1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN

170 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Bệnh Viện
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 9,42 MB

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG, HÌNH

  • MỞ ĐẦU

  • 1. XUẤT XỨ DỰ ÁN

    • 1.1. Sự ra đời của dự án

    • 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án

    • 1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

  • 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    • 2.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM

      • 2.1.1. Các văn bản pháp luật

      • 2.1.2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng

    • 2.2. Các văn bản pháp lý, Quyết định, ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

    • 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

  • III. TỔ CHỨC VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

  • IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    • 4.1. Các phương pháp ĐTM

      • 4.1.1. Phương pháp thống kê

      • 4.1.2. Phương pháp đánh giá nhanh

      • 4.1.3. Phương pháp lập bảng liệt kê

      • 4.1.4. Phương pháp đánh giá, dự báo

      • 4.1.5. Phương pháp so sánh

      • 4.1.6. Phương pháp mô hình hoá

      • 4.1.7. Phương pháp phân tích

    • 4.2. Các phương pháp khác

      • 4.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

      • 4.2.2. Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng

      • 4.2.3. Phương pháp chuyên gia

      • 4.2.4. Phương pháp kế thừa

  • Chương 1

  • MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

  • 1.1. TÊN DỰ ÁN

  • 1.2. CHỦ DỰ ÁN

  • 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

    • 1.3.1. Vị trí của dự án

    • 1.3.2. Mối tương quan giữa khu vực dự án đối với các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và các đối tượng xung quanh khu vực dự án

  • 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

    • 1.4.1. Mục tiêu dự án

      • 1.4.1.1. Mục tiêu tổng thể và dài hạn

      • 1.4.1.2. Mục tiêu cụ thể và ngắn hạn:

    • 1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

      • 1.4.2.1. Các hạng mục chính

      • 1.4.2.2. Các hạng mục phụ trợ

    • 1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

      • 1.4.3.1. Giải phóng mặt bằng

      • 1.4.3.2. Phương án xây dựng

        • 1.4.3.2.1. Điện nước thi công

        • 1.4.3.2.2. Công tác vận chuyển

        • 1.4.3.2.3. Biện pháp thi công

    • 1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành

      • 1.4.4.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đa khoa huyện Lắk

      • 1.4.4.2. Quản lý chất thải rắn tại bệnh viện vận hành theo hệ thống mới

      • 1.4.4.3. Công nghệ xử lý rác thải y tế bằng lò đốt CP-15 hiện có của bệnh viện

      • 1.4.4.4. Hoạt động của thiết bị lò hấp mới

    • 1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ dự án

    • 1.4.6. Nguồn nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng

    • 1.4.7. Thời gian thực hiện dự án

    • 1.4.8. Vốn đầu tư

    • 1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

  • Chương 2

  • ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

  • 2.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

    • 2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất

      • 2.1.1.1. Vị trí địa lý

      • 2.1.1.2. Địa hình, địa chất

    • 2.1.2. Điều kiện về khí tượng - thủy văn

    • 2.1.3. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên

      • 2.1.3.1. Hiện trạng môi trường không khí

      • 2.1.3.2. Hiện trạng chất lượng nước ngầm

      • 2.1.3.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt

      • 2.1.3.4. Hiện trạng tài nguyên thực vật - sinh vật

    • 2.1.5. Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án

  • 2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

    • 2.2.1. Điều kiện về kinh tế

      • 2.2.1.1. Sản xuất nông nghiệp

      • 2.2.1.2. Lâm nghiệp

    • 2.2.2. Điều kiện về xã hội

      • 2.2.2.1. Dân số

      • 2.2.2.2. Giáo dục

      • 2.2.2.3. Văn hóa - thể thao - y tế

      • 2.2.2.4. Về an ninh – quốc phòng

      • 2.2.2.5. Về đầu tư xây dựng cơ bản

    • 2.2.3. Hiện trạng bệnh viện

      • 2.2.3.1. Quy mô và hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện

      • 2.2.3.2. Cơ cấu tổ chức

      • 2.2.3.3. Các công trình kiến trúc của bệnh viện

      • 2.2.3.4. Các công trình hạ tầng kỹ thuật của bệnh viện

      • 2.2.3.5. Chất thải rắn y tế phát sinh tại bệnh viện

      • 2.2.3.6. Công tác quản lý chất thải y tế

      • 2.2.3.7. Một số khó khăn trong quản lý chất thải y tế

    • 2.2.4. Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm KT-XH khu vực dự án

  • Chương 3

  • ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

  • 3.1. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG

    • 3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn xây dựng

      • 3.1.1.1. Sự phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án

      • 3.1.1.2. Tác động của các nguồn có liên quan đến chất thải

        • 3.1.1.2.1. Khí thải, bụi

        • 3.1.1.2.2. Tiếng ồn

        • 3.1.1.2.3. Chất thải lỏng

        • 3.1.1.2.4. Chất thải rắn

      • 3.1.1.3. Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải

        • a. Xói mòn, rửa trôi

        • b. Thay đổi điều kiện vi khí hậu

        • c. Gia tăng mật độ giao thông trên các tuyến đường

        • d. Tác động đến hoạt động kinh tế - xã hội địa phương

        • e. Tác động đến môi trường đất

    • 3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế

      • 3.1.2.1. Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

        • 3.1.2.1.1. Khí thải, mùi hôi

        • 3.1.2.1.2. Tiếng ồn

        • 3.1.2.1.3. Nước thải

        • 3.1.2.1.4. Chất thải rắn

      • 3.1.2.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành hệ thống xử lý chất thải

    • 3.1.3. Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra

      • 3.1.3.1. Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường quá trình thi công xây dựng

      • 3.1.3.2. Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường trong quá trình vận hành hệ thống xử ly chất thải y tế

  • 3.2. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ

  • Chương 4

  • BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

  • 4.1. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

    • 4.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực có liên quan đến chất thải

      • 4.1.1.1. Khí thải, bụi

      • 4.1.1.2. Tiếng ồn

      • 4.1.1.3. Chất thải rắn

      • 4.1.1.4. Nước thải

    • 4.1.2. Biện pháp giảm thiểu không liên quan đến chất thải

  • 4.2. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

    • 4.2.1. Phân loại và thu gom

    • 4.2.2. Lưu trữ chất thải

    • 4.2.3. Xử lý chất thải rắn

      • 4.2.3.1. Chất thải rắn thông thường

      • 4.2.3.2. Chất thải lây nhiễm

    • 4.2.2. Giảm thiểu tác động khí thải, nước thải của lò đốt chất thải và lò hấp

    • 4.2.3. Kế hoạch đào tạo quản lý chất thải

    • 4.2.3. Một số giải pháp giảm thiểu chất thải rắn phát sinh tại bệnh viện

      • 4.2.3.1. Nguyên tắc chung

      • 4.2.3.2. Giảm thiểu nguồn thải

      • 4.2.3.3. Quản lý hóa chất, dược phẩm

      • 4.2.3.4. Tái sử dụng

  • 4.3. BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

    • 4.3.1. Biện pháp giảm thiểu đối với sự cố môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng

      • 4.3.1.1. Biện pháp giảm thiểu sự cố trong lao động

      • 4.3.1.2. Biện pháp phòng chống cháy nổ trong xây dựng

      • 4.3.1.3. Quản lý, phòng ngừa và ứng phó đối với rủi ro, sự cố tai nạn giao thông

      • 4.3.1.4. Các biện pháp khác

    • 4.3.2. Biện pháp giảm thiểu đối với sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành hệ thống xử lý chất thải

  • 4.4. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP MÔI TRƯỜNG

    • 4.4.1. Dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

    • 4.4.2. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường

  • CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

  • 5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

  • 5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

    • 5.2.1. Giám sát môi trường trong thời gian chuẩn bị và xây dựng

    • 5.2.2. Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động

      • 5.2.2.1. Giám sát môi trường không khí

      • 5.2.2.2. Giám sát chất thải rắn y tế

      • 5.2.2.3. Giám sát khí thải lò đốt (trong trường hợp có sử dụng khi lò hấp gặp sự cố)

      • 5.2.2.4. Giám sát khí thải lò hấp

      • 5.2.2.5. Giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị hấp

  • Chương 6

  • THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

  • 6.1. TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

    • 6.1.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án

    • 6.1.2. Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án

  • 6.2. KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

    • 6.2.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án

    • 6.2.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án

    • 6.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn

  • KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

  • 1. Kết luận

  • 2. Kiến nghị

  • 3. Cam kết

Nội dung

Kinh tế xã hội của cả nước nói chung, tỉnh Đắk Lắk nói riêng đang ngày càng phát triển, kèm theo đó là các nhu cầu thiết yếu ngày càng tăng cao. Trong các nhu cầu đó không thể thiếu nhu cầu về chăm sóc sức khỏe hàng ngày. Và đó được xem là công việc tấ t yếu của ngành y tế nói riêng và cả xã hội nói chung.

Sự ra đời của dự án

Kinh tế xã hội của tỉnh Đắk Lắk đang phát triển mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe hàng ngày ngày càng tăng Tuy nhiên, các cơ sở y tế hiện nay đang gặp nhiều vấn đề, đặc biệt là trong việc xử lý chất thải rắn Hầu hết các cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường và lây lan bệnh tật Chất thải rắn y tế chứa nhiều thành phần ô nhiễm, bao gồm các chất độc hại và vi khuẩn gây bệnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường.

Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc xử lý chất thải rắn, bao gồm lò đốt chất thải y tế xuống cấp, tiêu tốn nhiên liệu và thường xuyên hỏng hóc, dẫn đến khí thải đầu ra không đảm bảo vệ sinh môi trường Chất thải lây nhiễm có nguy cơ cao trong việc lan truyền dịch bệnh, do đó cần được xử lý kịp thời Công tác thu gom và lưu trữ chất thải y tế hiện tại chưa đạt yêu cầu, cần cải thiện và đào tạo nhân viên Việc đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải rắn y tế bằng công nghệ hiện đại là rất cần thiết cho Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk.

Quyết định số 2414/QĐ-UBND ngày 07/09/2015 đã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật cho công trình "Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk", thuộc dự án vay vốn WB nhằm xử lý chất thải bệnh viện Quyết định này góp phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu cấp thiết về xử lý chất thải rắn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk, đồng thời hỗ trợ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân địa phương.

Theo điểm d, điều 15 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Công trình “Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk” thuộc dự án vay vốn WB - Đắk Lắk, đã được Chủ dự án đề nghị lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường để trình UBND tỉnh Đắk Lắk thẩm định và phê duyệt.

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án

Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk” đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt, nằm trong khuôn khổ dự án vay vốn từ Ngân hàng Thế giới (WB) nhằm cải thiện hệ thống xử lý chất thải tại các bệnh viện trong khu vực.

Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Công trình “Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk” thuộc dự án vay vốn WB nhằm cải thiện quản lý chất thải y tế tại Đắk Lắk, được thực hiện theo Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Vào ngày 24 tháng 08 năm 2012, Bộ Y tế đã ban hành Công văn số 5581/BYT-VPB1, thông báo về việc thành lập Ban chỉ đạo và Ban quản lý dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện" nhằm vay vốn từ Ngân hàng Thế giới (WB) Dự án này nhằm cải thiện công tác xử lý chất thải y tế, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Dự án được thực hiện theo Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 30/06/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk, phê duyệt kế hoạch quản lý chất thải giai đoạn 2015 – 2020 Đồng thời, dự án cũng dựa trên Quyết định số 2414/QĐ-UBND ngày 07/09/2015, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật cho công trình hỗ trợ xử lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk, và Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 19/01/2016, điều chỉnh một số nội dung trong Quyết định số 2414/QĐ-UBND.

“Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk”

Dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện" được triển khai cùng với sự hỗ trợ tài chính từ Ngân hàng Thế giới (WB) tại tỉnh Đắk Lắk, bao gồm các bệnh viện như Bệnh viện Đa khoa 333, Bệnh viện Đa khoa Buôn Đôn, Bệnh viện Lao & Phổi, Bệnh viện Đa khoa huyện Krông Năng, Bệnh viện Đa khoa huyện Krông Pắk và Bệnh viện Đa khoa huyện Cư Mgar.

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM2 1 Các văn bản pháp luật

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng

Các quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho dự án bao gồm tiêu chuẩn về môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, cùng với các quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan khác, được trình bày chi tiết trong bảng 1.

Bảng 1: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng

TT Phân loại Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Nội dung

I Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến môi trường

1 Chất lượng môi trường không khí

QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

QCVN 02:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế QCVN 19:2009/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

QCVN 08:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt

QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

3 Chất thải rắn QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

4 Âm học, tiếng ồn, rung, chấn động

QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn TCVN 6436:1998

Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ Mức ồn tối đa cho phép

QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

II Các tiêu chuẩn liên quan đến phòng cháy chữa cháy

TCVN 5279:1990 An toàn cháy nổ - Bụi cháy - Yêu cầu chung

TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4513:1998 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 7336:2003 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước –

TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy

TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

III Các tiêu chuẩn khác

1 Chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

2 Vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ-BYT

Hai mươi mốt (21) tiêu chuẩn, năm (5) nguyên tắc và bảy (07) thông số vệ sinh lao động

3 An toàn lao động TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động -

Ngoài ra, còn có một số tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan;.

Các văn bản pháp lý, Quyết định, ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

Quyết định số 4708/QĐ-BYT, ban hành ngày 06/12/2010, của Bộ trưởng Bộ Y tế, đã chính thức thành lập Ban chỉ đạo và Ban quản lý dự án nhằm hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện, với nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB).

Quyết định số 147/QĐ ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt nội dung dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện" nhằm sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) Dự án này tập trung vào việc cải thiện quy trình xử lý chất thải y tế, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

- Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 30/06/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt kế hoạch quản lý chất thải tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2015 –

- Quyết định 411/QĐ-UBND ngày 17/02/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc đổi tên Trung tâm Y tế huyện Lắk thành Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk

Quyết định số 2414/QĐ-UBND ngày 07/09/2015 đã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật cho dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk" Dự án này thuộc chương trình vay vốn từ Ngân hàng Thế giới (WB) nhằm cải thiện việc xử lý chất thải y tế tại Đắk Lắk.

- Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 về việc điều chỉnh Khoản

Ngày 07/09/2015, Quyết định số 2414/QĐ-UBND đã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật cho công trình "Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk", thuộc dự án vay vốn WB nhằm cải thiện hệ thống xử lý chất thải y tế tại Đắk Lắk.

Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện" được Bộ trưởng Bộ Y tế phát hành nhằm sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) Dự án này tập trung vào việc cải thiện quy trình xử lý chất thải y tế, đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng Hướng dẫn sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để triển khai dự án hiệu quả, từ quy trình thực hiện đến các tiêu chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ.

- Công văn số 5581/BYT-VPB1 ngày 24/08/2012 của Bộ Y tế về việc đầu tư của dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện"

- Công văn số 1193/BYT-TB-CT ngày 14/02/2015 của Bộ Y tế về việc chuyển đổi hỗ trợ xử lý mô hình tập trung sang mô hình cụm và tại chỗ

- Công văn số 192/BQLDA-KH ngày 23/04/2015 của Ban quản lý dự án

Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện là cần thiết để đáp ứng nhu cầu đầu tư hệ thống xử lý chất thải y tế tại tỉnh Việc này sẽ giúp các bệnh viện phù hợp với yêu cầu của Dự án và đảm bảo an toàn môi trường.

- Kế hoạch quản lý chất thải y tế bệnh viện Đa khoa huyện Lắk năm 2015

- Hợp đồng số 37/HĐ-CTY ngày 01/09/2015 của công ty TNHH XD & MTĐT Đại Lộc với Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk về việc thu gom rác thải sinh hoạt

Quyết định số 09/QĐ-STNMT ngày 09/01/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết cho "Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk" tọa lạc tại 03 Phạm Ngọc Thạch, thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk Đề án này nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

- Giấy xác nhận số 276/STNMT-BVMT ngày 18/03/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp BVMT;

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại có mã số 66.000007 được

Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 26/08/2009;

Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 96/GP-STNMT, được cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường vào ngày 06/06/2013, áp dụng cho hệ thống xử lý nước thải có công suất 100 m³/ngày đêm và lưu lượng xả thải 32 m³/ngày đêm, với thời hạn 8 năm.

- Giấy phép khai thác nước dưới đất số 97/GP-STNMT ngày 02/10/212 (01 giếng đào, tổng lượng khai thác 30m 3 /ngày.đêm, thời hạn 10 năm) do Tài nguyên và Môi trường cấp.

Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

Báo cáo kinh tế kỹ thuật về dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk" được thực hiện bởi Công ty TNHH Công nghệ Y tế Môi trường SENVIMED vào năm 2015, thuộc chương trình vay vốn của Ngân hàng Thế giới (WB) nhằm cải thiện hệ thống xử lý chất thải y tế tại Đắk Lắk.

- Bản vẽ thiết kế nhà xử lý, lưu trữ do Công ty TNHH Công nghệ Y tế Môi trường SENVIMED lập năm 2015

Vào tháng 08/2016, Chủ dự án đã phối hợp với Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên môi trường và Trắc địa để thực hiện tham vấn cộng đồng dân cư, nhằm thu thập ý kiến từ những người dân chịu tác động trực tiếp bởi dự án.

Vào tháng 07/2016, Trung tâm Nghiên cứu và Quan trắc môi trường nông nghiệp miền Trung và Tây Nguyên đã tiến hành lấy mẫu và phân tích môi trường, cung cấp kết quả phân tích môi trường nền.

- Và các tài liệu có liên quan khác

III TỔ CHỨC VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Công trình: “Hỗ trợ xử lý chất thải

Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk là một phần của dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện vay vốn WB - Đắk Lắk", được thực hiện dưới sự chủ trì của Sở Y tế và tư vấn bởi Công ty cổ phần Tư vấn Tài nguyên Môi trường và Trắc địa Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ với cơ quan tư vấn.

- Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên Môi trường và Trắc địa

- Địa chỉ: 54 Cao Thắng, phường Tân An, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Đại diện: Ông Huỳnh Viết Trung

- Chức vụ: Tổng giám đốc

Bảng 2: Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án

TT Họ và tên Học vị và chuyên ngành đào tạo Cơ quan công tác Chữ ký

I Cơ quan chủ dự án

1 Nguyễn Đình Quân Thạc sỹ, Bác sỹ Sở Y tế Đắk Lắk

2 Phạm Thị Kiều Oanh Sở Y tế Đắk Lắk

II Cơ quan tư vấn

1 Huỳnh Viết Trung Kỹ sư Xây dựng

Công ty Cổ phần Tư vần Tài nguyên Môi trường và Trắc địa

2 Trần Thế Việt Cử nhân Kinh tế

3 Nguyễn Thanh Dương Thạc sỹ Quản lý

4 Hà Thị Mỹ Linh Kỹ sư Môi trường

5 Trần Nam Việt Thạc sỹ KH Nông nghiệp

6 Trần Công Tiến Thạc sỹ KH Nông nghiệp

7 Lê Thị Bích Kỹ sư Lâm nghiệp

Trong quá trình lập ĐTM, ông Huỳnh Viết Trung và Trần Thế Việt đảm nhận vai trò quản lý chung Ông Trần Nam Việt cùng Trần Công Tiến thực hiện khảo sát và viết báo cáo về điều kiện địa lý, địa chất, địa hình khu vực bệnh viện, đồng thời tham vấn cộng đồng.

Bà Nguyễn Thanh Dương, Hà Mỹ Linh, Lê Thị Bích: Khảo sát tình hình hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện

Bà Nguyễn Thanh Dương, Ông Trần Công Tiến: Khảo sát và phối hợp với đơn vị có chức năng lấy mẫu môi trường khu vực dự án

Bà Nguyễn Thanh Dương và ông Trần Công Tiến đã tổng hợp tất cả số liệu để viết báo cáo, trong đó ông Trần Công Tiến thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu, lập bản đồ và tham vấn cộng đồng.

Báo cáo ĐTM đã thu thập ý kiến đóng góp và tư vấn từ nhiều nhóm chuyên gia trong các lĩnh vực như địa chất, thủy văn, y khoa, cũng như từ các bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk và các chuyên gia môi trường.

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình phân tích, dự báo và đánh giá tác động của dự án đối với các yếu tố môi trường, chúng tôi đã áp dụng nhiều phương pháp và nhóm phương pháp khác nhau.

Các phương pháp ĐTM

Phương pháp thống kê

Sử dụng tài liệu thống kê địa phương và nghiên cứu trước đây từ các cơ quan liên quan, chúng tôi thu thập và xử lý dữ liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn và kinh tế - xã hội trong khu vực dự án Những tài liệu này được hệ thống hóa theo thời gian và hiệu chỉnh, giúp xác định hiện trạng môi trường và xu thế biến đổi môi trường tại khu vực Điều này tạo cơ sở cho việc dự báo tác động môi trường và đánh giá mức độ tác động khi thực hiện dự án.

Phương pháp đánh giá nhanh

Dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia, quá trình điều tra khảo sát thực địa đã thực hiện đánh giá sơ bộ tác động đến một số yếu tố môi trường Việc này được tiến hành theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập tại Geneva năm 1993.

Phương pháp lập bảng liệt kê

- Được sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường

Các số liệu đã được xử lý thông qua phương pháp thống kê, phân tích và so sánh bằng các bảng biểu theo hệ thống xác định Những thông tin cơ bản liên quan đến địa bàn triển khai dự án, cùng với số liệu về kinh tế - xã hội và các ngành nghề đã được tổng hợp.

Phương pháp đánh giá, dự báo

Xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động dự án là rất quan trọng, bao gồm việc dự báo tác động đến môi trường Điều này được thực hiện bằng cách áp dụng hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới và sử dụng các công thức toán học phù hợp.

- Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án;

- Dự báo những tác động đến sức khoẻ cộng đồng và môi trường khi thực hiện dự án và sau khi hoàn thành.

Phương pháp so sánh

Nghiên cứu diễn biến môi trường tại các công trình tương tự giúp dự đoán tác động đến địa chất, khí hậu và chất lượng nước Dựa vào các tiêu chuẩn TCVN và QCVN, việc đánh giá mức độ ô nhiễm do dự án gây ra trở nên chính xác hơn.

Phương pháp mô hình hoá

Sử dụng mô hình Pasquill do Gifford cải tiến để tính toán nồng độ lan truyền các chất ô nhiễm.

Phương pháp phân tích

Phân tích các chỉ tiêu môi trường như chất lượng nước, không khí sau đó so sánh với TCVN, QCVN để đánh giá mức độ ô nhiễm.

Các phương pháp khác

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Dựa trên các tài liệu môi trường hiện có, chúng tôi tiến hành điều tra và khảo sát khu vực dự án để cập nhật và bổ sung thông tin mới nhất, đồng thời đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực này.

Nội dung các công tác khảo sát bao gồm:

Khảo sát điều tra nhằm thu thập thông tin về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, hiện trạng môi trường và giao thông tại khu vực thực hiện dự án.

- Đo đạc, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường

- Quan sát hiện trường và ghi chép các nhận xét trực quan

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan

- Đánh giá các thông tin, số liệu sau khi điều tra, khảo sát.

Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng

Để thực hiện dự án, cần gửi văn bản trình bày và báo cáo ĐTM đến UBND thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk Đồng thời, tổ chức họp cộng đồng dân cư nhằm lấy ý kiến tham vấn từ người dân địa phương.

Phương pháp chuyên gia

Báo cáo được xây dựng với sự đóng góp của các chuyên gia trong các lĩnh vực như khí tượng thủy văn, địa lý địa chất, môi trường, vật lý môi trường, sinh thái cảnh quan, kiến trúc không gian và y tế.

Ngày đăng: 29/10/2021, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng (Trang 11)
Bảng 2: Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 2 Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án (Trang 14)
Sơ đồ vị vị trí bệnh viện được thể hiện tại hình 1, phụ lục II - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Sơ đồ v ị vị trí bệnh viện được thể hiện tại hình 1, phụ lục II (Trang 17)
Hình 1.1: Một số hình ảnh về phân loại rác thải ở bệnh viện + Thùng đựng chất thải:  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 1.1 Một số hình ảnh về phân loại rác thải ở bệnh viện + Thùng đựng chất thải: (Trang 25)
Hình 1.2: Một số hình ảnh về lưu trữ chất thải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 1.2 Một số hình ảnh về lưu trữ chất thải (Trang 27)
Hình 1.3: Khu vực lưu trữ chất thải tại bệnh viện - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 1.3 Khu vực lưu trữ chất thải tại bệnh viện (Trang 28)
Hình 1.4: Quy trình thu gom chất thải y tế, chất thải nguy hại - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 1.4 Quy trình thu gom chất thải y tế, chất thải nguy hại (Trang 32)
Hình 1.6: Sơ đồ đơn giản của một máy hút chân không Quy trình xử lý của thiết bị bao gồm có:  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 1.6 Sơ đồ đơn giản của một máy hút chân không Quy trình xử lý của thiết bị bao gồm có: (Trang 34)
Hình 1.7: Mô hình xử lý chất thải lây nhiễm của bệnh viện d. Bể cô lập chất thải  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 1.7 Mô hình xử lý chất thải lây nhiễm của bệnh viện d. Bể cô lập chất thải (Trang 37)
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác xử lý chất thải rắn y tế  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác xử lý chất thải rắn y tế (Trang 38)
Bảng 1.6: Thống số kỹ thuật của thiết bị - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 1.6 Thống số kỹ thuật của thiết bị (Trang 41)
23 Hiển thị LCD màu với màn hình cảm ứng - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
23 Hiển thị LCD màu với màn hình cảm ứng (Trang 42)
27 Công suất xử lý tối đa theo thiết kế/mẻ (xấp - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
27 Công suất xử lý tối đa theo thiết kế/mẻ (xấp (Trang 42)
Bảng 1.10: Tổng mức vốn đầu tư của dự án - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 1.10 Tổng mức vốn đầu tư của dự án (Trang 44)
Bảng 2.9: Vị trí lấy mẫu nước ngầm - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu nước ngầm (Trang 50)
Bảng 2.11: Vị trí lấy mẫu nước mặt - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu nước mặt (Trang 51)
Hình 2.2: Quy trình khám chữa bệnh của Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 2.2 Quy trình khám chữa bệnh của Bệnh viện Đa khoa huyện Lắk (Trang 56)
Bảng 2.18: Khối lượng chất thải lây nhiễm phát sinh tại bệnh viện - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 2.18 Khối lượng chất thải lây nhiễm phát sinh tại bệnh viện (Trang 61)
Bảng 3.1: Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng dự án  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 3.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (Trang 66)
Bảng 3.9: Khối lượng và lượt xe vận chuyển đất thải và VLXD - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 3.9 Khối lượng và lượt xe vận chuyển đất thải và VLXD (Trang 70)
Bảng 3.8: Danh mục vật liệu xây dựng cần cho xây dựng dự án - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 3.8 Danh mục vật liệu xây dựng cần cho xây dựng dự án (Trang 70)
Bảng 3.12: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công trên công trường  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 3.12 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công trên công trường (Trang 72)
Bảng 3.13: Tải lượng các chấ tô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 3.13 Tải lượng các chấ tô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 73)
Bảng 3.14: Tải lượng và nồng độ các chấ tô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại bệnh   - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 3.14 Tải lượng và nồng độ các chấ tô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại bệnh (Trang 74)
Nguồn: Bảng kết quả phân tích mẫu môi trường tại bệnh viện đa khoa huyện Lắk - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
gu ồn: Bảng kết quả phân tích mẫu môi trường tại bệnh viện đa khoa huyện Lắk (Trang 81)
Độ tin cậy của các phương pháp sử dụng được liệt kê dưới bảng sau: Bảng 3.24: Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
tin cậy của các phương pháp sử dụng được liệt kê dưới bảng sau: Bảng 3.24: Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng (Trang 89)
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý của thiết bị - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ xử lý của thiết bị (Trang 94)
Bảng 4.3: Kế hoạch đào tạo tập huấn và truyền thông - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 4.3 Kế hoạch đào tạo tập huấn và truyền thông (Trang 97)
II Phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu trữ rác thải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
h ân loại, thu gom, vận chuyển và lưu trữ rác thải (Trang 102)
Bảng 4.5: Tổ chức quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường của bệnh viện  - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Bảng 4.5 Tổ chức quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường của bệnh viện (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w