1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay

48 105 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 498,78 KB

Cấu trúc

  • A) PHẦN MỞ ĐẦU (3)
  • B) NỘI DUNG (4)
  • Chương 1: Cơ sở lí thuyết (0)
    • 1.1. Khái niệm (4)
    • 1.2. Phương pháp đo lường (4)
    • 1.3. Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn (0)
    • 1.4. Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (8)
  • Chương 2: Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay (0)
    • 2.1. Tình hình tăng trưởng (10)
    • 2.2. Nhận diện động lực thúc đẩy trong ngắn hạn và trong dài hạn (18)
    • 2.3. Triển vọng tăng trưởng trong thời gian tới (24)
  • Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam (34)
    • 3.1. Mở cửa nền kinh tế: Hội nhập kinh tế quốc tế (34)
    • 3.2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (0)
    • 3.3. Vốn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (37)
    • 3.4. Giải quyết vấn đề thất nghiệp (0)
    • 3.5. Tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp khó khăn do dịch bệnh (0)
    • 3.6. Nghiên cứu và phát tiển công nghệ mới (0)
    • 3.7. Kiểm soát tăng dân số (44)
    • C) KẾT LUẬN (45)
    • D) DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay. A) PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................3 B) NỘI DUNG.....................................................................................................4 Chương 1: Cơ sở lí thuyết....................................................................................4 1.1. Khái niệm.............................................................................................4 1.2. Phương pháp đo lường........................................................................4 1.3. Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn..............6 1.4. Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế....................................8 Chương 2: Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay...10 2.1. Tình hình tăng trưởng.......................................................................10 2.2. Nhận diện động lực thúc đẩy trong ngắn hạn và trong dài hạn.....18 2.3. Triển vọng tăng trưởng trong thời gian tới......................................24 Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam............34 3.1. Mở cửa nền kinh tế: Hội nhập kinh tế quốc tế................................34 3.2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.........................................................36 3.3. Vốn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao...............37 3.4. Giải quyết vấn đề thất nghiệp...........................................................39 3.5. Tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp khó khăn do dịch bệnh..........................................................................40 3.6. Nghiên cứu và phát tiển công nghệ mới...........................................42 3.7. Kiểm soát tăng dân số........................................................................44 C) KẾT LUẬN...................................................................................................46 D) DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN MỞ ĐẦU

Tăng trưởng kinh tế là một vấn đề cốt lõi trong lý luận phát triển kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự tiến bộ của các quốc gia Theo Solow (1956), tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một khoảng thời gian nhất định, với GDP là chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường Có nhiều phương pháp tính GDP, trong đó phương pháp chi tiêu được sử dụng rộng rãi Tăng trưởng kinh tế không chỉ tạo điều kiện cho việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo Do đó, chỉ số GDP thường được dùng để đánh giá mức độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay.

Cơ sở lí thuyết

Khái niệm

Tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân đầu người (PCI) trong một khoảng thời gian nhất định.

Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian.

Khác với phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế xét về sự gia tăng quy mô tập trung vào sự thay đổi về lượng.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị tiền tệ của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm tài chính.

Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) là giá trị tiền tệ của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân một quốc gia tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm GNP được tính bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng.

Tổng sản phẩm bình quân đầu người (PCI) là chỉ số đo lường tổng sản phẩm quốc nội chia cho dân số, trong khi tổng thu nhập bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc dân chia cho dân số.

Phương pháp đo lường

1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế g t =

GDP r t − 1 × 100 % Trong đó GDP r t : GDP thực tế năm t.

Tuy nhiên thước đo trên sẽ không sát thực nếu như dân số tăng rất nhanh trong khi GDP thực tế lại tăng trưởng chậm.

Do vậy, để đo lường TTKT người ta sử dụng chỉ tiêu GDP thực tế bình quân đầu người (per capita).

(GDP r(pc) = GDP thực tế bình quân đầu người)

1.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình

 ga là tốc độ TTKT trung bình trong khoảng thời gian n năm,

 yo và yn lần lượt là GDPr (hoặc GDPr(pc)) ở thời kỳ gốc và sau n năm.

Bảng thu nhập bình quân đầu người và tốc độ TTKT của Việt Nam giai đoạn

Tốc độ TTKT (%) Tốc độ TTKT bình quân (%)

Nếu một biến số tăng với tốc độ trùn bình là x%/năm thì nó sẽ tăng gấp đôi sau 70/x (năm)

VD: Nếu GDP của Việt Nam tăng bình quân7%/năm thì sau 10 năm , GDP của VN sẽ tăng gấp đôi.

- Ut là tỉ lệ thất nghiệp thực tế

- Un là tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên

- Yp là GDP tiềm năng

- Yt là GDP thực tế

1.2.3 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế

Tạo nền tảng vật chất vững chắc để củng cố an ninh quốc phòng và chế độ chính trị, đồng thời nâng cao uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội.

Khắc phục sự tụt hậu kinh tế của các nước đang phát triển so với các nước phát triển là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

1.3 Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

1.3.1 Các yếu tố kinh tế

Chất lượng đầu vào của lao động, bao gồm kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

VD: Đức sau CTTG II

* Nguồn tài nguyên thiên nhiên (R):

Là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất do thiên nhiên mang lại: đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và nguồn nước.

- Loại có thể tái tạo được: cây cối, rừng

- Loại không thể tái tạo được: than, dầu mỏ

Tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhưng không phải là thiết yếu đối với 1 nền

Tư bản là các trang thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ Ví dụ, trong ngành may mặc, tư bản bao gồm máy khâu, kéo, và máy vắt sổ.

Để phát triển sản xuất và thương mại, cần đầu tư vào tư bản cố định xã hội như thủy lợi, mạng lưới điện và hạ tầng xã hội Việc đầu tư này đòi hỏi phải hy sinh tiêu dùng hiện tại để tạo ra tiền đề cho sự phát triển trong tương lai.

Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, sản xuất có hiệu quả hơn.

Thay đổi công nghệ đề cập đến việc cải tiến quy trình sản xuất hoặc phát triển sản phẩm mới nhằm tăng năng suất và chất lượng, trong khi vẫn sử dụng cùng một lượng nguyên liệu đầu vào.

VD: phát minh ra đầu máy hơi nước, máy bay, máy vi tính…

1.3.2 Các yếu tố phi kinh tế

Văn hóa-xã hội đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, bao gồm tri thức phổ thông, tích lũy tinh hoa văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sống và phong tục tập quán Trình độ văn hóa cao tương ứng với mức độ văn minh và phát triển của quốc gia Để đạt được tăng trưởng bền vững, việc đầu tư vào phát triển văn hóa là cần thiết và phải được ưu tiên trước đầu tư sản xuất.

* Các thể chế chính trị

Thể chế là lực lượng đại diện cho ý chí cộng đồng, điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội nhằm phục vụ lợi ích chung Nó được thể hiện qua các mục tiêu phát triển, nguyên tắc quản lý kinh tế xã hội, hệ thống pháp luật, chế độ chính sách, cùng với các công cụ và tổ chức từ thiện.

Trong mỗi quốc gia, tồn tại nhiều tộc người khác nhau, bao gồm sự đa dạng về chủng tộc, khu vực sinh sống như miền núi, đồng bằng và trung du, cũng như quy mô dân số, từ thiểu số đến đa số Sự khác biệt này dẫn đến những điều kiện sống không đồng đều, ảnh hưởng đến trình độ văn minh, mức sống vật chất và vị trí chính trị-xã hội của từng tộc người trong cộng đồng.

Sự phát triển kinh tế tổng thể có thể mang lại lợi ích cho một số dân tộc, nhưng cũng gây bất lợi cho những dân tộc khác Điều này dẫn đến xung đột giữa các dân tộc, ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát triển kinh tế của đất nước.

Vấn đề tôn giáo gắn liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người thường theo một tôn giáo riêng Trong các quốc gia đa tôn giáo, các dân tộc ít người, ít tiếp xúc với thế giới hiện đại, thường tôn thờ các thần linh theo quan niệm riêng của họ Mỗi tôn giáo còn được chia thành nhiều giáo phái khác nhau, bên cạnh đó, còn tồn tại nhiều đạo giáo độc lập chỉ được một số dân tộc tôn thờ.

Mỗi đạo giáo mang trong mình những triết lý và quan niệm riêng, gắn bó chặt chẽ với đời sống của cộng đồng Những giá trị tôn giáo thường ổn định, ít thay đổi theo sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, ảnh hưởng của tôn giáo đến sự tiến bộ xã hội có thể khác nhau, nhưng nếu được quản lý đúng cách bởi chính phủ, chúng có thể tạo ra sự hòa hợp và phát triển tích cực.

* Sự tham gia của cộng đồng

Dân chủ và phát triển có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, trong đó sự phát triển nâng cao khả năng thực hiện quyền dân chủ của cộng đồng Ngược lại, sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng đảm bảo tính bền vững và động lực nội tại cho sự phát triển kinh tế và xã hội.

Các nhóm cộng đồng dân cư đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu của các chương trình và dự án phát triển quốc gia, đặc biệt là trong việc phát triển địa phương Họ tham gia tích cực vào quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát các hoạt động phát triển tại cộng đồng, đồng thời tự quản lý các thành quả đạt được từ quá trình phát triển này.

* Nhà nước và khung phổ pháp lý

Pháp luật là công cụ thiết yếu giúp nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội hiệu quả Nó không chỉ triển khai đồng bộ các chủ trương và chính sách của nhà nước mà còn đảm bảo sự nhanh chóng và hiệu quả trên quy mô lớn Thông qua pháp luật, nhà nước có thể phát huy quyền lực và kiểm soát các hoạt động kinh tế Trong lĩnh vực tổ chức và quản lý kinh tế, vai trò của pháp luật càng trở nên quan trọng, đóng góp tích cực vào việc điều tiết và quản lý nền kinh tế.

1.4 Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.4.1 Chính sách khuyến khích phát triển và đầu tư

- Tăng tiết kiệm là dành nguồn lực sản xuất các hàng đầu tư (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, )

- Lượng tư bản được sản xuất ra lại được dùng vào việc sản xuất ra hàng hóa-

- Tăng lượng tư bản làm tăng K/L từ đó làm tăng năng suất và GDP thực tế.

- Trong ngắn hạn: một sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm dẫn đến tỷ lệ tăng trưởng.

Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.4.1 Chính sách khuyến khích phát triển và đầu tư

- Tăng tiết kiệm là dành nguồn lực sản xuất các hàng đầu tư (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, )

- Lượng tư bản được sản xuất ra lại được dùng vào việc sản xuất ra hàng hóa-

- Tăng lượng tư bản làm tăng K/L từ đó làm tăng năng suất và GDP thực tế.

- Trong ngắn hạn: một sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm dẫn đến tỷ lệ tăng trưởng.

Tỷ lệ tiết kiệm cao hơn trong dài hạn sẽ thúc đẩy năng suất và thu nhập tăng lên Tuy nhiên, sản lượng sẽ không tăng nếu không có sự mở rộng tương ứng của các nguồn lực khác.

1.4.2 Thu hút đầu tư nước ngoài

- Đầu tư nước ngoài làm tăng tích lũy tư bản hiện vật trong nước

- Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài: vốn được sử dụng và triển khai sản xuất bởi chủ thể nước ngoài

Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài là hình thức mà vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài được đưa vào, nhưng quá trình sản xuất lại do các doanh nghiệp trong nước thực hiện.

1.4.3 Phát triển giáo dục, đào tạo

- Chính phủ phát triển các trường học và cơ sở đào tạo

- Sau đó khuyến khích người dân tận dụng để tăng kỹ năng và trình độ

- Thu hút lao động có trình độ trong nước và nước ngoài vào quá trình sản xuất của đất nước

1.4.4 Bảo vệ quyền sở hữu và giữ ổn định chính trị

- Làm cho nhà đầu tư tin tưởng vào nơi mà đồng vốn của mình đang hoạt động

- Việc sở hữu các tài sản hữu hình và vô hình không bị xâm hại

1.4.5 Thúc đẩy tự do thương mại

- Một nước dỡ bỏ những rào cản thương mại sẽ tăng trưởng giống như một nước có sự tiến bộ về công nghệ.

- Áp dụng các chính sách hướng ngoại thay cho hướng nội

1.4.6 Kiểm soát gia tăng dân số

- Dân số là yếu tố cơ bản của lực lượng lao động

- Tăng dân số làm tăng lực lượng lao động trong tương lai

- Tuy nhiên, tăng dân số làm giảm GDP bình quân đầu người

1.4.7 Khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển

- Tiến bộ công nghệ dẫn đến tăng mức sống

- Chính phủ khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng”

Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay

Tình hình tăng trưởng

Bi u đồồ Tăng trể ưởng kinh tếế và GDP bình quân đâồu người giai đo n 2001-2005 ạ

GDP bình quân đâầu ng ườ i (USD/ng ườ i) GDP(%)

Trong giai đoạn 2001-2005, tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam tăng trưởng bình quân 7,5% mỗi năm, giúp quy mô nền kinh tế năm 2005 gấp 1,44 lần so với năm 2000 Tốc độ này không chỉ vượt qua mức tăng trưởng bình quân 6,95% trong kế hoạch 5 năm 1996-2000, mà còn đưa Việt Nam vào nhóm các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới Theo số liệu từ Ngân hàng Thế giới và ESCAP, trong giai đoạn 2000-2004, Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng 8,5%, Hàn Quốc 5,5%, Thái Lan và Malaysia 5,0%, Indonesia 4,6%, Philippines 4,5% và Singapore 4,1%.

Bi u đồồ Tồếc đ tăng trể ộ ưởng t ng s n ph m ba khu v c giai đo n 2001-2005ổ ả ẩ ự ạ

Nông, lâm nghi p và th y s n ệ ủ ả Công nghi p và xây d ng ệ ự

Tổng số vốn đầu tư phát triển 5 năm 2001-2005 theo giá thực tế đã đạt trên

Trong giai đoạn 2001-2005, tổng vốn đầu tư phát triển đạt 1200 nghìn tỷ đồng, gấp hơn 2 lần so với kế hoạch 5 năm 1996-2000 Trung bình mỗi năm, vốn đầu tư phát triển đạt trên 240 nghìn tỷ đồng, tương đương 201,6% mức trung bình của giai đoạn trước Tỷ lệ vốn đầu tư so với tổng sản phẩm trong nước cũng tăng trưởng đáng kể, từ 35,42% năm 2001 lên 38,67% năm 2005, phản ánh sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong thời kỳ này.

Trong giai đoạn 2001-2005, Việt Nam đã triển khai nhiều giải pháp để huy động nguồn vốn trong nước và thu hút vốn từ bên ngoài, đặc biệt là vốn FDI và ODA Cụ thể, đã cấp giấy phép cho 3.745 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 19,9 tỷ USD Đồng thời, cam kết vốn ODA từ các nhà tài trợ cho nước ta trong cùng thời gian này cũng vượt quá con số ấn tượng.

15 tỷ USD, đưa tổng số vốn ODA cam kết trong 13 Hội nghị quốc tế về ODA dành cho Việt Nam từ năm 1993 đến nay lên trên 32 tỷ USD.

*Kim ngạch xuất, nhập khẩu:

Tốc độ và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đang tăng nhanh chóng, đạt 343,8 triệu USD Cụ thể, năm 2001, kim ngạch xuất khẩu đạt 43,175 triệu USD với tốc độ tăng trưởng 18,5%, trong khi năm 2002, con số này đã tăng lên 53,219 triệu USD, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 23,2%.

Năm 2003, đạt 63,938 triệu USD, tốc độ tăng trưởng 20,1% Năm 2004, đạt 81,996 triệu USD, tốc độ tăng trưởng 28,2% Năm 2005, đạt 101,437 triệu USD.

Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2001-2005 đạt 292,5 triệu USD, tăng bình quân 14,5%.

Bi u đồồ Tăng trể ưởng kinh tếế và GDP bình quân đâồu người giai đo n 2006-2010ạ

GDP bình quân đâầu ng ườ i(USD/ng ườ i) GDP(%)

Trong giai đoạn 2006-2010, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng bình quân đạt 7,0% mỗi năm Cụ thể, giai đoạn 2006-2007 có mức tăng trưởng cao nhất với 8,33%, trong khi giai đoạn 2008-2010 chỉ đạt 6,11% do tác động của lạm phát cao và suy thoái kinh tế toàn cầu.

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đã tăng từ 11.694 nghìn đồng năm 2006 lên 22.778 nghìn đồng năm 2010, gấp gần 2 lần, tương đương với 11.084 nghìn đồng Khi quy đổi sang USD theo tỷ giá hối đoái bình quân năm, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người cũng tăng từ 784 USD năm 2006 lên 1.317 USD năm 2010, gấp 1,7 lần, tương đương 533 USD.

Bi u đồồ Tồếc đ tăng trể ộ ưởng t ng s n ph m ba khu v c giai đo n 2006-2010ổ ả ẩ ự ạ

Nông, lâm nghi p và th y s n ệ ủ ả Công nghi p và xây d ng ệ ự

Trong 5 năm qua, tổng vốn đầu tư huy động cho phát triển kinh tế - xã hội đạt khoảng 3.062 nghìn tỉ đồng, tăng 14,4% so với kế hoạch và chiếm 42,7% GDP, gấp hơn 2,5 lần so với giai đoạn 2001 – 2005.

Từ năm 2006 đến 2010, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn vốn ODA đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ Cụ thể, vốn FDI thực hiện năm 2006 đạt 4,1 tỷ USD, tăng lên 8,0 tỷ USD vào năm 2007 và 11,5 tỷ USD vào năm 2008, chiếm 30,9% tổng vốn đầu tư toàn xã hội Mặc dù vốn đăng ký giảm trong năm 2009 và 2010, nhưng vốn FDI thực hiện vẫn đạt 10 tỷ USD vào năm 2009 và khoảng 11 tỷ USD vào năm 2010, tương ứng với mức tăng 157,5% so với năm 2006 Trung bình, FDI thực hiện tăng 25,7% mỗi năm trong giai đoạn này.

* Kim ngạch xuất, nhập khẩu:

Cấu trúc kinh tế đã có những cải thiện tích cực, mở ra triển vọng tươi sáng cho tương lai Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng phát triển, với kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 56 tỉ USD/năm trong giai đoạn 2006-2010, gấp 2,5 lần so với giai đoạn 2001-2005 và tăng trưởng 17,2% mỗi năm Số lượng mặt hàng xuất khẩu cũng gia tăng, từ 4 mặt hàng có kim ngạch trên 3 tỉ USD vào năm 2006 lên 8 mặt hàng vào năm 2010.

Bi u đồồ Tăng trể ưởng kinh tếế và GDP bình quân đâồu người giai đo n 2011-2015ạ

GDP bình quân đâầu ng ườ i(USD/ng ườ i) GDP

Trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam ước đạt khoảng 5,9% Mặc dù con số này thấp hơn so với giai đoạn 2006 - 2010, nhưng trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và thách thức, cùng với những yếu tố bất lợi từ kinh tế thế giới, đây vẫn được coi là mức tăng trưởng tương đối tốt.

Bên cạnh đó, GDP bình quân đầu người cũng tăng hơn 40%, từ 1.525

USD/người năm 2011 lên 2.085 USD/người năm 2015, trong bối cảnh lạm phát được duy trì ở mức thấp đã góp phần nâng cao mức sống thực tế của người dân.

Bi u đồồ Tồếc đ tăng trể ộ ưởng t ng s n ph m ba khu v c giai đo n 2011-2015ổ ả ẩ ự ạ

Nông, lâm nghi p và th y s n ệ ủ ả Công nghi p và xây d ng ệ ự

Tăng trưởng đầu tư của Việt Nam (theo giá so sánh năm 2010) giai đoạn

2011 - 2014 chỉ đạt 3,85%, thấp hơn đáng kể so với giai đoạn trước đó (giai đoạn

Giai đoạn 2006 - 2010, tăng trưởng kinh tế đạt 13,42%, chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các yếu tố kinh tế trong nước và quốc tế Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt khoảng 31,7% GDP, thấp hơn mục tiêu Quốc hội đề ra ban đầu là từ 33,5% đến 35%.

2015, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo giá hiện hành ước tăng 12%, tương đương 32,6% GDP và vượt kế hoạch đề ra.

Trong giai đoạn 2011 - 2015, Việt Nam đã thu hút 59,96 tỷ USD vốn FDI thực hiện và 96,39 tỷ USD vốn cấp mới và tăng thêm, vượt xa mục tiêu đề ra là 57,3 - 58 tỷ USD cho vốn thực hiện và 86 tỷ USD cho vốn cấp mới và tăng thêm Thành công này có được nhờ những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực thuế, phí và hải quan.

*Kim ngạch xuất, nhập khẩu:

Cán cân thương mại của Việt Nam đã có sự cải thiện rõ rệt, với mức tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạt khoảng 18% mỗi năm, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế những năm qua Hiện tại, Việt Nam có hơn 25 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu vượt 1 tỷ USD, trong đó có 8 sản phẩm đạt giá trị xuất khẩu trên 5 tỷ USD.

Trong giai đoạn từ 2012 đến 2014, Việt Nam đã ghi nhận thặng dư trong cán cân thương mại sau nhiều năm thâm hụt Mặc dù năm 2015 lại xuất hiện tình trạng nhập siêu khoảng 3,2 tỷ USD, tương đương 1,97% kim ngạch xuất khẩu, nhưng vẫn nằm trong mục tiêu cho phép dưới 5% Đáng chú ý, nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu vẫn chiếm tỷ trọng lớn, với hơn 91,3%.

Bi u đồồ Tăng trể ưởng kinh tếế và GDP bình quân đâồu người giai đo n 2016-2020ạ

GDP bình quân đâầu ng ườ i(USD/ng ườ i) GDP(%)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2016-2019 đạt mức bình quân 6,8%, cho thấy sự phát triển kinh tế mạnh mẽ Mặc dù năm 2020 gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, nhưng trung bình trong 5 năm từ 2016 đến 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn đạt khoảng 6,4%, giữ vị trí cao trong khu vực và thế giới.

Nhận diện động lực thúc đẩy trong ngắn hạn và trong dài hạn

2.2.1 Động lực thúc đẩy kinh tế trong ngắn hạn

Từ năm 2016, đặc biệt là năm 2019, nền kinh tế Việt Nam đã phát triển ổn định và có nhiều cải thiện rõ rệt Cụ thể, GDP tăng 6,98% trong 9 tháng đầu năm, xuất khẩu tăng 7,4% trong 10 tháng, và FDI tăng khoảng 26% tính đến ngày 20 tháng 10 Những chỉ số này cho thấy triển vọng tích cực cho nền kinh tế trong cả năm.

Năm 2019, GDP dự kiến tăng 7,02%, vượt xa mức dự báo 6,82% của CIEM cách đây 3 tháng Để đạt được thành tựu này, Việt Nam cần tập trung vào các yếu tố thúc đẩy, trong đó có việc tận dụng lợi ích từ đầu tư công.

Duy trì mặt bằng lãi suất thấp, cụ thể là lãi suất tiền gửi ở mức hiện nay và giảm tiếp lãi suất cho vay.

 Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và năng lực doanh nghiệp.

 Tiếp tục cải cách mạnh mẽ và thực chất môi trường đầu tư - kinh doanh, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng.

Để hỗ trợ nền kinh tế phục hồi sau dịch Covid-19 và xây dựng nền tảng phát triển bền vững, cần tiếp tục thúc đẩy giải ngân đầu tư công, bao gồm cả vốn ODA, với sự chú ý đến hiệu quả và tính thực chất của quá trình này Đồng thời, việc khôi phục dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Sau 30 năm mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã không ngừng tăng Năm 2010, vốn đầu tư thực hiện đạt 11 tỷ USD, tới năm 2015 đã đạt 14,5 tỷ USD, và tới năm 2016 đã đạt 15,8 tỷ USD Tính đến cuối năm 2017, Việt Nam đã thu hút được trên 25.000 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng mức đầu tư đăng ký hơn 333 tỷ USD Đến nay, 129 quốc gia/vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam Các dự án FDI đã hiện diện tại 63/63 địa phương, vốn FDI cũng đã được đầu tư vào 19/21 ngành nghề sản xuất kinh doanh của Việt Nam (Bộ Tài chính, 2018) Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2019 vốn FDI vào Việt Nam đạt 38,95 tỷ USD, tăng 7,2% so với năm 2018 Trong đó, số dự án đăng ký góp vốn mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 3883 dự án với giá trị 16,75 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài.

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, với dòng vốn FDI liên tục tăng trưởng qua các năm Chính sách hội nhập của Việt Nam không chỉ thúc đẩy sản xuất và đa dạng hóa xuất khẩu mà còn tạo ra nhiều việc làm cho lực lượng lao động trẻ, góp phần cải thiện nguồn thu của Nhà nước và cán cân thanh toán quốc gia Ngoài những lợi ích trực tiếp, FDI còn mang lại những lợi ích gián tiếp đáng kể, như chuyển giao công nghệ và bí quyết kinh doanh, nâng cao kỹ năng lao động, cũng như phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ.

Thành công trong kiểm soát Covid cùng với xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng sẽ giữ cho Việt Nam là điểm đến hấp dẫn đối với dòng vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, dòng vốn này cũng đặt ra thách thức cho cơ quan điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá, nhằm đảm bảo nền kinh tế có khả năng hấp thụ vốn ngoại, đặc biệt khi Việt Nam bị cáo buộc thao túng tiền tệ bởi Bộ Tài chính Hoa Kỳ Sự ổn định kinh tế vĩ mô là yếu tố then chốt giúp nền kinh tế tăng trưởng khả quan, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp Chính phủ đã thực hiện nhiều cải cách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khu vực kinh tế tư nhân đang có sự phát triển mạnh mẽ, với đầu tư từ khu vực này liên tục gia tăng Tốc độ tăng trưởng đầu tư tư nhân hiện nay cao gấp nhiều lần so với đầu tư từ doanh nghiệp FDI và Nhà nước Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng đang có dấu hiệu khởi sắc.

Nhu cầu tiêu dùng trong nước kết hợp với lượng hàng hóa xuất khẩu tăng khá nhiều đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định

 Thực thi hiệu quả nhằm tận dụng các cơ hội từ các FTA thế hệ mới.

 Thực thi hiệu quả những định hướng, mục tiêu, giải pháp tại Nghị quyết

50 (2019) của Bộ Chính trị về định hướng, sàng lọc thu hút FDI đến năm 2030.

 Tiếp tục đẩy mạnh cải thiện thực chất môi trường đầu tư - kinh doanh.

 Đẩy mạnh cải cách thể chế theo các cam kết hội nhập.

Thực hiện chiến lược đa dạng hóa thị trường và đối tác, bao gồm cả thương mại và đầu tư, là cách hiệu quả để giảm thiểu sự phụ thuộc vào một hoặc một vài thị trường hay đối tác Đồng thời, cần tập trung vào việc phục hồi sức mua của thị trường trong nước để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Doanh nghiệp hiện nay đối mặt với thách thức lớn khi sức mua thị trường nội địa còn yếu, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh Chuyển đổi số đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp thích ứng với xu hướng mua sắm mới Để phục hồi sức mua, chính sách tiền tệ và tài khóa cần hỗ trợ tăng trưởng Số liệu thị trường lao động cho thấy, sau khi giảm 2,4 triệu lao động vào quý II, số lượng lao động đã tăng trở lại 1,5 triệu vào quý III và thêm 600 nghìn người vào quý IV, tạo nền tảng cho sự phục hồi sức mua trong năm nay.

Những yếu tố này đã tạo động lực mới cho tăng trưởng và tăng trưởng nhiều hơn dựa vào khu vực kinh tế tư nhân, năng suất lao động

2.2.2 Động lực thúc đẩy kinh tế trong dài hạn a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong bối cảnh quốc tế và tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, nước ta đang đối mặt với nhiều thuận lợi cùng những thách thức cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế vĩ mô Để ứng phó với tình hình này, nhà nước đã, đang và sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả.

- Về các ngành công nghiệp:

Đổi mới và nâng cao chất lượng cơ cấu ngành công nghiệp là cần thiết, tập trung vào phát triển công nghiệp chế biến sâu và chế biến tinh trong lĩnh vực nông-lâm-thủy sản, cũng như công nghiệp chế tạo.

 Tăng mạnh năng suất nô ̣i bô ̣ ngành, tăng hàm lượng công nghê ̣ và tỷ trọng giá trị nô ̣i địa trong sản phẩm;

Tập trung vào các ngành công nghiệp nền tảng có lợi thế cạnh tranh và ý nghĩa chiến lược là yếu tố quan trọng để đạt được tăng trưởng nhanh chóng và bền vững, đồng thời bảo vệ môi trường.

Chúng ta cần chú trọng vào việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất linh kiện và cụm linh kiện, nhằm thúc đẩy một số mặt hàng tham gia sâu hơn và hiệu quả hơn vào mạng sản xuất cũng như chuỗi giá trị và phân phối toàn cầu.

 Tạo điều kiê ̣n để doanh nghiê ̣p đề xuất dự án đầu tư phục vụ mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế.

 Đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành dịch vụ, duy trì tốc đô ̣ tăng trưởng các ngành dịch vụ cao hơn tốc đô ̣ tăng trưởng GDP;

Tập trung vào phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, đặc biệt là những lĩnh vực có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, nhằm thực hiện hiệu quả chương trình phát triển du lịch quốc gia.

 Nâng cao tính chuyên nghiê ̣p, chất lượng dịch vụ du lịch;

 Khuyến khích các doanh nghiê ̣p đầu tư phát triển du lịch nhằm nâng cao tỷ trọng dịch vụ trong GDP.

Cần phối hợp chặt chẽ và phát huy sức mạnh tổng hợp của các bộ, ngành để tăng cường phân cấp cho chính quyền địa phương Đồng thời, cần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý nhà nước giữa các bộ/ngành và chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế vĩ mô trong thời gian tới.

- Về vấn đề môi trường, xã hội :

 Đổi mới và hoàn thiê ̣n chính sách và nâng cao năng lực thực thi pháp luâ ̣t về môi trường;

 Khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, đă ̣c biê ̣t quan tâm đến các khu vực trọng điểm;

 Giám sát và đối phó các vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới, ứng phó hiê ̣u quả với biến đổi khí hâ ̣u

 Đảm bảo phát triển kinh tế với kìm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô với an sinh xã hô ̣i.

- Về hoạt động hội nhập:

Triển vọng tăng trưởng trong thời gian tới

Năm 2020, nền kinh tế toàn cầu phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng do tác động của đại dịch COVID-19, khiến hầu hết các quốc gia đều chịu ảnh hưởng nặng nề.

19 Kinh tế Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ khi mà tăng trưởng GDP năm

2020 chỉ đạt 2,9%, mức thấp nhất trong hàng chục năm qua

Từ tình hình tăng trưởng kinh tế của nước ta ở phần trên, những triển vọng trong năm 2021 được các nhà nghiên cứu nhận định như sau:

Nếu Việt Nam tiếp tục duy trì hiệu quả ứng phó với dịch bệnh như năm 2020, nền kinh tế có thể hồi phục tích cực trong năm 2021 Tuy nhiên, sự hồi phục này có thể chỉ mang tính tạm thời do các ngành nhạy cảm như vận tải, du lịch và giải trí vẫn đối mặt với nguy cơ bị ảnh hưởng nếu dịch bùng phát Sự chậm trễ trong việc kiểm soát đại dịch sẽ gia tăng áp lực lên nền kinh tế, dẫn đến những tác động tiêu cực nghiêm trọng và làm khó khăn thêm cho quá trình hồi phục Do đó, tình hình dịch bệnh sẽ là yếu tố quyết định cho triển vọng tăng trưởng kinh tế năm 2021.

Trong kịch bản kỳ vọng, hiệu ứng vaccine sẽ giúp các nước phát triển tái lập trạng thái bình thường vào nửa cuối năm 2021, trong khi các nước đang phát triển sẽ đạt được điều này vào đầu năm 2022 Dựa trên kịch bản này, Việt Nam có thể mở cửa trở lại cho hoạt động đi lại quốc tế một cách thận trọng trong nửa cuối năm, từ đó dịch vụ quốc tế có khả năng phục hồi dần và đạt khoảng 20-30% mức bình thường trước dịch.

Bên cạnh đó, những yếu tố sau cũng đóng góp cho nền kinh tế nước ta phát triển trong ngắn hạn: a) Dư địa chính sách

Chính sách điều hành nới lỏng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và hệ thống tài chính trong quá trình phục hồi kinh tế Hiện tại, Chính phủ đã sử dụng hầu hết các công cụ tiền tệ và tài khóa, cho thấy dư địa điều hành chính sách còn lại cho năm 2021 đã trở nên hạn chế.

Mặt bằng lãi suất điều hành hiện nay đã ở mức thấp tương đương với lạm phát, sau khi ngân hàng nhà nước liên tục giảm lãi suất trong năm qua Việc hạ lãi suất thêm khó có thể mang lại hiệu quả rõ rệt do các cơ hội đầu tư vẫn bị hạn chế bởi đại dịch.

2021 lãi suất điều hành sẽ được duy trì ổn định ở mặt bằng hiện tại. b) Đầu tư công

Cân đối ngân sách Nhà nước giai đoạn 2020-2022 dự kiến sẽ thâm hụt cao hơn giai đoạn 2017-2019 khoảng 1% GDP, với mức thâm hụt bình quân từ 4 đến 4,5% GDP, tương đương 280-350 nghìn tỷ đồng Mặc dù các chỉ tiêu tài khóa vẫn ổn định nhờ tích lũy trước đó, khả năng Việt Nam triển khai các gói tài khóa quy mô lớn trong năm nay là hạn chế do chính sách tài khóa đang được điều hành chặt chẽ.

Cán cân thương mại giữa Việt Nam và Mỹ đang đối mặt với áp lực thu hẹp sau giai đoạn xuất khẩu mạnh mẽ, thể hiện qua tỷ lệ xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ so với GDP Thặng dư thương mại của Việt Nam với Mỹ cũng đang có xu hướng giảm.

GDP vẫn được duy trì một cách chặt chẽ và thận trọng, đặc biệt khi khả năng truyền dẫn và tạo hiệu quả của các gói tài khóa còn nhiều hạn chế.

Năm 2021, có thể kỳ vọng vào những tín hiệu tích cực từ sự gia tăng rõ rệt trong tốc độ giải ngân đầu tư công, với tổng vốn giải ngân năm 2020 đạt kỷ lục 336 tỷ đồng, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước.

Năm nay, khả năng tăng cường đầu tư công được thúc đẩy bởi nguồn lực tài chính dồi dào, với gần 600 nghìn tỷ đồng tiền dự trữ của Kho bạc Nhà nước.

Triển khai đầu tư công gặp nhiều thách thức, bao gồm việc giải quyết các nút thắt trong quy trình và thủ tục, đồng thời cần lựa chọn các dự án phù hợp để tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực cho toàn bộ nền kinh tế.

Kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ phục hồi vào năm 2021, nhưng với tốc độ khiêm tốn Sự phục hồi này sẽ ảnh hưởng đến hai yếu tố quan trọng của kinh tế Việt Nam là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và xuất nhập khẩu Năm 2020, giải ngân vốn FDI giảm 1,3% so với năm 2019 do suy thoái kinh tế toàn cầu và hạn chế đi lại vì dịch bệnh, dẫn đến nhiều kế hoạch đầu tư vào Việt Nam bị hoãn lại.

Đại dịch đã thúc đẩy xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, mang lại cơ hội lớn cho Việt Nam Khả năng chống dịch hiệu quả và duy trì tăng trưởng kinh tế dương đã nâng cao hình ảnh quốc gia, khiến Việt Nam trở thành điểm sáng trên trường quốc tế Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn FDI quay trở lại mạnh mẽ khi tình hình dịch bệnh cải thiện trong năm 2021.

Mặc dù gặp phải xu hướng giảm chung trong thương mại toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn ghi nhận mức tăng trưởng 6,5%, cho thấy sự phát triển tích cực so với các nền kinh tế khác.

Triển vọng xuất nhập khẩu năm 2021 sẽ hưởng lợi từ các yếu tố:

 Thương mại toàn cầu hồi phục

Hiệp định thương mại tự do EVFTA đã có tác động rõ rệt đến xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU, với dự báo tăng trưởng khoảng 10-15% trong năm 2021, sau một năm có hiệu lực.

 Sự gia tăng trở lại của dòng vốn FDI, đặc biệt vào lĩnh vực sản xuất.

Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

Ngày đăng: 24/10/2021, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thu nhập bình quân đầu người và tốc độ TTKT của Việt Nam giai đoạn - Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay
Bảng thu nhập bình quân đầu người và tốc độ TTKT của Việt Nam giai đoạn (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w