1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)

188 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Truyền Động Điện
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Giới Ninh Bình
Chuyên ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 4,1 MB

Cấu trúc

  • 1. Định nghĩa hệ truyền động điện (9)
  • 2. Hệ truyền động của máy sản xuất (9)
  • 3. Cấu trúc chung của hệ truyền động điện (11)
  • 4. Phân loại các hệ truyền động điện (0)
  • BÀI 1: CƠ HỌC TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN (15)
    • 1. Các khâu cơ khí của truyền động điện, tính toán qui đổi các khâu cơ khí của truyền động điện (15)
      • 1.1. Tính toán qui đổi mômen M c và lực cản F c về trục động cơ (15)
      • 1.2. Tính toán qui đổi mômen quán tính (17)
    • 2. Đặc tính cơ của máy sản xuất, động cơ (18)
    • 3. Các trạng thái làm việc xác lập của hệ truyền động điện (21)
      • 3.1 Trạng thái động cơ (22)
      • 3.2 Trạng thái hãm (máy phát) (22)
  • BÀI 2: CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN (25)
    • 1. Đặc tính của động cơ điện DC, các trạng thái khởi động và hãm (25)
      • 1.1. Động cơ điện một chiều kích từ độc lập (25)
      • 1.2. Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp (42)
    • 2. Đặc tính của động cơ điện không đồng bộ, các trạng thái khởi động và hãm 50 1.Phương trình đặc tính cơ (50)
      • 2.2. Các tham số ảnh hưởng phương trình đặc tính cơ (54)
      • 2.3. Khởi động và tính toán điện trở khởi động (56)
      • 2.4. Các trạng thái hãm (57)
    • 3. Đặc tính của động cơ điện đồng bộ, các trạng thái khởi động và hãm (70)
      • 3.1. Phương trình đặc tính cơ (70)
      • 3.2. Khởi động động cơ không đồng bộ (71)
      • 3.3. Các trạng thái hãm (72)
  • BÀI 3: ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN (75)
    • 1. Khái niệm về điều chỉnh tốc độ hệ truyền động điện ; tốc độ đặt ; chỉ tiêu chất lượng của truyền động điều chỉnh (75)
      • 1.1. Dải điều chỉnh tốc độ (75)
      • 1.2. Độ trơn điều chỉnh (75)
      • 1.3. Độ ổn định tốc độ (độ cứng của đặc tính cơ) (76)
      • 1.4. Tính kinh tế (76)
    • 2. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách điều chỉnh sơ đồ mạch (76)
      • 2.1. Hệ thống máy phát - động cơ (77)
      • 2.2. Hệ chỉnh lưu - động cơ (78)
    • 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách điều chỉnh thông số của động cơ (81)
      • 3.1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng (81)
      • 3.2. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông (82)
      • 3.3. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở ở mạch phần ứng (83)
    • 4. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp nguồn (84)
    • 5. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi thông số (86)
    • 6. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng sơ đồ nối tầng (cascade). 88 1. Phương pháp nối tầng dùng van máy điện (88)
      • 6.2. Phương pháp nối tầng dùng thyristor (89)
  • BÀI 4: ỔN ĐỊNH TỐC ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN (95)
    • 1. Khái niệm về ổn định tốc độ, độ chính xác duy trì tốc độ (95)
    • 2. Hệ truyền động cơ vòng kín, hồi tiếp âm điện áp, âm tốc độ (95)
      • 2.1. Hệ hồi tiếp âm điện áp (95)
      • 2.2. Hệ hồi tiếp âm tốc độ (96)
    • 3. Hạn chế dòng điện trong truyền động điện tự động (97)
      • 3.1. Hạn chế dòng điện bằng các mạch ngắt dòng (97)
      • 3.2. Tự động điều chỉnh dòng điện (98)
  • BÀI 5: ĐẶC TÍNH ĐỘNG CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN (105)
    • 1. Đặc tính động của truyền động điện (105)
    • 2. Quá độ cơ học, quá độ điện cơ trong hệ truyền động điện (106)
      • 2.1. Quá trình quá độ cơ học (106)
      • 2.2. Quá trình quá độ điện – cơ (109)
    • 3. Khởi động hệ truyền động điện, thời gian mở máy (110)
      • 3.1. Quá trình quá độ khi mở máy (110)
      • 3.2. Tính toán thời gian mở máy (112)
    • 4. Hãm truyền động điện, thời gian hãm, dừng máy chính xác (112)
      • 4.1. Quá trình quá độ khi hãm (112)
      • 4.2. Tính toán thời gian hãm, dừng máy (115)
  • BÀI 6: CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 118 1. Phương pháp chọn động cơ truyền động cho tải theo nguyên lý phát nhiệt 118 1.1. Phát nóng và nguội lạnh của máy điện (118)
    • 1.2. Các chế độ làm việc của truyền động điện (119)
    • 1.3. Phương pháp chung chọn công suất động cơ (121)
    • 2. Chọn công suất động cơ cho truyền động không điều chỉnh tốc độ (122)
      • 2.1. Chọn công suất động cơ làm việc dài hạn (122)
      • 2.2. Chọn công suất động cơ làm việc ngắn hạn (122)
      • 2.3. Chọn công suất động cơ làm việc ngắn hạn lặp lại (123)
    • 3. Tính chọn công suất động cơ cho truyền động có điều chỉnh tốc độ (124)
    • 4. Kiểm nghiệm công suất động cơ (125)
  • BÀI 7: BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM (130)
    • 1. Khái quát chung về bộ khởi động mềm (130)
      • 1.1. Khái niệm khởi động mềm, dừng mềm (130)
      • 1.2. Ứng dụng và các thông số kỹ thuật (130)
    • 2. Kết nối mạch động lực (131)
      • 2.1. Sơ đồ khối của khởi động mềm (132)
      • 2.2. Sơ đồ kết nối tới động cơ (133)
    • 3. Khảo sát các chức năng: khởi động mềm, dừng mềm, hạn chế dòng khởi động (134)
      • 3.1. Khởi động mềm (134)
      • 3.2. Dừng mềm (137)
    • 4. Hãm động năng (141)
  • BÀI 8: BỘ BIẾN TẦN (143)
    • 1. Giới thiệu các loại biến tần (143)
    • 2. Các phím chức năng (144)
    • 3. Các ngõ vào/ra và cách kết nối (145)
      • 3.1. Các đầu vào/ra dùng để điều khiển (145)
      • 3.2. Kết nối các đầu vào, ra (146)
      • 3.3. Cài đặt các hàm của biến tần (147)
    • 4. Khảo sát hoạt động của biến tần (147)
      • 4.1. Đo công suất, tính hiệu suất biến tần (147)
      • 4.2. Khảo sát dạng sóng đầu ra của biến tần (148)
    • 5. Ứng dụng thông dụng trong công nghiệp (149)
      • 5.1. Điều khiển tốc độ động cơ máy nâng hạ (149)
      • 5.2. Điều khiển tốc độ động cơ bơm, quạt (150)
      • 5.3. Điều khiển động cơ băng tải (151)
  • BÀI 9: BỘ ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN SERVO (154)
    • 1. Giới thiệu bộ điều khiển máy điện Servo (154)
      • 1.1. Động cơ servo (154)
      • 1.2. Bộ điều khiển động cơ servo (157)
      • 2.1. Sơ đồ kết nối và kiểm tra trước khi vận hành (165)
      • 2.2. Vận hành và sử lý khi lỗi (167)
    • 3. Khảo sát chức năng (0)
      • 3.1. Khảo sát đặc tính n = f(M) (168)
      • 3.2. Khảo sát đặc tính M = f(n) (170)
      • 3.3. Đặt tốc độ làm việc (173)
      • 3.4. Đặt tốc độ dừng (176)
  • BÀI 10: BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU (179)
    • 1. Giới thiệu các bộ điều chỉnh tốc độ động cơ DC (179)
      • 1.1. Tổng quan về bộ điều chỉnh (179)
      • 1.2. Các đầu vào, ra dùng để điều chỉnh (181)
    • 2. Cách kết nối mạch động lực (183)
    • 3. Thực hiện các bài tập thực hành (0)
      • 3.1. Điều chỉnh độ dốc (185)
      • 3.2. Điều chỉnh tốc độ (185)
      • 3.3. Điều chỉnh Momen (186)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (188)

Nội dung

Định nghĩa hệ truyền động điện

Truyền động điện (TĐĐ) là hệ thống sử dụng năng lượng điện để vận hành máy móc và dây chuyền sản xuất Hệ truyền động điện bao gồm các thiết bị điện, thiết bị điện từ, thiết bị điện tử, cơ và thủy lực, nhằm biến đổi điện năng thành cơ năng cho các cơ cấu chấp hành trong máy sản xuất Ngoài ra, hệ thống còn có khả năng điều khiển dòng năng lượng theo yêu cầu công nghệ của quá trình sản xuất.

Ví dụ: - Hệ truyền động của máy bơm nước

- Truyền động mâm cặp của máy tiện

- Truyền động của cần trục và máy nâng

Hệ truyền động của máy sản xuất

Máy sản xuất là thiết bị sử dụng để sản xuất sản phẩm và thực hiện yêu cầu công nghệ

CCSX đề cập đến cơ cấu sản xuất và quy trình làm việc, bao gồm các thao tác như gia công chi tiết, nâng hạ tải trọng và dịch chuyển.

Hệ truyền động trong máy sản xuất bao gồm các thiết bị chuyên dụng để truyền động từ động cơ điện đến cơ cấu sản xuất, nhằm thực hiện quy trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu công nghệ.

Hệ truyền động của máy sản xuất a Truyền động của máy bơm nước

Động cơ điện chuyển đổi điện năng thành cơ năng, tạo ra mômen M để quay trục máy và các cánh bơm Cánh bơm, là cơ cấu công tác, chịu tác động của nước và tạo ra mômen M CT ngược chiều với tốc độ quay ω của trục Momen này tác động lên trục động cơ, được gọi là momen cản M C Khi momen cản M C cân bằng với momen động cơ M, hệ thống sẽ có chuyển động ổn định với tốc độ không đổi ω = const.

Hình 2.Truyền động mâm cặp máy tiện

Cơ cấu công tác CT bao gồm mâm cặp MC, phôi PH kẹp trên mâm và dao cắt DC Khi động cơ Đ hoạt động, ram omen M quay trục, và qua bộ truyền lực TL, chuyển động quay được truyền đến mâm cặp và phôi Lực cắt từ dao tạo ra trên phôi hình thành Momen M CT, tác động ngược chiều với chuyển động Nếu dời điểm đặt của M CT về trục động cơ, ta có Momen cản M C Khi M C cân bằng với Momen động cơ (M C = M), hệ thống sẽ có chuyển động ổn định với tốc độ không đổi ω = const, điều này cũng áp dụng cho truyền động của cần trục hoặc máy nâng.

Hình 3.Truyền động của cần trục

Cơ cấu công tác bao gồm trống tời TT, dây cáp C và tải trọng G Lực trọng trường G tác động lên trống tời, tạo ra momen M CT trên cơ cấu công tác Khi dời điểm đặt của M CT về trục động cơ, ta có momen cản M C Nếu momen cản M C cân bằng với momen động cơ M, hệ thống sẽ chuyển động ổn định với tốc độ không đổi ω = const.

Cấu trúc chung của hệ truyền động điện

Về cấu trúc, một hệ thống TĐĐ nói chung bao gồm các khâu:

Hình 4 Cấu trúc chung của hệ truyền động điện

BBĐ, hay bộ biến đổi, là thiết bị dùng để chuyển đổi dòng điện từ xoay chiều sang một chiều hoặc ngược lại Nó cũng có khả năng biến đổi nguồn điện áp thành nguồn dòng và ngược lại, điều chỉnh mức điện áp hoặc dòng điện, thay đổi số pha và tần số.

Các bộ biến đổi điện (BBĐ) thường bao gồm máy phát điện, hệ máy phát - động cơ, chỉnh lưu không điều khiển và có điều khiển, cùng với các bộ biến tần Động cơ điện là thiết bị chuyển đổi điện năng thành cơ năng hoặc ngược lại khi hãm điện, bao gồm các loại như động cơ một chiều, xoay chiều và động cơ đặc biệt Trong số đó, động cơ xoay chiều ba pha với rôto dây quấn hoặc lồng sóc, động cơ một chiều với kích từ song song, nối tiếp hoặc bằng nam châm vĩnh cửu, và động cơ xoay chiều đồng bộ là những loại động cơ điện phổ biến nhất.

Khâu truyền lực là bộ phận quan trọng trong việc truyền lực từ động cơ điện đến các cơ cấu sản xuất, đồng thời có khả năng biến đổi dạng chuyển động từ quay sang tịnh tiến hoặc lắc Nó cũng giúp điều chỉnh tốc độ, mômen và lực Để thực hiện việc truyền lực, có thể sử dụng các thiết bị như bánh răng, thanh răng, trục vít, xích, đai truyền, cùng với các bộ ly hợp cơ hoặc điện từ.

CCSX là cơ cấu sản xuất, thực hiện các thao tác như gia công chi tiết, nâng hạ tải trọng và dịch chuyển ĐK, hay khối điều khiển, là thiết bị dùng để điều khiển bộ biến đổi BBĐ, động cơ điện Đ và cơ cấu truyền lực Khối điều khiển bao gồm các cơ cấu đo lường, bộ điều chỉnh tham số, thiết bị điều khiển đóng cắt có tiếp điểm (như rơle, công tắc tơ) và không có tiếp điểm (như điện tử, bán dẫn) Một số hệ TĐĐ còn tích hợp mạch ghép nối với các thiết bị tự động khác như máy tính điều khiển, bộ vi xử lý và PLC.

Các thiết bị đo lường và cảm biến, bao gồm đồng hồ đo và các loại cảm biến từ, cơ, quang, được sử dụng để thu thập tín hiệu phản hồi.

* Một hệ thống TĐĐ không nhất thiết phải có đầy đủ các khâu nêu trên Tuy nhiên, một hệ thống TĐĐ bất kỳ luôn bao gồm hai phần chính:

- Phần lực: Bao gồm bộ biến đổi và động cơ điện

Hệ thống truyền động điện được phân loại thành hai loại: hệ hở và hệ kín Hệ hở không có phản hồi, trong khi hệ kín có phản hồi, nghĩa là giá trị đầu ra được đưa trở lại đầu vào dưới dạng tín hiệu để điều chỉnh điều khiển, nhằm đạt được giá trị đầu ra mong muốn.

4 Phân loại các hệ truyền động điện

Các hệ truyền động điện được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm đặc điểm của động cơ điện, mức độ tự động hóa và loại thiết bị của bộ biến đổi Cách phân loại này sẽ dẫn đến việc hình thành tên gọi cho từng hệ thống.

Truyền động điện một chiều sử dụng động cơ điện một chiều, phù hợp cho các máy cần điều chỉnh tốc độ và mômen cao với chất lượng điều chỉnh tốt Tuy nhiên, động cơ này có cấu tạo phức tạp, giá thành cao và yêu cầu nguồn điện một chiều Do đó, trong các trường hợp không yêu cầu cao về điều chỉnh, động cơ không đồng bộ (KĐB) thường được lựa chọn thay thế.

Truyền động điện không đồng bộ sử dụng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ, trong đó động cơ KĐB ba pha nổi bật với kết cấu đơn giản và dễ chế tạo.

Hệ thống truyền động an toàn sử dụng nguồn cấp từ lưới điện xoay chiều ba pha đã trở nên phổ biến Trước đây, động cơ không đồng bộ (KĐB) chiếm tỷ lệ nhỏ do khó khăn trong việc điều chỉnh tốc độ so với động cơ điện một chiều Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với sự phát triển của công nghệ bán dẫn và kỹ thuật điện tử, truyền động không đồng bộ đã phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là với các hệ thống điều khiển tần số Những hệ thống này đạt được chất lượng điều chỉnh cao, tương đương với động cơ một chiều.

Truyền động điện đồng bộ sử dụng động cơ điện xoay chiều đồng bộ ba pha, thường được áp dụng cho các hệ thống truyền động không điều chỉnh tốc độ với công suất lớn từ hàng trăm KW đến hàng MW Các ứng dụng điển hình bao gồm máy nén khí, quạt gió, bơm nước và máy nghiền.

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp điện tử, động cơ đồng bộ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp Chúng được sử dụng cho các giải công suất từ vài trăm W, như trong cơ cấu ăn dao của máy cắt gọt kim loại và tay máy, đến hàng MW cho các truyền động máy cán và tàu tốc độ cao Ngoài ra, động cơ đồng bộ còn được phân loại theo tính năng điều chỉnh.

- Truyền động không điều chỉnh: Động cơ chỉ quay máy sản xuất với một tốc độ nhất định

Truyền có điều chỉnh bao gồm các loại truyền động như điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh mômen, lực kéo và điều chỉnh vị trí, tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ cụ thể.

- Hệ máy phát - động cơ (F-Đ): Động cơ điện một chiều được cấp điện từ một máy phát điện một chiều (bộ biến đổi máy điện)

Thuộc hệ này có hệ máy điện khuếch đại - động cơ (MĐKĐ - Đ), đó là hệ có BBĐ là máy điện khuếch đại từ trường ngang

- Hệ chỉnh lưu - động cơ (CL - Đ): Động cơ một chiều được cấp điện từ một bộ chỉnh lưu

(BCL) Chỉnh lưu có thể không điều khiển (Điôt) hay có điều khiển (Thyristor) d) Một số cách phân loại khác:

Ngoài các phương pháp phân loại truyền động, còn có các cách phân loại khác như truyền động đảo chiều và không đảo chiều, truyền động đơn với một động cơ, và truyền động nhiều động cơ khi sử dụng nhiều động cơ để phối hợp hoạt động Bên cạnh đó, truyền động cũng được phân loại thành truyền động quay và truyền động thẳng.

Câu 1:Cấu trúc chung của một hệ thống truyền động điện

A Phần động lực là bộ biến đổi và động cơ truyền động

B Phần điều khiển là cơ cấu đo lường, bộ phận điều chỉnh và thiết bị biến đổi

C Phần động lực và phần điều khiển

D Phần truyền động không điều chỉnh và có điều chỉnh

Câu 2: Các hệ thống sau đây thuộc hệ truyền động điện:

A Mạch điều khiển tốc độ động cơ DC

B Mạch điều khiển tốc độ động cơ AC

C Hệ truyền động mâm cặp máy tiện

D Mạch điều khiển chiều quay động cơ AC

BÀI 1: CƠ HỌC TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

Hệ thống truyền động điện bao gồm nhiều phần tử cơ khí chuyển động với tốc độ khác nhau, tạo ra một sơ đồ động học phức tạp Các mômen và lực tác động lên hệ thống có điểm đặt khác nhau, do đó, để tính toán công suất động cơ và thiết lập các phương trình cân bằng lực, cần phải quy đổi các đại lượng này về trục động cơ.

- Nhận dạng được các khâu cơ khí cơ bản của hệ truyền động điện

- Tính toán qui đổi được mô men cản, lực cản, mô men quán tính về trục động cơ

- Xây dựng được phương trình chuyển động của hệ truyền động điện

- Phân biệt được các trạng thái làm việc của hệ truyền động điện

- Chủ động, nghiêm túc trong học tập và công việc

1 Các khâu cơ khí của truyền động điện, tính toán qui đổi các khâu cơ khí của truyền động điện

1.1 Tính toán qui đổi mômen M c và lực cản F c về trục động cơ

Sơ đồ dộng học qui đổi ( hình 1-1)

Hình 1-1 Sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ hàng

CƠ HỌC TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN

ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

ỔN ĐỊNH TỐC ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

ĐẶC TÍNH ĐỘNG CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 118 1 Phương pháp chọn động cơ truyền động cho tải theo nguyên lý phát nhiệt 118 1.1 Phát nóng và nguội lạnh của máy điện

BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM

BỘ BIẾN TẦN

BỘ ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN SERVO

BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

Ngày đăng: 12/10/2021, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.Truyền động mâm cặp máy tiện - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 2. Truyền động mâm cặp máy tiện (Trang 10)
Hình 1-1. Sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ hàng - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 1 1. Sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ hàng (Trang 15)
Hình 2-5.Các đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập  khi thay đổi điện áp phần ứng  - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 2 5.Các đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi thay đổi điện áp phần ứng (Trang 29)
- Nố i với hình (I 1) ta được đặc tính khởi động đầu tiên đặc tính này cắt đường dóng I 2 tại g - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
i  với hình (I 1) ta được đặc tính khởi động đầu tiên đặc tính này cắt đường dóng I 2 tại g (Trang 32)
Hình 2-11.Hãm ngược bằng phương pháp đảo cực tính điện áp đặt vào phần ứng động cơ.  - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 2 11.Hãm ngược bằng phương pháp đảo cực tính điện áp đặt vào phần ứng động cơ. (Trang 34)
Hình 2-16. - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 2 16 (Trang 43)
Hình 2-18. Sơ đồ mở máy động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp qua 2 cấp điện trở phụ  - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 2 18. Sơ đồ mở máy động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp qua 2 cấp điện trở phụ (Trang 46)
Hình 2-32. Khởi động động cơ không đồng bộ rôto dây cuốn bằng cách đưa điện trở phụ vào mạch rôto khi khởi động  - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 2 32. Khởi động động cơ không đồng bộ rôto dây cuốn bằng cách đưa điện trở phụ vào mạch rôto khi khởi động (Trang 56)
Trên hình 2.38 đoạn đặc tính hãm tái sinh là b 12 ,b 13 ,ở đó  12 hoặc - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
r ên hình 2.38 đoạn đặc tính hãm tái sinh là b 12 ,b 13 ,ở đó  12 hoặc (Trang 58)
Trên hình đường đặc tính hãm 1và 2 ứng với cùng một dòng kích từ (Ikt1 = I kt2). Nhưng điện trở hãm trong mạch rôto khác nhau (Rh1 < Rh2 ) - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
r ên hình đường đặc tính hãm 1và 2 ứng với cùng một dòng kích từ (Ikt1 = I kt2). Nhưng điện trở hãm trong mạch rôto khác nhau (Rh1 < Rh2 ) (Trang 64)
Hình 3-4.Các sơ đồ thường gặp hệ truyền động T-Đ không đảo chiều. - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 3 4.Các sơ đồ thường gặp hệ truyền động T-Đ không đảo chiều (Trang 80)
Hình 3-6. Điều chỉnh tốcđộ động cơ điện một chiều kích từ - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 3 6. Điều chỉnh tốcđộ động cơ điện một chiều kích từ (Trang 82)
Sơ đồ nguyên lý được biểu diễn như trên hình vẽ. Từ thông động cơ được giữ không đổi. Điện áp phần ứng được cấp từ một bộ biến đổi - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Sơ đồ nguy ên lý được biểu diễn như trên hình vẽ. Từ thông động cơ được giữ không đổi. Điện áp phần ứng được cấp từ một bộ biến đổi (Trang 84)
Hình 3-11. Phương pháp điều chỉnh tốcđộ động cơ KĐ B3 pha bằng cách thay đổi điện áp đặt vào mạch Statorr - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 3 11. Phương pháp điều chỉnh tốcđộ động cơ KĐ B3 pha bằng cách thay đổi điện áp đặt vào mạch Statorr (Trang 87)
Hình 3-12. Bộ điều chỉnh thyristor - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 3 12. Bộ điều chỉnh thyristor (Trang 88)
Hình 4-3. Mạch ngắt dòng - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 4 3. Mạch ngắt dòng (Trang 98)
Hình 4-4. Mạch hạn chế dòng - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 4 4. Mạch hạn chế dòng (Trang 99)
Hình 4-5. Mạch ổn định tốcđộ động cơ điện một chiều - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 4 5. Mạch ổn định tốcđộ động cơ điện một chiều (Trang 100)
Hình 5-3. Sơ đồ phần ứng động cơ và sơ đồ thay thế - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 5 3. Sơ đồ phần ứng động cơ và sơ đồ thay thế (Trang 109)
3. Khởi động hệ truyền động điện, thời gian mở máy. - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
3. Khởi động hệ truyền động điện, thời gian mở máy (Trang 110)
Bước 3: thực hiện cho khởi động động cơ, lập bảng quan sát dòngđiện và điện áp động cơ - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
c 3: thực hiện cho khởi động động cơ, lập bảng quan sát dòngđiện và điện áp động cơ (Trang 137)
Bước 3: thực hiện cho khởi động động cơ. Lập bảng quan sát dòngđiện và điện áp động cơ - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
c 3: thực hiện cho khởi động động cơ. Lập bảng quan sát dòngđiện và điện áp động cơ (Trang 140)
Hình 8-3. Sơ đồ kết nối tới động cơ - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 8 3. Sơ đồ kết nối tới động cơ (Trang 146)
Tùy thuộc vào việc lựa chọn cấu hình điều khiển ta có các sơ đồ kết nối các đầu vào ra với từng cấu hình như sau:  - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
y thuộc vào việc lựa chọn cấu hình điều khiển ta có các sơ đồ kết nối các đầu vào ra với từng cấu hình như sau: (Trang 146)
Hình 9-1. Cấu tạo động cơ Servo DMC chổi than - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 9 1. Cấu tạo động cơ Servo DMC chổi than (Trang 154)
Hình 9-2. Cấu trúc động cơ AC servo. - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 9 2. Cấu trúc động cơ AC servo (Trang 155)
Hình 9-4. Sơ đồ điều khiển vòng hở - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 9 4. Sơ đồ điều khiển vòng hở (Trang 156)
Bước 2: Thiết lập các tham số cho bộ điều khiển servo amplifiers theo bảng tham số.  - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
c 2: Thiết lập các tham số cho bộ điều khiển servo amplifiers theo bảng tham số. (Trang 174)
Hình 9-14. Sơ đồ nối dây giữa servo amplifiers và động cơ AC servo. - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
Hình 9 14. Sơ đồ nối dây giữa servo amplifiers và động cơ AC servo (Trang 174)
Bước 5: Lập bảng số liệu và vẽ đường đặc tính, rút ra nhận xét. Vị trí  - Giáo trình Truyền động điện (Nghề Điện công nghiệpCĐ)
c 5: Lập bảng số liệu và vẽ đường đặc tính, rút ra nhận xét. Vị trí (Trang 187)
w