1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát triển năng lực giải bài toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5

32 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Giải Các Bài Toán Về Tỉ Số Phần Trăm Cho Học Sinh Lớp 5
Trường học Tiểu học Đống Đa
Chuyên ngành Toán
Thể loại đề tài
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 577,03 KB

Cấu trúc

  • 5. Ph m vi nghiên c u c a đ tài ạ ứ ủ ề (2)
  • 6. Gi thuy t khoa h c …………………………………………………………....2 ả ế ọ 7. C u trúc c a sáng ki n kinh nghi m ấủếệ (0)
    • 2.3. M i liên h gi a t s và t s ph n trăm ố ệ ữ ỉ ố ỉ ố ầ (5)
  • 2. V phía giáo viên ………………………………………………………………. ề 7 (8)
  • II. Xác đ nh m c tiêu d y h c các bài toán v t s ph n trăm l p 5 ị ụ ạ ọ ề ỉ ố ầ ở ớ (9)
  • III. M t s bi n pháp c th . ộ ố ệ ụ ể (0)
    • 1. Bi n pháp 1: T o h ng thú h c t p cho h c ệ ạ ứ ọ ậ ọ sinh (0)
    • 2. Bi n pháp 2: Giúp h c sinh n m v ng các d ng toán v t s ph n trăm và ệ ọ ắ ữ ạ ề ỉ ố ầ cách gi iả c aủ t ngừ d ngạ toán đó (9)
      • 2.2. D ng 2: Tìm m t s ph n trăm c a m t s ạ ộ ố ầ ủ ộ ố (10)
      • 2.3. D ng 3: Tìm m t s bi t giá tr t s ph n trăm c a s đó ạ ộ ố ế ị ỉ ố ầ ủ ố (11)
    • 3. Bi n pháp 3: D y h c phân hóa đ i t ệ ạ ọ ố ượ ng h c sinh……….………………….. ọ 10 4. Bi n pháp 4: Xây d ng h th ng bài t p theo hệựệ ốậ ướ ng phát tri n năng l c gi i ểựả toán cho h c sinh ……………………………………….ọ (11)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm là tìm hiểu việc dạy - học giải các bài toán về tỉ số phần trăm tìm ra phương pháp để phát triển năng lực giải các bài toán về ti số phần trăm cho học sinh lớp 5.

Ph m vi nghiên c u c a đ tài ạ ứ ủ ề

Các bài toán v t s ph n trăm trong môn Toán l p 5 và năng l c gi i cácề ỉ ố ầ ớ ự ả bài toán lo i này c a h c sinh l p 5 trạ ủ ọ ớ ường Ti u h c Đ ng Đa ể ọ ố

6.1 Phương pháp nghiên c u tài li u.ứ ệ

6.4.Phương pháp th c nghi mự ệ

7.C u trúc c a sáng ki n kinh nghi mấ ủ ế ệ

Chương 1: C s lý lu n và th c ti n c a đ tài.ơ ở ậ ự ễ ủ ề

Chương 2: Các bi n pháp th c hi n.ệ ự ệ

Chương 3: ng d ng trong th c ti n gi ng d y.Ứ ụ ự ễ ả ạ

Chương I: C S LÝ LU N VÀ TH C TI N C A Đ TÀIƠ Ở Ậ Ự Ễ Ủ Ề

1.Vai trò c a môn Toán và d y h c gi i toán trong nhà trủ ạ ọ ả ường ti u h c.ể ọ

Môn học tiểu học đóng góp quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em Trong đó, môn Toán giữ một vị trí đặc biệt và có ý nghĩa sâu sắc Việc dạy học Toán ở trường tiểu học không chỉ là quá trình phát triển lâu dài mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự hình thành phẩm chất ban đầu của mỗi con người.

Môn Toán Tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng và tư duy cho học sinh, giúp các em áp dụng kiến thức vào thực tiễn và cuộc sống hàng ngày Nó không chỉ là nền tảng cho việc học các môn học khác mà còn tạo điều kiện cho việc tiếp cận các kiến thức toán học nâng cao sau này Việc nắm vững các khái niệm toán học cơ bản sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong học tập và trong công việc sau này.

Giải toán là một thành phần quan trọng trong chương trình sách giáo khoa toán ở tiểu học Nội dung của việc giải toán gắn chặt với các kiến thức khác trong môn toán Có thể coi giải toán là một hoạt động khó khăn và phức tạp Đối với giáo viên, việc hình thành cho học sinh khả năng giải toán trở nên khó khăn hơn khi phải kết hợp với các kỹ năng khác như kỹ năng tính toán và thực hành đo đạc Do đó, hình thành khả năng giải toán cho học sinh không chỉ là nhiệm vụ giải quyết bài toán mà còn đòi hỏi các em phải nắm vững các khái niệm cơ bản và ý nghĩa của các phép tính trong toán học.

Dạy học toán nói chung và dạy học giải toán nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, suy luận và giải quyết vấn đề Nó góp phần phát triển trí thông minh, tư duy logic, khả năng sáng tạo, và năng lực khái quát hóa Đồng thời, việc này cũng giúp hình thành phẩm chất cần thiết và quan trọng cho người lao động trong xã hội hiện đại.

Theo phương pháp d y h c Toán( Hà S H Đ Đình Hoan – Đ Trungạ ọ ị ồ ỗ ỗ

Khái niệm so sánh giá trị giữa hai đại lượng cùng loại được thực hiện khi chúng được đo bằng cùng một đơn vị Các đại lượng này thường là những đại lượng đo được trong thực tiễn Các tập hợp sử dụng để đo các đại lượng đó phải có cùng cấu trúc với các đại lượng được đo Chúng ta biết rằng các tập hợp đã học đều có cấu trúc đồng cấu hoặc cấu trúc nhân Do đó, có thể so sánh hai đại lượng có cùng cấu trúc đồng hay một cấu trúc nhân Trong bài toán đầu tiên, giá trị của đại lượng theo đơn vị là quan trọng Trong bài toán sau, giá trị của đại lượng không đóng vai trò quan trọng mà quan hệ giữa chúng bằng so sánh sẽ thể hiện mức độ kém bao nhiêu lần, tức là tỷ lệ bằng thương của phép chia hai giá trị Việc so sánh giữa hai đại lượng cũng diễn ra tương tự Khi đó, thực hiện việc so sánh giá trị hai đại lượng (được đo bằng cùng đơn vị) sẽ cho ra tỷ số của hai đại lượng đó.

Giới thiệu về tỷ số, được ký hiệu là a:b, cho thấy mối quan hệ giữa hai đại lượng a và b Tỷ số này có thể biểu thị dưới dạng tự nhiên hoặc phân số Tỷ số phần trăm cũng là một khái niệm quan trọng trong việc so sánh các đại lượng.

Tôi đã biên tập lại nội dung của hai số a và b, là thế số của hai số này Thủ thuật này thường là một phương pháp hữu hiệu trong việc phân tích các số liệu Trong thực tế, nhiều người thường sử dụng cách này để diễn đạt dưới dạng phần trăm.

Thương này là m t s th p phân mà đ c là: B y mộ ố ậ ọ ả ươi lăm ph n trăm hay vi tầ ế là: 0,75 = 75/100= 75 x 1/100

N u trong cách đ c, t ph n trăm đế ọ ừ ầ ược thay b ng kí hi u % hay trong cách vi tằ ệ ế trên thay kí hi u 1/100 b ng kí hi u % thì ta có:ệ ẳ ệ

Tỷ lệ phần trăm, chẳng hạn như 75% hay 0,75, được hình thành từ nhiều yêu cầu thực tiễn trong cuộc sống Khái niệm này không chỉ đơn thuần là một con số mà còn có ý nghĩa sâu sắc trong các lĩnh vực toán học và ứng dụng hàng ngày Việc hiểu và sử dụng tỷ lệ phần trăm giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc so sánh và phân tích thông tin.

Gi thuy t khoa h c ………………………………………………………… 2 ả ế ọ 7 C u trúc c a sáng ki n kinh nghi m ấủếệ

M i liên h gi a t s và t s ph n trăm ố ệ ữ ỉ ố ỉ ố ầ

Tỷ số phần trăm là một cách diễn đạt đặc biệt của tỷ số Tỷ số của hai số a và b được tính bằng công thức a/b (với b khác 0) Khi so sánh tỷ số của hai số a và b, chúng ta xem a lớn hơn hoặc nhỏ hơn b; còn khi nói về tỷ số phần trăm của a và b, ta coi b là 100 phần và xem a chiếm bao nhiêu phần trăm trong đó.

Ví dụ: So sánh số lượng gạo nếp là 5kg và số lượng gạo tẻ là 2kg Tỷ số giữa gạo tẻ và gạo nếp là 2:5 hay 2/5 Điều này giúp chúng ta hình dung được phần nào số lượng giữa gạo tẻ và gạo nếp Nếu ta nói tỷ lệ phần trăm của gạo tẻ so với gạo nếp là 40%, thì chúng ta sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn về số lượng giữa gạo tẻ và gạo nếp.

Năng lực của con người trong hoạt động nào đó là yếu tố quyết định đến hiệu quả thực hiện Theo quan điểm tâm lý học, năng lực luôn gắn liền với hoạt động của chính bản thân Nội dung và tính chất của hoạt động được xác định bởi nội dung và tính chất của đối tượng Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động sẽ yêu cầu những điều kiện khác nhau để đạt được hiệu quả Mỗi hoạt động với tính chất và yêu cầu khác nhau sẽ đòi hỏi cá nhân những thuộc tính tâm lý phù hợp Năng lực không chỉ là một thuộc tính tâm lý duy nhất mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân đáp ứng yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn Do đó, năng lực có thể được định nghĩa là sự kết hợp của các yếu tố tâm lý cần thiết cho việc thực hiện hiệu quả một hoạt động cụ thể.

Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được kết quả cao.

Năng lực là khả năng nhận thức và hành động của cá nhân trong cuộc sống, giúp họ đối phó với các vấn đề phát sinh Nó bao gồm sự sẵn sàng hành động, quyết định, ý chí và trách nhiệm xã hội, cho phép cá nhân sử dụng năng lực của mình một cách hiệu quả và có trách nhiệm trong việc giải quyết các tình huống biến đổi (Weinert, 2001).

Năng lực cá nhân của học sinh là khả năng điều chỉnh các hệ thống kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lý Điều này giúp học sinh thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và phát triển bản thân một cách toàn diện.

Trường Tiểu học Đống Đa có truyền thống dạy và học tốt, luôn coi trọng việc dạy thực, học thực, đánh giá thực và lấy học sinh làm trung tâm cho mọi hoạt động giáo dục Tất cả vì học sinh thân yêu và những điều mà giáo viên trong nhà trường luôn ghi nhớ khi bước lên bục giảng Lãnh đạo nhà trường rất quan tâm đến việc dạy và học, luôn tạo mọi điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục Hàng năm, nhà trường dành thời gian phù hợp để bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ giáo viên, khuyến khích các thành viên tham gia nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo nhằm áp dụng những sáng kiến vào công tác giảng dạy Qua nhiều năm công tác và thực tiễn giảng dạy môn Toán lớp 5, tôi nhận thấy việc dạy và học các bài toán vận dụng phần trăm còn gặp nhiều khó khăn.

Việc phát triển tâm sinh lý của học sinh tiểu học là rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn hình thành và phát triển tư duy trừu tượng Khả năng khái quát hóa và tư duy trừu tượng của học sinh còn hạn chế, do đó việc tiếp nhận tri thức của các em trong quá trình học tập thường thiên về tính cụ thể, bắt chước và học theo mẫu Trong khi đó, các bài toán về phần trăm là loại toán khó, có nhiều vấn đề trừu tượng, nên trong quá trình học giải toán này, các em gặp không ít khó khăn và thường mắc phải những sai lầm đáng tiếc.

H c sinh ch a phân bi t đọ ư ệ ượ ực s khác nhau c b n gi a t s và t s ph nơ ả ữ ỉ ố ỉ ố ầ trăm; trong quá trình th c hi n phép tính còn hay ng nh n.ự ệ ộ ậ

Việc vận dụng các kiến thức cơ bản vào thực hành gặp nhiều hạn chế, khiến học sinh thường bị mắc sai lầm trong quá trình thực hiện Các em cần chú ý đến những hướng dẫn của giáo viên để cải thiện khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế Điều này sẽ giúp các em tránh được những sai lầm cơ bản và nâng cao hiệu quả học tập.

Khi thực hiện phép tính tìm tỷ số phần trăm của hai số, học sinh thường gặp khó khăn trong việc so sánh và xác định đơn vị đo lường phù hợp Việc lựa chọn đơn vị đo lường không chính xác có thể dẫn đến kết quả sai lệch Do đó, việc hiểu rõ về đơn vị đo lường và cách áp dụng chúng là rất quan trọng để đạt được kết quả chính xác trong các phép toán liên quan đến tỷ số phần trăm.

VD: Tìm t s ph n trăm c a 2 s 24 và 32 ỉ ố ầ ủ ố

Phép tính sai là 32 : 24 (24 là đ n v so sánh, 32 là đ i tơ ị ố ượng đem ra so sánh)

Phép tính đúng là 24 : 32 (32 là đ n v so sánh, 24 là đ i tơ ị ố ượng đem ra so sánh).

R t nhi u h c sinh ch a hi u đấ ề ọ ư ể ược b n ch t c a t s ph n trăm, d nả ấ ủ ỉ ố ầ ẫ đ n vi c l a ch n phép tính, ghi t s ph n trăm b a bãi, sai ý nghĩa toán h c.ế ệ ự ọ ỉ ố ầ ừ ọ

VD: M t trộ ường ti u h c có 600 h c sinh Trong đó s h c sinh n chi mể ọ ọ ố ọ ữ ế 52% Tính s h c sinh n ?ố ọ ữ

1% s h c sinh toàn trố ọ ường là: 600 : 100% = 6 (HS)

1% s h c sinh toàn trố ọ ường là: 600 : 100 = 6 (HS)

Khi trình bày phép tính tìm t s ph n trăm c a 2 s , h c sinh th c hi nỉ ố ầ ủ ố ọ ự ệ bước th 2 c a quy t c còn nh m l n nhi u (k c m t s giáo viên) d n đ nứ ủ ắ ầ ẫ ề ể ả ộ ố ẫ ế phép tính sai v ý nghĩa toán h c.ề ọ

VD: Tìm t s ph n trăm c a 2 s 24 và 32.ỉ ố ầ ủ ố

Khi giải các bài toán về phân trăm, học sinh cần xác định rõ ràng các bước cần thực hiện Việc hiểu và áp dụng đúng công thức phân trăm sẽ giúp học sinh so sánh và phân tích các số liệu một cách chính xác Điều này không chỉ giúp giải quyết bài toán hiệu quả mà còn nâng cao khả năng tư duy logic trong toán học.

VD : M t ngộ ười bán hoa qu đả ượ ấ ảc t t c 72000 đ ng Tính ra, ngồ ười đó lãi 20% so v i giá mua Tính ti n lãi? ớ ề

Cách gi i sai: 1% ti n bán là: 72000 : 100 = 720 (đ ng) ả ề ồ

* Nguyên nhân sai : HS l m tầ ưởng gi a ti n lãi so v i giá mua sang ti n lãi soữ ề ớ ề v i giá bán D n đ n vi c xác đ nh t s % c a s đã bi t (72000 đ ng) là 100%ớ ẫ ế ệ ị ỷ ố ủ ố ế ồ là sai

Cách gi i đúng: Coi giá mua là 100%, thì ti n lãi là 20%.ả ề

Nh v y 72000 đ ng ng v i: 100% + 20% = 120% (giá mua) ư ậ ồ ứ ớ

Việc tính tỷ số phần trăm của hai số khi thực hiện phép chia còn giúp học sinh nắm vững kiến thức về xác định số phần trăm của tổng thể Các em cần luyện tập giữa việc tính hai số phần thập phân của tỷ số phần trăm và hai số thập phân khi thực hiện phép chia để tìm tỷ số phần trăm của hai số.

Khi giải các bài toán về phân số, học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu ý nghĩa của tìm số phần trăm Điều này dẫn đến việc thực hiện các phép tính sai và ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng Để khắc phục tình trạng này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách nhận diện và áp dụng đúng các công thức tính toán, từ đó giúp các em nắm vững kiến thức về phân số và phần trăm.

Khi gi i các bài toán v t s ph n trăm do không hi u v quan h gi a cácả ề ỉ ố ầ ể ề ệ ữ đ i lạ ượng trong bài toán nên các em hay m c nh ng sai l m.ắ ữ ầ

Khi gi i m t s bài toán ph n trăm v tính ti n lãi, ti n v n h c sinh ngả ộ ố ầ ề ề ề ố ọ ộ nh n và cho r ng ti n lãi và ti n v n có quan h t l v i nhau, d n đ n gi i saiậ ằ ề ề ố ệ ỉ ệ ớ ẫ ế ả bài toán.

V phía giáo viên ……………………………………………………………… ề 7

Trong giáo dục hiện nay, nhiều giáo viên vẫn lúng túng trong việc phân loại kiến thức, dẫn đến việc tiếp thu của học sinh không được hình thành một cách hệ thống Kết quả là, học sinh dễ dàng quên kiến thức đã học.

Giáo viên cần áp dụng phương pháp dạy học linh hoạt để khuyến khích học sinh tự tìm hiểu kiến thức, từ đó phát huy tính tích cực trong việc học Khi dạy, giáo viên thường không tuân thủ nguyên tắc từ dễ đến khó, dẫn đến việc học sinh khó tiếp thu bài Đánh giá bài làm của học sinh cũng cần hợp lý, tránh yêu cầu quá cao để không tạo áp lực và khiến học sinh cảm thấy chán nản, ảnh hưởng đến kết quả học tập của họ.

Sau khi dạy xong bài hay một hệ thống các bài tập cùng loại, giáo viên cần chú trọng việc khái quát chung cách giải cho mỗi dạng bài, giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng hiệu quả.

Khi hướng dẫn học sinh giải các bài toán phức tạp, giáo viên cần chú trọng đến việc giúp học sinh biến đổi các bài toán đó thành những dạng đã học, từ đó phát triển khả năng tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh.

Để khắc phục tình trạng học sinh lớp 5 gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giải toán về phần trăm, các giáo viên có thể áp dụng một số biện pháp hiệu quả Đầu tiên, cần tăng cường việc sử dụng các bài toán thực tiễn để học sinh dễ dàng liên hệ và hiểu rõ hơn về phần trăm Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động nhóm cũng giúp học sinh trao đổi và học hỏi lẫn nhau Cuối cùng, giáo viên nên thường xuyên đánh giá và điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng học sinh.

Chương 2: M T S BI N PHÁP PHÁT TRI N NĂNG L C GI I CÁCỘ Ố Ệ Ể Ự Ả BÀI TOÁN V T S PH N TRĂM CHO H C SINH L P 5Ề Ỉ Ố Ầ Ọ Ớ

I Xác đ nh n i dung d y h c các bài toán v t s ph n trăm l p 5ị ộ ạ ọ ề ỉ ố ầ ở ớ

Hình thành khái ni m v t s ph n trăm.ệ ề ỉ ố ầ

Gi i ba d ng toán c b n v t s ph n trăm đó là:ả ạ ơ ả ề ỉ ố ầ

D ng 1: Tìm t s ph n trăm c a hai sạ ỉ ố ầ ủ ố

Dang 3: Tìm m t s khi bi t m t s ph n trăm c a s đó.ộ ố ế ộ ố ầ ủ ố

Ngoài ra cùng v i vi c gi i các bài toán h c sinh còn th c hi n các phépớ ệ ả ọ ự ệ tính c ng, tr , nhân , chia v i các s có liên quan đ n t s ph n trăm.ộ ừ ớ ố ế ỉ ố ầ

Xác đ nh m c tiêu d y h c các bài toán v t s ph n trăm l p 5 ị ụ ạ ọ ề ỉ ố ầ ở ớ

Sau khi h c xong n i dung v t s ph n trăm và gi i các bài toán v t sọ ộ ề ỉ ố ầ ả ề ỉ ố ph n trăm h c sinh n m đầ ọ ắ ược các ki n th c và k năng sau:ế ứ ỹ

Nh n bi t đậ ế ượ ỉ ốc t s ph n trăm c a hai đ i lầ ủ ạ ượng cùng lo i.ạ

Bi t vi t m t phân s , m t s th p phân thành t s ph n trăm và vi t t sế ế ộ ố ộ ố ậ ỉ ố ầ ế ỉ ố ph n trăm thành phân s , s th p phân.ầ ố ố ậ

Bi t th c hi n phép c ng, tr các t s ph n trăm, bi t nhân t s ph n trămế ự ệ ộ ừ ỉ ố ầ ế ỉ ố ầ v i m t s t nhiên, chia t s ph n trăm v i m t s t nhiên ( khác 0).ớ ộ ố ự ỉ ố ầ ớ ộ ố ự

Bi t tìm t s ph n trăm c a hai s ; tìm m t s ph n trăm c a m t s ; tìmế ỉ ố ầ ủ ố ộ ố ầ ủ ộ ố m t s khi bi t m t s ph n trăm c a s đó.ộ ố ế ộ ố ầ ủ ố

III Bi n pháp th c hi nệ ự ệ

1.Bi n pháp 1:T o h ng thú h c t p cho h c sinh.ệ ạ ứ ọ ậ ọ

Toán học được coi là môn thể thao của trí tuệ, giúp rèn luyện phương pháp suy nghĩ, tư duy logic và giải quyết vấn đề Tuy nhiên, để học sinh tiểu học yêu thích môn Toán, giáo viên cần tạo ra sự hấp dẫn và đam mê trong giảng dạy Khi học sinh yêu thích Toán, các em sẽ tự giác học tập và khám phá những điều mới mẻ Điều này không chỉ phát huy khả năng tư duy mà còn khuyến khích tính sáng tạo của học sinh Đặc biệt với các bài toán khó, nếu giáo viên hướng dẫn một cách hiệu quả, học sinh sẽ nhận thấy sự thú vị và ứng dụng của môn học, từ đó phát triển niềm đam mê và khao khát tìm tòi kiến thức mới.

2.Bi n pháp 2: Giúp h c sinh n m v ng các d ng toán v t s ph n trămệ ọ ắ ữ ạ ề ỉ ố ầ và cách gi i c a t ng d ng toán đó.ả ủ ừ ạ

2.1.D ng 1: Tìm t s ph n trăm c a hai sạ ỉ ố ầ ủ ố Đ giúp h c sinh n m ch c để ọ ắ ắ ược d ng toán này tôi hạ ướng d n h c sinhẫ ọ th c hi n qua các bự ệ ước nh sau:ư

Bước 1: T ch c cho h c sinh ôn l i khái ni m t s ph n trăm.ổ ứ ọ ạ ệ ỉ ố ầ

Bước 2: Giáo viên đ a ra m t bài toán c th và hư ộ ụ ể ướng d n h c sinh gi iẫ ọ ả bài toán đó.

Bước 3: Giúp h c sinh nh n ra bài toán có d ng t ng quát là: Tìm t sọ ậ ạ ổ ỉ ố ph n trăm c a hai s a và b.ầ ủ ố

Trên c s đó giáo viên kh c sâu cho h c sinh cách gi i d ng toán này nhơ ở ắ ọ ả ạ ư sau:

Bước 2: Tìm thương c a hai s a và b dủ ố ướ ại d ng s th p phân ( ph nố ậ ầ th p phân không quá 4 ch s )ậ ữ ố

Bước 3: Nhân nh m thẩ ương v a tìm đừ ược v i 100 r i vi t thêm kí hi u vàoớ ồ ế ệ bên ph i k t qu v a nh m đả ế ả ừ ẩ ược.

Sau khi học sinh thực hiện xong bài kiểm tra, giáo viên nên giúp học sinh hiểu rõ ý nghĩa của các số phần trăm Đặc biệt, học sinh cần nắm vững công thức tính toán để có thể áp dụng vào thực tế Cụ thể, công thức được sử dụng là: b = 0, cdeg = cd, eg %.

( trong đó 0,cdeg là thương c a hai s a và b)ủ ố

Giáo viên c n giúp HS n m v ng ý nghĩa c a t s ph n trăm trong côngầ ắ ữ ủ ỉ ố ầ th c trên: T s ph n trăm c a hai s a và b là cd,eg % có nghĩa là n u coi s b làứ ỉ ố ầ ủ ố ế ố

100 ph n b ng nhau thì s a là cd,eg ph n nh th ầ ằ ố ầ ư ế

Khi tìm tỉ số phần trăm của hai số học sinh, nhiều học sinh thường lúng túng không biết nên đặt số nào là số bị chia (tử số) và số nào là số chia (mẫu số) Để giúp học sinh dễ dàng hơn, có thể hướng dẫn như sau: Khi câu hỏi nêu rõ mối quan hệ giữa hai số, số được nhắc đến trước sẽ là số bị chia (tử số), còn số được nhắc đến sau sẽ là số chia (mẫu số).

2.2.D ng 2: Tìm m t s ph n trăm c a m t sạ ộ ố ầ ủ ộ ố d ng 2 c a bài toán v t s ph n trăm tôi hỞ ạ ủ ề ỉ ố ầ ướng d n h c sinh th c hi nẫ ọ ự ệ theo các bước nh sau:ư

Bước 1: Giáo viên đưa ra bài toán cụ thể và hướng dẫn học sinh giải bài toán đó Trong bước này, giáo viên cần giúp học sinh hiểu ý nghĩa của các phần trong bài toán, để học sinh dựa vào kiến thức đã học để giải quyết bài toán một cách hiệu quả.

Bước 2: Hướng d n h c sinh nêu đẫ ọ ược nh n xét v cách tìm m t s ph nậ ề ộ ố ầ trăm c a m t s trong bài toán c th ủ ộ ố ụ ể

Bước 3: Hướng dẫn học sinh nhận diện bài toán có dạng tổng quát: Tìm b% của số a Giáo viên cần giúp học sinh hiểu rằng b% của số a có nghĩa là: Nếu coi số a là 100 phần bằng nhau, thì cần tìm b phần tương ứng.

* Cách gi i:ả Mu n tìm m t s ph n trăm c a m t s ta l y s đó chia cho 100ố ộ ố ầ ủ ộ ố ấ ố r i nhân v i s ph n trăm c n tìm ho c l y s đó nhân v i s ph n trăm c nồ ớ ố ầ ầ ặ ấ ố ớ ố ầ ầ tìm r i chia cho 100.ồ

(Trong đó c là k t qu c a phép tính, c có đ n v gi ng đ n v c a s a).ế ả ủ ơ ị ố ơ ị ủ ố

2.3 D ng 3: Tìm m t s bi t giá tr t s ph n trăm c a s đóạ ộ ố ế ị ỉ ố ầ ủ ố

V i d ng 3 c a bài toán t s ph n trăm tôi ti n hành theo các bớ ạ ủ ỉ ố ầ ế ướ ươc t ng t nh d ng 2 C th :ự ư ở ạ ụ ể

Bước 1: Giáo viên đ a ra bài toán c th và hư ụ ể ướng d n h c sinh gi i bàiẫ ọ ả toán đó.

Bước 2: Hướng d n h c sinh nêu nh n xét cách tìm m t s bi t giá tr tẫ ọ ậ ộ ố ế ị ỉ s ph n trăm c a s đó trong bài toán c th ố ầ ủ ố ụ ể

Bước 3: Giúp h c sinh nh n ra bài toán có d ng t ng quát là:ọ ậ ạ ổ

Để tìm mức giá trị phần trăm, bạn cần lấy giá trị phần trăm đã biết chia cho số phần trăm đã biết, sau đó nhân với 100 Ngoài ra, bạn cũng có thể lấy số phần trăm đã biết nhân với 100 và chia cho giá trị phần trăm hiện tại Cách tính này giúp xác định giá trị phần trăm một cách chính xác.

3 Bi n pháp 3: D y h c phân hóa đ i tệ ạ ọ ố ượng h c sinh.ọ

Các bài toán vận dụng phần trăm có tính trừu tượng và khó khăn đối với học sinh lớp 5, do đó việc phát triển năng lực giải toán phần trăm cho các em là rất cần thiết Giáo viên cần chú trọng vào việc dạy học phân hóa để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh Để thu hút các em vào bài học, giáo viên cần tìm hiểu khả năng nhận thức của từng học sinh trong lớp và đưa ra những nhiệm vụ phù hợp Việc này sẽ giúp tránh tình trạng học sinh cảm thấy nhàm chán và tạo điều kiện cho những em tiếp thu nhanh hơn.

Trong một bài toán, trường em dự định trồng 800 cây nhưng đã trồng được 1200 cây Hỏi trường đó thực hiện được bao nhiêu phần trăm và vượt mức bao nhiêu phần trăm? Đối với học sinh, việc hiểu rõ yêu cầu của bài toán là rất quan trọng Các em cần nắm vững kiến thức để có thể giải quyết bài toán một cách hiệu quả.

Trong dự án trồng cây tại trường, nhà trường đã định trồng 800 cây nhưng đã trồng được 1200 cây Tính tỷ lệ phần trăm số cây nhà trường đã trồng được so với số cây dự định trồng Đồng thời, so sánh số cây nhà trường trồng được nhiều hơn so với dự định và tính phần trăm chênh lệch.

Còn đ i v i h c sinh nh n th c nhanh h n giáo viên có th nâng m c đố ớ ọ ậ ứ ơ ể ứ ộ khó c a bài toán nh : ủ ư

Trong một dự án trồng cây tại trường, em đã định trồng 800 cây, nhưng thực tế chỉ trồng được 400 cây Hỏi tỷ lệ phần trăm cây đã trồng so với kế hoạch là bao nhiêu?

Việc dạy học phân hóa giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và phát huy tối đa khả năng thực hiện của học sinh Phương pháp này phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Nhờ đó, năng lực giải toán và kỹ năng phân trăm của các em được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng dạy – học môn Toán lớp 5.

4 Bi n pháp 4: Xây d ng h th ng bài t p theo hệ ự ệ ố ậ ướng phát tri n năng l cể ự gi i toán cho h c sinh.ả ọ

Khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong một lớp học là rất quan trọng Bài viết này sẽ cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về loại toán này Giáo viên cần lựa chọn và đưa ra các bài tập theo mức độ khó phù hợp với học sinh thực hành Trong quá trình học, giáo viên sẽ phát hiện được những học sinh có năng lực yếu khi làm bài tập về toán tỉ số phần trăm Từ đó, giáo viên sẽ giao nhiệm vụ học tập phù hợp với khả năng nhận thức của các em, giúp phát triển kỹ năng giải toán tỉ số phần trăm cho học sinh.

Sau khi học sinh nắm vững cách giải các bài toán về phần trăm, giáo viên nên đưa ra những bài toán có độ khó cao hơn, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Điều này giúp các em có cơ hội tìm tòi, khám phá và phát triển năng lực giải toán của mình.

Khi xây dựng hệ thống bài tập cho giáo viên, cần lưu ý đến khả năng nhận thức của học sinh Các bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính logic và sự hấp dẫn, đồng thời phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học, nhằm phát triển kỹ năng học tập một cách hiệu quả.

Chương 3: NG D NG TRONG TH C TI N GI NG D YỨ Ụ Ự Ễ Ả Ạ

1 Quá trình áp d ng c a b n thân.ụ ủ ả

Trước khi dạy về các bài toán vật lý phần trăm, tôi giúp học sinh nắm vững các kiến thức về bốn phép tính cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, số thập phân và phân số Tôi hướng dẫn học sinh làm quen với các bài toán có liên quan đến phần trăm để các em yêu thích và tiếp cận dễ dàng hơn Tiếp theo, tôi phân loại nhóm học sinh và giao nhiệm vụ học tập phù hợp cho từng em Đối với những học sinh nhận thức chậm, tôi khuyến khích và đưa ra bài tập đơn giản để xây dựng sự tự tin Còn với học sinh có nhận thức nhanh, tôi khuyến khích các em thực hiện những bài tập khó hơn để phát triển tư duy tổng quát và năng lực giải toán phần trăm Các bài tập được đưa ra theo hệ thống từ dễ đến khó, phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5.

Ví d : Khi d y xong cách gi i c a d ng 1: Tìm t s ph n trăm c a hai s ,ụ ạ ả ủ ạ ỉ ố ầ ủ ố giáo viên đ a ra bài t p:ư ậ

Bài 1: Tìm t s ph n trăm c a: ỉ ố ầ ủ a.4 và 5 b 5 và 8 c 30 và 5 bài t p này h c sinh ch c n áp d ng công th c và th c hành tính đ đ c Ở ậ ọ ỉ ầ ụ ứ ự ể ượ k t qu : ế ả a 4 : 5 = 0,8 = 80% ; b 5 : 8 = 0,625 = 62,5% ; c 30 : 5 = 6 = 600%

Ti p theo giáo viên đ a ra bài t p dế ư ậ ướ ại d ng bài toán có l i văn đ rèn k ờ ể ỹ năng phân tích đ bài cho h c sinh.ề ọ

M t s bi n pháp c th ộ ố ệ ụ ể

Bi n pháp 2: Giúp h c sinh n m v ng các d ng toán v t s ph n trăm và ệ ọ ắ ữ ạ ề ỉ ố ầ cách gi iả c aủ t ngừ d ngạ toán đó

và cách gi i c a t ng d ng toán đó.ả ủ ừ ạ

2.1.D ng 1: Tìm t s ph n trăm c a hai sạ ỉ ố ầ ủ ố Đ giúp h c sinh n m ch c để ọ ắ ắ ược d ng toán này tôi hạ ướng d n h c sinhẫ ọ th c hi n qua các bự ệ ước nh sau:ư

Bước 1: T ch c cho h c sinh ôn l i khái ni m t s ph n trăm.ổ ứ ọ ạ ệ ỉ ố ầ

Bước 2: Giáo viên đ a ra m t bài toán c th và hư ộ ụ ể ướng d n h c sinh gi iẫ ọ ả bài toán đó.

Bước 3: Giúp h c sinh nh n ra bài toán có d ng t ng quát là: Tìm t sọ ậ ạ ổ ỉ ố ph n trăm c a hai s a và b.ầ ủ ố

Trên c s đó giáo viên kh c sâu cho h c sinh cách gi i d ng toán này nhơ ở ắ ọ ả ạ ư sau:

Bước 2: Tìm thương c a hai s a và b dủ ố ướ ại d ng s th p phân ( ph nố ậ ầ th p phân không quá 4 ch s )ậ ữ ố

Bước 3: Nhân nh m thẩ ương v a tìm đừ ược v i 100 r i vi t thêm kí hi u vàoớ ồ ế ệ bên ph i k t qu v a nh m đả ế ả ừ ẩ ược.

Sau khi học sinh thực hiện xong bài kiểm tra, giáo viên cần hỗ trợ học sinh hiểu rõ ý nghĩa của các phần trăm Việc này giúp học sinh nhận thức được mối quan hệ giữa các đại lượng và cách tính toán chính xác Cụ thể, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cách áp dụng công thức: a : b = 0, cdeg = cd, eg %.

( trong đó 0,cdeg là thương c a hai s a và b)ủ ố

Giáo viên c n giúp HS n m v ng ý nghĩa c a t s ph n trăm trong côngầ ắ ữ ủ ỉ ố ầ th c trên: T s ph n trăm c a hai s a và b là cd,eg % có nghĩa là n u coi s b làứ ỉ ố ầ ủ ố ế ố

100 ph n b ng nhau thì s a là cd,eg ph n nh th ầ ằ ố ầ ư ế

Khi tìm tỉ số hoặc tỉ số phần trăm của hai số, học sinh thường lúng túng không biết nên đặt số nào là số bị chia (tử số), số nào là số chia (mẫu số) Để giúp học sinh dễ dàng hơn, có thể hướng dẫn như sau: Khi câu hỏi nêu rõ số nào là số cần tìm, hãy coi số đó là số bị chia; ngược lại, nếu câu hỏi nêu sau thì số đó sẽ là số chia.

2.2.D ng 2: Tìm m t s ph n trăm c a m t sạ ộ ố ầ ủ ộ ố d ng 2 c a bài toán v t s ph n trăm tôi hỞ ạ ủ ề ỉ ố ầ ướng d n h c sinh th c hi nẫ ọ ự ệ theo các bước nh sau:ư

Bước đầu tiên, giáo viên cần đưa ra một bài toán cụ thể và hướng dẫn học sinh giải quyết bài toán đó Trong quá trình này, giáo viên hỗ trợ học sinh hiểu rõ ý nghĩa của các thành phần có trong bài toán để học sinh có thể áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết vấn đề.

Bước 2: Hướng d n h c sinh nêu đẫ ọ ược nh n xét v cách tìm m t s ph nậ ề ộ ố ầ trăm c a m t s trong bài toán c th ủ ộ ố ụ ể

Bước 3: Hướng dẫn học sinh nhận diện bài toán có dạng tổng quát: Tìm b% của số a Giáo viên cần giúp học sinh hiểu rằng b% của số a có nghĩa là: Nếu coi số a là 100 phần bằng nhau, thì cần tìm b phần tương ứng.

* Cách gi i:ả Mu n tìm m t s ph n trăm c a m t s ta l y s đó chia cho 100ố ộ ố ầ ủ ộ ố ấ ố r i nhân v i s ph n trăm c n tìm ho c l y s đó nhân v i s ph n trăm c nồ ớ ố ầ ầ ặ ấ ố ớ ố ầ ầ tìm r i chia cho 100.ồ

(Trong đó c là k t qu c a phép tính, c có đ n v gi ng đ n v c a s a).ế ả ủ ơ ị ố ơ ị ủ ố

2.3 D ng 3: Tìm m t s bi t giá tr t s ph n trăm c a s đóạ ộ ố ế ị ỉ ố ầ ủ ố

V i d ng 3 c a bài toán t s ph n trăm tôi ti n hành theo các bớ ạ ủ ỉ ố ầ ế ướ ươc t ng t nh d ng 2 C th :ự ư ở ạ ụ ể

Bước 1: Giáo viên đ a ra bài toán c th và hư ụ ể ướng d n h c sinh gi i bàiẫ ọ ả toán đó.

Bước 2: Hướng d n h c sinh nêu nh n xét cách tìm m t s bi t giá tr tẫ ọ ậ ộ ố ế ị ỉ s ph n trăm c a s đó trong bài toán c th ố ầ ủ ố ụ ể

Bước 3: Giúp h c sinh nh n ra bài toán có d ng t ng quát là:ọ ậ ạ ổ

Để tính giá trị phần trăm của một số, bạn lấy giá trị phần trăm đã biết chia cho số phần trăm đó, sau đó nhân với 100 Hoặc bạn có thể lấy số phần trăm đã biết nhân với 100 rồi chia cho giá trị của số phần trăm.

Bi n pháp 3: D y h c phân hóa đ i t ệ ạ ọ ố ượ ng h c sinh……….………………… ọ 10 4 Bi n pháp 4: Xây d ng h th ng bài t p theo hệựệ ốậ ướ ng phát tri n năng l c gi i ểựả toán cho h c sinh ……………………………………….ọ

Các bài toán về phần trăm có tính trừu tượng và khó khăn đối với học sinh lớp 5, vì vậy việc phát triển năng lực giải toán phần trăm cho các em là rất quan trọng Để dạy học phân hóa theo đặc điểm của từng học sinh, giáo viên cần nắm rõ khả năng nhận thức của các em trong lớp Điều này giúp thu hút sự chú ý của học sinh và tạo ra những nhiệm vụ phù hợp, tránh việc dạy quá tẻ nhạt cho những em tiếp thu chậm và không gây nhàm chán cho những em học nhanh hơn.

Trong bài toán này, trường em dự định trồng 800 cây nhưng thực tế đã trồng được 1200 cây Hỏi trường đó thực hiện được bao nhiêu phần trăm và vượt mức bao nhiêu phần trăm? Đối với học sinh, đề bài yêu cầu cần được giải thích rõ ràng để giáo viên có thể dễ dàng nắm bắt nội dung.

Trong trường em dự định trồng 800 cây lưỡi hổ, nhưng nhà trường đã trồng được 1200 cây Để tính tỷ lệ phần trăm số cây nhà trường đã trồng được so với số cây dự định trồng, ta có thể sử dụng công thức: (số cây đã trồng / số cây dự định) x 100% Kết quả cho thấy nhà trường đã trồng được 150% so với kế hoạch ban đầu So với số cây dự định, nhà trường đã trồng nhiều hơn 400 cây, tương ứng với 50% của số cây dự kiến.

Còn đ i v i h c sinh nh n th c nhanh h n giáo viên có th nâng m c đố ớ ọ ậ ứ ơ ể ứ ộ khó c a bài toán nh : ủ ư

Trong đợt trồng cây tại trường, em đã định trồng 800 cây, nhưng thực tế chỉ trồng được 400 cây Hỏi trường hợp này, tỷ lệ cây trồng thực tế so với kế hoạch đã vượt bao nhiêu phần trăm?

Việc dạy học phân hóa đối với học sinh giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và phát huy tối đa khả năng tiếp thu của từng học sinh Phương pháp này phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh Nhờ đó, năng lực giải toán và kỹ năng phân tích của các em được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng dạy – học môn Toán lớp 5.

4 Bi n pháp 4: Xây d ng h th ng bài t p theo hệ ự ệ ố ậ ướng phát tri n năng l cể ự gi i toán cho h c sinh.ả ọ

Khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong một lớp học là rất quan trọng Bài viết này sẽ trang bị cho các em những kiến thức cơ bản về loại toán này, giáo viên cần lựa chọn và đưa ra các bài tập theo mức độ dần khó để học sinh thực hành Trong quá trình học, khi học sinh thực hành giải bài tập, giáo viên sẽ phát hiện được những học sinh có năng lực khi học thêm về loại toán tỷ số phần trăm Từ đó, giáo viên sẽ giao nhiệm vụ học tập phù hợp với khả năng nhận thức của các em, giúp phát triển kỹ năng, năng lực giải toán tỷ số phần trăm cho học sinh.

Sau khi học sinh nắm vững cách giải các bài toán về phần trăm, giáo viên nên đưa ra những bài toán có độ khó cao hơn, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Điều này giúp các em có cơ hội tìm tòi, khám phá và phát triển năng lực giải toán của mình.

Khi xây dựng hệ thống bài tập cho giáo viên, cần lưu ý đến khả năng nhận thức của học sinh Các bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính logic và sự phát triển kỹ năng học tập, đồng thời phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học.

Chương 3: NG D NG TRONG TH C TI N GI NG D YỨ Ụ Ự Ễ Ả Ạ

1 Quá trình áp d ng c a b n thân.ụ ủ ả

Trước khi chuyển sang các bài toán về phần trăm, tôi giúp học sinh nắm vững các kiến thức về phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, số thập phân và phân số Tôi hướng dẫn học sinh cách thành lập tỉ số của hai số trong các bài toán cụ thể và tổng quát Dựa trên nền tảng đó, tôi định hướng cho học sinh nắm chắc các dạng toán về phần trăm, giúp các em yêu thích môn toán và tiếp cận nó một cách dễ dàng Tiếp theo, tôi phân loại học sinh và giao nhiệm vụ học tập phù hợp cho từng em Đối với những học sinh nhận thức chậm, tôi động viên khuyến khích và đưa ra những bài tập đơn giản để các em tự tin học tập Còn đối với học sinh có nhận thức nhanh hơn, tôi khuyến khích các em thực hiện những bài tập khó hơn để phát triển tư duy nói chung và năng lực giải toán về phần trăm nói riêng Các bài tập được đưa ra theo hệ thống từ dễ đến khó, phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5.

Ví d : Khi d y xong cách gi i c a d ng 1: Tìm t s ph n trăm c a hai s ,ụ ạ ả ủ ạ ỉ ố ầ ủ ố giáo viên đ a ra bài t p:ư ậ

Bài 1: Tìm t s ph n trăm c a: ỉ ố ầ ủ a.4 và 5 b 5 và 8 c 30 và 5 bài t p này h c sinh ch c n áp d ng công th c và th c hành tính đ đ c Ở ậ ọ ỉ ầ ụ ứ ự ể ượ k t qu : ế ả a 4 : 5 = 0,8 = 80% ; b 5 : 8 = 0,625 = 62,5% ; c 30 : 5 = 6 = 600%

Ti p theo giáo viên đ a ra bài t p dế ư ậ ướ ại d ng bài toán có l i văn đ rèn k ờ ể ỹ năng phân tích đ bài cho h c sinh.ề ọ

Bài 2: Trong vườn có 12 cây cam và 28 cây chanh Tìm t s ph n trăm c a sỉ ố ầ ủ ố cây cam so v i s cây trong vớ ố ườn? Đ i v i bài toán này giáo viên yêu c u h c sinh tóm t t bài toán, xác đ nhố ớ ầ ọ ắ ị cái đã cho và yêu c u c n tìm c a đ bài t đó suy lu n ngầ ầ ủ ề ừ ậ ược đ gi i bài toán.ể ả

Chúng ta cần giải bài toán liên quan đến số lượng cây cam trong vườn Để tìm số cây cam so với tổng số cây trong vườn, trước tiên, ta xác định tổng số cây là 40 (12 cây cam và 28 cây khác) Sau đó, để tính tỷ lệ phần trăm của cây cam so với tổng số cây, ta thực hiện phép chia số cây cam cho tổng số cây: 12 chia 40, kết quả là 0,3, tương đương với 30%.

Giáo viên ti p t c nâng m c đ khó c a bài t p nh sau:ế ụ ứ ộ ủ ậ ư

Bài 3: M t ngộ ườ ỏi b ra 42000 đ ng ti n v n đ mua rau Sau khi bán h t s rau,ồ ề ố ể ế ố người đó thu được 52 500 đ ng H i: ồ ỏ a.Ti n bán rau b ng bao nhiêu ph n trăm ti n v n? ề ằ ầ ề ố b.Người đó thu lãi bao nhiêu ph n trăm?ầ

Ti n bán: 52 500 đ ngề ồ a Ti n bán: ….% ti n v n?ề ề ố b Ti n lãi: ….% ti n v n?ề ề ố

Trong bài toán này giáo viên c n hầ ướng d n h c sinh liên h th c t đ bi t:ẫ ọ ệ ự ế ể ế

Ti n bán = ti n v n + ti n lãi; ề ề ố ề

Ti n v n = ti n bán – ti n lãiề ố ề ề

Ti n lãi = Ti n bán – ti n v n.ề ề ề ố

T đó h c sinh v n d ng ki n th c đ gi i bài toán.ừ ọ ậ ụ ế ứ ể ả

Bài gi i:ả a.T s ph n trăm ti n bán ra so v i ti n v n là:ỉ ố ầ ề ớ ề ố

52 500 : 42 000 = 1, 25 = 125% b S ph n trăm ti n lãi là:ố ầ ề

GV yêu c u HS tìm ra cách gi i khác c a ph n b) bài toán này.Ch ng h n:ầ ả ủ ầ ở ẳ ạ b S ti n lãi c a ngố ề ủ ười đó là:

S ph n trăm ti n lãi c a ngố ầ ề ủ ười đó là:

Sau khi học sinh đã nắm được ba dạng cơ bản của bài toán vật lý phần năng lượng, giáo viên cần giúp học sinh phân biệt đặc điểm khác nhau giữa dạng 2 và dạng 3 để tránh nhầm lẫn khi vận dụng Sau đó, giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập các bài toán tổng hợp có ba dạng đã học, hướng dẫn cách giải và rèn kỹ năng Đồng thời, giáo viên cũng cần thay đổi điều kiện của bài toán để học sinh phân biệt rõ ràng các dạng bài đó qua những bài toán mới.

Bài 4: M t ngộ ườ ỏi b ra 42000 đ ng ti n v n đ mua rau Sau khi bán h t s rau,ồ ề ố ể ế ố người đó được lãi 25% giá v n H i: ố ỏ a Ngườ ấi y được lãi bao nhiêu ti n? ề b Ngườ ấi y bán rau được bao nhiêu ti n? ề c Ngườ ấi y được lãi bao nhiêu ph n trăm so v i giá bán?ầ ớ

Gi i:ả Cách 1: a Ngườ ấi y được lãi s ti n là:ố ề

42000 : 100 x 25 = 10 500( đ ng)ồ b Ngườ ấi y bán rau đượ ố ềc s ti n là:

42000 + 10 500 = 52 500( đ ng)ồ c Ti n lãi so v i ti n bán thì chi m s ph n trăm là:ề ớ ề ế ố ầ

Cách 2: N u coi ti n v n là 100% thì ti n lãi là 25% ti n bán là: ế ề ố ề ề

Ngườ ấi y bán rau đượ ố ềc s ti n là:

Ngườ ấi y được lãi s ti n là:ố ề

Ti n lãi so v i ti n bán thì chi m s ph n trăm là:ề ớ ề ế ố ầ

Bài 5: M t ngộ ườ ỏi b ra 42000 đ ng ti n v n đ mua rau Sau khi bán h t s rau,ồ ề ố ể ế ố người đó được lãi 20% giá bán H i: ỏ a.Ngườ ấi y bán rau được bao nhiêu ti n?ề b.Ngườ ấi y được lãi bao nhiêu ti n? ề

* Hướng d n: Giáo viên c n hẫ ầ ướng dân h c sinh hi u : lãi 20% giá bán có nghĩaọ ể là n u coi giá bán là 100% thì ti n lãi là 20% và ti n v n là : ế ề ề ố

100% 20% = 80% T đó h c sinh v n d ng ki n th c đ làm bài t p.ừ ọ ậ ụ ế ứ ể ậ

N u coi giá bán là 100% thì ti n lãi là 20% và ti n v n là : ế ề ề ố

Ngườ ấi y bán rau đượ ố ềc s ti n là:

Ngườ ấi y được lãi s ti n là:ố ề

Ngày đăng: 29/10/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w