1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Vở ghi Pháp luật kinh tế

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,26 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PLKT (5)
    • I. KHÁI QUÁT VỀ PLKT (5)
      • 1. Sự cần thiết phải quản lý NN nền kinh tế bằng pháp luật (5)
      • 2. Chưa kịp ghi (5)
      • 3. Khái niệm và các loại hình thức PLKT (5)
  • CHƯƠNG II. PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH (7)
    • I. KHÁI NIỆM VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH (7)
      • 1. Khái niệm, đặc điểm (7)
      • 2. Phân loại chủ thể kinh doanh (8)
    • II. CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH THEO QĐ CỦA LDN 2020 (9)
      • 1. Quy chế pháp lý chung về doanh nghiệp (9)
      • 2. Các doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp (16)
        • 2.1. Công ty (16)
          • 2.1.1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (16)
          • 2.1.2. Công ty TNHH 1 thành viên (21)
          • 2.1.3. Công ty cổ phần (22)
          • 2.1.4. Công ty hợp danh (26)
        • 2.2. Doanh nghiệp tư nhân (29)
        • 3.1. Các hình thức tổ chức lại DN (30)
        • 3.2. Giải thể doanh nghiệp (31)
    • III. CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC (33)
      • 1. Hợp tác xã (33)
      • 2. Hộ kinh doanh (36)
  • CHƯƠNG III. PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG (38)
    • I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG (38)
      • 1. Những vấn đề chung về hợp đồng (38)
      • 2. Pháp luật hợp đồng (39)
    • II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG (39)
      • 1. Pháp luật giao kết hợp đồng (39)
      • 2. Pháp luật thực hiện hợp đồng (43)
      • 3. Sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng (46)
      • 4. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng (46)
      • 5. Các trường hợp miễn trách nhiệm vi phạm pháp lý do vi phạm hợp đồng (50)
      • 6. Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu (50)
    • III. HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Theo luật Thương mại 2005) 52 1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa (52)
      • 2. Nội dung của HĐMBHH (tham khảo) (53)
      • 3. Hình thức của HĐ MBHH (53)
      • 4. Thực hiện HĐ (tự đọc) (53)
      • 5. HĐ MBHH quốc tế (53)
  • Chương IV. PHÁP LUẬT PHÁ SẢN (54)
    • I. Khái niệm về phá sản và pháp luật phá sản (54)
      • 1. Khái niệm phá sản (Slide) (54)
      • 2. Pháp luật phá sản (54)
    • II. Trình tự, thủ tục giải quyết, tuyên bố yêu cầu phá sản (54)
      • 1. Thủ tục nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu (54)
      • 2. Hội nghị chủ nợ (57)
      • 3. Biện pháp bảo toàn tài sản (58)
      • 4. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh (59)
      • 5. Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản (59)
      • 7. Tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán (59)
      • 8. Thứ tự phân chia tài sản (59)
    • III. THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG (62)
      • 1. Dấu hiệu tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán (62)
      • 2. Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản (62)
  • CHƯƠNG V. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP (64)
    • I. KHÁI NIỆM TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHÂP (64)
      • 1. Khái niệm, đặc điểm tranh chấp trong kinh doanh (tranh chấp kinh doanh thương mại) (64)
      • 2. Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh (64)
      • 1. Phương thức thương lượng (65)
      • 2. Phương thức hòa giải (65)
    • III. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài thương mại 66 1. Khái niệm, đặc điểm của phương thức trọng tài thương mại (66)
      • 2. Tổ chức của Trọng tài thương mại Việt Nam (66)
      • 3. Thẩm quyền của trọng tài thương mại (66)
      • 4. Các nguyên tắc và điều kiện giải quyết (67)
      • 5. Thủ tục tố tụng trọng tài thương mại (67)

Nội dung

Đề cương môn Pháp luật kinh tế Chia sẻ một chút đề cương pháp luật kinh tế mà mình thu lượm được và chỉnh sửa lại Hy vọng giúp ích được cho mọi người Môn pháp luật kinh tế này với mình thì siêu khó huhu

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PLKT

KHÁI QUÁT VỀ PLKT

1 Sự cần thiết phải quản lý NN nền kinh tế bằng pháp luật

Tại sao phải quản lý nhà nước nền kinh tế bằng PL?

- Từ vị trí, vai trò của hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội

- Từ tính chất đa dạng, phức tạp của các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường

- Xuất phát từ ưu điểm và nhược điểm của nền kinh tế thị trường của VN

Cơ cấu kinh tế đã được chuyển dịch hợp lý, dẫn đến tăng trưởng ổn định và bền vững Điều này góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất của nhân dân một cách liên tục.

Trong nền kinh tế thị trường, nhược điểm lớn nhất là tính tự phát có thể dẫn đến mất cân đối trong nền kinh tế quốc dân Điều này làm gia tăng nguy cơ rủi ro cho các hoạt động kinh tế, bao gồm rủi ro về chính sách, thị trường, khí hậu và nhân công Hơn nữa, sự mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và việc giải quyết các vấn đề xã hội cũng có thể xảy ra, tạo ra thách thức cho sự phát triển bền vững.

3 Khái niệm và các loại hình thức PLKT a Khái niệm SGK b Các loại hình thưc PLKT

- Hình thức pháp luật kinh tế Việt Nam

+ Hệ thống VBQPPL theo Luật ban hành về vBQPPL 2015 – 15 loại văn bản QPPL

+ Tập quán thương mại là những thói quen hình thành trong hoạt động thương mại có nội dung rõ ràng

- Hình thức pháp luật kinh tế quốc tế

+ Pháp luật quốc gia: Bao gồm

Luật nhân thân ( luật quốc tịch, luật nơi cư trú) được áp dụng để xác định năng lực chủ thể Luật nơi có tài sản

Luật tòa án: Tranh chấp xảy ra ở đâu thì sẽ sử dụng…

Luật nơi thực hiện hành vi

Luật do các bên lựa chọn

Luật nơi vi phạm pháp luật

- Nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với cá nhân tổ chức VN khi tham gia quan hệ KTQT

+ Nguyên tắc áp dụng PL VN

+ Nguyên tắc áp dụng Điều ước quốc tế: Do pháp luật VN quy định; VN là thành viên của điều ước quốc tế đó

Nguyên tắc áp dụng pháp luật nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: pháp luật Việt Nam quy định, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được viện dẫn, và thỏa thuận giữa các bên không được trái với pháp luật Việt Nam.

+ Nguyên tắc áp dụng tập quán quốc tế: Do các bên tham gia thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của PL VN

PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

KHÁI NIỆM VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

1 Khái niệm, đặc điểm a) Khái niệm: Chủ thể kinh doanh là các cá nhân tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật b) Đặc điểm:

Chủ thể kinh doanh phải có vốn đầu tư kinh doanh:

Vốn đầu tư kinh doanh bao gồm nhiều loại tài sản, như tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi trên thị trường, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản khác có thể quy đổi thành đồng Việt Nam.

 Vốn kinh doanh có thể được gọi là tài sản kinh doanh giống

- Phân loại vốn kinh doanh:

Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển: Vốn cố định và vốn lưu động

Căn cứ vào thời hạn sử dụng: Vốn ngắn hạn, Vốn trung hạn và vốn dài hạn

Dựa trên hình thái thể hiện, vốn được chia thành hai loại chính: vốn hữu hình và vốn vô hình Vốn hữu hình bao gồm tài sản vật chất, trong khi vốn vô hình bao gồm giá trị quyền sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp.

Căn cứ vào cơ cấu nguồn vốn và chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và vốn vay

VD: Điều 464: Suyền sở hữu đối với tài sản vay

Bên vay TS trở thành chủ sở hữu tài sản vào thời điểm nhận TS vay

Chủ thể kinh doanh thực hiện hành vi kinh doanh (hoạt động kinh doanh)

+ Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh là các chủ thể kinh doanh;

+ Hoạt động kinh doanh của được thực hiện độc lập và nhân danh là chính mình;

+ Hoạt động kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục;

+ Hoạt động kinh doanh chủ yếu là lợi nhuận

Chủ thể kinh doanh thực hiện hạch toán kinh doanh

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Chịu sự quản lý của nhà nước

2 Phân loại chủ thể kinh doanh a) Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm về tài sản trong kinh doanh:

- Chủ thể kinh doanh gắn với chế độ trách nhiệm hữu hạn về tài sản

Có sự tách bạch giữa tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh và tài sản không đầu tư vào kinh doanh Điều này đảm bảo rằng tài sản của chủ thể kinh doanh được quản lý độc lập với tài sản cá nhân của chủ sở hữu, tạo ra sự minh bạch và bảo vệ quyền lợi cho các bên liên quan.

CSH, bao gồm thành viên công ty TNHH, cổ đông CTCP và thành viên HTX, chỉ chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi tài sản mà họ đã góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp.

- Chủ thể kinh doanh gắn với chế độ trách nhiệm vô hạn về tài sản trong kinh doanh

+ Không có sự tách bạch/ độc lập giữa tài sản của chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh với tài sản khác không đầu tư vào kinh doanh

Chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động kinh doanh, bao gồm mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, bằng cả tài sản đầu tư và tài sản không đầu tư vào doanh nghiệp.

Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân (DNTN) chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi hoạt động của doanh nghiệp, sử dụng toàn bộ tài sản của DNTN cũng như tài sản cá nhân khác của mình, bao gồm cả tài sản không được đầu tư vào kinh doanh Trách nhiệm này được xác định dựa trên hình thức tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

- HTX, liên hiệp HTX (gọi chung là HTX);

- Chủ thể kinh doanh không đăng kí kinh doanh c) Căn cứ vào nguồn luật điều chỉnh và hình thức pháp lý:

- Theo QĐ của Luật DN năm 2020, có doanh nghiệp tư nhân và 4 mô hình công ty :

- Theo QĐ của Luật HTX 2012, có: HTX và Liên hiệp HTX

- Theo NĐ số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/1/2021 về Đăng ký Doanh nghiệp, có: Hộ kinh doanh.

CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH THEO QĐ CỦA LDN 2020

1 Quy chế pháp lý chung về doanh nghiệp

1.1.Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp a) Khái niệm DN (tài liệu)

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh quan trọng, được định nghĩa theo Điều 4 khoản 10 của Luật Doanh nghiệp 2020 là tổ chức có tên riêng, tài sản, và trụ sở giao dịch, được thành lập theo quy định pháp luật với mục đích kinh doanh Các đặc điểm này xác định vai trò và chức năng của doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Doanh nghiệp (DN) là một tổ chức kinh tế có tên riêng, và khi đặt tên cho DN, cần phải bao gồm hai phần chính: loại hình doanh nghiệp và tên riêng Ví dụ, tên doanh nghiệp có thể là CTCP (Công ty Cổ phần) hoặc CT TNHH (Công ty Trách nhiệm Hữu hạn).

Doanh nghiệp (DN) sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp các tài sản kinh doanh Trong số đó, có những tài sản mà DN hoàn toàn sở hữu, nhưng cũng có những tài sản chỉ thuộc quyền sử dụng, chẳng hạn như tài sản thuê.

Doanh nghiệp (DN) có trụ sở chính và có thể mở chi nhánh hoặc đặt văn phòng đại diện ngoài trụ sở chính Các chi nhánh và văn phòng đại diện này chỉ được hoạt động trong phạm vi ủy quyền được cấp.

- DN được đăng ký thành lập theo QĐ của pháp luật

- Hoạt động kinh doanh của DN chủ yếu là lợi nhuận

CT TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty hợp danh Công ty Cổ phần

- Theo QĐ LDN 2020, có các loại hình DN sau:

+ CT TNHH có 3 loại: CT TNHH 2 thành viên trở lên; CT TNHH 1 thành viên là tổ chức; CT TNHH 1 thành viên là cá nhân

+ DN nhà nước có 2 loại: DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (CT TNHH 1 thành viên

1 tổ chức – Nhà nước); DN do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

- Căn cứ vào tư cách pháp lý, có 2 loại DN:

+ DN có tư cách pháp nhân (CT TNHH, CTCP, CT hợp danh)

+ DN không có tư cách pháp nhân (DN tư nhân)

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

Tại sao CT TNHH hoặc CTCP là Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân?

Để đáp ứng đủ 4 điều kiện theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức phải được thành lập theo quy định của Bộ luật và các luật liên quan, có cơ cấu tổ chức theo Điều 83, sở hữu tài sản độc lập với các cá nhân và pháp nhân khác, đồng thời tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình và tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Tại sao DN có tư cách pháp nhân lại gắn với chế độ hữu hạn về tài sản trong kinh doanh?

- TS/Vốn kinh doanh mà các cá nhân, tổ chức góp vào tách bạch với TS khác của các cá nhân, tổ chức với tư cách là CSH;

- Bản thân DN cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi TS/Vốn DN đang quản lý và sử dụng

Tại sao DN tư nhân không có tư cách pháp nhân?

 Không thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện quy định tại điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, đó là điều kiện quy định về Tài sản:

- Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân khi đầu tư vào DN tư nhân không có sự tách biệt với tài sản kinh doanh và không kinh doanh;

Doanh nghiệp tư nhân không thể tự mình thực hiện các hoạt động kinh doanh mà phải thông qua chủ sở hữu của doanh nghiệp Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân sẽ đại diện cho doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản cá nhân đối với các hoạt động của doanh nghiệp tư nhân.

1.3.Thành lập và đăng ký DN a) Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp: ĐK thành lập và quản lý DN:

Theo quy định của pháp luật, cá nhân và tổ chức có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ những đối tượng bị cấm theo khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Tại sao lại cấm người chưa thành niên, người bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự thành lập và quản lý DN?

+ Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là những cá nhân trưởng thành có khả năng hành vi, nhưng do nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác, họ có thể gây thiệt hại tài sản gia đình Do đó, họ có thể bị yêu cầu tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Người bị mất năng lực hành vi dân sự là những cá nhân không thể nhận thức hoặc kiểm soát hành vi của mình do bệnh tâm thần hoặc các bệnh lý khác Theo yêu cầu của người có quyền lợi liên quan hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố họ là người mất năng lực hành vi dân sự, dựa trên kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi thành lập và quản lý doanh nghiệp, sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động Những cá nhân không đủ nhận thức và không thể chịu trách nhiệm với quyết định và hành vi của mình sẽ không thể phát sinh quyền và nghĩa vụ trong việc thành lập và quản lý doanh nghiệp Do đó, họ nằm trong danh sách bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Cán bộ, công chức bị cấm thành lập và quản lý DN nhưng có bị cấm góp vốn không?

 Đối với cán bộ thì không được góp vốn còn đối với công chức thì có thể, vì:

Công chức không được phép góp vốn vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực mà họ đang trực tiếp quản lý, vì hoạt động của công chức mang tính chất công vụ, đại diện cho nhà nước và được trao quyền quản lý từ nhà nước.

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, công chức có thể được phép góp vốn hoặc không Cụ thể, trong công ty TNHH một thành viên, cá nhân là chủ sở hữu không được góp vốn Ngược lại, trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, những người góp vốn phải tham gia vào bộ máy điều hành, tức là Hội đồng thành viên, do đó công chức cũng không được phép góp vốn theo quy định về ngành nghề kinh doanh.

- DN được kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm (Theo luật đầu tư

Theo quy định năm 2020, có 8 ngành nghề cấm kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: mại dâm, ma túy, mua bán và vận chuyển các loại động vật hoang dã; mua bán người và các bộ phận cơ thể người; nhân bản vô tính trên cơ thể người; kinh doanh pháo nổ; hóa chất; và dịch vụ đòi nợ thuê.

- Những ngành nghề quy định về điều kiện kinh doanh thì DN được kinh doanh khi đủ điều kiện theo QĐ của pháp luật

Theo luật đầu tư 2020, có 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm các lĩnh vực như dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập, lữ hành, khách sạn và dịch vụ ăn uống Để hoạt động trong những ngành này, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các điều kiện về chứng chỉ hành nghề.

Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2015, cá nhân khi lập và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải cung cấp bản sao chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép Trong khi đó, Luật Doanh Nghiệp 2014 và 2020 không có yêu cầu này Nếu trong quá trình kinh doanh, cơ quan nhà nước phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện, sẽ bị yêu cầu ngừng hoạt động.

Trình tự thành lập và đăng ký doanh nghiệp

- Ký hợp đồng trước khi đăng kí doanh nghiệp để phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của dn trong quá trình hoạt động

- Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp theo mẫu thống nhất

CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC

1.1 Khái niệm, đặc điểm: (Luật HTX 2012, có hiệu lực từ 1/7/2013) a) Khái niệm

HTX là tổ chức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân, được thành lập bởi ít nhất 07 thành viên tự nguyện Mục tiêu của HTX là hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm để đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên HTX hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý.

Liên hiệp HTX là tổ chức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân, được thành lập từ ít nhất 04 HTX tự nguyện Tổ chức này hoạt động nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và kinh doanh, đáp ứng nhu cầu chung của các HTX thành viên Liên hiệp HTX hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý.

Tổ chức kinh tế tập thể được thành lập bởi ít nhất 07 thành viên, hoặc đối với Liên hiệp hợp tác xã, cần có tối thiểu 04 hợp tác xã Các thành viên tự nguyện hợp tác và tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quả kinh tế.

- Hình thức sở hữu là sở hữu tập thể

- Quản lý trong HTX theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ

- Có tư cách pháp nhân

Tại sao nguyên tắc quản lý, tổ chức HTX lại phải tuân theo nguyên tắc bình đẳng và dân chủ?

HTX là tổ chức kinh tế tập thể, nơi các thành viên tự nguyện góp vốn để thành lập Tổ chức này hoạt động dựa trên nguyên tắc tương trợ, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau.

Khi thành lập hợp tác xã (HTX), các thành viên có thể góp vốn hoặc đóng góp sức lực và kinh nghiệm Do đó, không có sự phân biệt giữa các thành viên dựa trên mức độ góp vốn, cho dù là nhiều, ít hay không góp vốn.

Tính dân chủ trong Đại hội thành viên được thể hiện qua việc mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết Tuy nhiên, khi phân chia lợi nhuận, việc chia sẻ sẽ dựa trên tỷ lệ vốn góp và công sức của từng thành viên.

1.2 Điều kiện là thành viên trong HTX

Công dân Việt Nam (CN) hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình (HGĐ) cần có người đại diện hợp pháp; và các cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam Đối với hợp tác xã (HTX) tạo việc làm, thành viên chỉ được là cá nhân.

+ Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng SP, dịch vụ của HTX;

+ Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của HTX;

+ Góp vốn theo quy định;

+ Điều kiện khác theo quy định của điều lệ HTX

- Điều kiện khác theo quy định của điều lệ HTX

+ Có nhu cầu hợp tác với các HTX thành viên và có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của LHHTX;

+ Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của LHHTX;

+ Góp vốn theo quy định;

+ Điều kiện khác theo quy định của điều lệ LHHTX

1.3 Thành lập và ĐK KD

- Thành lập HTX (tham khảo)

+ Liên hiệp HTX và quỹ tín dụng nhân dân ĐKKD tại Phòng ĐKKD thuộc sở kế họach và đầu tư cấp tỉnh;

+ HTX khác ĐKKD tại Phòng Tài chính kế hoạch thuộc UBND cấp Huyện, nơi HTX đặt trụ sở chính;

+ Thời hạn cấp GCN ĐK HTX là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

1.4.Tổ chức quản lý HTX

- Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm đại hội thành viên, HĐQT, GĐ (TGĐ) và BKS hoặc KSV

Hội đồng Quản trị (HĐQT) của Hợp tác xã (HTX) và Liên hiệp Hợp tác xã (LHHTX) là cơ quan quản lý được thành lập thông qua hội nghị hoặc đại hội thành viên HĐQT được bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo hình thức bỏ phiếu kín, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình quản lý.

- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên, liên hiệp hợp tác xã có từ 10 hợp tác xã thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát

Vốn góp của các thành viên trong hợp tác xã (HTX) phải tuân theo thỏa thuận và quy định của điều lệ, tuy nhiên, mức vốn góp không được vượt quá 20% vốn điều lệ của HTX.

Liên hiệp hợp tác xã quy định rằng vốn góp của các hợp tác xã thành viên phải tuân theo thỏa thuận và điều lệ, nhưng không được vượt quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp.

Thời hạn góp vốn điều lệ của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã không được vượt quá 06 tháng, tính từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký hoặc ngày được kết nạp, và hình thức cũng như mức góp vốn sẽ được quy định theo điều lệ.

- Khi góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp

1.6 Tài sản không chia của HTX (tài liệu)

1.7.Trả lại vốn góp (tài liệu)

1.8.Tổ chức lại và giải thể

- Giải thể HTX : (Điều 54 – Luật HTX 2012)

2.1.Khái niệm, đặc điểm: a) Khái niệm: Nghị định 01/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về ĐKDN

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký thành lập, và họ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

- Là chủ thể KD do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập;

- Chỉ được đăng ký 1 Hộ kinh doanh;

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký HKD được quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong DN với tư cách là cá nhân;

Cá nhân và thành viên hộ gia đình khi đăng ký hộ kinh doanh (HKD) không được phép đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân (DNTN) hoặc thành viên hợp danh, trừ khi có sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.

- Chủ HKD chịu trách nhiệm vô hạn về TS trong kinh doanh c) Quy chế pháp lý về ĐKKD

Cá nhân và thành viên Hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập hộ kinh doanh, ngoại trừ những trường hợp như người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức và thực hiện hành vi, cũng như những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tạm giam.

- Mỗi một cá nhân chỉ được thành lập 1 Hộ kinh doanh;

Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm, nhưng cần phải chọn một địa điểm chính để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh Đồng thời, hộ kinh doanh cũng phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường về các địa điểm kinh doanh còn lại.

- CQ có thẩm quyền cấp GCN ĐKKD cho HKD là Phòng Tài chính kế hoạch của UBND cấp huyện nơi HKD có địa điểm kinh doanh

- Thời hạn cấp GCN ĐKKD cho HKD là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ ĐK HKD

PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG

PHÁP LUẬT PHÁ SẢN

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Ngày đăng: 16/11/2021, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  Không bắt buộc hình thức cụ - Vở ghi Pháp luật kinh tế
Hình th ức Không bắt buộc hình thức cụ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w