LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp Mã số: 11 GVHD :T.S Diêm Thị Thanh Hải HÀ NỘI -2019 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Diêm Thị Thanh Hải là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này. Nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã nhận ra những hạn chế của mình trong quá trình viết khóa luận để có thể kịp thời sửa chữa nhằm hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn tài chính doanh nghiệp, trường Học Viện Tài Chính đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để giúp em làm tốt công việc sau này. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị công tác tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải đã giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành bài khóa luận này. Sinh viên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ vii PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4 1.1 : VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VKD TRONG DOANH NGHIỆP 4 1.1.1 : Khái niệm vốn kinh doanh 4 1.1.2 : Đặc trưng của vốn kinh doanh 4 1.1.3 : Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh 6 1.1.4 : Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7 1.1.5 : Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11 1.2 : QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 13 1.2.1 : Quản trị vốn kinh doanh và sự cần thiết của quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 13 1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 40 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 51 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 57 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 58 2.1 : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH,PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 58 2.1.1 : Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 58 2.1.2 Bộ máy quản lí của công ty 60 2.1.3 : Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 65 2.2 : THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 68 2.2.1 : Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải trong những năm qua 68 2.2.2 Tình hình cơ cấu và quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 73 2.3 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI GIAI ĐOẠN 2016-2018 77 2.3.1 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 77 2.3.2 Thực trạng quản trị vốn cố định tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải giai đoạn 2016-2018 93 2.4 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA. 99 2.4.1 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động 99 2.4.2 : Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định 107 2.5 : ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI TRONG NĂM 2018 113 2.5.1 : Các kết quả đã đạt được 113 2.5.2 : Những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân 114 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 117 CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 118 3.1 : MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI TRONG THỜI GIAN TỚI 118 3.1.1 : Bối cảnh kinh tế-xã hội 118 3.1.2 : Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới 121 3.2 : CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HÁI 122 3.2.1 : Các giải pháp tài chính 123 3.2.2 : Các giải pháp phi tài chính 128 3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 129 3.3.1 : Về phía nhà nước 129 3.3.2 : Về phía ngân hàng và tổ chức tín dụng 130 3.3.3 . Về phía doanh nghiệp 130 KẾT LUẬN 132 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 133 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp HTK Hàng tồn kho GTCL Giá trị còn lại NG Nguyên giá ĐVT Đơn vị tính VKD Vốn kinh doanh VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động VCSH Vốn chủ sỡ hữu TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TSLĐTX Tài sản lưu động thường xuyên TSLĐTT Tài sản lưu động tạm thời TGNH Tiền gửi ngân hàng DANH MỤC BẢN Bảng 2.1 : Quy mô tài chính của công ty 80 Bảng 2.2 : Bảng cấu trúc tài chính của công ty giai đoạn 2016-2018 82 Bảng 2.3: Khái quát khả năng sinh lời của công ty 84 Bảng 2.4: Bảng tình hình vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại kĩ Thuật Việt Hải giai đoạn 2016-2018 85 Bảng 2.5 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ĐVT : % 87 Bảng 2.6 : Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty 87 Bảng 2.7 : Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2016-2018 89 Bảng 2.8 :Bảng quy mô tiền của công ty giai đoạn 2016-2018 94 Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp 33 Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp 34 Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp 35 Đồ thị 1.4 : Mô hình dự trữ tiền tối ưu 38 Đồ thị 1.5 :đồ thị biểu diễn mức biến động tiền theo thời gian 39 Đồ thị 1.6 :Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) 46 Đồ thị 1.7 : Mô hình ABC 47 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn lưu động tại công tyTNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 90 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu tiền của công ty giai đoạn 2016-2018 95 Biểu đồ 2.3: biểu đồ quy mô các khoản phải thu của công ty 98 Bảng 2.9 tình hình biến động hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2016-2018 ............................................................................................................. 102 Bảng 2.10 :Kết cấu và tình hình biến động tài sản cố định của công ty giai đoạn 2016-2018 106 Bảng 2.11:Tình hình khấu hao và giái trị còn lại của TSCĐ của công tyTNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 108 Bảng 2.12 :Một số chỉ tiêu phản ánh về khả năng thanh toán của công ty TNHH Thương mại kĩ thuật Việt Hải 111 Bảng 2.13: Các chỉ tiêu hoạt động của công ty giai đoạn 2016-2018 114 Bảng 2.14 : một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty ............................................................................................................. 117 Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định của công ty ............................................................................................................. 120 Bảng 2.16:Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của 122 Công ty TN H thương mại kĩ thuật Việt Hải 122 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp 20 Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp 21 Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp 22 Đồ thị 1.4 :Mô hình dự trữ tiền tối ưu 25 Đồ thị 1.5 :đồ thị biểu diễn mức biến động tiền theo thời gian 26 Đồ thị 1.6:Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) 33 Đồ thị 1.7 :Mô hình ABC 34 Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí công ty 60 Sơ đồ 2.2 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 63 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 78 Biểu đồ 2.2:Biểu đồ cơ cấu tiền của công ty giai đoạn 2016-2018 82 Biểu đồ 2.3 :Tình hình các khoản phải thu tại công ty TNHH thương mại kĩ Thuật Việt Hải giai đoạn 2016-2018 85 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để phát triển thì doanh nghiệp không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ ra mà phải phát triển được vốn đó. Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rất phổ biến. Việc tổ chức và sử dụng vốn không hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy việc tăng cường công tác quản trị vốn kinh doanh luôn là vấn đề được tất cả các doanh nghiệp quan tâm. Ngày nay với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp muốn đứng vững trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô hoạt động ngày càng lớn. Vì thế, đòi hỏi công tác quản trị vốn sao cho có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Trước hết nó sẽ quyết định được sự tồn tại và sau đó là khẳng định vị thế cho doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Diêm Thị Thanh Hải và tập thể cán bộ nhân viên của Công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải” 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là :vốn kinh doanh,tình hình quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải.Đề tài đi sâu vào nghiên cứu công tác quản trị vốn kinh doanh tại công ty từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty 2.2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy được những mặt đã đạt được cần phát huy đồng thời cũng thấy được những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 3. Phạm vi nghiên cứu -Về thời gian : trong 3 năm 2016-2018 -Về nội dung:Quản trị VKD tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,phương pháp thu thập dữ liệu,tổng hợp dữ liệu,xử lí dữ liệu và các phương pháp phân tích cụ thể như: Phương pháp phân tích thống kê:chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố cấu thành để nghiên cứu ,xác định mức độ chặt chẽ và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Phương pháp đồ thị:Phản ánh trực quan cơ cấu và tình hình biến động của doanh nghiệp. Phương pháp so sánh:so sánh theo thời gian (giữa kì này với kì trước,giữa kì thực tế với kì kế hoạch) để biết được sự biến động của vốn trong doanh nghiệp.So sánh theo không gian(giữa đơn vị thực tập với trung bình ngành,với doanh nghiệp khác cùng ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong toàn ngành và xem xét mức độ phù hợp về biến động vốn,tài sản.So sánh bằng số tuyệt đối để thể hiện được quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp,so sánh tương đối để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả quản trị vốn của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích dupont:Xây dựng các hệ thống chỉ tiêu,phân tích để thấy sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức ,sử dụng vốn và tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp. 5. Kết cấu luận văn Nội dung của luận văn này gồm 3 chương : Chương 1 : Lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải Chương 3 :Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải
LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH
Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
▲ Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
* Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và hiệu quả Để xác định nhu cầu này, doanh nghiệp có thể sử dụng công thức cụ thể nhằm đảm bảo rằng các hoạt động diễn ra bình thường mà không bị gián đoạn.
Khoản nợ phải trả nhà cung cấp
+ Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Phương pháp nội dung bao gồm việc xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả cho nhà cung cấp, từ đó tổng hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông.
Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm vốn cho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và phụ tùng thay thế Để xác định nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư dự trữ, cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân mỗi ngày và số ngày dự trữ tương ứng Công thức tổng quát để tính toán nhu cầu này sẽ giúp tổng hợp chính xác các yếu tố cần thiết.
VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân 1 ngày của hàng tồn kho i
Nij là số ngày dự trữ của hàng tồn kho, i là số loại hàng tồn kho cần dự trữ, và m là số khâu cần dự trữ hàng tồn kho Đối với nguyên vật liệu chính, có thể xác định số ngày dự trữ theo công thức cụ thể.
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày
Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính là yếu tố quan trọng trong quản lý kho Đối với nguyên vật liệu phụ, cần áp dụng công thức tương tự cho những loại sử dụng nhiều và thường xuyên, trong khi những loại ít sử dụng có thể xác định theo tỷ lệ (%) so với nhu cầu nguyên vật liệu chính hoặc tổng mức luân chuyển Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong sản xuất bao gồm chi phí cho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí sản xuất bình quân hàng ngày, chu kỳ sản xuất và mức độ hoàn thành của sản phẩm Mức độ này phụ thuộc vào các yếu tố như chi phí sản xuất bình quân, chu kỳ sản xuất và độ hoàn thành của sản phẩm.
+Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau: Vsx=Pn x CKsx x Hsd
Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày
CKsx: Độ dài chu kì sản xuất (ngày)
Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)
+Nhu cầu chi phí trả trước được xác định như sau:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kì
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kì
Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông rất quan trọng, bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải thu và vốn phải trả Việc quản lý hiệu quả các loại vốn này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và tối ưu hóa quy trình lưu thông hàng hóa.
Nhu cầu vốn thành phẩm là số vốn tối thiểu cần thiết để tạo ra lượng dự trữ hàng hóa tồn kho, sẵn sàng cho việc tiêu thụ Vốn dự trữ thành phẩm được xác định thông qua một công thức cụ thể.
Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm
Zsx: Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày kì kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu là việc quan trọng, vì nợ phải thu đại diện cho khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa Khi vốn đã bị chiếm dụng, doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Công thức tính khoản phải thu giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn.
Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
Để xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp, doanh nghiệp cần hiểu rằng nợ phải trả là khoản vốn mà doanh nghiệp mua hàng hóa chịu hoặc chiếm dụng từ khách hàng Các khoản nợ này được xem như tín dụng bổ sung từ khách hàng, cho phép doanh nghiệp giảm bớt phần vốn lưu động cần thiết cho hoạt động kinh doanh và sử dụng vào các mục đích khác Do đó, doanh nghiệp có thể tính toán khoản nợ phải trả theo công thức cụ thể để quản lý tài chính hiệu quả.
Vpt: Nợ phải trả kì kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kì kế hoạch
Nmc: Kì trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
Phương pháp này mang lại lợi ích trong việc tính toán gần chính xác nhu cầu vốn lưu động Tuy nhiên, quy trình tính toán khá phức tạp, đòi hỏi khối lượng công việc lớn và tiêu tốn nhiều thời gian.
Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động trong năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, và biến động nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu thực hiện Các phương pháp này giúp doanh nghiệp dự đoán và lập kế hoạch tài chính hiệu quả hơn.
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo:
Vkh: Vốn lưu động năm kế hoạch
Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo t%: Tỷ lệ rút ngắn kì luân chuyển VLĐ năm báo cáo
- Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (Doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
- Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Phương pháp này dựa trên sự biến động tỷ lệ giữa doanh thu và các yếu tố cấu thành vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm báo cáo Mục tiêu là xác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu cho năm kế hoạch.
Bước 1 : Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán kỳ thực hiện.
Bước 2: Chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm dụng trong bảng cân đối kế toán, vì chúng có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu Đồng thời, tính toán tỷ lệ phần trăm của các khoản mục này so với doanh thu thực hiện trong kỳ để đánh giá hiệu quả tài chính.
Để ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch, cần sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu dựa trên doanh thu dự kiến cho năm đó.
Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu.
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch- Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu được tính bằng cách lấy tỷ lệ khoản mục tài sản lưu động so với doanh thu trừ đi tỷ lệ nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu.
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
▲Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
*Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
-Khả năng thanh toán ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện thời)
Khả năng thanh toán hiện thời đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nó thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn, giúp xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời gian ngắn.
Khả năng thanh toán hiện thời = t ổ ngNNH ¿ ¿
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho Trong khi đó, nợ ngắn hạn gồm các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
Tỷ số nợ ngắn hạn so với tài sản lưu động cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ càng lớn, với giá trị lớn hơn 1 được coi là tích cực Ngược lại, nếu tỷ số nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính Tuy nhiên, việc có tỷ số nhỏ hơn 1 không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phá sản, vì vẫn còn nhiều phương thức huy động vốn khác.
Tỷ lệ này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và khả năng chuyển đổi sản phẩm thành tiền mặt.
Phân tích tỷ số tài chính chỉ mang tính chất tạm thời và không thể hiện đầy đủ hoạt động của công ty trong một giai đoạn dài Do đó, cần liên tục xem xét các tỷ số này và xác định nguyên nhân gây ra kết quả, bao gồm hoạt động kinh doanh, môi trường kinh tế, cũng như những yếu kém trong tổ chức và quản lý Các nguyên nhân và yếu tố này có thể mang tính tạm thời hoặc dài hạn, vì vậy doanh nghiệp cần đánh giá khả năng khắc phục và tính khả thi của các biện pháp cải thiện.
Khi đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp thông qua phân tích tỷ số, cần loại bỏ các khoản phải thu khó đòi và tồn kho chậm luân chuyển trong tài sản lưu động Việc này là cần thiết vì hệ số thanh toán nhanh tăng lên không đồng nghĩa với việc khả năng thanh toán của công ty thực sự được cải thiện nếu không tính đến các khoản nợ khó thu hồi và hàng tồn kho không chuyển đổi kịp thời.
-Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh là chỉ số đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp dựa trên các tài sản có tính thanh khoản cao, sau khi đã loại trừ hàng tồn kho, vì hàng tồn kho có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt thấp Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa các tài sản ngắn hạn dễ dàng chuyển đổi thành tiền và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán nhanh = tổng TSNH −HTK
Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao của doanh nghiệp Một hệ số cao cho thấy khả năng thanh toán nhanh tốt, nhưng nếu quá cao, có thể chỉ ra vấn đề về khả năng sinh lời Ngược lại, nếu hệ số nhỏ hơn 1, tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể không đủ sức để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.
-Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng cách sử dụng các tài sản có tính thanh khoản cao, như tiền mặt và các khoản tương đương tiền.
Tổng nợ ngắn đương tiền của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán tức thời = Tiềnv àt ươ ngđươ ngtiền
Chỉ số này phản ánh mức độ đảm bảo của nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao, như tiền và các khoản tương đương tiền Một chỉ số cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ tốt, nhưng nếu quá cao, nó có thể dẫn đến tăng chi phí cơ hội và chi phí quản lý, lưu trữ tiền.
Khả năng thanh toán lãi vay là một chỉ số quan trọng trong việc phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Chỉ số này cho thấy số lần mà toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán tổng lãi vay từ nguồn vốn nợ trong kỳ.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợinhuậntr ư ớc lã i vay v àt huế
Chỉ tiêu sinh lời càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hiệu quả, đảm bảo tình hình thanh toán lành mạnh Ngược lại, chỉ tiêu gần 1 cho thấy hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, đe dọa tình hình tài chính Khi chỉ tiêu này dưới 1, doanh nghiệp đang thua lỗ, thu nhập không đủ bù đắp chi phí, và nếu tình trạng này kéo dài, có thể dẫn đến phá sản.
* Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
-Tốc độ quay vòng hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động, vì vậy việc tối ưu hóa mức dự trữ và tăng cường vòng quay hàng tồn kho là rất cần thiết Tốc độ vòng quay hàng tồn kho được đo bằng hai chỉ tiêu chính: vòng quay hàng tồn kho và số ngày luân chuyển hàng tồn kho.
Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho(vòng)
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốnhàngbán
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần hàng tồn kho được tiêu thụ trong một năm Vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, khi đó doanh nghiệp chỉ cần đầu tư ít vào hàng tồn kho nhưng vẫn đạt doanh số lớn.
Thời gian vòng quay hàng tồn kho (ngày)
Thời gian vòng quay hàng tồn kho = 360
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày trung bình cần thiết để hàng tồn kho thực hiện một lần luân chuyển Số vòng quay hàng tồn kho cho biết số lần hàng hóa tồn kho bình quân được luân chuyển trong một kỳ Thời gian luân chuyển hàng tồn kho càng ngắn, hiệu quả kinh doanh của công ty càng cao nhờ vào việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn.
- Tốc độ quay vòng nợ phải thu
Vòng quay các nợ phải thu(vòng)
Vòng quay các khoản phải thu = Doanht hu bánchịu
Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
▲ Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, nhưng lại có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó, các yếu tố này có tác động trực tiếp đến quản trị vận hành kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp.
- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép doanh nghiệp tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật, nhưng vẫn duy trì quản lý vĩ mô và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp Chính sách kinh tế ổn định của Nhà nước là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả Ngược lại, chính sách này cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần chú ý đến các chính sách kinh tế của Nhà nước để nâng cao quản trị vốn kinh doanh.
Đặc thù ngành kinh doanh là yếu tố quan trọng trong quản lý và sử dụng vốn, ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư, nguồn vốn và vòng quay vốn Việc so sánh các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình của ngành giúp phát hiện ưu điểm và hạn chế trong quản trị vốn.
- Thị trường và sự cạnh tranh
Doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh mẽ và sản phẩm được tiêu thụ tốt sẽ đạt doanh thu và lợi nhuận cao, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn lớn Nhận thức rõ vấn đề này giúp doanh nghiệp áp dụng các biện pháp quản trị vốn hiệu quả nhất.
Lãi suất thị trường có tác động trực tiếp đến chi phí huy động vốn vay của doanh nghiệp Khi lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải chi trả nhiều hơn cho tiền lãi, dẫn đến lợi nhuận giảm và tỷ suất lợi nhuận trên vốn cũng giảm theo.
- Mức độ lạm phát của nền kinh tế
Lạm phát trong nền kinh tế làm giảm sức mua đồng tiền, dẫn đến tăng giá hàng hóa và vật tư Khi lượng tiền không đổi nhưng không còn mua được khối lượng tài sản tương đương như trước, doanh nghiệp buộc phải chi nhiều tiền hơn để đầu tư vào tài sản, từ đó làm giảm năng lực của vốn.
- Rủi ro trong kinh doanh
Các rủi ro trong kinh doanh như hỏa hoạn và bão lụt có thể gây tổn thất tài sản và giảm giá trị doanh nghiệp, dẫn đến mất vốn Đặc biệt, các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp trong các ngành như xây dựng, nông nghiệp và khai thác mỏ.
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Khoa học công nghệ mang đến cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp, đồng thời làm gia tăng hao mòn vô hình Do đó, các doanh nghiệp cần có kế hoạch đầu tư hợp lý để đổi mới tài sản của mình.
Các nhân tố chủ quan là yếu tố chính quyết định đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp Những yếu tố này bao gồm các yếu tố nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động là yếu tố quyết định trong việc quản trị vốn kinh doanh Một bộ máy quản lý hiệu quả và gọn nhẹ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách tối ưu Đồng thời, trình độ người lao động ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, từ đó tác động trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh
Lựa chọn sản xuất sản phẩm chất lượng cao với mẫu mã đẹp và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu không chú trọng đến những yếu tố này, doanh nghiệp sẽ gặp thất bại trong phương án sản xuất kinh doanh và giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp cần được xác định phù hợp với đặc điểm ngành nghề và những đặc trưng riêng của doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải xem xét sự tương thích giữa tài sản và các nguồn tài trợ, nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn có hiệu quả tối ưu.
- Chi phí huy động vốn
Doanh nghiệp cần cân nhắc chi phí huy động vốn khi sử dụng nguồn tài trợ, vì chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn doanh nghiệp, cần chú trọng đến các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình này Doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng từng yếu tố nhằm đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.
Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần áp dụng một số biện pháp cơ bản như tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, tăng cường kiểm soát chi phí, và cải thiện khả năng dự báo doanh thu Những biện pháp này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính và phát triển bền vững.