Nhịp điệu câu nói của tiếng Anh thể hiện qua các độ dài bằng nhau về thời gian giữa các âm tiết có trọng âm trong một câu, bất kể giữa các trọng âm số lượng âm tiết không có trọng âm bằn[r]
Trang 11 Dấu hiệu nhận biết:
Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiêu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó
Âm tiết là gì?
Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên
âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/ ) và các phụ âm (p, k, t, m, n ) bao quanh hoặc không có phụ
âm bao quanh Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết
2 7 nguyên tắc đánh trọng âm:
Nguyên tắc 1:
Phần lớn động từ và giới từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
relax /rɪˈlæks/
produce /prə'duːs/
include /ɪnˈkluːd/
among /əˈmʌŋ/
between /bɪˈtwiːn/
aside /əˈsaɪd/
begin /bɪˈɡɪn/
become /bɪˈkʌm/
forget /fərˈɡet/
enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/
discover /dɪˈskʌvər/
Nguyên tắc 2:
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
(n) action /ˈækʃn/ paper /ˈpeɪpər/ teacher /ˈtiːtʃər/
(adj) happy /ˈhæpi/ rainy /ˈreɪni/ active /ˈæktɪv/
Trang 2Nguyên tắc 3:
Với những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên
economy /ɪˈkɑːnəmi/ industry /ˈɪndəstri/
intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ specialize /ˈspeʃəlaɪz/ geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
Nguyên tắc 4:
Các từ tận cùng bằng các đuôi - ic, - ish, - ical, - sion, - tion, - ance, - ence, - idle, - ious, - iar, - ience, - id, - eous, - ian, - ity thì thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước
nó :
economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/
foolish /ˈfuːlɪʃ/
entrance /ˈentrəns/
famous /ˈfeɪməs
nation /ˈneɪʃn/
celebrity /səˈlebrəti/
musician /mjuˈzɪʃn/
Hãy chinh phục tiếng anh cùng tiếng anh elight
Nguyên tắc 5:
Các từ có hậu tố: - ee, - eer, - ese, - ique, - esque , - ain thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó
agree /əˈɡriː/
volunteer /ˌvɑːlənˈtɪr/
Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/
retain /rɪˈteɪn/
maintain /meɪnˈteɪn/
unique /juˈniːk/
Nguyên tắc 6:
Trang 3Các từ có hậu tố: - ment, - ship, - ness, - er/ or, - hood, - ing, - en, - ful, - able, - ous,
- less thì trọng âm chính của từ không thay đổi
agree /əˈɡriː/ à agreement /əˈɡriːmənt/
meaning /ˈmiːnɪŋ/ à meaningless /ˈmiːnɪŋləs/
rely /rɪˈlaɪ/ à reliable /rɪˈlaɪəbl/
poison /ˈpɔɪzn/ à poisonous /ˈpɔɪzənəs/
happy /ˈhæpi/ à happiness /ˈhæpinəs/
relation /rɪˈleɪʃn/ à relationship /rɪˈleɪʃnʃɪp/
Nguyên tắc 7:
Các từ tận cùng – graphy, - ate, - gy, - cy, - ity, - phy, - al thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
economical /ˌiːkəˈnɑːmɪkl/
demoracy /dɪˈmɑːkrəsi/
technology /tekˈnɑːlədʒi/
geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
photography /fəˈtɑːɡrəfi/
investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/
Nguyên tắc 8:
Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
birthday /ˈbɜːrθdedeɪ/
airport /ˈerpɔːrt/
gateway /ˈɡeɪtweɪ/
boyfriend /ˈbɔɪfrend/
greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/
seafood /ˈsiːfuːd/
Trang 4toothpaste /ˈtuːθdepeɪst/
Nguyên tắc 9:
Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai
bad-TEMpered
old-Fashioned
one-EYEd
well-DONE
Sự thay đổi trọng âm của từ
Chú ý:
Trọng âm của từ thường thay đổi khi chuyển từ danh từ thành động từ, tính từ hay trạng từ
1 Politics- political - politician
2 Compete – competitive - competition
3 Economy – economical - economize
4 necessary – necessarily - necessity
5 origin – originality - original
Trong một số trường hợp vẫn có những ngoại lệ Để thành thục các quy tắc này, bạn nên luyện tập thường xuyên để tạo thành phản xạ tiếng Anh cho mình Những bước đầu tập luyện, hay phát âm thật chậm, rõ, chú ý sửa từng âm cho tới khi nằm chắc các quy tắc
3 Trọng âm của câu.
Nhắc đến trọng âm thì bạn thường chỉ nghĩ đến trọng âm của một từ Tuy nhiên thực tế trọng
âm của câu cũng đóng vai trò rất quan trọng giúp bạn nói tiếng Anh hay và tự nhiên hơn
Cũng giống như trong một từ có nhiều âm tiết sẽ có âm tiết được phát âm mạnh, dài hơn, trong một câu sẽ có những từ trong câu được phát âm mạnh hơn, dài hơn, có những từ được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn Chính điều này đã tạo nên nhịp điệu trong tiếng Anh Nhịp điệu câu nói của tiếng Anh thể hiện qua các độ dài bằng nhau (về thời gian) giữa các âm tiết có trọng âm trong một câu, bất kể giữa các trọng âm số lượng âm tiết không có trọng âm bằng nhau hay không bằng nhau
Ví dụ:
Yesterday I went for a walk in the country
Trang 5Trong câu này, nhịp đập giữa Yes-went, went-walk, walk-coun đều phải bằng nhau Nhịp điệu câu là một yếu tố phân biệt rất rõ giữa người bản ngữ và không phải bản ngữ Những từ thuộc
về nội dung là những từ chìa khoá của một câu Chúng là những từ quan trọng, chứa đựng nghĩa của câu Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ ít quan trọng hơn Đây là những từ phụ trợ để cấu tạo ngữ pháp cho câu làm cho câu đúng về "cấu trúc" hoặc ngữ pháp
Vậy trong một câu, chỗ nào sẽ được đánh trọng âm ? Sau đây là một số qui tắc cơ bản:
Từ thuộc về mặt nội dung: được đánh trọng âm, gồm có:
1 Động từ chính : go, talk, writing
2 Danh từ: student, desk
3 Tính từ : big, clever
4 Trợ động từ (t/c phủ định ) : can’t, don’t, aren’t
5 Đại từ chỉ định : this, that, those
6 Từ để hỏi : who, which, where
Từ thuộc về mặt cấu trúc: không đánh trọng âm
1 Đại từ : I, you, he ,they
2 Giới từ : on, at, into