1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP

100 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Tối Ưu Dạy Học Tích Hợp Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học
Tác giả Nguyễn Anh Đức
Trường học Trường THPT Vũ Duy Thanh
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại công trình tham dự cuộc thi
Năm xuất bản 2016
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 58,31 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (6)
    • 1.1. Lí do chọn đề tài (6)
    • 1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (7)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (7)
  • CHƯƠNG 2: ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (8)
    • 2.1. Khái niệm năng lực (8)
    • 2.2. Chương trình giáo dục (cũ) định hướng nội dung dạy học (8)
    • 2.3. Chương trình giáo dục (mới) định hướng phát triển năng lực (9)
    • 2.4. Các năng lực chung cần hình thành, phát triển cho học sinh (15)
  • CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP (21)
    • 3.1. Tích hợp (21)
    • 3.2. Dạy học tích hợp (21)
    • 3.3. Đặc điểm của dạy học tích hợp (22)
      • 3.3.1. Lấy người học làm trung tâm (23)
      • 3.3.2. Định hướng đầu ra (23)
      • 3.3.3. Dạy và học các năng lực thực hiện (24)
    • 3.4. Những nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở nhà trường phổ thông (25)
    • 3.5. So sánh dạy học từng môn (giải pháp cũ) với dạy học tích hợp (giải pháp mới).- 23 - 3.6. Quy trình tổ chức dạy học tích hợp (25)
    • 3.7. Cấu trúc giáo án tích hợp (tham khảo) (27)
  • CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM BÀI DẠY TÍCH HỢP (29)
    • 4.1. Một số kinh nghiệm soạn giáo án tích hợp (29)
    • 4.2. Bài dạy tích hợp 1: “ĐỘNG NĂNG” (29)
      • 4.2.1. Giáo án tích hợp (29)
      • 4.2.2. Bài giảng trình chiếu (39)
      • 4.2.3. Sản phẩm của học sinh nhóm 1 (45)
      • 4.2.4. Sản phẩm của học sinh nhóm 2 (49)
      • 4.2.5. Sản phẩm của học sinh nhóm 3 (53)
      • 4.2.6. Sản phẩm của học sinh nhóm 4 (54)
    • 4.3. Bài dạy tích hợp 2: “ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG” (57)
      • 4.3.1. Giáo án tích hợp (57)
      • 4.3.2. Bài giảng trình chiếu (69)
      • 4.3.3. Sản phẩm của học sinh nhóm 1 (73)
      • 4.3.4. Sản phẩm của học sinh nhóm 2 (85)
    • 4.4. Tính mới (92)
    • 4.5. Tính sáng tạo (93)
  • CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN (94)
    • 5.1. Việc lựa chọn mô hình dạy học tích hợp ở Việt Nam (94)
    • 5.2. Hiệu quả kinh tế (96)
    • 5.3. Hiệu quả xã hội (96)
    • 5.4. Điều kiện và khả năng áp dụng (97)
      • 5.4.1. Điều kiện áp dụng (97)
      • 5.4.2. Khả năng áp dụng (98)
    • 5.5. Kết luận (98)

Nội dung

* Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau: - Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả[r]

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực

Năng lực được hiểu là sự thành thạo và khả năng thực hiện của cá nhân trong một công việc cụ thể, mang nhiều nghĩa khác nhau.

Năng lực, trong bối cảnh tâm lý học và giáo dục học, được định nghĩa là một thuộc tính tâm lý phức tạp Nó là sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.

Năng lực gắn liền với khả năng hành động, trong đó năng lực hành động được coi là một loại năng lực quan trọng Khi phát triển năng lực, người ta đồng thời phát triển năng lực hành động Trong lĩnh vực sư phạm, năng lực được hiểu là khả năng thực hiện hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết nhiệm vụ và vấn đề trong các tình huống khác nhau, dựa trên kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cùng với các thuộc tính thái độ và phẩm chất như sự sẵn sàng hành động.

Chương trình giáo dục (cũ) định hướng nội dung dạy học

Chương trình dạy học truyền thống có thể gọi là chương trình giáo dục

Định hướng nội dung trong giáo dục tập trung vào việc truyền đạt hệ thống tri thức khoa học theo các môn học quy định trong chương trình Nội dung các môn học này được xây dựng dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng, nhằm trang bị cho người học kiến thức khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau.

Chương trình giáo dục định hướng nội dung hiện nay chưa chú trọng đầy đủ đến người học và khả năng ứng dụng tri thức vào thực tiễn Mục tiêu dạy học được nêu ra một cách chung chung, thiếu chi tiết và không thể quan sát, đánh giá cụ thể, dẫn đến việc không đảm bảo chất lượng dạy học Quản lý chất lượng giáo dục chủ yếu tập trung vào "điều khiển đầu vào" là nội dung dạy học Mặc dù chương trình này có ưu điểm trong việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học, nhưng hiện nay đã không còn phù hợp do nhiều nguyên nhân.

Ngày nay, tri thức thay đổi nhanh chóng, khiến cho các chương trình dạy học với nội dung cứng nhắc dễ bị lạc hậu Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rèn luyện phương pháp học tập, nhằm chuẩn bị cho con người khả năng học tập suốt đời.

Chương trình dạy học hiện nay tập trung vào nội dung, dẫn đến việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa vào khả năng tái hiện tri thức Điều này không khuyến khích việc vận dụng tri thức trong các tình huống thực tiễn, gây hạn chế cho sự phát triển toàn diện của người học.

Phương pháp dạy học thụ động dẫn đến việc sản phẩm giáo dục là những cá nhân thiếu tính chủ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động Chương trình giáo dục hiện tại không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo và tính năng động của người lao động.

Chương trình giáo dục (mới) định hướng phát triển năng lực

Chương trình giáo dục định hướng năng lực, hay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra, đã được thảo luận từ những năm 90 của thế kỷ 20 và hiện nay trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Mục tiêu chính của giáo dục định hướng năng lực là phát triển năng lực của người học.

Giáo dục định hướng năng lực tập trung vào việc nâng cao chất lượng đầu ra trong dạy học, nhằm phát triển toàn diện phẩm chất nhân cách và khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn Chương trình này chuẩn bị cho người học năng lực giải quyết các tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời nhấn mạnh vai trò chủ động của người học trong quá trình nhận thức.

Chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào chất lượng đầu ra, được xem như "sản phẩm cuối cùng" của quá trình giáo dục Quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc kiểm soát đầu vào sang việc kiểm soát đầu ra, tức là chú trọng vào kết quả học tập của học sinh.

Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy định nội dung chi tiết mà tập trung vào kết quả đầu ra mong muốn, từ đó đưa ra hướng dẫn về lựa chọn nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả dạy học Mục tiêu học tập được mô tả qua hệ thống năng lực, giúp HS đạt được các kết quả yêu cầu Các chuẩn đào tạo đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra, đồng thời nhấn mạnh khả năng vận dụng của HS Tuy nhiên, nếu áp dụng thiên lệch mà không chú ý đến nội dung dạy học, có thể dẫn đến lỗ hổng tri thức cơ bản Chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện qua kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc vào quá trình thực hiện.

* Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau:

- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;

- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;

- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;

Mục tiêu chính là phát triển năng lực định hướng cho việc lựa chọn và đánh giá mức độ quan trọng của các nội dung, hoạt động và phương pháp dạy học Điều này giúp cấu trúc hóa các hoạt động giảng dạy một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Năng lực mô tả việc giải quyết các yêu cầu về nội dung trong những tình huống cụ thể, chẳng hạn như việc đọc hiểu một văn bản, là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc nắm vững và áp dụng các phép tính cơ bản cũng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình này.

- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học;

Mức độ phát triển năng lực của học sinh có thể được xác định qua các chuẩn mực cụ thể, nhằm xác định những gì học sinh cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.

* Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực:

Chương trình định hướng nội dung

Chương trình định hướng phát triển năng lực

Mục tiêu Mục tiêu dạy học được mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được

Kết quả học tập cần được mô tả một cách chi tiết và có thể quan sát, đánh giá dễ dàng; đồng thời phản ánh sự tiến bộ liên tục của học sinh.

Việc lựa chọn nội dung học tập cần dựa trên các khoa học chuyên môn, đồng thời phải gắn liền với các tình huống thực tiễn Nội dung này được quy định một cách chi tiết trong chương trình học.

Chọn lựa nội dung phù hợp để đạt được kết quả đầu ra đã định, kết nối với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ đưa ra những nội dung chính mà không quy định chi tiết.

GV là người truyền thụ tri thức, là trung tâm của quá trình dạy học HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn

- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ

HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;

- Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành

Chủ yếu dạy học lý thuyết trên lớp học

Tổ chức hình thức học tập đa dạng và phong phú, chú trọng vào các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học và trải nghiệm sáng tạo Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy và học để nâng cao hiệu quả giáo dục Cuối cùng, cần đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách toàn diện và chính xác.

Tiêu chí đánh giá được xây dựng chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học

Tiêu chí đánh giá năng lực đầu ra không chỉ xem xét sự tiến bộ trong quá trình học tập mà còn nhấn mạnh khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

Để phát triển năng lực, cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau, và việc mô tả cấu trúc cũng như các thành phần của năng lực cũng rất đa dạng Cấu trúc chung của năng lực hành động bao gồm sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá nhân.

Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện và đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác Năng lực này được hình thành qua quá trình học tập chuyên sâu và gắn liền với khả năng nhận thức cũng như tâm lý vận động của mỗi cá nhân.

Năng lực phương pháp là khả năng thực hiện các hành động có kế hoạch và định hướng mục đích nhằm giải quyết nhiệm vụ và vấn đề Nó bao gồm năng lực phương pháp chung và chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức, được phát triển thông qua việc học phương pháp luận và giải quyết vấn đề.

Các năng lực chung cần hình thành, phát triển cho học sinh

Dựa trên nghiên cứu và kinh nghiệm của các nước phát triển, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất các định hướng về năng lực chung nhằm đáp ứng yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước trong những năm tới.

Các năng lực chung bao gồm việc xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được trước đó và định hướng cho những nỗ lực tiếp theo Mục tiêu học tập cần được đặt ra một cách chi tiết và cụ thể, đặc biệt chú trọng vào việc cải thiện những khía cạnh còn yếu kém.

1 Năng lực tự học b) Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập c) Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

2 Năng lực giải quyết vấn đề c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới a) Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới b) Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng

3 Năng lực sáng tạo c) Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới d) Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau

4 Năng lực tự quản lý a) Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành động, việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày; làm chủ được cảm xúc của bản thân trong học tập và cuộc sống b) Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận ra được những tình huống an toàn hay không an toàn trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày c) Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường d) Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể; thực hiện được một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân; nhận ra được và không tiếp cận với những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tinh thần trong trong gia đình và ở trường a) Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp b) Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng tích cực trong giao tiếp

5 Năng lực giao tiếp c) Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước đông người

6 Năng lực hợp tác a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ b) Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm c) Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác d) Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác e) Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm a) Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành nhiệm cụ thể; hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau và với những định dạng khác nhau

7 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông b) Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa chọn; sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợ nghiên cứu kiến thức mới; đánh giá được độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lý thông tin hỗ trợ giải quyết vấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy, hình thành ý tưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với người khác một cách an toàn, hiệu quả a) Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc logic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý b) Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại và độc thoại; phát triển kĩ năng phân tích của mình; làm quen với các cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩa trong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp

8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ c) Đạt năng lực bậc 2 về 1 ngoại ngữ a) Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống b) Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các số và tính chất của các hình trong hình học; sử dụng được thống kê toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hình dung và vẽ được hình dạng các đối tượng trong môi trường xung quanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng

9 Năng lực tính toán c) Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; sử dụng được một số yếu tố của lôgic hình thức trong học tập và trong cuộc sống d) Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toán tương đối phức tạp; sử dụng được một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập và trong cuộc sống…

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP

Tích hợp

Tích hợp, theo từ điển Tiếng Việt, là quá trình kết hợp các hoạt động, chương trình hoặc thành phần khác nhau thành một khối chức năng thống nhất Khái niệm này thể hiện sự hòa hợp và kết nối giữa các yếu tố để tạo ra một tổng thể đồng nhất và hiệu quả.

Tích hợp, theo định nghĩa trong từ điển Giáo dục học, là quá trình kết nối các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong cùng một lĩnh vực hoặc giữa nhiều lĩnh vực khác nhau, nhằm xây dựng một kế hoạch dạy học hiệu quả.

Dạy học tích hợp

Khái niệm dạy học tích hợp được đưa ra dưới nhiều tiếp cận khác nhau

Hội nghị UNESCO tại Paris năm 1972 định nghĩa dạy học tích hợp các khoa học là phương pháp trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học, giúp thể hiện sự thống nhất cơ bản trong tư tưởng khoa học Phương pháp này tránh việc nhấn mạnh quá mức vào sự khác biệt giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau.

Với quan niệm trên, dạy học tích hợp nhằm các mục tiêu:

Để quá trình học tập trở nên ý nghĩa, cần gắn liền kiến thức với cuộc sống hàng ngày và các tình huống thực tế mà học sinh sẽ đối mặt trong tương lai, tạo sự kết nối giữa môi trường học đường và thế giới xung quanh.

Cần phân biệt giữa những năng lực cốt yếu và những yếu tố ít quan trọng hơn Năng lực cốt yếu là những kỹ năng cơ bản mà học sinh cần có để xử lý các tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, đồng thời cũng là nền tảng thiết yếu cho quá trình học tập sau này.

(3) Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống thực tế, cụ thể, có ích cho cuộc sống sau này;

Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học là rất quan trọng Thông tin đa dạng và phong phú giúp nâng cao tính hệ thống trong việc tiếp thu kiến thức Khi đó, học sinh sẽ dễ dàng làm chủ kiến thức và áp dụng hiệu quả vào những tình huống bất ngờ mà họ chưa từng gặp.

Quan điểm của Ban chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau

Dạy học tích hợp, theo quan điểm năm 2015, là phương pháp mà giáo viên tổ chức để học sinh kết hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập Qua đó, học sinh không chỉ hình thành kiến thức và kỹ năng mới mà còn phát triển những năng lực cần thiết cho tương lai.

Dạy học tích hợp là phương pháp giáo dục chú trọng phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng tổng hợp cho học sinh thông qua việc kết nối các nội dung liên quan Phương pháp này giúp học sinh hình thành năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là trong các tình huống thực tiễn đa dạng Điều này đảm bảo rằng học sinh có khả năng áp dụng kiến thức vào những hoàn cảnh mới mẻ và khó khăn, từ đó trở thành công dân có trách nhiệm và người lao động có năng lực Dạy học tích hợp còn liên kết việc học tại trường với các tình huống thực tế mà học sinh sẽ gặp phải trong tương lai, mang lại ý nghĩa thiết thực cho quá trình học tập Qua đó, phương pháp này góp phần tối đa hóa sự trưởng thành và phát triển cá nhân của học sinh, giúp các em thành công trong vai trò người chủ gia đình, công dân và người lao động trong tương lai.

Đặc điểm của dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp có các đặc điểm sau:

3.3.1 Lấy người học làm trung tâm

Dạy học lấy người học làm trung tâm yêu cầu người học chủ động trong việc tự học và nghiên cứu Họ không chỉ tiếp nhận kiến thức từ bài giảng mà còn cần đặt mình vào các tình huống thực tiễn để khám phá những điều chưa biết Điều này khuyến khích người học tìm kiếm kiến thức một cách chủ động, từ đó áp dụng vào hành động thực tế trong nghề nghiệp của mình.

Dạy học lấy người học làm trung tâm khuyến khích học viên thể hiện bản thân và phát triển kỹ năng làm việc nhóm Việc hợp tác trong nhóm không chỉ tạo ra những giải pháp sáng tạo mà còn kích thích sự tham gia tích cực của tất cả các thành viên trong quá trình giải quyết vấn đề.

Sự hợp tác giữa người học và người dạy là quan trọng, nhưng yếu tố quyết định vẫn là tính tự chủ và nỗ lực tìm kiếm kiến thức của người học Người dạy đóng vai trò tổ chức và hướng dẫn, giúp người học tự khám phá kiến thức qua hành động của chính mình Mối quan hệ giữa người dạy và người học cần dựa trên sự tin cậy và hợp tác Trong quá trình tìm kiếm kiến thức, người học có thể mắc sai sót và cần dựa vào sự hướng dẫn của người dạy để kiểm tra và đánh giá phương pháp học của mình Nhận diện sai lầm và biết cách khắc phục là một phần quan trọng trong việc học tập hiệu quả.

Dạy học tích hợp, với cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, đang trở thành xu hướng phổ biến nhờ những ưu điểm vượt trội so với phương pháp dạy học truyền thống.

3.3.2 Định hướng đầu ra Định hướng chú ý vào kết quả đầu ra của quá trình đào tạo xem người học có thể làm được cái gì vào những công việc thực tiễn để đạt tiêu chuẩn đầu ra Như vậy, để người học làm được cái gì đó là đòi hỏi có liên quan đến chương trình, còn để làm tốt công việc gì đó trong thực tiễn thì liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập Người học đạt được những đòi hỏi đó còn tùy thuộc vào khả năng của mỗi người

Dạy học tích hợp chú trọng đến việc nâng cao kết quả học tập của người học, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc sau này Để đạt được điều này, quá trình học tập cần phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục.

3.3.3 Dạy và học các năng lực thực hiện

Dạy học tích hợp là phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp người học hình thành năng lực và kỹ năng thực tiễn Lý thuyết cung cấp tri thức chuyên ngành, nhưng nếu chỉ dạy lý thuyết sẽ dẫn đến tình trạng kiến thức không áp dụng được Do đó, việc gắn lý thuyết với thực hành là rất cần thiết, với thực hành là cơ hội để rèn luyện kỹ năng và hiểu sâu kiến thức Để hình thành kỹ năng, người học cần biết cách kết hợp các nguồn lực nội lực và ngoại lực Người dạy đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, tổ chức và động viên học sinh, giúp họ giảm sai lầm trong thực hành và kích thích nhu cầu học hỏi, từ đó chuyển hóa kinh nghiệm thành sản phẩm cá nhân.

Trong dạy học tích hợp, người học được đặt vào các tình huống thực tế, khuyến khích họ quan sát, thảo luận và tự tìm kiếm kiến thức thay vì tiếp thu thụ động Họ cần tiếp nhận thông tin qua các phương tiện nghe, nhìn và phân tích để phát hiện mối quan hệ giữa các hiện tượng Qua đó, người học không chỉ nắm vững kiến thức mà còn hiểu rõ phương pháp thực hành Người dạy vì thế không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các thao tác thực hành cần thiết.

Việc đánh giá từng cá nhân khi hoàn thành công việc không phải là so sánh giữa các học viên, mà là dựa trên tiêu chuẩn đầu ra đã được xác định.

Những nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở nhà trường phổ thông

- Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho người học

- Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý nghĩa với người học

- Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật, đồng thời vừa sức với HS

- Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững

- Tăng tính thực hành - ứng dụng, tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề mang tính xã hội của địa phương

- Việc xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện hành [3]

So sánh dạy học từng môn (giải pháp cũ) với dạy học tích hợp (giải pháp mới).- 23 - 3.6 Quy trình tổ chức dạy học tích hợp

Phương diện Dạy học từng môn

Mục tiêu Xử lí riêng rẽ trong từng môn học, dễ xảy ra thói

Xử lý nội dung học tập trong mối quan hệ liên quan đến tình trạng "tư duy khép kín" là rất quan trọng Việc kết nối môn học với thực tiễn đời sống không chỉ giúp hình thành mà còn phát triển năng lực của người học.

Giảng dạy trực tiếp, ít dùng phương tiện kĩ thuật tích cực Áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy thông qua phương tiện kĩ thuật tích cực

Hoạt động trong giờ học

Làm việc cá nhân nhiều, chủ yếu

Làm việc theo nhóm nhiều

Vai trò của HS Ít chủ động, theo hướng dẫn của GV

Chủ động học tập; lựa chọn, quyết định một số nội dung học tập yêu thích

Hệ thống câu hỏi Chỉ tập trung vào sự kết nối từ kiến thức đã học

Dựa theo sự lựa chọn của HS

Kết quả học tập Ghi nhớ, tái hiện các kiến thức, kĩ năng đã học

Phát triển kiến thức, kĩ năng, thái độ, kinh nghiệm, năng lực của người học (đánh giá, phân tích, phê phán, sáng tạo, )

Chương trình dạy học tích hợp vượt trội hơn dạy học truyền thống nhờ vào việc tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa học sinh với nhau, giữa học sinh và giáo viên, cũng như giữa các môn học Phương pháp này không chỉ giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn mà còn khuyến khích họ thể hiện năng lực cá nhân, đồng thời nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong một môi trường học tập phức hợp.

Một ưu điểm nổi bật của chương trình dạy học tích hợp là khả năng khuyến khích học sinh phát triển động cơ học tập Chương trình này tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu và sở thích của học sinh, giúp các em học những kiến thức mà mình cần và yêu thích Điều này tạo ra động cơ nội tại, làm cho quá trình học trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn.

3.6 Quy trình tổ chức dạy học tích hợp

Từ cơ sở lý luận về dạy học tích hợp, quy trình tổ chức dạy học tích hợp như sau:

Cấu trúc giáo án tích hợp (tham khảo)

TÊN BÀI HỌC/CHỦ ĐỀ/ DỰ ÁN:

I MỤC TIÊU: (Cần nêu rõ nội dung tích hợp)

- Định hướng phát triển năng lực:

II THỜI LƯỢNG DỰ KIẾN

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

IV PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

V CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP VII RÚT KINH NGHIỆM [3]

THỰC NGHIỆM BÀI DẠY TÍCH HỢP

Một số kinh nghiệm soạn giáo án tích hợp

* Nội dung tích hợp cần đề cập đến trong phần mục tiêu và nội dung dạy học thể hiện ở tất cả các khâu có thể:

- Tích hợp về kiến thức

- Tích hợp về kĩ năng

- Tích hợp về thái độ

- Phát triển các năng lực (bao gồm các năng lực chung và năng lực chuyên biệt bộ môn)

Việc lựa chọn đơn vị tích hợp cần phải tiêu biểu và thiết thực để làm rõ bài học Dạy học tích hợp nên kết nối kiến thức với thực tế cuộc sống phong phú mà học sinh đã hoặc sẽ trải nghiệm.

Sản phẩm HS cần được hoàn thành sau mỗi bài học hoặc chủ đề tích hợp, giúp học sinh phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ Thực hiện sản phẩm này mang đến cho học sinh những trải nghiệm thực tế thú vị, góp phần nâng cao hiệu quả học tập.

Bài dạy tích hợp 1: “ĐỘNG NĂNG”

- Phát biểu được định nghĩa, nắm được biểu thức tính động năng

- Phát biểu được trong điều kiện nào động năng của vật biến đổi (Nắm được biểu thức của định lí biến thiên động năng)

 Đặc điểm, hậu quả của sóng thần, bão, lũ

 Năng lượng gió, năng lượng thủy triều, (Địa lí 10, bài 16 Sóng Thủy triều Dòng biển)

 Dòng sông chở phù sa bồi đắp cho các đồng bằng phì nhiêu

Vòng tuần hoàn của nước trong khí quyển bao gồm gió thổi, mây bay và mưa rơi xuống đất Hơi nước từ mặt đất bốc lên trời góp phần điều hòa nhiệt độ và khí hậu trên Trái Đất.

 Lịch sử thế giới: Năm 1945, Mỹ thả bom nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật Bản;

 Lịch sử Việt Nam: Ngày 30/04/1975, hai chiếc xe tăng mang số hiệu 390 và 843 húc đổ được bức tường rào Dinh Độc lập + Môn Sinh học:

 Thế giới động vật di chuyển trên trời, mặt đất, dưới nước;

Hệ tuần hoàn máu đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, giúp vận chuyển dưỡng chất và oxy đến các tế bào, đồng thời mang các chất thải về thận để bài tiết qua đường tiết niệu.

+ Môn Văn học: Năng lực kể chuyện

+ Môn Toán: Các phép tính, xác định góc hợp bởi 2 vec tơ

+ Môn Tin học: Ứng dụng CNTT, phần mềm Word, Power Point trong soạn giảng, trình duyệt web tìm thông tin,

+ Giáo dục bảo vệ môi trường

+ Giáo dục an toàn giao thông

+ Liên hệ các nội dung khác của đời sống

- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic

Kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn từ Địa lí, Sinh học, Toán học, Văn học, Lịch sử, Thể dục thể thao, giáo dục môi trường và giáo dục an toàn giao thông là rất quan trọng trong học tập và cuộc sống hàng ngày Việc áp dụng những kiến thức này không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn nâng cao khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn, từ đó góp phần tạo ra những công dân có trách nhiệm với xã hội và môi trường.

- Vận dụng được cụng thức: ủ  1 2

A mv mv để giải các bài tập tính động năng của vật hoặc công của lực tác dụng lên vật

- Nêu được ví dụ về những vật có động năng sinh công

- Yêu thích môn vật lí

- Có tinh thần hợp tác

Chúng ta cần nâng cao ý thức về phòng chống thiên tai và ứng phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu Việc tích cực sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, xanh và sạch là rất quan trọng để bảo vệ môi trường đang bị đe dọa.

- Chấp hành tốt pháp luật và cẩn trọng khi tham gia giao thông

- Khơi dậy lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng chiến đấu dũng cảm, sáng tạo để bảo vệ Tổ quốc

- Năng lực điều tra, nghiên cứu khoa học (tăng cường khả năng trích dẫn nguồn khi nghiên cứu)

- Năng lực chế tạo mô hình, sản phẩm ứng dụng

- Năng lực ứng dụng CNTT, sử dụng phương tiện mới

- Năng lực thuyết trình trước nhiều người

II Chuẩn bị, phương pháp

Giáo án và bài giảng trình chiếu cung cấp nội dung phong phú về các sự kiện lịch sử, bao gồm clip về sóng thần và hình ảnh xe tăng húc cổng Dinh Độc Lập vào ngày 30/04/1975 Bên cạnh đó, nghệ thuật quân sự của đồng bào Tây Nguyên cũng được nhấn mạnh Để hỗ trợ quá trình học tập, có phiếu học tập và đề kiểm tra 15 phút nhằm đánh giá kiến thức của học sinh.

- HS: Ôn tập phần động năng đã học ở lớp 8; công thức tính công

- Nêu vấn đề - tạo tình huống, thuyết trình, hướng dẫn, gợi ý, đàm thoại, cho

HS tự nghiên cứu, học nhóm trên lớp và hoạt động nhóm ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định, tổ chức lớp

- Câu hỏi: Biểu thức tính công, đơn vị công?

- Đáp án: A  F s cos  , đơn vị công: Jun (J)

Tổ chức của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- GV: Hàng ngày, chúng ta nghe nói nhiều đến từ

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm năng lượng

- Khái niệm: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực lượng là gì?

- GV: Năng lượng có các đặc điểm gì?

* Sử dụng kiến thức liên môn Lịch sử thế giới và đời sống:

+ Mọi vật đều mang năng lượng GV giới thiệu thêm cho HS công thức nổi tiếng của Enstein E=m.c 2

(E: Năng lượng, m: Khối lượng, c: Tốc độ ánh sáng

 300.000.000 m/s) Từ công thức đó, người ta đã chế tạo ra 2 quả bom nguyên tử thả xuống 2 thành phố lớn của Nhật

Bản năm 1945, làm huỷ diệt con người, vật nuôi, cây trồng,

- GV: Yêu cầu HS làm câu C1 trong SGK Hướng dẫn HS thảo luận, làm rõ vấn đề

- HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

- HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận chung để tìm kết quả:

(A-1; B-1; C-2; D-3; E-1) hiện công của vật hoặc hệ vật

+ Mọi vật đều mang năng lượng (E=m.c 2 )

+ Năng lượng tồn tại dưới nhiều dạng: nội năng, thế năng, động năng,

+ Khi các vật tương tác với nhau, chúng có thể trao đổi năng lượng cho nhau

* Sử dụng kiến thức liên môn Địa lí:

- GV: Sóng thần có đặc điểm gì? Hậu quả của sóng thần?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm động năng

Sóng thần là hiện tượng tự nhiên xảy ra khi thể tích nước lớn ngoài biển dao động, tạo ra những cơn sóng cao từ 20m đến 40m hoặc hơn Chúng truyền đi theo phương ngang với tốc độ đáng kinh ngạc từ 400 đến 800 km/h và có thể kéo dài hàng trăm kilomet.

- GV: Sóng thần cuốn trôi nhà cửa, cầu cống, cây cối, người, vật nuôi, ; nó mang năng lượng dưới dạng động năng

- GV: Bão hình thành như thế nào?

- GV: Sức tàn phá của bão do đâu?

- GV: Như vậy dòng không khí cuộn xoáy có mang năng lượng, gọi là động năng Động năng là gì?

- Các em hãy lấy thêm ví dụ về các con vật có động năng? hàng chục kilomet

Hậu quả: Tàn phá nhà cửa, cầu cống, cây cối, con người, vật nuôi,

- HS: (trả lời dựa trên kiến thức Địa lí đã học.)

- HS: Sức tàn phá của bão do các dòng không khí lớn chuyển động cuộn xoáy

- HS: (Trên trời: Chim bay, ; mặt đất: hổ lao, ngựa phi, ; dưới nước: cá bơi, rùa bơi, )

- Khái niệm: Động năng là dạng năng lượng của vật có do nó đang chuyển động

* Tích hợp liên hệ đời sống:

- Trong các trường hợp sau:

+ Dòng nước lũ đang chảy mạnh; có động năng không?

Chúng có thể sinh công thông qua động năng của mình Ví dụ, đạn có thể xuyên thủng cây, quả, trong khi nước lũ có khả năng cuốn trôi cây trồng, vật nuôi và làm đổ nhà cửa.

- Làm thế nào để tính động năng của một vật?

* Sử dụng tính toán, góc tạo bởi 2 vec tơ để làm bài toán (kiến thức liên môn Toán học):

- Chia nhóm, phát phiếu học tập số 1:

Bài toán: Tác dụng hợp lực F  không đổi lên vật

(xe goòng) khối lượng m làm vật dịch chuyển theo hướng của lực F  , vận tốc của vật thay đổi từ v  1 đến

 v 2 a Tính công của lực F  b Nếu v 1 = 0 thì công của lực F  bằng bao nhiêu?

- Công của lực F  làm vật có động năng, người ta định nghĩa động năng của chất điểm hay một vật rắn chuyển động tịnh tiến bằng: ủ  1 2

Hoạt động 3: Xác lập công thức động năng

- HS làm việc trên phiếu học tập; cử đại diện lên bảng trình bày

II Công thức tính động năng

- Yêu cầu một vài HS nhắc lại định nghĩa công thức động năng

* Tích hợp giáo dục an toàn giao thông:

Trong một tai nạn giao thông, ôtô có tải trọng lớn và vận tốc cao sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn Điều này là do lực va chạm tỉ lệ thuận với khối lượng và tốc độ của phương tiện, dẫn đến thiệt hại lớn hơn cho con người và tài sản Khi ôtô di chuyển nhanh, quãng đường phanh cũng dài hơn, làm tăng khả năng xảy ra tai nạn Hơn nữa, ôtô nặng sẽ tạo ra sức ép lớn hơn lên mặt đường và các phương tiện khác, gây ra thương tích nặng nề hơn cho nạn nhân.

- GV: Khi tham gia giao thông các em phải tuân thủ pháp luật, không dàn ngang, lạng lách, đi quá tốc độ cho phép trên đường;

- HS định nghĩa công thức động năng (SGK)

+ tải trọng (P) càng lớn: khối lượng lớn

+ chạy càng nhanh: vận tốc lớn

Động năng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được định nghĩa là năng lượng mà vật sở hữu do chuyển động của nó Năng lượng này được tính toán theo công thức W = 1/2 mv².

W 2 mv m: khối lượng của vật (kg); v: vận tốc của vật (m/s)

- Động năng là đại lượng vô hướng, không âm

- Có tính tương đối (vì vận tốc có tính tương đối)

* Tích hợp giáo dục môi trường:

Để hạn chế tác hại của lũ quét và triều cường, cần nâng cao chất lượng rừng, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn cũng như rừng phòng hộ, đồng thời xây dựng đê điều Ngoài ra, việc tận dụng động năng của gió để quay cối xay gió và tuabin máy phát sẽ giúp sử dụng nguồn năng lượng sạch, không gây khí thải.

CO 2 , làm giảm tình trạng nóng ấm toàn cầu

* Sử dụng tính toán làm bài toán (kiến thức liên môn Toán học, TDTT):

- Chia nhóm, phát phiếu học tập số 2:

Một vận động viên đua ngựa nặng 60kg đang cưỡi một con ngựa nặng 420kg với tốc độ 72km/h Để tính động năng của hệ người và ngựa, ta sử dụng công thức động năng Động năng của hệ bao gồm cả vận động viên và ngựa, trong khi động năng của người chỉ tính riêng cho vận động viên.

- Hướng dẫn HS cách tính để tìm được kết quả đúng

- Làm việc trên phiếu học tập

(+Động năng của hệ người và ngựa:

+ Động năng của người so với đất:

- Các em xem lại kết quả ở phiếu học tập số 1 và cho biết mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng?

- Khi nào động năng của vật tăng? Khi nào động năng của vật giảm?

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng

- Khi A > 0  Wd2 > Wd1: động năng tăng

III Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng

+ Khi lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng tăng

+ Khi lực tác dụng lên vật sinh công âm thì động năng giảm

- Nhắc lại khái niệm, biểu thức động năng; định lí biến thiên động năng

- Tích hợp năng lực kể chuyện của môn Văn , kể mẩu chuyện vui:

Một nhà vật lý bước chân ra khỏi cửa thì bị một viên gạch rơi trúng người

Khi một viên gạch rơi trúng ông, ông cảm thấy kinh hãi nhưng nhanh chóng bình tĩnh lại và mỉm cười Mọi người xung quanh ngạc nhiên và thắc mắc về nụ cười của ông Ông, một nhà vật lý, giải thích rằng ông rất may mắn vì động năng của viên gạch chỉ bằng một nửa của khối lượng nhân với bình phương vận tốc Nếu động năng bằng toàn bộ thì có lẽ ông đã gặp nguy hiểm.

- Tích hợp môn Địa lí:

+ Dòng sông lớn mang nhiều phù sa bồi đắp cho đồng lúa, vườn cây trù phú (HS xem ảnh trên giáo án trình chiếu)

+ Gió thổi, mây bay, mưa rơi xuống đất; hơi nước từ đất bay lên trời giúp điều hòa nhiệt độ, khí hậu trên Trái Đất

Hệ tuần hoàn máu đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, giúp vận chuyển dưỡng chất và oxy đến các tế bào, đồng thời mang các chất thải về thận để bài tiết qua đường tiết niệu.

Ngày 30/4/1975, hai chiếc xe tăng mang số hiệu 390 và 843 đã húc đổ bức tường rào Dinh Độc Lập, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử Việt Nam Sự kiện này không chỉ thể hiện sức mạnh quân sự của lực lượng cách mạng mà còn là biểu tượng cho sự kết thúc của chiến tranh và khát vọng thống nhất đất nước Học sinh có thể xem clip về chiếc xe tăng húc đổ cổng Dinh Độc Lập để hiểu rõ hơn về khoảnh khắc lịch sử này.

Trả lời: Do xe có khối lượng m lớn và có vận tốc v nên có năng lượng dạng động năng làm húc đổ tường rào

Học sinh sẽ xem clip về nghệ thuật quân sự của đồng bào Tây Nguyên, trong đó sử dụng các phương tiện như động năng đá lăn, quả chông bay, tên bay và cây đổ, nhằm tích hợp kiến thức môn Lịch sử và quân sự.

- Cho HS làm bài 6 SGK trang 136

5 Dặn dò, yêu cầu học ở nhà:

- Làm hết các bài tập còn lại trong SGK

- Học phần ghi nhớ, đọc trước bài Thế năng

- Chia nhóm, yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học ở bài động năng vào đời sống :

+ Nhóm 1: Nghiên cứu động năng gió

+ Nhóm 2: Nghiên cứu động năng thủy triều

Bài dạy tích hợp 2: “ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG”

Tiết 38 Bài 23: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

- Nêu được định nghĩa hệ cô lập

- Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập

- Viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ gồm hai vật

- Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

+ Môn Toán học: Khái niệm véc tơ, phép cộng, trừ hai véc tơ + Môn Hóa học: Chất hidro lỏng, oxi lỏng, phản ứng cháy giữa chúng

Trong môn Lịch sử, chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và Hà Nội - Điện Biên Phủ trên không năm 1972 đã ghi dấu ấn mạnh mẽ khi bộ đội Việt Nam sử dụng pháo cao xạ và tên lửa chiến đấu để bắn hạ máy bay của Mỹ Những chiến công này không chỉ thể hiện tinh thần kiên cường của dân tộc mà còn là minh chứng cho sự phát triển trong chiến thuật quân sự của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

+ Ngành Thể thao: Chuyển động tách về 2 phía của các cặp vận động viên trượt băng nghệ thuật

Môn Sinh học khám phá cách thức chuyển động bằng phản lực của mực và sứa, đồng thời phân tích quan hệ đấu tranh giữa các cá thể trong quần thể và quần xã, minh họa qua bài toán Cá lớn nuốt cá bé.

+ Môn Tin học: Ứng dụng CNTT, phần mềm Word, PowerPoint, trình duyệt web tìm thông tin,

+ Giáo dục an toàn giao thông: phòng tránh va chạm khi tham gia giao thông

- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic, chứng minh công thức

Kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn từ Toán học, Hóa học, Lịch sử, Sinh học và giáo dục an toàn giao thông là rất quan trọng trong học tập và cuộc sống hàng ngày Việc tích hợp các môn học này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn biết cách áp dụng vào các tình huống thực tế, từ đó nâng cao khả năng tự tin và trách nhiệm trong cuộc sống.

- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải các bài tập

- Yêu thích môn vật lí

- Có tinh thần hợp tác, phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân, tích cực tham gia làm việc theo nhóm

- Có tinh thần tự tin, xây dựng ý thức tự chủ, tự lập

- Có tính tự trọng, trung thực

- Tham gia giáo dục lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ Tổ quốc; yêu chuộng hòa bình cho dân tộc và nhân loại

- Ý thức chấp hành nghiêm túc pháp luật, HS cần đi và dừng đúng ở làn đường của mình, giữ khoảng cách an toàn, tránh xảy ra va chạm, tai nạn

- Khơi gợi lòng yêu thích, say mê chinh phục không gian

Năng lực giải quyết vấn đề đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập trên lớp, bao gồm việc thu thập và chính xác hóa thông tin cho sản phẩm bài thuyết trình về lịch sử chinh phục không gian Qua đó, học sinh không chỉ nâng cao khả năng điều tra và nghiên cứu khoa học mà còn rèn luyện kỹ năng trích dẫn nguồn hiệu quả trong quá trình nghiên cứu.

Năng lực chế tạo mô hình và sản phẩm ứng dụng không chỉ giúp học sinh phát huy khả năng sáng tạo mà còn khuyến khích sự phong phú về ý tưởng, dẫn đến việc tạo ra những tên lửa nước độc đáo và khác biệt.

+ Năng lực sử dụng CNTT

+ Năng lực tính toán (vận dụng các phép toán, kiến thức véc tơ để giải bài tập, )

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ (để viết bài báo cáo, )

+ Năng lực giao tiếp (khi thảo luận nhóm, thuyết trình sản phẩm trước nhiều người, )

- Các năng lực chuyên biệt môn Vật lí (theo bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí - Bộ GDĐT - 2014):

 K1: Trình bày được kiến thức (về định luật bảo toàn động lượng, va chạm mềm, )

 K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

(động lượng - vận tốc; vận tốc trước va chạm - vận tốc sau va chạm; xung lượng - độ biến thiên động lượng; )

K3: Áp dụng kiến thức vật lý để hoàn thành các nhiệm vụ học tập, như sử dụng định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm và phân tích chuyển động của tên lửa.

 K4: Vận dụng (giải thích, tính toán,… ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

 P2: Mô tả, chỉ ra được quy luật vật lí trong hiện tượng tự nhiên (chuyển động của mực, sứa, )

 P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí (véc tơ, phép cộng, trừ véc tơ, )

 P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

(Điều kiện áp dụng định luật BTĐL)

 X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm…)

 X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm…) một cách phù hợp

 X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

II Chuẩn bị, phương pháp

+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

+ Bài giảng trình chiếu; clip phóng tên lửa; clip pháo cao xạ bắn máy bay Mỹ; hình ảnh chuyển động bơi của mực, sứa; phiếu học tập

+ Thí nghiệm ảo 2 xe va chạm mềm; quả bóng bay

- Học sinh: Ôn tập động lượng, định lí biến thiên động lượng (dạng khác của định luật 2 Niu tơn), định luật 3 Niu tơn

- Nêu vấn đề, gợi ý, vấn đáp, hướng dẫn nghiên cứu, làm việc nhóm, cho học sinh làm thí nghiệm, tự nghiên cứu (định hướng phát triển năng lực)

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định, tổ chức lớp

- Câu hỏi: + Định nghĩa động lượng? Biểu thức?

+ Phát biểu, viết biểu thức dạng khác của Định luật 2 Niu tơn?

+ Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v  là đại lượng xác định bởi công thức thức: v m p 

Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nhất định được xác định bằng xung lượng của tổng các lực tác động lên vật trong khoảng thời gian đó Công thức thể hiện mối quan hệ này là: FΔt = Δp, trong đó F là tổng lực, Δt là khoảng thời gian, và Δp là độ biến thiên động lượng.

Hoạt động 1: Xây dựng định luật bảo toàn động lượng

Tổ chức của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Năng lực/

- Giải thích, thông báo định nghĩa hệ cô lập

- Em hãy lấy ví dụ về hệ cô lập?

- GV: Hệ chỉ có quả táo rơi tự do có cô lập không?

- GV: Hệ gồm quả táo rơi tự do và Trái đất có cô lập không? Tại sao?

* Tích hợp kiến thức liên môn Toán học

(vec tơ, phép cộng, trừ hai vec tơ):

- Phát phiếu làm việc nhóm

- HS trả lời: (Không, do quả táo chịu tác dụng của trọng lực là ngoại lực)

- HS trả lời: (Có, do lúc này trọng lực là nội lực)

II Định luật bảo toàn động lượng

Một hệ nhiều vật được coi là cô lập khi không có ngoại lực tác động hoặc nếu có, các ngoại lực này phải cân bằng nhau, tức là tổng của các ngoại lực bằng 0.

2 Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập

- K3 : Sử dụng định nghĩa hệ cô lập

- X8: Học sinh tham gia hoạt động

- GV hướng dẫn HS thảo luận từng câu trả lời

- Động lượng của hệ vật như thế nào?

- GV: Người ta chứng minh được kết quả này có thể mở rộng cho hệ cô lập gồm nhiều vật thì tổng động lượng của hệ vẫn bảo toàn

Hãy phát biểu lại ĐLBT động lượng?

- Thảo luận để tìm ra câu trả lời đúng:

- HS: Tổng động lượng của hệ không đổi

- Phát biểu ĐLBT động lượng

* Nội dung ĐL: Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn

Trường hợp riêng của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật là:

 trong đó: v 1 , v 2 là các vectơ vận tốc nhóm

- P5: Sử dụng được các công cụ toán học

- X5, X6: Ghi lại, trình bày được kết quả từ các hoạt động học tập

- Sản phẩm: các câu trả lời của nhóm trên bảng phụ

Trình bày được kiến thức về định luật bảo toàn động lượng của hai vật trước tương tác; v 1 ' , v 2 ' là các vectơ vận tốc của hai vật sau tương tác

Hoạt động 2: Xét bài toán va chạm mềm

Tổ chức của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Năng lực/

- GV thông báo: Các va chạm trong đời sống thường ở 2 dạng:

+ Va chạm đàn hồi: sau va chạm 2 vật tách nhau và chuyển động với các vận tốc có thể khác nhau

+ Va chạm không đàn hồi (va chạm mềm): sau va chạm 2 vật dính nhau và chuyển động cùng vận tốc

- Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm

- HS ghi nhận và lấy ví dụ

- Đọc SGK, xem clip minh hoạ 2 xe va chạm mềm

- Bài toán: Một vật (xe) khối lượng m1, chuyển động trên mặt phẳng nhẵn với vận tốc v  1

, đến va chạm với một vật (xe) khối lượng m 2 đang nằm yên trên mặt phẳng ngang ấy Biết rằng, sau va chạm, hai vật (xe) dính

- GV: Hệ 2 vật (xe) có là hệ cô lập không?

- Áp dụng ĐLBT động lượng cho hệ 2 vật

Khi tham gia giao thông, người lái xe cần tuân thủ việc di chuyển và dừng đúng làn đường, đồng thời giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện khác, đặc biệt là với các xe phân khối lớn, nhằm giảm thiểu nguy cơ va chạm và tai nạn.

- HS: Vì không có ma sát, các ngoại lực tác dụng gồm có các trọng lực và các phản lực pháp tuyến chúng cân bằng nhau; hệ

 m m 1 ; 2  là một hệ cô lập

- Áp dụng ĐLBT động lượng: v m m v m  

Một vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng đã xảy ra tại Thái Nguyên, khi xe tải đâm và kéo lê một chiếc xe máy khoảng 10 mét, khiến một thí sinh vừa hoàn thành môn thi cuối kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015 tử vong Hình ảnh từ hiện trường cho thấy sự va chạm mạnh mẽ giữa hai phương tiện, diễn ra với vận tốc cao.

- Áp dụng ĐLBT động lượng: v m m v m  

- K3: Phân tích được các lực tác dụng

- P6: Chỉ ra được điều kiện áp dụng định luật

- K3: Sử dụng được ĐLBT động lượng

- K2: Mối quan hệ giữa vận tốc trước và sau va chạm

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động bằng phản lực

Tổ chức của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Năng lực/

Học sinh thực hiện thí nghiệm về chuyển động bằng phản lực thực tế với bóng bay Giáo viên hướng dẫn học sinh thổi bóng bay đã chuẩn bị, sau đó thả bóng ra để quan sát hiện tượng chuyển động Cần lưu ý rằng học sinh không nên thổi bóng quá lớn và khi thả bóng, nên để theo phương nằm ngang và thả từ từ để dễ dàng nhận thấy hiện tượng chuyển động.

- Nêu bài toán chuyển động của tên lửa

* Tích hợp kiến thức liên môn Hóa học:

GV thông báo rằng nhiên liệu của tên lửa bao gồm chất đốt cháy và chất oxi hóa, thường là hidro lỏng và oxi lỏng Phản ứng giữa hidro và oxi khi cháy tạo ra sản phẩm là nước.

- HS thực hành thí nghiệm

- HS nhận xét hiện tượng

- HS xem clip phóng tên lửa

4 Chuyển động bằng phản lực

- Hướng dẫn HS nghiên cứu

- Vậy em hiểu thế nào là chuyển động bằng phản lực?

- Nhận xét ý kiến trả lời của HS

* Tích hợp kiến thức liên môn Lịch sử - quân sự:

- Yêu cầu HS trả lời câu C3: giải thích hiện tượng súng giật khi bắn

- Trong cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước, chúng ta cũng vận dụng định luật này để tập huấn cho chiến sĩ

- Ban đầu tên lửa đứng yên p  t  0

- Khí phụt ra, động lượng của hệ:

- Xác định vận tốc của tên lửa sau khi khí phụt

- HS trả lời (vật tự tạo ra phản lực bằng cách phóng 1 phần của chính nó về 1 hướng, phần còn lại sẽ chuyển động theo hướng ngược lại)

- HS xem clip bệ pháo cao xạ, bệ phóng tên lửa bị giật lại khi bắn máy bay của Mỹ

- Ban đầu tên lửa đứng yên p  t  0

- Khí phụt ra, động lượng của hệ:

- Coi tên lửa là hệ cô lập, ta áp dụng ĐLBT động lượng:

- Ta thấy V ngược hướng với v , chứng tỏ rằng khi khí phụt ra phía sau thì tên lửa bay lên phía trước

- K2: Mối quan hệ giữa động lượng của hệ và vận tốc

- K3: Sử dụng được định luật bảo toàn động lượng sử dụng súng, pháo cao xạ, tên lửa làm nên chiến thắng Điện

* Tích hợp kiến thức ngành Thể thao:

- Giải thích hiện tượng các vận động viên môn trượt băng nghệ thuật chuyển động về 2 phía khi tách nhau từ trạng thái đứng yên?

* Tích hợp kiến thức môn Sinh học:

- Em hãy kể tên các con vật chuyển động bằng phản lực như kiểu tên lửa?

- Chuyển động của các con vật đó như thế nào?

- HS trả lời: (Động lượng của hệ 2 người khi đứng yên bằng 0

Khi có 1 phần động lượng của hệ hướng về 1 phía thì động lượng của người kia sẽ hướng theo phía ngược lại để bảo toàn động lượng.)

- HS trả lời: (ví dụ: chuyển động của con mực, con sứa, )

- K4: Vận dụng được kiến thức vật lí vào tình huống thực tiễn.

- P2 : Chỉ ra quy luật chuyển động bằng phản lực của con vật trong thực tế

- K4: Vận dụng được kiến thức vật lí vào tình huống thực tiễn

- Nhắc lại định nghĩa hệ cô lập, định luật bảo toàn động lượng, điều kiện áp dụng định luật, bài toán va chạm mềm, chuyển động bằng phản lực

* Liên hệ thực tế: Yêu cầu HS giải thích hiện tượng khi người bước từ một thuyền nhỏ lên bờ thì thuyền lùi lại

Động lượng ban đầu của hệ thống thuyền và người là 0 Khi người hướng về phía trước, động lượng của người sẽ tăng lên, dẫn đến động lượng của thuyền sẽ bị đẩy ra phía sau.

Tích hợp kiến thức liên môn Toán học và Sinh học, bài toán "Cá lớn nuốt cá bé" yêu cầu học sinh vận dụng kỹ năng tính toán Trong tình huống, một con cá lớn di chuyển với vận tốc 2 m/s để nuốt một con cá nhỏ đang bơi cùng hướng với vận tốc 0,5 m/s Sau khi nuốt, cá lớn sẽ chuyển động với tốc độ nào? Giả sử rằng khối lượng của cá lớn gấp bốn lần khối lượng của cá nhỏ và các vectơ vận tốc đều cùng phương.

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của cá lớn

- Coi hệ {cá lớn + cá bé} là cô lập Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

5 Dặn dò, yêu cầu học ở nhà:

- Làm hết các bài tập trong SGK

- Học phần ghi nhớ, đọc trước bài Công và Công suất

- Chia nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí, yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học và liên hệ thực tế:

+ Nhóm 1: Nghiên cứu lịch sử sử dụng tên lửa chinh phục không gian vũ trụ (trình bày dưới dạng power point và tạo ra tờ Báo tường Vật lí)

Nhóm 2 tập trung vào việc nghiên cứu quy trình thiết kế, chế tạo và thử nghiệm phóng tên lửa nước Sản phẩm tên lửa nước từ các lớp học được tổng hợp và trưng bày tại phòng chuyên môn, tạo thành một triển lãm vật lý hấp dẫn.

1 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Bài 23 ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (t2)

II Định luật bảo toàn động lượng

* ĐN: Một hệ gồm nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì ngoại lực ấy cân bằng.

* Các trường hợp được xem là hệ cô lập:

- Hệ chỉ có nội lực;

- Có ngoại lực nhưng tổng ngoại lực bằng 0;

- Có ngoại lực nhưng ngoại lực rất nhỏ so với nội lực (hệ gần đúng cô lập).

2 Định luật bảo toàn động lượng

* Xét hệ gồm 2 vật chỉ tương tác với nhau

HS hoạt động nhóm: Nhận phiếu học tập, trình bày trên bảng phụ.

+ Thời gian hoạt động: 6 phút.

+ Nhóm xong nhanh nhất, cộng điểm nhiều nhất.

* Nội dung ĐL: Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn. t s p  const p p  he 

- Giải các bài toán về va chạm.

- Chuyển động bằng phản lực.

- Bài toán đạn nổ, súng – pháo đại bác giật khi bắn;

* Điều kiện áp dụng: Hệ cô lập.

Tính mới

Giáo án tích hợp khác biệt so với giáo án truyền thống, không chỉ đơn thuần truyền tải kiến thức từ sách giáo khoa mà còn tích hợp nhiều nội dung kiến thức phong phú, phát triển năng lực thực tiễn cho học sinh Nó sử dụng đa dạng hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, giúp nâng cao hiệu quả giáo dục.

- Sau mỗi bài học tích hợp, HS đều thực hiện các sản phẩm kèm theo thể hiện sự phát triển năng lực và trải nghiệm.

Tính sáng tạo

- Sáng tạo trong việc lựa chọn những kiến thức tiêu biểu của các môn học tham gia tích hợp

Sáng tạo trong sản phẩm của học sinh thể hiện qua việc nhiều sản phẩm chỉ được biết đến phương hướng hoặc nguyên lý chế tạo mà chưa có mẫu hình hài cụ thể nào Điều này cho thấy khả năng tư duy sáng tạo và tiềm năng phát triển của học sinh trong quá trình học tập và thực hành.

Sáng tạo trong việc phối hợp các hình thức tổ chức dạy học là rất quan trọng trong mỗi bài học tích hợp Giáo viên và học sinh nên linh hoạt lựa chọn các phương pháp dạy học khác ngoài hình thức giảng dạy truyền thống, nhằm tránh sự đơn điệu Các hoạt động ngoại khóa, triển lãm Vật lý và làm báo tường Vật lý là những hình thức hấp dẫn có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả học tập.

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lương Duyên Bình (Tổng Chủ biên), Vật lí 10-11-12, NXB Giáo Dục, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Vật lí 10-11-12
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[2] Vụ Giáo dục trung học – Bộ GD&ĐT, Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Vật lí cấp THPT, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Vật lí cấp THPT
[3] Cục Nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục – Bộ GD&ĐT, Tài liệu tập huấn Dạy học tích hợp ở trường THCS, THPT, NXB Đại học Sư phạm, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Dạy học tích hợp ở trường THCS, THPT
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
[4] Huỳnh Văn Sơn (Chủ biên), Phát triển năng lực dạy học tích hợp – phân hoá cho giáo viên các cấp học phổ thông, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực dạy học tích hợp – phân hoá cho giáo viên các cấp học phổ thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
[5] Nguyễn Kim Hồng, Huỳnh Công Minh Hùng, Dạy học tích hợp trong trường phổ thông ở Australia, Tạp chí khoa học Trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp trong trường phổ thông ở Australia
[6] Đỗ Hương Trà, Nghiên cứu dạy học tích hợp liên môn: những yêu cầu đặt ra trong việc xây dựng, lựa chọn nội dung và tổ chức dạy học, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Nghiên cứu Giáo dục, Tập 31, Số1, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dạy học tích hợp liên môn: những yêu cầu đặt ra trong việc xây dựng, lựa chọn nội dung và tổ chức dạy học
[7] Phạm Thị Kim Anh, Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên như thế nào để đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015, Kỷ yếu hội thảo Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa ở trường trung học, Viện Nghiên cứu Giáo dục trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên như thế nào để đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015
[8] Vũ Trung Hoà (Chủ biên), Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10, NXB Giáo Dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[10] Nguyễn Anh Đức, Dạy học tích hợp bài “Động năng”, 2015 (giải Nhì Quốc gia cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp bài “Động năng”
[11] Nguyễn Anh Đức, Dạy học tích hợp chủ đề “Định luật bảo toàn động lượng”, 2016 (giải Khuyến Khích Quốc gia cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp chủ đề “Định luật bảo toàn động lượng”
[12] Trang web http://sangkienkinhnghiem.org/sang-kien-kinh-nghiem-tich-hop-lien-mon-trong-day-hoc-bai-guong-cau-lom-vat-li-224/ Link
[13] Trang web http://vncsp.hnue.edu.vn/ban-tron-giao-duc/article/193.aspx [14] Trang web www.thuvienvatly.com và hình ảnh từ một số website khác Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy  học về mặt phương pháp;  - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
c tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp; (Trang 11)
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO:   - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
h ình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO: (Trang 14)
- Đánh giá, hình thành    các  chuẩn  mực giá trị, đạo đức  và  văn  hoá,  lòng  tự  trọng …  Năng lực    chuyên môn  Năng lực        phương pháp  Năng lực               xã hội  Năng lực          nhân cách                     ([2])  - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
nh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hoá, lòng tự trọng … Năng lực chuyên môn Năng lực phương pháp Năng lực xã hội Năng lực nhân cách ([2]) (Trang 15)
2.4. Các năng lực chung cần hình thành, phát triển cho học sinh - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
2.4. Các năng lực chung cần hình thành, phát triển cho học sinh (Trang 15)
b) Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành  và  kết  nối  các  ý  tưởng;  nghiên  cứu  để  thay  đổi  giải  pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có  dự phòng - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
b Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng (Trang 16)
c) Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
c Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; (Trang 19)
Bảng so sánh cho thấy ưu thế đặc biệt của chương trình dạy học tích hợp so  với  dạy  học  truyền  thống - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
Bảng so sánh cho thấy ưu thế đặc biệt của chương trình dạy học tích hợp so với dạy học truyền thống (Trang 26)
IV. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC V. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP  - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
IV. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC V. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Trang 27)
- Năng lực chế tạo mô hình, sản phẩm ứng dụng. - Năng lực ứng dụng CNTT, sử dụng phương tiện mới - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
ng lực chế tạo mô hình, sản phẩm ứng dụng. - Năng lực ứng dụng CNTT, sử dụng phương tiện mới (Trang 31)
- GV: Bão hình thành như thế nào? - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
o hình thành như thế nào? (Trang 33)
+ Nhóm 3: Chế tạo mô hình hoạt động của nhà máy thủy điện. +  Nhóm  4:  Chế  tạo  một  số  đồ  vật  khác  ứng  dụng  động  năng  (thuyền buồm, ná bắn chim, ...) - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
h óm 3: Chế tạo mô hình hoạt động của nhà máy thủy điện. + Nhóm 4: Chế tạo một số đồ vật khác ứng dụng động năng (thuyền buồm, ná bắn chim, ...) (Trang 39)
- Ý tưởng dùng năng lượng gió để sản xuất điện hình thành ngay sau các phát minh ra điện và máy phát điện - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
t ưởng dùng năng lượng gió để sản xuất điện hình thành ngay sau các phát minh ra điện và máy phát điện (Trang 45)
THUYẾT MINH MÔ HÌNH NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN ỨNG DỤNG ĐỘNG NĂNG DÒNG NƯỚC  - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
THUYẾT MINH MÔ HÌNH NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN ỨNG DỤNG ĐỘNG NĂNG DÒNG NƯỚC (Trang 53)
3. Ý nghĩa mô hình - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
3. Ý nghĩa mô hình (Trang 54)
trên bảng phụ. - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
tr ên bảng phụ (Trang 69)
- Cắt tấm vải theo hình tròn hoặc bát giác đều. -Xỏ 8 lỗ ở lề ngoài. - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
t tấm vải theo hình tròn hoặc bát giác đều. -Xỏ 8 lỗ ở lề ngoài (Trang 87)
- Cắt một mẩu xăm xe hình tròn nhét vừa vào đầu bịt ống 21mm. Khoét 1 lỗ nhỏ xỏ vừa van xe - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
t một mẩu xăm xe hình tròn nhét vừa vào đầu bịt ống 21mm. Khoét 1 lỗ nhỏ xỏ vừa van xe (Trang 89)
5.1. Việc lựa chọn mô hình dạy học tích hợp ở Việt Nam - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
5.1. Việc lựa chọn mô hình dạy học tích hợp ở Việt Nam (Trang 94)
Kết quả thu thập được cho bởi bảng sau: - TOI UU HOA DAY HOC TICH HOP
t quả thu thập được cho bởi bảng sau: (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w