CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Ăn mòn kim loại
2.1.1 Định nghĩa [7] Ăn mòn kim loại là một quá trình xảy ra các phản ứng oxi hóa khử trên mặt giới hạn tiếp xúc giữa kim loại và môi trường chất điện li, nó gắn liền với sự chuyển kim loại thành ion kim loại đồng thời kèm theo sự khử một thành phần môi trường và sinh ra dòng điện
Theo tiêu chuẩn ISO 8044:2012, ăn mòn kim loại là sự tương tác hóa lý giữa kim loại và môi trường, dẫn đến biến đổi tính chất của kim loại và có thể làm suy giảm chức năng của kim loại, môi trường hoặc hệ thống kỹ thuật liên quan Định nghĩa phổ biến về ăn mòn cho thấy đây là một quá trình tự nhiên chuyển đổi kim loại thành các dạng bền vững hơn như oxit hoặc hydroxit, đồng thời là quá trình phá hủy vật liệu, thường là kim loại, do phản ứng hóa học với môi trường.
2.1.2 Phân loại ăn mòn kim loại [7] Ăn mòn kim loại thường được phân chia dựa trên các yếu tố: môi trường ăn mòn, cơ chế ăn mòn, hình thái ăn mòn Dựa trên cơ chế, ăn mòn được phân làm hai loại: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. a) Ăn mòn hóa học Ăn mòn hóa học là dạng ăn mòn xảy ra trong môi trường không dẫn điện, phá hủy kim loại bằng phản ứng hóa học dị pha Ăn mòn hóa học có thể chia làm hai loại là: ăn mòn khí do tương tác của khí (O2, H2, Cl2 ) với kim loại ở nhiệt độ cao và ăn mòn hóa học của kim loại trong môi trường chất lỏng không dẫn điện (do tương tác giữa kim loại với các dung môi hữu cơ không phân cực hoặc kém phân cực như xăng, dầu, chất béo, dung môi có vòng benzen ).
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trong quá trình ăn mòn hóa học, không có dòng điện xuất hiện, mà hai quá trình oxi hóa và khử diễn ra đồng thời tại cùng một vị trí và giai đoạn Sản phẩm được hình thành trực tiếp tại vùng phản ứng giữa kim loại và môi trường.
Cơ chế của ăn mòn hóa học: Ở nhiệt độ cao, phản ứng oxy hóa kim loại M xảy ra như sau: xM + ẵ y O2 → MxOy xM + y H2O → MxOy +yH2
Trong quá trình oxi hóa kim loại M, hiện tượng giòn hydro do carbon tạo ra carbide xảy ra theo các phản ứng: xM + y CO2 → MxOy + yCO và xM + y CO → MxOy + yC Ăn mòn điện hóa là sự tương tác giữa bề mặt kim loại và môi trường xung quanh trong dung môi dẫn điện như nước hoặc dung dịch, tuân theo quy luật động học điện hóa Quá trình này tạo ra dòng điện hóa học, hình thành các vùng anode và cathode trên bề mặt kim loại Ăn mòn điện hóa là một dạng ăn mòn nguy hiểm phổ biến trong sản xuất và đời sống, với tốc độ ăn mòn rất cao.
Hình 2 1: Các giai đoạn phản ứng của cơ chế ăn mòn điện hóa.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Cơ chế ăn mòn điện hóa được biểu diễn qua các giai đoạn như hình 2.1.
Giai đoạn I: Chất oxi hóa khuếch tán từ dung dịch đến bề mặt của điện cực do chênh lệch nồng độ;
Giai đoạn II: Chất oxi hóa ở sát bề mặt điện cực trao đổi điện tử với điện cực tạo thành chất khử – giai đoạn chuyển điện tích;
Giai đoạn III: Chất khử tích tụ ở bề mặt điện cực khuếch tán vào trong lòng dung dịch.
Ăn mòn đều là dạng ăn mòn xảy ra đồng đều trên một diện tích lớn của bề mặt kim loại Hiện tượng này có thể thay đổi khi bề mặt kim loại chuyển từ thụ động sang hoạt động do ảnh hưởng cơ học hoặc sự thay đổi hóa học trong môi trường Lớp sản phẩm ăn mòn thường mỏng và bám đều lên bề mặt, giúp dễ dàng dự đoán mức độ thiệt hại khi thiết kế thiết bị.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Ăn mòn Galvanic, hay còn gọi là ăn mòn tiếp xúc, xảy ra khi hai kim loại hoặc hợp kim có điện thế khác nhau tiếp xúc trong môi trường điện li Trong quá trình này, kim loại có thế điện cực âm hơn sẽ đóng vai trò là cực dương và bị ăn mòn nhanh hơn so với kim loại có thế điện cực dương hơn.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Ăn mòn lỗ là một loại ăn mòn cục bộ, tạo ra các lỗ nhỏ trên bề mặt kim loại với tốc độ rất nhanh Mặc dù lượng kim loại bị mất không đáng kể, nhưng sự phát triển của các lỗ này từ bề mặt vào sâu trong lòng kim loại lại rất khó phát hiện Loại ăn mòn này có thể dẫn đến ăn mòn ứng lực, gây ra các vết nứt và gãy đứt vật liệu.
Quá trình ăn mòn lỗ diễn ra thông qua oxy hóa bên trong lỗ và khử bên ngoài bề mặt, dẫn đến sự hình thành các lỗ trên các vết trầy xước và khuyết tật bề mặt Hiện tượng này thường xảy ra trên nhiều loại vật liệu, đặc biệt là thép dụng cụ, đồng, hợp kim đồng và lớp phủ kẽm.
Các lỗ ăn mòn có hình dạng đa dạng và khó phát hiện từ bề mặt, gây ra nguy cơ hư hỏng nghiêm trọng cho vật liệu Đây là dạng ăn mòn nguy hiểm nhất đối với các kết cấu xây dựng kín như đường ống và thiết bị sản xuất hóa chất.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Ăn mòn khe là hiện tượng ăn mòn cục bộ xảy ra mạnh mẽ trong các khe hẹp của thiết bị, nơi mà dung dịch có thể thâm nhập nhưng lại đọng lại Điều này thường xảy ra ở các vị trí như mối đinh tán, giữa bulong và miếng đệm, tạo ra nguy cơ hư hỏng cho vật liệu.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Hình 2 6: Cơ chế ăn mòn khe (Nguồn: nace.org).
Ăn mòn khe xảy ra do sự chênh lệch nồng độ giữa các vùng trên tấm kim loại trong dung dịch điện giải thiếu oxy hòa tan, với quá trình ăn mòn diễn ra ở vùng có nồng độ thấp hơn Ăn mòn chọn lọc là hiện tượng oxi hóa một thành phần của hợp kim, tạo ra cấu trúc kim loại xốp Hai dạng ăn mòn chọn lọc phổ biến là ăn mòn khử kẽm (dezincification) và ăn mòn graphit (graphitization corrosion) Ăn mòn khử kẽm thường gặp ở đồng thau hoặc hợp kim đồng-kẽm chứa trên 15% kẽm, xảy ra khi có hơi ẩm và oxy, dẫn đến việc đồng và kẽm tan vào dung dịch nhưng đồng kết tủa còn kẽm ở lại, khiến vật liệu trở nên xốp, giàu đồng, giảm cơ tính và chuyển từ màu vàng thau sang màu đỏ.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Ăn mòn graphit là hiện tượng xảy ra ở gang xám khi nguyên tử sắt bị loại bỏ, để lại các hạt graphit và bề mặt dễ bị cắt Quá trình này dẫn đến việc gang mất sức bền và các tính chất vốn có Sự graphit hóa diễn ra chậm, nhưng trong môi trường ăn mòn mạnh, toàn bộ bề mặt gang xám sẽ bị ăn mòn đồng đều.
Ăn mòn chọn lọc là một hiện tượng nguy hiểm, gây tổn hại nghiêm trọng đến cơ tính của vật liệu, dẫn đến việc đứt gãy các chi tiết và công trình Quá trình này diễn ra từ từ, khiến cho kim loại trở nên giòn, dễ bong tróc và dễ vỡ.
Hình 2 8: Vật liệu bị ăn mòn khử kẽm (a) và ăn mòn graphit (b)
Ăn mòn tinh giới, hay còn gọi là ăn mòn biên hạt, là hiện tượng xảy ra do sự hòa tan lựa chọn của các pha khác nhau tại biên hạt Hiểu rõ về ăn mòn tinh giới là cần thiết để đánh giá ảnh hưởng của nó đến tính chất vật liệu.
TÍNH CHẤT ĂN MÒN DO KHÔNG KHÍ ẨM
Thời gian lưu ẩm (Time of Wetness - TOW) và độ ẩm không khí là hai yếu tố quan trọng trong nghiên cứu ăn mòn điện hóa TOW được định nghĩa là khoảng thời gian mà bề mặt kim loại có một lớp dung dịch điện ly đủ mỏng để các pin ăn mòn hoạt động, từ đó dẫn đến quá trình ăn mòn kim loại.
Theo ISO 9223, TOW được định nghĩa là khoảng thời gian mà không khí có nhiệt độ
Khi nhiệt độ đạt 0 ºC và độ ẩm tương đối RH vượt quá 80%, hiện tượng ngưng tụ bắt đầu xảy ra, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ăn mòn, ngay cả trong môi trường khí quyển sạch.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Khi độ ẩm tương đối (RH) vượt quá 90% và nhiệt độ (T) dưới 25 ºC, hiện tượng ẩm ngưng tụ trên bề mặt kim loại có thể xảy ra TOW là một chỉ số khí hậu quan trọng để phân tích quá trình ăn mòn kim loại trong môi trường khí quyển Lớp ẩm hấp phụ mỏng được hình thành từ sự ngưng tụ ẩm đầu tiên sẽ dễ dàng bão hòa oxy, dẫn đến tốc độ ăn mòn kim loại tăng cao hơn so với khi bề mặt kim loại có lớp màng mỏng.
Khi không khí bị ô nhiễm hoặc ở môi trường biển, các tạp chất như SOx, NOx, NaCl, MgCl2, và MgSO4 sẽ hút ẩm trên bề mặt kim loại, làm giảm giá trị độ ẩm tới hạn Điều này dẫn đến hiện tượng ăn mòn kim loại ngay cả khi độ ẩm tương đối của không khí chỉ ở mức 40-50%.
Thời gian lưu ẩm (TOW) có mối quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ và độ ẩm tương đối (RH) của không khí TOW tăng tỷ lệ thuận với RH, nhưng lại phụ thuộc vào nhiệt độ theo hai chiều khác nhau Cụ thể, TOW tăng theo nhiệt độ đến khoảng 9 – 10 ºC, sau đó ở nhiệt độ cao hơn, giá trị của TOW giảm do độ ẩm tương đối giảm khi nhiệt độ tăng.
Độ ẩm tương đối của không khí ảnh hưởng đến TOW một cách đơn giản hơn so với nhiệt độ Cụ thể, khi nhiệt độ vượt quá 0 ºC, sự gia tăng độ ẩm tương đối (RH) sẽ làm tăng TOW Tuy nhiên, trong vùng nhiệt độ âm, RH không có tác động đến TOW.
ĂN MÒN KIM LOẠI TRONG NƯỚC MUỐI
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn kim loại trong môi trường sương muối bao gồm độ dẫn điện, độ mặn, nhiệt độ và độ pH của dung dịch nước muối Độ dẫn điện được hiểu là khả năng tạo ra dòng điện trong dung dịch, và dung dịch nước muối có khả năng dẫn điện nhờ vào sự hiện diện của các ion trong thành phần của nó.
Ion Cl- và Na+ đóng vai trò quan trọng trong quá trình dẫn điện nhờ vào tính linh động và điện tích tự do của chúng Độ dẫn điện thường được đo bằng micro siemen (µS), trong đó Siemen là nghịch đảo của Ohm Độ mặn, ký hiệu là S‰, được xác định là tổng khối lượng chất rắn hòa tan trong 1 kilogram dung dịch nước muối, với độ mặn trung bình của nước biển là 3.5%, chủ yếu là muối NaCl.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ ăn mòn kim loại có thể tăng hoặc giảm do hai hiệu ứng trái ngược Nhiệt độ cao thúc đẩy các phản ứng điện hóa, làm tăng tốc độ ăn mòn Đồng thời, nó cũng làm tách oxy hòa tan ra khỏi môi trường và xúc tiến quá trình ngưng tụ, tạo thành lớp muối bám trên bề mặt vật liệu, từ đó cản trở sự ăn mòn.
Sự thay đổi của pH trong dung dịch nước muối tác động đến sự tạo thành muối trên bề mặt vật liệu ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn.
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM SƯƠNG MUỐI
Tủ sương muối thử nghiệm ăn mòn là thiết bị quan trọng giúp kiểm tra và đánh giá khả năng chống ăn mòn của các vật liệu Sản phẩm này hỗ trợ các đơn vị sản xuất trong việc lựa chọn vật liệu phù hợp và phương pháp bảo vệ tối ưu nhất.
2.4.1 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị thử nghiệm sương muối [11] [12] [13]
Các tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị hệ thống thử nghiệm sương muối trong ăn mòn kim loại phụ thuộc vào điều kiện khảo sát và nghiên cứu khác nhau Một số tiêu chuẩn quan trọng bao gồm ASTM B117, B287, B368; ISO 9227; TCVN 8792:2011; và IEC 60028-2-11KA.
Tiêu chuẩn kiểm tra ăn mòn: sương muối chua (CASS, pH: 3.0 ~ 3.2), sương muối trung tính (NSS, pH: 6.5 ~ 7.2).
Bảng 2.1: So sánh các tiêu chuẩn của thiết bị thử nghiệm sương muối
Loại muối Natri clorua với tổng tạp chất không quá 0,3% khối lượng
Muối axit acetic Natri clorua và đồng clorua
Nồng độ dung dịch muối
5±1% Natri clorua 5% về khối lượng và thêm 0,25g đồng clorua vào mỗi lít
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà dung dịch muối Độ pH của dung dịch muối
Thời gian trong buồng phun (h)
Là bội số của 24 giờ
Cấu tạo của một hệ thống tủ thử nghiệm sương muối cơ bản như hình 2.12
Hình 2 12: Cấu tạo hệ thống tủ phun sương muối.
Trong đó, các chi tiết bao gồm:
- Spray device: thiết bị phun
- Venilation device: thiết bị thông gió
- Test specimen holder: Giá đỡ mẫu thử
- Spray liquid collection container: buồng chứa chất lỏng
- Testing salt water reservoir: Bồn kiểm tra nước muối
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
- Spray chamber heater: Bộ gia nhiệt buồng phun
- Water drain: Ống thoát nước
- Salt water supply tank: bể cung cấp nước muối
- Temperature indicator: đồng hồ đo nhiệt độ
- Temperature controller: thiết bị điều khiển nhiệt độ
- Pressure gauge: đồng hồ đo áp suất
- Air purifier: máy lọc không khí
- Air saturator: Máy bão hòa không khí
- Temperature sensor: cảm biến nhiệt độ
- Mist generation regulator: Bộ điều chỉnh tạo sương mù
- Testing salt water supply port: Bộ kiểm tra cổng cấp nước muối
Trong buồng thử nghiệm, nhiệt độ được giữ ổn định trong khi dung dịch nước muối được phun thành dạng sương nhờ vào khí nén Các mẫu vật được sắp xếp trên các thanh chắn ngang và được phun lên bề mặt trước khi để khô Sau đó, tiến hành quan sát và rút ra kết luận.
2.4.4 Một số sản phẩm thương mại a) Tủ phun sương muối Cofomegra [18] – hình 2.13: Tủ phun sương muối Cofomegra cho phép thực hiện các phép thử sau: thử ăn mòn sương muối, thử ăn mòn ngưng tụ, thử ăn mòn tuần tự (cyclic corrosion test) Tủ phun sương muối Cofomegra đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thử nghiệm ăn mòn như ISO 9227 AASS và CASS.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Hình 2 13: Tủ phun sương muối Cofomegra
Buồng thử được cấu trúc từ nhựa PP dày 10 mm, có tùy chọn thêm nhựa PPS để đáp ứng tiêu chuẩn CSA Bảng điều khiển và thiết bị kiểm soát được thiết kế ở vị trí thuận tiện, cùng với các thành phần khác được sắp xếp dễ dàng cho việc tiếp cận và bảo trì nhanh chóng Thông số kỹ thuật của tủ phun sương muối Cofomega được trình bày trong bảng 2.2.
Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của tủ phun sương muối Cofomegra
Tiêu chuẩn kỹ thuật Model 600L Model 1000L
Kích thước tổng (W×D×H) 2010×760×1400 mm 2400×1000×1365 mm
Kích thước buồng thử, (W×D×H) 1300×650×700 mm 1690×890×700 mm
Thể tích buồng thử 600 lít 1050 lít
Dung tích buồng chứa muối 130 lít 160 lít
Dòng nước cho tháp tạo ẩm 2 ~ 4 bar, 3 lít/ngày
Nguồn khí nén (qua lọc, không dầu) 4 ~ 6 bar, 5 ~ 8 Nm 3 /giờ
Thang nhiệt độ buồng thử Amb ~ 50 ºC
Thiết bị phun sương muối kiểm tra độ ăn mòn VISIONTEC (Hàn Quốc) có kích thước nhỏ gọn và dễ di chuyển, hoạt động ở nhiệt độ tạo ẩm khoảng 70 ºC Thiết bị này đáp ứng các tiêu chuẩn KS D9502 và JIS Z, đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm tra độ ăn mòn.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
2371, ASTM B-117, DIN50 021… Ứng dụng trong ngành sản xuất ô tô, xe máy, hàng không vũ trụ, kiểm tra lớp phủ bề mặt, lớp mạ, sơm màu vật liệu…
Hình 2 14: Tủ phun sương muối Visiontec
Tủ sương muối VISIONTEC được thiết kế dựa trên công nghệ đơn khối tiên tiến, mang lại sự thuận tiện cho việc vận hành và bảo trì Bảng điều khiển được bố trí hợp lý, dễ sử dụng Khung buồng phun làm từ vật liệu chống ăn mòn như thép không gỉ SUS 304 và nhựa PVC hoặc PP với bề mặt nhẵn bóng, đảm bảo độ bền và kích thước nhỏ gọn Phần nóc bằng nhựa trong suốt giúp dễ dàng quan sát quá trình thực nghiệm Thanh và giá đỡ mẫu được chế tạo từ nhựa PVC hoặc PP chịu nhiệt và ăn mòn cao, đảm bảo độ cứng vững khi đặt mẫu.
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà
Hình 2 15: Thiết bị tủ phun sương muối QC–711L
Thiết bị phun sương muối QC – 711 L hoạt động bằng cách duy trì nhiệt độ ổn định trong buồng thử nghiệm và phun nước muối dạng sương với lưu lượng 1~2 mm/phút Mẫu thử được đặt nghiêng để đảm bảo tất cả các bề mặt đều được phun sương muối Sau khi quá trình phun hoàn tất, mẫu sẽ được kiểm tra độ ăn mòn sau một khoảng thời gian để đánh giá hiệu quả.
KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM
Mục tiêu của khóa luận là phát triển hệ thống tủ thử nghiệm sương muối và nghiên cứu ăn mòn của mẫu Sau khi tìm hiểu tài liệu liên quan và yêu cầu từ giảng viên, nhóm đã đề xuất các công việc cần thực hiện, kèm theo thời gian hoàn thành chi tiết trong bảng 3.1 và bảng 3.2.
Bảng 3.1: Dự kiến các nội dung công việc cần thực hiện
STT Nội dung Kết quả cần đạt
Nội dung 1 Tìm kiếm tài liệu tham khảo
Để nghiên cứu đề tài về tác động của sương muối đến ăn mòn kim loại, cần tham khảo các tài liệu liên quan như các nghiên cứu về ảnh hưởng của sương muối, các sản phẩm thử nghiệm sương muối và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Danh sách tài liệu tổng hợp, phân tích và tổng hợp các tài liệu Báo cáo kết quả.
Công việc 1.2 bao gồm việc phân tích số liệu tổng hợp và yêu cầu của đề tài, nhằm xác định loại mẫu, số lượng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho hệ thống thử nghiệm.
Báo cáo thuyết minh đề tài và đề ra mục tiêu cần thực hiện của đề tài
Công việc 1.3 Viết tổng quan cho luận văn tốt nghiệp.
Hoàn thiện phần tổng quan của luận văn.
Nội dung 2 Thiết kế hệ thử nghiệm
Công việc 2.1 Thực hiện bản vẽ hệ thử nghiệm, các bản vẽ chi tiết của các bộ phận
Các bản vẽ thể hiện được các yêu cầu kỹ thuật của hệ thử nghiệm.
Công việc 2.2 Chọn vật liệu cho từng chi tiết, tiến hành gia công, lắp ráp hệ thử nghiệm Chuẩn bị hóa chất.
Hệ thống được hoàn thiện chắc chắn.
Công việc 2.3 Chạy thử mô hình, kiểm tra quy trình Báo cáo lại các lần chạy thử,
Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà đảm nhận việc vận hành thiết bị, đảm bảo rằng mọi vấn đề phát sinh được khắc phục kịp thời Để duy trì độ ổn định trong quá trình làm việc, cần chuẩn bị số lượng mẫu hợp lý.
Công việc 2.4 Tiến hành chuẩn bị các mục trong phần thực nghiệm của báo cáo.
Hoàn tất các nội dung liên quan đến phần thiết kế, gia công và hoàn thiện hệ.
Nội dung 3 Vận hành thử nghiệm hệ thống mô phỏng ăn mòn trong môi trường sương muối.
Công việc 3.1 Thu thập các thông số ban đầu của mẫu thử nghiệm (hình thái, khối lượng, độ dày…) trước khi thử nghiệm để làm cơ sở so sánh.
Báo cáo kết quả thống kê các số liệu.
Công việc 3.2 Chuẩn bị mẫu, xử lý mẫu theo tiêu chuẩn trước khi tiến hành thí nghiệm. Đảm bảo các mẫu sau xử lý phải tương đương nhau.
Đưa mẫu vào hệ thống thử nghiệm và sau một số chu kỳ nhất định, tiến hành phân tích sản phẩm Kết quả của việc phân tích sản phẩm ăn mòn sẽ được ghi nhận để đánh giá hiệu quả.
Công việc 3.4 Viết các phần thực nghiệm của luận văn tốt nghiệp
Hoàn thiện phần thực nghiệm của luận văn.
Nội dung 4 Đánh giá và biện luận
Công việc 4.1 Tổng hợp tất các số liệu và hình ảnh đã thu được trong quá trình vận hành thử nghiệm.
Báo cáo kết quả số liệu của các mẫu đã tiến hành thao tác.
Công việc 4.2 Biện luận về kết quả thu được, đưa ra nhận xét
Báo cáo phân tích kết quả và đưa ra nhận xét.
Công việc 4.3 Viết phần kết quả và đánh giá của luận văn tốt nghiệp.
Hoàn thiện phần kết quả và thảo luận của luận văn.
Nội dung 5 Báo cáo tổng kết
Công việc 5.1 Tổng hợp các kết quả đã thu được từ các nội dung 1,2,3,4 Đưa ra kết luận về hệ thử nghiệm đã được thiết kế và
Báo cáo kết quả và kết luận
SVTH: Trần Ngọc Bách và Nguyễn Thị Ngọc Hà quá trình thực nghiệm đánh giá.
Công việc 5.2 Hoàn thiện phần báo cáo khóa luận tốt nghiệp.
Bảng 3.2: Đề xuất thời gian hoàn thành thành khóa luận