành và cạnh tranh

3.1 Lực cạnh tranh của các đối thủ tiềm tàng

₋ Sự trung thành nhãn hiệu:

Khách hàng tổ chức thường thể hiện sự trung thành cao với nhãn hiệu khi họ nhận được cả số lượng và chất lượng sản phẩm đồng thời Tính ổn định trong nguồn cung ứng cũng được xem là ưu tiên hàng đầu, góp phần củng cố lòng trung thành với thương hiệu.

₋ Tính kinh tế của quy mô

Trong năm qua, TNG đã ghi dấu ấn nổi bật với việc ra mắt dòng sơ mi ép dán đầu tiên tại Việt Nam, bao gồm sơ mi Modal Bonding TNG và Bamboo Bonding TNG Sản phẩm này sử dụng công nghệ 4.0, kết hợp giữa công nghệ liên kết nhiệt trên dây chuyền thiết bị tự động châu Âu và trí tuệ nhân tạo, thay thế phương pháp may truyền thống bằng đường kim mũi chỉ.

Phân tích môi trường vi mô

- Sản phẩm may mặc: Quần tây các loại, quần chống nhăn, veston, áo jacket, đồ bảo hộ lao động,

Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu đạt 201 triệu USD, với thị trường Hoa Kỳ chiếm 46%, EU 11.3%, thị trường châu Á 23% và các thị trường khác 20% Công ty đã sản xuất cho nhiều nhãn hiệu thương mại nổi tiếng toàn cầu như Snickers, Burton, Novadry, Haggar, Perry Ellis Portfolio và Calvin Klein.

4.4 Phân tích SWOT của công ty TNG tính đến năm 2018 ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU

- Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện của ngành May Việt Nam

- Sở hữu các hợp đồng gia công quốc tế cho các nhãn hiệu nổi tiếng như

- Chủ động trong sản xuất, bước đầu xây dựng chuỗi cung ứng

- Hệ thống Nhà máy sản xuất hiện đại, quy mô năng lực sản xuất lớn, lao động lành nghề

- Các đơn hàng CMPT bị phụ thuộc về hàng đồng bộ để sản xuất, dẫn tới kế hoạch sản xuất nhiều khi thay đổi ngoài dự tính

- Lợi thế về sức mạnh cạnh tranh còn một số hạn chế hơn đối với các thương hiệu

- Chưa phát huy hết vai trò của thị trường nội địa trong mở rộng thị phần

- Thị trường nội địa còn rộng và không ngừng tăng trưởng

- Chính phủ có cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ và tăng tốc ngành dệt may

- Được hưởng nhiều lợi ích do dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc và các nước khác về Việt Nam

- Sự ủng hộ và chia sẻ thông tin từ các tổ chức hiệp hội và ngành nghề

- Các đơn vị cùng dòng sản phẩm cạnh tranh về giá nhân công

- Diễn biến thị trường dệt may thế giới và trong nước thường xuyên có nhiều thay đổi

- Các thách thức liên quan đến vùng và nguồn nguyên liệu

- Yêu cầu từ các thị trường nước ngoài ngày càng khó khăn.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2018

Bảng cân đối kế toán từ năm 2014 – 2018 Đơn vị tính: Triệu đồng

Cân đối kế toán Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Tiền và các khoản tương đương tiền 14.227 56.464 11.782 10.283 12.701 Các khoản phải thu ngắn hạn 174.932 263.354 265.934 432.388 478.042

Tài sản ngắn hạn khác 2.3543 33.028 48.013 56.915 61.412

Các khoản phải thu dài hạn 626.872 473.684 4.283 6.673 18.830

Tài sản dở dang dài hạn 74.311 157.324 105.447 122.954 131.895

Tài sản dài hạn khác 13.551 20.165 64.401 76.017 90.942

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.800 - - -

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 162.879 294.818 342.649 411.173 493.401

Thặng dư vốn cổ phần 29.860 29.615 30.674 30.575 30.520

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 35.851 48.049 81.183 115.022 180.272

Lợi ích của cổ đông thiểu số - -

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014 – 2018

Kết quả kinh doanh Năm 2014 Năm

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.337.106 1.923.940 1.887.748 2.491.019 3.612.896

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 261.995 349.001 333.203 437.019 640.976

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp 107.227 146.518 140.126 149.709 211.464

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên doanh

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 64.328 88.030 94.799 136.660 214.307

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 53.158 71.300 81.179 115.015 180.260

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) 2.945 2.986 1.952 2.797 3.653

Phân tích các thông số khả năng thanh toán

2.1 Khả năng thanh toán hiện thời

Khả năng của một công ty trong việc sử dụng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là rất quan trọng Điều này phản ánh sức mạnh tài chính của công ty và khả năng duy trì hoạt động kinh doanh ổn định Việc quản lý hiệu quả các tài sản này giúp công ty đảm bảo thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Tỷ số này càng cao càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ

Khả năng thanh toán hiện thời = 𝑻à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏

Khả năng thanh toán hiện thời 0.72 0.77 0.76 0.84 1.00

Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán hiện thời

Giai đoạn 2014 - 2015, chỉ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty tăng từ 0,72 lên 0,77, cho thấy tình hình tài chính đang cải thiện Sự gia tăng này phản ánh tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn so với nợ ngắn hạn, mang lại nhiều thuận lợi cho công ty.

Giai đoạn 2015-2016, chỉ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty giảm nhẹ từ 0,77 xuống 0,76, cho thấy công ty đang gặp khó khăn tài chính Đặc biệt, nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn so với tài sản ngắn hạn.

Giai đoạn 2016 – 2018, khả năng thanh toán hiện thời của công ty đã tăng nhanh từ 0,76 lên 1,00, cho thấy tài sản ngắn hạn tăng trưởng vượt trội so với nợ ngắn hạn Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sức mạnh tài chính mà còn chỉ ra khả năng trả nợ cao của công ty.

Khả năng thanh toán của công ty đã có xu hướng tăng dần từ năm 2014 đến 2018, với sự thu hẹp khoảng cách so với bình quân ngành Đặc biệt, chỉ số nợ ngắn hạn năm 2018 đạt ngưỡng 1.00, cho thấy doanh nghiệp có khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ đến hạn một cách hiệu quả.

2.2 Khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh = 𝑻à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏−𝑯à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐

Khả năng thanh toán nhanh 0,29 0,39 0,33 0,38 0,41

Biểu đồ 2: Khả năng thanh toán nhanh

2.3 Vòng quay phải thu khách hàng

Vòng quay phải thu khách hàng là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả thu hồi khoản phải thu và tiền nợ từ khách hàng Tỉ lệ này phản ánh khả năng cấp tín dụng của công ty cũng như khả năng thu hồi nợ trong ngắn hạn, từ đó giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình quản lý tài chính.

Vòng quay phải thu khách hàng = 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕í𝒏 𝒅ụ𝒏𝒈

Phải thu khách hàng bình quân năm 2014 lấy năm 2013 làm gốc

Phải thu khách hàng năm 2013 là 125.182 triệu đồng

Kỳ Thu tiền bình quân = 𝟑𝟔𝟓

Khả năng thanh toán nhanh của công ty TNG luôn thấp hơn mức trung bình của ngành, cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nguyên nhân có thể do công ty duy trì lượng tồn kho lớn Hơn nữa, khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng có sự biến động qua các thời kỳ.

Năm 2014 đến năm 2015 khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng do sự tăng nhanh của TSNH so với tốc độ tăng tồn kho và nợ ngắn hạn

Năm 2015 đến năm 2016, khả năng thanh toán nhanh của TNG giảm đi do nợ ngắn hạn tăng lên nhanh trong khi TSNH chỉ tăng thêm không nhiều

Từ năm 2016 đến 2017, khả năng thanh toán nhanh của công ty đã cải thiện nhờ vào sự gia tăng của tài sản ngắn hạn, với mức tăng này vượt trội hơn so với sự gia tăng của hàng tồn kho và nợ ngắn hạn.

Năm 2017 đến năm 2018, khả năng thanh toán nhanh tiếp tục tăng nhẹ với sự tăng đồng thời của cả TSNH, tồn kho và nợ ngắn hạn

B iểu đồ 3: Kỳ thu tiền bình quân

Phải thu khách hàng bình quân 137.837 209309 252860 328.864 430.829

Vòng quay khoản phải thu 9,70 9,19 7,46 7,57 8,38

Kỳ thu tiền bình quân (DOS) 38 40 49 48 44

Kỳ thu tiền bình quân 38 35 39 45 37

2.4 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Hệ số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng bán hàng nhanh chóng và hạn chế tình trạng hàng tồn kho ứ đọng Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ đối mặt với ít rủi ro hơn nếu giá trị hàng tồn kho trong báo cáo tài chính giảm qua các năm.

Vòng quay hàng tồn kho = 𝑮𝒊á 𝒗ố𝒏 𝒉à𝒏𝒈 𝒃á𝒏

Hàng tồn kho bình quân năm 2014 lấy năm 2013 làm gốc

Hàng tồn kho năm 2013 là 265843 triệu đồng

Chu kỳ chuyển hàng tồn kho = 𝟑𝟔𝟓

Chỉ số này cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư về thời gian cần thiết để công ty thanh lý toàn bộ hàng tồn kho Thông thường, chỉ số thấp cho thấy công ty đang hoạt động hiệu quả.

Biểu đồ cho thấy kỳ thu tiền bình quân của công ty TNG cao hơn mức trung bình của ngành, điều này cho thấy chính sách thu hồi nợ của công ty vẫn chưa được thắt chặt và đầu tư một cách chắc chắn.

Bên cạnh đó kỳ thu tiền bình quân cũng có biến động:

Từ năm 2014 đến năm 2016, tỷ lệ thu tiền bình quân của công ty tăng lên, nguyên nhân là do tốc độ tăng của khoản phải thu từ khách hàng nhanh hơn so với doanh thu tín dụng, điều này cho thấy công ty đã nới lỏng chính sách thu hồi nợ.

Từ năm 2016 đến 2017, kỳ thu tiền bình quân giảm do phải thu từ khách hàng giảm và doanh thu tín dụng tăng, cho thấy công ty đã thực hiện chính sách thu hồi nợ chặt chẽ hơn.

Từ năm 2017 đến năm 2018, kỳ thu tiền bình quân giảm do khoản phải thu từ khách hàng giảm và doanh thu tín dụng tăng, điều này cho thấy công ty đang thắt chặt chính sách thu hồi nợ hơn.

Hàng tồn kho bình quân 324.797 348.279 445.446 611.110 822.431

Vòng quay hàng tồn kho 3,78 4,68 3,92 3,88 4,15

Chu kì chuyển hàng tồn kho 97 78 93 94 88

Vòng quay hàng tồn kho 4,46 4,71 4,31 4,23 4,14

Chu kỳ chuyển hàng tồn kho 87 82 90 91 92

Biểu đồ 4: Chu kì chuyển hàng tồn kho

2.5 Các thông số nợ a Thông số nợ trên tài sản

Thông số nợ trên vốn chủ cho thấy tỷ lệ tổng tài sản được tài trợ bằng vốn vay, giúp đánh giá mức độ sử dụng nợ trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Thông số nợ trên tài sản = 𝒕ổ𝒏𝒈 𝒏ợ

Thông số nợ trên tài sản 0,78 0,73 0,72 0,72 0,69

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Thành công đã đạt được

Thông qua các số liệu đã được phân tích và báo cáo tài chính trong giai đoạn năm

2014 - 2018, có thể đánh giá công ty TNG hiện tại đạt được những kết quả thành công về mặt tài chính như sau:

Tình hình tài chính của công ty đang ở mức ổn định và tích cực, được thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm qua Các chỉ số quan trọng như công nợ, vốn vay, tính thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản, trích lập dự phòng và vốn chủ sở hữu đều đạt tiêu chuẩn cao.

₋ Kết quả lợi nhuận sản xuất kinh doanh các năm của TNG có xu hướng tăng dần và cao hơn mức trung bình so với ngành

Cấu trúc tài chính của Công ty đang có sự chuyển biến tích cực, với việc tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn.

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp đã cải thiện, với việc quản lý nợ ngắn hạn và dài hạn ngày càng hiệu quả hơn so với tổng vốn chủ sở hữu Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của TNG đang có xu hướng giảm và hiện đã đạt mức trung bình của ngành.

₋ Khả năng thanh toán của Công ty đang tốt dần lên, công ty có khả năng thanh toán cao các khoản nợ đến hạn

Từ bảng số liệu, có thể nhận thấy hệ số P/E biến động qua các năm Cụ thể, từ năm 2014 đến năm 2016, hệ số này tăng lên, cho thấy nhà đầu tư kỳ vọng vào sự gia tăng cổ tức trong tương lai Điều này phản ánh dự đoán rằng công ty sẽ có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ tiếp tục trả cổ tức cao trong ba năm này.

Từ năm 2014 - 2015 hệ số P/E của công ty khá cao so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, cho thấy công ty có triển vọng tăng trưởng cao hơn

Từ năm 2016 - 2018 hệ số P/E của công ty giảm xuống tiệm cận với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, cho thấy tăng trưởng của công ty giảm dần

TNG đã thực hiện hiệu quả các chính sách sử dụng tài sản, thể hiện qua sự gia tăng đáng kể của vòng quay tổng tài sản từ 2016 đến 2018 Mặc dù vòng quay hàng tồn kho không tăng nhiều qua các năm, TNG vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh với vòng quay hàng tồn kho cao hơn mức trung bình ngành Điều này cho thấy tín hiệu tích cực trong hoạt động bán hàng, thúc đẩy tiêu thụ và sử dụng tài sản hiệu quả hơn so với đối thủ.

Những hạn chế còn tồn tại

Mặc dù TNG sở hữu nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số nhược điểm rõ ràng mà công ty cần khắc phục trong thời gian tới.

Tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm ưu thế trong tổng nợ của công ty, gây ra nhiều rào cản cho việc mở rộng quy mô sản xuất Điều này ảnh hưởng đến khả năng bổ sung máy móc, thiết bị và cải thiện môi trường làm việc tại nhà máy, cũng như phương tiện di chuyển Việc sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn có thể dẫn đến rủi ro trong thanh toán, bởi vì các khoản nợ này có thời gian thanh toán dưới một năm.

Trong giai đoạn 2014-2018, lợi nhuận gộp biên của công ty TNG luôn thấp hơn mức bình quân ngành và có dấu hiệu giảm dần Điều này cho thấy các chính sách quản lý chi phí của TNG đang gặp khó khăn và chưa đạt hiệu quả mong muốn.

Trước năm 2018, ROA của công ty thấp hơn mức trung bình của ngành, cho thấy việc sử dụng và quản lý tài sản chưa hiệu quả Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc máy móc thiết bị lạc hậu, trì trệ và thiếu đầu tư.

EPS của công ty TNG thường thấp hơn so với bình quân ngành, điều này cho thấy cổ phiếu của công ty không thu hút được sự quan tâm từ các nhà đầu tư.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 01/12/2021, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bộ máy tổ chức công ty - bài tập Quản trị tài chính
Hình 1 Bộ máy tổ chức công ty (Trang 6)
đạt mức tăng trưởng thấp. Điển hình là thị trường Hoa Kỳ, chiếm hơn 40% tổng kim ngạch - bài tập Quản trị tài chính
t mức tăng trưởng thấp. Điển hình là thị trường Hoa Kỳ, chiếm hơn 40% tổng kim ngạch (Trang 8)
Hình 3: Tháp chi tiêu cá nhân của người Việt Nam - bài tập Quản trị tài chính
Hình 3 Tháp chi tiêu cá nhân của người Việt Nam (Trang 12)
Hình 4: 10 khách hàng lớn của TNG - bài tập Quản trị tài chính
Hình 4 10 khách hàng lớn của TNG (Trang 14)
Bảng 1: Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu của công ty. - bài tập Quản trị tài chính
Bảng 1 Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu của công ty (Trang 15)
Bảng cân đối kế toán từ năm 2014– 2018 - bài tập Quản trị tài chính
Bảng c ân đối kế toán từ năm 2014– 2018 (Trang 20)
1. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2014-2018 - bài tập Quản trị tài chính
1. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2014-2018 (Trang 20)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014– 2018 - bài tập Quản trị tài chính
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014– 2018 (Trang 21)
Dưới đây là bảng mô tả chỉ số EPS của TNG và bình quân ngành thời kì 2014– 2018: - bài tập Quản trị tài chính
i đây là bảng mô tả chỉ số EPS của TNG và bình quân ngành thời kì 2014– 2018: (Trang 43)
Từ bảng số liệu trên, ta thấy: EPS của công ty biến động theo hướng tăng dần qua các năm, chỉ giảm mạnh từ năm 2014-2015 - bài tập Quản trị tài chính
b ảng số liệu trên, ta thấy: EPS của công ty biến động theo hướng tăng dần qua các năm, chỉ giảm mạnh từ năm 2014-2015 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w