1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN bán HÀNG và

73 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,09 MB

Cấu trúc

  • 2.1. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm tại công ty...........................................................

    • 2.1.1. Đặc điểm sản phẩm.......................................................................................

    • 2.1.2. Phương thức tiêu thụ sản phẩm.....................................................................

  • 2.2. Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm................................................................

  • 2.2.1. Kế toán doanh thu.........................................................................................

    • 2.3.3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp................................................

    • 2.3.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh............................................................

  • 2.4. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại công ty......

    • 2.4.1. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty.................................

    • 2.4.3.Đánh giá công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty..............................................................................................

  • 2.5. Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty................................................................................

  • KẾT LUẬN..........................................................................................................

    • 2.1. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm tại công ty

      • 2.1.1. Đặc điểm sản phẩm

      • 2.1.2. Phương thức tiêu thụ sản phẩm

      • Phương thức tiêu thụ sản phẩm mà công ty đang áp dụng là phương thức tiêu thụ trực tiếp. Sản phẩm sau khi hoàn thành được bàn giao trực tiếp cho đại diện chủ đầu tư tại địa điểm xây dựng, trên cơ sở hợp đồng xây dựng đó được ký kết giữa 2 bên và biên bản nghiệm thu CT. Sau khi khách hàng chấp nhận thanh toán thì sản phẩm được coi là tiêu thụ. Nhưng do sản phẩm công ty thường có giá trị lớn, phức tạp, nên sau khi bàn giao CT, công ty thường vẫn phải chịu trách nhiệm về sản phẩm trong thời gian bảo hành đối với chủ đầu tư.

      • 2.1.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty

      • 2.1.4. Phương thức thanh toán tại công ty

    • 2.2. Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm

    • 2.2.1. Kế toán doanh thu

      • 2.3.3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

      • 2.3.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

      • Kết quả kinh doanh tại công ty CP kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế được xác định theo từng quý. Cuối mỗi quý, kế toán tiến hành k/c các khoản DT, thu nhập, chi phí và các khoản trích nộp nội bộ phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định KQKD.

    • 2.4. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại công ty

      • 2.4.1. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty

      • 2.4.3. Đánh giá công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

        • 2.4.3.1. Ưu điểm

    • 2.5. Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

  • KẾT LUẬN

Nội dung

Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy công ty cổ phần xây dưng điện VNECO4 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Chú thích: QMR: đại diện lãnh đạo về chất lượng

: thể hiện mối quan hệ trong hệ thống quản lý chất lượng

: thể hiện mối quan hệ trong hệ thống tổ chức – hành chính

* Ban Giám Đốc Công ty

Chức năng của người đại diện theo pháp luật của Công ty bao gồm việc thực hiện các giao dịch kinh doanh và điều hành hoạt động hàng ngày Người này cũng chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Nhiệm vụ của Công ty bao gồm tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Đại hội đồng cổ đông, đồng thời điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty Công ty cần thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư, bảo toàn và phát triển vốn Ngoài ra, việc xây dựng và trình HĐQT phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm cùng các quy chế quản lý nội bộ là rất quan trọng Công ty cũng nên kiến nghị phương án tổ chức cơ cấu và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Cuối cùng, tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm Điều lệ công ty, cũng như phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc là nhiệm vụ không thể thiếu.

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT (OMR)

PHÒNG TC - KT PHÒNG TC - HC

Phòng KH - KT - VT Đội Xây Lắp Điện 1, Đội Xây Lắp Điện 2 và Đội Xây Lắp Điện 3 đã thực hiện duyệt tổng quyết toán của Công ty, đồng thời báo cáo kết quả kinh doanh và nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

Phó giám đốc Công ty

Phó giám đốc Công ty là người hỗ trợ Giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban nghiệp vụ được phân công Họ có nhiệm vụ hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực chuyên môn và quyết định các biện pháp liên quan Khi Giám đốc đi công tác, Phó giám đốc có quyền điều hành sản xuất – kinh doanh theo giấy ủy quyền, ngoại trừ công tác nhân sự, và phải báo cáo lại về tình hình Công ty cũng như các vấn đề đã giải quyết.

Khi gặp phải vấn đề trong sản xuất – kinh doanh vượt quá chuyên môn, Phó Giám đốc Công ty cần chủ động đề xuất và phối hợp với Giám đốc phụ trách lĩnh vực liên quan để tìm giải pháp Trong trường hợp có ý kiến khác nhau, Giám đốc Công ty sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng.

Phòng Tổ chức – Hành chính

Chức năng của phòng ban là tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc quản lý và thực hiện các công tác quan trọng, bao gồm tổ chức nhân sự để nâng cao hiệu quả sản xuất, quản lý tiền lương và chế độ chính sách, thực hiện hành chính quản trị văn phòng, giám sát bảo vệ và an ninh quốc phòng, cũng như tổ chức thi đua khen thưởng và kỷ luật Ngoài ra, phòng ban còn đảm nhận các công tác khác có liên quan để đảm bảo hoạt động của Công ty diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Công tác tổ chức nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc Công ty, tổ chức bộ máy sản xuất – kinh doanh và phân bổ nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển Nhiệm vụ bao gồm quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc trong việc đề bạt và phân công các cán bộ lãnh đạo quản lý Ngoài ra, việc quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn và chế độ hưu trí cũng là những nhiệm vụ thiết yếu Cuối cùng, xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo, tuyển dụng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên và công nhân là một phần không thể thiếu trong công tác này.

Công tác tiền lương và chế độ chính sách bao gồm việc xây dựng và ban hành quy chế phân phối quỹ lương, quy chế khen thưởng, quy chế tuyển dụng, quy chế phân cấp, nội quy lao động và đơn giá tiền lương Đồng thời, cần quản lý lao động và tiền lương của người lao động, nghiên cứu tổ chức lao động khoa học, xây dựng định mức lao động và giá thành lao động trên đơn vị sản phẩm Ngoài ra, thực hiện công tác bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động cũng là một phần quan trọng trong công tác này.

Công tác hành chính quản trị văn phòng bao gồm quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu, cùng với việc in ấn tài liệu và lưu trữ các tài liệu thường cũng như quan trọng Ngoài ra, việc quản lý hội trường, phòng họp và các phòng của Ban giám đốc là rất cần thiết, bao gồm xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp và sinh hoạt định kỳ cũng như bất thường Đồng thời, công tác này cũng bao gồm giao dịch tiếp khách và xử lý các công việc hàng ngày.

Công tác thanh tra bảo vệ và an ninh quốc phòng bao gồm việc thực hiện bảo vệ nội bộ, kiểm tra an toàn trên các công trình thi công, phòng chống lụt bão và tham gia các hoạt động liên quan đến an ninh quốc phòng Đồng thời, công tác phòng cháy chữa cháy cũng được thực hiện nghiêm túc Các hoạt động thanh tra toàn Công ty và xử lý các vụ việc tại các đơn vị trong Công ty được tiến hành thường xuyên Ngoài ra, việc tuần tra, canh gác khu vực cơ quan Công ty và Xưởng cơ khí cũng được thực hiện đầy đủ Công tác tự vệ theo Pháp lệnh dân quân tự vệ và Luật nghĩa vụ quân sự được tuân thủ, cùng với việc thu nạp các quỹ đóng góp cho địa phương nơi đơn vị đóng quân.

Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật:Là thành viên thường trực của Hội đồng khen thưởng và kỷ luật của Công ty.

Công việc bao gồm điều động xe con phục vụ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong các chuyến công tác, báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động của phòng lên Giám đốc Công ty và Tổng Công ty xây dựng điện Việt Nam, cùng với việc quản lý thủ tục đất đai của Công ty.

Các mỗi quan hệ công tác: Chịu sự chỉ đạo của Ban giám đốc công ty.

Phòng TC – LĐ phối hợp với các phòng ban của Công ty để giải quyết Công việc có liên quan đến nhiệm vụ chức năng của phòng TC – HC.

Phối hợp với phòng Tài chính - Kế toán và phòng Kinh tế - Kế hoạch để xây dựng tổng quỹ tiền lương, phân bổ quỹ lương và tỷ lệ chi phí chung cho các đơn vị Đồng thời, thực hiện việc phân phối tiền lương cho các phòng ban trong Công ty và các đơn vị trực thuộc.

Phối hợp với phòng Kinh tế - Kế hoạch và phòng Kỹ thuật - Vật tư để thực hiện khảo sát thực địa nhằm xác định điều kiện thi công, phục vụ cho công tác đấu thầu và giao khoán công trình.

Có mối quan hệ về nghiệp vụ với các đơn vị cơ sở và các cơ quan ngoài Công ty.

Phòng Tổ chức - Lao động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cơ sở và cơ quan bên ngoài để thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của Công ty, đồng thời xử lý các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất.

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư

Chức năng của bộ phận này là tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc quản lý và thực hiện các công tác liên quan đến kế hoạch sản xuất – kinh doanh, tìm kiếm việc làm và công tác thị trường đấu thầu Ngoài ra, bộ phận cũng chịu trách nhiệm thanh quyết toán công trình, thống kê báo cáo theo quy định hiện hành, và thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng trong thi công Họ cũng quản lý kỹ thuật an toàn trong thi công xây lắp và sản xuất công nghiệp, cùng với việc quản lý vật tư, xe máy và dụng cụ thi công, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chung của Công ty.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng 1.1 Tình hình tài sản của công ty Đơn vị: VNĐ

Tươg đối A/ TS ngắn hạn 23963904843 80,12 27661853069 80,19 3697948226 15,43 I/ Tiền và các khoản tương đương tiền

II/ Đầu tư tài chính ngắn hạn 875150000 558420000 -316730000

- 36,19 III/ Phải thu ngắn hạn 16239708773 17000346720 760637947 4,68

II/TS tài chính dài hạn 2505000000 2505000000 0 0

TỔNG TÀI SẢN 29911188568 100 34492379613 100 4581191045 15,31 Qua bảng số liệu trên ta thấy Tổng Tài Sản năm 2009 tăng hơn so với năm

Năm 2008, tổng tài sản đạt 458.1191.045 VNĐ, chiếm 15,31% so với tổng tài sản của năm đó, cho thấy công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Sự tăng trưởng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.

Tài Sản ngắn hạn năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 3.697.948.226 VNĐ tương ứng với tăng 15,43% Tài Sản dài hạn tăng 883.242.819 VNĐ tương ứng với tăng 14,85%.

Tài sản của công ty không có sự biến động lớn, với tài sản dài hạn chỉ chiếm 19,81% tổng tài sản Điều này dẫn đến mức hao mòn hàng năm thấp, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm.

Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn công ty Đơn vị:VNĐ

Tương đối A/ Nợ phải trả 18960538213 63,38 20951817880 60,74 1991279667 10,51

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

B/ Nguồn vốn 10950650355 36,62 13540561733 39,26 2589911378 23,65 I/ Nguồn vốn chủ sở hữu 10504360705 13239348729 2734988024 26,03

II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác 446289650 301213004 -145076646 -32,50

Tổng nguồn vốn của công ty đạt 29.911.188.568 VNĐ, trong khi nợ phải trả năm 2008 là 18.960.538.213 VNĐ (chiếm 63,38%) và năm 2009 là 20.951.817.880 VNĐ (chiếm 60,74%), cho thấy nợ lớn ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ, cho thấy công ty chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn huy động, đặc biệt là vay ngắn hạn, điều này phản ánh mức độ tự chủ tài chính thấp Công ty cần thực hiện các biện pháp hợp lý để tăng lợi nhuận, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh, trích lập quỹ và thu hồi nợ nhằm nâng cao khả năng tự chủ tài chính.

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu tài chính

1 Tỷ suất tài trợ Vốn CSH /Tổng NV 0,3511 0,3838 0,0326 9,29

2 Tỷ suất đầu tư Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 0,1988 0,1980 -0,0008 -0,40

3 Khả năng thanh toán hiện hành

Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả 1,5775 1,6462 0,0687 4,35

4 Khả năng thanh toán nhanh

Tiền và các khoản tương đương tiền/ nợ ngắn hạn

5 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn /nợ ngắn hạn 1,2101 1,4683 0,2582 21,34

Qua số liệu trên ta thấy :

Năm 2009, nguồn vốn chủ sở hữu tăng so với năm 2008, dẫn đến tỷ suất tài trợ tăng lên 0,0326, tương ứng với 9,29% Điều này cho thấy mức độ độc lập của công ty đối với các nguồn tài trợ bên ngoài ngày càng cao, và tài sản hiện có của doanh nghiệp chủ yếu được đầu tư bằng vốn tự có.

Tốc độ tăng của tài sản dài hạn thấp hơn tốc độ tăng tổng tài sản, dẫn đến tỷ suất đầu tư giảm 0,0008, tương đương 0,4% Điều này cho thấy quy mô đầu tư cho tài sản dài hạn đã giảm so với năm 2008.

Hệ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp đã tăng lên trong năm 2009, đạt mức 0,0687, tương ứng với 4,35% so với năm 2008 Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được cải thiện, phản ánh tình hình tài chính tích cực.

Hệ số thanh toán nhanh của công ty thấp cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và không đủ tiền để duy trì các hoạt động sản xuất thường xuyên Việc này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.

2009 tăng hơn so năm 2008 chứng tỏ khả năng thanh toán của công tăng lên.

Hệ số thanh toán ngắn hạn khá cao chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đối với tài sản ngắn hạn là tương đối tốt.

Phân tích tài chính cho thấy Công ty có tình hình tài chính tương đối khả quan, với khả năng chi trả nợ đến hạn năm 2009 tăng so với năm 2008 Đây là tín hiệu tích cực, cho thấy doanh nghiệp cần có chính sách hợp lý để phát huy lợi thế này.

Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4

Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, yêu cầu đầu tiên đối với các bộ máy kế toán là phải được tổ chức tốt, cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động có hiệu quả Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty như sau

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP xây dựng Điện

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng

Kế toán viên theo dõi:

-Kế toán chi phí giá thành.

- Kế toán thanh toán liên doanh liên kết

Kế toán viên theo dõi:

-Kế toán thanh toán công nợ.

-Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm.

Kế toán viên theo dõi:

-Kế toán vật tư, CCDC.

Kế toán viên theo dõi:

-Kế toán theo dõi công nợ phải thu khách hàng.

Kế toán viên theo dõi:

Kế toán ngân hàng và theo dõi công nợ phải trả khách hàng là những nhiệm vụ quan trọng trong bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 Bộ phận kế toán tài chính của công ty được tập trung để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính hiệu quả.

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng là người có trách nhiệm cao nhất trong phòng kế toán, phải báo cáo trực tiếp với giám đốc công ty và Hội đồng quản trị Họ có nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện mọi hoạt động của phòng, đồng thời ban hành các chế độ và quy định về kế toán tài chính, đảm bảo tuân thủ đúng luật kế toán của công ty Ngoài ra, kế toán trưởng còn hỗ trợ giám đốc trong việc thực hiện thống kê, hạch toán kinh tế và kiểm soát tài khoản cho toàn công ty.

Kế toán trưởng có nhiệm vụ :

Tham mưu cho giám đốc về các hoạt động tài chính và kế toán nhằm hỗ trợ sản xuất kinh doanh của toàn công ty, đảm bảo tuân thủ đúng luật Kế toán của Nhà Nước.

Theo dõi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, cùng với việc góp vốn kinh doanh, là rất quan trọng để quản lý nguồn vốn chủ sở hữu Bên cạnh đó, việc ghi nhận các khoản doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh cũng đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

+ Kiểm tra báo cáo tài chính( quý, năm) trình giám đốc, hội đồng quản trị theo quy định hiện hành của công ty, của nhà nước.

Kiểm tra và phân tích số liệu tại phòng kế toán của Công ty cùng các đơn vị trực thuộc, đồng thời lập báo cáo quản trị theo yêu cầu của giám đốc và hội đồng quản trị.

Kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kế toán trưởng quản lý và theo dõi vốn bằng tiền của công ty Công việc của họ bao gồm quản lý tiền mặt tại quỹ, theo dõi tiền lương, các khoản bảo hiểm, cũng như các khoản phải trả và phải thu khác trong toàn công ty.

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ:

+ Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán có liên quan đến tiền mặt.

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ tất cả các chứng từ gốc có liên quan đến việc thanh toán bằng tiền mặt.

Kế toán tài sản cố định và chi phí giá thành, đồng thời kiêm nhiệm vai trò thủ quỹ, là bộ phận quan trọng trong việc phản ánh giá trị hiện tại và tình hình biến động của các loại tài sản cố định hữu hình và vô hình Bộ phận này theo dõi các chỉ tiêu như nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, cũng như tình hình tăng giảm của tài sản cố định.

Tổng hợp toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.

Quản lý tiền mặt văn phòng công ty.

Kế toán công nợ thanh toán khách hàng và kế toán ngân hàng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp Nhiệm vụ chính của họ bao gồm theo dõi công nợ từ việc mua hàng qua chuyển khoản, quản lý tiền gửi tại các ngân hàng, và giám sát các khoản vay phục vụ sản xuất.

Kế toán vật tư và công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ Bộ phận này theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty, giúp quản lý hiệu quả tài sản và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Kế toán thuế và kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các khoản phải nộp ngân sách nhà nước cho các chủ đầu tư Để tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp cần áp dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán được xem là một công cụ hiệu quả Thông qua các phương pháp như chứng từ, đối ứng tài khoản, và tính giá, kế toán cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về tài sản và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin này không chỉ giúp quản lý theo dõi tình hình hoạt động mà còn là cơ sở để đưa ra quyết định kịp thời và chính xác.

1.4.1.2 Phần mềm kế toán sử dụng

Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 đã chuyển sang giai đoạn sản xuất kinh doanh mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Để đáp ứng nhu cầu này, công ty đã đầu tư vào chương trình kế toán máy riêng, hiện đang sử dụng phần mềm FAST ACCOUTING của công ty cổ phần phần mềm kế toán FAST Phần mềm này giúp kế toán viên kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế, nhanh chóng lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị cuối niên độ kế toán Tất cả các sổ kế toán và chứng từ liên quan đến thu chi, công nợ, và kết quả kinh doanh đều được cập nhật qua hệ thống phần mềm kế toán một cách hiệu quả.

Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 20/03/2006, cùng với các hướng dẫn sửa đổi tại thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.

* Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ.

* Kỳ kế toán: năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch.

* Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho xác định giá trị hàng tồn kho dựa trên giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thuần có thể thực hiện được Giá gốc của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, giúp doanh nghiệp quản lý và đánh giá chính xác giá trị hàng hóa trong kho.

Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng là phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản Thời gian khấu hao cụ thể được xác định để đảm bảo tính chính xác trong việc phân bổ chi phí tài sản qua các kỳ kế toán.

Tên tài sản Số năm

Nhà cửa, vật kiến trúc 05 – 35

1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 a/ Kế toán tiền mặt:

Kế toán sử dụng TK 111 - Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của công ty

 Các loại chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu chi: mẫu số 02-TT

- Các sổ kế toán tổng hợp.

Sơ đồ 1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt b/ Kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán sử dụng TK 112 “ tiền gửi ngân hàng” để theo dõi và phản ánh các khoản tiền gửi của công ty.

- Uỷ nhiệm thu ; Uỷ nhiệm chi; giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.

Sơ đồ trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi Ngân hàng c/ Kế toán phải thu khách hàng :

Kế toán sử dụng TK 131 – “ Phải thu khách hàng” để theo dõi , phản ánh các khoản phải thu từ khách hàng của công ty.

- Phiếu thu, Giấy báo có

- Sổ chi tiết TK 131- Phải thu khách hàng

- Sổ cái TK 131 - Phải thu khách hàng

Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ:

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

-Giấy thanh toán tạm ứng, đề nghị tạm ứng, bảng kê thanh toán…

Phiếu chi Sổ quỹ Phiếu thu

Căn cứ nguồn nhập thực tế Nhập dữ liệu chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chừng từ ghi sổ

Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng

Chứng từ gốc: -Giấy báo nợ.

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 1.5 Trình tự luân chuyển chứng từ các khoản phải thu khách hàng d/ Kế toán tiền lương – BHXH – BHYT – KPCĐ

TK 334 - Phải trả công nhân viên.

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

TK 3382 – Kinh phí công đoàn

TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.

- Báo cáo sản lượng tiêu thụ

- Bảng đơn giá tiền lương

- Bảng thanh toán, phân bổ tiền lương

- Sổ chi tiết tiên lương

- Sổ tổng hợp tiền lương.

Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.6 Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản phải trích theo lương

Sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng Chứng từ gốc:

Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng Sổ chi tiết Tk 131 từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái Tk 131 e/ Kế toán Tài sản cố định

 Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán công ty sử dụng TK 211 – Tài sản cố định

 Các loại chứng từ sử dụng:

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ

Sơ đồ luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.7 Trình tự luân chuyển chứng từ TSCĐ f/ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

Sơ đồ 1.8 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

-Lương dự phòng -Lương chi trả trực tiếp

Bảng phân bổ tiền lương

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp Tk

Bảng thanh toán tiền lương

- Báo cáo sản lượng tiêu thụ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 211, 213, 214 Chứng từ ghi sổ

Hoá đơn GTGT; Biên bản bàn giao TSCĐ… Bảng tính và phân bổ khấu hao

Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam (VND) theo nguyên tắc giá gốc, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành liên quan đến kế toán tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính không chỉ phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ, mà còn phải tuân thủ các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung ở nhiều quốc gia khác ngoài Việt Nam.

- Thời điểm lập báo cáo tài chính : Cuối năm tài chính ( tức ngày 31/12 dương lịch)

- Báo cáo tài chính theo quy định gồm:

 Báo cáo của ban giám đốc

 Bảng cân đối kế toán.

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

 Thuyết minh báo cáo tài chính.

Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

Ban kiểm soát của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính, công ty đã hợp tác với ACA Group, một công ty kiểm toán và tư vấn tài chính uy tín, để thực hiện công tác kiểm toán.

- Phương pháp kiểm tra: kiểm tra số liệu trên báo cáo tài chính, kiểm kê về tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định…

Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển công tác kế toán tại công ty

Thuận lợi

Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 sở hữu đội ngũ kế toán chuyên nghiệp, thành thạo công nghệ thông tin và thực hiện chính xác các nghiệp vụ kế toán Phương pháp hạch toán tuân thủ chế độ kế toán mới không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính mà còn hỗ trợ lãnh đạo công ty đưa ra các chính sách phù hợp, thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống cho người lao động.

Khó khăn

- Hợp đồng thuê kho bãi.

- Hoá đơn GTGT các dịch vụ mua ngoài…

Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Do công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng điện tại nhiều địa điểm khác nhau, việc cập nhật nhanh chóng các nghiệp vụ kinh tế vẫn còn gặp nhiều hạn chế.

Hướng phát triển

Trong thời gian tới, công ty sẽ phân bổ ngân sách cho các phòng ban, yêu cầu mỗi bộ phận kiểm soát chi phí để đảm bảo ngân sách được thực hiện hiệu quả Điều này nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty.

Dự kiến trong năm nay cổ phiếu của công ty sẽ chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm tại công ty

Đặc điểm sản phẩm

Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm CT và HMCT trong lĩnh vực xây dựng, với đặc điểm là sản phẩm đơn chiếc, được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng Giá thành của sản phẩm thường dao động tùy thuộc vào từng đơn đặt hàng cụ thể.

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm, Lớp 48 B - Kế Toán Thi công xây dựng có quy mô lớn, cấu trúc phức tạp và thời gian kéo dài, thường chịu ảnh hưởng từ các yếu tố tự nhiên và thời tiết Các công trình được thực hiện theo hợp đồng xây dựng, trong đó quy định rõ giá cả, tiến độ và chất lượng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có những công việc cụ thể, do đó cần thiết kế và lập dự toán thi công một cách chi tiết.

Phương thức tiêu thụ sản phẩm

Công ty áp dụng phương thức tiêu thụ trực tiếp cho sản phẩm, với quy trình bàn giao diễn ra tại địa điểm xây dựng theo hợp đồng đã ký kết và biên bản nghiệm thu Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán Tuy nhiên, do giá trị và độ phức tạp của sản phẩm cao, công ty vẫn phải chịu trách nhiệm bảo hành cho chủ đầu tư sau khi bàn giao.

Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty

Công ty chủ yếu hoạt động tại các tỉnh miền Trung nhưng cũng thực hiện nhiều dự án xây dựng trên toàn quốc Nhu cầu xây dựng hiện nay đang tăng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực công trình điện, với đối tượng khách hàng chủ yếu là các tổ chức cần sửa chữa, đầu tư và nâng cấp hệ thống điện Để đáp ứng nhu cầu này, công ty cần nâng cao vị thế của mình và áp dụng các chính sách hợp lý nhằm thu hút khách hàng và tìm kiếm các hợp đồng xây dựng.

Phương thức thanh toán tại công ty

Hiện nay, công ty cung cấp đa dạng phương thức thanh toán, bao gồm chuyển khoản, tiền mặt và uỷ nhiệm thu, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên, trong đó hình thức chuyển khoản là phổ biến nhất.

Phương thức thanh toán bằng tiền mặt yêu cầu khách hàng thanh toán trực tiếp cho công ty sau khi nhận hóa đơn từ phòng kế toán.

Phương thức thanh toán chuyển khoản cho phép khách hàng chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của công ty sau khi xác nhận thanh toán, mang lại sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho cả hai bên.

Đối với khách hàng thanh toán theo hình thức trả chậm, công ty cần quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và thu thêm lãi suất theo thỏa thuận đã được hai bên thống nhất.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc nghiệm thu và thanh toán thường được chia thành nhiều đợt Khách hàng sẽ cấp cho công ty một khoản tạm ứng để thực hiện từng giai đoạn của công trình, thường dao động từ 10% đến 50% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình thanh toán giá trị khối lượng thi công, chủ đầu tư thường giữ lại từ 3% đến 5% giá trị công trình của nhà thầu Chỉ khi nhà thầu hoàn thành nhiệm vụ bảo hành (nếu có phát sinh), chủ đầu tư mới thực hiện thanh toán toàn bộ giá trị bảo hành đã tạm giữ.

Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm

Kế toán doanh thu

Trong quá trình ghi nhận doanh thu, công ty sử dụng các chứng từ quan trọng như hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, giấy báo có, biên bản nghiệm thu thanh toán khối lượng công trình và biên bản thanh lý hợp đồng.

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi hoàn thành từng giai đoạn công trình, công ty và chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu kỹ thuật và khối lượng thanh toán, lập các biên bản nghiệm thu tương ứng Dựa vào các biên bản này và hợp đồng giao khoán nội bộ, công ty lập bảng thanh toán khối lượng nội bộ, trong đó ghi rõ nghĩa vụ thanh toán của đơn vị được khoán Kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT dựa trên biên bản nghiệm thu và bảng thanh toán, đồng thời lưu trữ các tài liệu liên quan tại công ty và đơn vị trực thuộc Cuối cùng, kế toán nhập số liệu vào máy dựa trên hóa đơn GTGT đã lập.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, thông tin sẽ được tự động cập nhật vào các sổ như sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511 và sổ tổng hợp TK 511, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

Cuối kỳ, kế toán thực hiện thao tác khoá sổ và tiến hành kết chuyển sang TK

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán DTBH và CCDV, kế toán công ty sử dụng TK 511 - Doanh thu

BH và CCDV TK này được mở chi tiết cho từng hoạt động và từng công trình xây dựng.

- Các loại sổ sử dụng tại công ty:

Công ty sử dụng nhiều loại sổ để quản lý doanh thu, bao gồm sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sổ cái tài khoản 511, và sổ tổng hợp chữ T của tài khoản 511 Các sổ này được mở tại văn phòng công ty nhằm theo dõi doanh thu của từng đội xây lắp và từng xí nghiệp.

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Vào ngày 27/09/2010, công ty đã ký hợp đồng kinh tế số 702 HĐ/PCHP – BQL với ban Quản lý dự án lưới điện TP Hải Phòng, tọa lạc tại số 09 Trần Hưng Đạo, Hồng Bàng, Hải Phòng Hợp đồng này liên quan đến việc cải tạo đường dây 110 KV Đồng Hoà – Long Bối tại đoạn giao chéo Quốc lộ 10.

Giá trị công trình gồm cả thuế GTGT (tạm tính) là 4.498.307.000 đồng (Thuế GTGT 10%).

Vào ngày 28/10/2010, công ty đã hoàn thành 50% khối lượng hợp đồng Theo quy định, bên giao thầu sẽ thanh toán cho bên nhận thầu thành hai đợt: một đợt khi hoàn thành 50% khối lượng và một đợt khi quyết toán công trình Công ty đã thực hiện bàn giao và lập bảng đề nghị thanh toán.

Vào ngày 30/10/2010, công ty đã lập bảng thanh toán cho giá trị khối lượng công trình hoàn thành, với tổng giá trị chưa bao gồm thuế là 2.044.685.000 đồng và thuế giá trị gia tăng 10%.

Kế toán tiến hành lập hoá đơn như sau:

Ký hiệu: VN/11PSố: 0043521 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

Mã số thuế: 2900574674 Địa chỉ: Số 197 - Đường Nguyễn Trường Tộ - TP Vinh - Nghệ An

Số tài khoản:0101000031734 – Ngân hàng Ngoại Thương Vinh Điện thoại: 038 3531 065 – 038 3853 934 Fax: 038 3853 433

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: BQL dự án lưới điện TP Hải Phòng Địa chỉ: Số 09 Trần Hưng Đạo - Hồng Bàng - Hải Phòng

Số Tài khoản: 103.K.000.001- Ngân hàng Phát triển Hải Phòng

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đường dây 110 KV Đồng Hoà – Long Bối

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 204.468.500 Tổng cộng tiền thanh toán: 2.249.153.500

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm bốn mươi chín triệu, một trăm năm mươi ba nghìn năm trăm đồng chẵn.

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Căn cứ vào hoá đơn, kế toán tổng hợp công ty hạch toán như sau:

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Ngày hạch toán: 30/10/2010 Ngày lập chứng từ: 30/10/2010

Quyển số: Số chứng từ: 000043521

Diễn giải: Doanh thu cải tạo đường dây 110KV Đồng Hoà – Long Bối; thanh toán đợt 1

Tài khoản Phát sinh Nợ Phát sinh Có

1311 – Phải thu khách hàng KH2 2.249.153.500

511211 – BQL lưới điện HP – KH2 2.044.685.000

33311 - Thuế GTGT 204.468.500 Người lập biểu

Vào ngày 28/11/2010, công trình đã hoàn thành và hai bên tiến hành nghiệm thu cũng như quyết toán Sau khi được Ban Quản lý dự án lưới điện xác nhận, kế toán lập hóa đơn cho phần công trình còn lại và ghi nhận 5% giá trị công trình mà chủ đầu tư giữ lại để làm chi phí bảo hành.

Ký hiệu: VN/11P Số: 000043525 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

Mã số thuế: 2900574674 Địa chỉ: Số 197 - Đường Nguyễn Trường Tộ - TP Vinh - Nghệ An

Số tài khoản:0101000031734 – Ngân hàng Ngoại Thương Vinh Điện thoại: 038 3531 065 – 038 3853 934 Fax: 038 3853 433

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: BQL dự án lưới điện TP Hải Phòng Địa chỉ: Số 09 Trần Hưng Đạo - Hồng Bàng - Hải Phòng

Số Tài khoản: 103.K.000.001- Ngân hàng Phát triển Hải Phòng

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đường dây 110 KV Đồng Hoà – Long Bối

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 204.468.500

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.249.153.500

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm bốn mươi chín triệu, một trăm năm mươi ba nghìn năm trăm đồng chẵn.

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:

Các số liệu trên hóa đơn được kế toán nhập vào phần mềm kế toán Fast, giúp tự động cập nhật thông tin vào các sổ kế toán theo quy định của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Đầu tiên, kế toán tổng hợp sẽ cập nhật số liệu vào Phiếu Kế toán.

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

Ngày hạch toán: 28/11/2010 Ngày lập chứng từ: 28/11/2010

Quyển số: Số chứng từ: 0043525

Diễn giải: Doanh thu cải tạo đường dây 110KV Đồng Hoà – Long Bối; thanh toán đợt 2

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Tài khoản Phát sinh Nợ Phát sinh Có

1311 – Phải thu khách hàng KH2 2.024.238.150

511211 – BQL lưới điện HP – KH2 2.044.685.000

Công ty CP xây dựng điện VNECO4

197 – Nguyễn Trường Tộ - Vinh- Nghệ An Mẫu số S02a- DN

Trích yếu Số hiệu Tài khoản

Doanh thu cải tạo đường dây 110KV Đồng Hoà – Long Bối; thanh toán đợt 1

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: đường dây 110 KV Đồng Hoà- Long Bối

SH NT SL ĐG T Tiền

30/10 000043521 30/10 DT cải tạo ĐZ 110KV Đồng Hoà- Long Bối (Đợt 1)

28/11 000043525 28/11 DT cải tạo ĐZ 110KV Đồng Hoà- Long Bối(Đợt 2)

Người ghi sổ Kế toán trưởng

Kèm theo 2 chứng từ gốc

Người lập biểu Kế toán trưởng

Công ty CP xây dựng điện VNECO4

197 – Nguyễn Trường Tộ - Vinh- Nghệ An Mẫu số S02a- DN

Trích yếu Số hiệu Tài khoản

Nợ Có chú Doanh thu cải tạo đường dây 110KV Đồng Hoà – Long Bối; thanh toán đợt 2

Kèm theo 2 chứng từ gốc

Người lập biểu Kế toán trưởng

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIÊN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

NTGS CTGS Diễn Giải TK ĐƯ Số tiền

31/10 123 31/10 Doanh thu cải tạo đường dây 110KV Đồng Hoà – Long Bối.

30/11 126 30/11 Doanh thu cải tạo đường dây 110KV Đồng Hoà – Long Bối; thanh toán đợt 2

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Phát sinh luỹ kế 15.516.857.931 15.516.857.931 Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên, đóng dấu)

Ví dụ sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản 511 trong quý VI/2010 như sau:

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T MỘT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ

TK ĐƯ Tên Tài Khoản Số phát sinh

13111 P.Thu của khách hàng XLắp ĐZ và Trạm - KH1 4.290.569.109

13112 P.Thu của khách hàng XLắp ĐZ và Trạm - KH2 10.975.927.640

1318 Phải thu khác hàng - Các khoản khác 20.867.000

3312 Phải trả người bán - Nhận thầu XDCB 229.494.182

91111 Xác định kết quả sx # - XLắp ĐZ, Trạm - KH1 4.290.569.109

91112 Xác định kết quả sx # - XLắp ĐZ, Trạm - KH2 10.975.927.640

91122 Xác định KQKD - SP # (SCTB, VKĐ, CKh,

91133 Xác định KQKD - Thương mại (VLXD, Xăng dầu) 229.494.182

Ngày Tháng Năm NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

197 Nguyễn Trường Tộ- P Đông Vĩnh, Tp Vinh Nghệ An

PHIẾU XUẤT KHO Số CT: 03/1MDC

Lập ngày 15 tháng 10 năm 2010 Người nhận: Phạm Văn Nên Xuất tại kho: kho vật tư ban Hải Phòng Địa chỉ: Đội xây lắp số 2 Thủ kho: Trần Văn Nam

Diễn giải: Xuất NVL cho XD công trình Công trình: ĐZ 110KV Đông Hoà Long Bối

STT Tên VTư Mã VTư ĐVT SL theo

SL thực xuất ĐG T.Tiền

1 Cốt pha tôn các loại ccdc001 Tấm 10 10 530.000 5.300.000

2 Thép trơn A1 phi 8 kktt011 kg 20 20 180.000 3.600.000

3 Thép gai A3 phi 12 kktt073 kg 30 30 150.000 4.500.000

4 Xi măng Bỉm Sơn xmbs002 kg 5700 5700 954,55 5.440.935

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng phòng KT-VT Người nhận Thủ kho Người lập phiếu

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tên sản phẩm: đường dây 110 KV Đồng Hoà- Long Bối

NTGS Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Ghi nợ TK

SH NT 632 25/10 03/1MDC 25/10 Xuất kho vật liệu cho công trình ĐZ 110KV Đồng Hoà- Long Bối

Người ghi sổ Kế toán trưởng

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Công ty CP xây dựng điện VNECO4

197 – Nguyễn Trường Tộ - Vinh- Nghệ An Mẫu số S02a- DN

Trích yếu SHTK Số tiền Ghi

Nợ Có chú Xuất kho vật liệu cho công trình ĐZ 110KV Đồng Hoà- Long Bối 632 154 18.840.935

Kèm theo 2 chứng từ gốc

Người lập biểu Ngày 31 tháng 12 năm 2010

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

Xuất kho vật liệu xây dựng CT ĐZ 110KV Đồng hoà – Long bối

31/12 141 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 9111 18.840.935

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

2.2.4 Kế toán Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng của công ty xây dựng chủ yếu đến từ các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí tư vấn công trình và chi phí giao dịch với khách hàng Tuy nhiên, chi phí này chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng chi phí của công ty và thường ít xuất hiện, chủ yếu phát sinh khi có các khoản chi phí bảo hành sản phẩm bị thiếu.

Khi hoàn thành việc sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp ĐZ 220KV Hải Phòng Đình Vũ, chi phí thực tế phát sinh là 4.965.000đ, trong khi công ty chỉ trích lập dự phòng 4.580.000đ trước đó.

Khi đó khoản chi phí chênh lệch là 4.965.000 – 4.580.000 = 385.000 đồng được hạch toán vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như chi phí lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí vật liệu và đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, cùng với các khoản thuế, phí và lệ phí Ngoài ra, còn có chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, lệnh chuyển Nợ, bảng thanh toán tiền lương, Hoá đơn GTGT của các dịch vụ mua ngoài

Tài khoản sử dụng: tại công ty sử dụng TK 642 để hạch toán các khoản chi phí QLDN phát sinh trong kỳ kế toán.

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết như sau:

- TK 6421 – Chi phí QLDN – Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 – Chi phí QLDN - Vật liệu quản lý

- TK 6423 – Chi phí QLDN - Đồ dùng văn phòng

- TK 6424 – Chi phí QLDN - Khấu hao TSCĐ

- TK 6425 – Chi phí QLDN - Thuế, phí, lệ phí

- TK 6426 – Chi phí QLDN – Chi phí dự phòng

- TK 6427 – Chi phí QLDN - Dịch vụ mua ngoài

- TK 6428 – Chi phí QLDN – Chi phí bằng tiền khác

Trong đó TK 6425 Có 2 tiểu khoản; TK 6427 có 4 tiểu khoản và TK 6428 có

Hàng ngày, kế toán ghi sổ dựa trên các chứng từ như hóa đơn dịch vụ và phiếu chi, sau đó nhập liệu vào máy tính Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ như Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp và sổ tổng hợp tài khoản 642 Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Chi phí này sẽ được phân bổ tự động theo doanh thu của từng công trình, giúp công ty đánh giá chính xác hiệu quả của từng dự án.

Ví dụ: Ngày 13/12/2010 phòng hành chính tiếp đoàn kiểm tra liên ngành,tổng chi phí phát sinh 2.650.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt.

Ngày 13 tháng 12 năm 2010 Quyển số 2/2010

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Siêu Việt Địa chỉ: Phòng hành chính – Công ty CP xây dựng điện VNECO4

Lý do: thanh toán chi phí tiếp khách đoàn kiểm tra liên nghành

Viết bằng chữ: hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

(Ký, họ tên, đóng dấu)

( Ký, họ tên) Ngày 13 tháng 12 năm 2010

Công ty CP xây dựng điện VNECO4

197 – Nguyễn Trường Tộ - Vinh- Nghệ An

Trích yếu Số hiệu Tài khoản

Chi phí tiếp đoàn kiểm tra liên ngành 642 111 2.650.000

Kèm theo 1 chứng từ gốc.

Người lập biểu Ngày 31 tháng 12 năm 2010

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

31/12 128 31/12 Chi phí tiếp khách đoàn kiểm tra liên ngành

31/12 141 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 9111 2.650.000

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA MỘT TÀI KHOẢN 642

Tài khoản: 642 - Chi phí QLDN

TK ĐƯ Tên Tài Khoản Số phát sinh

1111031 Tiến mặt- tiền việt nam(XN) 62.755.420

1121033 TGNH(VNĐ)- NH ngoại thương vinh-nghệ an 63.728.241

214142 Hao mòn TSCĐ HH - NV cổ phần - nhà cửa & VKT 15.613.862

3311 Phải trả người bán - vật tư hàng hoá 60.312.500

3343 Phải trả người lao động - Quỹ thưởng trong lương 79.419.998

3383 Phải trả, phải nộp khác - BHXH 26.551.400

351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 68.094.752

91111 XĐKQSX # - Xây lắp DZ, Trạm - KH1 646.511.197

91112 XĐKQSX # - Xây lắp DZ, Trạm - KH2 1.250.982.456

Ngày Tháng Năm NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Kế toán Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng của công ty xây dựng chủ yếu đến từ các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, tư vấn công trình và giao dịch với khách hàng Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí bán hàng trong tổng chi phí của công ty rất nhỏ và thường chỉ phát sinh khi có các khoản chi phí bảo hành sản phẩm bị thiếu.

Khi hoàn thành việc sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp ĐZ 220KV Hải Phòng Đình Vũ, chi phí thực tế phát sinh cho bảo hành là 4.965.000đ, trong khi công ty chỉ dự phòng 4.580.000đ trước đó.

Khi đó khoản chi phí chênh lệch là 4.965.000 – 4.580.000 = 385.000 đồng được hạch toán vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản như lương cho cán bộ nhân viên quản lý, chi phí vật liệu và đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, các loại thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, lệnh chuyển Nợ, bảng thanh toán tiền lương, Hoá đơn GTGT của các dịch vụ mua ngoài

Tài khoản sử dụng: tại công ty sử dụng TK 642 để hạch toán các khoản chi phí QLDN phát sinh trong kỳ kế toán.

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết như sau:

- TK 6421 – Chi phí QLDN – Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 – Chi phí QLDN - Vật liệu quản lý

- TK 6423 – Chi phí QLDN - Đồ dùng văn phòng

- TK 6424 – Chi phí QLDN - Khấu hao TSCĐ

- TK 6425 – Chi phí QLDN - Thuế, phí, lệ phí

- TK 6426 – Chi phí QLDN – Chi phí dự phòng

- TK 6427 – Chi phí QLDN - Dịch vụ mua ngoài

- TK 6428 – Chi phí QLDN – Chi phí bằng tiền khác

Trong đó TK 6425 Có 2 tiểu khoản; TK 6427 có 4 tiểu khoản và TK 6428 có

Hàng ngày, kế toán nhập số liệu vào máy dựa trên các chứng từ như hoá đơn dịch vụ và phiếu chi Phần mềm kế toán tự động cập nhật các số liệu vào các sổ như Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp và sổ tổng hợp tài khoản 642 Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Chi phí này sẽ được phân bổ theo doanh thu của từng công trình, giúp công ty đánh giá chính xác hiệu quả của từng dự án.

Ví dụ: Ngày 13/12/2010 phòng hành chính tiếp đoàn kiểm tra liên ngành,tổng chi phí phát sinh 2.650.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt.

Ngày 13 tháng 12 năm 2010 Quyển số 2/2010

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Siêu Việt Địa chỉ: Phòng hành chính – Công ty CP xây dựng điện VNECO4

Lý do: thanh toán chi phí tiếp khách đoàn kiểm tra liên nghành

Viết bằng chữ: hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

(Ký, họ tên, đóng dấu)

( Ký, họ tên) Ngày 13 tháng 12 năm 2010

Công ty CP xây dựng điện VNECO4

197 – Nguyễn Trường Tộ - Vinh- Nghệ An

Trích yếu Số hiệu Tài khoản

Chi phí tiếp đoàn kiểm tra liên ngành 642 111 2.650.000

Kèm theo 1 chứng từ gốc.

Người lập biểu Ngày 31 tháng 12 năm 2010

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

31/12 128 31/12 Chi phí tiếp khách đoàn kiểm tra liên ngành

31/12 141 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 9111 2.650.000

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO4

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA MỘT TÀI KHOẢN 642

Tài khoản: 642 - Chi phí QLDN

TK ĐƯ Tên Tài Khoản Số phát sinh

1111031 Tiến mặt- tiền việt nam(XN) 62.755.420

1121033 TGNH(VNĐ)- NH ngoại thương vinh-nghệ an 63.728.241

214142 Hao mòn TSCĐ HH - NV cổ phần - nhà cửa & VKT 15.613.862

3311 Phải trả người bán - vật tư hàng hoá 60.312.500

3343 Phải trả người lao động - Quỹ thưởng trong lương 79.419.998

3383 Phải trả, phải nộp khác - BHXH 26.551.400

351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 68.094.752

91111 XĐKQSX # - Xây lắp DZ, Trạm - KH1 646.511.197

91112 XĐKQSX # - Xây lắp DZ, Trạm - KH2 1.250.982.456

Ngày Tháng Năm NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm Lớp 48 B- Kế Toán

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại công ty

Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Ngày đăng: 28/10/2021, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tỡnh hỡnh tài sản của cụng ty - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN bán HÀNG và
Bảng 1.1. Tỡnh hỡnh tài sản của cụng ty (Trang 19)
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ Cỏi TK 112 - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN bán HÀNG và
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ Cỏi TK 112 (Trang 25)
b/ Kế toỏntiền gửi ngõn hàng - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN bán HÀNG và
b Kế toỏntiền gửi ngõn hàng (Trang 25)
-Bảng chấm cụng - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN bán HÀNG và
Bảng ch ấm cụng (Trang 26)
-Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ - Sổ TSCĐ - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN bán HÀNG và
Bảng t ớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ - Sổ TSCĐ (Trang 27)
Bảng phõn bổ tiền lương - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN bán HÀNG và
Bảng ph õn bổ tiền lương (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w