1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đặc điểm ngoại hình, tập tính và di truyền của gà nhạn chân xanh

257 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Đặc Điểm Ngoại Hình, Tập Tính Và Di Truyền Của Gà Nhạn Chân Xanh
Tác giả Nguyễn Huy Tưởng
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Võ Anh Khoa
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 3,89 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU (17)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 1.2. Mục tiêu (18)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn (18)
    • 1.4. Những đóng góp mới của đề tài (18)
    • 1.5. Nội dung (18)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (19)
    • 2.1. Cơ sở khoa học về đặc điểm ngoại hình, tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của gà (19)
      • 2.1.1. Đặc điểm ngoại hình của gà (19)
        • 2.1.1.1. Màu sắc lông, mắt, mỏ (19)
        • 2.1.1.2. Kiểu mào (21)
      • 2.1.2. Một số tập tính của gà (22)
        • 2.1.2.1. Lựa chọn thức ăn (22)
        • 2.1.2.2. Đậu sào (24)
        • 2.1.2.3. Tắm cát (25)
      • 2.1.3. Khả năng sinh trưởng của gà (25)
        • 2.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá (25)
        • 2.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng (28)
      • 2.1.4. Năng suất sinh sản của gà (29)
        • 2.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá (29)
        • 2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng (32)
    • 2.2. Cơ sở khoa học về đa dạng di truyền của gà (34)
      • 2.2.1. Đa hình các locus microsatellite trên quần thể gà (34)
        • 2.2.1.1. Microsatellite (34)
        • 2.2.1.2. Khuếch đại các chỉ thị microsatellite ở gà (37)
        • 2.2.1.3. Thông tin đa hình di truyền (39)
        • 2.2.1.4. Khoảng cách di truyền và cây quan hệ di truyền (44)
      • 2.2.2. Đa dạng di truyền vùng D-loop ở gà (45)
        • 2.2.2.1. Đặc điểm đa hình của đoạn D-loop (45)
        • 2.2.2.2. Cây phát sinh loài (49)
      • 2.2.3. Đặc điểm cDNA gen MC1R và tần số kiểu gen/alen gen MC1R (0)
        • 2.2.3.1. Đặc điểm cDNA gen MC1R (0)
        • 2.2.3.2. Tần số kiểu gen và alen gen MC1R (51)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu về gà Nhạn Chân Xanh trong và ngoài nước (52)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (54)
    • 3.1. Phương tiện nghiên cứu (54)
      • 3.1.1. Thời gian và địa điểm (54)
      • 3.1.2. Đối tượng (54)
      • 3.1.3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (0)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (55)
      • 3.2.1. Nội dung 1: Đánh giá điểm ngoại hình, tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của gà Nhạn Chân Xanh (0)
      • 3.2.2. Nội dung 2: Đánh giá đa dạng di truyền của gà Nhạn Chân Xanh (56)
        • 3.2.2.1. Đa hình các locus microsatellite trên quần thể gà Nhạn Chân Xanh (56)
        • 3.2.2.2. Đa dạng di truyền vùng D-loop ở gà Nhạn Chân Xanh (56)
        • 3.2.2.3. Đặc điểm cDNA và tần số kiểu gen/alen của gen MC1R (57)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (57)
      • 3.3.1. Phương pháp sử dụng đánh giá điểm ngoại hình, tập tính, khả năng (0)
        • 3.3.1.1. Đặc điểm ngoại hình (0)
        • 3.3.1.2. Tập tính (57)
        • 3.3.1.3. Khả năng sinh trưởng (59)
        • 3.3.1.4. Năng suất sinh sản (60)
      • 3.3.2. Phương pháp sử dụng đánh giá đa dạng di truyền của gà Nhạn Chân (61)
        • 3.3.2.1. Đánh giá quan hệ di truyền dựa vào dấu chỉ thị microsatellite (61)
        • 3.3.2.2. Đánh giá đa dạng di truyền vùng D-loop (0)
        • 3.3.2.3. Đặc điểm phân tử của gen MC1R liên quan đến tính trạng màu lông (0)
    • 3.4. Xử lý số liệu (67)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (69)
    • 4.1. Đánh giá đặc điểm ngoại hình, tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của gà Nhạn Chân Xanh (69)
      • 4.1.1. Đặc điểm ngoại hình của gà Nhạn Chân Xanh (69)
        • 4.1.1.1. Màu sắc lông (69)
        • 4.1.1.2. Màu sắc mắt (70)
        • 4.1.1.3. Màu sắc mỏ (71)
        • 4.1.1.4. Kiểu mào (71)
      • 4.1.2. Tập tính của gà Nhạn Chân Xanh (72)
        • 4.1.2.1. Lựa chọn thức ăn (72)
        • 4.1.2.2. Tập tính tắm cát (85)
        • 4.1.2.3. Tập tính đậu sào (88)
      • 4.1.3. Khả năng sinh trưởng của gà Nhạn Chân Xanh (92)
        • 4.1.3.1. Khối lượng, tăng khối lượng và kích thước một số chiều đo cơ bản của cơ thể gà (0)
        • 4.1.3.2. Mối tương quan giữa một số chiều đo cơ bản của cơ thể gà (0)
      • 4.1.4. Năng suất sinh sản của gà Nhạn Chân Xanh (99)
        • 4.1.4.1. Khả năng sinh sản (99)
        • 4.1.4.2. Chất lượng trứng và một số chỉ tiêu ấp nở (100)
    • 4.2. Đánh giá đa dạng di truyền của gà Nhạn Chân Xanh (101)
      • 4.2.1. Đa hình các locus microsatellite trên quần thể gà Nhạn Chân Xanh . 85 1. Khuếch đại 14 chỉ thị microsatellite (101)
        • 4.2.1.2. Thông tin đa hình di truyền (104)
        • 4.2.1.3. Khoảng cách di truyền và cây quan hệ di truyền (107)
      • 4.2.2. Đa dạng di truyền vùng D-loop ở gà Nhạn Chân Xanh (109)
        • 4.2.2.1. Đặc điểm đa hình của đoạn D-loop (109)
        • 4.2.2.2. Xây dựng cây phát sinh loài (112)
      • 4.2.3. Đặc điểm cDNA gen MC1R và tần số kiểu gen/alen gen MC1R (116)
        • 4.2.3.1. Đặc điểm cDNA gen MC1R (116)
        • 4.2.3.2. Tần số kiểu gen và alen gen MC1R (0)
  • Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (124)
    • 5.1. Kết luận (124)
    • 5.2. Đề nghị (124)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Mục tiêu

Gà Nhạn Chân Xanh có những đặc điểm ngoại hình và tập tính độc đáo, cùng với khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản cao, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển nguồn gen gà bản địa Việc nhận diện các đặc điểm này không chỉ giúp nâng cao giá trị di truyền mà còn hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn giống gà quý hiếm này.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Gà Nhạn Chân Xanh là một giống gà đặc trưng, đóng góp vào sự đa dạng sinh học và di truyền của các giống gà bản địa Việc nghiên cứu và cung cấp thông tin về giống gà này không chỉ hỗ trợ công tác bảo tồn mà còn thúc đẩy phát triển nguồn gen vật nuôi, góp phần vào nền nông nghiệp bền vững trong tương lai.

Những đóng góp mới của đề tài

- Mô tả được đặc điểm ngoại hình và một số tập tính của gà Nhạn Chân Xanh

Nghiên cứu đã xác lập mối quan hệ di truyền giữa gà Nhạn Chân Xanh và một số giống gà bản địa khác, đồng thời ghi nhận tần số kiểu gen/alen của gen MC1R liên quan đến tính trạng màu lông.

Nội dung

Nội dung 1 Đánh giá đặc điểm ngoại hình, tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của gà Nhạn Chân Xanh

Nội dung 2 Đánh giá đa dạng di truyền của gà Nhạn Chân Xanh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương tiện nghiên cứu

3.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thực hiện từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 12 năm 2019

- Trại Chăn nuôi thực nghiệm Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

- Trại Chăn nuôi nông hộ huyện Trà Ôn, Tỉnh Vĩnh Long

- Trung tâm Giống Nông nghiệp Tỉnh Cà Mau

- Phòng Thí nghiệm Công nghệ Giống vật nuôi (Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ)

- Phòng Công nghệ Gen động vật (Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

Nội dung 1: Quần thể gà Nhạn Chân Xanh (thế hệ 2, TH2) được sản sinh từ thế hệ 1

Nội dung 2: Gà Nhạn Chân Xanh (thế hệ 1, TH1), gà Nòi ô, gà Tre, gà Ác được thu thập từ tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh và Cà Mau

Hình 3.1: Gà Nhạn Chân Xanh

3.1.3 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất

Để tiến hành thí nghiệm, bạn cần chuẩn bị các dụng cụ sau: cân đồng hồ 2 kg và 5 kg, máy chụp hình, camera hồng ngoại, thước dây, thước kẹp, túi nilong zip, dây rút màu để đánh dấu, sổ ghi chép, bút lông, băng keo giấy, kéo, ống tiêm 5 ml, ống EDTA, thùng trữ mẫu, máng ăn, máng uống và các dụng cụ hỗ trợ khác.

Trong phòng thí nghiệm, các thiết bị quan trọng bao gồm máy chụp hình gel, máy ly tâm lạnh, máy luân nhiệt PCR, hệ thống điện di ngang và đứng, máy đo OD, máy trộn, cùng với tủ khử Những thiết bị này hỗ trợ hiệu quả trong việc phân tích và xử lý mẫu sinh học, đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong các nghiên cứu khoa học.

39 trùng, tủ lạnh -20 o C, tủ ủ, cân điện tử, máy ly tâm, mini gray 220V (YO- 17310-05)

Hóa chất: proteinase K TE (1X) buffer, dung dịch dNTP, Phenol Chloroform Isoamyalcohol, SSC 1X, SDS 10%, Ethanol lạnh 100%, Sodium acetate, NaOAC 0,2M, 2M

Dụng cụ, thiết bị và hóa chất dùng trong nghiên cứu được trình bày chi tiết ở Phụ lục 1.

Nội dung nghiên cứu

Sau đây là sơ đồ tổng quát các nội dung thí nghiệm

Hình 3.2: Sơ đồ tổng quát về cách tiếp cận thí nghiệm

3.2.1 Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm ngoại hình, tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của gà Nhạn Chân Xanh Đánh giá đặc điểm ngoại hình, tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của gà Nhạn Chân Xanh được thực hiện từ tháng 08 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018 Đánh giá một số đặc điểm ngoại hình thông qua ghi nhận các chỉ tiêu màu sắc lông, màu sắc chân, màu mỏ, màu mắt, kiểu mào của gà Nhạn Chân Xanh trưởng thành

Nghiên cứu đã ghi nhận các tập tính của gà Nhạn Chân Xanh, bao gồm lựa chọn thức ăn, đậu sào và tắm cát Đánh giá khả năng sinh trưởng được thực hiện thông qua việc đo khối lượng, tăng khối lượng và kích thước các chiều cơ thể như dài mỏ, dài thân, dài cổ, dài lườn, dài cánh, sâu ngực, dài đùi, cao chân và vòng chân tại các thời điểm 1 ngày, 4, 8, 12, 16 và 20 tuần tuổi.

Phân tích mối tương quan giữa khối lượng và các chiều đo cơ thể gà Nhạn Chân Xanh cho thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến khả năng sinh sản Đánh giá khả năng sinh sản được thực hiện qua các chỉ tiêu như tuổi đẻ trứng đầu tiên, khối lượng gà mái khi đẻ trứng đầu, khối lượng trứng và khối lượng gà con mới nở Ngoài ra, các chỉ số khác như số trứng mỗi kỳ đẻ, chỉ số hình dáng trứng, tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở trên số trứng có phôi và tỷ lệ nở trên số trứng đem ấp cũng được xem xét để đánh giá toàn diện khả năng sinh sản của giống gà này.

3.2.2 Nội dung 2: Đánh giá đa dạng di truyền của gà Nhạn Chân Xanh

3.2.2.1 Đa hình các locus microsatellite trên quần thể gà Nhạn Chân Xanh

Mối quan hệ di truyền của quần thể gà Nhạn Chân Xanh sẽ được đánh giá thông qua dấu chỉ thị microsatellite, theo tiêu chuẩn ISAG/FAO (2011) Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 08 năm 2018.

Để tạo nguồn ADN, mẫu lông gà từ ba quần thể gà Nhạn Chân Xanh thế hệ 1, gà Tre và gà Ác sẽ được thu thập và bảo quản trong túi zip, sau đó được lưu trữ lạnh trước khi mang về phòng thí nghiệm để tiến hành tách chiết ADN.

Nghiên cứu này tập trung vào việc khuếch đại và phân tích đa hình độ dài của các alen microsatellite từ 14 cặp mồi theo hướng dẫn của FAO (2011) nhằm đánh giá đa dạng di truyền của 3 quần thể gà.

Phân tích mức độ đa dạng di truyền, khoảng cách di truyền giữa các quần thể gà Nhạn Chân Xanh và giữa các giống gà khác

Xây dựng cây phả hệ di truyền dựa vào khoảng cách di truyền để mô tả mối quan hệ giữa các quần thể và giống gà

3.2.2.2 Đa dạng di truyền vùng D-loop ở gà Nhạn Chân Xanh Đa dạng di truyền của quần thể gà Nhạn Chân Xanh sẽ được đánh giá dựa vào trình tự nucleotide ADN vùng D-loop, được thực hiện từ tháng 02 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019 Sử dụng sản phẩm ADN từ mục 3.2.2.1

Thực hiện khuếch đại ADN bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự các sản phẩm khuếch đại

Phân tích các tham số đa dạng di truyền của quần thể gà Nhạn Chân Xanh và giống gà bản địa khác

Xây dựng cây phả hệ di truyền của quần thể gà Nhạn Chân Xanh và giống gà bản địa khác

3.2.2.3 Đặc điểm cDNA và tần số kiểu gen/alen của gen MC1R Đặc điểm cDNA và tần số kiểu gen/alen của gen MC1R được thực hiện từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019

- Đánh giá đặc điểm chuỗi cDNA của gen MC1R ở gà Nhạn Chân Xanh

- Phân tích tính đa hình gen MC1R tại vị trí c.T69C thông qua xác định tần số kiểu gen và tần số alen với enzyme cắt giới hạn BsrDI.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp xác định đặc điểm ngoại hình, tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của gà Nhạn Chân Xanh

Ngoại hình của gà Nhạn Chân Xanh được xác định qua các đặc điểm như màu sắc bộ lông, màu chân, màu mắt, màu mỏ và kiểu mào Những đặc điểm này đã được ghi nhận tại nông hộ ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, với tổng số 60 con gà được khảo sát.

(30 trống và 30 mái) lúc gà đạt 20 tuần tuổi, thông qua phương pháp mô tả dựa trên quan sát trực tiếp và chụp ảnh

Các thí nghiệm về tập tính của gà Nhạn Chân Xanh, bao gồm tập tính lựa chọn thức ăn, tập tính đậu trên sào và tập tính tắm cát, đã được thực hiện tại Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng Tập tính lựa chọn thức ăn là một trong những khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu này.

Thí nghiệm được thực hiện để đánh giá lượng thức ăn mà gà Nhạn Chân Xanh tiêu thụ theo từng giai đoạn tuổi Tổng cộng 240 con gà (120 trống và 120 mái) được cho ăn thức ăn hỗn hợp từ 0-20 ngày tuổi và lúa từ 21-28 ngày tuổi Tất cả gà được chia thành 6 ô chuồng có kích thước 8 m x 6 m x 3 m, mỗi ô nhốt 40 con (mật độ 1,2 con/m²) Vách ngăn giữa các ô được làm bằng lưới chắc chắn để ngăn gà di chuyển qua lại, và nền chuồng được lót bằng lớp trấu dày.

Mỗi ô chuồng thí nghiệm có kích thước 20 cm, được trang bị máng thức ăn và máng nước uống bên ngoài vách Trong nghiên cứu, có tổng cộng 14 loại thức ăn thí nghiệm được sử dụng.

Mỗi ngày, 42 nguyên liệu như lúa, gạo, bắp nguyên hạt, bắp mảnh, tấm 1, tấm 3, khô dầu nành, bột cá, đậu xanh nguyên hạt, thức ăn hỗn hợp dạng mảnh (TAHH2) và dạng viên (TAHH1), bột cỏ, sỏi nhỏ (sỏi 1) và sỏi lớn (sỏi 2) được cân và chia vào từng cốc riêng biệt Lượng thức ăn thừa sẽ được ghi nhận và loại bỏ hàng ngày, nhằm đảm bảo thức ăn luôn tươi mới.

Bảng 3.1: Thành phần giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu/thức ăn dùng trong thí nghiệm

Thực liệu DM ASH/DM CP/DM CF/DM EE/DM

DM: vật chất khô, ASH: tro tổng số, CP: protein thô, CF: xơ thô, EE: béo thô

Phân tích tại Phòng thí nghiệm Dinh dưỡng, Trường Đại học Cần Thơ

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm lượng thức ăn tiêu thụ trong 14 ngày liên tục và lượng dưỡng chất từ từng loại thực liệu, phân loại theo kích cỡ hạt và nhóm dưỡng chất Kích cỡ 1 gồm gạo, lúa, thức ăn hỗn hợp dạng viên, bắp nguyên hạt, đậu xanh nguyên hạt và sỏi 2; kích cỡ 2 bao gồm gạo tấm 1, tấm 3, thức ăn hỗn hợp dạng bột, bắp mảnh, khô dầu nành, bột cá, bột cỏ và sỏi 1 Nhóm dưỡng chất được chia thành nhóm hoàn chỉnh (thức ăn hỗn hợp dạng viên và mảnh), nhóm năng lượng (lúa, gạo, bắp nguyên hạt, bắp mảnh, tấm 1, tấm 3), nhóm đạm (khô dầu nành, bột cá, đậu xanh nguyên hạt) và nhóm bổ sung (bột cỏ, sỏi 1, sỏi 2) Nghiên cứu theo dõi tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn ở ba giai đoạn tuổi khác nhau (7-8, 11-12 và 15-16 tuần tuổi) Trong suốt quá trình thí nghiệm, tất cả gà được chăm sóc đồng nhất với nước uống tự do, cho ăn ba lần mỗi ngày vào lúc 7:00, 11:00 và 17:00, và tiêm phòng theo khuyến cáo của Chi cục Chăn nuôi Sóc Trăng.

43 b Tập tính đậu trên sào

Bố trí thí nghiệm: Tổng số 240 con gà Nhạn Chân Xanh (120 trống và

Trong nghiên cứu này, 120 con gà được nuôi trong 6 ô chuồng có kích thước 8 m x 6 m x 3 m, mỗi ô chứa 40 con gà trống hoặc mái Các cây sào trong chuồng được bố trí ở các độ cao khác nhau (0,5; 1,0; 1,5 và 2,0 m) theo hình thang, đảm bảo độ chắc chắn khi gà đậu Trong hai tuần đầu, gà được làm quen với chuồng, và từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 16, số lượng gà đậu trên sào ở các độ cao sẽ được ghi nhận qua quan sát trực tiếp và hệ thống camera vào các thời điểm cụ thể trong ngày Trong suốt quá trình thí nghiệm, gà được cho ăn thức ăn công nghiệp và thực liệu tự do, với dữ liệu được ghi nhận liên tục trong 7 ngày của các tuần 7, 8, 11 và 12.

15 và 16 c Tập tính tắm cát

Bố trí thí nghiệm gồm 60 gà Nhạn Chân Xanh (30 trống và 30 mái) ở 4 ô chuồng kích thước 4 m x 3 m x 3 m, mỗi ô nhốt 15 con Trong hai tuần đầu, gà được nhốt để quen với môi trường Tại tuần tuổi thứ 17, số lượt và thời gian gà tắm cát sẽ được ghi nhận qua quan sát trực tiếp và hệ thống camera từ 7 giờ sáng đến 17 giờ chiều, lặp lại trong 3 ngày Trong suốt thí nghiệm, gà được cho ăn thức ăn công nghiệp và các thực liệu tự do như tấm, bắp, sỏi.

Bố trí thí nghiệm: Nghiên cứu được tiến hành tại một nông hộ thuộc huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long trên 60 con gà Nhạn Chân Xanh (30 trống và

Trong giai đoạn 0-4 tuần tuổi, gà Nhạn Chân Xanh được nuôi nhốt với mật độ 10 con/m² và cho ăn tự do thức ăn hỗn hợp có 19% đạm thô và 3.050 Kcal/kg năng lượng trao đổi Sau đó, gà được thả ra vườn trồng dừa, chuối, bưởi với diện tích thả nuôi 4 m²/con và được rào lưới bao xung quanh Từ 4-10 tuần tuổi, gà được cho ăn thức ăn hỗn hợp chứa 18% đạm thô và 3.150 Kcal/kg năng lượng trao đổi Ở giai đoạn 10-20 tuần tuổi, gà chỉ được cho ăn lúa Trong quá trình thí nghiệm, gà được tiêm phòng theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y Vĩnh Long.

(1) Khối lượng: cân khối lượng từng cá thể vào buổi sáng trước khi cho gà ăn, tại các thời điểm 1 ngày tuổi, 4, 8, 12, 16 và 20 tuần tuổi (g/con) bằng

44 cân điện tử có độ chính xác 0,01 g (gà dưới 12 tuần tuổi) hoặc cân đồng hồ 2 kg và 5 kg (gà trên 12 tuần tuổi)

Kích thước các chiều đo cơ thể như dài thân, dài cổ, dài mỏ, dài lườn, dài cánh, dài đùi, sâu ngực, cao chân và vòng chân được thực hiện bằng thước dây và thước kẹp Panme Việc đo lường này theo phương pháp của Bùi Hữu Đoàn và cộng sự (2011) diễn ra tại các thời điểm 1 ngày, 4, 8, 12, 16 và 20 tuần tuổi.

 Dài thân (cm): từ đốt sống cổ cuối cùng tới đốt đuôi đầu tiên

 Dài cổ (cm): từ đốt xương cổ đầu tiên tới đốt xương cổ cuối cùng

 Dài mỏ (cm): từ chóp mỏ đến gốc mỏ (mặt trên gần lỗ mũi)

 Dài lườn (cm): từ mép trước của lườn, dọc theo đường thẳng tới cuối hốc ngực phía trước (mỏm trước đến điểm cuối cùng của xương lưỡi hái)

 Dài cánh (cm): từ chóp cánh đến góc cánh

 Dài đùi (cm): từ khớp khuỷu đến khớp đùi gắn vào xương chậu

 Sâu ngực (cm): từ gốc cánh đến mép trước của xương lưỡi hái

 Cao chân (cm): từ khớp khuỷu đến khớp xương của các ngón chân

 Vòng chân (cm): vòng quanh nơi nhỏ nhất chân

Từ tuần tuổi thứ 17, quần thể gà trong thí nghiệm tập tính ăn sẽ được chia thành các gia đình, mỗi nhóm bao gồm 1 trống và 5 mái, nuôi trong ô chuồng kích thước 280 cm x 130 cm x 100 cm có camera quan sát Máng ăn uống được bố trí riêng cho từng ô chuồng Trứng được thu nhận hàng ngày, đánh dấu và cân khối lượng, đồng thời xác định chỉ số hình dáng Sau 3-5 ngày, trứng sẽ được ấp để xác định tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở, theo phương pháp của Bùi Hữu Đoàn và cộng sự (2011).

(1) Tuổi đẻ quả trứng đầu (ngày): được tính từ lúc gà mới nở đến lúc đẻ quả trứng đầu tiên

(2) Khối lượng gà mái lúc đẻ quả trứng đầu tiên (kg): cân khối lượng gà mái ngay thời điểm đẻ quả trứng đầu tiên

(3) Số trứng/kỳ đẻ (quả): là tổng số trứng đẻ ra của một gà mái trong một kỳ đẻ

(4) Khối lượng trứng (g): ghi nhận bằng cân điện tử với độ lệch là 0,1 g

(5) Chỉ số hình dáng của trứng (CSHD, %):

CSHD (%) Đường kính dài (mm) × 100 Đường kính ngắn (mm)

(6) Tỷ lệ trứng có phôi (%) (TLTCP):

TLTCP (%) Số trứng có phôi × 100

(7) Tỷ lệ nở (%) (TLN)/ số trứng có phôi (TCP):

TLN/TCP (%) Số trứng nở thành con × 100

(8) Tỷ lệ nở (%) (TLN)/ số trứng đem ấp:

TLN/số trứng đem ấp (%) Số trứng nở thành con × 100

(9) Khối lượng gà con mới nở (g): cân khối lượng gà con mới nở bằng cân điện tử với độ lệch là 0,1 g

3.3.2 Phương pháp sử dụng đánh giá đa dạng di truyền của gà Nhạn Chân Xanh

3.3.2.1 Đánh giá quan hệ di truyền dựa vào dấu chỉ thị microsatellite Đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện trên 3 quần thể gà bản địa ở khu vực phía Nam gồm gà Nhạn Chân Xanh (nP), gà Tre (n) và gà Ác (n) Địa điểm: Gà Nhạn Chân Xanh được thu thập từ 3 địa phương Cà Mau

Trong nghiên cứu về gà tại tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, các giống gà như gà Tre và gà Ác được thu thập từ nhiều huyện khác nhau Khoảng cách địa lý giữa các xã và huyện được xem xét kỹ lưỡng, đồng thời việc thu thập mẫu dựa trên nguồn gốc thông qua phỏng vấn các nông hộ nhằm tránh tình trạng cận huyết Gà Nhạn Chân Xanh được lựa chọn dựa trên đặc điểm ngoại hình nổi bật với bộ lông trắng và chân màu xanh Để phân tích đa hình di truyền của các giống gà, nghiên cứu được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Công nghệ giống vật nuôi, Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ.

Tách chiết ADN từ lông

Mẫu chân lông gà được thu thập và bảo quản ở nhiệt độ -20 o C cho đến khi phân tích Quy trình tách chiết ADN bao gồm các bước: nghiền nhuyễn mẫu chân, thêm 700 µl dung dịch phân giải và 18 µl proteinase, ủ ở 37 o C trong 12 giờ Sau đó, bổ sung 300 µl hỗn hợp phenol: chloroform: isoamyl alcohol (25:24:1), lắc đều và ly tâm ở 10.000 rpm trong 5 phút Chuyển dịch lỏng phía trên sang ống mới, thêm 700 µl phenol: chloroform, lắc đều và ly tâm lại ở 10.000 vòng trong 5 phút Cuối cùng, chuyển phase lỏng sang ống mới và thêm 700 µl chloroform, lắc đều và ly tâm ở 10.000 vòng trong 5 phút.

Để kết tủa ADN, tiến hành trộn 300 µl NaCl 1,2M, 150 µl sodium acetate 2M và 1000 µl ethanol 100% lạnh, sau đó ly tâm ở 10.000 vòng/phút trong 5 phút và loại bỏ dịch lỏng Tiếp theo, thêm 1000 µl ethanol 75%, ly tâm 10.000 vòng/phút trong 5 phút và loại bỏ dịch lỏng Cuối cùng, ADN được làm khô ở nhiệt độ phòng, hòa tan trong TE 1X và bảo quản ở 4°C.

Xác định nồng độ ADN bằng quang phổ kế

Nồng độ ADN được xác định bằng máy UV-180 (Shimadzu corporation, Kyoto, Japan) ở bước sóng 260 nm và 280 nm

Nồng độ ADN được tính theo công thức sau:

Xử lý số liệu

Đánh giá tập tính, khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản được thực hiện bằng cách xử lý số liệu thô qua Microsoft Excel 2013, sau đó tiến hành phân tích thống kê mô tả và phân tích phương sai (ANOVA) theo mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) trên phần mềm Minitab 16.1.0 Phép thử Tukey được sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa các cặp nghiệm thức trong nghiên cứu này.

Về tập tính lựa chọn thức ăn mô hình thống kê như sau:

Y ijklm = à + A i + B j + C k + D l + (A*B) ij + (A*C) ik + (A*D) il +  ijklm

Trong đú, Y ij đại diện cho tình trạng quan sát, A i thể hiện ảnh hưởng của giới tính (i=1-2), B j phản ánh ảnh hưởng của giai đoạn tuổi (j=1-3), C k liên quan đến ảnh hưởng của kích cỡ hạt (k=1-2), và D l cho thấy ảnh hưởng của nhóm thức ăn (l=1- ).

Ảnh hưởng tương tác giữa giới tính và giai đoạn tuổi được biểu thị bằng (A*B) ij, trong khi (A*C) ik thể hiện ảnh hưởng tương tác giữa giới tính và kích cỡ hạt Ngoài ra, (A*D) il đại diện cho ảnh hưởng tương tác giữa giới tính và nhóm thức ăn, và sai số được ký hiệu là  ijklm.

Về tập tính đậu trên sào mô hình thống kê

Y ijklmn = à + A i + B j + C k + D l + E m + (A*E) im + (B*E) jm + (C*E) km + (D*E) lm +  ijklmn

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét ảnh hưởng của nhiều yếu tố đến tình trạng quan sát, bao gồm tuần tuổi (i=1-6), giai đoạn (j=1-3), thời điểm (k=1-6), độ cao (l=1-4) và giới tính (m=1-2) Ngoài ra, chúng tôi cũng phân tích các ảnh hưởng tương tác giữa tuần tuổi và giới tính (A*E) im, giai đoạn và giới tính (B*E) jm, thời điểm và giới tính (C*E) km, cũng như độ cao và giới tính (D*E) lm Cuối cùng, sai số được ký hiệu là  ijklmn.

Về tập tính tắm cát mô hình thống kê như sau:

Y ij = à + A i +  ij và Y ij = à + B j +  jk

Trong đú: Y ij là tớnh trạng quan sỏt, à là trung bỡnh chung, A i là ảnh hưởng của giới tính (i=1-2), B j là ảnh hưởng của giờ (j=1-10)  jk là sai số

Về khả năng sinh trưởng mô hình thống kê như sau:

Trong đú: Y ij là tớnh trạng quan sỏt, à là trung bỡnh chung, A i là ảnh hưởng của giới tính (i=1-2),  ij là sai số

The assessment of genetic relationships using microsatellite markers involves determining the number of alleles and allele frequencies through Genepop V4.2 software (Rousset and Raymond, 1995) Additionally, the expected heterozygosity (He) is calculated to evaluate genetic diversity within the studied populations.

Wright (1965) đã nghiên cứu dị hợp tử quan sát (Ho) và xác định các giá trị thống kê F, bao gồm Fis (hệ số di truyền nội loài, thể hiện sự biến thiên tần số alelle từ -1 đến 1, đánh giá mức độ cận huyết trong quần thể), Fit (hệ số di truyền trong toàn bộ quần thể) và Fst (khác biệt di truyền giữa các quần thể hay giống) Các hệ số này được tính theo phương pháp của Weir và Cockerham.

Hàm lượng thông tin đa hình (PIC) trong nghiên cứu này được tính toán theo phương pháp của Botstein et al (1980), trong khi khoảng cách di truyền được phân tích bằng phần mềm Biodiversity Pro V2 Để đánh giá quan hệ di truyền vùng D-loop, kết quả đọc trình tự và so sánh trình tự gen được thực hiện qua phần mềm BioEdit (Hall, 1999) Các tham số đa dạng di truyền như số lượng đa hình đặc trưng, số lượng haplotype, kiểu haplotype, chỉ số đa dạng haplotype, chỉ số đa dạng nucleotide và kiểm tra Tajima’s được ước tính bằng phần mềm DnaSP v.5 (Librado và Rozas).

Năm 2009, cây phả hệ di truyền được xây dựng theo phương pháp Neighbor-Joining bằng phần mềm Mega-X với giá trị bootstrap 500 lần lấy mẫu thử (Kumar et al., 2018) Đặc điểm phân tử của gen MC1R được phân tích thông qua trình tự cDNA và ADN, sử dụng phần mềm BioEdit (Hall, 1999) Các trình tự gen tham chiếu được lấy từ ngân hàng gen và được so sánh với trình tự gen trong nghiên cứu Tần số kiểu gen và alen được tính toán dựa trên kết quả PCR RFLP bằng phương pháp khi bình phương χ².

Ngày đăng: 29/10/2021, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w