1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)

40 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 866,23 KB

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • I. Mục đích

  • II. Phạm vi

  • III. Tổng quan về hệ thống

    • 1. Mô tả

    • 2. Sơ đồ tổng quan các chức năng chính của hệ thống

    • 3. Các tác nhân tham gia hệ thống

    • 4. Các chức năng chính của hệ thống

    • 5. Các thực thể chính (Ket Abstraction)

    • 6. Đặc tả các chức năng của hệ thống

      • a. Đăng nhập

      • b. Quản lí nhân viên

      • c. Quản lí người dùng:

      • d. Quản lí phòng chiếu:

      • e. Quản lí loại phim

      • f. Quản lí phim

      • g. Quản lí suất chiếu

      • h. Quản lí loại vé

      • i. Quản lý vé:

      • j. Xem thông tin phim

      • k. Xem thông tin suất chiếu

      • l. Thanh toán

      • m. Quản lí bán vé:

      • n. Báo cáo thống kê:

  • IV. Thiết kế cơ sở dữ liệu

    • 1. Mô hình thực thể liên kết

    • 2. CHUẨN HÓA ĐỂ CHUYỂN VỀ MÔ HÌNH QUAN HỆ

      • Các khái niệm

      • Mối kết hợp 1-N

      • Cách chuyển đổi

      • Xác định các bảng và thuộc tính của các bảng

  • V. Mô tả các ràng buộc thực tế

    • 1. Bảng Khách hàng.

    • 2. Bảng Vé ĐẶT.

    • 3. Bảng Vé BÁN.

    • 4. BẢNG LOẠI VÉ

    • 5. Bảng Suất Chiếu.

    • 6. BảnG Định dạng sUẤT CHIẾU

    • 7. Bảng Phim.

    • 8. Bảng Loại Phim.

    • 9. Bảng Phòng Chiếu.

    • 10. Bảng Ghế Ngồi.

    • 11. Bảng LOẠI GHế NGỒI.

    • 12. Bảng Nhân Viên.

    • 13. Bảng Hóa Đơn.

    • 14. Bảng CT Hóa Đơn.

    • 15. Bảng Đồ Ăn.

  • VI. Truy vấn

    • a. Tạo bảng

    • B. Các thao tác nghiệp vụ

  • VII. GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH.

  • 1. FORM THÔNG TIN SUẤT CHIẾU.

    • 2. FORM TẠO VÉ.

    • 3. FORM DANH SÁCH PHIM.

    • 4. FORM THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG ( NHÂN VIÊN ).

Nội dung

Mục đích

Tài liệu này mô tả chi tiết các hành vi của hệ thống, giúp các thành viên phát triển dự án và khách hàng hiểu rõ khả năng của hệ thống cũng như quy trình hoạt động của nó.

Trong quá trình phát triển phần mềm, mỗi giai đoạn đều yêu cầu xây dựng tài liệu riêng biệt Để đơn giản hóa việc giảng dạy và quản lý tài liệu, tài liệu này được thiết kế một cách nhất quán, tập trung vào Đặc tả yêu cầu hệ thống (Software Requirement Specification) trong suốt toàn bộ dự án.

Tài liệu kiến trúc hệ thống (Software Architecture Document)

Tài liệu thiết kế (Detail Design)

Phạm vi

Tài liệu này bao quát toàn bộ các giai đoạn trong quá trình phát triển dự án, từ khởi đầu cho đến giai đoạn chuẩn bị trước khi bắt đầu lập trình.

Tổng quan về hệ thống

Mô tả

Trong bối cảnh các rạp chiếu phim hiện nay, việc quản lý và tổ chức chiếu phim cùng với bán vé đang trở thành vấn đề cấp thiết Các nhà quản lý thường gặp khó khăn trong việc giám sát hoạt động của từng bộ phận như phim, suất chiếu và trang thiết bị, đặc biệt là trong quy trình bán vé Khách hàng thường phải chờ đợi hàng giờ để có được vé xem phim, dẫn đến việc giảm số lượng khách và ảnh hưởng đến doanh thu của rạp Do đó, việc phát triển một phần mềm quản lý rạp chiếu phim trở thành nhu cầu thiết yếu để cải thiện hiệu quả hoạt động.

Hệ thống quản lý rạp chiếu phim được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nhà quản lý, giúp giải quyết khó khăn và giảm thiểu rủi ro trong quản lý Hệ thống phục vụ cho khách hàng và nhân viên quản lý, với các chức năng chính như quản lý phim, suất chiếu, phòng chiếu, vé, đặt vé, người dùng và thông tin khách hàng Những chức năng này hỗ trợ quản lý hiệu quả hoạt động của rạp và tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc mua vé.

Sơ đồ tổng quan các chức năng chính của hệ thống

Mô hình tổng thế chức năng của hệ thống được mô tả như sơ đồ 1 dưới đây

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng thể các chức năng chính (Use Cases and Actors)

Các tác nhân tham gia hệ thống

Khách hàng là người mua vé xem phim tại rạp, có thể thực hiện việc mua vé trực tiếp tại quầy hoặc thông qua hệ thống đặt vé trực tuyến.

Nhân viên quản lý phim đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và phát triển rạp chiếu phim Họ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động như quản lý phim, phòng chiếu, vé và suất chiếu, đảm bảo mọi thứ diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Ban quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của rạp, bao gồm cả thông tin khách hàng và nhân viên Họ cũng có khả năng sử dụng chức năng thống kê để tạo báo cáo hiệu quả.

Các chức năng chính của hệ thống

Khách hàng có thể xem thông tin chi tiết về các bộ phim đang, đã và sắp chiếu tại rạp, bao gồm tên phim, thể loại, quốc gia sản xuất, thời lượng, dàn diễn viên và nội dung phim.

Khách hàng có thể xem suất chiếu phim tại rạp trong tuần này hoặc trong 1-2 tuần tới theo lựa chọn của mình Lịch chiếu phim cung cấp thông tin chi tiết về các buổi chiếu, bao gồm tên phim, phòng chiếu và thời gian chiếu Khi khách hàng đặt vé qua tài khoản trong hệ thống, thông tin đặt vé sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, giúp khách hàng dễ dàng nhận được các khuyến mãi trong tương lai.

Thanh toán: Giúp nhân viên thanh toán chi phí đặt vé dễ dàng

Quản lý vé là chức năng quan trọng của hệ thống, giúp nhân viên phòng vé kiểm soát số lượng vé cho từng buổi chiếu Nhân viên có khả năng tạo, thêm và cập nhật thông tin vé xem phim theo từng sự kiện chiếu cụ thể.

Hệ thống quản lý phòng chiếu giúp nhân viên dễ dàng quản lý tất cả các phòng chiếu dựa trên các thuộc tính như mã phòng chiếu, loại phòng chiếu, tình trạng hiện tại, thiết bị trong phòng và số ghế.

Quản lý phim giúp nhân viên kiểm soát kho tư liệu phim của rạp bằng cách sử dụng các thuộc tính quan trọng như mã phim, tên phim, thể loại, ngày khởi chiếu và quốc gia sản xuất.

Nhân viên quản lý suất chiếu phim có thể thực hiện các chức năng quan trọng như lên lịch suất chiếu, xóa hoặc sửa đổi thông tin suất chiếu phim để đảm bảo hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của khán giả.

Quản lý người dùng là nhiệm vụ quan trọng của người quản trị hệ thống, cho phép họ thêm người sử dụng mới hoặc loại bỏ những người không còn cần thiết Ngoài ra, người quản trị còn có trách nhiệm phân quyền truy cập vào hệ thống cho từng nhóm người, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng.

Quản lý nhân viên: Hệ thống hỗ trợ cho ban quản lý rạp quản lý các nhân viên làm việc trong rạp.

Quản lý thông tin khách hàng là chức năng quan trọng giúp ban quản lý rạp nắm bắt thông tin và số lượng khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng phục vụ và tăng doanh thu cho rạp.

Ban quản lý rạp sẽ nhận được hỗ trợ để thống kê các báo cáo liên quan đến vé, phim, cơ sở vật chất và các hoạt động bên trong rạp Nhân viên, quản lý và người quản trị hệ thống cần đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng của mình.

Chức năng quản lý loại phim giúp nhân viên dễ dàng kiểm soát các thể loại phim trong kho, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và tổ chức các bộ phim tại rạp.

Quản lý bán vé là chức năng giúp nhân viên theo dõi số lượng vé đã bán và thông tin liên quan đến việc bán vé một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Các thực thể chính (Ket Abstraction)

Mỗi bộ phim đều có những thuộc tính quan trọng như tên phim, poster, thời gian chiếu, đạo diễn, diễn viên, năm sản xuất, nước sản xuất, thể loại, nội dung, một số cảnh nổi bật trong phim và trailer để khán giả có cái nhìn tổng quan và hấp dẫn về tác phẩm.

Rạp chiếu phim bao gồm nhiều phòng chiếu, mỗi phòng được quản lý dựa trên các thuộc tính quan trọng như số chỗ ngồi, hệ thống máy chiếu, âm thanh, diện tích, tình trạng hiện tại, mã bảo vệ và các trang thiết bị khác.

Vé xem phim là một thực thể do nhân viên quản lý vé của rạp phim tạo ra, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng muốn thưởng thức các bộ phim trong từng buổi chiếu tại rạp.

Suất chiếu là thông tin chi tiết về một buổi chiếu phim tại rạp, bao gồm thời gian chiếu, phòng chiếu và tên phim được trình chiếu trong thời gian đó.

Hóa đơn sẽ được tạo ra khi khách hàng thực hiện đặt và mua vé xem phim trực tuyến Sau khi hoàn tất quy trình mua vé, hệ thống sẽ tự động in hóa đơn cho khách hàng.

Đặc tả các chức năng của hệ thống

 Mô tả: chức năng này diễn tả một người dùng đăng nhập vào hệ thống như thế nào.

 Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống

+ Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tài khoản và mật khẩu của mình

+ Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu

+ Hệ thống xác thực và cho phép người dùng vào hệ thống,

Nếu người dùng nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Người dùng có thể quay lại trang đăng nhập hoặc hủy bỏ quá trình đăng nhập, dẫn đến việc kết thúc chức năng này Bên cạnh đó, việc quản lý nhân viên cũng là một phần quan trọng trong hệ thống.

+ Cho phép nhà quản lí thực hiện chức năng quản lí thông tin nhân viên làm việc trong rạp.

Hệ thống quản lý nhân viên có bốn chức năng chính: tìm kiếm nhân viên, thêm nhân viên, cập nhật thông tin nhân viên và xoá thông tin nhân viên Những chức năng này giúp nhà quản lý thực hiện các hành động tương tự trong công tác quản lý rạp một cách hiệu quả.

 Đặc tả chức năng: chức năng này bắt đầu khi ban quản lí muốn liệt kê, thêm mới, xoá hay cập nhật nhân viên trong hệ thống:

+ Hệ thống yêu cầu người ban quản lí chọn lựa một chức năng muốn thực hiện

+ Mỗi lần người Ban quản lý cung cấp thông tin yêu cầu, một luồng con được tiến hành:

 Nếu Ban quản lý chọn “Liệt kê nhân viên”, luồng con

“Liệt kê nhân viên” được tiến hành.

 Nếu Ban quản lý chọn “Thêm một nhân viên”, luồng con “Thêm một nhân viên” được tiến hành

 Nếu Ban quản lý chọn “Cập nhật nhân viên”, luồng con “Cập nhật nhân viên” được tiến hành

 Nếu Ban quản lý chọn “Xóa một nhân viên”, luồng con “Xóa một nhân viên” được tiến hành c Quản lí người dùng:

Chức năng quản lý người dùng cho phép người Quản trị dễ dàng quản lý các nhân viên sử dụng hệ thống, bao gồm Nhân viên quản lý Vé và Nhân viên quản lý Phim Người Quản trị có khả năng liệt kê, thêm, xóa và cập nhật thông tin người dùng một cách hiệu quả.

 Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu khi người Quản trị muốn

Thêm, Xóa, Sửa và Liệt kê người dùng trong hệ thống

+ Hệ thống yêu cầu người Quản trị chọn lựa một chức năng muốn thực hiện

+ Mỗi lần người Quản trị cung cấp thông tin yêu cầu, một luồng con được tiến hành:

 Nếu người Quản trị chọn “Thêm một người dùng”, luồng con “Thêm một người dùng” được tiến hành

 Nếu người Quản trị chọn “Xóa một người dùng”, luồng con “Xóa một người dùng” được tiến hành

 Nếu người Quản trị chọn “Cập nhật một người dùng”, luồng con “Cập nhật một người dùng” được tiến hành

 Nếu người Quản trị chọn “Liệt kê người dùng”, luồng con “Liệt kê người dùng” được tiến hành d Quản lí phòng chiếu:

 Mô tả: cho phép nhân viên quản lý có thể quản lí thông tin phòng chiếu và trang thiết bị

Chức năng này được khởi động khi nhân viên quản lý phòng chiếu cần thực hiện các thao tác quản lý thông tin và dữ liệu liên quan đến phòng chiếu.

 Liệt kê phòng chiếu e Quản lí loại phim

 Mô tả: Chức năng này cho phép Nhân viên quản lý phim quản lý loại phim trong hệ thống Nó bao gồm thêm, cập nhật, và xóa loại phim

Chức năng này được khởi động khi nhân viên quản lý phim cần thực hiện các thao tác để quản lý thông tin và dữ liệu liên quan đến loại phim.

+ Hệ thống hiển thị danh sách các loại phim và hiển thị các chức năng lựa chọn bao gồm:

 Xoá loại phim + Nhân viên sẽ chọn chức năng mà mình muồn thực hiện

 Nếu nhân viên quản lý phim chọn “tạo loại phim”, luồng con tạo loại phim sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý phim chiếu chọn “cập nhập loại phim”, luồng con cập nhập loại phim sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý phim chọn “xóa loại phim”, luồng con xóa loại phim sẽ được thực thi f Quản lí phim

 Mô tả: Chức năng này cho phép Nhân viên quản lý phim quản lý

Phim trong hệ thống Nó bao gồm thêm, cập nhật, liệt kê và xóa thông tin Phim từ hệ thống

Chức năng này được khởi động khi nhân viên quản lý phim cần thực hiện các thao tác để quản lý thông tin và dữ liệu liên quan đến phim tại rạp.

Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý phim xác định rõ chức năng cần thực hiện, bao gồm thêm phim, xóa phim, cập nhật thông tin phim và liệt kê danh sách phim.

+ Mỗi lần nhân viên quản lý phim cung cấp thông tin yêu cầu, 1 luồng con sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý phim chọn “Thêm phim”, luồng con “Thêm phim” sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý phim chọn “Cập nhập phim”, luồng con “Cập nhập phim” sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý phim chọn”Liệt kê phim”, luồng con “Liệt kê phim” sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý phim chọn “Xóa phim”, luồng con “Xóa phim” sẽ được thực thi g Quản lí suất chiếu

Chức năng quản lý suất chiếu phim cho phép nhân viên thực hiện các thao tác quan trọng như liệt kê các suất chiếu theo tiêu chí nhất định, lên lịch cho từng buổi chiếu, xóa suất chiếu không cần thiết và cập nhật thông tin suất chiếu phim trong hệ thống.

Chức năng này được kích hoạt khi nhân viên quản lý thực hiện các thao tác cần thiết để quản lý thông tin dữ liệu liên quan đến suất chiếu phim.

Hệ thống quản lý suất chiếu phim cho phép nhân viên thực hiện các chức năng như "Lên suất chiếu phim", "Cập nhật suất chiếu", "Xóa suất chiếu phim" và "Liệt kê suất chiếu phim" Mỗi khi nhân viên cung cấp thông tin yêu cầu, một luồng con sẽ được khởi động để xử lý yêu cầu đó.

 Nếu nhân viên quản lý suất chiếu phim chọn “Liệt kê suất chiếu phim”, luồng con “Liệt kê suất chiếu phim” được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý suất chiếu phim chọn “Lên suất chiếu”, luồng con “Lên suất chiếu phim” được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý suất chiếu phim chọn “Cập nhập suất chiếu phim”, luồng con “Cập nhập suất chiếu phim” được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý suất chiếu phim chọn “Xóa suất chiếu phim”, luồng con “Xóa suất chiếu phim” được thực thi h Quản lí loại vé

Chức năng quản lý vé cho phép nhân viên thực hiện các thao tác như thêm, sửa, xóa và liệt kê thông tin về các loại vé.

Chức năng quản lý vé cho phép nhân viên thực hiện các thao tác quan trọng liên quan đến việc quản lý thông tin và dữ liệu về loại vé.

+ Hệ thống hiển thị danh sách các loại vé và hiển thị các chức năng lựa chọn bao gồm hiển thị menu lựa chọn bao gồm:

 Xóa loại vé + Nhân viên sẽ chọn chức năng mà mình muồn thực hiện:

 Nếu nhân viên quản lý vé chọn “tạo loại vé”, luồng con tạo loại vé sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý vé chiếu chọn “cập nhập loại vé”, luồng con cập nhập loại vé sẽ được thực thi

 Nếu nhân viên quản lý vé chọn “xóa loại vé”, luồng con xóa loại vé sẽ được thực thi i Quản lý vé:

 Mô tả: Cho phép nhân viên quản lý vé có thể thực hiện các thao tác quản lý thông tin dữ liệu về vé

+ Hệ thống sẽ hiển thị menu

 Liệt kê vé + Nhân viên lựa chọn chức năng

 NV chọn chức năng “Tạo vé” thì luồng con “Tạo vé” được thực thi

 NV chọn chức năng “Xóa vé” thì luồng con “Xóa vé” được thực thi

 NV chọn chức năng “Xem thông tin vé” thì luồng con

“Tạo vé” được thực thi

 NV chọn chức năng “Liệt kê vé” thì luồng con “Liệt kê vé” được thực thi j Xem thông tin phim

Chức năng này giúp khách hàng tra cứu thông tin về các phim đang chiếu và sắp chiếu tại rạp, bao gồm tên phim, thời gian chiếu, đạo diễn, diễn viên, quốc gia sản xuất, trailer, nội dung, poster và một số cảnh trong phim.

 Đặc tả chức năng: Chức năng này sẽ bắt đầu khi khách hàng muốn xem thông tin của 1 phim đang hoặc sắp chiếu ở rạp

+ Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn chức năng thực hiện: xem thông tin phim của các phim đang chiếu, xem thông tin phim của các phim sắp chiếu.

+ Mỗi lần khách hàng yêu cầu, hệ thống sẽ tìm và hiển thị một danh sách các phim mà khách hàng vừa yêu cầu:

 Nếu khách hàng chọn phim đang chiếu, hệ thống hiển thị cho khách hàng danh sách các phim đang chiếu tại rạp

 Nếu khách hàng chọn phim sắp chiếu, hệ thống hiển thị cho khách hàng danh sách các phim sắp chiếu tại rạp

+ Khách hàng chọn một trong 2 chức năng:

 Xem thông tin chi tiết của một phim trong danh sách đang hiển thị

 Chọn “Quay lui” để quay về chọn một danh sách phim khác

+ Hệ thống đưa ra các thông tin chi tiết của phim đã chọn, bao gồm:

 Khách hàng có thể chọn “quay lui” để quay lại chọn một phim khác trong danh sach vừa hiển thị k Xem thông tin suất chiếu

Chức năng này cho phép khách hàng tra cứu danh sách các buổi chiếu phim trong một khoảng thời gian nhất định tại rạp Mỗi buổi chiếu được cung cấp thông tin chi tiết bao gồm thời gian chiếu, phòng chiếu và danh sách các bộ phim đang trình chiếu.

 Đặc tả chức năng: Chức năng này sẽ bắt đầu khi khách hàng muốn xem suất chiếu phim của rạp

+ Hệ thống sẽ hiển thị cho khách hàng hiện tại của rạp, mỗi buổi chiếu trong suất chiếu bao gồm các thông tin:

 Link liên kết đến chức năng đặt vé và xem thông tin phim

Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm suất chiếu phim theo thời gian mà mình lựa chọn, hoặc theo khoảng thời gian cụ thể mà khách hàng yêu cầu.

+ Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập tên phim (nếu khách hàng chọn chức năng tìm kiếm suất chiếu theo phim)

+ Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn 1 khoảng thời gian nhất định từ ngày … đến ngày … (nếu khách hàng chọn các chức năng phụ)

+ Hệ thống sẽ hiển thị một suất chiếu mới theo đúng yêu cầu của khách hàng l Thanh toán

 Mô tả: Chức năng này cho phép khách hàng thanh toán tiền vé đã đặt mua của rạp

 Đặc tả chức năng: Một trong hai luồng sự kiện chính sau sẽ được thực hiện, tuỳ thuộc vào việc chọn hình thức thanh toán của khách hàng

 Nhân viên thanh toán tiền vé nhập số của phiếu đặt vé

 Hệ thống kiểm tra số của phiếu đặt vé vừa nhập và tạo một hoá đơn thanh toán

 Khách hàng thanh toán số tiền đã đặt cho nhân viên thanh toán vé

 Hoá đơn thanh toán được in ra, nhân viên thanh toán xác nhận, quá trình thanh toán thành công

+ Luồng thanh toán thông qua ngân hàng:

 Khách hàng nhập đầy đủ thông tin của thẻ thanh toán và số của phiếu đặt vé

 Hệ thống kiểm tra lại thông tin vừa nhập và hiển thị form xác nhận thông tin

 Khách hàng xác nhận lại thông tin

 Hệ thống hiển thị kết quả của quá trình giao dịch

 Khách hàng đồng ý thanh toán

 Hệ thống in ra hoá đơn thanhtoán và quá trình thanh toán thành công m Quản lí bán vé:

 Mô tả: Cho phép nhân viên có thể tạo, xóa, sửa, xem vé

 Đặc tả chức năng: Chức năng này sẽ bắt đầu khi

+ Hệ thống hiển thị menu

 Xem số vé đã bán ra

 Cập nhật bán ra + Nhân viên thao tác menu

 NV chọn chứa năng “Xem số vé bán ra” thì luông con

“Xem số vé đã bán ra” được thực thi

Ghế thường Ghế Vip Ghế thường Ghế Vip

Bảng 1 Cách tính tiền vé dựa trên các tiêu chí n Báo cáo thống kê:

Thiết kế cơ sở dữ liệu 19 1 Mô hình thực thể liên kết

CHUẨN HÓA ĐỂ CHUYỂN VỀ MÔ HÌNH QUAN HỆ

 Khách hàng (Mã KH, Họ tên KH, Số CMND, Số ĐT, Địa chỉ)

 Ghế ngồi (Mã ghế, Vị trí hàng, Vị trí cột, Loại ghế)

 Vé (Mã vé, Giá vé)

 Nhân viên ( Mã NV, Họ tên, Giới tính, Số đt, Địa chỉ, Chức vụ)

 Phòng chiếu ( Mã phòng, Số ghế)

 Suất chiếu (Mã suất chiếu, Ngày chiếu, Giờ bắt đầu, Giờ kết thúc, Định danh phim)

 Hóa đơn ( Mã HĐ, Tổng tiền)

 Loại phim ( Mã loại , Tên loại)

 Phim (Mã phim, Tên phim, Ngày công chiếu, Giới hạn tuổi, Thời lượng, Quốc gia)

 Đồ ăn ( Mã đồ ăn, Đơn giá, Kích cỡ đồ ăn, Tên đồ ăn)

Mối liên hệ giữa các thực thể thường được biểu diễn bằng hình thoi trong sơ đồ thực thể liên kết Trong sơ đồ này, có nhiều loại liên kết khác nhau giữa các thực thể.

 Quan hệ 1-1: Là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 chỉ có nhiều nhất một bản thể được liên kết trong thực thể E2.

Quan hệ 1-n là mối quan hệ trong đó mỗi bản thể của thực thể E1 có thể không liên kết hoặc liên kết với một hoặc nhiều bản thể của thực thể E2.

 Quan hệ n-n : Là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể có thể liên kết với nhiều bản thể trong thực thể khác và ngược lại.

Mối quan hệ giữa thực thể Khách hàng và thực thể Vé là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Ghế ngồi và thực thể Vé là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Nhân viên và thực thể Vé là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Suất chiếu và thực thể Vé là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Phòng chiếu và thực thể Ghế ngồi là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Loại phim và thực thể Phim là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Nhân viên và thực thể Hóa đơn là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Hóa đơn và thực thể CT Hóa đơn là quan hệ 1-n

Mối quan hệ giữa thực thể Đồ ăn và thực thể CT Hóa đơn là quan hệ 1-n

Hóa đơn CT Hóa đơn

+) Nếu là liên kết 1-1 : Khóa của bảng bên 1 bất ký trở thành thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên kia.

+) Nếu là liên kết 1-n : Khóa của bảng bên 1 trở thành thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên nhiều.

Khi thiết lập liên kết n-n giữa hai bảng, cần phải tạo một bảng trung gian Bảng này sẽ bao gồm hai thuộc tính khóa từ mỗi bảng, và cả hai thuộc tính này sẽ được sử dụng làm khóa chính cho bảng trung gian Ngoài ra, bảng trung gian cũng có thể chứa thêm một số thuộc tính khác liên quan đến liên kết.

Xác định các bảng và thuộc tính của các bảng

 Vé (Mã vé, Giá vé, Mã KH, Mã ghế, Mã NV, Mã Suất chiếu)

 Hóa đơn (Mã HĐ, Tổng tiền, Mã NV)

 Đồ ăn ( Mã đồ ăn, Đơn giá, Kích cỡ đồ ăn, Tên đồ ăn, Mã HĐ)

 Phim (Mã phim, Tên phim, Ngày công chiếu, Giới hạn tuổi, Thời lượng, Quốc gia, Mã loại )

 Suất chiếu (Mã suất chiếu, Ngày chiếu, Giờ bắt đầu, Giờ kết thúc, Định dạng phim, Mã phòng)

 Ghế ngồi (Mã ghế, Vị trí hàng, Vị trí cột, Loại ghế, Mã phòng)

Mô tả các ràng buộc thực tế 24 1 Bảng Khách hàng

Bảng Vé ĐẶT

 Vé (Mã vé đặt, Mã KH)

Field Name Data type Description Field Properties

MA DAT Char(10) Mã đặt Primary key

MAKH Char(10) Mã khách hàng Not null

Bảng Vé BÁN

 Vé bán (Mã vé bán, Mã ghế, Mã NV, Mã Suất chiếu, Giá vé bán)

Field Name Data type Description Field Properties

MA VE Char(10) Mã vé bán Primary key

MALOAIVE Char(5) Mã loại vé Not null

MAGHE Char(5) Mã ghế Not null

MANV Char(5) Mã nhân viên Not null

MASC Char(5) Mã suất chiếu Not null

NGAYBAN Date Ngày bán Not null

MADAT Char(10) Mã đặt Foreign key

GIAVEBAN Money Giá vé Not null

 Loại vé (Mã loại vé, Tên loại vé, Giá vé)

Field Name Data type Description Field Properties

MA LOAIVE Char(5) Mã loại vé Primary key

Not null TENLOAIVE nvarchar(100) Tên loại vé Not null

GIAVE Money Giá vé Not null

 Suất chiếu (Mã suất chiếu, Ngày chiếu, Giờ bắt đầu, Giờ kết thúc, Mã định dạng, Mã phòng)

Field Name Data type Description Field Properties

MA SC Char(5) Mã khách hàng Primary key

NGAYCHIEU Datetime Ngày chiếu Not null

GIOBD Time Giờ bắt đầu Not null

GIOKT Time Giờ kết thúc Not null

MADD Char(5) Mã định dạng Not null

MAPHONG Char(5) Mã phòng Not null

MAPHIM Char(5) Mã phim Not null

6 BẢNG ĐỊNH DẠNG SUẤT CHIẾU

 Định dạng suất chiếu (Mã định dạng, Tên định dạng, Phụ thu định dạng)

Field Name Data type Description Field Properties

MA DD Char(5) Mã định dạng Primary key

TENDD Nvarchar(100) Tên định dạng Not null

PHUTHUDD Money Phụ thu định dạng Not null

 Phim (Mã phim, Tên phim, Ngày công chiếu, Giời hạn tuổi, Thời lượng, Quốc gia,

Field Name Data type Description Field Properties

MA PHIM Char(5) Mã phim Primary key

TENPHIM Varchar(100) Tên phim Not null

GHTUOI Char(5) Giới hạn tuổi Not null

THOILUONG Char(10) Thời lượng Not null

TGCONGCHIEU Date Thời gian công chiếu Not null

MALOAIPHIM Char(5) Mã loại phim Not null

 Loại phim ( Mã loại , Tên loại)

Field Name Data type Description Field Properties

MA LOAIPHIM Char(5) Mã loại phim Primary key

TENLOAIPHIM Varchar(30) Tên loại phim Not null

 Phòng chiếu ( Mã phòng, Số ghế)

Field Name Data type Description Field Properties

MA PHONG Char(5) Mã phòng Primary key

SOGHE Int Số ghế Not null

 Ghế ngồi (Mã ghế, Vị trí hàng, Vị trí cột, Mã loại ghế, Mã phòng)

Field Name Data type Description Field Properties

MA GHE Char(5) Mã ghế Primary key

VTHANG Char(5) Vị trí hang Not null

VTCOT Char(5) Vị trí cột Not null

MALOAIGHE Char(5) Mã loại ghế Not null

MAPHONG Char(5) Mã phòng Not null

 Loại ghế ngồi (Mã loại ghế, Tên loại ghế, Phụ thu loại ghế)

Field Name Data type Description Field Properties

MA LOAIGHE Char(5) Mã loại ghế Primary key

Not null TENLOAIGHE nvarhar(100) Tên loại ghế Not null

PHUTHULOAIGHE Money Phụ thu loại ghế Not null

 Nhân viên ( Mã NV, Tên NV, Giới tính, Số đt, Địa chỉ, Chức vụ)

Field Name Data type Description Field Properties

MANV Char(5) Mã nhân viên Primary key

TENNV Varchar(100) Tên nhân viên Not null

GIOITINH Char(10) Giới tính Not null

DIENTHOAI Int Số điện thoại Not null

DIACHI Varchar(80) Địa chỉ Not null

CHUCVU Varchar(30) Chức vụ Not null

 Hóa đơn (Mã HĐ, Tổng tiền, Mã NV)

Field Name Data type Description Field Properties

MAHD Char(5) Mã hóa đơn Primary key

TONGTIEN Money Tổng tiền Not null

MANV Char(5) Mã nhân viên Not null

 CT Hóa Đơn ( Mã HĐ, Tên đồ ăn, Số lượng, Đơn giá )

Field Name Data type Description Field Properties

MAHD Char(5) Mã hóa đơn Primary key

MADOAN Char(5) Mã đồ ăn Not null

SOLUONG Int Số lượng Not null

DONGIA Money Đơn giá Not null

 Đồ ăn ( Mã đồ ăn, Đơn giá, Kích cỡ đồ ăn, Tên đồ ăn)

Field Name Data type Description Field Properties

MADOAN Char(5) Mã đồ ăn Primary key

TENDOAN Varchar(100) Tên đồ ăn Not null

Bảng Phòng Chiếu

 Phim (Mã phim, Tên phim, Ngày công chiếu, Giời hạn tuổi, Thời lượng, Quốc gia,

Field Name Data type Description Field Properties

MA PHIM Char(5) Mã phim Primary key

TENPHIM Varchar(100) Tên phim Not null

GHTUOI Char(5) Giới hạn tuổi Not null

THOILUONG Char(10) Thời lượng Not null

TGCONGCHIEU Date Thời gian công chiếu Not null

MALOAIPHIM Char(5) Mã loại phim Not null

 Loại phim ( Mã loại , Tên loại)

Field Name Data type Description Field Properties

MA LOAIPHIM Char(5) Mã loại phim Primary key

TENLOAIPHIM Varchar(30) Tên loại phim Not null

 Phòng chiếu ( Mã phòng, Số ghế)

Field Name Data type Description Field Properties

MA PHONG Char(5) Mã phòng Primary key

SOGHE Int Số ghế Not null

 Ghế ngồi (Mã ghế, Vị trí hàng, Vị trí cột, Mã loại ghế, Mã phòng)

Field Name Data type Description Field Properties

MA GHE Char(5) Mã ghế Primary key

VTHANG Char(5) Vị trí hang Not null

VTCOT Char(5) Vị trí cột Not null

MALOAIGHE Char(5) Mã loại ghế Not null

MAPHONG Char(5) Mã phòng Not null

 Loại ghế ngồi (Mã loại ghế, Tên loại ghế, Phụ thu loại ghế)

Field Name Data type Description Field Properties

MA LOAIGHE Char(5) Mã loại ghế Primary key

Not null TENLOAIGHE nvarhar(100) Tên loại ghế Not null

PHUTHULOAIGHE Money Phụ thu loại ghế Not null

 Nhân viên ( Mã NV, Tên NV, Giới tính, Số đt, Địa chỉ, Chức vụ)

Field Name Data type Description Field Properties

MANV Char(5) Mã nhân viên Primary key

TENNV Varchar(100) Tên nhân viên Not null

GIOITINH Char(10) Giới tính Not null

DIENTHOAI Int Số điện thoại Not null

DIACHI Varchar(80) Địa chỉ Not null

CHUCVU Varchar(30) Chức vụ Not null

 Hóa đơn (Mã HĐ, Tổng tiền, Mã NV)

Field Name Data type Description Field Properties

MAHD Char(5) Mã hóa đơn Primary key

TONGTIEN Money Tổng tiền Not null

MANV Char(5) Mã nhân viên Not null

 CT Hóa Đơn ( Mã HĐ, Tên đồ ăn, Số lượng, Đơn giá )

Field Name Data type Description Field Properties

MAHD Char(5) Mã hóa đơn Primary key

MADOAN Char(5) Mã đồ ăn Not null

SOLUONG Int Số lượng Not null

DONGIA Money Đơn giá Not null

 Đồ ăn ( Mã đồ ăn, Đơn giá, Kích cỡ đồ ăn, Tên đồ ăn)

Field Name Data type Description Field Properties

MADOAN Char(5) Mã đồ ăn Primary key

TENDOAN Varchar(100) Tên đồ ăn Not null

Bảng Đồ Ăn

KICHCO Char(1) Kích cỡ đồ ăn Not null

Truy vấn 29 A Tạo bảng

The database schema defines a table with the primary key 'MaKH' as a non-null character field of length 10 It includes essential customer information such as 'TenKH', a non-null nvarchar field of up to 100 characters for the customer's name, and 'GioiTinh', a non-null nvarchar field for gender The 'CMND' field, a 12-character non-null string, represents the identification number The 'Tuoi' field is an integer that must be at least 3 years old, ensuring valid age entries Additionally, the 'DiaChi' field stores the customer's address as a non-null nvarchar of up to 100 characters, while 'DienThoai' is a unique, non-null 10-character string for the customer's phone number.

MaNV char(5) primary key NOT NULL, TenNV nvarchar(100) NOT NULL, GioiTinh nvarchar(10) NOT NULL, DienThoai int unique NOT NULL, DiaChi nvarchar(80) NOT NULL, ChucVu nvarchar(30) NOT NULL, )

MaPhong char(5) primary key NOT NULL, SoGhe int NOT NULL check(SoGhe > 0), )

MaGhe char(5) primary key NOT NULL, VTHang char(5) NOT NULL,

VTCot char(5) NOT NULL, MaPhong char(5) foreign key references PHONGCHIEU NOT NULL,

MaLoaiGhe char(5) foreign key references LOAIGHENGOI NOT NULL,

Loại ghế ngồi CREATE TABLE LOAIGHENGOI (

MaLoaiGhe char(5) primary key NOT NULL,

TenLoaiGhe nvarchar(100) NOT NULL, PhuThuLoaiGhe money NOT NULL check(PhuThuLoaiGhe >= 0),

MaLoaiPhim char(5) primary key NOT NULL, TenLoaiPhim nvarchar(30) unique NOT NULL, )

MaPhim char(5) primary key NOT NULL, TenPhim nvarchar(100) NOT NULL, GHTuoi char(5) NOT NULL,

ThoiLuong char(10) NOT NULL, QuocGia nvarchar(30) NOT NULL, MaLoaiPhim char(5) foreign key references LOAIPHIM NOT NULL,

MaSC char(5) primary key NOT NULL, NgayChieu datetime default getdate() NOT NULL, GioBD time NOT NULL,

GioKT time NOT NULL, MaDD char(5) foreign key references DINHDANGSC NOT NULL,

MaPhong char(5) foreign key references PHONGCHIEU NOT NULL,

MaPhim char(5) foreign key references PHIM NOT NULL, ) Định dạng suất chiếu

MaDD char(5) primary key NOT NULL, TenDD nvarchar(100) NOT NULL, PhuThuDD money NOT NULL check(PhuThuDD >= 0), )

MaVeDat char(10) primary key NOT NULL, MaKH char(10) foreign key references KHACHHANG NOT NULL,

The database schema includes the primary key MaVe, defined as a char(10) and set to NOT NULL It features several foreign keys: MaLoaiVe (char(5)) references LOAIVE and is also NOT NULL, MaNV (char(5)) references NHANVIEN and is required, MaGhe (char(5)) references GHENGOI and is mandatory, and MaSC (char(5)) references SUATCHIEU, all ensuring data integrity Additionally, fk_MaVeDat is a unique foreign key defined as char(10) that references another table.

VEDAT(MaVeDat), GiaVeBan money NOT NULL check(GiaVeBan > 0),

MaLoaiVe char(5) primary key NOT NULL, TenLoaiVe nvarchar(100) NOT NULL, GiaVe money NOT NULL check(GiaVe > 0), ) Đồ ăn

MaDoAn char(5) primary key NOT NULL, TenDoAn nvarchar(100) NOT NULL, DonGia money NOT NULL check(DonGia > 0), )

MaHD char(5) primary key NOT NULL, TongTien money NOT NULL check(TongTien > 0), MaNV char(5) foreign key references NHANVIEN NOT NULL, )

MaHD char(5) NOT NULL foreign key references HOADON(MaHD),

SoLuong int NOT NULL check(SoLuong > 0), DonGia money NOT NULL check(DonGia > 0), MaDoAn char(5) foreign key references DOAN(MaDoAn) NOT NULL, primary key (MaHD,MaDoAn))

Các thao tác nghiệp vụ

Thực thể Nghiệp vụ Kỹ thuật được sử dụng

Các truy vấn dùng chung

Cập nhật Trigger CREATE TRIGGER tg_AddKhachHang

ON dbo.KHACHHANG INSTEAD OF INSERT AS

NVARCHAR(100), @CMND CHAR(12), @Tuoi INT, @DiaChi NVARCHAR(100),@DienThoai CHAR(10)

The SQL code retrieves customer information from the "Inserted" table, assigning values to variables: @MaKH for customer ID, @TenKH for customer name, @CMND for identification number, @Tuoi for age, @DiaChi for address, and @DienThoai for phone number.

INSERT INTO dbo.KHACHHANG VALUES(@MaKH,@TenKH,@CMND,@Tuoi,@DiaChi,@DienThoa i)

ON dbo.KHACHHANG INSTEAD OF UPDATE AS

BEGIN DECLARE @MaKHtruoc CHAR(10), @MaKHsau CHAR(10),

@TenKH NVARCHAR(100), @CMND CHAR(12), @Tuoi INT,

The SQL code retrieves specific customer information from the database It selects the previous customer ID from the 'Deleted' table and the current customer ID, name, ID card number, age, address, and phone number from the 'Inserted' table This data is stored in respective variables for further processing.

IF(@MaKHtruoc!=@MaKHsau) ROLLBACK TRAN ELSE UPDATE dbo.KHACHHANG

SET TenKH=@TenKH, CMND=@CMND, Tuoi=@Tuoi, DiaChi=@DiaChi, DienThoai=@DienThoai

Xóa Trigger CREATE TRIGGER tg_XoaKhachHang

ON dbo.KHACHHANG INSTEAD OF DELETE AS

BEGIN DECLARE @MaKH CHAR(10), @TenKH NVARCHAR(100),

@CMND CHAR(12), @Tuoi INT, @DiaChi NVARCHAR(100),@DienThoai CHAR(10)

SELECT @MaKH=dlt.MaKH FROM Deleted dlt

The SQL script retrieves customer information from the "Deleted" table, including the customer's name, ID number, age, address, and phone number After extracting these details, it proceeds to delete the corresponding records from the "KHACHHANG" table.

Danh sách những khách hàng xem trên 2 lần

CREATE VIEW DSKhachHangXemTren2Lan AS SELECT TenKH

FROM KHACHHANG INNER JOIN VEDAT ON KhachHang.MaKH

= VEDAT.MaKH GROUP BY TenKH HAVING COUNT(VEDAT.MaKH) >2

Sắp xếp danh sách khách hàng theo tuổi giảm dần

SELECT MaKH,TenKH,Tuoi FROM KHACHHANG ORDER BY Tuoi DESC Đưa ra danh sách khách hàng trên

18 tuổi, sắp xếp theo chiều tăng dần

CREATE VIEW DSKhachHangTren18Tuoi AS SELECT MaKH,TenKH,Tuoi

FROM KHACHHANG WHERE Tuoi >= 18 ORDER BY Tuoi ASC

Nhân viên Đưa ra danh sách nhân viên bán được vé và số vé mà họ bán

SELECT NHANVIEN.MaNV,TenNV, COUNT(VEBAN.MaVeBan) AS ‘So ve ban duoc’

FROM VEBAN INNER JOIN NHANVIEN ON VEBAN.MaNV = NHANVIEN.MaNV

GROUP BY NHANVIEN.MaNV, TenNV Đưa ra danh sách nhân viên sống tại thành phố

SELECT MaNV,TenNV,GioiTinh,DienThoai,ChucVu FROM NHANVIEN

WHERE DiaChi LIKE ‘tp.HCM%’

5 phim có lượng người xem nhiều nhất theo 1 khoảng thời gian nhất định

CREATE PROC sp_Top5PhimXemNhieuNhat(@ngaybd DATE,

BEGIN SELECT TOP 5 TenPhim, COUNT(*) AS 'SO LUONG NGUOI XEM'

FROM dbo.PHIM INNER JOIN dbo.SUATCHIEU on PHIM.MaPhim=SUATCHIEU.MaPhim

WHERE NgayChieu > @ngaybd AND NgayChieu <

GROUP BY TenPhim ORDER BY [SO LUONG NGUOI XEM] DESC END

Danh sách phim chiếu trong 6 tháng đầu năm

SELECT DISTINCT PHIM.MaPhim,TenPhim,QuocGia, LOAIPHIM.TenLoaiPhim

FROM PHIM INNER JOIN LOAIPHIM ON PHIM.MaLoaiPhim = LOAIPHIM.MaLoaiPhim

Danh sách phim theo loại

BEGIN SELECT MaPhim,TenPhim,GHTuoi, ThoiLuong,QuocGia

FROM PHIM INNER JOIN LOAIPHIM ON PHIM.MaLoaiPhim=LOAIPHIM.MaLoaiPhim

EXECUTE sp_DsPhimTheoLoai @LoaiPhim=N'ABC'

Hiển thị lượt xem của từng bộ phim

AS 'LUOTXEM' FROM SUATCHIEU INNER JOIN VEBAN

ON SUATCHIEU.MaSC=VEBAN.MaSC INNER JOIN PHIM

ON SUATCHIEU.MaPhim=PHIM.MaPhim WHERE TenPhim=@tenphim

GO EXECUTE sp_HienThiLuotXemPhim @tenphim =N'ABC'

ON dbo.HOADON AFTER INSERT

AS DECLARE @count INT =0 SELECT @count = COUNT(*) FROM Inserted ins WHERE ins.MaHD IN (SELECT ct.MaHD FROM dbo.CTHOADON ct,dbo.HOADON pn

WHERE ct.SoLuong=pn.MaHD) AND ins.TongTien @ngaybd AND NgayChieu

Ngày đăng: 13/10/2021, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Các tác nhân tham gia hệ thống - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
3. Các tác nhân tham gia hệ thống (Trang 6)
Mô hình tổng thế chức năng của hệ thống được mô tả như sơ đồ 1 dưới đây.   - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
h ình tổng thế chức năng của hệ thống được mô tả như sơ đồ 1 dưới đây. (Trang 6)
Bảng 1. Cách tính tiền vé dựa trên các tiêu chí - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
Bảng 1. Cách tính tiền vé dựa trên các tiêu chí (Trang 17)
1. MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
1. MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT (Trang 19)
2. CHUẨN HÓA ĐỂ CHUYỂN VỀ MÔ HÌNH QUAN HỆ - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
2. CHUẨN HÓA ĐỂ CHUYỂN VỀ MÔ HÌNH QUAN HỆ (Trang 20)
+) Nếu là liên kết 1-1: Khóa của bảng bê n1 bất ký trở thành thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên kia. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
u là liên kết 1-1: Khóa của bảng bê n1 bất ký trở thành thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên kia (Trang 23)
3. BẢNG VÉ BÁN. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
3. BẢNG VÉ BÁN (Trang 24)
2. BẢNG VÉ ĐẶT. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
2. BẢNG VÉ ĐẶT (Trang 24)
4. BẢNG LOẠI VÉ - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
4. BẢNG LOẠI VÉ (Trang 25)
5. BẢNG SUẤT CHIẾU. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
5. BẢNG SUẤT CHIẾU (Trang 25)
6. BẢNG ĐỊNH DẠNG SUẤT CHIẾU - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
6. BẢNG ĐỊNH DẠNG SUẤT CHIẾU (Trang 26)
7. BẢNG PHIM. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
7. BẢNG PHIM (Trang 26)
9. BẢNG PHÒNG CHIẾU. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
9. BẢNG PHÒNG CHIẾU (Trang 27)
12. BẢNG NHÂN VIÊN. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
12. BẢNG NHÂN VIÊN (Trang 28)
14. BẢNG CT HÓA ĐƠN. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
14. BẢNG CT HÓA ĐƠN (Trang 29)
13. BẢNG HÓA ĐƠN. - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
13. BẢNG HÓA ĐƠN (Trang 29)
- Bảng mô tả các ràng buộc thực tế - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
Bảng m ô tả các ràng buộc thực tế (Trang 40)
mô hình quan hệ Huch Sreyneang - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (13)
m ô hình quan hệ Huch Sreyneang (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w