Tính cấp thiết của đề tài
Từ đầu những năm 90, Việt Nam đã khởi động cải cách hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển mới Chính phủ đã triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước với bốn nội dung chính: cải cách thể chế, cải cách bộ máy hành chính, cải cách công vụ và công chức, cùng với cải cách tài chính công Đặc biệt, cải cách tài chính công được coi là một trong những khâu đột phá trong quá trình cải cách nền hành chính của Việt Nam.
Bộ Tài chính đã được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công, mang lại những chuyển biến tích cực trong hoạt động quản lý Tuy nhiên, cơ chế hiện tại vẫn chưa đồng bộ và trình độ cán bộ, công chức còn hạn chế, dẫn đến nhiều bất cập trong công tác quản lý tài chính.
Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) hiện đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính tự chủ theo quyết định số 54/2013/QĐ-TTg, tạo điều kiện cho KBNN Thái Nguyên chủ động sử dụng nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả công việc Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn phát huy tính dân chủ và sáng tạo của công chức, viên chức, đồng thời nâng cao đời sống vật chất cho họ Tuy nhiên, cơ chế quản lý tài chính vẫn còn một số hạn chế, như việc một số chính sách chưa được cụ thể hóa, công tác lập dự toán còn hình thức, và quy chế chi tiêu nội bộ chưa được cập nhật kịp thời Ngoài ra, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc của cấp dưới vẫn chưa sát thực tế, chủ yếu dựa vào chương trình công tác hàng năm.
Chính vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ.
Mục tiêu nghiên cứu
Bài viết đánh giá thực trạng quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nội bộ trong tương lai.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính Nhà nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Về mặt lý luận: Luận văn sẽ hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản nhất về quản lý tài chính của cơ quan hành chính nhà nước.
Luận văn sẽ phân tích những vấn đề và nguyên nhân gây ra sự bất hợp lý trong quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên Dựa trên những phát hiện này, tác giả sẽ đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý tài chính nội bộ tại cơ quan này.
Luận văn này sẽ cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên trong công tác quản lý tài chính nội bộ, đồng thời cũng là nguồn tư liệu hữu ích cho các nghiên cứu của học viên và sinh viên chuyên ngành Quản lý Kinh tế.
Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn: ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính nội bộ của Kho bạc Nhà nước
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng công tác quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
Chương 4 Giải pháp tăng cường quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Cơ sở lý luận về quản lý tài chính nội bộ của Kho bạc Nhà nước
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Tài chính là một lĩnh vực kinh tế quan trọng, phản ánh các mối quan hệ phân phối của cải xã hội thông qua giá trị Nó phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập và phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong từng điều kiện nhất định.
Theo giáo trình quản lý tài chính công, tài chính công bao gồm tổng thể các hoạt động thu chi bằng tiền do nhà nước thực hiện Nó phản ánh hệ thống quan hệ kinh tế trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ công, nhằm phục vụ chức năng của nhà nước và đáp ứng nhu cầu, lợi ích chung của xã hội.
Tài chính nhà nước bao gồm hai thành phần chính là tài chính công và tài chính doanh nghiệp nhà nước, với mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời đảm bảo sự công bằng, dân chủ và văn minh trong xã hội.
Theo Giáo trình quản lý tài chính công của Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2005), quản lý được định nghĩa là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đối với một hệ thống, nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác Nguyên lý này bao gồm việc phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống đó.
Quản lý thực chất là một hành vi có sự tương tác giữa người thực hiện và người bị tác động Để hình thành hoạt động quản lý, trước tiên cần xác định chủ thể quản lý, tức là ai là người thực hiện việc quản lý Tiếp theo, cần làm rõ đối tượng quản lý, tức là quản lý cái gì Cuối cùng, mục đích của quản lý cũng cần được xác định rõ ràng, tức là quản lý vì lý do gì.
Quản lý được hiểu là một quy trình công nghệ, trong đó người quản lý sử dụng các công cụ và phương pháp phù hợp để tác động và điều khiển đối tượng quản lý, nhằm phát triển hoạt động theo quy luật khách quan và đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Với những phân tích trên mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:
Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?
Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?
Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?
Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?
Quản lý tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và phương pháp nhằm tạo lập và vận hành quỹ tài chính của tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Chức năng quản lý tài chính bao gồm việc lập kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, cũng như tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động thu chi của đơn vị, nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả vốn hoạt động.
Quản lý tài chính kém hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của mọi tổ chức, dù là nhỏ hay lớn.
1.1.1.2 Quản lý tài chính tại cơ quan hành chính Nhà nước
Cơ quan hành chính Nhà nước là một phần thiết yếu của bộ máy Nhà nước, có nhiệm vụ quản lý và điều hành các lĩnh vực trong đời sống xã hội Những cơ quan này hoạt động không vì lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.
Tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước là hoạt động thu chi tiền bạc nhằm duy trì hoạt động thường xuyên và thực hiện các nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó.
Quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước là quá trình áp dụng công cụ và phương pháp để tạo lập và sử dụng quỹ tài chính nhằm đạt được các mục tiêu đã định Đối tượng quản lý bao gồm hoạt động tài chính, mối quan hệ kinh tế trong phân phối, và việc hình thành, sử dụng quỹ tiền tệ Cụ thể, quản lý tài chính bao gồm việc kiểm soát nguồn tài chính, các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên Các cơ quan, đơn vị sử dụng nhiều phương pháp và công cụ quản lý khác nhau, nhưng mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả tài chính để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1.1.1.3 Quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước
Tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) bao gồm các hoạt động thu chi tiền tệ nhằm đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị và thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao.
Quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước là quá trình tác động có tổ chức và liên tục, nhằm xây dựng cơ chế quản lý tài chính hiệu quả Điều này được thực hiện thông qua việc áp dụng các công cụ và phương pháp quản lý, giúp tạo lập và sử dụng quỹ tài chính của Kho bạc Nhà nước, từ đó đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất trong quản lý tài chính.
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước 1.1.2.1 Đặc điểm của quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước
Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính nội bộ của một số Kho bạc Nhà nước trong nước và bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính nội bộ của một số Kho bạc Nhà nước ở trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính nội bộ của Kho bạc Nhà nước Hòa Bình Để thực hiện tốt công tác quản lý tài chính nội bộ KBNN Hòa Bình đã thực hiện quán triệt chiến lược phát triển của ngành trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ trương, giải pháp quản lý tài chính nội bộ phù hợp với đặc điểm tổ chức, vị trí địa lý và quy mô hoạt động của đơn vị Vì vậy, đã góp phần thực hiện tốt việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí Công tác, quản lý tài chính nội bộ KBNN Hòa Bình đã đạt được kết quả cao, ngày càng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ phát triển hệ thống KBNN đến năm 2020 cụ thể:
Bố trí công chức theo vị trí việc làm và chức danh cụ thể, xác định cơ chế hoạt động và nhiệm vụ chính trị là cần thiết Cần xây dựng nội dung và hình thức chi tiêu cho từng công việc, đồng thời dự tính số kinh phí tiết kiệm cho từng nguồn Việc đánh giá công tác quản lý tài chính nội bộ phải tuân thủ Luật kế toán, Luật ngân sách và các quy định về thực hành tiết kiệm Từ năm 2015, thực hiện công văn 2518/KBNN-TVQT ngày 07/10/2014 của KBNN nhằm quản lý và phân cấp nguồn thu, giao nhiệm vụ chi cho KBNN huyện, thị, cùng quy trình luân chuyển chứng từ và hướng dẫn hạch toán kế toán.
Qua quá trình thực hiện, KBNN Hòa Bình nhận thấy rằng ở các KBNN huyện và thị, nghiệp vụ thanh toán và thu hộ tiền nước, điện thoại phát sinh rất ít Nếu để lại cho huyện quản lý, mỗi tháng các huyện phải lập bảng kê chứng từ thu và thanh toán, gây ra công tác kiểm soát hạch toán chứng từ phức tạp Số tiền phát sinh ít làm mất nhiều thời gian của cả KBNN huyện và Phòng Tài vụ - Quản trị.
KBNN Hòa Bình đã tổ chức cuộc họp đánh giá một năm triển khai mô hình KTBN tập trung, với sự tham gia của Ban lãnh đạo KBNN tỉnh, lãnh đạo KBNN huyện và các phòng chức năng Phòng Tài vụ - Quản trị đã báo cáo về những thành tựu và hạn chế, từ đó ban lãnh đạo thống nhất các khoản thu được phép giữ lại tại KBNN huyện để thực hiện thu và nộp vào tài khoản của KBNN huyện, đồng thời định kỳ chuyển về KBNN tỉnh để thực hiện hạch toán tập trung.
Công tác quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Hòa Bình đã thể hiện tính chủ động và linh hoạt, giảm bớt khối lượng công việc cho KBNN huyện thị và Phòng Tài vụ - Quản trị Điều này đã giúp quy trình quản lý tài chính trở nên nề nếp, tiết kiệm và hiệu quả hơn, đồng thời tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc cũng như cơ sở vật chất Để đạt được kết quả tốt trong quản lý tài chính nội bộ, người đứng đầu cần có quan điểm đúng đắn, quan tâm sâu sát, và thực hiện công tác quản lý một cách dân chủ, khách quan và công bằng.
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính nội bộ của Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, KBNN Hải Phòng đã triển khai nhiều chủ trương và giải pháp nhằm xây dựng quản lý tài chính nội bộ phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô hoạt động Việc này không chỉ giúp quản lý và sử dụng kinh phí chi tiêu nội bộ hiệu quả, tiết kiệm, mà còn đảm bảo đủ nguồn lực để chi bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức theo quy định Kết quả đạt được trong công tác quản lý tài chính nội bộ đã tạo điều kiện thuận lợi cho KBNN Hải Phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển hệ thống đến năm 2020 Từ những thành công này, có thể rút ra một số kinh nghiệm quý báu trong quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Hải Phòng.
Từ đầu năm 2015, KBNN Hải Phòng đã chuyển đổi từ mô hình kế toán nội bộ phân tán sang mô hình tập trung để tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên KBNN Hải Phòng thực hiện chi thanh toán cá nhân tập trung cho toàn tỉnh, giao kinh phí cho các KBNN huyện, thị, thành phố nhằm thực hiện chi tiêu nội bộ theo nhiệm vụ được giao Để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm kinh phí, KBNN Hải Phòng đã xây dựng văn bản điều hành và tổ chức thực hiện dự toán, đảm bảo chi bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức theo quy định (hệ số 0,2), trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi (5%/3 tháng lương), chi khen thưởng phối hợp và chi tăng cường cơ sở vật chất.
Bố trí và phân bổ dự toán chi thường xuyên hợp lý là cần thiết để tổ chức và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trên địa bàn Đồng thời, mức chi tiền lương sẽ được tăng thêm với hệ số 0,8.
- Thực hiện chi các khoản thanh toán cá nhân và chi các chế độ cho CBCC toàn tỉnh theo quy chế chi tiêu nội bộ.
- Chi thanh toán tiền làm thêm giờ được thanh toán tối đa không quá
120 giờ/năm/người/đơn vị.
Chi tiền phép năm là việc bố trí mức chi cho cán bộ công chức (CBCC) đạt 100% theo số ngày phép còn lại trong năm mà CBCC chưa thực hiện nghỉ do yêu cầu công việc.
Để nâng cao ý thức tiết kiệm cho cán bộ công chức, các đơn vị cần đăng ký kinh phí tiết kiệm chi quản lý hành chính, từ đó khuyến khích việc sử dụng hiệu quả điện, nước, văn phòng phẩm và vật tư văn phòng.
Vào thứ ba, các đơn vị cần lập kế hoạch chi quý để phân bổ kinh phí cho các khoản chi thường xuyên tại KBNN tỉnh và KBNN cấp huyện Phòng Tài vụ - Quản trị KBNN Hải Phòng sẽ hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc này Dựa trên kế hoạch đã xây dựng, các đơn vị sẽ tiến hành chi tiêu theo thứ tự ưu tiên đã được xác định Cuối quý, cần tổng kết và xác định kinh phí tiết kiệm được.
Sau thời gian triển khai các giải pháp tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên, đơn vị đã đạt được hiệu quả và tiết kiệm chi phí, từ đó bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức với hệ số quy định là 0,2 Đồng thời, đơn vị cũng đã trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi đạt 5%/3 tháng lương, thực hiện chi khen thưởng phối hợp và chuyển sang quỹ phát triển hoạt động ngành để tăng cường cơ sở vật chất.
Thực hiện công khai dân chủ cơ sở đối với tình hình thu , chi tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
KBNN Hải Phòng chú trọng đến việc xây dựng cơ chế pháp lý nhằm quản lý tài chính thống nhất cho các đơn vị trực thuộc Để thực hiện điều này, KBNN Hải Phòng đã ban hành các văn bản hướng dẫn về quản lý tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ Đồng thời, đơn vị cũng thực hiện công khai, dân chủ thông tin đến toàn thể cán bộ, nhân viên định kỳ.
CC nắm rõ tình hình thu chi tài chính của đơn vị, từ đó giúp toàn thể công chức trong đơn vị giám sát hiệu quả thực hiện các hoạt động tài chính.
KBNN Hải Phòng đã kết hợp xây dựng Quy chế quản lý tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ, cùng với việc dự toán hàng năm, để tạo ra văn bản chỉ đạo điều hành, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và chi tiêu Đồng thời, đơn vị cũng thực hiện công khai, dân chủ về tình hình thu, chi tài chính, giúp cán bộ công chức (CBCC) giám sát kết quả chi tiêu, đảm bảo tuân thủ Quy chế quản lý tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ, đồng thời thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí.
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái
Nguyên trong những năm vừa qua như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quản lý tài chính nội bộ của Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên?
- Để tăng cường quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước TháiNguyên cần áp dụng những giải pháp nào?
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua tài liệu và khảo sát thực tế tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên Số liệu khảo sát thực tế từ 2 nguồn:
2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Số liệu thứ cấp là những thông tin liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nghiên cứu đề tài, được công bố chính thức từ các cơ quan, tổ chức ở nhiều cấp và ngành khác nhau.
- Các văn bản pháp lý liên quan; các Nghị Quyết, Thông tư, Quyết định liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước.
Các tài liệu và công trình khoa học đã được công bố, cùng với thông tin từ sách báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và thông tin cho cộng đồng.
- Báo cáo tổng kết hàng năm 2017 – 2019 của KBNN Thái Nguyên
- Báo cáo quyết toán năm 2017, 2018, 2019 tại Phòng Tài vụ - Quản trị
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Tác giả tiến hành phương pháp điều tra qua bảng hỏi
- Đối tượng điều tra phỏng vấn:
Các đối tượng trực tiếp liên quan đến công tác quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Thái Nguyên:
+ Các công chức trực tiếp làm công tác kế toán nội bộ tại phòng Tài vụ
- Quản trị và tại các KBNN huyện: 10 người
+ Kế toán trưởng tại các KBNN huyện, kế toán trưởng nội bộ tại KBNN Thái Nguyên: 09 người
+ Các công chức làm công tác mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng cơ bản nội ngành tại KBNN Thái Nguyên và các KBNN huyện trực thuộc: 10 người.
- Nội dung điều tra phỏng vấn:
Công tác quản lý tài chính nội bộ tại KBNN Thái Nguyên hiện đang đối mặt với nhiều thuận lợi và khó khăn Những thuận lợi bao gồm sự cải thiện trong quy trình quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin, giúp nâng cao hiệu quả công việc Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức như thiếu hụt nguồn lực và sự phối hợp giữa các phòng ban Để khắc phục những khó khăn này, cần có những đề xuất kiến nghị cụ thể, như tăng cường đào tạo nhân viên, cải thiện hệ thống báo cáo tài chính và nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính.
- Số lượng điều tra phỏng vấn (điều tra tổng thể mẫu): 29 người.
- Phương pháp phỏng vấn: Điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi
Cấu trúc bảng hỏi gồm 2 phần như sau:
(i) Phần 1: Phần thông tin chung với các nội dung về: Giới tính, đơn vị công tác, vị trí làm việc hiện nay, số năm công tác tại KBNN.
(ii) Phần 2: Nội dung khảo sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này Thang đo được tính như sau:
Bảng 2.1: Thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng ý
Thang đo Khoảng đo Mức đánh giá
Nguồn: Trích từ Nguyễn Đình Thọ& Nguyễn Thị Mai Trang (2009)
Bài viết thăm dò ý kiến nhằm đánh giá các yếu tố quan trọng như trình độ chuyên môn, cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ tại KBNN Thái Nguyên Nội dung khảo sát cũng tập trung vào việc thực hiện quy chế tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, cũng như quy trình lập, chấp hành dự toán và quyết toán Thêm vào đó, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và hiệu quả quản lý tài chính nội bộ cũng được xem xét để nâng cao hiệu suất làm việc tại đơn vị.
+ Phần thăm dò ý kiến với các câu hỏi nhằm đánh giá tính công khai minh bạch trong công tác quản lý tài chính nội bộ.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập thông tin, cần phân loại và sắp xếp theo mức độ quan trọng Đối với số liệu lịch sử và khảo sát thực tế, nên lập bảng biểu, sơ đồ và hình vẽ để trình bày rõ ràng hơn.
Tất cả dữ liệu thu thập được đã được xử lý bằng phần mềm Excel trên máy tính Đối với các thông tin định lượng, chúng tôi đã tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, và số trung bình, đồng thời lập các bảng biểu và đồ thị để trực quan hóa kết quả.
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phân tích các nguồn tài liệu như bài báo khoa học, sách chuyên khảo, luận văn, và văn bản chính sách liên quan đến đề tài giúp nhận diện quan niệm và cách nhìn của từng tác giả Từ đó, luận văn sẽ xác định các vấn đề lý luận cơ bản có mối liên hệ lôgic và bản chất, nhằm lựa chọn thông tin cần thiết cho nghiên cứu.
Bài viết phân tích và thống kê mô tả kết quả hoạt động tài chính nội bộ tại KBNN Thái Nguyên trong giai đoạn 2017-2019 Qua việc so sánh số liệu và tài liệu từ các báo cáo kế toán do KBNN Thái Nguyên phát hành, nghiên cứu đánh giá thực trạng vấn đề dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế Mục tiêu là tìm ra những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân tồn tại của vấn đề này.
Tác giả áp dụng phương pháp thống kê để phân tích các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập từ nghiên cứu thực tiễn, từ đó tạo nền tảng cho các phân tích định lượng liên quan đến quản lý tài chính tại KBNN Thái Nguyên Dữ liệu thống kê có thể được trình bày dưới dạng đồ thị hoặc bảng số liệu để dễ dàng hình dung và phân tích.
Đối chiếu các chỉ tiêu và hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá giúp xác định mức độ và xu hướng biến động của chúng Qua việc tính toán các tỷ số và so sánh thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, chúng ta có thể đánh giá tính ổn định, sự phát triển và hiệu quả của các hiện tượng này Điều này nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho từng vấn đề cụ thể.
Phương pháp so sánh trong luận văn được áp dụng để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu như nguồn kinh phí, tỷ lệ thực hiện so với dự toán, tình hình tăng thu và tiết kiệm chi tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên trong giai đoạn 2017-2019 Qua đó, nghiên cứu giúp xác định hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí được giao và xu hướng tỷ trọng giữa các nguồn kinh phí này.