1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính vinamilk

35 37 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 387,43 KB

Cấu trúc

  • I. KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

    • 1. Giới thiệu chung

    • 2. Quá trình hình thành và phát triển

    • 3. Tầm nhìn và sứ mệnh

      • 3.1 Tầm nhìn

      • 3.2 Sứ mệnh

    • 4. Hệ thống quản trị

  • II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

    • 1. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua bảng cân đối kế toán

      • 1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tình hình tài sản

      • 1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn

    • 2. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

      • 2.2 Tình hình chi phí

      • 2.3 Tình hình lợi nhuận

    • 3. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

      • 3.1 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

      • 3.2 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

      • 3.3 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

    • 4. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các tỷ số tài chính

      • 4.1 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty

        • 4.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn

        • 4.1.2 Khả năng thanh toán nhanh

        • 4.1.3 Khả năng thanh toán tức thời

      • 4.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số cơ cấu tài chính

        • 4.2.1 Hệ số nợ tổng quát

        • 4.2.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

        • 4.2.3 Hệ số nhân vốn chủ sở hữu

        • 4.2.4 Tỷ số sợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

      • 4.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số khả năng hoạt động

        • 4.3.1 Vòng quay vốn lưu động

        • 4.3.2 Vòng quay phải thu khách hàng

        • 4.3.3 Số vòng quay hàng tồn kho

        • 4.3.4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

        • 4.3.5 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

      • 4.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số khả năng sinh lời

        • 4.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

        • 4.4.2 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

        • 4.4.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần

      • 4.5 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số giá trị thị trường

        • 4.5.1 Thu nhập thuần tính trên một cổ phần (EPS)

        • 4.5.2 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập

    • 5. Phân tích tình hình tài chính bằng mô hình Dupont

  • III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

    • 1. Dự đoán sơ bộ những nhân tố ảnh hưởng đến công ty trong năm tới

    • 2. Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính

      • 2.1 Về tài sản

      • 2.2 Về nguồn vốn

      • 2.3 Về doanh thu

      • 2.4 Về chi phí

  • IV. KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

I. KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 5 1. Giới thiệu chung 5 2. Quá trình hình thành và phát triển 5 3. Tầm nhìn và sứ mệnh 6 3.1 Tầm nhìn 6 3.2 Sứ mệnh 6 4. Hệ thống quản trị 6 II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 7 1. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua bảng cân đối kế toán 7 1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tình hình tài sản 7 1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn 8 2. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10 2.1 Tình hình doanh thu 10 2.2 Tình hình chi phí 10 2.3 Tình hình lợi nhuận 11 3. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12 3.1 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 12 3.2 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 13 3.3 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 13 4. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các tỷ số tài chính 14 4.1 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty 14 4.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số cơ cấu tài chính 15 4.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số khả năng hoạt động 17 4.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số khả năng sinh lời 20 4.5 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số giá trị thị trường 21 5. Phân tích tình hình tài chính bằng mô hình Dupont 22 III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) 23 1. Dự đoán sơ bộ những nhân tố ảnh hưởng đến công ty trong năm tới 23 2. Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính 23 2.1 Đối với tài sản 23 2.2 Về nguồn vốn 23 2.3 Về doanh thu 24 2.4 Về chi phí 24 IV. KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần sữa Việt Nam, viết tắt là VINAMILK, có trụ sở chính tại số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, TP HCM Để liên hệ, bạn có thể gọi số điện thoại (028) 54 155 555 hoặc gửi fax qua số (028) 54 161 226 Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy trên website www.vinamilk.com.vn hoặc qua email vinamilk@vinamilk.com.vn.

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty sữa Vinamilk hiện đang được công nhận là công ty dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam và là đại diện duy nhất của quốc gia trong Top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới Trong năm thứ 7 liên tiếp, Vinamilk đã được Forbes Việt Nam vinh danh là Công ty niêm yết tốt nhất tại Việt Nam Ngoài ra, vào tháng 7/2019, Vinamilk cũng là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất có mặt trong Top 50 Doanh nghiệp niêm yết quyền lực nhất Châu Á.

Asia300 của Nikkei Asia Review công bố) Để có được như ngày hôm nay

Vinamilk phải trải qua cả một quá trình phát triển từ lúc mới hình thành đến ngày hôm nay Sơ lược lịch sử hình thành như sau:

Năm 1976, Công ty Sữa, Café Miền Nam được thành lập, thuộc Tổng Công ty Thực Phẩm, với sáu đơn vị trực thuộc bao gồm Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa DIELAC, Nhà máy Coffee Biên Hòa, Nhà máy bột Bích Chi và Lubico.

1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.

1988: Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam.

Vào tháng 12 năm 2003, công ty đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, nhằm phù hợp với hình thức hoạt động mới.

Năm 2010, Vinamilk đã hợp tác với một công ty sản xuất bột sữa nguyên kem tại New Zealand, với dây chuyền công suất 32.000 tấn/năm Công ty cũng mở rộng đầu tư sang Mỹ và thiết lập thêm nhà máy tại nhiều quốc gia khác Kim ngạch xuất khẩu hiện chiếm 15% doanh thu của Vinamilk và vẫn đang tiếp tục tăng trưởng.

Năm 2016 đánh dấu cột mốc quan trọng trong hành trình 40 năm phát triển của Vinamilk (1976 – 2016), hiện thực hóa "Giấc mơ sữa Việt" và khẳng định vị thế của sữa Việt trên bản đồ ngành sữa toàn cầu.

Năm 2017, công ty Việt Nam duy nhất trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh đã được xếp hạng trong danh sách 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới, với doanh thu đạt 2.1 tỷ USD và vốn hóa thị trường lên đến 9.1 tỷ USD.

Năm 2019, tạp chí Forbes Châu Á đã công bố danh sách lần đầu tiên, trong đó Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, đứng cùng với những tên tuổi lớn của nền kinh tế khu vực.

Tầm nhìn và sứ mệnh

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người“

Vinamilk cam kết cung cấp cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng chất lượng cao nhất, thể hiện sự trân trọng và tình yêu đối với cuộc sống con người và xã hội.

Hệ thống quản trị

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thiết kế chuyên nghiệp, phân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, xác định rõ trách nhiệm của từng thành viên và phòng ban Điều này giúp công ty hoạt động hiệu quả, tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, từ đó xây dựng một Vinamilk vững mạnh.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua bảng cân đối kế toán

1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tình hình tài sản

Theo bảng số liệu, tổng tài sản của công ty đã tăng trưởng liên tục qua các năm, với sự đầu tư vào cả tài sản ngắn hạn và dài hạn Cụ thể, tài sản ngắn hạn đã tăng từ 16,731 tỷ đồng vào năm 2015 lên 24,721 tỷ đồng vào năm 2019, trong khi tài sản dài hạn cũng ghi nhận sự tăng trưởng từ 10,746 tỷ đồng năm 2015 lên 19,978 tỷ đồng năm 2019.

Trong cơ cấu tài sản của công ty, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, với mức trung bình 57.43% trong 5 năm qua Tỷ trọng đầu tư này phù hợp với ngành sản xuất và chế biến sữa, đặc biệt là do mức đầu tư lớn vào phải thu khách hàng và hàng tồn kho.

% Tiền và các khoản tương đương tiền 8% 4% 5% 7% 11%

Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 52% 56% 52% 42% 50%

Các khoản phải thu ngắn hạn 16% 15% 23% 23% 18%

Tài sản ngắn hạn khác 1% 1% 1% 1% 1%

 Tiền và các khoản tương đương tiền:

Trong năm 2016 và 2017, lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm mạnh, lần lượt 52% và 29% so với năm 2015, phản ánh chiến lược đối phó với lạm phát bằng cách đầu tư vào các lĩnh vực khác như gửi tiết kiệm và chứng khoán, dẫn đến sự gia tăng 56% trong khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn Tuy nhiên, sự sụt giảm này đã ảnh hưởng đến tính thanh khoản của công ty Đến năm 2018 và 2019, các khoản tiền đã tăng trở lại với mức tăng 37% và 64% so với năm 2017 Năm 2018, công ty đã giảm đầu tư tài chính để giữ lại tiền mặt, trong khi năm 2019, mặc dù tăng cường đầu tư tài chính, họ cũng giảm bớt khoản phải thu và các tài sản khác so với năm 2017.

Khoản phải thu từ khách hàng đã tăng qua các năm, phản ánh mức tăng trưởng doanh thu thuần và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, từ 16% năm 2015 lên 18% năm 2019 Sự gia tăng này cho thấy công ty đã nới lỏng tín dụng để duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Tuy nhiên, việc để khách hàng nợ nhiều có thể dẫn đến những rủi ro nhất định cho công ty.

Hàng tồn kho của Vinamilk có sự biến động không đều qua các năm, nhưng nhìn chung, công ty sở hữu lượng hàng tồn kho lớn do nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng Vinamilk được nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn, dẫn đến việc dự trữ một lượng lớn sữa và lương thực thực phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường Tuy nhiên, việc lưu trữ hàng tồn kho, đặc biệt là sữa và thực phẩm, có thể gây tốn kém chi phí và rủi ro hết hạn sử dụng.

Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất và có sự gia tăng liên tục trong 5 năm qua, với tài sản cố định hữu hình luôn dẫn đầu Sự tăng trưởng này chủ yếu do công ty đầu tư thêm vào tài sản cố định và nâng cấp máy móc, thiết bị để mở rộng quy mô sản xuất Điều này đã giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáng chú ý là vào năm 2017 và 2018, công ty đã khánh thành trang trại hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam và trang trại số một trong tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao tại Thanh Hóa.

1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn

Công ty cổ phần sữa Vinamilk đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tổng nguồn vốn, từ 27,478 tỷ đồng năm 2015 lên 44,699 tỷ đồng năm 2019, tương đương mức tăng gấp 1.63 lần Trong 5 năm qua, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty đạt trung bình 71%, cho thấy Vinamilk chủ yếu sử dụng vốn tự có để tài trợ cho tài sản Điều này không chỉ nâng cao uy tín tài chính của công ty trên thị trường mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường khả năng tự chủ tài chính, nhờ vào việc ít phụ thuộc vào các khoản vay hay đầu tư bên ngoài.

Trong cơ cấu nợ phải trả của công ty, nguồn vốn ngắn hạn chiếm 94.75% tổng nợ, với nợ ngắn hạn đạt 96,5% vào năm 2019 Công ty chủ yếu sử dụng vốn tín dụng thương mại để tài trợ cho tài sản, mặc dù tỷ trọng nguồn vốn này không thay đổi nhiều từ 2015 đến 2018, nhưng đã giảm xuống còn 25% vào năm 2019 Việc sử dụng vốn tín dụng thương mại giúp công ty giảm bớt chi phí lãi vay, nhưng cũng tạo ra áp lực lớn về thanh toán và rủi ro mất tính thanh khoản do thời gian đáo hạn ngắn.

Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, với tỷ lệ vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt 66% vào năm 2018 và giảm xuống 59% vào năm 2019 Nguyên nhân là do công ty huy động vốn từ cổ đông thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu để đầu tư vào các dự án mở rộng nhà máy phục vụ sản xuất kinh doanh Nhờ vào tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định, công ty dễ dàng hoàn thành các đợt huy động vốn và còn bán được cổ phiếu lần đầu phát hành với giá cao hơn mệnh giá.

Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động

Từ năm 2015 đến 2019, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã tăng đáng kể, từ 40,080 tỷ đồng lên 56,318 tỷ đồng Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu ngày càng cao về sữa trong những năm qua Đặc biệt, vào năm 2016, doanh thu đã có sự bứt phá mạnh mẽ so với năm 2015.

6,742,404 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 16.76%, cao nhất trong giai đoạn từ năm

Theo thống kê từ Euromonitor, thị trường sữa Việt Nam năm 2019 đạt quy mô 121 ngàn tỷ đồng, tăng 8.9% so với năm trước Lượng tiêu thụ sữa uống và sữa chua có sự tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng lần lượt là 9.9% và 11.6% theo sản lượng, trong khi sữa bột và sữa đặc chỉ tăng trưởng 2.1% và 2.7%.

Theo AC Nielsen, thị phần tiêu thụ của Vinamilk đã đạt 61,3% vào năm 2019 Đồng thời, CTCP Chứng khoán SSI ước tính rằng Vinamilk hiện chiếm 54,2% thị phần doanh thu, vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh khác.

Vinamilk dẫn đầu thị trường sữa với doanh thu 12,1%, nhờ vào mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn quốc, bao gồm hơn 1.400 đại lý trải đều 64/64 tỉnh thành Các đối thủ như Nutifood, TH True Milk, Mộc Châu và IDP lần lượt chiếm 9%, 2,7% và 1,3% thị phần.

Kết cấu của chi phí

Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp tr iệ u đồ ng

Tì nh hình chi phí

Giá vốn hàng bán của Vinamilk đã tăng từ 23,817,969 triệu đồng vào năm 2015 lên 29,745,906 triệu đồng vào năm 2019, với mức tăng mạnh 2,348,298 triệu đồng (9.60%) trong năm 2017 Nguyên nhân chính là do 60% nguyên liệu sản xuất sữa của công ty phải nhập khẩu, trong khi giá sữa toàn cầu tăng cao Thị trường sữa Việt Nam hiện có nhiều tiềm năng tăng trưởng, khi tỷ lệ tiêu thụ sữa/người còn thấp và thu nhập người dân ngày càng tăng Điều này cho phép các doanh nghiệp sữa, bao gồm Vinamilk, không cần giảm giá để cạnh tranh.

Trong giai đoạn 2015-2019, chi phí bán hàng của Vinamilk có xu hướng tăng dần, đặc biệt năm 2016 ghi nhận mức tăng 71.93%, đạt 10,758,753 triệu đồng so với năm trước Hai khoản chi lớn nhất của công ty là quảng cáo - nghiên cứu thị trường và chi phí dịch vụ khuyến mãi - trưng bày - giới thiệu sản phẩm, với tổng chi phí cho quảng cáo lên đến 2.074,5 tỷ đồng và hơn 6.947 tỷ đồng cho dịch vụ khuyến mãi Điều này tương đương khoảng 25 tỷ đồng mỗi ngày, được xem là "chi phí cho tương lai", giúp Vinamilk tăng doanh thu và mở rộng thị phần cả ở phân khúc cũ và mới.

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp của Vinamilk đã có sự biến động qua các năm, với mức giảm gần 15% vào năm 2016, chỉ còn 1,053,251 triệu đồng, trong đó chi phí cho nhân viên giảm 41% xuống còn 373 tỷ đồng Năm 2016 cũng ghi nhận Vinamilk tăng mạnh cổ tức lên 21% so với năm 2015, đạt gần 7,238.5 tỷ đồng Tuy nhiên, đến năm 2019, chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 263,002 triệu đồng, tương đương 23.21% so với năm 2018 Cùng năm, Vinamilk đã chi tổng cộng 7.836 tỷ đồng để trả cổ tức, tương ứng với 15% cổ tức còn lại của năm 2018 và 30% của năm 2019.

Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế TNDN Doanh thu Tổng Chi phí

Vào năm 2016, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt mức tăng trưởng 21% so với năm 2015, nhưng trong các năm tiếp theo, lợi nhuận bị kìm hãm do chi phí và giá vốn hàng bán, đặc biệt là chi phí quảng cáo, gia tăng mạnh Đến năm 2019, lợi nhuận sau thuế của Vinamilk đạt hơn 10,550 tỷ đồng, là mức cao nhất từ khi thành lập Doanh thu thuần của Vinamilk trong cả năm tăng 7%, lên gần 56,320 tỷ đồng, với thị trường nội địa đóng góp hơn 84% và phần còn lại từ xuất khẩu Biên lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 47.1%, tăng nhẹ so với năm trước.

Lợi nhuận sau thuế nối đà tăng trưởng và lập mức cao nhất từ trước đến nay

Vinamilk đang dần phục hồi và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng cả trong nước và quốc tế Năm 2018 được xem là một năm đầy thách thức cho công ty khi thị trường tiêu dùng có xu hướng tăng trưởng chậm lại, dẫn đến lợi nhuận âm Tuy nhiên, thị phần của Vinamilk vẫn chiếm ưu thế đáng kể so với các đối thủ trong ngành, dù cho họ đang có những bước tiến mạnh mẽ.

Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12

3.1 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Dựa trên bảng số liệu về lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty Vinamilk, có thể thấy công ty có tình hình tài chính mạnh mẽ và tính thanh khoản cao Từ năm 2015 đến 2017, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục tăng, đạt 9,601,594 triệu đồng vào năm 2017, tăng từ 7,659,151 triệu đồng Tuy nhiên, vào năm 2018, con số này đã giảm đột ngột xuống còn 6,468,570 triệu đồng, giảm 3,133,024 triệu đồng so với năm 2017, tương đương với 32.63%.

Một trong những lý do khiến cho dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm

Lợi nhuận sau thuế của Vinamilk đã giảm trong năm 2018, như được trình bày trong báo cáo giải trình kết quả kinh doanh Nguyên nhân chính là do giá nguyên liệu tăng cao, dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận gộp Cụ thể, báo cáo tài chính cho thấy giá vốn của Vinamilk tăng 4.2% so với doanh thu thuần 3% Đồng thời, công ty cũng đã chi hơn 8,524 tỷ đồng cho các chương trình khuyến mại, bán hàng và giới thiệu sản phẩm mới.

3.2 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Trong giai đoạn 2015-2019, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của công ty luôn âm do việc mở rộng đầu tư vào tài sản cố định và trang thiết bị Năm 2019, dòng ngân lưu từ hoạt động tài chính tăng mạnh 5,511,944 triệu đồng, tương đương 445.98%, nhờ vào đầu tư vào các trang trại bò sữa tiêu chuẩn quốc tế, giúp Vinamilk khẳng định vị thế trên bản đồ sữa thế giới với hệ thống trang trại bò sữa Global G.A.P lớn nhất châu Á Ngoài ra, Vinamilk đang xây dựng tổ hợp trang trại bò sữa Organic tại Lào với quy mô 24.000 con trong giai đoạn I, dự kiến nâng quy mô giai đoạn II lên 100.000 con trên diện tích 20.000 ha.

Công ty đã thu về 500 triệu USD từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm lãi suất cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận từ các khoản đầu tư vào các công ty khác.

3.3 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Trong suốt 5 năm qua, hoạt động tài chính của công ty luôn ghi nhận dòng tiền âm, với mức cao nhất vào năm 2017 khi công ty đã sử dụng 7,535,345 triệu đồng cho các hoạt động tài chính, chủ yếu để trả nợ gốc vay ngắn hạn và chi trả cổ tức cho cổ đông Cụ thể, trong năm 2017, Vinamilk đã tạm ứng cổ tức đợt một, trong đó hai cổ đông lớn SCIC và F&N Dairy Investments lần lượt nhận 1.141 tỷ đồng và 460 tỷ đồng Hiện SCIC là cổ đông lớn nhất của Vinamilk với 570,88 triệu cổ phiếu VNM, tiếp theo là F&N Dairy Investments thuộc tập đoàn Singapore, do tỷ phú Charoen Sirivadhanabhakdi nắm quyền chi phối.

Năm 2019, Vinamilk đã thực hiện một khoản vay lớn từ các ngân hàng và tổ chức tài chính, với tổng số tiền lên tới 10,426,775 triệu đồng, gấp 2.16 lần so với khoản vay của năm trước.

Năm 2018, công ty đã chi tổng cộng 14,069,362 triệu đồng cho hai hoạt động tài chính chính, bao gồm việc trả nợ các khoản vay ngắn hạn và trả cổ tức lợi nhuận cho các cổ đông.

Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các tỷ số tài chính

4.1 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty

[ CITATION Vie19 \l 1066 ] 4.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy một năm nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi bao nhiêu tài sản ngắn hạn Trong 5 năm qua, khả năng thanh toán của công ty duy trì ở mức tương đối cao với tỷ lệ trung bình là 2.13 lần, cho thấy rủi ro thanh toán thấp Tuy nhiên, khả năng thanh toán ngắn hạn có xu hướng giảm từ năm 2016 đến 2019 do mức tăng nợ ngắn hạn trong năm 2015 và 2016 (tăng 92% và 93%) vượt quá mức tăng tài sản ngắn hạn trong cùng kỳ (tăng 60.89% và 63.56%).

Hàng tồn kho và phải thu khách hàng của công ty có sự biến động không đồng đều, điều này có thể tạo ra áp lực lớn và làm giảm khả năng thanh toán Để có cái nhìn chính xác hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, cần thực hiện các phân tích sâu hơn về cơ cấu tài sản và nguồn vốn.

4.1.2 Khả năng thanh toán nhanh

Năm 2016, khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 0.07 lần so với năm 2015, cho thấy công ty đã sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả hơn để chi trả cho nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho, dẫn đến rủi ro thanh toán thấp hơn.

Năm 2017, khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm từ 2.17 xuống còn 1.60, cho thấy sự suy giảm trong khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính Mặc dù có sự gia tăng về tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn, nhưng không đủ để bù đắp cho mức tăng mạnh của nợ ngắn hạn Điều này dẫn đến rủi ro thanh toán của công ty gia tăng trong năm 2017.

Năm 2017-2018, mặc dù khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018 được điều chỉnh và phải thu khách hàng có sự tăng trưởng, nhưng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lại giảm mạnh Kết quả là tổng ba mục này không đủ bù đắp cho mức tăng của nợ ngắn hạn, dẫn đến việc rủi ro thanh toán của công ty tiếp tục gia tăng.

Trong năm 2019, khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm xuống còn 1.37, do sự gia tăng mạnh mẽ của tiền và các khoản tương đương tiền cùng với đầu tư dài hạn, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn chỉ giảm không đáng kể Kết quả là tổng ba mục này không đủ bù đắp cho sự gia tăng của nợ ngắn hạn, dẫn đến rủi ro thanh toán gia tăng và khả năng thanh toán giảm.

Phân tích hệ số thanh toán nhanh cho thấy sự biến động của chỉ số này chủ yếu do sự điều chỉnh ở hai khoản mục: đầu tư tài chính ngắn hạn và tiền mặt, trong khi phải thu ngắn hạn và nợ ngắn hạn lại tăng theo từng năm Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh luôn lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng thanh toán nợ ngân hàng mà không cần phải bán hàng tồn kho, điều này chỉ ra rằng rủi ro thanh toán của công ty ở mức thấp.

4.1.3 Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời của công ty đã tăng giảm qua các năm, đạt đỉnh cao nhất vào năm 2015 và giảm xuống còn 0.16 vào năm 2019 Mặc dù khả năng thanh toán tức thời giảm trong năm 2019, cho thấy tài sản có tính thanh khoản cao, nhưng khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn lại ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn tại ngân hàng, từ 8,231 tỷ đồng năm 2018 lên 12,435 tỷ đồng vào năm 2019.

Năm 2019, công ty quyết định không để lượng tiền dư thừa không sinh lời, mà thay vào đó sử dụng khoản tiền gửi có kỳ hạn để gia tăng khả năng sinh lời Đồng thời, công ty cũng có khả năng rút tiền gửi ngắn hạn tại ngân hàng khi cần thanh toán, giúp giảm thiểu rủi ro thanh toán ở mức thấp.

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong 5 năm qua cho thấy sự không ổn định, với sự biến động giữa các giai đoạn tăng và giảm, phụ thuộc vào quyết định duy trì tiền và các khoản tương đương tiền cùng với đầu tư tài chính ngắn hạn Mặc dù hệ số khả năng thanh toán tức thời chỉ đạt 0.16 lần, nhưng với cơ cấu nợ ngắn hạn chủ yếu là khoản phải trả người bán và nợ tích lũy, công ty vẫn có đủ tiền và khoản gửi ngân hàng ngắn hạn để chi trả cho các nghĩa vụ tài chính đến hạn, do đó rủi ro thanh toán của công ty được đánh giá ở mức thấp.

4.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua nhóm tỷ số cơ cấu tài chính

4.2.1 Hệ số nợ tổng quát

Hệ số nợ là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng đầu tư vào doanh nghiệp, phản ánh mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp Hệ số nợ thấp có thể chỉ ra việc sử dụng nợ không hiệu quả, trong khi hệ số nợ cao cho thấy gánh nặng nợ lớn, có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán Chỉ số này cho biết tỷ lệ phần trăm tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ vay mượn, từ đó giúp xác định khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

Trong giai đoạn 2015-2017, hệ số nợ tổng quát của Vinamilk đã tăng mạnh từ 23.85% lên 31.14% Tuy nhiên, vào năm 2018, hệ số này giảm xuống còn 29.69% và sau đó tăng lên 39.49% vào năm 2019 Điều này cho thấy 39.49% tổng tài sản của Vinamilk được tài trợ bằng nợ, thấp hơn 28.02% so với Dutch Lady, công ty cùng ngành có hệ số nợ đạt 67.51% Vinamilk đã áp dụng một cách thận trọng đòn bẩy tài chính trong việc huy động vốn, dẫn đến gánh nặng nợ thấp hơn so với đối thủ, từ đó nâng cao mức độ an toàn tài chính và thực lực tài chính vượt trội hơn so với Dutch Lady.

4.2.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cung cấp cái nhìn tổng quan về sức mạnh và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Khi nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn tài chính hơn Ngược lại, hệ số nợ cao có thể dẫn đến rủi ro lớn hơn trong việc trả nợ hoặc khả năng phá sản, đặc biệt khi lãi suất ngân hàng tăng Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng mang lại lợi ích, vì chi phí lãi vay có thể được khấu trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong giai đoạn 2015-2019, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của Vinamilk luôn nhỏ hơn 1, cho thấy doanh nghiệp sử dụng nợ ít hơn vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính và khả năng vay cao Tuy nhiên, điều này cũng cho thấy Vinamilk chưa khai thác hết lợi thế của đòn bẩy tài chính, dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty tăng từ 31.32% lên 45.22% trong giai đoạn 2015-2017, giảm nhẹ khoảng 3% vào năm 2018 (đạt 42.23%), nhưng đạt mức cao nhất 50.35% vào năm 2019, cho thấy sức mạnh tài chính vượt trội so với các đối thủ như Dutch Lady, với hệ số nợ năm 2019 lên tới 207.16%, cho thấy nguy cơ vỡ nợ cao Điều này chứng tỏ Vinamilk có khả năng sử dụng và quản lý nợ hiệu quả, ít gặp khó khăn tài chính và có cấu trúc tài chính vững mạnh.

4.2.3 Hệ số nhân vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu là một trong ba thành phần chính của lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), cùng với tổng doanh thu tài sản và biên lợi nhuận ròng Các công ty có xu hướng vay nợ nhiều thường có hệ số nhân vốn cao hơn, dẫn đến ROE lớn hơn Tuy nhiên, việc tăng gánh nặng nợ cho một công ty đã có mức nợ cao có thể dẫn đến rủi ro vỡ nợ và phá sản Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, đồng thời phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, công ty Vinamilk có hệ số nhân trên vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2015-2017 dao động từ 131.32% đến 145.22%, và đạt mức cao nhất 150.35% vào năm 2019.

Phân tích tình hình tài chính bằng mô hình Dupont

Mô hình Dupont là một kỹ thuật phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, giúp nhà phân tích có cái nhìn tổng quan về các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp Công cụ này đơn giản nhưng hiệu quả, hỗ trợ đưa ra quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Mô hình Dupont thường được trình bày dưới hai dạng: cơ bản và mở rộng.

Chỉ tiêu ROE được cấu thành từ ba yếu tố chính: đầu tiên là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, phản ánh khả năng quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp; thứ hai là vòng quay toàn bộ vốn, cho thấy mức độ khai thác và sử dụng tài sản hiệu quả; và thứ ba là hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng quản trị nguồn vốn trong hoạt động của doanh nghiệp.

Trong giai đoạn 2015-2016, Vinamilk ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng với chỉ số ROE đạt 43,16%, vượt xa mức trung bình ngành 16,4% Doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh mẽ, trung bình từ 4.000-5.000 tỷ đồng mỗi năm, với tỷ lệ tăng trưởng trên 11% Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sản lượng sữa tăng liên tục và việc ra mắt nhiều dòng sản phẩm mới Bên cạnh đó, tỷ số lợi nhuận ròng tăng cho thấy Vinamilk hoạt động hiệu quả và duy trì lợi thế cạnh tranh trong ngành, ngay cả khi có sự biến động về chi phí bán hàng.

Từ năm 2017-2018, nợ "phải trả người bán" của Vinamilk tăng đột biến, gây biến động trong nợ ngắn hạn Vốn chủ sở hữu chiếm trên 70% tổng nguồn vốn và có xu hướng gia tăng, phản ánh khả năng tự chủ tài chính cao của doanh nghiệp Kết thúc năm 2018, lợi nhuận sau thuế chỉ giảm 0,7% so với năm 2017, một kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh thị trường tiêu dùng sữa và nền kinh tế gặp khó khăn Tổng tài sản của Vinamilk tăng 7,8% vào cuối năm 2018, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng tài sản dài hạn.

Trong những năm gần đây, thị trường sữa tại Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng cạnh tranh với sự xuất hiện của nhiều đối thủ mới như TH True Milk và Dalat Milk Năm 2019, tỷ suất lợi nhuận ròng giảm 0,67%, dẫn đến vòng quay tài sản cũng bị ảnh hưởng Hệ quả là doanh nghiệp buộc phải áp dụng đòn bẩy tài chính, khiến hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh lên 13,55%.

Vinamilk đã tăng gấp 5 lần so với năm 2018, với các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản cố định hữu hình và hàng tồn kho Để duy trì mức ROE tăng trưởng, công ty cần kiểm soát chi phí hiệu quả nhằm tăng lợi nhuận ròng biên và nâng cao vòng quay tài sản Tuy nhiên, các nhà phân tích tài chính cảnh báo rằng Vinamilk có thể đối mặt với rủi ro từ biến động giá nguyên liệu đầu vào, cạnh tranh từ sản phẩm nhập khẩu theo các hiệp định thương mại, và rủi ro liên quan đến hoạt động mua bán sáp nhập trong tương lai.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

Dự đoán sơ bộ những nhân tố ảnh hưởng đến công ty trong năm tới

 Ứ đọng hàng tồn kho nhiều vì dịch Covid19.

 Doanh thu xuất khẩu sữa giảm mạnh.

 Chi phí bán hàng và các loại chi phí khác hầu hết sẽ giảm.

 Tạm dừng mở rộng quy mô nuôi bò sữa ở nhiều nơi.

Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính

 Tăng lượng vốn bằng tiền để thúc đẩy khả năng thanh toán nhanh, làm giảm rủi ro thanh toán.

 Giảm tỷ trọng hàng tồn kho để đẩy mạnh tốc độ luân chuyển, giải phóng vốn tồn đọng.

 Bố trí dây chuyển sản xuất hợp lý để khai thác tối đa năng suất và nâng cao khả năng làm việc của máy móc thiết bị.

 Phân loại các nhóm khách hàng, để mỗi nhóm khách hàng có thể hưởng những các khoảng tín dụng thương mại khác nhau.

 Giảm chi phí đi vay để chủ động hơn về mặt tài chính.

 Công ty nên huy động thêm nhiều nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào các khoản tài sản cố định đang gia tăng rất nhiều.

 Sử dụng vốn vay nhiều hơn vốn chủ sở hữu để tận dụng đòn bẩy tài chính, lá chắn thuế cũng sẽ giúp công ty tiết kiệm tiền.

 Áp dụng nhiều hình thức giảm giá và khuyến mãi để đẩy mạnh hàng tồn kho vào mùa dịch

 Xây dựng và đào tạo đội ngũ kinh doanh chuyên môn.

 Duy trì việc mở rộng quy mô và xuất khẩu sản phẩm.

 Cao cấp hoá và đa dạng hoá các mặt hàng sữa.

 Tiếp tục kiểm soát các chi phí then chốt.

 Đầu tư công nghệ, nâng cao đào tạo trình độ quản lý.

Ngày đăng: 22/10/2021, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - phân tích tình hình tài chính vinamilk
2. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 9)
Kết cấu của chi phí - phân tích tình hình tài chính vinamilk
t cấu của chi phí (Trang 10)
Từ phân tích bảng trên, có thể thấy rằng chi phí bán hàng của công ty Vinamilk qua từng năm có xu hướng tăng dần trong giai đoạn năm 2015-2019 - phân tích tình hình tài chính vinamilk
ph ân tích bảng trên, có thể thấy rằng chi phí bán hàng của công ty Vinamilk qua từng năm có xu hướng tăng dần trong giai đoạn năm 2015-2019 (Trang 10)
2.3 Tình hình lợi nhuận - phân tích tình hình tài chính vinamilk
2.3 Tình hình lợi nhuận (Trang 11)
3. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ - phân tích tình hình tài chính vinamilk
3. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 11)
3.1 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh - phân tích tình hình tài chính vinamilk
3.1 Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Trang 12)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (2015-2019) - phân tích tình hình tài chính vinamilk
2015 2019) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w