1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng

141 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 8,24 MB

Cấu trúc

  • Page 1

  • Page 1

Nội dung

TỔNG QUAN

Đặt vấn đề

Năng lượng đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của loài người, là nguyên nhân chính cho các cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật Nó quyết định tiềm năng, mức độ và nhịp độ phát triển của nền kinh tế Năng lượng không chỉ cần thiết cho sự sống của con người và vạn vật mà còn phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu như sưởi ấm, nấu ăn, thắp sáng và di chuyển, đảm bảo cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ diễn ra suôn sẻ.

Trong thế kỷ cuối cùng của thiên niên kỷ thứ hai, nhân loại đã tiêu thụ năng lượng nhiều hơn tổng cộng 19 thế kỷ trước, chủ yếu từ năng lượng hóa thạch, chiếm tới 95% Quá trình đốt cháy nhiên liệu hữu cơ đã thải ra khí CO2 và nhiều chất thải khác vào bầu khí quyển Mặc dù có ý tưởng về việc sử dụng nguồn năng lượng mới, khả năng thay thế các nguồn năng lượng hiện tại vẫn còn hạn chế Do đó, nghiên cứu về cách tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng đang trở nên ngày càng quan trọng.

Nhu cầu và sản xuất năng lƣợng trên thế giới

Thế giới hiện đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt năng lượng, đặt ra thách thức về việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng, chúng ta cần tìm hiểu sâu về nhu cầu và tình hình sản xuất năng lượng toàn cầu.

Tiêu thụ năng lượng toàn cầu đã tăng nhanh trong nửa thế kỷ qua và dự kiến sẽ tiếp tục phát triển trong 50 năm tới Sự gia tăng này chủ yếu được thúc đẩy bởi nguồn nhiên liệu hóa thạch giá rẻ và sự gia tăng tỷ lệ công nghiệp ở Bắc Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản Mặc dù năng lượng tiêu thụ ở các khu vực này vẫn tiếp tục gia tăng, nhưng tình hình năng lượng trong 50 năm tới sẽ trở nên phức tạp hơn do nhiều yếu tố bổ sung Thống kê về tiêu thụ năng lượng giai đoạn 1973-2013 được thể hiện qua hình 1.1.

Hình 1.1: Tiêu thụ năng lượng thế giới từ 1973 đến 2013 ( Nguồn: IEA Key world energy statistics 2015 )

Từ năm 1971 đến 2013, lượng tiêu thụ năng lượng của các loại nhiên liệu như dầu, điện, khí tự nhiên và than đá đã tăng mạnh, trong đó dầu và điện là hai nguồn tiêu thụ chính Mặc dù tiêu thụ than đá có sự tăng trưởng nhẹ nhưng vẫn ổn định so với các nhiên liệu khác Điều này cảnh báo về nguy cơ thiếu hụt năng lượng toàn cầu do nhu cầu ngày càng gia tăng Bài viết tiếp theo sẽ phân tích tình hình sản xuất năng lượng trên thế giới để cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình năng lượng hiện tại.

Sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu năng lượng đã dẫn đến sự bùng nổ trong sản xuất năng lượng toàn cầu Hình 1.2 và 1.3 cung cấp những dữ liệu quan trọng về tình hình sản xuất năng lượng trên thế giới.

Hình 1.2: Cung cấp năng lượng thế giới từ 1973 đến 2013 ( Nguồn: IEA Key world energy statistics 2015 )

Hình 1.3: Cung cấp năng lượng thế giới năm 1973 và 2013 theo từng khu vực ( Nguồn: IEA Key world energy statistics 2015 )

Từ hình 1.2, ta nhận thấy ba loại năng lượng chính được khai thác mạnh mẽ từ năm 1971 đến 2013 là dầu, than đá và thủy điện, với sự gia tăng sản xuất đáng kể Bên cạnh đó, nhiên liệu sinh học và năng lượng hạt nhân cũng đang phát triển nhanh chóng Mặc dù than đá và dầu vẫn giữ vai trò chủ đạo do tính ứng dụng cao, các nguồn năng lượng khác cũng cho thấy tiềm năng lớn Hình 1.3 minh họa tỷ lệ cung cấp năng lượng theo khu vực trong các năm 1973 và 2013, cho thấy các nước OECD dẫn đầu về sản xuất năng lượng, tiếp theo là Trung Quốc Mặc dù tổng sản lượng năng lượng tăng lên, thứ hạng không thay đổi, nhưng tỷ trọng sản xuất của các nước OECD đã giảm, trong khi Trung Quốc tăng lên, phản ánh sự phát triển nhanh chóng của nước này và sự chững lại của các nước OECD.

Năng lƣợng tái tạo ( NLTT)

Năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng gió, đã đóng góp khoảng 18% tổng sản lượng điện năng toàn cầu vào năm 2009 Ở nhiều quốc gia, nguồn năng lượng này chiếm một tỷ lệ quan trọng trong tổng năng lượng cung cấp, bao gồm cả năng lượng nhiệt và năng lượng cho giao thông.

Số hộ gia đình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời trên toàn thế giới đang gia tăng, ước tính khoảng 70 triệu hộ Đầu tư vào năng lượng tái tạo trong năm 2008 và 2009 đã chiếm hơn 50% tổng vốn đầu tư cho các nguồn năng lượng mới trên toàn cầu.

Trong giai đoạn 2005 - 2009, các ngành công nghệ tái tạo đã có sự phát triển đồng đều, với công suất năng lượng gió tăng trung bình 27% mỗi năm, máy nước nóng năng lượng mặt trời tăng 19%, và sản xuất ethanol tăng 20% Bên cạnh đó, năng lượng sinh khối và năng lượng địa nhiệt cũng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ, đóng góp vào sự gia tăng nguồn điện và nhiệt.

1.2.3 Những vấn đề Ở phần này, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu những rắc rối, khó khăn nào đang xảy ra với thế giới trong vấn đề năng lƣợng

Các nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt, trong khi năng lượng tái tạo vẫn chưa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu Do đó, năng lượng hóa thạch vẫn giữ vai trò quan trọng trong thời gian hiện tại.

Năng lượng hóa thạch hiện đang là lựa chọn hàng đầu, tuy nhiên, một trong những thách thức lớn nhất là lượng khí thải được sinh ra trong quá trình sử dụng Dưới đây là bảng thống kê lượng khí thải CO2 toàn cầu qua các năm, trong đó bao gồm lượng CO2 phát sinh từ việc sử dụng năng lượng hóa thạch.

Bảng 1.1: Phát thải CO2 toàn cầu qua các năm ( Nguồn: Dự án carbon toàn cầu )

Năm Tổng số Nhiên liệu hóa thạch và xi măng Sử dụng đất thay đổi

*Chuyển đổi carbon dioxide (CO2) bằng cách nhân số trên cho 3,67 1 gigatonne carbon (GTC) = 1 tỷ tấn carbon

Hầu hết các nhà khoa học đồng thuận rằng sự gia tăng nồng độ khí nhà kính do hoạt động của con người gây ra sẽ dẫn đến hiện tượng ấm lên toàn cầu, từ đó làm thay đổi khí hậu trong những thập kỷ tới Các vấn đề liên quan khác cũng cần được xem xét.

Chất lượng và số lượng nước có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự thay đổi trong các trận mưa rào và sự gia tăng khí bốc hơi Mưa gia tăng có thể dẫn đến tình trạng lụt lội thường xuyên hơn, trong khi biến đổi khí hậu có thể làm đầy các lòng chảo kết nối với sông ngòi trên toàn cầu, ảnh hưởng đến sức khỏe của các loài thủy sản.

Mực nước biển dự kiến sẽ tăng 50 cm vào năm 2100 chỉ riêng tại Hoa Kỳ, dẫn đến nguy cơ mất mát 5.000 dặm vuông đất khô ráo và 4.000 dặm vuông đất ướt.

Sự gia tăng nhiệt độ trong những chu kỳ dài hơn có thể dẫn đến việc tăng số người chết do nóng Đồng thời, sự biến đổi về lượng mưa và nhiệt độ cũng có khả năng làm gia tăng sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm.

 Những khối băng ở Bắc cực và nam cực đang tan nhanh: làm cho mực nước biển sẽ tăng quá cao, có thể dẫn đến nạn hồng thủy.

Nhu cầu và sản xuất năng lƣợng ở Việt Nam

Nhu cầu tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam đã gia tăng theo xu thế toàn cầu, nhưng gần đây đã có dấu hiệu chững lại.

Trong giai đoạn 2011-2014, sản lượng điện tiêu thụ toàn quốc tăng trưởng với tốc độ bình quân 10,3%/năm, thấp hơn so với 13,4%/năm của giai đoạn 2006-2010, chủ yếu do tình hình kinh tế trong nước còn khó khăn Hệ số đàn hồi điện so với tăng trưởng GDP trong giai đoạn này là 1,80, giảm so với 2,14 của giai đoạn trước Tiêu thụ điện đã tăng từ 84,6 tỷ kWh năm 2010 lên 127,6 tỷ kWh năm 2014, không bao gồm lượng điện bán cho Campuchia Cơ cấu tiêu thụ điện trong các giai đoạn 2005-2010-2014 được thể hiện rõ trong bảng dưới đây.

Bảng 1.2 Tiêu thụ điện toàn quốc giai đoạn 2005-2010-2014 (Nguồn: Tổng sơ đồ VII)

3 Thương mại và KS, nhà hàng 2162 3896 4335 4988 5374 6126

4 Quản lý và tiêu dùng dân cƣ 19830 32150 34456 38691 41986 45695

7 Điện cho truyền tải & phân phối(%) 11,78 11,25 9,23 8,85 8,87 8,6

II.Cơ cấu điện tiêu thụ (%)

3 Thương mại và KS, nhà hàng 4,7 4,6 4,6 4,7 4,7 4,8

4 Quản lý và tiêu dùng dân cƣ 43,5 37,6 36,4 36,7 36,4 35,6

Nhu cầu điện và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005-2014 được minh họa rõ ràng trong hình vẽ 1.4 Trong giai đoạn 2005-2010, nhu cầu điện luôn duy trì mức tăng cao hàng năm, đạt từ 13%.

Trong giai đoạn 2011-2014, nhu cầu điện tăng trưởng chậm lại, chỉ đạt 10-11% mỗi năm, trong khi mức tăng trưởng GDP bình quân là 5,8%/năm, với hệ số đàn hồi 1,87 Trước đó, giai đoạn 2000-2010, nhu cầu điện tăng trưởng mạnh mẽ với tỷ lệ 14%/năm, tương ứng với mức tăng trưởng GDP trung bình 6,3%/năm và hệ số đàn hồi đạt 2,14.

Hình 1.4: Nhu cầu điện và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005-2014

Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tiêu thụ điện tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2014 Tiếp theo, chúng ta sẽ khám phá sâu hơn về sản xuất năng lượng, đặc biệt là điện năng, ở quốc gia này.

Theo tổng sơ đồ VII, năm 2014, tổng sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu của toàn hệ thống đạt 145540 GWh, bao gồm cả điện bán cho Campuchia, tăng 11% so với năm 2013 Mức tăng trưởng này là tương đối thấp trong 10 năm qua, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2002-2014.

Năm 2014, tổng công suất đặt nguồn điện đạt 13,2%/năm, trong đó, sản lượng điện từ các nhà máy thuộc EVN là 86.359 GWh, ngoài EVN là 59.181 GWh, và mua từ Trung Quốc là 2.025 GWh.

Năm 2014, tổng công suất điện của Việt Nam đạt 33.964 MW, tăng 11,5% so với năm 2013, không bao gồm nguồn điện mua từ Trung Quốc Trong đó, 3.342 MW là nguồn mới được đưa vào vận hành, chủ yếu là các tổ máy thủy điện và nhiệt điện than, tập trung ở miền Bắc Các hình vẽ dưới đây minh họa cơ cấu các thành phần nguồn điện trong hệ thống điện Việt Nam.

Hình 1.5: Cơ cấu điện sản xuất và công suất đặt nguồn điện nằm 2014

(Nguồn: tổng sơ đồ VII)

Sau khi nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ năng lượng tại Việt Nam, chúng ta sẽ xem xét các vấn đề có thể phát sinh từ khả năng sản xuất và nhu cầu tiêu thụ hiện tại.

Nguy cơ thiếu hụt năng lƣợng

Trong thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, năng lượng thủy điện đã đáp ứng nhu cầu sử dụng và sản xuất, nhưng đến năm 2030, Việt Nam sẽ không còn tiềm năng thủy điện lớn do đã khai thác hết Bên cạnh đó, trữ lượng than đá cũng đang cạn dần; năm 2015, khả năng khai thác than đáp ứng 96%-100% nhu cầu, nhưng đến năm 2020 chỉ còn 60%, và dự báo đến năm 2035, tỷ lệ này sẽ giảm xuống còn 34%.

Theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến 2030 thì vào năm

2020, Việt Nam sẽ nhập khẩu hơn 2.300 MW điện (chiếm 3,1% tổng cơ cấu năng lƣợng điện), năm

2030 sẽ nhập 7.100 MW (chiếm 4,9% tổng cơ cấu năng lƣợng điện)

Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung năng lượng, khi nhu cầu dự báo sẽ tăng từ 89.000 MTOE năm 2015 lên 150.000 MTOE vào năm 2020 và 256.000 MTOE vào năm 2030 Trong khi đó, khả năng cung ứng năng lượng chỉ tăng nhẹ, từ 91.000 MTOE lên 96.000 MTOE và 113.000 MTOE.

Ngành điện Việt Nam đƣợc quản lí bởi Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đƣợc thành lập năm

Được thành lập vào năm 1995, EVN đảm nhận các chức năng sản xuất, truyền tải và phân phối điện, từ đó tạo ra vị thế độc quyền hoàn toàn trong ngành điện lực.

 Độc quyền trong sản xuất

 Độc quyền trong truyền tải và phân phối

 Độc quyền trong định giá

 Do đó có rất nhiều những bất cập trong việc phát triển nguồn cung điện nhƣ:

 Đàm phán, ký kết các hợp đồng mua bán điện từ các nguồn điện mới ngoài EVN khó khăn, thiếu minh bạch và thường kéo dài

Giá bán điện do EVN quyết định có thể thấp hơn kỳ vọng, dẫn đến nguy cơ không bù đắp được chi phí đầu tư và lãi vay.

Sự độc quyền của EVN đã tạo ra rào cản lớn trong việc thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân và đầu tư trực tiếp nước ngoài, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của ngành điện, một lĩnh vực đòi hỏi nguồn vốn đầu tư khổng lồ.

Giải pháp

Để giải quyết tình trạng năng lượng ở Việt Nam, cần áp dụng các giải pháp 4R + P, bao gồm: giảm thiểu (Reduce), tái sử dụng (Reuse), tái chế (Recycle), phát triển năng lượng tái tạo (Renewable) và thực thi các chính sách hiệu quả (Policy) Những biện pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình năng lượng và hướng tới sự bền vững cho tương lai.

Lãng phí năng lượng gây ra nhiều vấn đề, và việc tiết kiệm năng lượng có thể giúp giải quyết chúng Để giảm tiêu thụ năng lượng, cần xem xét kỹ lưỡng những gì thực sự cần thiết và tránh sử dụng năng lượng khi không cần thiết Mục tiêu chính của việc này là giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

Trong các chương tiếp theo, chúng ta sẽ khám phá các yếu tố gây lãng phí năng lượng và tìm hiểu các biện pháp hiệu quả để tiết kiệm năng lượng.

Có rất nhiều cách để giảm lƣợng năng lƣợng tiêu thụ

Hạn chế sử dụng sản phẩm một lần và ưu tiên chọn lựa sản phẩm tái sử dụng là cách hiệu quả để bảo vệ môi trường Thay vì mua nước đóng chai, bạn có thể mang theo một chai nước từ nhà Hành động này không chỉ tiết kiệm năng lượng mà còn giảm thiểu lượng rác thải phát sinh từ đồ dùng một lần.

 Tắt các thiết bị điện mỗi khi không sử dụng, chẳng hạn nhƣ tắt đèn hoặc quạt mỗi khi bạn ra khỏi phòng

Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện năng nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả, chẳng hạn như sử dụng đèn tuýp hoặc đèn compact thay vì bóng đèn tròn, vì bóng đèn tròn tiêu thụ điện gấp 3-4 lần so với các loại đèn tiết kiệm hơn.

 Điều chỉnh thói quen sử dụng điện, chẳng hạn cho quạt chạy ở tốc độ thích hợp, không mở tủ lạnh quá thường xuyên,…

Nhiều đồ vật có thể được tái sử dụng nhiều lần, từ lần thứ hai đến thứ ba Nếu bạn không thể tái sử dụng một món đồ, có thể sẽ có người khác cần đến nó Việc tái sử dụng không chỉ tiết kiệm tài nguyên mà còn gián tiếp giúp bạn tiết kiệm năng lượng.

Sửa chữa đồ gia dụng thay vì thay thế không chỉ giúp giảm lượng chất thải mà còn tiết kiệm năng lượng và chi phí sản xuất sản phẩm mới.

Chọn sản phẩm chất lượng và bền bỉ là một quyết định thông minh, mặc dù có thể tốn kém hơn một chút Những sản phẩm này có tuổi thọ lâu dài, giúp tiết kiệm chi phí trong thời gian dài Việc tái sử dụng chúng không chỉ giúp bạn tiết kiệm tiền mà còn giảm thiểu chất thải và ngăn chặn việc loại bỏ vật liệu Hơn nữa, bạn cũng góp phần giảm lượng năng lượng tiêu thụ cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm mới.

Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, việc sử dụng vật liệu tái chế cho các chi tiết như cửa sổ và sàn không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn thân thiện với môi trường Ngoài ra, tại các nhà máy điện, việc tái sử dụng nước nóng có thể giảm thiểu lượng than cần thiết để đun nóng nước cho các chu trình, góp phần vào việc tiết kiệm năng lượng.

Khi bạn chọn mua sản phẩm tái chế, bạn không chỉ tiết kiệm tài nguyên mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường Các sản phẩm nhựa và kim loại mà bạn sử dụng hàng ngày thường tiêu tốn nhiều năng lượng trong quá trình sản xuất Việc sử dụng vật liệu tái chế giúp các công ty tiết kiệm năng lượng so với việc sản xuất từ nguyên liệu mới.

Luyện kim là một quá trình tốn kém và tiêu tốn nhiều nước, cùng với nguồn năng lượng lớn Theo Hiệp hội Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA), việc sử dụng nhôm tái chế chỉ tiêu tốn 5% năng lượng và phát thải chất thải so với nhôm nguyên chất Tái chế giấy có thể giảm 50% năng lượng sử dụng, trong khi tái chế 1 tấn kính giúp tiết kiệm tới 9 gallon dầu Đặc biệt, việc tái chế 1 triệu máy tính xách tay có thể cung cấp đủ điện cho 3.500 hộ gia đình ở Mỹ trong một năm.

Để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, hãy bắt đầu từ những hành động nhỏ như giảm nhu cầu mua sắm sản phẩm mới Bạn có thể giảm lãng phí thực phẩm bằng cách tiêu thụ hết thực phẩm đã có, đồng thời tái sử dụng lọ và hộp nhựa thay vì mua mới.

1.4.4 Renewable: Năng lƣợng tái tạo

Năng lượng mặt trời và năng lượng tái tạo (NLM&TT) là nguồn năng lượng sạch và quý giá, cần được khai thác và sử dụng hiệu quả để thay thế năng lượng hóa thạch, giảm ô nhiễm môi trường và phù hợp với xu thế hiện đại Trong tương lai, việc khai thác và sử dụng NLM&TT sẽ đóng góp quan trọng vào sự cân bằng năng lượng quốc gia, đặc biệt tại các vùng nông thôn và miền núi.

Để phát triển năng lượng mới và tái tạo (NLM&TT) tại Việt Nam, cần ứng dụng thiết bị và công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương, ưu tiên những loại có giá thành thấp, dễ sử dụng và sửa chữa Dự kiến, tỷ lệ NLM&TT sẽ đạt 2% tổng năng lượng sơ cấp, tương đương 1 triệu TOE vào năm 2010, và 3% tổng năng lượng sơ cấp, tương đương 3 triệu TOE vào năm 2020.

Tổ chức điều tra đánh giá tiềm năng NLM&TT và xây dựng quy hoạch phát triển các nguồn NLM&TT trong các vùng lãnh thổ

Nhà nước cung cấp kinh phí cho các chương trình điều tra và nghiên cứu chế tạo thử, đồng thời xây dựng các điểm điển hình về NLM&TT Bên cạnh đó, nhà nước cũng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào việc xây dựng cơ sở sử dụng NLM&TT.

HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Khái niệm chung

Quản lý năng lượng là quá trình tổ chức và thực hiện việc sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm chi phí, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất và mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị, phương tiện, đồng thời vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu và mục tiêu trong sản xuất và đời sống Điều này không có nghĩa là hoàn toàn ngừng sử dụng năng lượng hoặc cắt giảm năng lượng một cách thiếu cân nhắc.

Quản lý năng lƣợng đem lại rất nhiều lợi ích:

 Là chìa khóa giúp tiết kiệm năng lƣợng trong 1 tổ chức

 Giúp cải thiện chất lượng môi trường

 Giúp giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt

 Đối với quản lý năng lƣợng, 3 nguyên tắc quan trọng cần nhớ là:

 Mua năng lƣợng ở mức giá thấp nhất, ƣu tiên cho các dạng năng lƣợng sạch

 Sử dụng năng lƣợng hiệu quả nhất

 Sử dụng công nghệ phù hợp nhất với trình độ kĩ thuật và khả năng tài chính của doanh nghiệp

 Quản lý năng lƣợng là 2 lĩnh vực song hành

 Quản lý: bao gồm hành vi của người sử dụng năng lượng, chính sách mua năng lượng, mục tiêu hiệu suất năng lƣợng

Kỹ thuật năng lượng bao gồm việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng của thiết bị, máy móc và dây chuyền sản xuất Nó cũng liên quan đến việc thu hồi và tái sử dụng năng lượng, cũng như thiết lập hệ thống kiểm soát và giám sát để đo lường hiệu quả năng lượng.

Mô hình quản lý năng lƣợng

Mô hình quản lý năng lượng là một phần quan trọng trong hệ thống quản lý của tổ chức, giúp thiết lập chính sách và mục tiêu năng lượng Hệ thống này nhằm quản lý và đạt được các mục tiêu đã đề ra, đảm bảo việc sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả.

Phạm trù của mô hình này bao gồm:

Các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp bao gồm lập kế hoạch, đảm bảo tài chính, quản lý nguồn nhân lực, xây dựng quan hệ cộng đồng, mua sắm thiết bị, bảo dưỡng, sửa chữa và quản lý năng lượng.

Trong lĩnh vực sử dụng năng lượng, mọi khía cạnh đều quan trọng, bao gồm vật chất như phương tiện và thiết bị, cùng với tài liệu như quy trình, quy phạm và kinh nghiệm vận hành.

Mô hình quản lý năng lượng giúp xác định các yếu tố tham gia vào quá trình quản lý năng lượng, đồng thời cung cấp cho doanh nghiệp một chương trình sử dụng điện toàn diện và hiệu quả.

Mô hình quản lý năng lượng được phân loại thành hai loại: mô hình A và mô hình B Trong mô hình A, cán bộ quản lý năng lượng giữ vai trò trưởng ban năng lượng, với các đại diện từ các bộ phận khác hỗ trợ phía dưới.

Mô hình A có ưu điểm gọn nhẹ, hiệu quả và khả năng ra quyết định nhanh, nhưng gặp khó khăn trong việc điều phối nhân lực Ngược lại, mô hình B với một lãnh đạo doanh nghiệp làm trưởng ban quản lý nhân lực cùng các cán bộ quản lý năng lượng và đại diện các bộ phận, giúp mọi người tham gia tích cực hơn, nhưng lại ảnh hưởng đến tốc độ ra quyết định.

Ngoài ra, mô hình B có thể thay đổi tùy thuộc vào quy mô công ty Dưới đây là ví dụ về mô hình

B với công ty có một nhà máy và công ty có nhiều nhà máy

Hình 2.1: Ví dụ về mô hình quản lý năng lượng

2.2.1 Định nghĩa người quản lý năng lượng

Người quản lý năng lượng là chuyên gia có kiến thức sâu về quản lý năng lượng, có nhiệm vụ hướng dẫn và thực hiện các hoạt động quản lý năng lượng nhằm đảm bảo sự cải tiến liên tục và bền vững Họ cũng có trách nhiệm báo cáo tình hình năng lượng cho giám đốc Vị trí này có thể do giám đốc đơn vị chỉ định (chuyên trách) hoặc là thành viên trong ban lãnh đạo (kiêm nhiệm).

2.2.2 Trách nhiệm của người quản lý năng lượng

Nhiệm vụ của người quản lý năng lượng được mô tả một cách cụ thể qua sơ đồ dưới đây

Hình 2.2: Trách nhiệm của người quản lý năng lượng

Việc xây dựng một mô hình hệ thống quản lý năng lượng là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý năng lượng Do đó, cần áp dụng phương pháp hợp lý để tối ưu hóa quy trình này.

Lập kế hoạch

Kế hoạch hành động về quản lý năng lượng (EMAP) là một phần thiết yếu trong chương trình quản lý năng lượng, với hai chức năng chính Thứ nhất, một kế hoạch hiệu quả có thể bảo vệ tổ chức khi xảy ra sự cố Thứ hai, việc lập lịch các sự kiện trong suốt năm giúp duy trì sự chú ý liên tục đối với các chương trình quản lý năng lượng, từ đó đảm bảo các chương trình này hoạt động hiệu quả.

Hầu hết mọi người, từ quản lý cấp cao đến nhân viên, đều sẵn lòng đưa ra ý kiến về cách tiết kiệm năng lượng Dù nhiều đề xuất có thể không thực sự hữu ích, nhưng việc thông báo cho mọi người, đặc biệt là các quản lý, rằng bạn sẽ đánh giá các đề xuất này và xác định ưu tiên trong kế hoạch của mình sẽ giúp bạn không bị gián đoạn Hơn nữa, điều này có thể làm cho kế hoạch của bạn trở nên hiệu quả hơn, bởi vì bạn đã có sự xem xét có hệ thống.

Kế hoạch hành động và quản lý năng lượng bao gồm 5 cột trụ và 20 bước triển khai:

 Cột trụ thứ nhất: Cam kết cho EMAP

 Cột trụ thứ hai: Xác định các mục tiêu tiết kiệm năng lƣợng và mức chi phí

 Cột trụ thứ ba: Xây dựng kế hoạch cho EMAP

 Cột trụ thứ tƣ: Thực hiện kế hoạch quản lý năng lƣợng

 Cột trụ thứ năm: Xem xét, kiểm tra, đánh giá kết quả các hoạt động

2.3.1 Cột trụ thứ nhất: Cam kết cho EMAP

Cột trụ thứ nhất bao gồm 5 bước:

 Bước 1: Bổ nhiệm quản lý cấp cao cho EMAP

 Bước 2: Bổ nhiệm người quản lý năng lượng

 Bước 3: Thành lập nhóm, ban quản lý năng lượng

 Bước 4: Thiết lập chính sách năng lượng

 Bước 5: Truyền đạt chính sách năng lượng tới tất cả người lao động a Bổ nhiệm quản lý cấp cao cho EMAP

Việc bổ nhiệm quản lý cấp cao cho EMAP thể hiện cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo doanh nghiệp, điều này quyết định sự thành công của EMAP Sự quan tâm của lãnh đạo đối với EMAP cũng khẳng định đây là một hoạt động quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty.

Để kiểm soát chi phí năng lượng hiệu quả, cần có một quản lý cấp cao phụ trách, tương tự như việc quản lý các chi phí vận hành khác Việc bổ nhiệm người quản lý năng lượng là cần thiết để đảm bảo sự giám sát và tối ưu hóa trong việc sử dụng năng lượng.

Việc bổ nhiệm người quản lý năng lượng cần xác định rõ mục đích, quyền hạn và trách nhiệm của họ Người được chọn nên là người có hiểu biết về vấn đề và được đồng nghiệp tôn trọng Họ phải có năng lực, dành đủ thời gian cho công tác quản lý năng lượng và được đào tạo kỹ năng cần thiết Nhiệm vụ cụ thể của người quản lý năng lượng đã được trình bày trong phần 2.2.2 c Ngoài ra, cần thành lập ban quản lý năng lượng để hỗ trợ công tác này.

Ban quản lý năng lượng sẽ thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống quản lý năng lượng, đóng vai trò là cầu nối giữa lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp Đội ngũ này sẽ bao gồm đại diện từ các bộ phận liên quan đến việc sử dụng năng lượng.

Vai trò của ban quản lý năng lƣợng là:

 Đánh giá thực trạng quản lý năng lƣợng ở các bộ phận và toàn doanh nghiệp

 Chuẩn bị chính sách năng lƣợng

Xác định các trung tâm hạch toán năng lượng là bước quan trọng để quản lý hiệu quả mức tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp Những khu vực và trang thiết bị này có ảnh hưởng lớn đến tổng mức tiêu thụ năng lượng, giúp doanh nghiệp nhận diện và tối ưu hóa nguồn năng lượng sử dụng.

 Xây dựng các quy trình làm việc, các sổ tay hướng dẫn liên quan cho quản lý năng lượng

 Xây dựng các chỉ số hiệu quả năng lƣợng (EEI)

 Phổ biến thông tin về quản lý năng lƣợng

 … d Thiết lập chính sách năng lƣợng

Chính sách năng lƣợng tốt sẽ phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

 Phù hợp với thực chất và quy mô tiêu thụ năng lƣợng của doanh nghiệp

 Xác định rõ các lĩnh vực và phạm vi thực hiện

 Cam kết phù hợp với luật pháp và các quy định pháp lý

 Cam kết cải thiện liên tục

 Đƣợc phổ biến bằng văn bản, thực hiện trong toàn doanh nghiệp

 Được xem xét thường xuyên để đảm bảo sự tương hợp với thực tế e Truyền đạt chính sách năng lƣợng tới nhân viên

Việc xây dựng một văn hóa sử dụng năng lượng chung trong doanh nghiệp là rất quan trọng Cần phải truyền đạt thông tin đúng thời điểm để tạo ra và duy trì động lực, đồng thời tận dụng khả năng kết nối với các chương trình đã triển khai trước đó.

2.3.2 Cột trụ thứ hai: Xác định các mục tiêu tiết kiệm năng lƣợng và chi phí

Cột trụ thứ hai bao gồm 4 bước:

 Bước 6: Phân tích tổng mức tiêu thụ năng lượng

 Bước 7: Xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng

 Bước 8: Khảo sát sử dụng năng lượng và xác định các hộ tiêu thụ lớn

Bước 9: Xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng bắt đầu bằng việc phân tích tổng mức tiêu thụ năng lượng Cần trả lời các câu hỏi như: Bao nhiêu năng lượng đang được sử dụng? Mức tiêu thụ đang tăng hay giảm? Chi phí tiêu thụ là bao nhiêu và so sánh với các chi phí khác ra sao? Thực hiện bước này sẽ giúp xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

 Xác định chi phí vận hành của thiết bị và giá trị tiết kiệm;

 Là cơ hội tốt để xem xét hóa đơn NL và các cơ hội tiết kiệm qua biểu giá NL;

Tiết kiệm năng lượng có thể mang lại lợi ích lớn, tạo cơ hội cho các khoản tiết kiệm khác mà không tốn nhiều công sức Để đạt được điều này, cần xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng và khảo sát mức sử dụng năng lượng, đặc biệt là các hộ tiêu thụ lớn Việc thực hiện kiểm toán năng lượng sẽ giúp phân tích sâu hơn về mức tiêu thụ này và sẽ được trình bày chi tiết trong chương 3.

Có 2 phương pháp thực hiện kiểm toán năng lượng đó là:

Tự thực hiện kiểm toán mang lại lợi ích trong việc thu thập thông tin dễ dàng và đạt độ chính xác cao Tuy nhiên, phương pháp này cũng gặp một số hạn chế, bao gồm việc thiếu thiết bị đo chuyên dụng, yêu cầu có đội ngũ kiểm toán viên nội bộ có năng lực, và kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi thói quen làm việc.

Thuê tư vấn là một giải pháp hiệu quả để đạt được kết quả khách quan và tìm ra các phương án tiết kiệm năng lượng đa dạng Tuy nhiên, hiệu quả của giải pháp này phụ thuộc vào độ chính xác của thông tin được cung cấp Đối với những doanh nghiệp cần bảo mật thông tin, việc thuê tư vấn có thể gặp phải một số vấn đề nhất định Do đó, việc xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng là rất quan trọng.

Sau khi khảo sát, cần đánh giá và lập danh sách các cơ hội TKNL theo thứ tự ƣu tiên

2.3.3 Cột trụ thứ ba: Lập kế hoạch cho EMAP

Cột trụ ba bao gồm 3 bước:

 Bước 10: Xác lập mục đích và mục tiêu

 Bước 12: Phân bổ các nguồn lực thích hợp a Xác lập mục đích và mục tiêu

Mục đích và mục tiêu có thể đƣợc xác định bằng tiêu chí S.M.A.R.T tức là

 Có thể do lường được (Measurable)

 Có thể đạt đƣợc (Achievable)

 Thời gian cụ thể (Timeframe) b Xây dựng EMAP

Bước này xác định các hành động cần thiết để thực hiện chính sách năng lượng, nhằm đạt được các mục tiêu và cam kết của doanh nghiệp Kế hoạch chi tiết cần mô tả các hành động, trách nhiệm, khung thời gian và phương pháp kiểm soát Đồng thời, cần phân bổ nguồn lực phù hợp để đảm bảo hiệu quả thực hiện.

2.3.4 Cột trụ thứ tƣ: Hành động quản lý năng lƣợng

Cột trụ thứ tư bao gồm 04 bước:

 Bước 13: Nâng cao nhận thức và thực hành SDNL TK&HQ

 Bước 14: Đào tạo nhân sự chủ chốt về thực hành SDNL TK&HQ

 Bước 15: Thành lập hệ thống theo dõi tiết kiệm NL

 Bước 16: Thiết kế, mua sắm, vận hành và bảo trì hiệu quả

2.3.5 Cột trụ thứ năm: Xem xét, kiểm tra các hoạt động QLNL

Cột trụ 5 bao gồm các bước sau:

 Bước 17: Xây dựng các chỉ tiêu hiệu suất NL và giám sát thực hiện

 Bước 18: Thiết lập hệ thống đo lường và giám sát

 Bước 19: Xem xét các hoạt động EMAP và xác định các cải thiện

 Bước 20: Xem xét của lãnh đạo về EMAP

Báo cáo

Báo cáo trong quản lý năng lượng không có hình thức chung do sự thay đổi liên tục về mô hình tổ chức, sản phẩm, yêu cầu dự án và thủ tục Mặc dù không phải là phần thu hút nhất, báo cáo lại đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả chương trình và có thể thúc đẩy quản lý Để đạt được điều này, báo cáo cần phải liên kết chặt chẽ tất cả các thông tin, yêu cầu sự suy nghĩ và phân tích kỹ lưỡng.

Báo cáo cần được thực hiện định kỳ, ngắn gọn và cung cấp thông tin cần thiết, bao gồm đồ thị so sánh việc sử dụng năng lượng hiện tại tại các cơ sở Việc thực hiện báo cáo nên kết hợp với kiểm toán tại cơ sở để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Khái niệm chung

3.1.1 Định nghĩa kiểm toán năng lƣợng

Kiểm toán năng lượng là quá trình khảo sát và đánh giá mức tiêu thụ năng lượng của các đơn vị kinh doanh, nhà máy sản xuất và hộ gia đình Qua đó, quá trình này giúp xác định các khu vực lãng phí năng lượng, nhận diện cơ hội tiết kiệm và đề xuất các giải pháp hiệu quả để tiết kiệm năng lượng.

Kiểm toán năng lượng, hay còn gọi là khảo sát năng lượng, tương tự như báo cáo tài chính hàng tháng của kế toán Việc này bao gồm việc thu thập và phân tích các số liệu về năng lượng tiêu thụ hàng tháng, như điện năng, nhiên liệu (khí đốt, dầu, than) và mức tiêu thụ cho từng bộ phận Ví dụ, cần đo lường lượng năng lượng tiêu thụ cho hệ thống chiếu sáng để có cái nhìn tổng quan và quản lý hiệu quả hơn.

Mục đích của kiểm toán năng lƣợng

 Xác định tiềm năng TKNL và mức độ ƣu tiên của từng giải pháp

 Đánh giá được ảnh hưởng của giải pháp TKNL tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

 Tăng cường nhận thức và sử dụng năng lượng của lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp, chỉnh sửa cơ chế quản lý

3.1.2 Phân loại kiểm toán năng lƣợng

Kiểm toán năng lượng là quá trình đánh giá tiêu thụ năng lượng của thiết bị, phụ thuộc vào chức năng và loại thiết bị đó Việc phân tích phạm vi tìm kiếm giúp xác định tiềm năng và quy mô giảm chi phí năng lượng hiệu quả.

Kiểm toán năng lƣợng đƣợc chia làm 3 cấp độ

 Kiểm toán năng lƣợng sơ bộ

 Kiểm toán năng lƣợng chi tiết

 Kiểm toán mức khả thi (nghiên cứu đầu tƣ)

Ngoài ra còn những loại kiểm toán năng lƣợng đặc biệt khác đƣợc dùng cho các thiết bị, hệ thống hoặc quá trình tiêu thụ năng lƣợng cụ thể

Quy trình kiểm toán năng lƣợng

Quy trình kiểm toán năng lượng được thực hiện theo như sơ đồ dưới đây

Hình 3.1: Quy trình kiểm toán năng lượng

Hồ sơ dự án kiểm toán và tiết kiệm năng lƣợng

Để hoàn thành hồ sơ kiểm toán năng lượng, phải thực hiện theo các bước của quy trình kiểm toán năng lƣợng , cụ thể nhƣ sau

3.3.1 Danh mục tham khảo của chương trình KTNL, lập cam kết với doanh nghiệp

Sự xuất hiện của người kiểm tra có thể gây ra cảm giác khó chịu cho nhân viên, khiến họ không muốn chia sẻ thông tin quan trọng Điều này có thể dẫn đến việc làm rõ nhiều vấn đề trong công việc, nhưng cũng tạo ra sự nghi ngờ trong tâm trí cán bộ nhà máy.

1 Danh mục tham khảo của chương trình KTNL, lập cam kết với doanh nghiệp

2 Tổ chức cuộc họp trình bày đối tƣợng và nhóm kiểm toán năng lƣợng

3 Khảo sát doanh nghiệp 4 Thu thập số liệu và đo đạc

5 Đánh giá số liệu và độ tin cậy.

6 Nhận định và thảo luận về các biện pháp tiết kiệm năng lƣợng.

7 Mô tả và đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng

8 Viết báo cáo và trình bày

9 Thực hiện các giải pháp theo báo cáo tiết kiệm năng lƣợng

Việc quyết định có nên tiết lộ thông tin với bên ngoài hay không thường dẫn đến sự lựa chọn cung cấp thông tin tối thiểu Trong tình huống này, kiểm toán viên có thể bị xem như một "điệp viên" hoặc "cảnh sát", gây cản trở cho sự phối hợp cần thiết để thu thập thông tin đầy đủ và xác thực.

Để xây dựng mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau, kiểm toán viên cần nhận thức rằng công nhân sẽ cảm thấy hài lòng khi họ có cơ hội đóng góp vào việc cải tiến sản xuất Việc chia sẻ sáng kiến và thu thập đề xuất từ công nhân là rất quan trọng Đồng thời, công nhân và ban quản lý cần biết rằng lãnh đạo ủng hộ những nỗ lực này, đảm bảo rằng báo cáo sẽ mang tính xây dựng và các ý kiến, đề xuất của họ sẽ được đánh giá và khen thưởng.

Để thực hiện kiểm toán năng lượng hiệu quả, cần xác định rõ phạm vi công việc và nguồn lực cần huy động, bao gồm nhân lực, thời gian và kinh phí Nhóm kiểm toán sẽ căn cứ vào mức độ quan tâm và yêu cầu của lãnh đạo doanh nghiệp để xác định phạm vi kiểm toán, các thiết bị và dây chuyền công nghệ cần kiểm tra, mức độ chi tiết của kiểm toán, cũng như dự báo khả năng tiết kiệm năng lượng Bên cạnh đó, nhóm cũng sẽ xem xét các cơ hội tiết kiệm năng lượng sau kiểm toán, cải thiện công tác vận hành và sửa chữa, nhu cầu đào tạo, và các hoạt động khuyến khích khác Dựa trên những yếu tố này, kế hoạch kiểm toán năng lượng sẽ được thực hiện một cách hiệu quả.

3.3.2 Thành lập nhóm kiểm toán năng lƣợng

Nhóm kiểm toán năng lƣợng đƣợc thành lập trên cơ sở:

 Xác định rõ số lượng kiểm toán viên trong nhóm và nhiệm vụ cụ thể của mỗi người;

Mời các kỹ sư và kỹ thuật viên công nghệ của doanh nghiệp được kiểm toán năng lượng tham gia vào nhóm kiểm toán để hỗ trợ cung cấp thông tin về tính năng thiết bị, tình hình vận hành và sửa chữa.

Khi lực lượng kiểm toán viên nội bộ của doanh nghiệp không đủ, cần thiết phải thuê thêm chuyên gia kiểm toán năng lượng từ bên ngoài, như các Trung tâm tiết kiệm năng lượng hoặc các trường đại học có đủ năng lực và điều kiện thực hiện kiểm toán năng lượng theo quy định của pháp luật.

Mục tiêu chính là khởi đầu thuận lợi cho việc kiểm toán năng lượng Doanh nghiệp cần đảm bảo sự tham gia của các nhân viên phụ trách năng lượng, trong khi nhóm kiểm toán năng lượng cũng nên có sự góp mặt của tất cả các thành viên trong đội.

Nhóm trưởng cần gửi lịch hẹn cuộc họp cùng bảng thu thập thông tin cơ bản về tình hình sử dụng năng lượng trước cho doanh nghiệp Những thông tin này sẽ giúp nhóm kiểm toán hiểu rõ hơn về hoạt động chung của doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thảo luận.

Những công việc cần đạt ở cuộc họp:

 Đảm bảo hợp tác thực hiện KTNL

 Thu đƣợc những thông tin về việc kinh doanh và qui trình sản xuất

 Thu đƣợc sơ đồ về quá trình sản xuất

 Tìm hiểu những điểm yếu và những vấn đề khó khăn trong quá trình sản xuất

 Hỏi những thông tin liên quan

 Đạt đƣợc sự đồng ý về lịch thực hiện khảo sát

Sau cuộc họp khởi động, chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát doanh nghiệp để thu thập thông tin cần thiết, kiểm tra lại các thiết bị đo và xác định những khu vực sử dụng năng lượng chưa hiệu quả, đặc biệt là tại các thiết bị cụ thể.

Khảo sát tại nhà máy thường mất từ 1 đến 3 ngày, tùy thuộc vào quy mô và độ phức tạp của quy trình sản xuất Ngày đầu tiên sẽ diễn ra việc tham quan và kiểm tra sơ bộ tại doanh nghiệp.

Thu thập dữ liệu có sẵn, các dữ liệu, thông tin cần thu thập bao gồm:

Đặc tính kỹ thuật của thiết bị và dây chuyền công nghệ sẽ được kiểm toán, đặc biệt chú ý đến diện tích các tầng, kết cấu xây dựng, hướng nhà, cấu trúc mặt tiền, cũng như loại và số lượng thiết bị sử dụng năng lượng.

Quy trình vận hành thiết bị bao gồm các bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ bố trí mặt bằng, cùng với hướng dẫn sửa chữa và thử nghiệm thiết bị Bên cạnh đó, biên bản đưa thiết bị vào vận hành cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.

Sổ sách và báo cáo liên quan đến vận hành và tình hình sửa chữa thiết bị rất quan trọng, bao gồm các ghi chép về số liệu đo lường như nhiệt độ, áp suất, dòng điện và số giờ vận hành Những thông tin này giúp theo dõi hiệu suất và tình trạng của thiết bị, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành.

 Sổ sách lưu trữ về các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã thực hiện và dự kiến thực hiện;

 Ghi chép về tình hình sử dụng năng lƣợng, nhu cầu sử dụng cực đại;

 Hóa đơn mua năng lƣợng trong ba năm cuối

Để thực hiện kiểm toán năng lượng hiệu quả, nhóm kiểm toán cần xác định các đối tác phù hợp nhằm thu thập dữ liệu liên quan đến thiết bị và dây chuyền công nghệ Việc thảo luận với người vận hành và người sử dụng năng lượng cuối cùng là rất quan trọng, đặc biệt là để đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện vi khí hậu trong các tòa nhà Ngoài ra, nhóm nên chuẩn bị bảng câu hỏi cho người sử dụng cuối về các vấn đề mà họ quan tâm.

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về tính năng, trạng thái thiết bị và cách sử dụng năng lượng, nhóm kiểm toán có thể xác định các yêu cầu khảo sát bổ sung Vào thời điểm này, kiểm toán viên cần nắm rõ các đặc tính của các thiết bị cơ bản.

Ví dụ

Báo cáo kiểm toán năng lượng của khách sạn Rex là một ví dụ điển hình, giúp chúng ta hình dung rõ hơn về quy trình thực hiện báo cáo kiểm toán năng lượng một cách hiệu quả.

PHÂN TÍCH KINH TẾ KỸ THUẬT

THIẾT KẾ THIẾT TÒA NHÀ XANH

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG CƠ

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG NHIỆT

Ngày đăng: 29/11/2021, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Quyền Huy Ánh (2009), “Giáo trình kiểm toán năng lƣợng”, Đại học sƣ phạm kĩ thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán năng lƣợng
Tác giả: PGS.TS. Quyền Huy Ánh
Năm: 2009
2. Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (2006), “Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á
Tác giả: Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
Năm: 2006
3. TS. Lê Xuân Hòa và Ths. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2004), “Giáo trình bơm, quạt, máy nén”, Đại học sƣ phạm kĩ thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bơm, quạt, máy nén
Tác giả: TS. Lê Xuân Hòa và Ths. Nguyễn Thị Bích Ngọc
Năm: 2004
5. Trần Đức Hiếu (2015), “Báo cáo kiểm toán năng lƣợng tại nhà máy đạm Phú Mỹ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán năng lƣợng tại nhà máy đạm Phú Mỹ
Tác giả: Trần Đức Hiếu
Năm: 2015
6. Kiểm toán viên Đặng Quang Vinh (2012), “Báo cáo kiểm toán năng lƣợng tại khách sạn REX” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán năng lƣợng tại khách sạn REX
Tác giả: Kiểm toán viên Đặng Quang Vinh
Năm: 2012
7. Ths. Nguyễn Phú Thọ, “Giáo trình cấp thoát nước và bảo vệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cấp thoát nước và bảo vệ môi trường
8. Văn phòng tiết kiệm năng lượng, “Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
10. PGS.TS. Phạm Đức Nguyên, “Báo cáo thiết kế công trình có hiệu quả năng lƣợng: Hai cách tiếp cận kiến trúc vào khí hậu Việt Nam”Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thiết kế công trình có hiệu quả năng lƣợng: Hai cách tiếp cận kiến trúc vào khí hậu Việt Nam
11. D. Yogi Goswami, Frank Kreith (2007), “Handbook of Energy Efficiency and Renewable Energy”, CRC Press, Taylor & Francis Group Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Energy Efficiency and Renewable Energy
Tác giả: D. Yogi Goswami, Frank Kreith
Năm: 2007
12. CIBSE Guide F (2004), “Energy efficiency in buildings”, page 1-1 to 6-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy efficiency in buildings
Tác giả: CIBSE Guide F
Năm: 2004
13. Wayne C. Turner, Steve Doty (2007), “Energy Management Handbook”, CRC Press, Taylor & Francis Group, page 273 - 298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy Management Handbook
Tác giả: Wayne C. Turner, Steve Doty
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phát thải CO2 toàn cầu qua các năm                         ( Nguồn: Dự án carbon toàn cầu )  - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 1.1 Phát thải CO2 toàn cầu qua các năm ( Nguồn: Dự án carbon toàn cầu ) (Trang 17)
Hình 1.4: Nhu cầu điện và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005-2014 - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 1.4 Nhu cầu điện và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005-2014 (Trang 19)
Bảng 3.1: Khảo sát hệ thống và các thiết bị cung cấp năng lượng - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 3.1 Khảo sát hệ thống và các thiết bị cung cấp năng lượng (Trang 33)
Bảng 3.4. Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm toán năng lượng. - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 3.4. Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm toán năng lượng (Trang 38)
Bảng 3.7. Biểu giá điện theo giờ năm…. - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 3.7. Biểu giá điện theo giờ năm… (Trang 39)
Hình 4.1: Quy trình phân tích tài chính dự án - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 4.1 Quy trình phân tích tài chính dự án (Trang 47)
Hình 5.6: Các kết cấu nhà che nắng, lấy ánh sáng - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 5.6 Các kết cấu nhà che nắng, lấy ánh sáng (Trang 62)
Hình 5.8: Cấu tạo tường hai lớp - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 5.8 Cấu tạo tường hai lớp (Trang 63)
Bảng 6.2: Mục đích việc kiểm tra các sơ đồ - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 6.2 Mục đích việc kiểm tra các sơ đồ (Trang 72)
Hình 6.2: Thiết bị phân tích công suất kiểu kẹp - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 6.2 Thiết bị phân tích công suất kiểu kẹp (Trang 73)
Hình 6.5: Hệ số công suất trước và sau khi bù - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 6.5 Hệ số công suất trước và sau khi bù (Trang 76)
Bảng 6.5: Các phƣơng pháp vận hành tụ bù Phƣơng  - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 6.5 Các phƣơng pháp vận hành tụ bù Phƣơng (Trang 77)
Hình 6.8: Bộ lọc thụ động - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 6.8 Bộ lọc thụ động (Trang 81)
Hình 6.13: Đồ thị phụ tải khu Đông - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 6.13 Đồ thị phụ tải khu Đông (Trang 83)
Bảng 7. 3: Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 7. 3: Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng (Trang 90)
Bảng 7.6: Lượng năng lượng tiết kiệm khi sử dụng chấn lưu điện tử - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 7.6 Lượng năng lượng tiết kiệm khi sử dụng chấn lưu điện tử (Trang 95)
Bảng 7.14: So sánh thông số kĩ thuật giữa đèn LED và hệ thống đèn hiện tại - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 7.14 So sánh thông số kĩ thuật giữa đèn LED và hệ thống đèn hiện tại (Trang 102)
Hình 8.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 8.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp (Trang 103)
Bảng 8.1: Các hao phí trong hệ thống bơm và giải pháp - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 8.1 Các hao phí trong hệ thống bơm và giải pháp (Trang 105)
Bảng 8.2: Chọn quạt theo hệ số quay nhanh ns - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 8.2 Chọn quạt theo hệ số quay nhanh ns (Trang 110)
Bảng 8.3: Đánh giá khu vực xưởng amonia - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 8.3 Đánh giá khu vực xưởng amonia (Trang 116)
NB/N A= - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
NB/N A= (Trang 124)
Hình 8.20: So sánh đặc tính bơm hiệu suất cao và bơm đang dùng - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 8.20 So sánh đặc tính bơm hiệu suất cao và bơm đang dùng (Trang 124)
Bảng 9.1: Hao phí trong hệ thống nhiệt và các giải pháp xử lý - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 9.1 Hao phí trong hệ thống nhiệt và các giải pháp xử lý (Trang 127)
Hình 9.3: Những tổn thất điển hình của lò hơi chạy than - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 9.3 Những tổn thất điển hình của lò hơi chạy than (Trang 128)
17.000 đến 45.000 đồng/m2 theo tỉ trọng Xốp cách nhiệt  - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
17.000 đến 45.000 đồng/m2 theo tỉ trọng Xốp cách nhiệt (Trang 130)
Bảng 9.3: Thống kê các công việc cần làm để bảo trì lò hơi - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Bảng 9.3 Thống kê các công việc cần làm để bảo trì lò hơi (Trang 132)
Hình 9.9: So sánh quá trình tạo băng lý thuyết và thực tế  - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 9.9 So sánh quá trình tạo băng lý thuyết và thực tế (Trang 136)
Hình 9.12: Bẫy hơi gần van bypass B1-47 xưởng Amo  - Thiết kế bài giảng môn kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Hình 9.12 Bẫy hơi gần van bypass B1-47 xưởng Amo (Trang 139)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w