1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại TỔNG CÔNG TY KHOÁNG sản và THƯƠNG mại hà TĨNH

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Tổng Công Ty Khoáng Sản Và Thương Mại Hà Tĩnh
Tác giả Lê Xuân Trung
Người hướng dẫn Hồ Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,98 MB

Cấu trúc

  • PHẦN THỨ NHẤT : TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH. 2

  • PHẦN THỨ NHẤT

  • TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH.

    • Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.

    • Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban.

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lập với tư cách pháp nhân đầy đủ Doanh nghiệp này có con dấu riêng, được phép mở tài khoản ngân hàng và có quyền tự quyết trong các vấn đề sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tên công ty: Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh

Tên giao dịch quốc tế: MITRACO

Trụ sở chính: Số 02 Vũ Quang - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh.

Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định 61/QĐ – TTG ngày 18 tháng 4 năm 2003, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Công ty có nguồn gốc từ Công ty Khoáng sản và Xuất nhập khẩu Titan Hà Tĩnh, được thành lập theo quyết định số 96/QĐ – CN ngày 24 tháng 9 năm 1991 Tiếp theo là Công ty Khai thác, chế biến và xuất khẩu Titan, được thành lập theo quyết định số 1150/QĐ-UB-CN ngày 06/8/1996 Sau đó, Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh được thành lập theo quyết định số 2924/QĐ-UB-TCCQ ngày 26/12/2000, và hiện nay đã trở thành Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty2 1 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ

Sản phẩm chính của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh bao gồm ILMENITE, ZIRCON và RUTIN Quy trình công nghệ để hoàn thiện sản phẩm này khá phức tạp, và bất kỳ thay đổi nào trong chuỗi liên kết sản xuất đều có thể ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm Trong khi bộ phận khai thác nguyên liệu thô cung cấp cho các xí nghiệp có quy trình công nghệ riêng, các xí nghiệp còn lại mặc dù có quy mô sản xuất khác nhau nhưng quy trình công nghệ nhìn chung tương đối giống nhau Mô hình quy trình công nghệ này có thể được mô tả sơ bộ như sau:

QUY TRÌNH KHAI THÁC QUẶNG THÔ

Cát quặng cấp liệu được đưa vào máy khai thác thông qua bơm cấp liệu, chuyển toàn bộ quặng vào máy tuyển xoắn hoặc trực tiếp vào nhà máy khai thác Sau khi tiến hành tách lọc, cát thải sẽ được loại bỏ, thu được nguyên liệu thô cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm.

Quặng thô sau khi khai thác sẽ được sấy khô trước khi chuyển đến nhà máy tuyển tinh Tại đây, quá trình tách lọc cát thải diễn ra để thu hồi các sản phẩm tinh như Ilmenite, Zircon và Rutile.

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại

Hà Tĩnh được trình bày như sau:

TUYỂN XOẮN HOẶC NHÀ MÁY

Sơ đồ 1.1 Quy trình khai thác quặng thô

THÔ LÒ SẤY NHÀ MÁY

Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm

V.P đại diện tại Nhật Bản

V.P đại diện tại Hà Nội

Phòng Tổ chức LĐ-TL

Phòng phát triển Dự án

Phòng Tài chính - Kế toán

Xí nghiệp Khoáng sản Kỳ Anh

Xí nghiệp Khoáng sản Cẩm Xuyên

Xí nghiệp Khai thác Công ty CP VLXD Hồng Lĩnh

Xí nghiệp chế biến Zicon - Rutile

Xí nghiệp Khoáng sản Thạch Hà Công ty Cổ phần Cơ khí MITRACO

Công ty Vàng Kỳ Anh

Xí nghiệp Quản lý kho cảng

Công ty Cổ phần Vận tải xây dựng Công ty Cổ phần Mangan

Công ty Cổ phần Chăn nuôi Khách sạn Vũ Quang

Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Cảng Vũng Áng

CT CP Gạch ngói và VLXD Đồng Nai –

Công ty Cổ phần Thương mại MITRACO

Công ty Chế biến thức ăn gia súc Thiên Lộc

Công ty Cổ phần Chế biến rau quả

Công ty TNHH Than Công ty Cổ phần Thiên Ý

Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh

Công ty TNHH Thiên An

Công ty CP Công nghệ thông tin Lam Hồng

Công ty Liên doanh Việt - Lào

Công ty Cổ phần Thuỷ điện Hương Sơn

Công ty CP Xăng dầu - Dầu khí Vũng Áng

Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê

Công ty Cổ phần Gang thép Hà Tĩnh Công ty Cổ phần ASIA CONTROL

Công ty Cổ phần VINATEX Hồng Lĩnh

Xí nghiệp Kinh doanh Gas và Xăng dầu

Sơ đồ 1.3:Tổ chức bộ máy quản lý tại

Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh

Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban

Tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển và lập kế hoạch hoạt động, đồng thời theo dõi việc thực hiện các nghị quyết, chính sách và nhiệm vụ theo ủy quyền của người quyết định thành lập Tổng công ty.

Kiểm tra và giám sát tính lập của chương trình kế hoạch công tác hàng năm, quý và tháng trình hội đồng quản trị Đảm bảo tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tài chính kế toán.

Đề xuất các biện pháp cải tiến cơ cấu quản lý và tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cần báo cáo đầy đủ, kịp thời và chính xác về kết quả kiểm tra, giám sát theo định kỳ hàng quý, hàng năm và theo từng vụ việc, nhằm phát hiện sớm các hoạt động bất thường, có dấu hiệu vi phạm và thông báo ngay cho Hội đồng quản trị.

Phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm điều phối và quản lý các hoạt động hành chính tại văn phòng Tổng công ty Phòng này xây dựng các văn bản liên quan đến công tác hành chính - tổng hợp, đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ tại các đơn vị Ngoài ra, phòng cũng tổng hợp và báo cáo kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của Tổng công ty cho Tổng giám đốc, đồng thời đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác của các đơn vị theo kết luận giao ban hàng tuần và hàng tháng.

*Phòng Tài chính - Kế toán:

Tổng công ty tổ chức công tác kế toán và thống kê nhằm kiểm soát kinh tế tài chính của Nhà nước trong doanh nghiệp Đồng thời, đơn vị tư vấn cho Tổng giám đốc về quản lý tài chính và quản trị doanh nghiệp Ngoài ra, tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán và đảm bảo việc chấp hành các chế độ chính sách liên quan đến quản lý kinh tế tài chính.

Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước là rất quan trọng Đảm bảo thực hiện và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng giúp nâng cao hiệu quả công việc Định kỳ, cần báo cáo kết quả hoạt động của Hệ thống quản lý chất lượng cùng với những nhu cầu cải tiến cho Lãnh đạo Tổng công ty.

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và trình Tổng giám đốc phê duyệt, theo dõi và đôn đốc công tác sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cùng các đơn vị Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc đàm phán, thương thảo và ký kết các hợp đồng mua bán hàng Đảm bảo thực hiện và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng, đồng thời định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống này và nhu cầu cải tiến tại đơn vị cho Lãnh đạo Tổng công ty.

Tổ chức lập dự án và thiết kế khai thác các mỏ khoáng sản thuộc Tổng công ty, đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lý và bảo vệ khoáng sản theo đúng Luật Khoáng sản và Luật Môi trường Nghiên cứu và thăm dò các loại khoáng sản mới, giải quyết các vấn đề xã hội tại vùng mỏ ngoài thẩm quyền đơn vị Kiểm tra và quản lý hoạt động khai thác mỏ, đề xuất phương án thăm dò nâng cấp và mở rộng để kéo dài tuổi thọ mỏ.

* Phòng Phân tích - nghiên cứu khoa học KCS:

Khai thác tối đa thiết bị hiện có và cải tiến phương pháp phân tích để nâng cao chất lượng sản phẩm Xây dựng và hoàn thiện các phương pháp phân tích, lấy mẫu, cùng hướng dẫn sử dụng thiết bị và dụng cụ kiểm tra chất lượng đã được phê duyệt Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phân tích kịp thời, chính xác, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm, cấp chứng chỉ và chịu trách nhiệm về chất lượng các sản phẩm đã được cấp chứng chỉ.

Chịu trách nhiệm về công nghệ sản xuất, đảm bảo đáp ứng yêu cầu khách hàng và quy định của Tổng công ty, đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốc về chất lượng hàng hóa phù hợp với từng khách hàng Chịu trách nhiệm chính về các chỉ tiêu kỹ thuật trong hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và tư vấn về công nghệ sản xuất mới Lập kế hoạch mua sắm vật tư, phụ tùng và sửa chữa máy móc thiết bị để trình Tổng giám đốc phê duyệt.

* Phòng Phát triển dự án:

Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác xây dựng cơ bản.

Thiết kế, lập dự toán các công trình xây dựng cơ bản Tổng công ty tự làm.

Giám sát và kiểm tra các công trình xây dựng cơ bản cần tuân thủ đúng quy trình, quy phạm của Nhà nước cũng như các quy định của Tổng công ty để đảm bảo chất lượng và an toàn cho dự án.

Báo cáo định kỳ về công tác xây dựng cơ bản cho Tổng giám đốc là cần thiết để đảm bảo thực hiện và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng Đồng thời, cần báo cáo thường xuyên kết quả hoạt động của hệ thống này cùng với các nhu cầu cải tiến cho Lãnh đạo Tổng công ty.

* Phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương:

Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty trong việc tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, và xây dựng kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên Thực hiện công tác tuyển dụng và bố trí lao động trên toàn Tổng công ty Xây dựng quy định và quy chế quản lý lao động - tiền lương, đồng thời kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động và công tác an toàn lao động Hỗ trợ Lãnh đạo Tổng công ty trong công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Tổng công ty

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty

Bảng 1.Bảng so sánh tài sản và nguồn vốn Đơn vị tính: VNĐ

Tỷ trọng (%) số tiền tỷ trọng (%)

( Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ )

Phân tích: về tài sản:

Tài sản ngắn hạn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 42.223.290.334 VNĐ tương ứng tăng 19,91%

Tài sản dài hạn năm 2009 giảm so với năm 2008 là 8.875.556.065 VNĐ tương ứng giảm 3,21 %

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng giá trị tài sản của Tổng Công ty đã tăng đáng kể từ 43,4% năm 2008 lên 48,8% năm 2009, chủ yếu do sự gia tăng đáng kể của lượng hàng tồn kho trong năm 2008.

102.998.704.708 VNĐ vào năm 2008 lên 107.416.081.032 VNĐ vào cuối năm

Năm 2009, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do khủng hoảng và suy thoái kinh tế, Tổng Công ty vẫn nỗ lực không ngừng để vượt qua thử thách, đạt được mức tiêu thụ khá ấn tượng.

Tổng Công ty tập trung vào việc đầu tư vào máy móc, cơ sở hạ tầng và các phương tiện quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.

Tổng nợ phải trả của Tổng Công ty chiếm 30,02% và tổng vốn chủ sở hữu chiếm 69,98%, cho thấy cơ cấu vốn tương đối hợp lý Năm 2009, nợ phải trả tăng 1.094.589.919 đồng (0,7%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng 32.263.144.350 đồng (9,6%), chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của Tổng Công ty ngày càng cao, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và cổ đông về chính sách hiện tại.

Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty

Bảng 2 Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty

TT Chỉ tiêu tài chính Công thức tính Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

1 Tỷ suất tài trợ Vốn CSH/tổng nguồn vốn 0,68 0,67 (0,01)

2 Tỷ suất đầu tư TS dài hạn/tổng TS 0,57 0,51 (0,06)

3 Khả năng thanh toán hiện hành tổng TS/ tổng nợ phải trả 3,14 3,33 0,19

4 Khă năng thanh toán nhanh tiền và các khoản tương đương tiền/ nợ ngắn hạn

5 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn 1,63 1,88 0,25

( Nguồn: Phòng kế toán tài vụ) Phân tích

+ Tỷ suất tài trợ của công ty tương đối hợp lý (0,57 ở năm 2008 và 0,51 ở năm

Năm 2009, Tổng Công ty cho thấy mức độ độc lập tài chính cao, mặc dù tỷ suất tài trợ giảm 0,01, nhưng vẫn duy trì ở mức hợp lý và không có sự giảm sút đáng kể.

Tỷ suất đầu tư của Tổng công ty đạt mức hợp lý, với 0,57 trong năm 2008 và 0,51 trong năm 2009, cho thấy khả năng của Tổng công ty trong việc trang bị cơ sở vật chất hiệu quả.

2009, tỷ suất đầu tư giảm 0,06 có nghĩa là Tổng công ty đang tập trung vào hoạt động kinh doanh, ít chú trọng vào đầu tư dài hạn

Khả năng thanh toán hiện hành của Tổng công ty đạt mức cao, với chỉ số 3,14 vào năm 2008 và 3,33 vào năm 2009 Điều này cho thấy rủi ro thanh toán thấp, đồng thời khẳng định Tổng công ty sẽ dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của mình.

Khả năng thanh toán nhanh của Tổng công ty năm 2008 chỉ đạt 0,1, cho thấy sự khó khăn trong việc thanh toán các công nợ Tình hình còn xấu đi vào năm 2009 khi chỉ số này giảm xuống còn 0,08 Nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời, Tổng công ty sẽ đối mặt với nhiều khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ.

Khả năng thanh toán ngắn hạn của Tổng công ty vào năm 2008 đạt mức 1,63, cho thấy khả năng mạnh mẽ trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn Năm 2009, chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên 1,88, khẳng định Tổng công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn mà không làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Nội dung công tác kế toán tại Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Mô hình này cho phép toàn bộ quy trình kế toán, từ thu thập và xử lý số liệu đến ghi sổ và lập báo cáo, được thực hiện tại phòng tài chính kế toán.

1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung bao gồm

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và quản lý tài sản, vật chất và tiền vốn của công ty Họ có trách nhiệm giám sát chế độ tiền lương, tiền thưởng, cũng như quản lý kỹ thuật lao động Ngoài ra, kế toán trưởng cũng thực hiện việc kiểm tra và kiểm soát quá trình lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh để đảm bảo sự tuân thủ và hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.

* Phó kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, Tổng giám đốc và

Pháp luật Nhà nước quy định rõ nhiệm vụ được phân công, đồng thời cố vấn cho kế toán trưởng trong việc quản lý tài chính Ngoài ra, cần thực hiện kiểm tra và ký duyệt chứng từ thanh toán chi phí sản xuất tại các Xí nghiệp và Công ty vận tải để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.

Kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ chịu trách nhiệm trước trưởng phòng, Tổng giám đốc và Pháp luật Nhà nước về phần hành kế toán Công việc bao gồm lập thẻ và danh mục tài sản cố định, theo dõi nguyên giá, khấu hao và giá trị còn lại của tài sản theo từng nguồn vốn Ngoài ra, kế toán cũng lập bảng theo dõi phát sinh công cụ, dụng cụ và tham mưu cho Kế toán trưởng, Lãnh đạo Tổng công ty về giá cả vật tư, tài sản, công cụ, phụ tùng, cũng như việc bảo dưỡng, sửa chữa và thanh lý tài sản Việc kiểm tra số lượng tài sản cũng là một phần quan trọng trong công việc này.

Kế toán Bảo hiểm xã hội

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty

Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh đảm bảo chất lượng tài sản mua mới, tính hợp lý và hợp pháp của chứng từ Việc lập phiếu nhập kho hoặc biên bản giao nhận cần trình Kế toán trưởng và Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt Cuối tháng hoặc quý, công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ, dụng cụ vào giá thành và bàn giao bảng tính trích phân bổ cho Kế toán tổng hợp.

Kế toán Tổng hợp có trách nhiệm báo cáo trước trưởng phòng và Tổng giám đốc, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật Họ kiểm tra chứng từ từ các kế toán phần hành khác và giám sát việc hạch toán của họ Nhiệm vụ của họ bao gồm tổng hợp số liệu, lập báo cáo quyết toán tài chính, hạch toán phiếu kế toán và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Tổng giám đốc và Pháp luật Nhà nước về công việc kế toán của mình Họ có nhiệm vụ lập hồ sơ và thực hiện thanh toán đầy đủ, kịp thời các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và các chế độ khác cho người lao động theo quy định của Tổng công ty và chính sách của nhà nước.

Kế toán tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo định mức của Tổng công ty Công việc này bao gồm tính toán quỹ tiền lương cho các bộ phận hưởng lương thời gian, quyết toán quỹ lương và phân bổ tiền lương theo quý và năm Cuối cùng, các số liệu này sẽ được bàn giao cho Kế toán tổng hợp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của Tổng công ty.

* Kế toán thanh toán 1: Kiểm tra và thanh toán các chi phí phát sinh tại văn phòng

Tổng công ty và các đơn vị cần theo dõi chi phí cho các cơ quan cung cấp dịch vụ, đồng thời quản lý các khoản tạm ứng và đôn đốc thanh toán theo quy định Cùng với Kế toán trưởng, thực hiện kiểm kê định kỳ và đột xuất quỹ tiền mặt của Tổng công ty Cuối mỗi ngày, cần kiểm tra chứng từ thu chi phát sinh, sổ chi tiết tài khoản tiền mặt, và đối chiếu với thủ quỹ về thực thu, thực chi và tình hình tồn quỹ.

Cuối tuần, cần lập báo cáo thu chi quỹ tiền mặt và gửi cho Tổng giám đốc cùng Kế toán trưởng Vào cuối tháng, thực hiện kiểm tra các bút toán định khoản liên quan đến thu chi tiền mặt và đối chiếu, ký xác nhận với thủ quỹ Đồng thời, kiểm tra và lập sổ chi tiết tài khoản tiền mặt, cần lập thành 02 bản: 01 bản lưu và 01 bản gửi cho kế toán tổng hợp kèm theo chứng từ thu chi.

Kế toán thanh toán 2 có nhiệm vụ kiểm tra và thanh toán các chi phí sản xuất phát sinh tại các đơn vị theo hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật của Tổng công ty Đồng thời, cần cân đối số tiền đã tạm ứng và đề xuất việc tạm ứng các chi phí cho tháng tiếp theo, trình Kế toán trưởng và Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.

* Kế toán Ngân hàng: Kiểm tra, lập thủ tục thanh toán các chi phí qua ngân hàng.

Cập nhật các khoản thu chi vào sổ chi tiết tài khoản tiền gửi và vay tại ngân hàng, đồng thời đối chiếu với kế toán thanh toán các khoản tiền mặt từ ngân hàng Theo dõi thường xuyên các khoản tiền khách hàng thanh toán qua ngân hàng và lập báo cáo chi tiết để thông báo kịp thời cho Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.

Khi nhận chứng từ từ Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, cần kiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc Nếu phát hiện sự chênh lệch, phải báo cáo ngay cho Kế toán trưởng và thông báo cho Ngân hàng, các tổ chức tín dụng để xử lý kịp thời Vào cuối tháng, cần kiểm tra các bút toán định khoản cùng các khoản thu chi liên quan đến Ngân hàng và tổ chức tín dụng, lập sổ chi tiết cho các tài khoản tiền gửi và tiền vay, sau đó bàn giao cho Kế toán tổng hợp kèm chứng từ gốc.

Kế toán Kho chịu trách nhiệm lập danh mục vật tư, phiếu nhập xuất và theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa, sản phẩm, nguyên vật liệu, và phụ tùng theo quy định của Tổng công ty Công việc bao gồm tham gia kiểm kê định kỳ và đột xuất hàng hóa, nguyên liệu, và phụ tùng Ngoài ra, Kế toán Kho cần cân đối tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu theo định mức Kinh tế - Kỹ thuật, trình báo cáo lên Kế toán trưởng và Lãnh đạo Tổng công ty, đồng thời đề xuất phương án xử lý cho các trường hợp tiêu hao vật tư vượt định mức.

Cuối tháng, quý cần thực hiện việc cân đối nhập, xuất và tồn kho cho các sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu và phụ tùng thay thế, sau đó bàn giao cho Kế toán tổng hợp kèm theo các chứng từ gốc Đồng thời, cần lập báo cáo thuế và các báo cáo thống kê định kỳ cũng như đột xuất.

Kiểm tra và thanh toán cước vận chuyển cho Công ty CP Vận tải.

* Kế toán công nợ: Lập mã khách hàng Theo dõi các khoản công nợ của Tổng công ty, phân loại nợ theo đúng đối tượng.

Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh là doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất và kinh doanh khoáng sản, hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước và tuân thủ Luật Doanh nghiệp Công tác kế toán của Tổng công ty được thực hiện theo hệ thống chứng từ kế toán quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 20/3/2006.

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: Tổng công ty tính giá nguyên vật liệu xuất theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.

- Đơn vị tiền tệ công ty áp dụng: VNĐ

Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính

Ghi chép hàng ngày và thực hiện ghi vào cuối kỳ để đối chiếu số lượng cuối kỳ Lưu ý rằng ghi chú này áp dụng cho tất cả các sơ đồ trong phần hành tiếp theo.

1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán.

1.4.2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền

- Giấy báo có, giấy báo nợ

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng:

TK 111, hay còn gọi là “Tiền mặt”, được sử dụng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ của doanh nghiệp Tài khoản này bao gồm các loại tiền tệ như tiền Việt Nam, vàng, bạc, kim loại quý và đá quý.

Bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại

Sổ tổng hợp Nhật ký chung

Sổ chi tiết các TK Bảng tổng hợp chi tiết

- Báo cáo kế toán quản trị

TK 112, hay còn gọi là “Tiền gửi ngân hàng”, thể hiện số dư hiện có và sự biến động tăng, giảm của các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng:

1.4.2.2.2 Kế toán Tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các chứng từ khác…

- TK 211- Tài sản cố định hữu hình

- TK 213- Tài sản cố định vô hình

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có

Sổ tổng hợp Nhậ ký chung

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán phân hệ kế toán vốn bằng tiền

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị

* Sổ kế toán sử dụng

- Sổ Tài sản cố định, Sổ Công cụ- dụng cụ:

1.4 2.2.3 Kế toán Nguyên vật liệu

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Biên bản giao nhận thanh lý, sữa chữa lớn…

Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán phân hệ kế toán TSCĐ

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị

- Báo cáo khối lượng sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành, bảng chấm công

- Bảng tính và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, BHXH

- TK 334: Phải trả người lao động

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ cái TK 334, TK 338 Mẫu sổ: S02C1-DN

- Sổ chi tiết TK 334,TK 338

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán phân hệ kế toán NVL

Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị

1.4.2.2.5 Kế toán Chi phí và giá thành

- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

TK 154, hay còn gọi là “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

* Sổ kế toán sử dụng

Bảng chấm công, hợp đồng lao động

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán phân hệ kế toán tổng hợp

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị

Hoá đơn bán hang do người bán lập

Các hợp đồng kinh tế

Các chứng từ thanh toán với người bán: phiếu chi, séc chuyển khoản, giấy thanh toán tạm ứng.

TK 331: Phải trả cho người bán

GTGT, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán phân hệ kế toán tổng hợp

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị

Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

- Kỳ lập báo cáo: Báo cóa được lập theo năm Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 của năm tài chính.

- Thời điểm nộp báo cáo cho các cơ quan quản lý chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính:

+ Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước

+ Số phát sinh kì báo cáo, sự phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kì báo cáo

+ Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo.

- Các báo cáo nội bộ của Tổng công ty và các công ty con

+ Báo cáo về kết quả tiêu thụ hàng hoá, lượng hàng hoá tồn kho và xác định kết quả kinh doanh

+ Bảng tính chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

+ Báo cáo theo dõi tình hình về Nợ phải thu, phải trả, Nợ vay

+ Báo cáo về số dư tiền gửi tại ngân hàng

Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán của Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

Thuận lợi

Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều biện pháp đổi mới trong tổ chức hạch toán kế toán, từ đó đạt được những thành tựu quan trọng Những cải tiến này góp phần đáng kể vào sự phát triển bền vững của Tổng công ty trong thời kỳ mới.

Tổng công ty đã tuân thủ đầy đủ các chứng từ bắt buộc và thực hiện nghiêm túc quy trình luân chuyển chứng từ, giúp hạch toán ban đầu chính xác và thuận lợi cho các bước hạch toán sau Việc tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ một cách khoa học, đầy đủ và dễ kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác khi cần thiết.

Phiếu thu, phiếu chi,séc chuyển khoản

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Phần mềm kế toán phân hệ kế toán thanh toán

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị

Tổng công ty đã phát triển một hệ thống tài khoản chi tiết và cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán, giúp theo dõi tổng hợp và chi tiết một cách chính xác.

Tổng công ty hiện đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp Hình thức ghi sổ này giúp quản lý và theo dõi hoạt động hiệu quả hơn.

Việc lập và thời gian lập các báo cáo tài chính: Tổng công ty thực hiện theo đúng chế độ quy định (thường là 06 tháng một lần).

Tổng công ty đã tổ chức công tác kế toán theo các phần hành phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và phương thức quản lý của mình.

Hiện nay, Tổng công ty đã áp dụng phần mềm kế toán cho tất cả các phần hành kế toán, giúp giảm bớt khối lượng công việc ghi chép và nâng cao hiệu quả trong quản lý tài chính.

Khó khăn

Trong những năm qua, Tổng công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán.

Hiện nay, do số lượng nhân viên kế toán còn hạn chế, một nhân viên thường phải đảm nhận từ hai đến ba phần hành khác nhau Khi có nhân viên nghỉ việc, người thay thế cần phải tìm hiểu lại từ đầu về phần hành đó, dẫn đến áp lực công việc gia tăng cho những nhân viên còn lại Việc luân chuyển công việc giữa các vị trí cũng gặp khó khăn do thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong việc bàn giao, dễ dẫn đến sai sót.

Hướng phát triển

Trong quá trình nghiên cứu về công tác kế toán tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh, tôi nhận thấy rằng việc tăng cường đội ngũ nhân viên kế toán là cần thiết Điều này sẽ giúp phân chia công việc hợp lý hơn và giảm áp lực cho các kế toán viên hiện tại, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc trong bộ phận kế toán.

TRẠNG HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG

Khái niệm và các tiêu thức phân loại áp dụng tại đơn vị

Vốn bằng tiền của Tổng Công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Tiền mặt tại quỹ được thủ quỹ bảo quản theo chế độ hiện hành của Nhà nước, trong đó Công ty giữ lại một khoản tiền mặt trong hạn mức quy định để chi tiêu cho các nhu cầu thường xuyên như dịch vụ cho đơn vị, cung ứng cho công ty con và tạm ứng cho cán bộ công nhân viên.

Tất cả các khoản chi tiền mặt tại Công ty đều phải kèm theo phiếu thu hoặc phiếu chi hợp lệ, có chữ ký đầy đủ của người thu chi tiền mặt Thủ quỹ có trách nhiệm giữ lại các chứng từ đã được ký bởi người nộp và người nhận, làm căn cứ cho việc ghi chép vào sổ quỹ.

Tiền gửi ngân hàng là số vốn mà Công ty gửi tại các Ngân hàng nhằm thuận tiện cho việc quản lý tài sản và giao dịch thanh toán theo quy định tài chính hiện hành Công ty đã mở tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh.

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần có chứng từ hợp lệ như giấy báo có, báo nợ của ngân hàng, uỷ nhiệm chi, và phiếu chuyển khoản Hiện tại, Công ty chưa mở sổ kế toán và chưa hạch toán tiền đang chuyển, mà chỉ sắp xếp các chứng từ vào tủ hồ sơ riêng Khi nhận được giấy báo nợ từ ngân hàng, Công ty sẽ tiến hành ghi vào sổ kế toán.

Yêu cầu quản lý Vốn bằng tiền

Về Công tác quản lý chung về vốn bằng tiền ở Tổng công ty KS thương mại

Hà Tĩnh đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định theo chế độ hiện hành của nhà nước Cụ thể như sau:

- Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là VNĐ để phản ánh

- Kế toán phải phản ánh kịp thời số tiền hiện có và tình hình thu, chi vào phân mềm kế toán phân hệ kế toán vốn bằng tiền

- Khi lập phiếu thu, phiếu chi kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc, giấy đề nghị thanh toán để lập

Kế toán cần dựa vào giấy đề nghị thanh toán hoặc hóa đơn bán hàng từ người bán để lập phiếu chi Tất cả hóa đơn liên quan đến tiền mặt phải được lưu trữ và tổng hợp vào cuối kỳ kế toán, sau đó trình lên Ban lãnh đạo để phê duyệt và thông báo công khai cho đơn vị.

Kế toán Vốn bằng tiền có nhiệm vụ mở sổ kế toán tiền mặt và ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh của các tài khoản thu chi.

Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và ngoại tệ, hàng ngày thực hiện kiểm kê số tiền hiện có và đối chiếu với chứng từ kế toán Nếu phát hiện chênh lệch, thủ quỹ cần tìm ra nguyên nhân và xử lý kịp thời Khi có các nghiệp vụ tăng, giảm vốn bằng tiền, cần có chứng từ hợp lệ như phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, và tất cả chứng từ phải được giám đốc và kế toán ký duyệt.

- Thực hiện việc thu chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng.

- Cuối tháng, cuối quý kế toán phải tổng hợp trình lên Giám đốc để giám đốc thông qua cho cán bộ công nhân viên.

Kế toán tiền mặt

- Giấy đề nghi thanh toán

Các khoản tiền mặt tại quỹ Các khoản tiền mặt xuất quỹ

Số tiền mặt phát hiện thừa Số tiền mặt thiếu khi kiểm kê tại quỹ khi kiểm kê tại quỹ

SDCK: Các khoản tiền mặt

Tồn quỹ vào cuối kỳ

* Sổ kế toán sử dụng:

-Nhật ký thu tiền, chi tiền

* Quy trình luân chuyển chứng từ :

Quy trình thực hiện kế toán tiền mặt

Xử lý chứng từ Tự động

Hàng ngày kế toán căn cứ phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập số liệu vào phần mềm kế toán phân hệ vốn bằng tiền

Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế thu tiền mặt, căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán lập phiếu thu, gồm ba liên

Liên 1: lưu tại nơi lập

Liên 2: Được chuyển cho phòng kế toán

Liên 3: Do thủ quỹ giữ

Phiếu thu sẽ được coi là hợp pháp khi có đầy đủ chữ ký của các cán bộ liên quan Sau khi thủ quỹ nhận tiền, cần phải đóng dấu "Đã thu" trên hóa đơn để xác nhận giao dịch.

+ Phiếu chi: Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền và được lập thành 2 liên

Liên 1: Phòng kế toán giữ

Thủ quỹ thực hiện việc chi tiền dựa trên phiếu chi đã có đủ chữ ký, sau đó đóng dấu “Đã chi” Tiếp theo, thủ quỹ ghi chép vào sổ quỹ và chuyển cho kế toán tiền mặt vào cuối ngày để nhập liệu vào máy.

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có

Phần hành kế toán vốn bằng tiền

Sổ quỹ, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền … Sổ cái TK111

Ví dụ: ngày 31 tháng 12 năm 2009, tổng công ty tiến hành thu tiên Bảo hiểm thất nghiệp cho anh Trương Văn Tường

Ví dụ: Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Công ty tiến hành viết phiếu chi trả tiền điện thoại căn cứ váo phiếu báo tiền điện thoại do bưu điện gữi đến

Tổng CT khoán sản và TM Hà

Số 2, Đường Vũ Quang, TP Hà

Mẫu 01 TT ( Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, ngày

PHIẾU THU Liên số : 01 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số phiếu 326

Họ và tên người nộp: Trương Văn Tường Địa chỉ: Hà Tĩnh

Lý do nộp: Nộp BHTN năm 2009

Bằng chữ: Bốn triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng chẵn

Kèm theo: 0 chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Tổng giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ Quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hàng ngày thủ quỹ phải đối chiếu kiểm tra số liệu trên từng chứng từ với số liệu trên sổ quỹ.Lập bảng kiểm kê quỹ

Mẫu 2.3: Bảng kiểm kê quỹ

Tổng CT khoáng sản và TM Hà Tinh

Số 2, Đường Vũ Quang, TP Hà Tĩnh

Mẫu 01 TT ( Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC,ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC) PHIẾU CHI Liên số : 01 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số phiếu 3207

Họ và tên người nhận: Nguyễn Thị Lợi Đơn vị : 00KL-Khách lẻ Địa chỉ: Hà Tĩnh

Lý do chi: TT tiền dịc vụ ĐT tháng 11 năm 2009

Bằng chữ: Ba mươi ba nghìn đồng chẵn

Kèm theo: 1 chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Tổng giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ Quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tổng CT khoán sản và TM Hà Tinh

Số 2, Đường Vũ Quang, TP Hà Tĩnh

Cộng hóa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TỒN QUỸ

Hôm nay ngày 02 tháng 01 năm 2010

Tại văn phòng tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh chúng tôi gồm

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã lập, thủ quỹ ghi số liệu vào sổ quỹ tiền mặt có mẫu như sau: Đại diện đoàn kểm kê:

1, Ông Phan Đình Đường – Trưởng đoàn kiểm kê văn phòng

2, Bà Nguyễn Thị Hiếu – ban viên

3, Bà Nguyễn Thị Cúc – ban viên

4, bà Đặng Thị Vân – Ban viên

Thủ quỹ văn phòng tổng công ty:

1, Bà Nguyễn Thị Minh Châu – Thủ quỹ

Tiến hành kiểm kê tồn thực tế tại quỹ, kết quả như sau:

I/ Số tồn quỹ theo sổ sách: Đến số phiếu thu 330 ngày 31/ 12/2009

II/ Số tồn thực tế tại quỹ:

2 Tiền USD thực tế tồn là 6000 USD

III/ Chênh lệch giữa sổ sách so với thực tế: Tiền VNĐ thừa 0 đồng

Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại phòng kế toán và một bản do thủ quỹ giữ, cả hai đều có giá trị pháp lý ngang nhau Đại diện đoàn kiểm kê là thủ quỹ.

Mẫu 2.4 : Sổ quỷ tiền mặt

TK 1111 - Tiền mặt Việt Nam Ngày tháng

Số CT Diễn giải Thu Chi Tồn

2 PS trong tháng 01/12 285 Lê Thị Thu-XN

01/12 2925 Tạm ứng chi phí SX tháng 12/2009

31/12 326 Trương Văn Tường nộp BHTT

31/12 3207 Chi trả tiền điện thoại 33.000

3 Số cuối tháng 1.039.500.000 Đơn vị tính:VNĐ

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Sau khi kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán ở phân hệ vốn bằng tiền, phần mềm sẽ tự động cập nhật nhật ký thu chi, sổ Nhật ký chung và các sổ cái liên quan.

TK 111, 112 và tiến hành khóa sổ

Mẫu 2.5: Sổ nhật ký thu tiền

SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN

Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ Diễn giải TK

01/12 285 Lê Thị Thu-XN Zicron-Nộp

01/12 286 Nguyễn Thị Hường KSVQ nộp

31/12 326 Trương Văn Tường nộp BHTT 1111 1388 4.563.000

31/12 2424 Lê Văn triển-nộp BHXH 1111 1388 3.772.000

Kế toán trưởng Người ghi sổ Tổng giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mấu 2.6: Nhật ký chi tiền

SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN tháng 12 năm 2009

Chứng từ Diễn giải TK

01/12 2925 Tạm ứng chi phí SX tháng 12/2009 1413 1111 100.000.000 01/12 2926 BHXH trả trợ cấp dưỡng sức

31/12 3207 Chi trả tiền điện thoại 4427 1111 33.000

31/12 3300 Tạm ứng chi phí tiếp khách 1418 1111 10.000.000

Kế toán trưởng Người ghi sổ Tổng giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mấu 2.7: Mẫu Sổ chi tiết tiền mặt

SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT

TK 1111 - Tiền mặt Việt Nam Ngày tháng

Số CT Diễn giải TK ĐƯ

Số phát sinh Số tồn

31/12 3207 Chi trả tiền điện thoại

3.Số cuối tháng 1.039.500.000 Đơn vị tính: VNĐ

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

285 01/12 Lê Thị Thu-XN Zicron-Nộp

326 31/12 Trương Văn Tương nộp BHTT 1388 4.563.000

2925 01/12 Tạm ứng chi phí SX tháng 12/09 1413 100.000.000

3207 31/12 Chi trả tiền điện thoại 4427 33.000

Kế toán tiền gữi ngân hàng

Giấy báo có Ủy nhiệm thu Ủy nhiệm chi

Nội dung: dùng để phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động của tiền gữi ngân hàng.

*Sổ kế toán sử dụng

*Quy trình luân chuyển chứng từ

Xử lý chứng từ Tự động

Mẫu 2.9: Ủy nhiệm chi ỦY NHIỆM CHI Số 702 Phần do NH ghi

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƯ ĐIỆN Lập ngày 31/12/2009 Tk nợ Đơn vị trả tiền: Tổng công ty khoán sản và thương mại Hà Tĩnh

Tại Ngân hàng Tỉnh, TP Đơn vị nhận tiền:Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh TK Có

TẠi ngân hàng: ngoại thương Hà tĩnh Tỉnh, TP: Hà tĩnh

Số tiền bằng chữ: Một tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn

Nội dung: ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN NGÂN HÀNG A NGÂN HÀNG B

Kế toán Chủ Tk Ghi sổ ngày Ghi sổ ngày

Mẫu 2.10: Lệnh chuyển có ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, báo có

Phần hành kế toán vốn bằng tiền

Sổ chi tiết tiền gữi ngân hàng

Số lệnh:DC00007888 Ngày lập: 25/12/2009 SBT: 6

Ký hiệu chứng từ cho loại nghiệp vụ 30 lệnh chuyển có - 101CT được thực hiện giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh (Mã NH: 42202001) và Ngân hàng Hà Tĩnh (Mã NH: 37202012) Người chuyển tiền là Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Long, với địa chỉ và số CMND được cung cấp.

Tài khoản: 280701003 Tại: NH ĐT&PT HÀ NAM

Người thụ hưởng: TỔNG CT KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH Địa chỉ/số CMND:

Tài khoản: 0201000000521 Tại: 42203001 NH NH HÀ TĨNH

Nội dung 482: CT CP XI MĂNG HOÀNG LONG TT TIỀN THEO HỢP ĐỒNG

Bằng chữ: Hai trăm mười lăm triệu, một trăm sáu mươi nghìn, sáu trăm đồng chẵn.

Truyền đi giờ phút Nhận lúc 16 giờ 23 phút NHCT: Lê Thị Thu Vân

Mẫu 2.10: giấy báo có của ngân hàng

Giấy báo có của ngân hàng ngày 31 tháng 12 năm 2009, ghi nhận người nộp tiền là Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh, có mã số đơn vị 00MPC, địa chỉ tại số 6 Phan Đình Phùng, TP Hà Tĩnh.

Về khoản: Lãi tiền gữi năm 2009

Nội dung Tài khoản Số tiền

Lãi tiền gữi năm 2009 515100-Lãi tiền gữi, tiền cho vay: công ty 1.252.206

Tổng cộng: 1.252.206Bằng chữ: một triệu hai trăm năm mươi hai nghìn hai trăm linh sáu đồng chẵn

Dựa vào ủy nhiệm thu, chi và các giấy báo nợ, báo có, kế toán sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trong phân hệ vốn bằng tiền Phần mềm sẽ tự động tạo sổ chi tiết cho sổ tiền gửi ngân hàng.

Mẫu 2.11: sổ tiền gữi ngân hàng

SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI

Số hiệu tài khoản tại nơi gữi

Tháng 12/2009 Đơn vị tính: VNĐ

Số phát sinh Số tồn

Khách hàng thanh toán tiền theo hợp đồng

31/12 702 Thanh toán khối lượng thi công đợt 7

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu 2.12: Sổ nhật ký chung

Nhật ký chung tháng 12 năm 2009 ĐVT: VNĐ Ngày ghi sổ

Số trang trước chuyển sang 450.951.856.018 450.951.856.018

Khách hàng thanh toán tiền theo hợp đồng

Thanh toán khối lượng thi công đợt 7

Mẫu 2.13: Sổ cái Tài khoản 112

Tên TK: Tiền gữi ngân hàng

25/12 Khách hàng thanh toán tiền theo hợp đồng

702 31/12 Thanh toán khối lượng thi công đợt 7

Nhận xét, kiến nghị

Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty khoán sản và thương mại Hà Tĩnh, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ đồng nghiệp và sự chỉ dẫn của các cô chú trong Phòng Kế toán Qua đó, tôi đã tiếp cận công tác kế toán tài chính, đặc biệt là kế toán vốn bằng tiền Tôi đã học hỏi và tìm hiểu về các chứng từ liên quan, cách sử dụng tài khoản và quy trình hạch toán từng tài khoản, đồng thời nắm vững cách tập hợp và xử lý thông tin trong quá trình hạch toán.

Vốn bằng tiền trong Tổng Công ty luôn biến động và cần được quản lý chặt chẽ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Việc hạch toán chính xác là rất quan trọng, với yêu cầu ghi chép đầy đủ các phiếu thu, phiếu chi có chữ ký và họ tên của các bên liên quan Sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng cần có cột tồn để phát hiện chênh lệch hàng ngày, từ đó xác định nguyên nhân thừa, thiếu tiền Mục tiêu chính của Tổng Công ty là tối đa hóa lợi nhuận, do đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động mua bán và trao đổi Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, Tổng Công ty cần vay vốn và các nhà quản lý phải theo dõi chặt chẽ số vốn hàng ngày, đảm bảo lập chứng từ cho mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính toán chính xác số vốn còn lại vào cuối ngày.

Vì vậy trong quá trình thực hành tại Tổng công ty khoáng sản và thương mại

Công tác tổ chức kế toán tại Hà Tĩnh được bố trí chặt chẽ và xuyên suốt, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác Điều này hỗ trợ Lãnh đạo Tổng công ty đưa ra quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh Hơn nữa, Tổng Công ty đã linh hoạt áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Trong quá trình tổ chức và quản lý tại Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh, tổ chức kế toán đã thể hiện nhiều ưu điểm cần được phát huy, bên cạnh đó cũng tồn tại một số vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trong những năm qua, Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, khẳng định vị thế vững mạnh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh Công ty không ngừng cải tiến công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên, từ đó đảm bảo công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho nhân viên.

Mặc dù quy mô kinh doanh yêu cầu công tác quản lý vốn bằng tiền phức tạp, bộ máy kế toán vẫn được tổ chức một cách gọn nhẹ với đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm kết hợp với lao động trẻ năng động Sự kết hợp này không chỉ đảm bảo hiệu quả vận hành của bộ máy kế toán mà còn tạo điều kiện cho nhân viên trẻ học hỏi, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn.

Bộ phận kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho quản lý, giúp phản ánh rõ nét tình hình thu chi và theo dõi quy trình thanh toán của khách hàng một cách đầy đủ.

Tổng Công ty đã tổ chức phân công rõ ràng các bộ phận, giúp Tổng Giám đốc dễ dàng quản lý và chỉ đạo công việc cụ thể một cách hiệu quả.

Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh đã được cải thiện đáng kể nhờ vào việc trang bị và sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại Sự kết hợp giữa kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên dày dạn và sự năng động, sáng tạo của nhân viên trẻ đã giúp cho việc kế toán vốn bằng tiền trở nên trung thực, khách quan và thuận tiện hơn Việc ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán không chỉ đơn giản hóa quy trình mà còn nâng cao hiệu quả làm việc.

Tổng Công ty nỗ lực đạt doanh thu tối đa và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Việc quản lý nguồn vốn của Tổng Công ty được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định, đảm bảo thu chi kịp thời và khoa học.

Mặc dù Công tác quản lý vốn bằng tiền tại Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số nhược điểm Cụ thể, đối với các phiếu thu và phiếu chi, quy trình thực hiện chưa đầy đủ theo mẫu phiếu quy định của Bộ Tài Chính, thiếu chữ ký và họ tên rõ ràng của các bên liên quan Ngoài ra, cán bộ kế toán cũng cần đảm bảo định khoản đầy đủ cả bên Nợ và bên Có trong các phiếu này.

Công việc quản lý quỹ tiền mặt hàng ngày cần lập báo cáo quỹ theo quy định, thay vì chỉ ghi vào sổ quỹ tiền mặt Việc đối chiếu sổ sách 15 ngày/lần có thể dẫn đến sự thiếu hụt quỹ và chênh lệch hạch toán do thanh toán cho khách hàng, điều này khó có thể phát hiện trong ngày.

Khi kế toán ghi chép các chứng từ vào sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng, việc tuân thủ đúng mẫu là cần thiết, nhưng nếu phương pháp ghi không chính xác, sẽ gây khó khăn trong việc quản lý số dư tài khoản Việc không ghi cột tồn trong sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng làm cho việc đối chiếu giữa sổ sách và thực tế trở nên phức tạp, dẫn đến nhiều bất cập trong quản lý tiền mặt của doanh nghiệp.

Tổng Công ty không sử dụng tài khoản 113 - Tiền đang chuyển để ghi nhận các khoản tiền đã xuất quỹ gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có, dẫn đến việc không phản ánh kịp thời tài sản hiện có Điều này đặc biệt quan trọng trong các nghiệp vụ xảy ra tại thời điểm chuyển giao giữa hai kỳ, gây ra sự thiếu chính xác trong báo cáo tài chính của kế toán.

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền của Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh,

Công tác kế toán vốn bằng tiền là yếu tố quan trọng và quyết định trong việc thành lập, tồn tại và phát triển doanh nghiệp Việc bảo toàn và luân chuyển vốn đều đặn không phải là điều dễ dàng, do đó, doanh nghiệp cần tận dụng kịp thời các lợi thế kinh tế và tài chính để phát huy ưu điểm kế toán, nhằm tăng cường nguồn vốn đầu tư khi có cơ hội và bảo vệ tài sản trong những thời điểm rủi ro.

Về công tác kế toán

Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh, với quy mô lớn, cần nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính Để thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin về hoạt động kinh doanh, công ty nên áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.

Về tổ chức bộ máy kế toán

Cần chú trọng tổ chức kế toán để tránh thủ tục không cần thiết, đồng thời đảm bảo hạch toán của Công ty diễn ra đúng quy trình và tuân thủ pháp luật.

Kế toán trưởng cần theo dõi chặt chẽ số liệu hoạt động hàng ngày của công ty để ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty.

Về công tác luân chuyển chứng từ và hệ thống tài khoản

Công tác kế toán vốn bằng tiền là yếu tố quyết định để thành lập và duy trì sự phát triển của doanh nghiệp Việc bảo toàn và luân chuyển vốn đều đặn là thách thức lớn, do đó, doanh nghiệp cần tận dụng kịp thời các lợi thế kinh tế và tài chính Điều này giúp phát huy ưu điểm kế toán, tăng cường nguồn vốn đầu tư khi có cơ hội và bảo vệ doanh nghiệp trong những thời điểm rủi ro.

Hạch toán kế toán vốn bằng tiền là tài sản lưu động quan trọng, do đó, Tổng Công ty cần đảm bảo phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời số liệu về tình hình sử dụng tiền mặt, cũng như tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thu chi Việc giám sát chặt chẽ tình hình tiền gửi, tiền đang chuyển và việc thực hiện các chế độ quy định về thanh toán tiền mặt là cần thiết Đối với các phiếu thu, phiếu chi, cần thực hiện đầy đủ quy trình mẫu theo quy định của Bộ Tài Chính, bao gồm chữ ký và họ tên rõ ràng của các bên liên quan, đồng thời cán bộ kế toán phải định khoản đầy đủ bên Nợ và bên Có trên các phiếu này.

Để quản lý tài chính hiệu quả, sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng cần ghi chép đầy đủ cột tồn Việc này giúp phát hiện sự chênh lệch giữa số liệu ghi trong sổ và thực tế hàng ngày, từ đó dễ dàng xác định nguyên nhân của tình trạng thừa hoặc thiếu tiền khi có sai sót xảy ra.

Tổng Công ty cần chú trọng hơn đến việc quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng cách mở thêm tài khoản 113 để ghi nhận lượng tiền đang chuyển Việc này sẽ giúp phản ánh chính xác số tiền khi xuất quỹ gửi vào ngân hàng hoặc khi doanh nghiệp được thanh toán qua ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có Mở sổ sách kế toán cho tiền đang chuyển không chỉ đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán vốn bằng tiền mà còn giúp Tổng Công ty hạch toán kịp thời, tránh sai sót và phản ánh đúng tình hình tài sản hiện có.

Kế toán viên cần lập bảng tổng hợp thu chi để đơn giản hóa quá trình ghi sổ Đối với các khoản phải thu của khách hàng, Tổng Công ty không lập dự phòng cho khoản phải thu khó đòi "TK 139" Do đó, công ty nên trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi nhằm đảm bảo sự ổn định tài chính trong hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty.

Về hoạt động thu hồi vốn của Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh,

Tổng Công ty chưa tận dụng tối đa tiềm lực vốn hiện có, đặc biệt là việc huy động thêm vốn từ các cổ đông để gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu Thay vào đó, việc vay ngắn hạn nhiều đã dẫn đến những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hệ số nợ của Tổng Công ty còn rất cao đặc biệt là nợ ngắn hạn TổngCông ty cần xem xét và giảm các khoản nợ không cần thiết.

Tổng Công ty cần cải thiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vì vòng quay vốn hiện tại còn chậm cho thấy đầu tư kinh doanh chưa hợp lý và chưa đạt được hiệu quả tối ưu.

Khi hạch toán công nợ, doanh nghiệp nên khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh chóng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, thông qua các chương trình ưu đãi cho khách hàng mua số lượng lớn Mặc dù việc áp dụng giảm giá và chiết khấu thương mại có thể làm giảm doanh thu tạm thời, nhưng chúng lại thúc đẩy doanh thu tiêu thụ và khuyến khích khách hàng tuân thủ kỷ luật thanh toán Điều này không chỉ giúp tăng khả năng quay vòng vốn mà còn tránh tình trạng ứ đọng vốn và hạn chế các khoản vay không cần thiết.

Để thu hồi vốn nhanh và tái kinh doanh hiệu quả, Tổng Công ty cần cải thiện quy trình thanh toán, nâng cao chất lượng sản phẩm, và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên có tinh thần trách nhiệm và nhiệt huyết Bên cạnh đó, việc tự học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn cũng rất quan trọng để phục vụ tốt hơn cho Tổng Công ty.

Ngày đăng: 28/10/2021, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w