GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XƯỞNG GIẤY CHÁNH DƯƠNG
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương
Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương chuyên sản xuất giấy bao bì với 100% vốn đầu tư nước ngoài, tọa lạc trên diện tích 302.500 m² và có nguồn nhân lực dồi dào Thuộc tập đoàn giấy Cửu Long có trụ sở tại Đông Quan, Quảng Châu, Trung Quốc, công ty sử dụng hệ thống tự động hóa tiên tiến để sản xuất giấy chất lượng cao, phục vụ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
+ Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương
+ Tên giao dịch: CHENG YANG PAPER MILL CO., LTD
+ Địa chỉ trụ sở chính: Lô B-2-CN, Đường D15, KCN Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
+ Đại diện pháp luật: WANG XING HUA
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương, thành lập vào ngày 25 tháng 06 năm 2003, là một trong tám chi nhánh của tập đoàn Cửu Long, đứng thứ hai thế giới về sản xuất giấy Ban đầu, công ty có 100 lao động và vốn điều lệ 1.000 tỷ VNĐ, nhưng hiện nay vốn đã tăng lên 3.000 tỷ VNĐ với gần 200 lao động Năm 2015, công ty khởi công xây dựng nhà máy giấy hiện đại bậc nhất thế giới với công suất thiết kế 44.280.000 tấn/năm và tổng vốn đầu tư 2,8 tỷ USD, sử dụng công nghệ 4.0 từ Valmet Châu Âu Đến cuối năm 2016, nhà máy chính thức đi vào sản xuất, cung cấp sản phẩm giấy chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài nước Công ty cam kết bảo vệ môi trường, với phương châm "không có môi trường thì không có xeo giấy", luôn đặt vấn đề môi trường lên hàng đầu trong quá trình sản xuất.
Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Tổ chức sản xuất bột giấy và giấy đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, khai thác tiềm năng nguyên vật liệu sẵn có của đất nước Hoạt động này không chỉ tạo công ăn việc làm cho công nhân tại các nhà máy mà còn hỗ trợ nông dân lâm nghiệp và nông dân ở vùng nguyên liệu giấy.
1.2.2 Quy mô và lĩnh vực hoạt động
+ Ngành nghề kinh doanh: sản xuất giấy carton và giấy gợn sóng dùng cho ngành bao bì đóng thùng giấy carton, giấy kraft
+ Nguyên liệu chủ yếu: Giấy thu hồi OCC và bột gỗ
+ Sản lượng năm GĐ1: 120 nghìn tấn
+ Sản lượng năm GĐ2: 460 nghìn tấn
Cơ cấu tổ chức công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc là người đứng đầu doanh nghiệp, có trách nhiệm chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh và đại diện cho quyền lợi của công nhân viên Họ quyết định các hợp đồng kinh tế, lựa chọn phương thức mua nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Phó Giám đốc là người hỗ trợ Giám đốc điều hành công ty, thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc Họ có trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được giao hoặc ủy quyền.
Phòng hành chính – kế toán chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các hoạt động tài chính kế toán của công ty, bao gồm tổ chức ghi chép số liệu theo quy định và tính giá thành sản phẩm Phòng cũng thực hiện thu chi đúng quy định, lập báo cáo tài chính và quản lý, lưu trữ thông tin tài chính một cách bảo mật Đồng thời, phòng hướng dẫn và thi hành các chế độ chính sách về tài chính kế toán kịp thời.
Phòng thu mua có nhiệm vụ xem xét và thực hiện các yêu cầu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dựa trên sự phê duyệt của ban giám đốc Đồng thời, phòng cũng kiểm tra chất lượng và tiến độ cung ứng nguyên liệu đầu vào cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động kinh doanh, xây dựng và triển khai các phương án, kế hoạch kinh doanh Đồng thời, phòng cũng phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh của đơn vị theo đúng chức năng.
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi và kiểm tra tình hình sử dụng máy móc thiết bị để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục Đồng thời, phòng cũng tổ chức sửa chữa kỹ thuật tại phân xưởng khi xảy ra sự cố Hơn nữa, phòng hỗ trợ xác định định mức nguyên vật liệu và chịu trách nhiệm về quy cách sản phẩm, nhằm theo dõi và đảm bảo chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất.
1.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán
Kế toán trưởng là vị trí quan trọng nhất trong phòng kế toán, đảm nhận trách nhiệm tổ chức và quản lý toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại công ty Họ cũng có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng năm, đảm bảo sự hiệu quả và chính xác trong các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Kế toán TSCĐ và vật tư
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Bộ máy kế toán có 7 chức năng chính, trong đó bao gồm việc phân tích báo cáo tài chính để nắm bắt tình hình tài chính hiện tại Qua đó, các kế toán viên có thể đưa ra những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý toàn bộ hoạt động kế toán, bao gồm tổng hợp tài khoản, đối chiếu số liệu, lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn thực hiện thuyết minh báo cáo tài chính của công ty theo định kỳ hàng quý và hàng năm.
Kế toán tiền gửi ngân hàng là quá trình theo dõi các giao dịch thanh toán của công ty qua ngân hàng Công việc này bao gồm lập bảng kê và chi tiết sổ chứng từ, cũng như quản lý và lưu trữ hồ sơ chứng từ ngân hàng Ngoài ra, kế toán còn thực hiện các thủ tục thanh toán, vay vốn và trả nợ tại ngân hàng.
Kế toán TSCĐ và vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu cũng như công cụ dụng cụ, phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Ngoài ra, kế toán còn theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, đồng thời tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh dựa trên mức độ hao mòn.
Kế toán tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và ghi chép chi tiết tiền lương cho cán bộ công nhân viên Nó đảm bảo kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương, đồng thời hạch toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành.
Kế toán công nợ là quá trình ghi chép và theo dõi các tài khoản liên quan đến nợ phải thu, nợ phải trả và nợ tạm ứng Công việc này bao gồm việc lập bảng kê và nhật ký chứng từ tương ứng với các tài khoản công nợ, đồng thời theo dõi và quản lý các khoản nợ khi đến hạn.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi, phân loại các đối tượng chi phí và tính giá thành sản phẩm
Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý thu chi tiền mặt, ghi nhận kịp thời các giao dịch liên quan, lưu trữ hồ sơ chứng từ và bảo quản các khoản tiền Họ cũng cần cập nhật sổ sách và đối chiếu sổ quỹ hàng ngày, đồng thời thực hiện kiểm kê quỹ vào cuối mỗi ngày hoặc mỗi tuần.
Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất
Nguyên liệu(giấy thu hồi OCC, bột gỗ) Chặt, băm, cắt Nấu bột
Mô tả quy trình sản xuất:
Nguyên liệu chính để sản xuất giấy carton bao gồm giấy thu hồi OCC và bột gỗ Những nguyên liệu này sẽ trải qua quá trình sàng lọc để loại bỏ tạp chất Sau khi tạp chất được loại bỏ, nguyên liệu sạch sẽ được chuyển tiếp đến giai đoạn sản xuất bột giấy.
Tiếp theo, bột được nấu với hóa chất ở nhiệt độ và áp suất cao, sử dụng kiềm (NaOH) và hơi nước trong quá trình nấu theo mẻ Sau khi nấu, các chất trong nồi được xả ra thông qua áp suất vào tháp phóng Trước khi rửa, bột thường được chuyển qua các sàng để tách mẩu.
Sau khi sàng lọc, bột từ tháp phóng và sàng mẫu được rửa bằng nước để loại bỏ dịch đen loãng Dịch này được chuyển đến quá trình thu hồi hóa chất Bột tiếp tục được rửa trong các bể rửa trong khoảng thời gian 5-6 giờ Cuối cùng, quá trình này sẽ kết thúc và chuyển sang công đoạn tẩy trắng.
Quá trình tẩy trắng bột giấy nhằm nâng cao độ sáng và độ trắng cho sản phẩm Sau khi tẩy trắng, bột giấy sẽ được trộn với các loại bột từ giấy phế liệu Hỗn hợp này sau đó được thêm vào các chất phụ gia như nhựa thông, phèn, chất tăng trắng quang học và chất kết dính để hoàn thiện sản phẩm.
Bột giấy đã trộn lại được làm sạch bằng phương pháp ly tâm để loại bỏ tạp chất và phụ gia thừa Sau đó, bột được cấp vào máy xeo qua hộp dầu Tại phần lưới của máy xeo, nước được tách ra khỏi bột nhờ vào trọng lực và chân không, và nước thải sẽ được xả ra cống.
Sau khi cắt biên để đạt độ rộng mong muốn, phần bột giấy thừa sẽ rơi xuống hố dài dưới lưới và được đưa trở lại bể trước máy xeo Tại cuối phần lưới, độ đồng đều của bột giấy tăng lên 20%, và quá trình tách nước tiếp tục diễn ra qua cuộn ép, nâng độ đồng đều lên khoảng 50% Cuối cùng, giấy được làm khô bằng máy sấy hơi gián tiếp, đạt khoảng 95% độ cứng và được cuộn thành từng sản phẩm hoàn thiện.
Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo TT200/2014/TT-BTC
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)
Hệ thống tài khoản: sử dụng tài khoản theo TT 200/2014/TT-BTC
Phần mềm kế toán công ty đang sử dụng: phần mềm LinkQ
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Phương pháp xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng Thời gian để tính khấu hao theo TT45/2013 /TT-BTC như sau:
Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (năm)
Nhà xưởng, vật kiến trúc 06 - 25
Hình thức ghi sổ kế toán: nhật kí chung áp dụng trên phần mềm máy vi tính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 1.4: Sổ nhật kí chung
Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật kí đặc biệt
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày, kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung dựa trên chứng từ kế toán Sau đó, thông tin từ sổ nhật ký chung được sử dụng để cập nhật sổ cái Đồng thời, các nghiệp vụ này cũng được ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết tương ứng.
Cuối tháng, cần tổng hợp số liệu từ sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu, nếu số liệu khớp đúng với sổ tổng hợp chi tiết, sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính Lưu ý rằng tổng số phát sinh nợ và có trên bảng cân đối phát sinh phải tương đương với tổng số phát sinh nợ và có trên sổ nhật ký chung trong cùng kỳ.
Kết quả kinh doanh đạt được
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch Tỉ lệ
Doanh thu thuần 120.144.925.684 145.072.661.549 24.927.735.865 20,7% Giá vốn hàng bán 112.769.090.389 133.074.085.524 20.304.995.135 18% Lợi nhuận gộp 7.375.835.295 11.998.576.025 4.622.740.730 62,67%
Tỉ suất lợi nhuận gộp/Doanh thu
Doanh thu tài chính 253.445.070 248.923.016 (4.522.054 ) (1,78%) Chi phí tài chính 112.044.273 577.537.662 465.493.389 415% Chi phí bán hàng 502.494.826 787.768.421 285.273.595 56,77%
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy:
Doanh thu thuần năm 2016 tăng 24.927.735.86 (tăng 20,7%) so với năm 2015
Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 20.304.995.135 (tăng 18%) so với năm 2015
Lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 4.622.740.730 (tăng 62,67%) so với năm 2015
Chi phí bán hàng năm 2016 tăng 285.273.595 (tăng 56,77%) so với năm 2015
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 tăng 1.599.734.205 (tăng 59,16%)
Mặc dù lợi nhuận gộp tăng 20,7% nhờ vào doanh thu, nhưng sự gia tăng của giá vốn hàng bán và chi phí quản lý đã làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh không tăng đáng kể Do đó, công ty cần áp dụng các chính sách hợp lý để tiết kiệm chi phí đầu vào, chẳng hạn như đầu tư vào máy móc hiện đại nhằm giảm chi phí nhân công và giá vốn hàng bán.
13 chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp thúc đẩy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng nhanh hơn.
Định hướng phát triển của công ty trong tương lai
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, chúng tôi tập trung vào việc nâng cao sản xuất bằng cách áp dụng các phương pháp tiên tiến và sử dụng dây chuyền máy móc hiện đại nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng cao.
Nâng cao hiệu suất bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm tăng doanh thu so với năm trước
Tìm kiếm đối tác mới nhằm mở rộng thị trường trong nước, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng và mở rộng thị trường hàng ra nước ngoài
Công ty liên tục cải thiện hiệu quả kinh doanh trên mọi phương diện, nhằm tạo ra việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tăng cường nguồn thu cho nhà nước.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU,
Khái niệm, phân loại kế toán công nợ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán với người mua, người bán và nhà nước, dẫn đến các khoản phải thu và phải trả Kế toán công nợ là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán, có nhiệm vụ hạch toán các khoản phải thu và phải trả diễn ra liên tục trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán công nợ gồm 2 loại:
+ Kế toán nợ phải thu
+ Kế toán nợ phải trả.
Nhiệm vụ của kế toán công nợ tại doanh nghiệp
Theo dõi và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thanh toán trong kinh doanh, chi tiết theo từng đối tượng và khoản nợ, cũng như theo thời gian thanh toán.
Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần hành các khoản phải thu, phải trả
Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các quy định thanh toán của tài chính, tín dụng
Tổng hợp và xử lý nhanh chóng thông tin về tình hình công nợ, bao gồm công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn, và những khoản nợ có khả năng khó thu hồi, là rất quan trọng để quản lý hiệu quả công nợ Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt tình hình tài chính mà còn góp phần cải thiện sức khỏe tài chính tổng thể của doanh nghiệp.
Mỗi quý, cần theo dõi và lập báo cáo về tình hình số dư công nợ nội bộ cho từng đối tượng, theo yêu cầu từ ban Giám đốc và kế toán trưởng.
Đề xuất phụ trách phòng các trường hợp thanh toán khi có vướng mắc.
Kế toán phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng là tài sản của doanh nghiệp, phát sinh từ việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ Đây là khoản mục quan trọng trong mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng, cả trong nước và quốc tế, hứa hẹn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
2.3.2 Kế toán chi tiết phải thu khách hàng
Sau khi nhận hàng, khách hàng tiến hành thanh toán Nếu thanh toán ngay cho nhân viên bán hàng, nhân viên sẽ chuyển tiền cho kế toán để lập phiếu thu Sau khi hoàn tất, kế toán chuyển tiền cho thu quỹ và ghi sổ Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán, kế toán sẽ ghi sổ công nợ và lưu trữ thông tin theo thời gian.
Khách hàng nhân viên BH Kế toán Thủ quỹ
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ phải thu khách hàng
Làm thủ tục thanh toán
Thu tiền và ghi sổ quỹ
2.3.3 Kế toán tổng hợp khoản phải thu khách hàng
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng Có
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã xác định là tiêu thụ
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
(khi số tiền khách hàng ứng trước lớn hơn số tiền khách hàng phải trả)
+ Số tiền đã thu của khách hàng + Số tiền đã nhận trước, trả trước của khách hàng
+ Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng
+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số tiền ứng trước của khách hàng ứng trước còn lại cuối kì
Trong trường hợp mua hàng theo phương thức trả ngay, khi cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng đã được xác định là tiêu thụ, kế toán sẽ ghi nhận số tiền phải thu từ khách hàng mặc dù chưa thu được.
+ Đối với hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế gtgt và doanh nghiệp nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu BH&CCDV (Giá bán chưa thuế)
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu BH&CCDV (Tổng giá thanh toán)
Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng theo phương thức trả chậm, kế toán sẽ ghi nhận số tiền phải thu từ khách hàng mặc dù chưa thu được tiền.
+ Đối với hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo phương thức trả chậm, kế toán ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu BH&CCDV (Giá bán chưa có thuế)
Có TK 3331 - Thuế gtgt phải nộp (Nếu có)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm) + Định kì, phản ánh lãi trả chậm vào doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Trường hợp giảm giá hàng bán do hàng bị kém phẩm chất:
Nợ TK 5213 - Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế gtgt)
Nợ TK 3331 - Thuế gtgt phải nộp (Thuế gtgt hàng giảm giá nếu có)
TK 131 - Khoản phải thu khách hàng ghi nhận tổng số tiền giảm giá khi người mua được hưởng chiết khấu thương mại do mua với số lượng lớn.
Nợ TK 5211 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế gtgt phải nộp (nếu có)
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Trong trường hợp người mua được chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, kế toán sẽ trừ khoản chiết khấu này vào khoản nợ phải thu của khách hàng.
Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ 635 - Số tiền chiết khấu thanh toán
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại:
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế gtgt và doanh nghiệp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế gtgt)
Nợ TK 3331 -Thuế gtgt phải nộp (thuế ứng với số hàng bị trả lại)
Có TK 131 - Phải thu khách hàng Đồng thời, nhập lại kho số hàng bị trả lại:
Nợ TK 155, 156 - Trị giá thành phẩm, hàng hóa nhập lại kho
Có Tk 632 - Giá vốn hàng bán, áp dụng cho hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Khi có doanh thu hàng bán bị trả lại, cần ghi nhận đúng cách.
Nợ TK 5212- Hàng bán bị trả lại (Giá bán bao gồm thuế gtgt)
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Nhận tiền ứng trước trả trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Khách hàng không thanh toán bằng tiền mà bằng hàng hóa:
Nợ TK 133 - Thuế gtgt được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Doanh thu chưa thu tiền Chiết khấu thanh toán
3331 Chiết khấu thương mại, giảm giá
Thuế gtgt phải nộp hàng bán, hàng bán bị trả lại
Lãi trả chậm (Nếu có)
413 Khách hàng ứng trước hoặc
152, 153, 155, 156 Thanh toán nợ bằng hàng hóa
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 131
Chênh lệch tỉ giá tăng khi đánh giá khoản phải thu KH bằng ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánhgiá khoản phải thu
Kế toán phải thu khác
Khoản phải thu khác là những khoản không được ghi nhận trong các tài khoản phải thu chính như 131 và 136 Những khoản này bao gồm giá trị tài sản thiếu chưa xác định nguyên nhân, các khoản thu bồi thường từ cá nhân hoặc tổ chức, khoản thu cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn tạm thời, lãi suất, cổ tức, và lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư tài chính chưa phân chia cho cổ đông.
2.4.2 Kế toán tổng hợp phải thu khác
Nợ TK 138 – Phải thu khác Có
+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
+ Phải thu của cá nhân, tập thể đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay
+ Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính
+ Các khoản nợ phải thu khác
+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
+ Kết chuyển các khoản phải về cổ phần hóa công ty nhà nước
+ Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Số tiền còn phải thu khác
Phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu
Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý:
Nợ TK 1381 – Phải thu khác (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá) ghi nhận giá trị của tài sản cố định hữu hình Trong trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu hụt tiền mặt, vật tư, hàng hóa mà chưa xác định được nguyên nhân, cần tiến hành điều tra và xử lý kịp thời để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (Phần bắt bồi thường )
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi số thứ bồi thường theo quyết định xử lý)
Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Khi phát hiện tài sản bị thiếu và đã xác định được nguyên nhân cũng như người chịu trách nhiệm, cần căn cứ vào nguyên nhân hoặc người đó để tiến hành bồi thường.
Nợ TK 138 – Phải thu khác (số phải bồi thường)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn vật tư, tiền vốn tạm thời và các khoản phải thu khác, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Khi nhận được thông báo chia cổ tức, lợi nhuận được chia, kế toán ghi:
Nợ các - TK 111, 112… (Số đã thu được tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 138 – Phải thu khác (1388)
Phát hiện thiếu khi kiểm kê Thu các khoản tiền bồi thường tiền mặt, hàng tồn kho
TSCĐ phát hiện thiếu khi
Kiểm kê Giá trị hàng tồn kho mất mát hao hụt sau khi trừ số bồi thường
Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 138
Kế toán các khoản tạm ứng
Khoản tạm ứng là khoản tiền được sử dụng cho nhiều mục đích như mua vật tư, hàng hóa, thuê thiết bị, đi công tác, và chi trả phí vận chuyển, bốc xếp Nhân viên thường nhận tạm ứng bằng tiền mặt, tuy nhiên, những cá nhân tạm ứng thường xuyên cần được sự phê duyệt và chỉ định bằng văn bản từ ban giám đốc.
2.5.2 Kế toán chi tiết khoản tạm ứng
Người tạm ứng cần lập giấy đề nghị tạm ứng với đầy đủ họ tên và nội dung, sau đó trình cho kế toán thanh toán Kế toán sẽ kiểm tra chứng từ dựa trên giấy đề nghị và lập phiếu chi gồm 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký Cuối cùng, phiếu chi được đưa cho thủ quỹ để chi tiền và người nhận tiền ký tên Liên 1 sẽ được kế toán lưu trữ cùng với giấy đề nghị tạm ứng, liên 2 được chuyển cho thủ quỹ, và liên 3 sẽ được giao cho người nhận tiền.
Người đề nghị KT thanh toán KT trưởng Giám đốc Thủ quỹ
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tạm ứng
2.5.3 Kế toán tổng hợp các khoản tạm ứng
Nợ TK 141 – Tạm ứng Có
(1) + Các khoản tiền, vật tư tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp
+ Các khoản tạm ứng đã được thanh toán
+ Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
Lập giấy đề nghị tạm ứng
Thu thập, kiểm tra chứng từ
Lập phiếu chi gồm 3 liên
Kiểm tra, ký và duyệt chi
Xuất tiền, lưu chứng từ
Kí phiếu chi, nhận tiền Ghi sổ quỹ
Lưu chứng từ, ghi sổ kế toán
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi:
Sau khi hoàn thành công việc được giao, người nhận tạm ứng cần lập bảng thanh toán tạm ứng và kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để thực hiện quyết toán khoản tạm ứng.
Có TK 141 – Tạm ứng Các khoản tạm ứng chi không hết phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương người nhận tạm ứng, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 141 – Tạm ứng Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm, ghi:
Hơn nhận tạm ứng Quyết toán thanh toán tạm Tạm ứng tiền hoặc vật tư ứng
Khoản tạm ứng không hết nhập lại quỹ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 141
Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản dự phòng cho giá trị bị tổn thất của các khoản nợ quá hạn hoặc nợ chưa quá hạn nhưng có nguy cơ không thu hồi được do khách hàng không đủ khả năng thanh toán.
2.6.2 Kế toán tổng hợp dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi Có
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
+ Xóa sổ các khoản phải thu khó đòi
(1) + Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kì
2.6.2.2 Phương pháp lập dự phòng
Doanh nghiệp cần dự kiến mức tổn thất và tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ, đồng thời lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi kèm theo chứng từ xác minh Đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán, cần trích lập dự phòng 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm.
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn, doanh nghiệp cần áp dụng tỷ lệ trích lập dự phòng như sau: 50% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm, 70% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm, và 100% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên Ngoài ra, đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, hoặc người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị truy tố bởi cơ quan pháp luật, doanh nghiệp cần dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để lập dự phòng.
Sau khi thực hiện việc lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng này vào bảng kê chi tiết, nhằm làm căn cứ cho việc hạch toán vào chi phí quản lý.
Cuối kỳ kế toán hoặc giữa niên độ, doanh nghiệp cần lập báo cáo tài chính nữa niên độ dựa trên các khoản nợ phải thu.
25 xác định là không chắc chắn thu được, kế toán xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hay hoàn nhập:
Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi trong kỳ kế toán này lớn hơn số chưa sử dụng hết của kỳ trước, thì phần chênh lệch sẽ được hạch toán vào chi phí.
Nợ TK 6426 – Chi phí quản lí doanh nghiệp
Có TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi Ngược lại, số chênh lệch nhỏ hơn, hoàn nhập dự phòng, kế toán ghi:
Nợ TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
Có 6426 – Chi phí quản lí doanh nghiệp
Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được xác định là không thể thu hồi và được phép xóa bỏ theo chính sách tài chính hiện hành Việc xóa nợ này cần tuân thủ các quy định cụ thể, dựa trên quyết định xóa nợ đối với các khoản nợ khó đòi.
Nợ TK 2293 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu dã lập dự phòng)
Nợ TK 6426 – Chi phí quản lí doanh nghiệp (nếu đã lập dự phòng)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Khi xử lý xóa nợ đối với các khoản nợ khó đòi trong tài khoản 138 – Phải thu khác, nếu sau đó thu hồi được nợ, kế toán sẽ ghi nhận theo giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi.
Có TK 711 – Thu nhập khác
6246 2293- Dự phòng nợ phải thu khó đòi 6426
Hoàn nhập chênh lệch nếu số Phần chênh lệch số lập dự phòng dự phòng kỳ này nhỏ hơn kỳ trước kỳ này lớn hơn kỳ trước
Số đã lập dự phòng
Các khoản nợ phải thu khó Phần được tính vào chi phí
Xác định không thể thu hồi
Nợ đã xử lý xóa và sau đó thu hồi được
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 2293
Kế toán nợ phải trả người bán
Nợ phải trả cho người bán là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch mua chịu với nhà cung cấp về vật tư, thiết bị, công cụ dụng cụ, hàng hóa, hoặc từ nghĩa vụ với người nhận thầu trong các dự án xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định.
2.7.2 Kế toán chi tiết phải trả người bán Định kì, kế toán công nợ lập danh sách các nhà cung cấp đến hạn thanh toán tuần tiếp theo để cho Giám đốc phê duyệt những nhà cung cấp nào cần trả dựa trên nguồn tiền hiện có của công ty
Để thực hiện quy trình thanh toán, cần lập hai liên phiếu chi hoặc hai phiếu ủy nhiệm chi, sau đó chuyển cho kế toán trưởng hoặc Giám đốc ký duyệt Tiếp theo, phiếu chi sẽ được chuyển cho thủ quỹ để thực hiện thanh toán, đồng thời ghi sổ quỹ và lưu trữ Phiếu chi còn lại sẽ được kế toán giữ lại để ghi sổ tiền mặt và lưu trữ.
Kế toán Giám đốc Thủ Quỹ
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ phải trả người bán
2.7.3 Kế toán tổng hợp phải trả người bán
+ Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp
+ Số tiền ứng trước cho người bán
+ Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng hóa đã giao theo hợp đồng
+ Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt và trả lại người bán
+ Đánh giá lại khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)
+ Số tiền phải trả cho người bán vật tư hàng hóa
+ Điều chỉnh số chênh lệch giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa đã nhận
+ Đánh giá lại khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng)
Số tiền đã ứng trước cho ngườ bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số tiền phải trả cho gười bán
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ
NCC đến hạn thanh toán
Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi
Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi(1)
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ chưa trả tiền cho người bán về nhập kho hoặc gửi thẳng đi bán không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156 - Vật tư, hàng hóa, CCDC
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Nợ TK 621,627,641642 - Hàng hóa không qua kho
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ HH, VH
Nợ TK 1331 - Thuế gtgt được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả người bán Trường hợp nhập khẩu vật tư, hàng hóa bao gồm thuế TTĐB, Thuế NK, ghi:
Có 331 - Phải trả cho người bán
Có 3332 - Thuế TTĐB (nếu có)
Có 3333 - Thuế NK Thuế gtgt được khấu trừ:
Nợ TK 1331 - Thuế gtgt được khấu trừ
TK 33312 - Thuế GTGT phải nộp liên quan đến các dịch vụ cung cấp như chi phí vận chuyển hàng hóa, sửa chữa, xây dựng cơ bản, chi phí điện nước, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo và các dịch vụ khác từ người bán.
Nợ TK 1562 - Chi phí hàng hóa
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Nợ TK 1331 - Thuế gtgt được khấu trừ
Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán được sử dụng để ghi nhận các khoản thanh toán cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu xây lắp.
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đa ứng trước vì không có hàng, ghi:
TK 331 - Phải trả người bán ghi nhận chiết khấu thanh toán khi doanh nghiệp thanh toán trước hạn cho vật tư, hàng hóa Số chiết khấu này sẽ được trừ vào khoản nợ phải trả của người bán hoặc nhà cung cấp.
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
TK 515 - Doanh thu tài chính được ghi nhận khi vật tư, hàng hóa đã nhập kho nhưng phải trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất Khoản trả lại này sẽ được trừ vào nợ phải trả của người bán.
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 152, 153, 156 - Giá trị được giảm giá
TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ áp dụng trong trường hợp khoản nợ phải trả cho người bán không xác định được chủ nợ hoặc khi chủ nợ không yêu cầu thanh toán Những khoản nợ này sẽ được xử lý và ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp.
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Cuối kỳ, khi đánh giá khoản nợ phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ, nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, cần ghi nhận vào tài khoản 711 - Thu nhập khác.
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 331 - Phải trả người bán
Giảm giá, hàng mua không đúng Mua vật tư, hàng hóa nhập kho quy cách, kém chất lượng
Phải trả lại người bán hoặc ứng trước cho người bán 211, 213 Đưa TSCĐ vào sử dụng
Doanh thu tài chính Thuế gtgt
Thu nhập khác Hàng không qua kho
Giá trị hàng nhập khẩu Chênh lệch tỷ giá ( lãi)
Nhận dịch vụ cung cấp
Thuế gtgt Chênh lệch tỷ giá ( lỗ )
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 331
Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Kế toán thuế phải nộp cho Nhà nước là các khoản thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện theo quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh Điều này thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí, cùng những nghĩa vụ tài chính khác Nó cũng phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong kỳ kế toán.
2.8.2 Kế toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước Có + Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
+ Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
+ Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để ghi nhận các thông tin liên quan đến thuế GTGT đầu ra, bao gồm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT của hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá, cũng như số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp cho sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu được sử dụng để ghi nhận số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu, bao gồm số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
+ Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
+ Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
+ Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
+ Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất, ghi nhận số thuế nhà đất và tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và số còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3338 - Các loại thuế khác, ghi nhận số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp cho các loại thuế không được phản ánh trong các tài khoản khác, bao gồm thuế môn bài và thuế nộp thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Tài khoản này được chi tiết hóa cho từng loại thuế khác nhau.
Khi tiến hành bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được khấu trừ, kế toán cần ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ cùng với thuế GTGT tương ứng.
Có TK 33311 – Thuế gtgt phải nộp
Có TK 511, 512 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ:
Có TK 33311 – Thuế gtgt phải nộp
Có TK 711 – Thanh lý từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ Khi doanh nghiệp được nhà nước cho giảm thuế gtgt:
+ Nếu số thuế gtgt được giảm và được trừ vào thuế gtgt phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 3331 – Thuế gtgt phải nộp
Có TK 711 – Thu nhập khác + Nếu số thuế gtgt được giảm và được ngân sách nhà nước hoàn lại:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền nhận về
Có Tk 711 – Thu nhập khác
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Khi thực hiện nhập khẩu vật tư, hàng hóa và tài sản cố định (TSCĐ), kế toán cần ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền thanh toán và giá trị của các vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu.
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112,331 Đồng thời phản ánh số thuế gtgt phải nộp của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 1331 – Thuế gtgt được khấu trừ
Khi bán hàng hóa và dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán cần ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp Mục tài khoản 33312 sẽ phản ánh số thuế GTGT này trong giá bán.
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có Tk 3333 – Thuế xuất khẩu , nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp vượt quá số thuế tạm nộp hàng quý trong năm Sự chênh lệch này cần được ghi nhận là số tiền phải nộp thiếu.
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân:
Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, tính trừ vào lương của người lao động, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Khi xác định số tiền thù lao từ việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định, cần chú ý đến tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.
Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
Có TK 711 – Thu nhập khác
Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 6278 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 3336 – Thuế tài nguyên Xác định số thuế nhà đất , tiền thuế đất phải nộp tính vào chi phí quản lí doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 6425 – Chi phí quản lí doanh nghiệp
TK 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuế đất là khoản thuế liên quan đến việc xác định lệ phí trước bạ dựa trên giá trị tài sản khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 3339 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Thuế gtgt đầu vào được Khi phát sinh doanh thu tổng giá
Khấu trừ thu nhập khác thanh toán
Thuế gtgt được giảm và trừ vào
Số thuế gtgt phải nộp trong kỳ
111, 112 Thuế gtgt được giảm và được NSNN hoàn lại
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3331
Nộp thuế gtgt hàng NK vào Thuế gtgt hàng nhập khẩu phải
NSNN nộp được khấu trừ
Trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác 152, 156, 211
Thuế gtgt hàng NK phải nộp không
Chưa thanh toán ngay tiền thuế gtgt hàng nhập khẩu cho bên 111, 112, 331 ủy thác
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 33312
Phản ánh số thuế gtgt phải nộp thuế nhập khẩu phải nộpnhập khẩu vật tư của hàng nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ
Nộp thuế XNK vào NSNN
Số thuế xuất khẩu phải Bán hàng hóa chịu thuế nộp xuất khẩu
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3333
Nộp thuế TNDN vào NSNN Thuế TNDN phải nộp vào
Chênh lệch thuế TNDN thực Chênh lệch thuế TNDN thực tế tế phải nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN
TNDN tạm nộp hàng quý tạm nộp hàng quý trong năm
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3334
Nộp thuế TNCN vào NSNN Thuế TNCN phải nộp của nhân viên và người lao động khác
Để xác định số tiền thù lao phải chịu thuế TNCN, cần tính toán tổng số tiền phải trả cho cá nhân bên hưởng từ việc kê khai và khấu trừ Ngoài ra, việc nộp thuế TNCN cũng phải tuân thủ các quy định hiện hành, đặc biệt đối với những cá nhân có thu nhập cao.
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3335
Kế toán phải trả người lao động
Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất không chỉ là chi phí hình thành giá thành sản phẩm mà còn là khoản bù đắp cho sức lao động của người lao động, giúp tạo ra sức lao động mới để duy trì quá trình sản xuất liên tục.
2.9.2 Kế toán chi tiết phải trả người lao động
Bộ phận chấm công hàng ngày ghi nhận thời gian làm việc của nhân viên và vào cuối tháng, chuyển phiếu chấm công cho kế toán tiền lương Kế toán tiền lương tổng hợp các phiếu chấm công và chứng từ liên quan để lập bảng thanh toán lương, thưởng và các khoản phải nộp Bảng thanh toán này sau đó được gửi cho kế toán trưởng để kiểm tra và phê duyệt Sau khi được giám đốc ký duyệt, bảng lương sẽ được gửi lại cho kế toán tiền lương để thực hiện việc chi trả lương cho nhân viên, người nhận lương và ký xác nhận.
Nhân viên BP chấm công KT tiền lương KT trưởng Giám đốc
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ phải trả người lao động
2.9.3 Kế toán tổng hợp phải trả người lao động
Nợ TK 334 – Phải trả người người lao động Có
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH đã trả hoặc tạm ứng cho người lao động
+ Các khoản khấu trừ vào lương người lao động
+ Các khoản tiền lương, tiền thưởng phải chi trả cho người lao động
Số dư bên có bao gồm các khoản tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác phải trả cho người lao động Việc chấm công hằng ngày là cần thiết để xác định số tiền này.
Tập hợp bảng chấm công và chứng từ liên quan
Lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng, các khoản phải nộp nn
Nhận lại bảng lương Phát lương
Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động
Khi xác định tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 111, 112 Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản) phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 338 – Phải trả khác
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động
Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (DN trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Tính tiền thuế TNCN của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp nhà nước:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Khi doanh nghiệp ứng trước hoặc thực hiện trả lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác, cần ghi nhận vào tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Xuất quỹ chi trả lương Tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động người lao động
3335 Tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng Thuế TNCN phải nộp
Tiền BHXH (ốm đau, thai sản) phải trả người lao động
Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334
Kế toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được dự kiến tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh cho các đối tượng chịu trách nhiệm chi phí.
2.10.2 Kế toán tổng hợp chi phí phải trả
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có
+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả
+ Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
(1) + Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh
Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả( số đã trích trước)
Chi phí nhân công trực tiếp được ghi nhận vào TK 622, bao gồm các khoản chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (TSCĐ) dự kiến phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi công việc sửa chữa hoàn thành và được bàn giao đưa vào sử dụng, nếu số trích trước cho chi phí phải trả (TK 335) cao hơn chi phí thực tế phát sinh, cần ghi nhận sự chênh lệch này.
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả( số đã trích trước)
Có các TK 2413, 623, 627, 641, 642 (Số đã chi< số trích trước) Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lãi tiền vay vốn SXKD)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Khi doanh nghiệp thực trả lãi cùng với vốn gốc vào thời điểm đáo hạn:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Tiền lương nghỉ phép thực Trích trước chi phí về tiền lương tế phải trả cho công nhân nghỉ phép của công nhân sx
Việc sửa chữa hoàn thành Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
Bàn giao đưa vào sử dụng vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Cuối kì, tính lãi tiền vay phải trả
Trả lãi cùng vốn gốc vào thời điểm đáo hạn
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản 335
Kế toán các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả khác bao gồm các khoản nợ ngắn hạn hoặc dài hạn không liên quan đến các khoản thanh toán cho người bán, thuế nhà nước, và các nghĩa vụ với công nhân viên hay nội bộ.
+ Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
+ Số tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
+ Các khoản lãi phải trả cho các bên liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổ đông
+ Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời
+ Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán theo cam kết với giá bán trả ngay
2.11.2 Kế toán tổng hợp các khoản phải trả
Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ xử lý, phản ánh giá trị của các tài sản thừa mà nguyên nhân chưa được xác định rõ ràng, đang chờ quyết định xử lý từ cơ quan có thẩm quyền.
+ Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn: phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị
+ Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị
+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị
+ Tài khoản 3385 – Phải trả cổ phần hóa: phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn nhà nước
+ Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp: phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện ghi nhận số dư và biến động doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Trong khi đó, Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác phản ánh các khoản phải trả bổ sung của đơn vị, không bao gồm các khoản đã được ghi nhận trên các tài khoản từ TK 3381 đến TK 3387.
Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ghi:
Nợ các TK 622, 627, 641, 642 (tính vào chi phí sxkd)
Nợ TK 3341–Phải trả người lao động
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386) Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 338, 3384, 3386)
Có TK 111, 112 BHXH phải trả cho công nhân viên khi ốm đau, thai sản ghi:
Nợ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Có 3341 – Phải trả công nhân viên
Khi nhận tiền về khách hàng trả trước về cho thuê TSCĐ, BDDS đầu tư trong nhiều năm, ghi:
Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331 – Thuế gtgt phải nộp Khi tính và ghi nhận doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khi bán hàng trả góp, trả chậm, kế toán ghi:
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch)
Có TK 3331 – Thuế gtgt phải nộp Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu tài chính được ghi nhận qua TK 515 khi doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu tiền để mua hàng Việc ghi chép này dựa trên các chứng từ liên quan đến giao dịch.
Có TK 3388 – Phải trả khác Khi thanh toán cho người bán ở nước ngoài về số tiền phải trả cho hàng nhập khẩu ủy thác, ghi:
Nợ TK 3388 – Phải trả khác
411, 441, 3388, 642 338 – Phải trả, phải nộp khác 211
Có biên bản xử lý về số tài sản 214
TSCĐ thừa chưa xác định rõ nguyên nhân
Vật tư, hàng hóa, tiền mặt thừa chưa xác định rõ nguyên nhân
Chi nộp tiền BHXH, BHYT KPCĐ
BHXH trả cho công nhân Trừ vào lương viên
Ghi nhận doanh thu trong kỳ Doanh thu nhận trước
Trả lại tiền cho khách hàng do hủy hợp đồng đã trả tiền
Lãi tỉ giá hối đoái Lỗ tỉ giá hối đoái
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338