1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin

65 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Sắp Thời Khóa Biểu Khoa Công Nghệ Thông Tin
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại Đồ Án Môn Học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,27 MB

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG HÌNH

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • 1. Giới thiệu

    • 1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.1.3 Phương pháp nghiên cứu

    • 1.1.4 Phạm vi nghiên cứu

    • 1.1.5 Kết quả đạt được

  • 1.2. Tìm hiểu lý thuyết

    • 1.2.1 Tổng Quan Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin

    • 1.2.1.2 Mô hình Use Case

    • 1.2.1.3 Sơ đồ hoạt động: là một mô hình logic được dùng để mô hình hoá cho các hoạt động trong một quy trình nghiệp vụ. Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng.

      • 1.2.1.4 Sơ đồ tuần tự

    • 1.2.1.5 Sơ đồ Class

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

  • QUẢN LÝ SẮP THỜI KHÓA BIỂU KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    • 2. Mô tả hệ thống

      • 2.1 Mô Hình Use case tổng quát vẽ Use Case diagram tổng quát

        • 2.1.1. Mô hình Use case tổng quát gồm:

        • 2.1.1.1 Vẽ Use Case diagram tổng quát

      • 2.1.2. Mô hình cho các Use case chi tiết vẽ Use case diagram chi tiết, có bảng đặc tả Use case.

        • 2.1.2.1. Mô hình cho các Use case chi tiết gồm:

        • 2.1.2.2. Vẽ Use case diagram chi tiết

        • 2.1.2.3. Đăc tả từng Use Case

    • 2.2 Mô hình Class

      • 2.2.1. Mô hình Class: xác định các Class, vẽ Class diagram.

      • 2.2.2. Chuyển mô hình Class sang lược đồ CSDL quan hệ: Vẽ lược đồ CSDL quan hệ

      • 2.2.3. Thiết kế các bảng: mô tả các Table, Filed, kiểu dữ liệu, khoá chính, khoá ngoại.

    • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG

      • 3.1. Giới thiệu các chức năng giao diện chính của chương trình:

      • 3.2 Trình bày từng chức năng / giao diện bao gồm: chụp ảnh màn hình, vẽ sơ đồ tuần tự (sequence diagram) và hướng dẫn thực hiện.

        • 3.2.1. Chức năng theo hướng người dùng có các chức năng:

        • 3.2.2. Màn hình Giao Diện

        • 3.2.3. Sơ đồ tuần tự (sequence diagram) và hướng dẫn thực hiện.

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Sự phát triển của ngành công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế. Những chương trình tin học ứng dụng ngày càng nhiều, rất nhiều công việc thủ công trước đây đã được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng đã giảm đáng kể công sức, nhanh chóng và chính xác. Để có một phần mềm ứng dụng đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra thì những người làm tin học phải biết phân tích thiết kế hệ thống làm việc của chương trình để từ đó xây dựng lên một phần mềm ứng dụng quản lý chương trình đó. Khác với việc quản lý theo phương pháp thủ công truyền thống, việc quản lý bằng máy tính đã khắc phục được những khó khăn và yếu kém của quản lý theo phương pháp truyền thống, đó là giảm được số lượng người tham gia quản lý, sự vòng vèo trong các quy trình xử lý, tốc độ trong việc cập nhật và lấy thông tin tăng lên rất nhiều, thông tin tập trung và gọn nhẹ không cồng kềnh, việc quản lý bằng máy cũng giảm tối thiểu những sai sót. Việc thực hiện đồ án này do thời gian có hạn và nội dung của “Hệ thống quản lý thời khóa biểu khoa CNTT” khá rộng nên em xin nghiên cứu đề tài: “Quản lý sắp thời khoá biểu thực hành cho khoa CNTT”. Hệ thống này sẽ giúp cho người quản lí có thể sắp xếp được một thời khoá biểu nhanh chóng, chính xác và thuận tiện nhất mà đạt hiệu quả cao. Em xin cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hồng, giảng viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Phân tích Thiết kế Hệ thống thông tin đã giúp em hoàn thành bài tiểu luận này. Tuy nhiên trong khuôn khổ thời gian cho phép để làm đồ án môn học, em chưa hoàn tất được đầy đủ các chức năng của hệ thống thông tin, nên tiểu luận còn nhiều hạn chế, và nhiều thiếu xót. Rất mong nhận được sự thông cảm của quý thầy cô

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Giới thiệu

1.1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày Các phần mềm ứng dụng hiện đại xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh, giúp người dùng giải quyết các công việc phức tạp một cách hiệu quả Sự phổ biến và tiện ích của công nghệ thông tin đã mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống.

Nền giáo dục đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng số lượng trường học và học viên, điều này khiến việc sắp xếp và quản lý thời khóa biểu trở nên vô cùng quan trọng Mỗi trường học cần chú trọng đến công tác này, vì nếu thiếu các phần mềm hỗ trợ, việc quản lý thời khóa biểu sẽ gặp nhiều khó khăn.

Vì vậy em lựa chọn đề tài “Quản Lý Thời Khóa Biểu Khoa Công Nghệ Thông Tin” với mong muốn giải quyết được những khó khăn này.

Quản lý thời khóa biểu của Khoa Công Nghệ Thông Tin tập trung vào việc phát triển các tính năng hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý và tra cứu thời khóa biểu, đảm bảo tính logic, hợp lý và nhanh chóng.

Hệ thống quản lý thời khóa biểu của Khoa Công Nghệ Thông Tin được thiết kế với đầy đủ tính năng, giúp giảng viên, sinh viên và cán bộ nhân viên dễ dàng sử dụng và quản lý thông tin một cách hiệu quả.

Hướng tới người sử dụng có khả năng tra cứu in ấn đa dạng, có khả năng hổ trợ người dùng chỉnh sửa dụng bằng tay.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã áp dụng nhiều phương pháp lý luận để thu thập thông tin, bao gồm việc tham khảo tài liệu từ sách, báo, và các đồ án của khóa trước Bên cạnh đó, tôi cũng sử dụng các giáo trình bài giảng online và các bài giảng trên internet, cụ thể là thông qua các đường link dẫn đến tài liệu liên quan, dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

Việc triển khai phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý thời khóa biểu cho trường học là một nhiệm vụ phức tạp và đòi hỏi thời gian Do đó, tôi sẽ tập trung vào việc phân tích và thiết kế hệ thống quản lý thời khóa biểu cho khoa công nghệ thông tin, đồng thời đảm bảo đầy đủ các chức năng cơ bản của hệ thống.

- Xây dựng và phân tích đầy đủ các chức năng cần có của một hệ thống

- Xây dựng mô hình Use Case Mô hình Class

- Thiết kế giao diện của chương trình

1.2.1 Tổng Quan Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin

Hệ thống được định nghĩa là một tập hợp các yếu tố, thành phần hoặc đơn vị tương đồng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một thể thống nhất Mục tiêu của hệ thống là đạt được những mục đích cụ thể.

▪ Hệ thống còn là tập hợp những tư tưởng những nguyên tắc, quy tắc liên kết với nhau một cách logic làm thành một thể thống nhất.

The structure of a system includes several key elements: the environment, which encompasses the external context; boundaries that define the limits of the system; components that make up the system; the relationships between these components; the purpose that guides the system's function; interfaces that facilitate interaction; inputs that provide necessary resources; outputs that represent the results; and constraints that impose limitations on the system's operation.

Các bộ phận của hệ thống:

- Bộ Phận quyết định: xác định mục tiêu hoạt động, đưa ra quyết định quan trọng, tác động đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức.

- Bộ phận quản lý: thu thập thông tin, dữ liệu; lưu trữ và xử lý thông tin, truyền tin.

Bộ phận tác vụ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động vật lý của tổ chức, bao gồm sản xuất và cung cấp dịch vụ Các hoạt động này được thực hiện dựa trên mục tiêu và phương hướng đã được xác định bởi bộ phận quyết định.

Hệ thống tổ chức kinh tế xã hội là một cấu trúc hoạt động trong bối cảnh môi trường kinh tế và xã hội, bao gồm các thành phần được tổ chức và kết hợp chặt chẽ với nhau nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội cụ thể.

• Mục tiêu lợi nhuận: Đặt ra trong các hoạt động kinh doanh.

• Mục tiêu phi lợi nhuận: Đặt ra trong các hoạt động xã hội.

▪ Đặc điểm chung: do con người tạo ra và có sự tham gia của con người.

▪ Các loại hệ thống tổ chức: 3 loại

• Hành chánh sự nghiệp: Mục tiêu: phi lợi nhuận, phục vụ cho điều hành nhà nước và nhân dân.

• Xã hội: Mục tiêu: phi lợi nhuận, các dịch vụ của tổ chức nhằm trợ giúp về tinh thần, vật chất cho con người

• Kinh tế: Mục tiêu: lợi nhuận, hiệu quả kinh tế Tạo ra giá trị hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho đời sống con người.

Môi trường hệ thống tổ chức bao gồm các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến tổ chức, cung cấp đầu vào và nhận đầu ra như hàng hóa, nguyên vật liệu và thông tin.

• Môi trường kinh tế: khách hàng, nhà cung ứng, ngân hàng,

• Môi trường xã hội: nhà nước, công đoàn,

Bộ phận quản lý của tổ chức chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động, bao gồm con người, phương tiện, phương pháp và biện pháp kiểm tra, nhằm đảm bảo rằng mọi hoạt động đều hướng tới mục tiêu đã đề ra.

Thông tin là tập hợp các tín hiệu phản ánh ý nghĩa của một đối tượng, hiện tượng hoặc quá trình nào đó, được hình thành qua quá trình nhận thức.

Tín hiệu thông tin xuất hiện dưới nhiều hình thức như ngôn ngữ (bao gồm tiếng nói và văn bản), hình ảnh, âm thanh và mùi vị Những tín hiệu này được cảm nhận thông qua các cơ quan cảm giác và quá trình nhận thức của con người.

Hệ thống này được tổ chức một cách thống nhất từ cấp trên xuống cấp dưới, có nhiệm vụ xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin Nó hỗ trợ các nhà quản lý trong việc quản lý hiệu quả cơ sở của mình và giúp đưa ra quyết định cho các hoạt động kinh doanh.

▪ Là một hệ thống quản lý được phân thành nhiều cấp từ trên xuống dưới và chuyển từ dưới lên trên.

▪ Đối ngoại: Thu nhận thông tin từ môi trường ngoài, đưa thông tin ra ngoài.

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Mô tả hệ thống

2.1 Mô Hình Use case tổng quát vẽ Use Case diagram tổng quát

2.1.1 Mô hình Use case tổng quát gồm: Đăng nhập, Nhập các thông tin sắp thời khóa biểu, Sắp thời khóa biểu, Xem kết quả sắp xếp thời khóa biểu, Hiệu chỉnh.

2.1.1.1 Vẽ Use Case diagram tổng quát

Hình 2.1.1.2: Mô Hình Use case tổng quát

2.1.2 Mô hình cho các Use case chi tiết vẽ Use case diagram chi tiết, có bảng đặc tả

2.1.2.1 Mô hình cho các Use case chi tiết gồm:

Để xây dựng thời khóa biểu hiệu quả, người dùng cần nhập các thông tin quan trọng như địa điểm học, danh mục ngày nghỉ, giảng viên, môn học, lớp học và phòng học Những thông tin này sẽ giúp tối ưu hóa quá trình lập kế hoạch và quản lý lịch học.

+ Sắp thời khóa biểu gồm các chức năng: xếp thời khóa biểu, phân công giảng dạy,

Tìm giảng viên dạy thay, Thông kê khối lượng giảng dạy của giảng viên, Thống kê khối lượng học tập của từng lớp.

+ Xem kết quả sắp xếp thời khóa biểu gồm các chức năng: xem thời khóa biểu, lớp, phòng, giảng viên, Kiểm tra dữ liệu thời khóa biểu.

Hiệu chỉnh thời khóa biểu bao gồm các chức năng quan trọng như tạo mới, xóa, chỉnh sửa thời khóa biểu, in ấn, xuất dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp tính năng khóa giữ liệu thời khóa biểu và quản lý các phương án xếp thời khóa biểu hiệu quả.

2.1.2.2 Vẽ Use case diagram chi tiết a Đăng Nhập: khi giáo vụ khoa đăng nhập vào hệ thống bắt buộc phải nhập tài khoản và mật khẩu

Hình 2.1.2.2a: Chức năng đăng nhập b Nhập Các Thông Tin Sắp Thời Khóa Biểu: khi giáo vụ khoa Nhập Các Thông Tin

Khi sắp xếp thời khóa biểu, việc nhập thông tin địa điểm học, danh mục ngày nghỉ, thông tin giảng viên, môn học, lớp học và phòng học là bắt buộc.

Hình 2.1.2.2b: Nhập Các Thông Tin Sắp Thời Khóa Biểu c Sắp Thời Khóa Biểu: khi giáo vụ khoa Sắp Thời Khóa Biểu thì bắt buộc phải Xếp

Thời khóa biểu và phân công giảng dạy là hai yếu tố quan trọng trong việc tổ chức lớp học hiệu quả Việc tìm giảng viên dạy thay khi cần thiết giúp duy trì tính liên tục trong quá trình học tập Thống kê khối lượng giảng dạy của giảng viên và khối lượng học tập của sinh viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng giáo dục và điều chỉnh phương pháp giảng dạy.

Hình 3.1.2.2c: Chức năng sắp thời khóa biểu d Xem Kết Quả Sắp Thời Khóa Biểu: khi giáo vụ Khoa Xem Kết Quả Sắp Thời Khóa

Học sinh cần xem Thời Khóa Biểu của lớp, phòng và giảng viên để nắm bắt thông tin chính xác Việc kiểm tra dữ liệu Thời Khóa Biểu là rất quan trọng, giúp phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót nếu có.

Hình 2.1.2.2d: Chức năng xem kết quả sắp thời khóa biểu e Hiệu Chỉnh: Khi giáo vụ khoa Hiệu Chỉnh thời khóa biểu thì bắt buộc việc phải, Quản

Lý Các Phương Án Xếp Thời Khóa Biểu, Khóa Dữ Liệu Thời Khóa Biểu, Sao Lưu Và Phục Hồi Dữ Liệu.

Có thể có hoặc không Hiệu Chỉnh Tạo Thời Khóa Biểu Mới, Xóa Thời Khóa Biểu, Chỉnh Sửa Thời Khóa Biểu, In Ấn, Xuất Dữ Liệu.

Khi cẩn thiết thì Giáo Vụ Khoa hiệu Chỉnh theo từng trường hợp.

Hình 2.1.2.2e: Chức năng hiệu chỉnh

2.1.2.3 Đăc tả từng Use Case

Tên Use Case Use Case Đăng nhập:

Tóm tắt UseCase này cho phép giáo vụ khoa đăng nhập vào hệ thống sắp thời khoá biểu với tên và mật khẩu.

Dòng sự kiện chính: UseCase này bắt đầu khi giáo vụ khoa muốn đăng nhập vào hệ thống Sắp Thời Khoá Biểu.

+ Hệ thống hiển thị trang đăng nhập yêu cầu giáo vụ nhập tên và mật khẩu.

+ Hệ thống sẽ kiểm tra tên và mật khẩu được nhập và cho phép giáo vụ đăng nhập vào hệ thống.

Trong trường hợp thông tin không hợp lệ, nếu giáo vụ nhập sai tên hoặc mật khẩu trong dòng sự kiện chính, hệ thống sẽ thông báo lỗi Giáo vụ có thể quay lại đầu dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, dẫn đến việc kết thúc use case.

Không có yêu cầu đặc biệt và điều kiện tiên quyết nào cho use case này Nếu giáo vụ đăng nhập thành công vào hệ thống, trạng thái sẽ được cập nhật; ngược lại, nếu không thành công, trạng thái hệ thống sẽ không thay đổi Không có điểm mở rộng nào được đề cập.

Tên Use Case Use Case Nhập các thông tin sắp thời khóa biểu

Tóm tắt Use Case này nhằm quản lý toàn bộ thông tin liên quan đến thời khoá biểu từ cán bộ phòng Đào Tạo, với việc actor thực hiện đăng nhập để ghi lại dữ liệu.

Dòng sự kiện chính trong use case này bắt đầu khi giáo vụ khoa tiến hành nhập lịch học lý thuyết, đồng thời cập nhật hoặc xóa thông tin đã ghi trong hệ thống.

Hệ thống sẽ hỗ trợ giáo vụ trong việc thực hiện các chức năng cần thiết, bao gồm nhập lịch học, thêm môn học mới và cập nhật thông tin về môn học.

Sau khi nhận được đầy đủ thông tin cần thiết từ cán bộ phòng đào tạo, giáo vụ cần tiến hành nhập các dữ liệu này vào hệ thống.

* Để thêm một môn học:

Hệ thống yêu cầu giáo vụ khoa cần nhập các thông tin quan trọng về môn học, bao gồm mã môn học, tên môn học, số tín chỉ lý thuyết và số tín chỉ thực hành.

+ Sau khi giáo vụ cung cấp đầy đủ các thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ thêm môn học này vào cơ sở dữ liệu.

+ Hệ thống yêu cầu giáo vụ khoa nhập vào các thông tin về lớp Bao gồm: mã lớp, tên lớp, sỉ số.

+ Sau khi giáo vụ cung cấp đầy đủ các thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ thêm lớp này vào cơ sở dữ liệu

* Để thêm một giảng viên:

+ Hệ thống yêu cầu giáo vụ khoa nhập vào các thông tin về giảng viên Bao gồm: mã giảng viên, tên giảng viên.

+ Sau khi giáo vụ cung cấp đầy đủ các thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ thêm giảng viên này vào cơ sở dữ liệu.

+ Hệ thống yêu cầu giáo vụ khoa nhập vào các thông tin về phòng Bao gồm: mã phòng, loại phòng, tình trạng, số lượng sinh viên, mã khu.

+ Sau khi giáo vụ cung cấp đầy đủ các thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ thêm phòng này vào cơ sở dữ liệu.

* Để tạo ràng buộc giữa môn học và phòng thực hành:

+ Hệ thống yêu cầu giáo vụ nhập vào các thông tin về ràng buộc Bao gồm: mã môn học, mã phòng.

+ Sau khi giáo vụ cung cấp đầy đủ các thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ thêm ràng buộc này vào cơ sở dữ liệu.

* Để tạo lịch học lý thuyết cho các lớp và tương ứng cho từng giảng viên:

Hệ thống cung cấp cho giáo vụ các tùy chọn có sẵn để lựa chọn, và nếu thiếu thông tin về môn học, lớp, phòng hoặc giảng viên, giáo vụ sẽ được yêu cầu quay lại để nhập thêm thông tin cần thiết.

Hệ thống yêu cầu giáo vụ phân bổ giảng viên cho các môn học thực hành, trong bối cảnh số lượng phòng thực hành hạn chế hiện nay, có thể dẫn đến việc giảm số phòng thực hành cho các lớp Đồng thời, người dùng cũng có khả năng cập nhật danh sách giảng viên phụ trách thực hành.

+ Sau khi giáo vụ cung cấp đầy đủ các thông tin mà chương trình yêu cầu, hệ thống sẽ lưu dòng lịch đó xuống cơ sở dữ liệu.

XÂY DỰNG

Giới thiệu các chức năng giao diện chính của chương trình

+Danh sách thời Khóa biểu

Chức năng người Nhập:(Giáo Vụ Khoa)

- Chức năng thêm Giảng Viên

- Thông tin về thời khóa biểu lý thuyết

- Thêm lịch học lý thuyết

- Cập nhật lịch học lý thuyết

- Xóa lịch học lý thuyết

- xem kết quả Sắp thời khóa biểu

- Xem thời khóa biểu thực hành theo lớp

- Xem thời khó biểu thực hành theo phòng

- Xem kết quả Sắp thời khóa biểu thực hành

- Hiệu Chỉnh thời khóa biểu

Ngày đăng: 19/11/2021, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1 Mô Hình Usecase tổng quát vẽ UseCase diagram tổng quát 2.1.1. Mô hình Use case tổng quát gồm:  - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
2.1 Mô Hình Usecase tổng quát vẽ UseCase diagram tổng quát 2.1.1. Mô hình Use case tổng quát gồm: (Trang 22)
Hình 2.1.2.2a: Chức năng đăng nhập - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 2.1.2.2a Chức năng đăng nhập (Trang 23)
Hình 2.1.2.2b: Nhập Các Thông Tin Sắp Thời Khóa Biểu - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 2.1.2.2b Nhập Các Thông Tin Sắp Thời Khóa Biểu (Trang 24)
Hình 3.1.2.2c: Chức năng sắp thời khóa biểu - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.1.2.2c Chức năng sắp thời khóa biểu (Trang 24)
Hình 2.1.2.2d: Chức năng xem kết quả sắp thời khóa biểu - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 2.1.2.2d Chức năng xem kết quả sắp thời khóa biểu (Trang 25)
Hình 2.1.2.2e: Chức năng hiệu chỉnh - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 2.1.2.2e Chức năng hiệu chỉnh (Trang 25)
2.2 Mô hình Class - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
2.2 Mô hình Class (Trang 33)
Hình 2.2.1: Class diagram. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 2.2.1 Class diagram (Trang 34)
Hình 2.2.2: lược đồ CSDL quan hệ - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 2.2.2 lược đồ CSDL quan hệ (Trang 35)
Bảng này lưu trữ thông tin của đối tượng lớp, mỗi lớp sẽ có mã lớp để phân biệt giữa các lớp. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Bảng n ày lưu trữ thông tin của đối tượng lớp, mỗi lớp sẽ có mã lớp để phân biệt giữa các lớp (Trang 37)
Bảng này lưu trữ thông tin của đối tượng Khu, mỗi Khu sẽ có mã khu để phân biệt giữa các khu với nhau. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Bảng n ày lưu trữ thông tin của đối tượng Khu, mỗi Khu sẽ có mã khu để phân biệt giữa các khu với nhau (Trang 39)
Bảng này thể hiện các tham số cần cho quá trình sắp thời khoá biểu ở giai đoạn dùng thuật toán GA (giải thuật di truyền) - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Bảng n ày thể hiện các tham số cần cho quá trình sắp thời khoá biểu ở giai đoạn dùng thuật toán GA (giải thuật di truyền) (Trang 42)
3.2.2. Màn hình Giao Diện - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
3.2.2. Màn hình Giao Diện (Trang 47)
Hình 3.2.3.1: sequence diagram Đăng nhập - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.1 sequence diagram Đăng nhập (Trang 48)
Hình 3.2.3.2a: sequence diagram Thêm giảng viên - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2a sequence diagram Thêm giảng viên (Trang 49)
Hình 3.2.3.2b: sequence diagram Xóa giảng viên - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2b sequence diagram Xóa giảng viên (Trang 50)
Hình 3.2.3.3a: sequence diagram Thêm giảng viên - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.3a sequence diagram Thêm giảng viên (Trang 51)
Hình.3.2.3.3b: Xóa môn học - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
nh.3.2.3.3b Xóa môn học (Trang 52)
Hình.3.2.3.2B a: Thêm Lớp - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
nh.3.2.3.2 B a: Thêm Lớp (Trang 53)
Hình.3.2.3.2B b: Xóa Lớp - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
nh.3.2.3.2 B b: Xóa Lớp (Trang 54)
Hình 3.2.3.2C a: Thêm Phòng - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 C a: Thêm Phòng (Trang 55)
Hình 3.2.3.2C b: Xóa phòng - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 C b: Xóa phòng (Trang 56)
Hình 3.2.3.2D: Thông tin về thời khóa biểu lý thuyết - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 D: Thông tin về thời khóa biểu lý thuyết (Trang 57)
Hình 3.2.3.2F: Cập nhật lịch hoc lý thuyết - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 F: Cập nhật lịch hoc lý thuyết (Trang 58)
Hình 3.2.3.2G: Xóa lịch học lý thuyết - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 G: Xóa lịch học lý thuyết (Trang 59)
Hình 3.2.3.2H: Sắp thời khóa biểu - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 H: Sắp thời khóa biểu (Trang 59)
Hình 3.2.3.2I.a: Xem thời khóa biểu thực hành theo giảng viên - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 I.a: Xem thời khóa biểu thực hành theo giảng viên (Trang 60)
Hình 3.2.3.2I.b: Xem thời khóa biểu thực hành theo lớp - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 I.b: Xem thời khóa biểu thực hành theo lớp (Trang 61)
Hình 3.2.3.2I.d: Xem kết quả sắp thời khóa biểu thực hành - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 I.d: Xem kết quả sắp thời khóa biểu thực hành (Trang 62)
Hình 3.2.3.2I.e: Hiệu chỉnh thời khóa biểu - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sắp thời khóa biểu khoa công nghệ thông tin
Hình 3.2.3.2 I.e: Hiệu chỉnh thời khóa biểu (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w