GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH
Thông tin công trình
- Công trình: Chung cư thấp tầng
- Địa điểm xây dựng: quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Quy mô: 7 tầng cao gồm: 40 căn và tầng 1 để xe
- Chiều cao công trình: 27,60 m tính từ cốt +0.000
Bảng tổng hợp khối lượng
STT Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị tính Khối lượng PHẦN NGẦM
Bê tông cọc, cột, bê tông M250, đá 1x2 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn) m3 326,4562
2 AG.13111 Sản xuất, lắp đặt cốt thép cột, cọc, cừ, xà dầm, giằng, ĐK ≤10mm tấn 8,3755
1 Sản xuất, lắp đặt cốt thép cột, cọc, cừ, xà dầm, giằng, ĐK ≤18mm tấn 35,3453
1 Sản xuất, lắp đặt cốt thép cột, cọc, cừ, xà dầm, giằng, ĐK >18mm tấn 0,5200
5 AI.64211 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤10kg/1 cấu kiện tấn 12,5539
6 AG.31121 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 100m2 27,2000
7 AC.25213 Ép trước cọc BTCT, dài >4m, KT
8 AC.25213 Ép trước cọc BTCT, dài >4m, KT
9 AC.29321 Nối cọc vuông bê tông cốt thép, KT
10 AA.22111 Phá dỡ kết cấu bê tông có cốt thép bằng búa căn khí nén 3m3/ph m3 6,7750
11 AB.25412 Đào móng bằng máy đào 0,8m3, rộng
12 AF.11111 Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M100, đá 4x6 m3 35,1680
13 AF.11214 Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M250, đá 1x2 m3 133,2210
14 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,8190
15 AF.61120 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤18mm tấn 7,5040
16 AF.81122 Ván khuôn móng cột - Móng vuông, chữ nhật 100m2 2,4540
17 AF.81111 Ván khuôn móng băng, móng bè, bệ máy 100m2 5,3100
Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, TD>0,1m2, chiều cao ≤6m,
19 AF.61411 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤6m tấn 0,2120
20 AF.61421 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤6m tấn 0,2570
21 AF.61431 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK >18mm, chiều cao ≤6m tấn 3,0400
22 AF.81132 Ván khuôn cột - Cột vuông, chữ nhật 100m2 1,9786
23 AE.21113 Xây móng bằng gạch đất sét nung
6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, vữa
24 AK.21123 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM
Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M100, đá
Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M250, đá
27 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,9040
28 AF.81111 Ván khuôn móng băng, móng bè, bệ máy 100m2 1,0141
29 AB.65120 Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90 100m3 1.185,7245
Trừ khối lượng bê tông chiếm chỗ:
31 AB.11442 Đào móng cột, trụ, hố kiểm tra bằng thủ công, rộng >1m, sâu >1m-đất cấp II m3 170,1790
Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M100, đá
Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M200, đá
34 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,7550
35 AF.61120 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤18mm tấn 0,4660
36 AF.81111 Ván khuôn móng băng, móng bè, bệ máy 100m2 0,2880
Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M75 m3 44,8080
38 AK.21124 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM
39 AK.21114 Trát tường ngoài dày 1cm, vữa XM M75 m2 126,6720
4 Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM
4 Trát tường trong dày 1cm, vữa XM M75 m2 204,2900
42 AK.42213 Láng bể nước, giếng nước, giếng cáp dày 2cm, vữa XM M50 m2 102,1312
Bê tông tấm đan, mái hắt, lanh tô, bê tông M200, đá 1x2 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn) m3
1 Sản xuất, lắp đặt cốt thép pa nen, ĐK
45 AG.31311 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn gỗ, nắp đan, tấm chớp 100m2 0,2550
46 AG.41111 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, cột
47 AG.41211 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, xà dầm, giằng ≤1T bằng máy cái 52,0000
48 AB.65120 Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90 100m3 43,2780
49 AB.41412 Vận chuyển đất, ô tô 5T tự đổ, phạm vi
50 AB.11442 Đào móng cột, trụ, hố kiểm tra bằng thủ công, rộng >1m, sâu >1m-đất cấp II m3 155,3740
Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M100, đá
Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M250, đá
53 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,3234
54 AF.61120 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤18mm tấn 0,7512 máy
56 AF.12114 Bê tông tường SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công - chiều dày ≤45cm, chiều cao ≤6m, M250, đá 1x2 m3 17,5730
57 AF.61311 Lắp dựng cốt thép tường, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤6m tấn 0,8380
58 AF.61321 Lắp dựng cốt thép tường, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤6m tấn 1,1360
59 AF.81311 Ván khuôn gỗ tường thẳng - chiều dày
60 AK.21124 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM
61 AK.21114 Trát tường ngoài dày 1cm, vữa XM M75 m2 3.329,0000
Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM
4 Trát tường trong dày 1cm, vữa XM M75 m2 169,6164
64 AK.41114 Láng nền, sàn không đánh màu, dày
65 AB.65120 Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90 100m3 27,7660
66 AB.41412 Vận chuyển đất, ô tô 5T tự đổ, phạm vi
Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, TD≤0,1m2, chiều cao ≤6m,
2 AF.81132 Ván khuôn cột - Cột vuông, chữ nhật 100m2 3,6200
3 AF.12224 Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, TD≤0,1m2, chiều cao ≤28m, M250, đá 1x2 m3 107,0100
4 AF.81132 Ván khuôn cột - Cột vuông, chữ nhật 100m2 14,4600
5 AF.22234 Bê tông cột TD≤0,1m2, chiều cao
18mm, chiều cao ≤6m tấn 2,1930
10 AF.61412 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 0,6460
11 AF.61422 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤28m tấn 1,9850
12 AF.61432 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK >18mm, chiều cao ≤28m tấn 6,5780
14 AF.61423 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤100m tấn 4,7670
Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 105,1073
Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 92,3971
17 AF.81141 Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng 100m2 14,3999
18 AF.81141 Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng 100m2 12,6998
19 AF.61511 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
20 AF.61521 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
21 AF.61531 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
22 AF.61512 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
23 AF.61522 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
24 AF.61532 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
25 AF.61513 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
26 AF.61523 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
27 AF.61533 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK
28 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 286,1358
29 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 223,4548
30 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 29,7888
31 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 23,0844
32 AF.61711 Lắp dựng cốt thép sàn mái, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 23,0700
33 AF.61712 Lắp dựng cốt thép sàn mái, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤100m tấn 17,4700
34 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 35,2982
35 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 4,5855
36 AI.11221 Gia công xà gồ thép tấn 3,1190
37 AI.61131 Lắp dựng xà gồ thép tấn 3,1190
38 AF.12514 Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan, ô văng, bê tông M250, đá 1x2 m3 37,1616
39 AF.81152 Ván khuôn gỗ lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan 100m2 6,0258
Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK ≤10mm, chiều cao
Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK >10mm, chiều cao
Bê tông cầu thang thường SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 17,2058
Bê tông cầu thang thường SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 6,8074
44 AF.81161 Ván khuôn gỗ cầu thang thường 100m2 2,0017
45 AF.81161 Ván khuôn gỗ cầu thang thường 100m2 0,7939
46 AF.61811 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK
47 AF.61812 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK
48 AF.61813 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK
49 AF.61821 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK
50 AF.61822 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK
51 AF.61823 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK tấn 0,3080
52 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 0,9241
53 AF.61713 Lắp dựng cốt thép sàn mái, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤200m tấn 0,8280
54 AF.61312 Lắp dựng cốt thép tường, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 1,0690
Bê tông tấm đan, mái hắt, lanh tô, bê tông M250, đá 1x2 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn) m3 3,3072
56 AG.31311 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn gỗ, nắp đan, tấm chớp 100m2 0,1991
Sản xuất, lắp đặt cốt thép pa nen, ĐK
58 AG.41411 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, giá đỡ mái chồng diêm bằng máy cái 83,0000
PHẦN HOÀN THIỆN PHẦN XÂY TƯỜNG
1 AE.22113 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung
6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤11cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M50 m3 59,6157
2 AE.22123 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung
6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤11cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M50 m3 304,8278
Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M50 m3 132,0332
5 AE.22223 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung
6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M50 m3 592,4223
6 AE.22233 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung
6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤100m, vữa XM M50 m3 391,4522
7 AK.21123 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM
8 AK.21123 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM
3 Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM
3 Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM
Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày
4 Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày
13 AK.23114 Trát xà dầm, vữa XM M75 Tầng 2-5 m2 1.729,0400
14 AK.23114 Trát xà dầm, vữa XM M75 Tầng 6-mái m2 1.005,4400
15 AK.23214 Trát trần, vữa XM M75 Tầng 2-5 m2 2.979,2000
16 AK.23214 Trát trần, vữa XM M75 Tầng 6-mái m2 2.308,2000
17 AK.25114 Trát sê nô, mái hắt, lam ngang, vữa XM
18 AK.42113 Láng sê nô, mái hắt, máng nước dày
Lát nền, sàn gạch ceramic-tiết diện gạch
0 Lát nền, sàn gạch ceramic-tiết diện gạch
Lát nền, sàn gạch ceramic-tiết diện gạch
22 AK.31140 Ốp tường trụ, cột-tiết diện gạch ≤0,16m2 m2 2,5663
23 AK.31210 Ốp chân tường, viền tường viền trụ, cột- tiết diện gạch ≤ 0,036m2 m2 3,1034
24 AK.31140 Ốp tường trụ, cột-tiết diện gạch ≤0,16m2 m2 10,2850
25 AK.31140 Ốp tường trụ, cột-tiết diện gạch ≤0,16m2 m2 5,1330
26 AB.13411 Đắp nền móng công trình bằng thủ công m3 168,6563
27 AK.92111 Quét dung dịch chống thấm mái, sê nô, ô văng … m2 1.232,5576
Lợp mái che tường bằng tôn múi, chiều dài cọc bất kỳ 100m2 5,7131
29 AI.63111 Lắp dựng cửa sắt xếp, cửa cuốn m2 1,0000
30 AI.11411 Gia công thang sắt tấn 0,1290
31 AK.83520 Sơn sắt thép bằng sơn các loại 1 nước lót
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
Tiếp nhận mặt bằng thi công
Ngay sau khi nhận thông báo trúng thầu từ Chủ Đầu Tư, nhà thầu sẽ cử đại diện đến công trình để nhận bàn giao mặt bằng hiện trạng, bao gồm hệ thống tim trục định vị, cao độ chuẩn và ranh giới công trường Biên bản bàn giao mặt bằng sẽ được lập theo quy định hiện hành.
Dựa trên các tim trục và cao độ chuẩn đã được bàn giao, nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra và đối chiếu với hồ sơ thiết kế Nếu phát hiện vấn đề không hợp lý, nhà thầu sẽ kịp thời thông báo cho Chủ Đầu Tư để có biện pháp giải quyết Tiếp theo, nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống mốc dẫn cho toàn công trường và đảm bảo bảo vệ tim cọc mốc cùng cao độ chuẩn trong suốt quá trình thi công.
Nhà thầu sẽ lắp đặt hàng rào tạm thời xung quanh công trường, xây dựng các hạng mục phụ trợ và lắp đặt đèn báo hiệu cùng hệ thống chiếu sáng để đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.
Trước khi bắt đầu thi công, nhà thầu cần thông báo với chính quyền địa phương và Chủ Đầu Tư về thời gian thực hiện công trình Đồng thời, nhà thầu cũng phải phối hợp để đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh chung trong khu vực.
Các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công
a Hàng rào, khu lán trại phục vụ thi công
Nhà thầu sẽ lắp đặt hàng rào bảo vệ cao 2m bằng tôn nhằm giảm thiểu khói ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh Tại mặt trước sẽ có một cổng ra vào, nơi có bảo vệ trực 24/24 để kiểm soát xuất nhập vật tư và quản lý người ra vào công trường.
Bố trí nhà bảo vệ ngay cổng ra vào công trình nhằm kiểm tra và kiểm soát người, vật liệu, và phương tiện ra vào, đồng thời thiết lập chốt bảo vệ ở cuối bãi gần khu dân cư để tăng cường an ninh vào ban đêm Bên cạnh đó, cần có nhà ban chỉ huy công trình để quản lý và điều phối các hoạt động.
Nơi công tác được bố trí gần nhà bảo vệ và lối vào công trình, thuận tiện cho việc liên hệ và giám sát toàn bộ hoạt động Kho dụng cụ được đặt ngay sát văn phòng công trường, phục vụ cho việc lưu trữ vật tư nhỏ và máy móc cầm tay.
Kho xi măng phải đảm bảo khô ráo, không dột nhưng phải đảm bảo thoáng mát.
Kho thép và kho xi măng cần được nâng cao ít nhất 0,3m so với mặt đất, trong khi thép cây phải được kê cao 0,4m và có bạt che nắng, che mưa Kho xi măng phải đảm bảo đủ khả năng chứa và dự trữ để phục vụ các công tác thi công tại hiện trường.
Bãi gia công thép gần nhà kho có mặt bằng phẳng, thuận lợi cho quá trình gia công Vật liệu như cột chống cốt pha định hình và giàn giáo được tập kết phía sau công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công.
Mặt bằng thi công thuận lợi cần có sự bố trí khoa học cho bãi tập kết vật liệu rời, bao gồm cát vàng, cát đen, và đá 1x2, được sắp xếp gọn gàng ở phía trước công trình Đặc biệt, cát vàng, đá, và cát đen phải được lót bạt ở dưới để tránh lẫn đất và tạp chất Bãi tập kết gạch nên được bố trí ở phía đầu hồi trục 1, chỉ tập kết đến đâu sử dụng đến đó để đảm bảo hiệu quả thi công.
Trên công trường, bố trí 4 đèn pha bảo vệ ha-lô-gien ở hai góc chéo nhằm đảm bảo ánh sáng cho khu vực có vật che nắng, che mưa Ngoài ra, cần thiết lập khu vực tập kết xe máy và thiết bị thi công để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình làm việc.
Khu vực này được đặt đối diện với văn phòng công trường, dễ dàng quan sát từ nhà bảo vệ, nhằm thuận tiện cho việc điều động và quản lý xe máy cũng như thiết bị trong quá trình thi công Ngoài ra, cần có nhà vệ sinh công cộng để phục vụ cho công nhân và người lao động.
Nhà vệ sinh tạm tại công trường được bố trí ở góc và cuối hướng gió chính, đảm bảo vệ sinh môi trường Để duy trì yêu cầu vệ sinh, nhà vệ sinh này luôn được dọn dẹp và cọ rửa sạch sẽ Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý qua bể phốt bán tự động trước khi được xả ra ống thoát chung của khu vực.
Điện phục vụ thi công và sinh hoạt
Nguồn điện cho công trình sẽ được cung cấp từ điện lưới quốc gia bởi Chủ Đầu Tư Để đảm bảo hoạt động liên tục trong quá trình thi công, cần chuẩn bị thêm máy phát điện nhỏ phòng trường hợp mất điện.
Nước phục vụ thi công và sinh hoạt
Sử dụng mạng lưới nước chung của khu vực là một giải pháp hiệu quả Cần có các bồn chứa nước để phục vụ thi công và tích trữ nước, nhằm đảm bảo nguồn cung cấp khi mạng lưới khu vực không đáp ứng đủ nhu cầu.
Thoát nước thi công
Sau khi nhận mặt bằng, nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống ống cống và mương rãnh thoát nước phù hợp, nhằm ngăn ngừa tình trạng đọng nước trên mặt bằng, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giao thông.
Đối với việc thoát nước hố móng, nhà thầu sẽ thiết lập hệ thống rãnh để thu nước về các giếng thu hồi Sau đó, nước sẽ được bơm lên bờ và dẫn vào hệ thống thoát nước mặt bằng của công trường.
Trên công trường, cần thiết lập hệ thống thoát nước thi công hiệu quả để ngăn ngừa ngập úng trong suốt quá trình xây dựng Nước thải phải được xử lý qua hố thu lắng để loại bỏ bùn đất và phế thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố, đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường.
Đường tạm để thi công
Đường tạm được bố trí chạy vòng quanh nhà tiện cho phương tiện chuyên chở vật liệu tới kho, bãi vật liệu.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, nhà thầu cần lắp đặt các bình cứu hỏa tại những vị trí dễ xảy ra hỏa hoạn nhằm phòng ngừa và xử lý kịp thời các sự cố cháy nổ.
Hàng ngày sẽ có cán bộ chuyên trach của công trường đi kiểm tra thuowgf xuyên về việc phòng cháy nổ.
Việc hoàn trả mặt bằng sau khi bàn giao công trình
Sau khi hoàn thành thi công, tất cả máy móc, thiết bị và lán trại, văn phòng sẽ được tháo dỡ và chuyển ra khỏi công trường Công trình sẽ được dọn dẹp sạch sẽ trước khi bàn giao cho Chủ Đầu Tư để đưa vào sử dụng.
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG
Lựa chọn phương pháp
Công trình được thi công theo trình tự từ xa đến gần và từ dưới lên trên, nhằm đảm bảo thiết kế tổ chức công trình hiệu quả Việc phân khu phân đoạn và phối hợp giữa các phân đoạn giúp tối ưu hóa nguồn lực và duy trì tiến độ thi công liên tục.
Công trình chung cư thấp tầng có khối lượng công việc lớn và yêu cầu sử dụng tài nguyên cao, ổn định, đồng thời đòi hỏi tiến độ nhanh chóng Chủ đầu tư thường là chủ nhà, giúp dễ dàng trong việc tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng Để rút ngắn tiến độ và giảm ứ đọng vốn, nhân công và vật tư, công trình sẽ được thi công bằng phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa thi công tuần tự, song song và dây chuyền.
Trình tự thi công
- SXLD cốt thép cột tầng 1
- SXLD ván khuôn cột tầng 1
- Đổ bê tông cột tầng 1
- SXLD cốt thép cột tầng 2
- SXLD ván khuôn cột tầng 2
- Đổ bê tông cột tầng 2
- SXLD cốt thép cột tầng 3
- SXLD ván khuôn cột tầng 3
- Đổ bê tông cột tầng 3
- SXLD cốt thép cột tầng 4
- SXLD ván khuôn cột tầng 4
- Đổ bê tông cột tầng 4
- SXLD cốt thép cột tầng 5
- SXLD ván khuôn cột tầng 5
- Đổ bê tông cột tầng 5
- SXLD cốt thép cột tầng 6
- SXLD ván khuôn cột tầng 6
- Đổ bê tông cột tầng 6
- SXLD cốt thép cột tầng 7
- SXLD ván khuôn cột tầng 7
- Đổ bê tông cột tầng 7
- SXLD cốt thép cột tầng mái
- SXLD ván khuôn cột tầng mái
- Đổ bê tông cột tầng mái
- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 2
- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 2
- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 2
- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 3
- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 3
- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 3
- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 4
- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 4
- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 4
- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 5
- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 5
- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 5
- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 6
- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 6
- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 6
- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 7
- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 7
- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 7
- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng mái
- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng mái
- Đổ bê tông dầm, giằng tầng mái
- SXLD cốt thép sàn tầng 2
- SXLD ván khuôn sàn tầng 2
- Đổ bê tông sàn tầng 2
- SXLD cốt thép sàn tầng 3
- SXLD ván khuôn sàn tầng 3
- Đổ bê tông sàn tầng 3
- SXLD cốt thép sàn tầng 4
- SXLD ván khuôn sàn tầng 4
- Đổ bê tông sàn tầng 4
- SXLD cốt thép sàn tầng 5
- SXLD ván khuôn sàn tầng 5
- Đổ bê tông sàn tầng 5
- SXLD cốt thép sàn tầng 6
- SXLD ván khuôn sàn tầng 6
- Đổ bê tông sàn tầng 6
- SXLD cốt thép sàn tầng 7
- SXLD ván khuôn sàn tầng 7
- Đổ bê tông sàn tầng 7
- SXLD cốt thép sàn tầng mái
- SXLD ván khuôn sàn tầng mái
- Đổ bê tông sàn tầng mái
- SXLD ván khuôn cầu thang
- SXLD cốt thép cầu thang
- Đổ bê tông cầu thang
- Xây các kết cấu cầu thang
Hạng mục xây tường, hoàn thiện:
- Bả ma tít cột, tường
THUYẾT MINH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐIỂN HÌNH
1 Biện pháp thi công móng điển hình
2 Biện pháp thi công cột điển hình
3 Mặt bằng bố trí giàn giáo tầng điển hình
4 Mặt bằng gián giáo bao che điển hình
BIỆN PHÁP THI CÔNG
1 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA
- Bề mặt cốp pha phải bằng phẳng, kín, đủ độ cứng, được vệ sinh sạch.
- Cây chống, thanh đứng, gông phải đủ độ cứng, không bị cong vênh và mất ổn định khi đổ bê tông.
- Cốp pha, thanh đứng, cây chống, gông phải được thiết kế đảm bảo các loại tải trọng trong khi đổ bê tông bao gồm: tải đứng, tải ngang.
- Trắc đạc để xác định các trục tim ngang, dọc của cột, vách, dầm sàn.
Gia công cốt pha bao gồm việc quét dầu lên bề mặt cốp pha để bảo vệ và dễ tháo dỡ Nếu có nẹp góc, cần lắp đặt chúng đúng cách Ván cốp pha được ghép với các thanh đứng để tạo thành từng mặt riêng biệt cho cột và vách Các thanh đứng phải được bố trí chắc chắn để đảm bảo cốp pha không bị phình ra dưới tải trọng khi đổ bê tông.
- Nghiệm thu cốt thép, thép chờ trước khi lắp dựng.
- Phối hợp với các bộ phận cơ điện nghiệm thu phần M&E.
- Dùng vòi nước để vệ sinh (đối với cột, vách) trước khi lắp dựng cốp pha.
Lắp các tấm cốp pha đã gia công thành tiết diện ngang của cột, dùng gông để định vị tiết diện ngang của cột.
Các gông phải đặt cách nhau phải đảm bảo sao cho cốp pha không bị phình do tải trọng khi đổ bê tông.
Cắm thép chờ vào sàn để cố định cho các cây chống để định vị chân cột (vách) và định vị cột (vách).
Để đảm bảo sự ổn định và chính xác trong quá trình đổ bê tông, cần sử dụng cây chống để cố định chân cột và định vị cột Cây chống phải được neo chắc chắn nhằm tránh tình trạng cong vênh và mất ổn định Việc sử dụng tăng đơ để điều chỉnh cây chống là rất quan trọng trong quá trình thi công.
Hệ thống cây chống đảm bảo để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình đổ bê tông.
Trụ chống phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không biến dạng khi chịu trọng tải và tác động trong quá trình thi công.
Chèn khe hở chân cột (vách) : sau khi cố định hoàn chỉnh, có thể dùng vữa xi măng, cát, … để chèn chỗ trống chân cột (vách).
Lắp ván khuôn và thanh đứng
Gia công ván khuôn phẳng và chính xác về kích thước hình học là rất quan trọng để tạo ra ván khuôn dầm Việc sử dụng giàn giáo và cây chống kết hợp sẽ giúp tạo thành hệ thống đỡ ván khuôn dầm Trên giàn giáo, việc sử dụng sắt hộp liên kết chặt với giàn giáo sẽ đảm bảo sự ổn định cho đáy dầm.
Trước khi lắp dựng ván khuôn, cần sử dụng máy thủy bình để xác định cote chuẩn của công trình tại các cột bê tông, nhằm lấy cote cao độ của đáy dầm.
Đầu tiên, cần trải ván đáy dầm trước, sau đó đóng ván thành và sử dụng sắt hộp để định vị và giữ ổn định cho ván khuôn dầm với kích thước hình học chính xác Đồng thời, liên kết các dầm đỡ bằng sắt hộp với dàn sắt hộp đã được bố trí sẵn trên giàn giáo.
Sau khi hoàn thành việc lắp dựng ván khuôn dầm, cần sử dụng máy kinh vĩ, máy thủy bình, thước đo và ke vuông để kiểm tra độ bằng phẳng, tim cốt và kích thước của các cấu kiện.
- Vật liệu sử dụng làm ván khuôn:
Ván ép dày 18mm, sử dụng sắt hộp 50x50, 50x100 hoặc 45x90 để đỡ đáy dầm, sàn, để chống phình sử dụng ty.
Cây chống: chủ yếu bằng sắt hộp hoặ khung giàn giáo hoặc cây chống đơn có điều chỉnh.
Một số loại cốp pha khác nếu có yêu cầu từ Chủ đầu tư.
Kiểm tra cốp pha trong và sau khi đổ bê tông:
Kiểm tra sự ổn định của cây chống trong suốt quá trình đổ bê tông khắc phục kịp thời nếu bị mất ổn định.
Kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột sau khi đổ bê tông (bằng dọi, máy trắc đạc ).
- Cốp pha cột (vách) có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 50 daN/cm2.
- Vận chuyển cốp pha đến chỗ tập kết, xếp gọn gàng và phải được kê lên để dùng cẩu vận chuyển.
- Khi tháo ván khuôn tránh va chạm mạnh hoặc gây chấn động là sứt mẻ kết cấu, phải đảm bảo ván khuôn không hư hỏng.
Trước khi tháo giàn giáo hỗ trợ ván khuôn chịu tải trọng, cần tháo ván khuôn mặt bên để kiểm tra chất lượng bê tông Nếu bê tông có dấu hiệu nứt nẻ hoặc rỗ nặng, chỉ khi được xử lý đúng cách thì mới tiến hành tháo hết ván khuôn và giàn giáo.
- Kết cấu dạng console, chỉ được tháo dỡ cột chống khi bê tông đạt cường độ 100% và đã có đủ đối trọng chống lật.
Sau khi tháo dỡ ván khuôn và giàn giáo, việc chất tải lên kết cấu cần được tính toán dựa trên cường độ bê tông đã đạt được và đặc trưng tải trọng của loại kết cấu Điều này giúp ngăn ngừa các vết nứt và hư hỏng khác cho kết cấu.
- Việc chất tải toàn bộ các kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo chỉ được thực hiện khi bê tông đã đủ cường độ thiết kế.
- Tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo của kết cấu phải theo yêu cầu sau:
Phải tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ yếu.
Trước khi tháo cột chống, phải tháo nêm và đệm chân chốt.
Khi tháo dỡ ván khuôn, trước hết phải tháo cột chống ở giữa, sau đó tháo dần các cột chống ở xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài.
2 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP
- Thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và thực hiện việc lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra Cụ thể, cần chọn 02 mẫu thử kéo và 02 mẫu để thử uốn nguội từ những thanh khác nhau trong một lô hàng, với khối lượng mỗi lô không vượt quá 60 tấn.
- Thiết bị và dụng cụ gia công cốt thép phà hoạt động tốt và an toàn;
- Cốt thép cần đảm bảo:
Các thanh thép có thể bị bẹp hoặc giảm tiết diện, nhưng mức giảm không được vượt quá 2% đường kính cho phép Nếu vượt quá giới hạn này, thép sẽ được sử dụng dựa trên diện tích thiết diện thực tế còn lại.
- Cốt thép phải được kê và che bạt trong quá trình bảo quán.
- Coupler (ống nối) phải thí nghiệm trước khi nhập kho.
- Bằng búa đập: áp dụng cho các thanh cốt thép nhỏ cong queo.
- Bằng máy uống: áp dụng cho các thanh cốt thép có đường kính hơn 24mm.
- Bằng tời: áp dụng cho thép cuộn, có thể dùng gập nếu không có tời.
- Bằng bàn chải sắt: áp dụng cho mọi loại cốt thép
- Bằng sức người kéo qua các đống cát nhám hạt
Trong quá trình sửa thẳng bằng tời, không cần phải đánh rỉ, vì khi kéo thẳng dây thép, nó sẽ giãn ra và làm bong các vẩy rỉ sét.
- Cắt: cắt thép theo bản vẽ shopdrawing được duyệt (buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép và tên cấu kiện).
- Uốn: uốn thép theo bản vẽ shopdrawing được duyệt (buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép và tên cấu kiện).
Nối thép, nối cốt thép bằng cách buộc phải đảm bảo:
Việc nối buộc cốt thép cần tuân thủ theo thiết kế, đảm bảo rằng trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, tỷ lệ nối không vượt quá 25% diện tích tổng cộng đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.
- Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo thép trong trơn phải uốn móc.
- Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).
- Chiều dài nối buộc tuân thủ theo phụ lục A nhưng không nhỏ hơn 250mm.
- Số lượng mối nối buộc không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.
Nghiệm thu bê tông lót
Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ, …)
Túi đựng dụng cụ gồm: mốc xoay, kẽm buộc, các dụng cụ khác liên quan.
+ Buộc lưới thép trước khi lắp vào hố móng:
Buộc cốt thép thành khung bằng thép kẽm theo yêu cầu thiết kế
Lắp đặt lưới thép vào vị trí móng
Kê khung thép bằng con kê
Cố định vị trí của thép chờ.
+ Buộc lưới thép trực tiếp cho hố móng:
Lưới thép được buộc trực tiếp trong hố móng
Kê khung thép bằng con kê
Cố định vị trí của thép chờ.
Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ …)
Túi đựng dụng cụ gồm: mốc xoay, kẽm buộc, các dụng cụ khác liên quan.
Phối hợp với bộ phận M&E.
Nối thép dọc vào thép chờ
Lồng thép đại vào (cột); đặt thép ngang vào thép dọc (vách)
Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ
Trong mọi trường hợp, các góc của của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%.
Buộc con kê vào khung thép.
Dùng chống hoặc dây cố định tạm khung thép
Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ, …)
Túi đựng dụng cụ gồm: mốc xoay, kẽm buộc, các dụng cụ khác liên quan
Phối hợp vơi bộ phận M&E.
- Lắp dựng cốt thép dầm
Lồng thép đai vào thép chủ
Dịch chuyển cả bộ (thép chủ và thép đai) vào vị trí thiết kế.
Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ
Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%
- Lắp dựng cốt thép sàn
Dùng phấn đánh dấu vị trí các thanh thép sàn vào cốt pha sàn.
Đặt cốt thép vào vị trí đã đánh dấu.
Dùng dây kém/ máy hàn để buộc/hàn tại những điểm giao nhau của lưới thép.
Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.
Dùng lướ đánh dấu vị trí của những cây thép vào cốp pha sàn
Dùng dây kẽm buộc những thanh thép con cóc vào lớp trên để đỡ lớp thép trên.
Đặt thép đngs vị trí đã đánh dâu.
Dùng dây kẽm buộc những chỗ giao nhau của lưới thép
Số lượng mối nối buộc 9theo tiêu chuẩn TCVN)
Cố định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông.
Các con kê cần được bố trí tại các vị trí phù hợp với mật độ cốt thép, với khoảng cách không vượt quá 1m giữa các điểm kê Chúng có chiều dày tương đương với lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm từ các vật liệu không ăn mòn cốt thép, đảm bảo không gây hại cho bê tông.
Yêu cầu về vật liệu sản xuất bê tông bao gồm việc đảm bảo các vật liệu đúng thiết kế, không bị bẩn hoặc lẫn lộn về kích cỡ hạt và chủng loại Ngoài ra, các vật liệu cần có chứng chỉ kỹ thuật và phải trải qua kiểm tra thí nghiệm đạt yêu cầu.
- Yêu cầu về hỗn hợp bê tông: o Để đảm bảo chất lượng thành phần bê tông được chọn như sau:
Thành phần vật liệu phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm.
Cấp phối bê tông cần được sự phê duyệt từ Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát Khi có nhu cầu tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông, cần phải đảm bảo tỷ lệ nước/xi măng (N/X) vẫn được giữ nguyên.