1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỔ TAY HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

108 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Hướng Dẫn Phát Triển Sản Xuất
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại sổ tay
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,61 MB

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • GIỚI THIỆU VỀ SỔ TAY

    • 1. Mục tiêu của Sổ tay

    • 2. Đối tượng sử dụng Sổ tay

    • 3. Cơ sở pháp lý xây dựng Sổ tay

    • 4. Cấu trúc của Sổ tay

  • PHẦN I:

  • HƯỚNG DẪN VỀ NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ

    • 1.1. Giải thích từ ngữ

    • 1.2. Một số nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ

    • 1.3. Đối tượng thực hiện các hoạt động hỗ trợ

    • 1.4. Nội dung thực hiện của Chương trình

    • 1.5. Hướng dẫn các nội dung hỗ trợ của Chương trình

    • 1.6. Thời gian thực hiện các dự án

    • 1.7. Quy định về kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của Chương trình

  • PHẦN II:

  • QUY TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT SẢN XUẤT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ

    • 2.1. Lập và phê duyệt danh mục các dự án

      • 2.1.1. Quy trình xây dựng danh mục các dự án

      • 2.1.2. Quy định về bổ sung danh mục các dự án

    • 2.2. Quy định về tổ chức triển khai các dự án hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị

      • 2.2.1. Chủ đầu tư và chủ trì dự án

      • 2.2.2. Quy trình lập, phê duyệt và triển khai dự án hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị mới

      • 2.2.3. Quy trình lập và phê duyệt dự án nâng cấp, củng cố chuỗi giá trị đã có

    • 2.3. Quy trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả dự án

  • PHẦN III: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

    • 3.1. Hướng dẫn một số nội dung về liên kết theo chuỗi giá trị

      • 3.1.1. Hướng dẫn đánh giá chuỗi giá trị để xây dựng danh sách dự án

      • 3.1.2. Hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị

      • 3.1.3. Hướng dẫn xây dựng hợp đồng liên kết

    • 3.2. Hướng dẫn sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

      • 3.2.1. Khái niệm về an toàn thực phẩm

      • 3.2.2. Nghĩa vụ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

      • 3.2.3. Quy định về đảm bảo đủ điều kiện về ATTP

      • 3.2.4. Hướng dẫn lựa chọn các loại chứng nhận đảm bảo ATTP tự nguyện

    • 3.3. Một số vấn đề về xây dựng thương hiệu cho nông sản

      • 3.3.1. Tiếp cận trong xây dựng thương hiệu cho nông sản

      • 3.3.2. Hướng dẫn đăng ký bảo hộ SHTT cho nông sản

    • 3.4 . Hướng dẫn tổ chức sản xuất theo hướng “mỗi xã một sản phẩm”

      • 3.4.1. Giới thiệu về định hướng “mỗi xã một sản phẩm” (OCOP)

      • 3.4.2. Hướng dẫn về chu trình triển khai OCOP

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

    • Phụ lục 1. Danh mục dự án thực hiện trong giai đoạn 2016-2020

    • Phụ lục 2. Định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp

    • Phụ lục 3. Danh mục các hoạt động không khuyến khích/không được hỗ trợ

    • Phụ lục 4. Mẫu thuyết minh dự án

    • Phụ lục 5. Các tiêu chí cụ thể sử dụng cho sàng lọc lựa chọn hoạt động

    • Phụ lục 6. Mẫu Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    • Phụ lục 7. Mẫu đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

    • Phụ lục 8. Mẫu Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm

    • Phụ lục 9. Mẫu bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn

    • Phụ lục 10: Biểu mẫu đăng ký sản phẩm mới

    • Phụ lục 11: Phiếu đăng ký sản phẩm đã có

    • Phụ lục 12: Phiếu đánh giá sản phẩm được chấp nhận

    • Phụ lục 13: Biểu mẫu kế hoạch kinh doanh

    • Phụ lục 14: Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm

    • Phụ lục 15. Mẫu báo cáo phân tích chuỗi giá trị

Nội dung

Mục tiêu của Sổ tay

Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/3/2017, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT, hướng dẫn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 Thông tư 05 tập trung vào hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các nội dung như phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (Điều 7), đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (Điều 8), và phát triển ngành nghề nông thôn (Điều 9).

Theo Khoản 3, Điều 7, Thông tư 05, quy trình triển khai hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phải tuân theo Sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Cuốn Sổ tay này được biên soạn nhằm hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người dân trong việc tổ chức sản xuất theo mô hình liên kết chuỗi giá trị, với sự hỗ trợ từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

Sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất tập trung vào nội dung quy định tại Điều 7 của Thông tư số Mặc dù mang tính chất hướng dẫn, Sổ tay vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất.

Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và tiêu thụ sản phẩm là định hướng quan trọng của Chương trình, nhằm xây dựng mô hình liên kết sản xuất bền vững cho nông sản chủ lực Nội dung này được thể hiện rõ trong tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016-2020.

Đối tượng sử dụng Sổ tay

Sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất được sử dụng đối với các đối tượng:

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cùng với Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới cấp tỉnh, Phòng Kinh tế và Phòng Nông nghiệp tại cấp huyện, cũng như các cán bộ phụ trách nông nghiệp và chuyên trách về Nông thôn mới tại cấp xã trên toàn quốc, đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai và quản lý các chương trình phát triển nông thôn.

- Doanh nghiệp, HTX, trang trại, hộ gia đình và cá nhân thực hiện các hoạt động hỗ trợ.

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan, trực tiếp tham gia thực hiện Chương trình.

Cơ sở pháp lý xây dựng Sổ tay

Sổ tay được biên soạn dựa trên nội dung quy định của các văn bản sau:

- Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM.

- Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình MTQG.

Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy, biên chế của Văn phòng Điều phối NTM các cấp Quyết định này nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của Văn phòng, đảm bảo việc triển khai các chương trình, dự án xây dựng nông thôn mới được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg, ban hành ngày 22/4/2017, quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, đồng thời xác định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương Quyết định này nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc phát triển nông thôn, nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 01/03/2017, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Thông tư này cung cấp các quy định và hướng dẫn cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chương trình, góp phần phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân nông thôn.

Thông tư số 43/2017/TT-BTC, ban hành ngày 12/5/2017 bởi Bộ Tài Chính, quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Thông tư này nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn kinh phí một cách hiệu quả, minh bạch và đúng mục đích, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở các vùng nông thôn.

- Các quy định khác về quản lý và tài chính có liên quan.

Cấu trúc của Sổ tay

- Phần I Hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.

Phần II trình bày quy trình triển khai các hoạt động phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, nhằm gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Nội dung này cụ thể hóa khoản 3, Điều 7 của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các bên trong chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ.

- Phần III Hướng dẫn kỹ thuật trong Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.

Giải thích từ ngữ

Chuỗi giá trị trong Sổ tay này được phân loại thành hai loại: Chuỗi giá trị đã có, là chuỗi giá trị được thực hiện dựa trên hợp đồng liên kết bằng văn bản giữa doanh nghiệp, HTX và các hộ gia đình, HTX, trang trại hoặc tổ chức, cá nhân khác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; và Chuỗi giá trị mới, là chuỗi giá trị chưa có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bằng văn bản giữa doanh nghiệp, HTX và các đối tượng khác trong lĩnh vực này.

Một số nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ

1.2.1 Về hoạt động tổ chức thực hiện chung a) Phù hợp với quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư công, sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan b) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cấp ở địa phương; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các

Các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan cần đảm bảo tính công khai, minh bạch và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện các dự án liên kết sản xuất Việc huy động nguồn lực xã hội là cần thiết để hỗ trợ các dự án này, đồng thời tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng Hơn nữa, cần phải liên kết chặt chẽ giữa Chương trình MTQG xây dựng NTM với Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và các chương trình, dự án khác, đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch xây dựng NTM đã được phê duyệt.

1.2.2 Về nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị a) Hoạt động liên kết phải được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và phải được thể hiện qua Hợp đồng liên kết (bằng văn bản) giữa các bên liên quan trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. b) Doanh nghiệp khi tham gia liên kết sản xuất phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và được thành lập trước thời điểm dự án được phê duyệt, hoạt động phù hợp với đối tượng cây trồng, vật nuôi, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp được Dự án hỗ trợ, phải có năng lực phù hợp với vai trò của mình trong liên kết sản xuất. c) HTX được thành lập trước thời điểm Dự án được phê duyệt, hoạt động phù hợp với đối tượng cây trồng, vật nuôi, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp được Dự án hỗ trợ và phải có năng lực phù hợp với vai trò của mình trong liên kết sản xuất. d) Trang trại, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động phù hợp với đối tượng cây trồng, vật nuôi, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp được Dự án hỗ trợ, trực tiếp ký hợp đồng liên kết với doanh nghiệp hoặc HTX. đ) Hoạt động hỗ trợ phải được xây dựng thành Dự án, được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (được quy định cụ thể trong Phần 2). e) Ngân sách nhà nước chỉ nên hỗ trợ đầu tư những nội dung thiết yếu nhằm xây dựng mới hoặc củng cố liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị đã có như trong mục 1.5 Các địa phương tự đánh giá, lựa chọn và quyết định nội dung hỗ trợ phù hợp trên cơ sở điều kiện thực tế và nguồn lực của mình. g) Tập trung nguồn vốn, hỗ trợ có trọng điểm, đúng nhu cầu và tránh dàn trải. Nguồn vốn đối ứng là tài sản hoặc tiền mặt của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào dự án, không bao gồm các tài sản đã được hình thành trước khi dự án được phê duyệt (máy móc, nhà xưởng, đất đai, phương tiện vận chuyển…); công lao động trực tiếp của các đối tượng tham gia vào dự án; các nguồn vốn hỗ trợ từ các Chương trình, dự án khác của Nhà nước. h) Ưu tiên các quy trình sản xuất, các sản phẩm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, ít sử dụng các hóa chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.Khuyến khích và ưu tiên các hình thức sản xuất áp dụng kỹ thuật phòng trừ dịch hại tổng hợp (ví dụ IPM), áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất an toàn thực phẩm. i) Hoạt động hỗ trợ có thể nhiều hơn 01 dự án cho cùng một chuỗi giá trị, nhưng nội dung hỗ trợ của dự án lần sau sẽ không được trùng với các nội dung hỗ trợ của các dự án lần trước đó; dự án hỗ trợ sau phải cách ít nhất 12 tháng sau khi kết thúc dự án hỗ trợ lần trước. k) Ưu tiên hỗ trợ các dự án dựa trên chuỗi giá trị đã có và các dự án có quy mô nhiều xã, các dự án phục vụ cho mục tiêu “mỗi xã một sản phẩm”.

Đối tượng thực hiện các hoạt động hỗ trợ

Các đối tượng thực hiện các hoạt động hỗ trợ theo quy định tại Điều 7, Thông tư 05/2017/TT-BNNPTNT bao gồm doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh; hợp tác xã (HTX) và liên hiệp hợp tác xã; cũng như trang trại, hộ gia đình và cá nhân.

Nội dung thực hiện của Chương trình

Chương trình tập trung vào phát triển hai đối tượng chuỗi giá trị: chuỗi giá trị mới và chuỗi giá trị hiện có, theo quy định tại Thông tư 05/2017/TT-BNNPTNT Đối với chuỗi giá trị mới, chương trình sẽ xây dựng liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm tại địa phương, hỗ trợ kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) với trang trại, hộ gia đình và các HTX khác Đối với chuỗi giá trị hiện có, chương trình củng cố và nâng cấp liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, ưu tiên xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, hỗ trợ kỹ thuật và quản lý chất lượng, đồng thời nâng cao năng lực sơ chế, chế biến và phát triển thị trường.

Hướng dẫn các nội dung hỗ trợ của Chương trình

Hoạt động phát triển chuỗi giá trị có thể bao gồm nhiều nội dung hỗ trợ khác nhau Các địa phương cần xem xét thực trạng sản xuất, chế biến và kinh doanh, cũng như định hướng phát triển sản phẩm và nguồn lực của mình để lựa chọn nội dung hỗ trợ phù hợp nhất.

Căn cứ vào Quyết định 62/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác và liên kết sản xuất theo cánh đồng lớn, cùng với Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/1/2012 về các chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, và Thông tư 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, các dự án xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới sẽ được triển khai hiệu quả hơn.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng liên kết, bao gồm khảo sát và đánh giá chuỗi giá trị với chi phí hợp lý Chúng tôi cũng tư vấn xây dựng phương án và kế hoạch sản xuất - kinh doanh, cùng với việc thiết lập quy trình kỹ thuật cho sản xuất, chế biến và bảo quản Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi thực hiện đánh giá thị trường, lập phương án và hỗ trợ phát triển thị trường hiệu quả.

- Tiền thuê đất để tích tụ ruộng đất, lãi suất vay ngân hàng;

- Đầu tư điện nước, nhà xưởng, máy móc, thiết bị sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm, hệ thống xử lý chất thải;

- Đầu tư về giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm;

- Tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản trị chuỗi giá trị, năng lực quản lý hợp đồng và phát triển thị trường…;

Áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, bao gồm việc thực hiện các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và đạt được các chứng nhận chất lượng sản phẩm để đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Xây dựng, đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm;

Xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm là những yếu tố quan trọng trong việc mở rộng thị trường Đặc biệt, đối với các dự án nhằm củng cố và nâng cấp liên kết chuỗi giá trị, việc tiêu thụ sản phẩm hiện có sẽ được cải thiện, từ đó tạo ra cơ hội phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

- Tiền thuê đất để tích tụ ruộng đất, lãi suất vay ngân hàng;

- Đầu tư điện nước, nhà xưởng, máy móc, thiết bị sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm, hệ thống xử lý chất thải;

- Đầu tư về giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm;

- Tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản trị chuỗi giá trị, năng lực quản lý hợp đồng và phát triển thị trường…;

Áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, bao gồm việc thực hiện các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và đạt được các chứng nhận chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.

Xây dựng và đăng ký thương hiệu cùng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm là rất quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp Việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động khuyến nông cần tuân thủ theo Thông tư 26/2014/TTLT-BTC-BCT, hướng dẫn trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia cũng như khuyến nông địa phương.

- Xúc tiến thương mại, quảng bá và mở rộng thị trường.

Thời gian thực hiện các dự án

Đối với dự án xây dựng chuỗi giá trị mới, thời gian thực hiện không được vượt quá 36 tháng Trong khi đó, đối với các dự án củng cố và nâng cấp liên kết chuỗi giá trị nhằm tiêu thụ sản phẩm hiện có, thời gian thực hiện tối đa là 24 tháng.

Quy định về kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của Chương trình

Theo Thông tư số 43/2017/TT-BTC ban hành ngày 12/5/2017 của Bộ Tài Chính, việc quản lý và sử dụng kinh phí cho Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 phải tuân thủ các quy định cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong quá trình thực hiện.

Chi phí hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới có thể được cấp tối đa 100% chi phí thực hiện, bao gồm tư vấn, nghiên cứu, lập phương án và kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường Các khoản chi này sẽ được quy định theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Thông tư số 40/2017/TT-BTC về chế độ công tác phí và tổ chức hội nghị cho cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp.

Chiến lược tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực quản lý chuỗi giá trị và phát triển thị trường sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 Mức chi cho các hoạt động này sẽ tuân thủ đúng các quy định hiện hành.

Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đào tạo cán bộ, công chức Theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009, nội dung chi và mức chi được quy định cho việc xây dựng chương trình khung và biên soạn giáo trình các môn học trong các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.

Chi hỗ trợ việc áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ, bao gồm các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và chứng nhận chất lượng sản phẩm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Nội dung chi và mức chi được quy định tại Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ, liên quan đến các chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Chi hỗ trợ giống, vật tư, bao bì và nhãn mác sản phẩm theo các dự án đã được phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền, tối đa 3 vụ/chu kỳ sản xuất.

+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm.

Chương trình hỗ trợ tối đa 100% chi phí cho việc mua giống và các vật tư thiết yếu như phân bón, hóa chất và thức ăn chăn nuôi, nhằm giúp đỡ các địa bàn khó khăn và huyện nghèo.

+ Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu ở địa bàn trung du miền núi, bãi ngang.

+ Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu ở địa bàn đồng bằng

Các khoản chi liên quan đến dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm sẽ được quy định cụ thể bởi UBND cấp tỉnh Việc xác định mức chi sẽ dựa trên quy định hiện hành và nhu cầu thực tế, nhằm phù hợp với điều kiện và nguồn lực của địa phương.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình và cá nhân thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị sẽ được miễn, giảm tiền thuê đất và mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai Ngoài ra, họ còn được hưởng các chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.

- Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách đảm bảo từ nguồn chi các hoạt động kinh tế.

Quản lý, thanh toán và quyết toán nguồn vốn từ ngân sách Trung ương được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 43/2017/TT-BTC, ban hành ngày 12/5/2017 Thông tư này quy định về việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp cho Chương trình giai đoạn 2016-2020.

Lập và phê duyệt danh mục các dự án

2.1.1 Quy trình xây dựng danh mục các dự án

Dựa trên kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, UBND cấp tỉnh sẽ xây dựng và phê duyệt danh mục các dự án phát triển cho giai đoạn 2016-2020 Bước đầu tiên, Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh sẽ thông báo kế hoạch xây dựng danh mục các dự án này.

Dựa trên điều kiện cụ thể của từng địa phương, UBND cấp tỉnh sẽ giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng danh mục các dự án phát triển sản xuất trong giai đoạn 2016-2020.

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh yêu cầu các Ủy ban Nhân dân cấp huyện triển khai xây dựng danh mục dự án phát triển sản xuất trong khuôn khổ Chương trình tại địa bàn huyện.

Mẫu đề xuất danh mục dự án được thực hiện theo Phụ lục 1 UBND cấp huyện sẽ thông báo kế hoạch đến UBND các xã và yêu cầu các xã đề xuất danh mục dự án đầu tư phù hợp với địa bàn của mình.

UBND cấp huyện đã yêu cầu các phòng Kinh tế, Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện chủ trì việc xây dựng danh mục dự án Các phòng này sẽ làm đầu mối thông báo danh mục dự án đến các xã trong khu vực.

Dựa vào điều kiện sản xuất và các liên kết chuỗi giá trị hiện có, UBND xã sẽ tổ chức làm việc với doanh nghiệp, HTX và hộ gia đình để thống nhất nội dung liên quan đến dự án Qua đó, xây dựng danh mục dự án đầu tư theo mẫu trên địa bàn xã và gửi về Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp hoặc Văn phòng NTM cấp huyện Bước tiếp theo là lập danh mục dự án phát triển sản xuất cấp huyện.

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện sẽ tổng hợp danh mục dự án từ các đề xuất của UBND xã Đồng thời, các dự án có cùng loại sản phẩm sẽ được lồng ghép để tạo thành các dự án có phạm vi triển khai trên nhiều xã.

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện đã tổ chức cuộc họp với các phòng, ban để lựa chọn danh mục dự án phát triển sản xuất tại địa phương Việc đánh giá và lựa chọn các dự án dựa trên các tiêu chí cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong phát triển kinh tế huyện.

Thực trạng sản xuất nông nghiệp hiện nay phụ thuộc vào điều kiện đất đai và các nguồn lực của hộ gia đình cũng như các bên liên quan Đặc biệt, việc định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp được trình bày chi tiết trong Phụ lục 2.

Khả năng tổ chức sản xuất và tiềm năng sản phẩm là yếu tố quan trọng, bao gồm việc tận dụng tổ chức sản xuất hiện có, lợi thế về chất lượng sản phẩm, khả năng cải thiện năng lực sản xuất và nâng cấp quy trình sản xuất.

+ Tiềm năng về thị trường, khả năng về hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập.

Khả năng và năng lực của các tác nhân thị trường, bao gồm sự sẵn sàng và năng lực hoạt động của doanh nghiệp và hợp tác xã (HTX) trong chuỗi giá trị, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận và phát triển thị trường cho sản phẩm của các tổ chức này.

+ Mức độ tác động đến môi trường, sức khỏe con người

+ Mức độ phù hợp với các nguyên tắc và quy định khác của Chương trình.

- Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp/Văn phòng NTM cấp huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt danh mục đề xuất dự án thuộc Chương trình giai đoạn 2016-

2020 và gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT/Văn phòng điều phối NTM cấp tỉnh. d) Bước 4 Lập và phê duyệt danh mục dự án cấp tỉnh

Sở Nông nghiệp và PTNT/Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh tiến hành tổng hợp và lồng ghép các dự án tương đồng về sản phẩm từ các huyện, nhằm xây dựng dự án có phạm vi rộng hơn, bao gồm nhiều huyện.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh, đã tổ chức cuộc họp với các sở, ngành nhằm lựa chọn danh mục dự án phát triển sản xuất tại địa phương Các tiêu chí để đánh giá và lựa chọn các dự án được căn cứ theo hướng dẫn tại Bước 3.

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh đã trình UBND tỉnh phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 2016-2020 tại địa phương.

Lưu ý rằng một số hoạt động hỗ trợ sản xuất không được khuyến khích hoặc không được phép thực hiện, như đã nêu trong Phụ lục 3, đặc biệt là tại các tỉnh/thành phố sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) cho Chương trình MTQG xây dựng NTM.

2.1.2 Quy định về bổ sung danh mục các dự án

Quy định về tổ chức triển khai các dự án hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị

2.2.1 Chủ đầu tư và chủ trì dự án a) Chủ đầu tư

Đối với các dự án sản xuất sản phẩm trong một xã, UBND xã sẽ là chủ đầu tư Tuy nhiên, nếu UBND xã không đủ năng lực để thực hiện vai trò này, UBND huyện sẽ đảm nhận vị trí chủ đầu tư cho dự án.

- Đối với các dự án có hoạt động sản xuất trong phạm vi nhiều xã thuộc một huyện: UBND cấp huyện là chủ đầu tư.

Đối với các dự án sản xuất có phạm vi hoạt động trải dài qua nhiều huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoặc Văn phòng Điều phối Nông thôn mới cấp tỉnh sẽ đóng vai trò là chủ đầu tư và chịu trách nhiệm chủ trì dự án.

Chủ trì Dự án bao gồm các tổ chức nghiên cứu - tư vấn, đơn vị sự nghiệp hoặc các bên liên kết sản xuất, được thống nhất bởi các bên liên quan trong Dự án như Doanh nghiệp, HTX, trang trại, hộ gia đình và cá nhân Doanh nghiệp và HTX được ưu tiên làm chủ trì Dự án.

2.2.2 Quy trình lập, phê duyệt và triển khai dự án hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị mới

Dựa trên danh mục dự án giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch phân bổ nguồn vốn cấp tỉnh, UBND tỉnh đã giao Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh chủ trì tổ chức và hướng dẫn các chủ dự án lập và phê duyệt Thuyết minh dự án cho năm thực hiện.

Quy trình tổ chức thực hiện các dự án hỗ trợ theo Sơ đồ bao gồm các bước lập và phê duyệt Thuyết minh dự án trong phạm vi một huyện Đối với các dự án này, UBND cấp huyện sẽ giao cho Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp hoặc Văn phòng NTM cấp huyện chủ trì và hướng dẫn các chủ dự án thực hiện Thuyết minh dự án.

- Bước 1 Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp/Văn phòng NTM cấp huyện tổ chức thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì dự án

Dựa trên Danh mục dự án đã được phê duyệt, Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp hoặc Văn phòng NTM cấp huyện sẽ tiến hành các thủ tục lựa chọn đơn vị chủ trì dự án Quy trình này tuân thủ theo thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh ban hành, cùng với các quy định liên quan của Chương trình.

- Bước 2 Tổ chức họp để chuẩn bị xây dựng Thuyết minh dự án

Thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án

Bước 2 Tổ chức họp để xây dựng Thuyết minh dự án

Bước 3 Tiến hành phân tích chuỗi giá trị xây dựng Thuyết minh dự án

Bước 4 Đánh giá và phê duyệt Thuyết minh dự án

Bước 5 Tổ chức ký hợp đồng thực hiện dự án

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện sẽ chủ trì cuộc họp với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan, bao gồm HTX, Tổ kế hoạch thôn và hộ gia đình hưởng lợi Danh sách đại diện sẽ do UBND xã chuẩn bị Chủ trì dự án có trách nhiệm trao đổi và thống nhất nội dung dự án với tất cả các hộ tham gia trong các bước tiếp theo.

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện sẽ cung cấp thông tin chi tiết về nội dung dự án đã được xác định cùng với các quy định liên quan.

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện sẽ tổ chức thảo luận với các hộ dân để làm rõ và thống nhất quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc liên kết sản xuất Đồng thời, các thông tin liên quan khác sẽ được thu thập nhằm phục vụ cho việc xây dựng dự án hiệu quả.

 Thống nhất các định hướng, nội dung sẽ triển khai trong dự án.

+ Đối với các dự án có phạm vi nhiều xã thì hoạt động này sẽ được tổ chức ở tất cả các xã nằm trong vùng dự án.

- Bước 3 Tiến hành phân tích chuỗi giá trị và xây dựng Thuyết minh dự án

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện sẽ phối hợp với các đơn vị đăng ký chủ trì dự án cùng với chuyên gia tư vấn (nếu cần) và các cán bộ liên quan từ cấp tỉnh, huyện, xã, cũng như đại diện hộ hưởng lợi (nếu cần) để thực hiện phân tích chuỗi giá trị.

Phân tích chuỗi giá trị cho mô hình và sản phẩm đã chọn được thực hiện bằng cách xem xét tài liệu và báo cáo hiện có, kết hợp với khảo sát thực địa và phỏng vấn các hộ gia đình hưởng lợi cùng các bên liên quan khác để thu thập thông tin cần thiết.

Các đơn vị đăng ký chủ trì dự án sẽ dựa vào kết quả khảo sát để xây dựng Thuyết minh dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4.

- Bước 4: Đánh giá và phê duyệt Thuyết minh dự án

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện sẽ tổ chức lựa chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án dựa trên Hội đồng đánh giá về Thuyết minh dự án và hồ sơ Hội đồng đánh giá này được thành lập bởi UBND cấp huyện, và mức chi cho hoạt động của Hội đồng sẽ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

Hồ sơ đăng ký chủ trì dự án và mẫu đánh giá cùng Biên bản Hội đồng được thực hiện theo Quy định tuyển chọn và giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, do UBND cấp tỉnh ban hành.

Dựa trên kết quả lựa chọn đơn vị chủ trì, Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp hoặc Văn phòng NTM cấp huyện sẽ trình UBND cấp huyện phê duyệt Thuyết minh và đơn vị chủ trì cho dự án.

- Bước 5 Tổ chức ký hợp đồng thực hiện dự án

Quy trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả dự án

a) Đối với các dự án có phạm vi trên một huyện

Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả của Dự án trong phạm vi toàn huyện.

Mỗi 6 tháng, Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng NTM cấp huyện sẽ thực hiện kiểm tra giữa kỳ để đánh giá tiến độ và kết quả các dự án Đồng thời, tổ chức Hội đồng để đánh giá kết quả thực hiện của các dự án trong năm.

Kết thúc dự án, Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp hoặc Văn phòng NTM cấp huyện sẽ tổ chức Hội đồng đánh giá và nghiệm thu kết quả dự án Đồng thời, các đơn vị này cũng thực hiện quyết toán và thanh lý hợp đồng theo quy định pháp luật Đối với những dự án có phạm vi triển khai trên nhiều huyện, quy trình đánh giá và nghiệm thu sẽ được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với Văn phòng Điều phối Chương trình Nông thôn mới cấp tỉnh có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả của dự án có phạm vi triển khai trên nhiều huyện.

Mỗi 6 tháng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh sẽ thực hiện kiểm tra giữa kỳ nhằm đánh giá tiến độ và kết quả của các dự án Đồng thời, Hội đồng sẽ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện trong năm đối với các dự án này.

Kết thúc dự án, Sở Nông nghiệp và PTNT cùng Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh sẽ tổ chức Hội đồng đánh giá và nghiệm thu kết quả dự án, đồng thời thực hiện quyết toán và thanh lý hợp đồng theo quy định pháp luật Việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả sẽ tuân theo các quy định giám sát, đánh giá của Chương trình Văn phòng Điều phối NTM Trung ương sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc đo đếm và xác định các chỉ tiêu giám sát, đánh giá liên quan đến 18 tỉnh trong chương trình vay vốn của Ngân hàng Thế giới cho Chương trình MTQG xây dựng NTM.

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

Hướng dẫn một số nội dung về liên kết theo chuỗi giá trị

3.1.1 Hướng dẫn đánh giá chuỗi giá trị để xây dựng danh sách dự án Đây là phần hướng dẫn cho Bước 2 của phần lập và phê duyệt danh mục dự án.

Dựa trên kế hoạch trung hạn và phân bổ vốn đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Văn phòng Điều phối NTM tỉnh cùng với các phòng ban liên quan sẽ phối hợp với UBND xã để đánh giá và phân loại ưu tiên các mô hình sản xuất, từ đó lựa chọn đưa vào danh sách dự án.

Đánh giá và xác định ưu tiên hoạt động cũng như năng lực của các tác nhân liên kết, bao gồm doanh nghiệp và hợp tác xã trong việc phát triển thị trường, là rất cần thiết Quy trình này được thực hiện thông qua việc đánh giá cho điểm, nhằm xác định những tiềm năng cần khai thác.

# Các tiêu chí sàng lọc 1 2 3 4 5 Năng lực tác nhân liên kết cần có

Thực trạng và điều kiện sản xuất gắn với định hướng tái cấu trúc nông nghiệp của địa phương

Các mục được điểm thấp là lĩnh vực năng lực tác nhân thị trường cần có

2 Khả năng về tổ chức sản xuất và tiềm năng của sản phẩm Như trên

Tiềm năng về thị trường, khả năng về hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập

4 Mức độ tác động đến môi trường, sức khỏe con người Như trên

Mức độ phù hợp với các nguyên tắc và quy định khác của

# Các tiêu chí sàng lọc 1 2 3 4 5 Năng lực tác nhân liên kết cần có

Khả năng và năng lực của doanh nghiệp, HTX dự định trở thành tác nhân thương mại trong chuỗi giá trị

Các dự án tiềm năng có điểm số cao sẽ nhận được mức độ ưu tiên lớn hơn, trong khi những mục có điểm thấp phản ánh các lĩnh vực mà năng lực tác nhân thị trường cần được cải thiện.

Nếu một mục có điểm thấp nhưng có khả năng tìm ra tác nhân thị trường phù hợp, có thể tạm thời nâng điểm cho các mục này Để đơn giản hóa việc đánh giá và cho điểm, nên áp dụng các tiêu chí đánh giá chi tiết như được nêu trong Phụ lục 5.

3.1.2 Hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị a) Mục đích của phân tích chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, được thực hiện bởi nhiều cá nhân và đơn vị khác nhau như nhà cung cấp vật tư, nông dân, người thu mua, buôn bán, vận chuyển, chế biến, nhà bán lẻ và người tiêu dùng.

Phân tích chuỗi giá trị là phương pháp hệ thống để thu thập thông tin về quy trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giúp cải thiện hệ thống sản xuất và nâng cao năng lực cho người sản xuất Nó cũng tạo điều kiện liên kết giữa các bên liên quan trong chuỗi, từ đó gia tăng giá trị sản phẩm và nâng cao thu nhập Thêm vào đó, phân tích chuỗi giá trị hỗ trợ đánh giá và tiếp cận thị trường, lồng ghép giới, cũng như xây dựng và điều chỉnh chính sách.

Ví dụ đơn giản về một chuỗi giá trị

Mục đích của các hướng dẫn trong sổ tay này khi phân tích chuỗi giá trị bao gồm:

- Xem xét tính khả thi của các mô hình/dự án hỗ trợ sản xuất

- Hiểu biết đơn giản về thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Xác định nhu cầu cần đối tác liên kết và các yêu cầu về năng lực của đối tác liên kết

- Tìm ra nhu cầu nâng cao năng lực cho người sản xuất, tổ nhóm và doanh nghiệp/đối tác liên kết liên quan.

Tìm kiếm các cơ hội tiềm năng và xác định các hoạt động ưu tiên là rất quan trọng để nâng cao giá trị chuỗi Điều này bao gồm việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho toàn bộ chương trình, đồng thời củng cố mối quan hệ hợp tác giữa nông dân, hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp.

- Tìm ra tác nhân nào là chủ đạo trong việc nâng cao giá trị của chuỗi nhằm tập trung nguồn lực hỗ trợ, nâng cao hiệu quả đầu tư

Chương trình ưu tiên hỗ trợ các dự án liên quan đến chuỗi giá trị tiêu thụ sản phẩm Các tổ chức tập thể có thể đảm nhận các hoạt động đầu vào, bao gồm việc mua chung giống và vật tư, nhằm tăng cường hiệu quả và tính bền vững trong sản xuất.

Trong Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020, phân tích chuỗi giá trị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị liên kết với các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, như xây dựng đường giao thông và kho chứa nông sản Việc này không chỉ cải thiện khả năng vận chuyển sản phẩm mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản và tiêu thụ nông sản Hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị mới sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Bước 1 Vẽ sơ đồ sơ bộ về chuỗi giá trị

Sơ đồ chuỗi giá trị cần làm rõ con đường di chuyển của sản phẩm, từ giai đoạn sản xuất, thu hoạch, chế biến, cho đến việc bán và tiêu thụ sản phẩm Nếu không thể hoàn thiện sơ đồ, cần thu thập thêm thông tin trong quá trình khảo sát ở các bước tiếp theo.

Chuỗi cung ứng của nhiều sản phẩm có thể mở rộng ra ngoài địa bàn địa phương, bao gồm các tỉnh, huyện khác và thậm chí ra nước ngoài, đến các quốc gia khác.

Ví dụ về sơ đồ chuỗi giá trị mây ở tỉnh Điện Biên

- Bước 2 Xác định phạm vi cần phân tích

Phân tích chuỗi giá trị là một hoạt động đòi hỏi nhiều chi phí và nguồn lực, do đó cần xác định rõ phạm vi phân tích trong giới hạn thời gian và ngân sách cho phép.

Phạm vi phân tích sản phẩm bao gồm không chỉ các sản phẩm thô như hạt đậu tương mà còn mở rộng đến các sản phẩm đã chế biến như đậu phụ, nước đậu và thức ăn gia súc chế biến có chứa thành phần đậu tương.

Phạm vi môi trường hỗ trợ bao gồm các quy định và chính sách liên quan đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, cùng với các quy định về nguồn lực như đất đai, nguyên liệu, vận chuyển Ngoài ra, các chính sách cũng cần chú trọng đến việc liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng, chẳng hạn như mối quan hệ giữa doanh nghiệp, nông dân và hợp tác xã.

Hướng dẫn sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

3.2.1 Khái niệm về an toàn thực phẩm

Hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện, đặc biệt là về đảm bảo an toàn thực phẩm Luật

An toàn thực phẩm năm 2010 có quy định:

- An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm nông lâm thủy sản là địa điểm thực hiện các hoạt động như trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt và khai thác nông, lâm, thủy sản, cũng như sản xuất muối.

Cơ sở kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản là địa điểm thực hiện các hoạt động liên quan đến giới thiệu, bảo quản, vận chuyển và buôn bán thực phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

3.2.2 Nghĩa vụ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thực phẩm, các tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật An toàn thực phẩm Một số nghĩa vụ cụ thể bao gồm việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm định kỳ, và cung cấp thông tin đầy đủ về nguồn gốc sản phẩm cho người tiêu dùng.

Sản xuất thực phẩm cần tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Trong quá trình sản xuất, các cơ sở phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình.

Thông tin sản phẩm cần phải đầy đủ và chính xác trên nhãn và bao bì, bao gồm cả thông tin về an toàn thực phẩm Cần có cảnh báo kịp thời, đầy đủ và chính xác về các nguy cơ mất an toàn thực phẩm, cùng với hướng dẫn phòng ngừa cho cả người bán hàng và người tiêu dùng.

Để đảm bảo an toàn thực phẩm, cần thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất, đồng thời lưu giữ hồ sơ và mẫu thực phẩm cùng các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc Việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không đảm bảo an toàn là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố, cần kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp.

Tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm phải tuân thủ các quy định pháp luật và quyết định về thanh tra, kiểm tra từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc chấp hành đúng các quy định này không chỉ đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn góp phần xây dựng niềm tin với người tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

Để đảm bảo an toàn thực phẩm trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và chịu trách nhiệm về chất lượng an toàn thực phẩm mà họ cung cấp.

Kiểm tra nguồn gốc và xuất xứ thực phẩm là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm Cần xem xét nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan, đồng thời lưu giữ hồ sơ về thực phẩm Việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không đảm bảo an toàn cũng là một yếu tố cần thiết trong quy trình này.

Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Cần thông báo rõ ràng về các điều kiện đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ và bảo quản thực phẩm Việc này giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về cách sử dụng thực phẩm một cách an toàn, từ đó giảm thiểu nguy cơ ngộ độc và các vấn đề sức khỏe liên quan.

Cung cấp thông tin kịp thời về nguy cơ mất an toàn thực phẩm là rất quan trọng, giúp người tiêu dùng nhận diện và phòng ngừa các rủi ro Khi nhận được cảnh báo từ tổ chức hoặc cá nhân sản xuất, nhập khẩu, người tiêu dùng cần nắm rõ cách phòng tránh để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.

Khi phát hiện thực phẩm không an toàn, cần kịp thời ngừng kinh doanh và thông báo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu cùng người tiêu dùng Đồng thời, báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục hậu quả nếu xảy ra ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do sản phẩm của mình gây ra.

- Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.2.3 Quy định về đảm bảo đủ điều kiện về ATTP

Mỗi tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đều có trách nhiệm đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) Để hoạt động này diễn ra hợp pháp, họ cần đăng ký và được cấp giấy chứng nhận về điều kiện đảm bảo ATTP theo quy định của Luật ATTP.

Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT, có 2 loại đối tượng chịu sự quản lý của Bộ về điều kiện đảm bảo ATTP, bao gồm:

- Đối tượng bắt buộc phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.

Đối tượng không bắt buộc phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) sẽ được hướng dẫn cụ thể Trong khi đó, các đối tượng bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký này cần tuân thủ quy trình và tiêu chuẩn đã được quy định.

Ngày đăng: 30/11/2021, 02:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit, Value Chain – Promotion as a tool for adding value to agriculture production, April, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Value Chain –Promotion as a tool for adding value to agriculture production
2. CARE International in Vietnam, Practical Guidelines for the Conduct of Rapid Value Chain Analysis by Field Staff, Hanoi, August 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical Guidelines for the Conduct ofRapid Value Chain Analysis by Field Staff
4. Philippine Rural Development Project, Enterprise Development Component, August 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enterprise Development Component
5. MP4, Making value chain work better for the poor – A tool book for practitioners of value chain analysis, Hanoi 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Making value chain work better for the poor – A tool book forpractitioners of value chain analysis
6. WB, Hướng dẫn qui trình thực hiện tiểu hợp phần 2.2, Hà Nội tháng 1/2016 Khác
7. Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM Khác
8. Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình MTQG Khác
9. Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối NTM các cấp Khác
10. Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 Khác
11. Quyết định 62/QĐ-TTg của Thủ tướng về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất theo cánh đồng lớn Khác
12. Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Khác
13. Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ban hành ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020.54 Khác
14. Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài Chính về việc Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 Khác
15. Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24/04/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT Khác
16. Thông tư 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông Khác
17. Thông tư 26/2014/TTLT-BTC-BCT về hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và khuyến nông địa phương Khác
18. Thông tư 112/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 2/8/2011 về hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011- 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chuỗi giá trị cần trả lời được câu hỏi: Con đường đi của sản phẩm diễn ra như thế nào (ví dụ như từ sản xuất, đến thu hoạch, chế biến, bán sản phẩm, người tiêu thụ sản phẩm...vv) - SỔ TAY HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
Sơ đồ chu ỗi giá trị cần trả lời được câu hỏi: Con đường đi của sản phẩm diễn ra như thế nào (ví dụ như từ sản xuất, đến thu hoạch, chế biến, bán sản phẩm, người tiêu thụ sản phẩm...vv) (Trang 26)
Hình   thành   mới - SỔ TAY HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
nh thành mới (Trang 53)
Hình thành chất lượng sản phẩm mới. - SỔ TAY HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
Hình th ành chất lượng sản phẩm mới (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w