1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

202 120 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 8,89 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH

    • 1. Thông tin công trình

    • 2. Bảng tổng hợp khối lượng

  • CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

    • 1. Tiếp nhận mặt bằng thi công

    • 2. Các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công

    • 3. Điện phục vụ thi công và sinh hoạt

    • 4. Nước phục vụ thi công và sinh hoạt

    • 5. Thoát nước thi công

    • 6. Đường tạm để thi công

    • 7. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    • 8. Việc hoàn trả mặt bằng sau khi bàn giao công trình

  • CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

    • 1. Lựa chọn phương pháp

    • 2. Trình tự thi công

  • CHƯƠNG 4: THUYẾT MINH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

    • I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐIỂN HÌNH

    • 1. Biện pháp thi công móng điển hình

    • 2. Biện pháp thi công cột điển hình

    • 3. Mặt bằng bố trí giàn giáo tầng điển hình

    • 4. Mặt bằng gián giáo bao che điển hình

    • II. BIỆN PHÁP THI CÔNG

    • 1. CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA

      • 1.1 Công tác chuẩn bị

      • 1.2 Công tác lắp dựng

      • 1.3 Công tác tháo dỡ

    • 2. CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

      • 2.1 Công tác chuẩn bị

      • 2.2 Công tác gia công

      • 2.3 Công tác lắp dựng

    • 3. CÔNG TÁC BÊ TÔNG

      • 3.1 Công tác chuẩn bị

      • 3.2 Công tác kiểm tra và lấy mẫu

      • 3.3 Công tác đổ bê tông

    • 4. CÔNG TÁC LẮP DỰNG GIÀN GIÁO THI CÔNG HOÀN THIỆN

      • 4.1 Công tác lắp dựng

      • 4.2 Công tác tháo dỡ

      • 4.3 An toàn lao động

    • 5. CÔNG TÁC XÂY GẠCH

      • 5.1 Công tác chuẩn bị

      • 5.2 Trắc đạc mặt bằng

      • 5.3 Xây tường

      • 5.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tường xây

    • 6. CÔNG TÁC TRÁT

      • 6.1 Công tác chuẩn bị

      • 6.2 Một số bước chuẩn bị trước khi tiến hành trát

      • 6.3 Những lỗi thường gặp khi lắp ổ cắm điện, ống dây dẫn

      • 6.4 Công tác trát

    • 7. CÔNG TÁC CHỐNG THẤM

      • 7.1 Tiêu chuẩn áp dụng

      • 7.2 Công tác chuẩn bị chống thấm

      • 7.3 Nghiệm thu lớp chống thấm

    • 8. CÔNG TÁC ỐP LÁT GẠCH

      • 8.1 Công tác chuẩn bị

      • 8.2 Yêu cầu kỹ thuật và trình tự ốp lát

    • 9. CÔNG TÁC SƠN NƯỚC

      • 9.1 Bả matic

      • 9.2 Sơn tường

      • 9.3 Những lỗi thường gặp

      • 9.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng bả matic, sơn nước

    • 10. CÔNG TÁC TRẦN

      • 10.1 Công tác chuẩn bị

      • 10.2 Trình tự lắp đặt

      • 10.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng trần

      • 10.4 An toàn lao động vfa vệ sinh môi trường

    • 11. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỦA ĐI, ĐỒ GỖ, THIẾT BỊ VỆ SINH

      • 11.1 Công tác lắp đặt cửa gỗ

      • 11.2 Công tác lắp đặt thiết bị vệ sinh

    • 12. CÔNG TÁC HOÀN THIỆN MÁI

      • 12.1 Các bước tiến hành

  • CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÁY

    • 1. Năng suất định mức

    • 2. Lương nhân công và ca máy

      • 2.1 Lương nhân công xây dựng

      • 2.2 Lương ca máy

      • 2.3 Lựa chọn phương án máy

  • CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ THI CÔNG, BIỂU ĐỒ VẬT TƯ, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

    • 1. Bảng tổng hợp tiến độ

    • 2. Biểu đồ huy động vật tư, nhân công, máy thi công

      • 2.1. Huy động vật tư

      • 2.2. Biểu đồ vật tư

      • 2.3. Huy động nhân công

      • 2.4. Biểu đồ nhân công

      • 2.5. Huy động máy thi công

      • 2.6. Biểu đồ máy thi công

  • CHƯƠNG 7: CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

    • 1. Chi phí vật liệu

    • 2. Chi phí nhân công

    • 3. Chi phí máy thi công

  • CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP

Nội dung

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH

Thông tin công trình

- Công trình: Chung cư thấp tầng

- Địa điểm xây dựng: quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

- Quy mô: 7 tầng cao gồm: 40 căn và tầng 1 để xe

- Chiều cao công trình: 27,60 m tính từ cốt +0.000

Bảng tổng hợp khối lượng

STT Mã hiệu Nội dung công việc Đơn vị tính Khối lượng PHẦN NGẦM

Bê tông cọc, cột, bê tông M250, đá 1x2 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn) m3 326,4562

2 AG.13111 Sản xuất, lắp đặt cốt thép cột, cọc, cừ, xà dầm, giằng, ĐK ≤10mm tấn 8,3755

1 Sản xuất, lắp đặt cốt thép cột, cọc, cừ, xà dầm, giằng, ĐK ≤18mm tấn 35,3453

1 Sản xuất, lắp đặt cốt thép cột, cọc, cừ, xà dầm, giằng, ĐK >18mm tấn 0,5200

5 AI.64211 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤10kg/1 cấu kiện tấn 12,5539

6 AG.31121 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 100m2 27,2000

7 AC.25213 Ép trước cọc BTCT, dài >4m, KT

8 AC.25213 Ép trước cọc BTCT, dài >4m, KT

9 AC.29321 Nối cọc vuông bê tông cốt thép, KT

10 AA.22111 Phá dỡ kết cấu bê tông có cốt thép bằng búa căn khí nén 3m3/ph m3 6,7750

11 AB.25412 Đào móng bằng máy đào 0,8m3, rộng

12 AF.11111 Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M100, đá 4x6 m3 35,1680

13 AF.11214 Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M250, đá 1x2 m3 133,2210

14 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,8190

15 AF.61120 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤18mm tấn 7,5040

16 AF.81122 Ván khuôn móng cột - Móng vuông, chữ nhật 100m2 2,4540

17 AF.81111 Ván khuôn móng băng, móng bè, bệ máy 100m2 5,3100

Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, TD>0,1m2, chiều cao ≤6m,

19 AF.61411 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤6m tấn 0,2120

20 AF.61421 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤6m tấn 0,2570

21 AF.61431 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK >18mm, chiều cao ≤6m tấn 3,0400

22 AF.81132 Ván khuôn cột - Cột vuông, chữ nhật 100m2 1,9786

23 AE.21113 Xây móng bằng gạch đất sét nung

6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, vữa

24 AK.21123 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM

Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M100, đá

Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M250, đá

27 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,9040

28 AF.81111 Ván khuôn móng băng, móng bè, bệ máy 100m2 1,0141

29 AB.65120 Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90 100m3 1.185,7245

Trừ khối lượng bê tông chiếm chỗ:

31 AB.11442 Đào móng cột, trụ, hố kiểm tra bằng thủ công, rộng >1m, sâu >1m-đất cấp II m3 170,1790

Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M100, đá

Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M200, đá

34 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,7550

35 AF.61120 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤18mm tấn 0,4660

36 AF.81111 Ván khuôn móng băng, móng bè, bệ máy 100m2 0,2880

Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M75 m3 44,8080

38 AK.21124 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM

39 AK.21114 Trát tường ngoài dày 1cm, vữa XM M75 m2 126,6720

4 Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM

4 Trát tường trong dày 1cm, vữa XM M75 m2 204,2900

42 AK.42213 Láng bể nước, giếng nước, giếng cáp dày 2cm, vữa XM M50 m2 102,1312

Bê tông tấm đan, mái hắt, lanh tô, bê tông M200, đá 1x2 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn) m3

1 Sản xuất, lắp đặt cốt thép pa nen, ĐK

45 AG.31311 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn gỗ, nắp đan, tấm chớp 100m2 0,2550

46 AG.41111 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, cột

47 AG.41211 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, xà dầm, giằng ≤1T bằng máy cái 52,0000

48 AB.65120 Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90 100m3 43,2780

49 AB.41412 Vận chuyển đất, ô tô 5T tự đổ, phạm vi

50 AB.11442 Đào móng cột, trụ, hố kiểm tra bằng thủ công, rộng >1m, sâu >1m-đất cấp II m3 155,3740

Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M100, đá

Bê tông móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng >250cm, M250, đá

53 AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤10mm tấn 0,3234

54 AF.61120 Lắp dựng cốt thép móng, ĐK ≤18mm tấn 0,7512 máy

56 AF.12114 Bê tông tường SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công - chiều dày ≤45cm, chiều cao ≤6m, M250, đá 1x2 m3 17,5730

57 AF.61311 Lắp dựng cốt thép tường, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤6m tấn 0,8380

58 AF.61321 Lắp dựng cốt thép tường, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤6m tấn 1,1360

59 AF.81311 Ván khuôn gỗ tường thẳng - chiều dày

60 AK.21124 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM

61 AK.21114 Trát tường ngoài dày 1cm, vữa XM M75 m2 3.329,0000

Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM

4 Trát tường trong dày 1cm, vữa XM M75 m2 169,6164

64 AK.41114 Láng nền, sàn không đánh màu, dày

65 AB.65120 Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90 100m3 27,7660

66 AB.41412 Vận chuyển đất, ô tô 5T tự đổ, phạm vi

Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, TD≤0,1m2, chiều cao ≤6m,

2 AF.81132 Ván khuôn cột - Cột vuông, chữ nhật 100m2 3,6200

3 AF.12224 Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, TD≤0,1m2, chiều cao ≤28m, M250, đá 1x2 m3 107,0100

4 AF.81132 Ván khuôn cột - Cột vuông, chữ nhật 100m2 14,4600

5 AF.22234 Bê tông cột TD≤0,1m2, chiều cao

18mm, chiều cao ≤6m tấn 2,1930

10 AF.61412 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 0,6460

11 AF.61422 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤28m tấn 1,9850

12 AF.61432 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK >18mm, chiều cao ≤28m tấn 6,5780

14 AF.61423 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤100m tấn 4,7670

Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 105,1073

Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 92,3971

17 AF.81141 Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng 100m2 14,3999

18 AF.81141 Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng 100m2 12,6998

19 AF.61511 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

20 AF.61521 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

21 AF.61531 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

22 AF.61512 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

23 AF.61522 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

24 AF.61532 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

25 AF.61513 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

26 AF.61523 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

27 AF.61533 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK

28 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 286,1358

29 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 223,4548

30 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 29,7888

31 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 23,0844

32 AF.61711 Lắp dựng cốt thép sàn mái, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 23,0700

33 AF.61712 Lắp dựng cốt thép sàn mái, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤100m tấn 17,4700

34 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 35,2982

35 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 4,5855

36 AI.11221 Gia công xà gồ thép tấn 3,1190

37 AI.61131 Lắp dựng xà gồ thép tấn 3,1190

38 AF.12514 Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan, ô văng, bê tông M250, đá 1x2 m3 37,1616

39 AF.81152 Ván khuôn gỗ lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan 100m2 6,0258

Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK ≤10mm, chiều cao

Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK >10mm, chiều cao

Bê tông cầu thang thường SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 17,2058

Bê tông cầu thang thường SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M250, đá 1x2 m3 6,8074

44 AF.81161 Ván khuôn gỗ cầu thang thường 100m2 2,0017

45 AF.81161 Ván khuôn gỗ cầu thang thường 100m2 0,7939

46 AF.61811 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK

47 AF.61812 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK

48 AF.61813 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK

49 AF.61821 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK

50 AF.61822 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK

51 AF.61823 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK tấn 0,3080

52 AF.81151 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 0,9241

53 AF.61713 Lắp dựng cốt thép sàn mái, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤200m tấn 0,8280

54 AF.61312 Lắp dựng cốt thép tường, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 1,0690

Bê tông tấm đan, mái hắt, lanh tô, bê tông M250, đá 1x2 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn) m3 3,3072

56 AG.31311 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn gỗ, nắp đan, tấm chớp 100m2 0,1991

Sản xuất, lắp đặt cốt thép pa nen, ĐK

58 AG.41411 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, giá đỡ mái chồng diêm bằng máy cái 83,0000

PHẦN HOÀN THIỆN PHẦN XÂY TƯỜNG

1 AE.22113 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung

6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤11cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M50 m3 59,6157

2 AE.22123 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung

6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤11cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M50 m3 304,8278

Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M50 m3 132,0332

5 AE.22223 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung

6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M50 m3 592,4223

6 AE.22233 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung

6,5x10,5x22cm-chiều dày ≤33cm, chiều cao ≤100m, vữa XM M50 m3 391,4522

7 AK.21123 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM

8 AK.21123 Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM

3 Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM

3 Trát tường trong dày 1,5cm, vữa XM

Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày

4 Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày

13 AK.23114 Trát xà dầm, vữa XM M75 Tầng 2-5 m2 1.729,0400

14 AK.23114 Trát xà dầm, vữa XM M75 Tầng 6-mái m2 1.005,4400

15 AK.23214 Trát trần, vữa XM M75 Tầng 2-5 m2 2.979,2000

16 AK.23214 Trát trần, vữa XM M75 Tầng 6-mái m2 2.308,2000

17 AK.25114 Trát sê nô, mái hắt, lam ngang, vữa XM

18 AK.42113 Láng sê nô, mái hắt, máng nước dày

Lát nền, sàn gạch ceramic-tiết diện gạch

0 Lát nền, sàn gạch ceramic-tiết diện gạch

Lát nền, sàn gạch ceramic-tiết diện gạch

22 AK.31140 Ốp tường trụ, cột-tiết diện gạch ≤0,16m2 m2 2,5663

23 AK.31210 Ốp chân tường, viền tường viền trụ, cột- tiết diện gạch ≤ 0,036m2 m2 3,1034

24 AK.31140 Ốp tường trụ, cột-tiết diện gạch ≤0,16m2 m2 10,2850

25 AK.31140 Ốp tường trụ, cột-tiết diện gạch ≤0,16m2 m2 5,1330

26 AB.13411 Đắp nền móng công trình bằng thủ công m3 168,6563

27 AK.92111 Quét dung dịch chống thấm mái, sê nô, ô văng … m2 1.232,5576

Lợp mái che tường bằng tôn múi, chiều dài cọc bất kỳ 100m2 5,7131

29 AI.63111 Lắp dựng cửa sắt xếp, cửa cuốn m2 1,0000

30 AI.11411 Gia công thang sắt tấn 0,1290

31 AK.83520 Sơn sắt thép bằng sơn các loại 1 nước lót

THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

Tiếp nhận mặt bằng thi công

Ngay sau khi nhận thông báo trúng thầu từ Chủ Đầu Tư, nhà thầu sẽ cử đại diện đến công trình để nhận bàn giao mặt bằng hiện trạng, bao gồm hệ thống tim trục định vị, cao độ chuẩn và ranh giới công trường Biên bản bàn giao mặt bằng sẽ được lập theo quy định hiện hành.

Dựa trên các tim trục và cao độ chuẩn đã được bàn giao, nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra và đối chiếu với hồ sơ thiết kế Nếu phát hiện vấn đề không hợp lý, nhà thầu sẽ kịp thời thông báo cho Chủ Đầu Tư để có biện pháp giải quyết Tiếp theo, nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống mốc dẫn cho toàn công trường và đảm bảo bảo vệ tim cọc mốc cùng cao độ chuẩn trong suốt quá trình thi công.

Nhà thầu sẽ lắp đặt hàng rào tạm thời xung quanh công trường, xây dựng các hạng mục phụ trợ và lắp đặt đèn báo hiệu cùng hệ thống chiếu sáng để đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.

Trước khi bắt đầu thi công, nhà thầu cần thông báo với chính quyền địa phương và Chủ Đầu Tư về thời gian thực hiện công trình Đồng thời, nhà thầu cũng phải phối hợp để đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh chung trong khu vực.

Các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công

a Hàng rào, khu lán trại phục vụ thi công

Nhà thầu sẽ lắp đặt hàng rào bảo vệ cao 2m bằng tôn nhằm giảm thiểu khói ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh Tại mặt trước sẽ có một cổng ra vào, nơi có bảo vệ trực 24/24 để kiểm soát xuất nhập vật tư và quản lý người ra vào công trường.

Bố trí nhà bảo vệ ngay cổng ra vào công trình nhằm kiểm tra và kiểm soát người, vật liệu, và phương tiện ra vào, đồng thời thiết lập chốt bảo vệ ở cuối bãi gần khu dân cư để tăng cường an ninh vào ban đêm Bên cạnh đó, cần có nhà ban chỉ huy công trình để quản lý và điều phối các hoạt động.

Nơi công tác được bố trí gần nhà bảo vệ và lối vào công trình, thuận tiện cho việc liên hệ và giám sát toàn bộ hoạt động Kho dụng cụ được đặt ngay sát văn phòng công trường, phục vụ cho việc lưu trữ vật tư nhỏ và máy móc cầm tay.

Kho xi măng phải đảm bảo khô ráo, không dột nhưng phải đảm bảo thoáng mát.

Kho thép và kho xi măng cần được nâng cao ít nhất 0,3m so với mặt đất, trong khi thép cây phải được kê cao 0,4m và có bạt che nắng, che mưa Kho xi măng phải đảm bảo đủ khả năng chứa và dự trữ để phục vụ các công tác thi công tại hiện trường.

Bãi gia công thép gần nhà kho có mặt bằng phẳng, thuận lợi cho quá trình gia công Vật liệu như cột chống cốt pha định hình và giàn giáo được tập kết phía sau công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công.

Mặt bằng thi công thuận lợi cần có sự bố trí khoa học cho bãi tập kết vật liệu rời, bao gồm cát vàng, cát đen, và đá 1x2, được sắp xếp gọn gàng ở phía trước công trình Đặc biệt, cát vàng, đá, và cát đen phải được lót bạt ở dưới để tránh lẫn đất và tạp chất Bãi tập kết gạch nên được bố trí ở phía đầu hồi trục 1, chỉ tập kết đến đâu sử dụng đến đó để đảm bảo hiệu quả thi công.

Trên công trường, bố trí 4 đèn pha bảo vệ ha-lô-gien ở hai góc chéo nhằm đảm bảo ánh sáng cho khu vực có vật che nắng, che mưa Ngoài ra, cần thiết lập khu vực tập kết xe máy và thiết bị thi công để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình làm việc.

Khu vực này được đặt đối diện với văn phòng công trường, dễ dàng quan sát từ nhà bảo vệ, nhằm thuận tiện cho việc điều động và quản lý xe máy cũng như thiết bị trong quá trình thi công Ngoài ra, cần có nhà vệ sinh công cộng để phục vụ cho công nhân và người lao động.

Nhà vệ sinh tạm tại công trường được bố trí ở góc và cuối hướng gió chính, đảm bảo vệ sinh môi trường Để duy trì yêu cầu vệ sinh, nhà vệ sinh này luôn được dọn dẹp và cọ rửa sạch sẽ Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý qua bể phốt bán tự động trước khi được xả ra ống thoát chung của khu vực.

Điện phục vụ thi công và sinh hoạt

Nguồn điện cho công trình sẽ được cung cấp từ điện lưới quốc gia bởi Chủ Đầu Tư Để đảm bảo hoạt động liên tục trong quá trình thi công, cần chuẩn bị thêm máy phát điện nhỏ phòng trường hợp mất điện.

Nước phục vụ thi công và sinh hoạt

Sử dụng mạng lưới nước chung của khu vực là một giải pháp hiệu quả Cần có các bồn chứa nước để phục vụ thi công và tích trữ nước, nhằm đảm bảo nguồn cung cấp khi mạng lưới khu vực không đáp ứng đủ nhu cầu.

Thoát nước thi công

Sau khi nhận mặt bằng, nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống ống cống và mương rãnh thoát nước phù hợp, nhằm ngăn ngừa tình trạng đọng nước trên mặt bằng, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giao thông.

Đối với việc thoát nước hố móng, nhà thầu sẽ thiết lập hệ thống rãnh để thu nước về các giếng thu hồi Sau đó, nước sẽ được bơm lên bờ và dẫn vào hệ thống thoát nước mặt bằng của công trường.

Trên công trường, cần thiết lập hệ thống thoát nước thi công hiệu quả để ngăn ngừa ngập úng trong suốt quá trình xây dựng Nước thải phải được xử lý qua hố thu lắng để loại bỏ bùn đất và phế thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố, đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường.

Đường tạm để thi công

Đường tạm được bố trí chạy vòng quanh nhà tiện cho phương tiện chuyên chở vật liệu tới kho, bãi vật liệu.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, nhà thầu cần lắp đặt các bình cứu hỏa tại những vị trí dễ xảy ra hỏa hoạn nhằm phòng ngừa và xử lý kịp thời các sự cố cháy nổ.

Hàng ngày sẽ có cán bộ chuyên trach của công trường đi kiểm tra thuowgf xuyên về việc phòng cháy nổ.

Việc hoàn trả mặt bằng sau khi bàn giao công trình

Sau khi hoàn thành thi công, tất cả máy móc, thiết bị và lán trại, văn phòng sẽ được tháo dỡ và chuyển ra khỏi công trường Công trình sẽ được dọn dẹp sạch sẽ trước khi bàn giao cho Chủ Đầu Tư để đưa vào sử dụng.

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

Lựa chọn phương pháp

Công trình được thi công theo trình tự từ xa đến gần và từ dưới lên trên, nhằm đảm bảo thiết kế tổ chức công trình hiệu quả Việc phân khu phân đoạn và phối hợp giữa các phân đoạn giúp tối ưu hóa nguồn lực và duy trì tiến độ thi công liên tục.

Công trình chung cư thấp tầng có khối lượng công việc lớn và yêu cầu sử dụng tài nguyên cao, ổn định, đồng thời đòi hỏi tiến độ nhanh chóng Chủ đầu tư thường là chủ nhà, giúp dễ dàng trong việc tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng Để rút ngắn tiến độ và giảm ứ đọng vốn, nhân công và vật tư, công trình sẽ được thi công bằng phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa thi công tuần tự, song song và dây chuyền.

Trình tự thi công

- SXLD cốt thép cột tầng 1

- SXLD ván khuôn cột tầng 1

- Đổ bê tông cột tầng 1

- SXLD cốt thép cột tầng 2

- SXLD ván khuôn cột tầng 2

- Đổ bê tông cột tầng 2

- SXLD cốt thép cột tầng 3

- SXLD ván khuôn cột tầng 3

- Đổ bê tông cột tầng 3

- SXLD cốt thép cột tầng 4

- SXLD ván khuôn cột tầng 4

- Đổ bê tông cột tầng 4

- SXLD cốt thép cột tầng 5

- SXLD ván khuôn cột tầng 5

- Đổ bê tông cột tầng 5

- SXLD cốt thép cột tầng 6

- SXLD ván khuôn cột tầng 6

- Đổ bê tông cột tầng 6

- SXLD cốt thép cột tầng 7

- SXLD ván khuôn cột tầng 7

- Đổ bê tông cột tầng 7

- SXLD cốt thép cột tầng mái

- SXLD ván khuôn cột tầng mái

- Đổ bê tông cột tầng mái

- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 2

- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 2

- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 2

- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 3

- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 3

- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 3

- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 4

- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 4

- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 4

- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 5

- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 5

- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 5

- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 6

- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 6

- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 6

- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng 7

- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng 7

- Đổ bê tông dầm, giằng tầng 7

- SXLD cốt thép dầm, giằng tầng mái

- SXLD ván khuôn dầm, giằng tầng mái

- Đổ bê tông dầm, giằng tầng mái

- SXLD cốt thép sàn tầng 2

- SXLD ván khuôn sàn tầng 2

- Đổ bê tông sàn tầng 2

- SXLD cốt thép sàn tầng 3

- SXLD ván khuôn sàn tầng 3

- Đổ bê tông sàn tầng 3

- SXLD cốt thép sàn tầng 4

- SXLD ván khuôn sàn tầng 4

- Đổ bê tông sàn tầng 4

- SXLD cốt thép sàn tầng 5

- SXLD ván khuôn sàn tầng 5

- Đổ bê tông sàn tầng 5

- SXLD cốt thép sàn tầng 6

- SXLD ván khuôn sàn tầng 6

- Đổ bê tông sàn tầng 6

- SXLD cốt thép sàn tầng 7

- SXLD ván khuôn sàn tầng 7

- Đổ bê tông sàn tầng 7

- SXLD cốt thép sàn tầng mái

- SXLD ván khuôn sàn tầng mái

- Đổ bê tông sàn tầng mái

- SXLD ván khuôn cầu thang

- SXLD cốt thép cầu thang

- Đổ bê tông cầu thang

- Xây các kết cấu cầu thang

 Hạng mục xây tường, hoàn thiện:

- Bả ma tít cột, tường

THUYẾT MINH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐIỂN HÌNH

1 Biện pháp thi công móng điển hình

2 Biện pháp thi công cột điển hình

3 Mặt bằng bố trí giàn giáo tầng điển hình

4 Mặt bằng gián giáo bao che điển hình

BIỆN PHÁP THI CÔNG

1 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA

- Bề mặt cốp pha phải bằng phẳng, kín, đủ độ cứng, được vệ sinh sạch.

- Cây chống, thanh đứng, gông phải đủ độ cứng, không bị cong vênh và mất ổn định khi đổ bê tông.

- Cốp pha, thanh đứng, cây chống, gông phải được thiết kế đảm bảo các loại tải trọng trong khi đổ bê tông bao gồm: tải đứng, tải ngang.

- Trắc đạc để xác định các trục tim ngang, dọc của cột, vách, dầm sàn.

Gia công cốt pha bao gồm việc quét dầu lên bề mặt cốp pha để bảo vệ và dễ tháo dỡ Nếu có nẹp góc, cần lắp đặt chúng đúng cách Ván cốp pha được ghép với các thanh đứng để tạo thành từng mặt riêng biệt cho cột và vách Các thanh đứng phải được bố trí chắc chắn để đảm bảo cốp pha không bị phình ra dưới tải trọng khi đổ bê tông.

- Nghiệm thu cốt thép, thép chờ trước khi lắp dựng.

- Phối hợp với các bộ phận cơ điện nghiệm thu phần M&E.

- Dùng vòi nước để vệ sinh (đối với cột, vách) trước khi lắp dựng cốp pha.

 Lắp các tấm cốp pha đã gia công thành tiết diện ngang của cột, dùng gông để định vị tiết diện ngang của cột.

 Các gông phải đặt cách nhau phải đảm bảo sao cho cốp pha không bị phình do tải trọng khi đổ bê tông.

 Cắm thép chờ vào sàn để cố định cho các cây chống để định vị chân cột (vách) và định vị cột (vách).

Để đảm bảo sự ổn định và chính xác trong quá trình đổ bê tông, cần sử dụng cây chống để cố định chân cột và định vị cột Cây chống phải được neo chắc chắn nhằm tránh tình trạng cong vênh và mất ổn định Việc sử dụng tăng đơ để điều chỉnh cây chống là rất quan trọng trong quá trình thi công.

 Hệ thống cây chống đảm bảo để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình đổ bê tông.

 Trụ chống phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không biến dạng khi chịu trọng tải và tác động trong quá trình thi công.

 Chèn khe hở chân cột (vách) : sau khi cố định hoàn chỉnh, có thể dùng vữa xi măng, cát, … để chèn chỗ trống chân cột (vách).

 Lắp ván khuôn và thanh đứng

Gia công ván khuôn phẳng và chính xác về kích thước hình học là rất quan trọng để tạo ra ván khuôn dầm Việc sử dụng giàn giáo và cây chống kết hợp sẽ giúp tạo thành hệ thống đỡ ván khuôn dầm Trên giàn giáo, việc sử dụng sắt hộp liên kết chặt với giàn giáo sẽ đảm bảo sự ổn định cho đáy dầm.

Trước khi lắp dựng ván khuôn, cần sử dụng máy thủy bình để xác định cote chuẩn của công trình tại các cột bê tông, nhằm lấy cote cao độ của đáy dầm.

Đầu tiên, cần trải ván đáy dầm trước, sau đó đóng ván thành và sử dụng sắt hộp để định vị và giữ ổn định cho ván khuôn dầm với kích thước hình học chính xác Đồng thời, liên kết các dầm đỡ bằng sắt hộp với dàn sắt hộp đã được bố trí sẵn trên giàn giáo.

Sau khi hoàn thành việc lắp dựng ván khuôn dầm, cần sử dụng máy kinh vĩ, máy thủy bình, thước đo và ke vuông để kiểm tra độ bằng phẳng, tim cốt và kích thước của các cấu kiện.

- Vật liệu sử dụng làm ván khuôn:

 Ván ép dày 18mm, sử dụng sắt hộp 50x50, 50x100 hoặc 45x90 để đỡ đáy dầm, sàn, để chống phình sử dụng ty.

 Cây chống: chủ yếu bằng sắt hộp hoặ khung giàn giáo hoặc cây chống đơn có điều chỉnh.

 Một số loại cốp pha khác nếu có yêu cầu từ Chủ đầu tư.

 Kiểm tra cốp pha trong và sau khi đổ bê tông:

 Kiểm tra sự ổn định của cây chống trong suốt quá trình đổ bê tông khắc phục kịp thời nếu bị mất ổn định.

 Kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột sau khi đổ bê tông (bằng dọi, máy trắc đạc ).

- Cốp pha cột (vách) có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 50 daN/cm2.

- Vận chuyển cốp pha đến chỗ tập kết, xếp gọn gàng và phải được kê lên để dùng cẩu vận chuyển.

- Khi tháo ván khuôn tránh va chạm mạnh hoặc gây chấn động là sứt mẻ kết cấu, phải đảm bảo ván khuôn không hư hỏng.

Trước khi tháo giàn giáo hỗ trợ ván khuôn chịu tải trọng, cần tháo ván khuôn mặt bên để kiểm tra chất lượng bê tông Nếu bê tông có dấu hiệu nứt nẻ hoặc rỗ nặng, chỉ khi được xử lý đúng cách thì mới tiến hành tháo hết ván khuôn và giàn giáo.

- Kết cấu dạng console, chỉ được tháo dỡ cột chống khi bê tông đạt cường độ 100% và đã có đủ đối trọng chống lật.

Sau khi tháo dỡ ván khuôn và giàn giáo, việc chất tải lên kết cấu cần được tính toán dựa trên cường độ bê tông đã đạt được và đặc trưng tải trọng của loại kết cấu Điều này giúp ngăn ngừa các vết nứt và hư hỏng khác cho kết cấu.

- Việc chất tải toàn bộ các kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo chỉ được thực hiện khi bê tông đã đủ cường độ thiết kế.

- Tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo của kết cấu phải theo yêu cầu sau:

 Phải tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ yếu.

 Trước khi tháo cột chống, phải tháo nêm và đệm chân chốt.

 Khi tháo dỡ ván khuôn, trước hết phải tháo cột chống ở giữa, sau đó tháo dần các cột chống ở xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài.

2 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

- Thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế.

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và thực hiện việc lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra Cụ thể, cần chọn 02 mẫu thử kéo và 02 mẫu để thử uốn nguội từ những thanh khác nhau trong một lô hàng, với khối lượng mỗi lô không vượt quá 60 tấn.

- Thiết bị và dụng cụ gia công cốt thép phà hoạt động tốt và an toàn;

- Cốt thép cần đảm bảo:

Các thanh thép có thể bị bẹp hoặc giảm tiết diện, nhưng mức giảm không được vượt quá 2% đường kính cho phép Nếu vượt quá giới hạn này, thép sẽ được sử dụng dựa trên diện tích thiết diện thực tế còn lại.

- Cốt thép phải được kê và che bạt trong quá trình bảo quán.

- Coupler (ống nối) phải thí nghiệm trước khi nhập kho.

- Bằng búa đập: áp dụng cho các thanh cốt thép nhỏ cong queo.

- Bằng máy uống: áp dụng cho các thanh cốt thép có đường kính hơn 24mm.

- Bằng tời: áp dụng cho thép cuộn, có thể dùng gập nếu không có tời.

- Bằng bàn chải sắt: áp dụng cho mọi loại cốt thép

- Bằng sức người kéo qua các đống cát nhám hạt

Trong quá trình sửa thẳng bằng tời, không cần phải đánh rỉ, vì khi kéo thẳng dây thép, nó sẽ giãn ra và làm bong các vẩy rỉ sét.

- Cắt: cắt thép theo bản vẽ shopdrawing được duyệt (buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép và tên cấu kiện).

- Uốn: uốn thép theo bản vẽ shopdrawing được duyệt (buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép và tên cấu kiện).

 Nối thép, nối cốt thép bằng cách buộc phải đảm bảo:

Việc nối buộc cốt thép cần tuân thủ theo thiết kế, đảm bảo rằng trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, tỷ lệ nối không vượt quá 25% diện tích tổng cộng đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.

- Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo thép trong trơn phải uốn móc.

- Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).

- Chiều dài nối buộc tuân thủ theo phụ lục A nhưng không nhỏ hơn 250mm.

- Số lượng mối nối buộc không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.

 Nghiệm thu bê tông lót

 Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ, …)

 Túi đựng dụng cụ gồm: mốc xoay, kẽm buộc, các dụng cụ khác liên quan.

+ Buộc lưới thép trước khi lắp vào hố móng:

 Buộc cốt thép thành khung bằng thép kẽm theo yêu cầu thiết kế

 Lắp đặt lưới thép vào vị trí móng

 Kê khung thép bằng con kê

 Cố định vị trí của thép chờ.

+ Buộc lưới thép trực tiếp cho hố móng:

 Lưới thép được buộc trực tiếp trong hố móng

 Kê khung thép bằng con kê

 Cố định vị trí của thép chờ.

 Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ …)

 Túi đựng dụng cụ gồm: mốc xoay, kẽm buộc, các dụng cụ khác liên quan.

 Phối hợp với bộ phận M&E.

 Nối thép dọc vào thép chờ

 Lồng thép đại vào (cột); đặt thép ngang vào thép dọc (vách)

 Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ

 Trong mọi trường hợp, các góc của của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%.

 Buộc con kê vào khung thép.

 Dùng chống hoặc dây cố định tạm khung thép

 Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ, …)

 Túi đựng dụng cụ gồm: mốc xoay, kẽm buộc, các dụng cụ khác liên quan

 Phối hợp vơi bộ phận M&E.

- Lắp dựng cốt thép dầm

 Lồng thép đai vào thép chủ

 Dịch chuyển cả bộ (thép chủ và thép đai) vào vị trí thiết kế.

 Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ

 Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%

- Lắp dựng cốt thép sàn

 Dùng phấn đánh dấu vị trí các thanh thép sàn vào cốt pha sàn.

 Đặt cốt thép vào vị trí đã đánh dấu.

 Dùng dây kém/ máy hàn để buộc/hàn tại những điểm giao nhau của lưới thép.

 Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.

 Dùng lướ đánh dấu vị trí của những cây thép vào cốp pha sàn

 Dùng dây kẽm buộc những thanh thép con cóc vào lớp trên để đỡ lớp thép trên.

 Đặt thép đngs vị trí đã đánh dâu.

 Dùng dây kẽm buộc những chỗ giao nhau của lưới thép

 Số lượng mối nối buộc 9theo tiêu chuẩn TCVN)

 Cố định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông.

Các con kê cần được bố trí tại các vị trí phù hợp với mật độ cốt thép, với khoảng cách không vượt quá 1m giữa các điểm kê Chúng có chiều dày tương đương với lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm từ các vật liệu không ăn mòn cốt thép, đảm bảo không gây hại cho bê tông.

Yêu cầu về vật liệu sản xuất bê tông bao gồm việc đảm bảo các vật liệu đúng thiết kế, không bị bẩn hoặc lẫn lộn về kích cỡ hạt và chủng loại Ngoài ra, các vật liệu cần có chứng chỉ kỹ thuật và phải trải qua kiểm tra thí nghiệm đạt yêu cầu.

- Yêu cầu về hỗn hợp bê tông: o Để đảm bảo chất lượng thành phần bê tông được chọn như sau:

 Thành phần vật liệu phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm.

Cấp phối bê tông cần được sự phê duyệt từ Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát Khi có nhu cầu tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông, cần phải đảm bảo tỷ lệ nước/xi măng (N/X) vẫn được giữ nguyên.

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÁY

TIẾN ĐỘ THI CÔNG, BIỂU ĐỒ VẬT TƯ, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG 154 1 Chi phí vật liệu

Ngày đăng: 30/11/2021, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Mặt bằng bố trắ giàn giáo tầng điển hình..........................- --- c 5- cc 11332 1133111151515 erre 16 4 - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
3. Mặt bằng bố trắ giàn giáo tầng điển hình..........................- --- c 5- cc 11332 1133111151515 erre 16 4 (Trang 5)
BẢNG TIÊN LƯỢNG - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
BẢNG TIÊN LƯỢNG (Trang 8)
I.__ MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỊ CÔNG ĐIỂN HÌNH 1.  _  Biện  pháp  thi  công  móng  điến  hình  - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
HÌNH 1. _ Biện pháp thi công móng điến hình (Trang 28)
2. _ Biện pháp thi công cột điển hình - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
2. _ Biện pháp thi công cột điển hình (Trang 29)
34. _ Mặt băng bố trắ giàn giáo tầng điển hình - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
34. _ Mặt băng bố trắ giàn giáo tầng điển hình (Trang 29)
4. _ Mặt bằng gián giáo bao che điển hình - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
4. _ Mặt bằng gián giáo bao che điển hình (Trang 30)
Cố địn hổ cắm điện, hộp công tắc, ổ cắm điện thoại, cáo truyền hình, internet, ...lên tường theo  cao  độ  thiết  kế - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
n hổ cắm điện, hộp công tắc, ổ cắm điện thoại, cáo truyền hình, internet, ...lên tường theo cao độ thiết kế (Trang 53)
BẢNG TÍNH GIÁ CA MÁY - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
BẢNG TÍNH GIÁ CA MÁY (Trang 129)
BẢNG TÍNH GIÁ CA MÁY - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
BẢNG TÍNH GIÁ CA MÁY (Trang 129)
1. Bảng tống hợp tiến độ - TKMH TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
1. Bảng tống hợp tiến độ (Trang 170)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w