1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình an toàn điện

51 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình An Toàn Điện
Tác giả Nguyễn Viết Nông
Trường học Cao Đẳng Nghề Đắk Lắk
Chuyên ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,54 MB

Cấu trúc

  • LỜI GIỚI THIỆU

    • CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AN TOÀN ĐIỆN

      • 1.1. Khái quát chung về môn học an toàn điện:

      • 1.2. Các phương pháp phòng tránh tai nạn điên.

        • 1.2.1. Trang bị bảo hộ và dụng cụ cá nhân

        • 1.2.2. Trang bị các thiết bị bảo vệ.

    • CHƯƠNG 2 : CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

      • 2.1. Phòng chống nhiễm độc

        • 2.1.1. Đặc tính chung của hoá chất độc.

        • 2.1.2. Tác hại của hóa chất độc.

          • a) Đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể con người.

          • b) Các yếu tố làm tăng nguy cơ người lao động bị nhiễm độc.

          • c) Kích thích:

          • d) Gây ngạt:

          • e) Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan của cơ thể.

          • f) Ung thư:

          • g) Hư thai (quái thai)

          • h) Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai.

          • i) Những nguy cơ cháy nổ.

          • j) Cháy

        • 2.1.3. Cách phòng tránh nhiễm độc.

          • a) Những nguyên tắc cơ bản của việc phòng ngừa.

            • - Thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm có thể thay thế chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa.

            • - Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động và hóa chất nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động.

            • - Thông gió: Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bụi, mù.

            • - Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

          • b) Kiểm soát hệ thống

      • 2.2. Phòng chống bụi

        • 2.2.1. Định nghĩa và phân loại bụi:

          • a) Định nghĩa:

          • b) Phân loại:

        • 2.2.2. Tác hại của bụi đối với cơ thể.

        • 2.2.3. Cách phòng, chống bụi.

          • a) Biện pháp kỹ thuật.

          • b) Biện pháp y học.

          • c) Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp.

      • 2.3. Phòng chống cháy nổ

        • 2.3.1. Khái niệm về cháy nổ.

          • a. Định nghĩa sự cháy.

          • b. Khái niệm về nổ.

        • 2.3.2. Nguyên nhân gây ra cháy nổ và biện pháp phòng chống.

          • a. Nguyên nhân gây ra cháy nổ

          • b. Các biện pháp phòng chống cháy, nổ.

      • 2.4. Thông gió công nghiệp

        • 2.4.1. Mục đích của thông gió công nghiệp:

        • 2.4.2. Các biện pháp thông gió

          • a) Thông gió tự nhiên:

          • b) Thông gió nhân tạo:

        • 2.4.3. Lọc sạch khí thải trong công nghiệp

    • CHƯƠNG 3 : AN TOÀN ĐIỆN

      • 3.1. Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện

        • 3.1.1. Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người.

          • - Bị điện giật (electrical shock): Là tình trạng xuất hiện dòng điện chạy qua người. Nó sẽ gây nên những hậu quả sinh học làm ảnh hưởng đến các chức năng thần kinh, tuần hoàn, hô hấp hoặc gây bỏng cho người bị nạn. Chạm trực tiếp: Xảy ra khi người tiế...

          • - Chạm gián tiếp: Xảy ra khi người tiếp xúc với phần mang điện mà lúc bình thường không có điện, nhưng do một lý do nào đó trở nên mang điện. (VD: chạm vào vỏ động cơ điện, tủ điện bị hỏng cách điện, chạm vỏ, … mà không có biện pháp bảo vệ).

          • - Khi người tiếp xúc với các phần tử mang điện, sẽ có dòng điện chạy qua người làm cho cơ thể bị tổn thương toàn bộ, nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua tim và hệ thống thần kinh. Có thể chia tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người làm hai loại:

          • a) Tác dụng kích thích:

          • b) Tác dụng gây chấn thương:

          • c) Những yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm khi bị điện giật.

            • + Giá trị dòng điện qua cơ thể người.

            • + Dòng điện cho phép

            • + Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng điện qua cơ thể người

            • + Điện áp cho phép.

            • + Đường đi của dòng điện qua người

            • + Tần số dòng điện.

        • 3.1.2. Các dạng tai nạn điện.

      • 3.2. Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện

        • 3.2.1. Điều 8. Đặt rào chắn tạo vùng làm việc cho đơn vị công tác

        • 3.2.2. Điều 65. Cắt điện để làm việc

        • 3.2.3. Điều 66. Làm việc với máy phát, trạm biến áp

        • 3.2.4. Điều 68. Làm việc với động cơ điện

        • 3.2.5. Điều 69. Làm việc với thiết bị đóng cắt

        • 3.2.6. Điều 73. Máy biến áp đo lường.

        • 3.2.7. Điều 74. Làm việc với hệ thống Ắc quy.

        • 3.2.8. Điều 88. Các biện pháp với công việc có điện áp từ 1000V trở lên

        • 3.2.9. Điều 94. Làm việc gần đường dây có điện áp từ 1000V trở lên

        • 3.2.10. Điều 98. Sử dụng dây cáp thép

        • 3.2.11. Điều 99. Làm việc trên một đường dây đã cắt điện đi chung cột với đường dây đang mang điện.

        • 3.2.12. Điều 105. Khoảng cách tối thiểu

        • 3.2.13. Điều 115. Rào chắn, khoảng cách an toàn và nối đất

          • Đối với điện áp xung (trị số biên độ)

          • Đối với điện áp tần số công nghiệp, điện áp hiệu dụng và điện một chiều:

      • 3.3. Nguyên nhân gây ra tai nạn điện

        • 3.3.1. Do bất cẩn.

        • 3.3.2. Do sự thiếu hiểu biết của người lao động.

        • 3.3.3. Do sử dụng thiết bị điện không an toàn.

        • 3.3.4. Do quá trình tổ chức thi công và thiết kế.

        • 3.3.5. Do môi trường làm việc không an toàn.

        • 3.3.6. Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành

        • 3.3.7. Những nguy hiểm dẫn đến tai nạn do tiếp xúc dòng điện gây ra.

        • 3.3.8. Điện giật:

          • a) Nguyên nhân:

            • + Tiếp xúc trực tiếp

            • + Tiếp xúc gián tiếp

            • + Nhận xét

          • b) Phương tiện bảo vệ khi tiếp xúc trực tiếp

          • c) Khi tiếp xúc gián tiếp:

          • Để tránh tai nạn do tiếp xúc gián tiếp cần phải quan tâm đặc biệt hơn vì khả năng người công nhân tiếp xúc với vỏ các thiết bị, các lưới rào hay các phần giá đỡ của thiết bị điện sẽ nhiều hơn rất nhiều so với số lần tiếp xúc với các phần tử để trần có...

        • 3.3.9. Đốt cháy điện:

        • 3.3.10. Hoả hoạn và nổ.

      • 3.4. Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật.

        • 3.4.1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

          • Hình 3.3: Quy trình sử lý khi gặp người bị điện giật.

          • a) Các phương pháp cấp cứu khi nạn nhân chưa mất tri giác

          • b) Nạn nhân mất tri giác, nếu nạn nhân mất tri giác nhưng vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu:

          • c) Nạn nhân đã tắt thở: Tim ngừng đập, toàn thân bị co giật.

        • 3.4.2. Hô hấp nhân tạo

          • a) Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp.

          • Hình 3.5: Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

          • b) Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngữa.

          • c) Hà hơi thổi ngạt

        • 3.3.4. Xoa bóp tim ngoài lồng ngực

          • * Kết luận

      • 3.5. Các biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng điện.

        • 3.5.1. Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện.

        • 3.5.2. Các biện pháp về tổ chức

        • 3.5.3. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện.

          • * Nguyên tắc thực hiện:

      • 3.6. Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn

        • 3.6.1. Lắp đặt nối đất bảo vệ.

          • a) Khái niệm về nối đất:

          • b) Nối đất tự nhiên bao gồm:

          • c) Nối đất nhân tạo:

          • d) Lắp đặt điện cực nối đất:

        • 3.6.2. Lắp đặt nối dây trung tính bảo vệ.

          • a) Mục đích của bảo vệ nối dây trung tính.

          • b) Ý nghĩa của bảo vệ nối dây trung tính.

        • 3.6.3. Lắp đặt hệ thống chống sét.

          • a. Khái niệm về chống sét:

      • 3.7. Phạm vi áp dụng giáo trình và tài liệu tham khảo

        • 3.7.1. Phạm vi áp dụng giáo trình:

        • 3.7.2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:

        • 3.7.3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

        • Tài liệu cần tham khảo:

Nội dung

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AN TOÀN ĐIỆN

Khái quát chung về môn học an toàn điện

An toàn điện là một yếu tố thiết yếu trong bảo hộ lao động, vì nó liên quan trực tiếp đến sự an toàn của người lao động Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn điện bao gồm thiết bị điện không đạt tiêu chuẩn, sự cố trong quá trình sử dụng, và thiếu kiến thức về an toàn điện Việc nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp phòng ngừa là cần thiết để giảm thiểu rủi ro tai nạn điện trong môi trường làm việc.

+ Thiếu các hiểu biết về an toàn điện.

+ Không tuân theo các quy tắc về an toàn điện

Người bị điện giật xảy ra khi tiếp xúc với mạch điện có điện áp, tức là khi dòng điện chạy qua cơ thể Sự tiếp xúc này có thể gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến sức khỏe.

- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng

Điện phân có tác dụng quan trọng trong việc phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ, dẫn đến sự phá hủy các thành phần hóa lý của máu và tế bào.

Tác dụng sinh lý của chất này là gây hưng phấn và kích thích các tổ chức sống, dẫn đến sự co rút của các bắp thịt, bao gồm cả tim và phổi Hệ quả có thể gây ra sự phá hoại nghiêm trọng, thậm chí làm ngừng hoạt động hô hấp và tuần hoàn.

* Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thườngtác động đến các cơ quan tim phổi ngừng làm việc và sốc điện:

Ngừng đập tim là tình trạng nguy hiểm nhất, thường có tỷ lệ cứu sống nạn nhân thấp hơn so với ngừng thở và sốc điện Dòng điện tác động lên cơ tim có thể dẫn đến ngừng đập hoặc rung tim Rung tim xảy ra khi các sợi cơ tim co rút nhanh và không đồng bộ, gây cản trở lưu thông máu trong cơ thể và dẫn đến ngừng đập hoàn toàn.

Ngừng thở thường xảy ra phổ biến hơn so với tim ngừng đập, khi có dòng điện 20-25mA tần số 50Hz chạy qua cơ thể, người ta sẽ cảm thấy khó thở do sự co rút cơ Nếu dòng điện tác động kéo dài, co rút cơ lồng ngực sẽ gia tăng, dẫn đến ngạt thở, khiến nạn nhân dần mất ý thức và cảm giác Cuối cùng, tình trạng này có thể dẫn đến ngạt thở, tim ngừng đập và tử vong lâm sàng.

Sốc điện là phản ứng thần kinh đặc biệt của cơ thể, xảy ra khi dòng điện kích thích mạnh mẽ, dẫn đến rối loạn nghiêm trọng về tuần hoàn, hô hấp và trao đổi chất Tình trạng này có thể kéo dài từ vài chục phút đến một ngày đêm, và nếu nạn nhân được cứu chữa kịp thời, khả năng phục hồi là có thể.

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về nguyên nhân chính dẫn đến tử vong Một số người cho rằng tim ngừng đập là nguyên nhân hàng đầu, trong khi một số khác lại cho rằng phổi ngừng thở mới là yếu tố quan trọng nhất Họ lập luận rằng trong nhiều trường hợp tai nạn điện giật, nạn nhân có thể được cứu sống chỉ bằng biện pháp hô hấp nhân tạo Một quan điểm khác cho rằng khi có dòng điện đi qua cơ thể, nó sẽ gây hại cho hệ hô hấp trước, sau đó mới ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn.

Hiện nay, do có nhiều quan điểm khác nhau về việc cứu chữa nạn nhân bị điện giật, các chuyên gia khuyên nên áp dụng đồng thời cả hai biện pháp: thực hiện hô hấp nhân tạo để phục hồi hệ thống hô hấp và xoa bóp tim để khôi phục hệ thống tuần hoàn.

Bảng thống kê một số trường hợp bị điện giật

Các yếu tố liên quan Tỉ lệ bị điện giật (%)

* Theo trình độ về điện:

- Nan nhân thuộc về nghề điện 42,2

- Nan nhân không có chuyên môn về điện 57,8

* Các dạng bị điện giật:

1 Chạm trực tiếp vào điện 55,9

- Do vô tình, không phải do công việc yêu cầu tiếp xúc 6,7

- Do công việc yêu cầu tiếp xúc với dây dẫn 25,6

- Đóng điện nhầm lúc đang tiến hành sửa chữa, kiểm tr a 23,6

2 Chạm gián tiếp vào bộ phận kim loại của thiết bị bị chạm vỏ 22,8

- Lúc thiết bị không được nối đất 22,2

- Lúc thiết bị có nối đất 0,6

3 Chạm vào vật không phải bằng kim loại có mang điện áp như các tường, các vật cách điện, nền nhà, … 20,1

4 Bị chấn thương do hồ quang sinh ra lúc thao tác các thiết bị đóng cắt 1,2

Các phương pháp phòng tránh tai nạn điên

1.2.1 Trang bị bảo hộ và dụng cụ cá nhân

Trang bị bảo hộ cá nhân là cần thiết để bảo vệ người vận hành và sử dụng thiết bị điện, đặc biệt là đối với những người lắp đặt và sửa chữa điện trực tiếp.

Nhân viên lắp đặt và sửa chữa điện cần được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, bao gồm găng tay cách điện, giày/ủng cách điện và vòng đeo ngắn mạch, đặc biệt khi làm việc với điện trung và cao thế để đảm bảo an toàn.

Dụng cụ và đồ nghề trong ngành điện cần có những đặc điểm đặc thù để đảm bảo an toàn, như cán và tay cầm được bọc cách điện hoặc làm từ vật liệu cách điện Chúng cũng phải không thấm nước và không trơn trượt Ví dụ, các dụng cụ như tua-nơ-vít, búa và kìm đều có cán bọc cao su, có gai cao su và được trang bị miếng chặn để ngăn ngừa trượt vào phần kim loại ở đầu.

1.2.2 Trang bị các thiết bị bảo vệ.

Hình 1.1: a Hình dáng bên ngoài của RCD b Sơ đồ cấu tạo của RCD

Các biện pháp ngăn chặn chạm điện trực tiếp có thể không đảm bảo an toàn tuyệt đối, dẫn đến nguy cơ tai nạn do sai sót hoặc nhầm lẫn như hư hỏng cách điện hay thao tác đấu nối sai Do đó, cần trang bị thêm các thiết bị bảo vệ phù hợp với từng mức độ an toàn và quy chuẩn trong lĩnh vực dân dụng cũng như công nghiệp.

An RCD, or Residual Current Device, is a highly sensitive protective device designed to detect and interrupt leakage currents It operates by cutting off the electrical supply when it senses a residual current of at least a few milliamperes, typically set at thresholds of 5, 10, or 20 mA.

- Trang bị hệ thống nối đất

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364 quy định 3 hệ thống nối đất (nối mát), như sau:

- Mạng TN: Trong mạng TN, nguồn được nối đất, vỏ các thiết bị được nối đất thông qua dây nối đất Có các loại mạng nối đất TN sau:

Mạng TN-S là hệ thống điện 3 pha 5 dây, trong đó dây trung tính (N) và dây nối đất thiết bị (PE - Protective Earth) được tách biệt hoàn toàn Điều này đảm bảo rằng vỏ các thiết bị được nối đất an toàn thông qua dây PE, giúp nâng cao độ an toàn cho người sử dụng.

Mạng TN-C là hệ thống điện 3 pha 4 dây, trong đó dây PE (bảo vệ) và dây trung tính (N) được kết hợp thành một dây duy nhất gọi là dây PEN Dây PEN này được sử dụng để nối mát bảo vệ cho các thiết bị điện.

Phương pháp nối đất là quá trình kết nối điểm nối sao-trung tính của cuộn sơ sấp MBA phân phối hoặc máy phát trực tiếp với đất Các bộ phận nối đất và vật dẫn tự nhiên sẽ được liên kết đến cực nối đất riêng biệt của lưới Điện cực này có thể hoạt động độc lập hoặc liên kết điện với điện cực của nguồn, và hai vùng ảnh hưởng của các điện cực này có thể chồng lấn lên nhau mà không ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị bảo vệ.

- Bố trí dây PE : dây PE được bố trí riêng biệt với dây trung tính và được xác định theo dòng sự cố lớn nhất có thể xảy ra

Bố trí bảo vệ chống chạm điện gián tiếp là cần thiết để đảm bảo an toàn trong trường hợp dòng điện do hiện tượng chạm đất hoặc chạm vỏ thiết bị không đủ lớn để kích hoạt các thiết bị bảo vệ quá dòng Do đó, việc sử dụng RCD (thiết bị ngắt dòng rò) là phương pháp hiệu quả để bảo vệ người sử dụng khi xảy ra hiện tượng chạm vỏ hoặc dòng rò, giúp giảm thiểu rủi ro điện giật.

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

P hòng chống nhiễm độc

2.1.1 Đặc tính chung của hoá chất độc.

- Do các phản ứng lý hóa của chất độc với các hệ thống cơ quan tương ứng mà có sự phân bố đặc biệt cho từng chất:

Hóa chất điện ly như chì và bari có thể tích tụ trong môi trường xung quanh, trong khi bạc và vàng thường lắng đọng trong da hoặc tích tụ ở gan và thận dưới dạng phức chất.

+ Các chất không điện ly như các loại dung môi hữu cơ tan trong mỡ tập trung trong các tổ chức giầu mỡ như hệ thần kinh

Các chất không điện ly và không hòa tan trong chất béo có khả năng thấm vào tổ chức cơ thể kém, phụ thuộc vào kích thước phân tử và nồng độ độc tố Khi vào cơ thể, các chất này tham gia vào các phản ứng sinh hóa như ôxy hóa, khử ôxy, thủy phân và liên hợp Quá trình này diễn ra ở nhiều bộ phận và mô, trong đó gan đóng vai trò quan trọng Mặc dù quá trình này thường được hiểu là phá vỡ cấu trúc hóa học và giải độc, nhưng nó cũng có thể tạo ra sản phẩm phụ hoặc các chất mới độc hại hơn.

- Tùy thuộc vào tính chất lý, hóa, sinh mà một số hóa chất nguy hiểm sẽ được đào thải ra ngoài:

+ Qua ruột : chủ yếu là các kim loại nặng

+ Qua mật: Một số chất độc được chuyển hóa rồi liên hợp sunfo hoặc glucuronic rồi đào thơi qua mật

+ Qua hơi thở có thể đào thải một số lớn chất độc dưới dạng khí hơi

+ Chất độc có thể cũng được đào thải qua da, sữa mẹ

- Đường đào thải chất độc rất có giá trị trong việc chẩn đoán và điều trị nhiễm độc nghề nghiệp

Một số khí độc có mùi, giúp chúng ta phát hiện ngay khi nồng độ dưới mức cho phép, nhưng sau một thời gian, chúng có thể mất mùi, dẫn đến nguy cơ nhiễm độc mà không hay biết (ví dụ như H2S) Ngoài ra, có những loại khí độc không có mùi và không gây kích thích đường hô hấp, điều này khiến chúng trở nên rất nguy hiểm vì chúng ta không thể nhận biết được khi nồng độ vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh.

2.1.2 Tác hại của hóa chất độc. a) Đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể con người

- Đường hô hấp: Hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi

- Hấp thụ qua da: Khói hóa chất dây dính vào da

Đường tiêu hóa có thể bị ảnh hưởng khi con người tiêu thụ thực phẩm hoặc đồ uống nhiễm hóa chất, cũng như khi sử dụng dụng cụ ăn uống không an toàn Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho người lao động bao gồm môi trường làm việc không đảm bảo vệ sinh và thiếu kiến thức về an toàn thực phẩm.

- Lao động thể lực quá sức làm tăng tuần hoàn, hô hấp và tăng mức độ nhiễm độc

- Chế độ dinh dưỡng không đủ hoặc không cân đối làm giảm sức đề kháng của cơ thể c) Kích thích:

Khói là một hóa chất có thể gây kích thích cho da, dẫn đến sự biến đổi của các lớp bảo vệ, khiến da trở nên khô, xù xì và đau rát Tình trạng này được gọi là viêm da, và có nhiều hóa chất khác nhau có thể gây ra tình trạng viêm da này.

Hóa chất nhiễm vào mắt có thể gây ra từ cảm giác khó chịu nhẹ đến thương tật lâu dài, với mức độ tổn thương phụ thuộc vào lượng và độc tính của hóa chất cũng như các biện pháp cấp cứu kịp thời Các chất gây kích thích mắt thường bao gồm axít, kiềm và dung môi.

Sự ngạt thở xảy ra khi cơ thể không nhận đủ ôxy, dẫn đến hai dạng chính: ngạt thở đơn thuần và ngạt thở hóa học Tình trạng này gây ra tác hại nghiêm trọng đến các cơ quan trong cơ thể.

Gan có chức năng quan trọng trong việc làm sạch máu bằng cách chuyển hóa chất độc thành các hợp chất không độc hại và hòa tan trong nước Tuy nhiên, một số hóa chất như alcol, cacbon tetraclorua, tricloetylen và clorofom có thể gây tổn thương cho gan Mức độ tổn thương phụ thuộc vào loại hóa chất, liều lượng và thời gian tiếp xúc, có thể dẫn đến hủy hoại mô gan, xơ gan và giảm chức năng gan Các triệu chứng viêm gan bao gồm vàng da và vàng mắt.

Thận là bộ phận quan trọng trong hệ tiết niệu, có chức năng bài tiết các chất cặn bã do cơ thể tạo ra, đồng thời duy trì cân bằng nước và muối cũng như kiểm soát nồng độ axít trong máu Một số hóa chất như etylen glycol, cacbon đisunphua, cacbon tetraclorua và cacbon disulphua có thể cản trở khả năng đào thải của thận Ngoài ra, các hợp chất khác như chì, nhựa thông, etanol, toluen và axylen cũng gây tổn hại dần đến chức năng thận.

- Hệ thần kinh có thể bị tổn thương do tác động của các hóa chất nguy hiểm, ví dụ như:

Tiếp xúc lâu dài với dung môi có thể gây ra triệu chứng như mệt mỏi, khó ngủ, đau đầu và buồn nôn Trong trường hợp nặng, người tiếp xúc có thể gặp phải rối loạn vận động, liệt và suy giảm tri giác.

- Tiếp xúc với hecxan, mangan và chì sẽ làm tổn thương hệ thần kinh ngoại vi, để lại hậu quả liệt rủ cổ tay

Tiếp xúc với các hợp chất phốt phát hữu cơ như parathion có thể gây suy giảm hệ thần kinh, trong khi tiếp xúc với cacbon đisunphua có thể dẫn đến rối loạn tâm thần.

Một số hóa chất nguy hiểm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh dục, dẫn đến mất khả năng sinh sản ở nam giới và tăng nguy cơ sẩy thai ở phụ nữ mang thai Các chất như etylen đibromua, khí gây mê, cacbon đisunphua, clopren, benzen, chì và các dung môi hữu cơ có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới Ngoài ra, tiếp xúc với các chất như thuốc gây mê thể khí, glutaranđehơit, clopren, chì, cacbon đisunphua và vinyl clorua cũng có thể gây ra sẩy thai.

Tiếp xúc lâu dài với một số hóa chất có thể dẫn đến sự phát triển tự do của tế bào, gây ra các khối u hoặc ung thư Các chất như asen, amiăng, crom, niken và bis-clometyl ete có thể gây ung thư phổi Bụi gỗ, bụi da, niken crom và dầu isopropyl có thể gây ung thư mũi và xoang Ung thư bàng quang liên quan đến benziđin, 2-naphtylamin và bụi da, trong khi ung thư da có thể do asen, sản phẩm dầu mỏ và nhựa than gây ra Ngoài ra, ung thư gan có thể xuất phát từ tiếp xúc với vinylclorua đơn thể, còn ung thư tủy xương liên quan đến benzen Hơn nữa, tiếp xúc với hóa chất cũng có thể dẫn đến hư thai.

Dị tật bẩm sinh có thể xảy ra do tiếp xúc với các hóa chất gây cản trở sự phát triển bình thường của bào thai, ảnh hưởng không chỉ đến sức khỏe của trẻ mà còn có thể tác động đến các thế hệ tương lai.

Một số hóa chất có thể gây đột biến gen, dẫn đến những biến đổi không mong muốn trong các thế hệ tương lai, với nghiên cứu cho thấy 80-85% chất gây ung thư tác động đến gen Ngoài ra, hầu hết các hóa chất đều tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ; việc sắp xếp, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn, từ những đám cháy nhỏ đến thảm họa lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.

P hòng chống bụi

2.2.1 Định nghĩa và phân loại bụi: a) Định nghĩa:

Bụi là tập hợp các hạt có kích thước khác nhau, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiễu pha như hơi, khói, và mù Khi các hạt bụi lơ lửng trong không khí, chúng được gọi là aerozon, trong khi khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể, chúng được gọi là aerogen Bụi có thể được phân loại dựa trên kích thước và nguồn gốc của nó.

Bụi có nguồn gốc đa dạng, bao gồm bụi kim loại như mangan và silicon, bụi cát, bụi gỗ, bụi động vật, bụi lông, bụi xương, bụi thực vật, bụi bông, bụi gai, và bụi hóa chất như grafit, bột phấn, bột hàn the, bột xà phòng, và vôi.

Theo kích thước hạt bụi, bụi bay có kích thước từ 0,001 µm đến 1 µm; các hạt từ 0,1 µm đến 10 µm được gọi là mịn, trong khi các hạt từ 0,001 µm đến 0,1 µm được gọi là khối chung, chuyển động trong không khí Bụi lắng có kích thước lớn hơn 1 µm thường gây tác hại cho mắt.

Bụi có nhiều tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, bao gồm việc gây nhiễm độc do chứa các chất độc hại như chì (Pb), thủy ngân (Hg) và benzen Ngoài ra, bụi còn có thể gây dị ứng và ung thư, đặc biệt là bụi từ nhựa đường, phóng xạ và các hợp chất brom Hơn nữa, các loại bụi như silic và amiăng có thể dẫn đến bệnh xơ phổi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp và sức khỏe tổng thể.

Bụi có thể gây hại cho da, mắt, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa Các hạt bụi lơ lửng trong không khí, khi hít vào phổi sẽ gây tổn thương cho đường hô hấp.

Khi chúng ta thở, lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp giúp giữ lại tới 90% các hạt bụi có kích thước lớn hơn 5μm Các hạt bụi có kích thước từ 2-5μm có thể đi sâu vào phế quản và phế nang, nơi mà khoảng 90% trong số đó sẽ bị thực bào tiêu diệt Tuy nhiên, một lượng nhỏ bụi còn lại sẽ tích tụ trong phổi, dẫn đến các bệnh như bụi phổi, silicose, asbestose và siderose Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở công nhân trong các ngành khai thác, chế biến và vận chuyển quặng, đá, kim loại và than.

Bệnh silicose là một loại bệnh phổi do nhiễm bụi silic, thường gặp ở các nghề như thợ đúc, thợ khoan đá, thợ mỏ, và thợ làm gốm sứ Bệnh này chiếm từ 40% đến 70% tổng số bệnh phổi Ngoài silicose, còn có một số bệnh khác liên quan đến bụi như asbestose (nhiễm bụi amiăng), aluminose (bụi boxit, đất sét), và siderose (bụi sắt).

- Bệnh đường hô hấp: Bao gồm các bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm teo mũi do bụi crôm, esen…

Bụi bẩn có thể gây ra nhiều vấn đề cho da như viêm da, tắc nghẽn lỗ chân lông, và ảnh hưởng đến quá trình bài tiết Sự tích tụ của bụi có thể làm bít các lỗ tuyến nhờn, dẫn đến mụn và lở loét trên da Ngoài ra, bụi cũng có thể gây viêm mắt, giảm thị lực và hình thành mộng thịt.

- Bệnh đường tiêu hóa: Các loại bụi sắc cạnh nhọn vào dạ dày có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hóa

- Chấn thương mắt: Bụi kiềm, axit có thể gây ra bỏng giác mạc, giảm thị lực

2.2.3 Cách phòng, chống bụi. a) Biện pháp kỹ thuật.

- Thay đổi bằng biện pháp công nghệ như vận chuyển bằng hơi, dùng máy hút, làm sạch bằng nước thay cho việc làm sach bằng phun cát

- Bao kín thiết bị và có thể cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết

- Thay đổi vật liệu sinh nhiều bụi bằng vật liệu ít sinh bụi hoặc không sinh bụi

- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi b) Biện pháp y học

- Khám và kiểm tra sức khỏa định kỳ, phát hiện sớm bệnh để chữa trị, phục hồi chức năng làm việc cho công nhân

Để bảo vệ sức khỏe trong môi trường công nghiệp, việc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như quần áo, mặt nạ và khẩu trang là rất cần thiết Trong các nhà máy sản xuất như xi măng, dệt may và luyện kim, lượng bụi thải ra môi trường không khí rất lớn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công nhân và cộng đồng Do đó, việc lọc bụi hiệu quả trong sản xuất là một yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho mọi người.

Để đảm bảo không khí sạch trước khi thải ra môi trường, cần lọc bụi đến mức cho phép và thu hồi các bụi quý Có nhiều thiết bị lọc bụi khác nhau được sử dụng, và chúng được phân loại thành các nhóm chính dựa trên bản chất các lực tác dụng bên trong thiết bị.

* Buồng lắng bụi: Quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực

* Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính: Lợi dụng lực quán tính khi thay đổi chiều hướng chuyển động để tách bụi ra khỏi dòng không khí

Thiết bị lọc bụi kiểu ly tâm, hay còn gọi là xiclon, hoạt động dựa trên lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm quay Khi các hạt bụi này tiếp xúc với thành thiết bị, chúng sẽ mất động năng và rơi xuống đáy, giúp làm sạch không khí hiệu quả.

Lưới lọc bụi được chế tạo từ các vật liệu như vải, thép, giấy, và các loại vật liệu rỗng như khâu sứ hay khâu kim loại Trong thiết bị này, các lực quán tính, lực trọng trường và lực khuếch tán đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình lọc bụi hiệu quả.

Hiện nay, có nhiều thiết bị lọc bụi trong công nghiệp, được phân chia thành hai loại chính: loại khô và loại ướt Khi một thiết bị không đáp ứng yêu cầu, người ta thường kết hợp nhiều loại thiết bị lọc bụi trong cùng một hệ thống để đạt hiệu quả tối ưu.

Phòng chống cháy nổ

2.3.1 Khái niệm về cháy nổ. a Định nghĩa sự cháy

Cháy là một phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng

Theo định nghĩa ta thấy cháy có 3 dấu hiệu đặc trưng:

- Có phản ứng hóa học

Khi có đủ ba dấu hiệu cần thiết, ta có thể xác định được sự cháy Nếu thiếu một trong những dấu hiệu này, thì hiện tượng đó không được coi là sự cháy Bên cạnh đó, cần hiểu rõ khái niệm về nổ để phân biệt với hiện tượng cháy.

Căn cứ vào tính chất nổ, chia thành 2 loại nổ chính: nổ lý học và nổ hóa học.

Nổ lý học xảy ra khi áp suất trong một thể tích vượt quá giới hạn chịu đựng của nó, dẫn đến hiện tượng nổ Ví dụ điển hình là nổ xăm lốp xe khi bị bơm quá căng hoặc nổ nồi hơi trong các thiết bị áp lực khác.

Nổ hóa học là hiện tượng cháy xảy ra nhanh chóng, dẫn đến sự giãn nở đột ngột của hỗn hợp khí xung quanh, tạo ra công năng gây nổ Để xảy ra hiện tượng này, cần có đủ ba yếu tố cơ bản: chất dễ cháy, nguồn nhiệt và oxy Sự kết hợp của những yếu tố này là điều kiện tiên quyết để hình thành và duy trì quá trình cháy, từ đó tạo ra nổ hóa học.

Để xảy ra sự cháy, ngoài ba yếu tố cơ bản đã nêu, còn cần thêm ba điều kiện khác nữa Chỉ khi đủ cả sáu yếu tố này, quá trình cháy mới có thể bắt đầu.

- Nguồn nhiệt phải đạt tới giới hạn bắt cháy của chất cháy

- Thời gian tiếp xúc của 3 yếu tố đủ để xuất hiện sự cháy.

Để phòng ngừa và dập tắt sự cháy, cần hiểu rằng bản chất của cháy hình thành từ ba yếu tố cơ bản Việc áp dụng nguyên lý loại bỏ một trong những yếu tố này là cách hiệu quả nhất để ngăn chặn và kiểm soát tình trạng cháy nổ.

Vật cháy bao gồm một thế giới vật chất đa dạng, tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí Chất cháy là những chất có khả năng duy trì quá trình cháy ngay cả khi đã tách khỏi nguồn nhiệt.

Ôxy là một chất khí không cháy nhưng cần thiết cho sự cháy, chiếm 21% trong không khí Khi nồng độ ôxy giảm xuống dưới 14%, hầu hết các chất cháy không thể duy trì sự cháy, ngoại trừ một số chất đặc biệt như hydro và metan, vẫn có thể cháy với 5% ôxy Nguồn lửa và nguồn nhiệt thường là nguyên nhân chính gây ra cháy, xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau.

+ Điện năng biến thành nhiệt năng (do các nguyên nhân quá tải, nghẽn mạch, gia nhiệt, hồ quang, tĩnh điện) Phản ứng hóa học sinh nhiệt dẫn tới cháy.

+ Ma sát ( cơ năng biến thành nhiệt năng)

+ Ngọn lửa trần, nhiệt trần ( nguồn lửa, nguồn nhiệt ở trạng thái mở như điếu thuốc, ngọn đèn, hàn xì khô)

+ Thiên nhiên sét, nhiệt mặt trời d Phân loại đám cháy

Căn cứ vào trạng thái của chất cháy đám cháy được phân thành các loại như sau:

- Chất cháy rắn:Ký hiệu A

- Chất cháy lỏng: Ký hiệu B

- Chất cháy khí: Ký hiệu C

- Chất cháy kim loại: Ký hiệu D

Để sản xuất thiết bị chữa cháy hiệu quả, việc phân loại đám cháy và quy ước ký hiệu là rất quan trọng Mỗi loại đám cháy cần có phương tiện chữa cháy phù hợp, vì vậy trên các bình chữa cháy thường ghi ký hiệu cụ thể Người sử dụng cần nắm rõ các ký hiệu này để sử dụng đúng loại thiết bị cho từng loại đám cháy, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác chữa cháy.

2.3.2 Nguyên nhân gây ra cháy nổ và biện pháp phòng chống. a Nguyên nhân gây ra cháy nổ

- Nguyên nhân cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ (750 – 8000) độ C như khi hàn hơi, hàn điện

- Nguyên nhân cháy do ma sát (mài, máy bay rơi).

- Nguyên nhân cháy do tác dụng cảu hóa chất

- Nguyên nhân cháy do sét đánh, do chập điện, do đóng cầu dao điện.

Sử dụng các thiết bị nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, ống dẫn khí cháy và bể chứa nhiên liệu dễ cháy có thể dẫn đến nguy cơ cháy nổ khi tiếp xúc với lửa hoặc tia lửa điện.

- Nguyên nhân do độ bền thiết bị không đảm bảo

- Nguyên nhân người sản xuất thao tác không đúng quy định b Các biện pháp phòng chống cháy, nổ

Nổ thường gây ra áp lực lớn, phá hủy nhiều thiết bị và công trình, dẫn đến cháy nổ tại nhà máy, chợ và kho hàng Hậu quả của những sự cố này không chỉ gây thiệt hại về người và tài sản của nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh trật tự và an toàn xã hội.

Vì vậy cần phải có biện pháp phòng chống cháy, nổ một cách hữu hiệu

* Nguyên lý phòng, chống cháy, nổ:

- Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời 3 yếu tố là chất cháy, chất ôxy hóa và mồi bắt lửa thì cháy nổ không thể xảy ra được.

Nguyên lý chống cháy và nổ tập trung vào việc giảm tốc độ cháy của vật liệu xuống mức tối thiểu, đồng thời phân tán nhanh nhiệt lượng từ đám cháy ra môi trường xung quanh.

- Để thực hiện 2 nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác nhau:

- Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương diện kỹ thuật

Để ngăn chặn sự tiếp xúc giữa chất cháy và chất ôxy hoá trước khi chúng tham gia vào quá trình sản xuất, các kho chứa cần được bố trí riêng biệt và cách xa các nguồn phát nhiệt Ngoài ra, khu vực xung quanh các bể chứa và kho chứa phải được bảo vệ bằng các tường ngăn cách làm từ vật liệu không cháy.

Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC), cần trang bị đầy đủ các phương tiện như bình bọt AB, bình CO2, bột khô, cát và nước Việc huấn luyện sử dụng các thiết bị PCCC và xây dựng các phương án ứng phó là rất quan trọng Đồng thời, tạo vành đai phòng chống cháy cũng là một biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa và giảm thiểu nguy cơ cháy nổ.

- Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ

- Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất.

- Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy

- Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dể cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẵn ngoài trời

- Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dể cháy nổ

* Các phương tiện chữa cháy:

* Các chất chữa cháy: là các chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nú như:

Nước là một chất có khả năng hấp thụ nhiệt lớn, giúp giảm nhanh nhiệt độ nhờ quá trình bốc hơi, và thường được sử dụng để chữa cháy với chi phí thấp Tuy nhiên, nước không thể được sử dụng để dập tắt các đám cháy từ kim loại phản ứng như K, Na, Ca, cũng như những đám cháy có nhiệt độ vượt quá 1700°C.

Bụi nước là phương pháp phun nước thành dạng bụi, giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa nước và đám cháy Quá trình bay hơi nhanh chóng của các hạt nước làm giảm nhiệt độ đám cháy và pha loãng nồng độ chất cháy, từ đó hạn chế sự xâm nhập của ôxy vào khu vực cháy Tuy nhiên, bụi nước chỉ hiệu quả khi có thể bao phủ hoàn toàn bề mặt đám cháy.

Thông gió công nghiệp

2.4.1 Mục đích của thông gió công nghiệp:

Môi trường không khí đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cảm giác thoải mái, tránh tình trạng ngột ngạt hay nhiệt độ quá cao hoặc thấp Tại các nhà máy và xí nghiệp sản xuất công nghiệp, nguồn ô nhiễm chủ yếu xuất phát từ các thiết bị và quy trình công nghệ Môi trường làm việc thường bị ô nhiễm bởi hơi ẩm, bụi bẩn và các khí thải từ quá trình hô hấp và bài tiết của con người như CO2, NO2, cùng với các hơi axit và bazơ.

- Thông gió trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất có 2 nhiệm vụ chính sau:

Thông gió chống nóng là giải pháp hiệu quả nhằm đưa không khí mát, khô ráo vào trong nhà và đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài, tạo điều kiện vi khí hậu tối ưu Tại những khu vực làm việc có cường độ cao hoặc gần nguồn bức xạ nhiệt độ cao, việc lắp đặt hệ thống quạt với vận tốc gió lớn (2-5m/s) là cần thiết để làm mát không khí, giúp cải thiện môi trường làm việc.

Để đảm bảo không gian làm việc an toàn, việc thông gió khử bụi và hơi độc là rất quan trọng Tại những khu vực có bụi bẩn hoặc khí độc hại, cần thiết lập hệ thống hút không khí ô nhiễm ra ngoài và cung cấp không khí sạch từ bên ngoài Trước khi thải, không khí cần được lọc hoặc khử các chất độc hại nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường xung quanh.

2.4.2 Các biện pháp thông gió

Thông gió có thể được phân loại thành hai loại chính: thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo, dựa trên nguyên nhân đổi gió và trao đổi khí Ngoài ra, thông gió cũng có thể được chia thành thông gió chung và thông gió cục bộ, tùy thuộc vào phạm vi tác dụng của hệ thống thông gió Thông gió tự nhiên là một trong những phương pháp quan trọng trong việc duy trì không khí trong lành và thoáng đãng trong không gian sống.

Thông gió tự nhiên là quá trình lưu thông không khí từ bên ngoài vào trong nhà và ngược lại, nhờ vào các yếu tố tự nhiên như nhiệt độ và gió Nguyên lý hoạt động dựa trên sự chênh lệch nhiệt độ, khi không khí nóng trong nhà đi lên, không khí lạnh từ bên ngoài sẽ thay thế Để tối ưu hóa quá trình này, cần thiết kế hợp lý các cửa ra vào và cửa thông gió, sử dụng lá chớp có thể điều chỉnh để thay đổi hướng và diện tích cửa, từ đó kiểm soát lượng gió vào và ra hiệu quả.

Thông gió nhân tạo là quá trình sử dụng quạt điện để di chuyển không khí từ khu vực này sang khu vực khác, thường áp dụng trong các nhà xưởng Hệ thống thông gió thường bao gồm hai phần: hệ thống thổi vào và hệ thống hút ra Có hai phương pháp chính để thực hiện thông gió nhân tạo.

Thông gió chung là hệ thống thông gió có khả năng thổi vào hoặc hút ra không khí trong toàn bộ không gian của phân xưởng Hệ thống này cần phải hiệu quả trong việc khử nhiệt thừa và chất độc hại, nhằm giảm nhiệt độ và nồng độ độc hại xuống mức cho phép Thông gió chung có thể được thực hiện theo nguyên tắc thông gió tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo.

Thông gió cục bộ là một hệ thống thông gió hoạt động trong các khu vực hẹp riêng biệt của phân xưởng, cho phép thổi khí vào hoặc rút khí ra một cách cục bộ.

Hệ thống thổi cục bộ là giải pháp hiệu quả trong việc cải thiện môi trường làm việc, thường sử dụng hệ thống hoa sen không khí để cung cấp không khí sạch và mát Hệ thống này được bố trí tại các vị trí thao tác cố định của công nhân, nơi có sự tỏa ra nhiều khí hơi độc hại và nhiệt độ cao, như ở các khu vực lò nung, lò đúc và xưởng rèn.

Hệ thống hút cục bộ là giải pháp hiệu quả để loại bỏ chất độc hại ngay tại nguồn phát sinh, ngăn chặn sự lan tỏa ra các khu vực xung quanh trong phân xưởng Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất nhằm khử độc hại, được áp dụng trong các thiết bị như tủ hóa nghiệm, bộ phận hút bụi đá mài và hệ thống hút bụi trong máy dỡ khuôn đúc.

2.4.3 Lọc sạch khí thải trong công nghiệp

Các nhà máy sản xuất, như nhà máy hóa chất và luyện kim, thải ra khí và hơi độc hại có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người cũng như động thực vật Để bảo vệ môi trường, việc lọc khí thải công nghiệp trước khi thải ra bầu khí quyển là cần thiết, nhằm đảm bảo nồng độ khí thải ở mức cho phép.

Có các phương pháp làm sạch khí thải sau:

Phương pháp ngưng tụ được áp dụng khi áp suất hơi riêng phần trong hỗn hợp khí cao, thường dùng để thông các thiết bị và van an toàn Trước khi xả khí ra ngoài, cần làm lạnh qua thiết bị chuyên dụng Tuy nhiên, do tính không kinh tế, phương pháp này ít được sử dụng trong thực tế.

Phương pháp đốt cháy có xúc tác giúp chuyển hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, ngoại trừ khí thải từ nhà máy tổng hợp hữu cơ và chế biến dầu mỏ.

Phương pháp hấp phụ là kỹ thuật phổ biến trong việc xử lý khí và hơi độc, thường sử dụng silicagen hoặc than hoạt tính để loại bỏ các chất hữu cơ độc hại Ưu điểm của phương pháp này là chất hấp phụ thường an toàn, như nước, và sản phẩm hấp thụ có thể thải ra dễ dàng qua cống rãnh Đối với các sản phẩm có tính chất độc hại, cần tách riêng và hồi liệu tái sinh Để lọc bụi trong các phân xưởng, người ta thường áp dụng các hệ thống thiết bị như đĩa tháp, lưới, đệm, xiclo hoặc phân ly tĩnh điện.

CHƯƠNG 3 : AN TOÀN ĐIỆN MỤC TIÊU: Sau khi học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày khái niệm cơ bản về an toàn điện trong quá trình làm việc với hệ thống điện

- Phân tích tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người và các dạng tai nạn điện

- Tập trung cao độ trong việc tiếp thu bài mới, tích cực học hỏi nghiên cứu, tư duy sáng tạo.

Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện

3.1.1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người

- Bị điện giật (electrical shock): Là tình trạng xuất hiện dòng điện chạyqua người

Tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn điện trần có thể gây ra những hậu quả sinh học nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chức năng thần kinh, tuần hoàn và hô hấp, đồng thời có thể gây bỏng cho nạn nhân.

Chạm gián tiếp là hiện tượng xảy ra khi người tiếp xúc với các bộ phận mang điện, mặc dù trong trạng thái bình thường không có điện Tuy nhiên, do một số nguyên nhân, các bộ phận này trở nên mang điện, ví dụ như khi chạm vào vỏ động cơ điện, tủ điện bị hỏng cách điện hoặc các thiết bị khác mà không có biện pháp bảo vệ thích hợp.

Khi con người tiếp xúc với các phần tử mang điện, dòng điện có thể chạy qua cơ thể, gây tổn thương nghiêm trọng, đặc biệt là khi nó đi qua tim và hệ thống thần kinh Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người có thể được chia thành hai loại, trong đó loại đầu tiên là tác dụng kích thích.

- Phần lớn các trường hợp chết người vì điện giật là do tác dụng kích thích, do người tiếp xúc với điện áp thấp.

Khi tác dụng kích thích, điện áp nhỏ (25100 mA) và thời gian dòng điện qua người ngắn (vài giây) khiến nạn nhân không bị thương tích rõ rệt Lúc mới chạm vào điện, điện trở của cơ thể cao, do đó dòng điện qua người cũng nhỏ, chỉ gây co cơ nhẹ Tuy nhiên, nếu nạn nhân không rời khỏi nguồn điện, điện trở sẽ giảm dần, dẫn đến dòng điện tăng lên và hiện tượng co quắp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.

Thời gian tiếp xúc với vật mang điện càng lâu, càng nguy hiểm vì có thể dẫn đến tê liệt tuần hoàn và hô hấp, khiến người bị điện giật không thể tách rời khỏi nguồn điện Tác động này có thể gây ra chấn thương nghiêm trọng.

Tiếp xúc với điện áp cao, đặc biệt là từ các vật có điện áp từ 6kV trở lên, có thể gây ra chấn thương nghiêm trọng Ngay cả khi không tiếp xúc trực tiếp, hồ quang điện phát sinh từ điện áp cao có thể tạo ra dòng điện lớn chạy qua cơ thể người, dẫn đến nguy cơ chấn thương.

Do phản xạ tự nhiên nhanh chóng, con người thường có xu hướng tránh xa các vật mang điện, dẫn đến hiện tượng hồ quang điện chuyển qua các vật có nối đất gần đó Mặc dù dòng điện chỉ đi qua cơ thể trong thời gian ngắn, tác động kích thích có thể rất ít, nhưng nạn nhân vẫn có nguy cơ bị chấn thương hoặc tử vong do hồ quang đốt cháy da thịt.

Kết luận: Phân tích trên cho thấy tác hại chủ yếu của tai nạn điện là do dòng điện đi qua cơ thể người, chứ không phải do điện áp.

Khi phân tích an toàn trong mạng điện, chúng ta chỉ xem xét giá trị dòng điện qua cơ thể người Tuy nhiên, các quy định về an toàn điện thường dựa vào điện áp, sử dụng khái niệm điện áp cho phép vì nó dễ xác định và cụ thể hơn Các yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm khi bị điện giật bao gồm điện áp, thời gian tiếp xúc và mức độ trở kháng của cơ thể người.

+ Giá trị dòng điện qua cơ thể người

Giá trị dòng điện đi qua người là y\ếu tố quan trọng nhất và phụ thuộc vào:

- Điện áp mà người phải chịu

- Điện trở của cơ thể người khi tiếp xúc với phần có điện áp.

Qua các thí nghiệm người ta đã rút ra mức độ phản ứng của cơ thể người đối với dòng điện xoay chiều và một chiều như (bảng ):

Cường độ dòng điện (mA) Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người

Dòng điện xoay chiều (50-60 Hz) Dòng điện một chiều 0,61,5 Bắt đầu có cảm giác, ngón tay run nhẹ Không có cảm giác

23 Ngón tay bị tê rất mạnh Không có cảm giác

Khi bị tổn thương, bắp thịt tay co lại và rung, gây cảm giác đau như kim đâm và nóng rát Trong trường hợp tiếp xúc với vật mang điện, tay sẽ khó rời nhưng vẫn có thể di chuyển, kèm theo cảm giác đau ở ngón tay, khớp tay và bàn tay, với mức độ nóng tăng lên đáng kể.

2025 Tay không thể rời vật mang điện, đau tăng lên, rất khó thở

Nóng tăng lên và bắt đầu có hiện tượng co quắp

Khi dòng điện từ 50 đến 80 mA, hô hấp bị tê liệt, tim đập mạnh, cơ bắp co quắp và khó thở Ở mức 90 đến 100 mA, hô hấp vẫn bị tê liệt, và nếu kéo dài 3 giây, tim sẽ bị tê liệt và ngừng đập Theo nhận xét, giá trị dòng điện không nguy hiểm cho con người là Ing ≤ 10 mA đối với dòng điện xoay chiều có tần số công nghiệp và Ing ≤ 50 mA đối với dòng điện một chiều.

- Với dòng điện xoay chiều khoảng (1050)mA, người bị điện giật khó có thể tự mình rời khỏi vật mang điện vì sự co giật của các cơ bắp.

Khi dòng điện vượt quá 50 mA, nguy cơ tử vong do điện giật gia tăng do ảnh hưởng đến hệ thần kinh và co giãn cơ tim, có thể dẫn đến ngừng tim.

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng điện qua cơ thể người

Hình 3.1: Sơ đồ điện trở của cơ thể người

- C1, R1 là điện dung và điện trở của lớp da ở vị trí dòng điện Ing đi vào người

- R2là điện trở trong của người.

- C3, R3 là điện dung và điện trở của lớp da ở vị trí dòng điện Ing Ing đi ra

Giá trị dòng điện đi qua cơ thể người khi tiếp xúc với phần tử có điện áp phụ thuộc vào điện trở của cơ thể, một yếu tố quan trọng Điện trở cơ thể người có giá trị và đặc tính khác nhau, chịu ảnh hưởng bởi hệ cơ bắp, cơ quan nội tạng, và hệ thần kinh Hơn nữa, điện trở không chỉ phụ thuộc vào tính chất vật lý và sự thích ứng của cơ thể mà còn liên quan đến trạng thái sinh học phức tạp.

Điện trở của cơ thể người không đồng nhất giữa các cá nhân và có thể thay đổi ngay cả trong cùng một người dưới các điều kiện và thời điểm khác nhau.

* Để đơn giản điện trở cơ thể người có thể phân thành 2 phần:

Điện trở của lớp da là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến điện trở tổng thể của cơ thể người Điện trở này chủ yếu phụ thuộc vào lớp sừng của da, có độ dày khoảng 0,05 đến 0,2 mm Lớp sừng rất khô và đóng vai trò như một chất cách điện, giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác động điện.

Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀAN TOÀN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộtrưởng BộCông Thương)

3.2.1 Điều 8 Đặt rào chắn tạo vùng làm việc cho đơn vị công tác

Khi khoảng cách giữa vùng làm việc của đơn vị công tác và các phần mang điện không đạt yêu cầu theo quy định, cần thiết phải lắp đặt rào chắn để bảo vệ an toàn cho khu vực làm việc khỏi các phần mang điện.

Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m) Đến 15 0,7

Khoảng cách từ rào chắn đến phần mang điện được quy định ở bảng sau:

Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m) Đến 15 0,35

3.2.2 Điều 65 Cắt điện để làm việc

Khi thực hiện thao tác đóng hoặc cắt mạch điện cấp điện cho thiết bị, người thực hiện phải sử dụng các trang bị an toàn phù hợp

Khi cắt điện để tiến hành công việc, cần đảm bảo rằng thiết bị được cách ly hoàn toàn khỏi nguồn điện từ mọi hướng, ngoại trừ thiết bị GIS.

3.2.3 Điều 66 Làm việc với máy phát, trạm biến áp

Khi thực hiện công việc trên thiết bị ngừng hoạt động như máy phát điện, thiết bị bù đồng bộ và máy biến áp cần phải ngắt tất cả các thiết bị đóng cắt kết nối với đường dây và thiết bị điện Điều này nhằm ngăn chặn nguy cơ có điện bất ngờ trên thiết bị, đảm bảo an toàn cho quá trình làm việc.

Cho phép thực hiện thí nghiệm máy phát điện khi máy phát đang quay mà không có kích từ, tuy nhiên cần tuân thủ quy trình thí nghiệm đã được phê duyệt.

3.2.4 Điều 68 Làm việc với động cơ điện

Khi thực hiện công việc trên động cơ mà không tháo rời khỏi mạch điện, cần phải khóa cơ cấu truyền động cấp điện cho động cơ, ngắt nguồn điều khiển và treo biển báo để tránh việc cấp điện trở lại một cách nhầm lẫn.

Khi thực hiện công việc trên động cơ, cần tháo các cực ra khỏi mạch điện và nối ngắn mạch ba pha Đồng thời, hãy đặt nối đất di động ba đầu cực cấp điện cho động cơ ở phía nguồn cung cấp.

Tất cả các đầu ra và phễu cáp của động cơ cần được che chắn và bắt chặt bằng bu lông Việc tháo dỡ các che chắn này trong khi động cơ đang hoạt động là nghiêm cấm Các bộ phận quay của động cơ, bao gồm vòng tiếp điện, bánh đà, khớp nối trục và quạt gió, cũng phải được bảo vệ an toàn.

Trước khi tiến hành công việc ở các động cơ bơm hoặc quạt gió phải thực hiện các biện pháp chống động cơ quay ngược

3.2.5 Điều 69 Làm việc với thiết bị đóng cắt

Trước khi làm việc với thiết bị đóng cắt có cơ cấu khởi động tự động và điều khiển từ xa cần thực hiện các biện pháp sau:

- Tách mạch điện nguồn điều khiển;

- Đóng van dẫn khí nén đến khoang máy cắt hoặc cơ cấu khởi động và xả toàn bộ

- Treo biển báo an toàn;

Khóa van dẫn khí nén đến khoang máy cho phép cắt hoặc tháo rời tay van khi cần làm việc bên trong khoang Điều này hỗ trợ việc đóng cắt thử, giúp hiệu chỉnh thiết bị đóng cắt mà không cần thực hiện thủ tục bàn giao, cho phép tạm thời cấp điện vào mạch thao tác, mạch động lực của bộ truyền động và mạch tín hiệu.

Trong thời gian thử nghiệm, việc cấp điện cho mạch điều khiển, mở van khí và tháo biển báo sẽ được thực hiện bởi nhân viên vận hành hoặc người chỉ huy trực tiếp, với sự đồng ý của nhân viên vận hành.

Sau khi hoàn tất việc thử nghiệm, nhân viên vận hành hoặc người chỉ huy trực tiếp (với sự đồng ý của nhân viên vận hành) cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để cho phép đơn vị công tác tiếp tục làm việc trên thiết bị đóng cắt.

Trước khi làm việc trong bình chứa khí, công nhân cần thực hiện các biện pháp an toàn như đóng tất cả các van của đường ống dẫn khí, khóa van hoặc tháo rời tay van, và treo biển báo cấm thao tác Ngoài ra, cần xả toàn bộ khí ra khỏi bình chứa và mở van thoát khí để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

Trong quá trình vận hành máy cắt, mọi thao tác đóng cắt phải được thực hiện từ xa Cấm ấn nút thao tác trực tiếp trên hộp điều khiển của máy cắt, trừ khi cần thiết để ngăn ngừa sự cố hoặc cứu người gặp tai nạn điện.

Cấm cắt máy cắt bằng nút thao tác tại chỗ trong trường hợp đã cắt từ xa nhưng máy cắt không cắt hoặc không cắt hết các cực

3.2.6 Điều 73 Máy biến áp đo lường

Khi làm việc với mạch đo lường bảo vệ, nhân viên cần chú ý không làm ảnh hưởng đến bộ phận nối đất của máy biến điện áp và biến dòng điện Đặc biệt, máy biến dòng điện không được để hở mạch phía thứ cấp để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.

3.2.7 Điều 74 Làm việc với hệ thống Ắc quy

Phải chuẩn bị chất trung hoà phù hợp với hệ thống Ắc quy

Khi làm việc với axit và kiềm, việc thực hiện các biện pháp an toàn là rất quan trọng Người lao động nên mặc quần áo chuyên dụng, đeo kính bảo vệ mắt và sử dụng găng tay cao su để bảo vệ cơ thể khỏi những tác động có hại từ axit và kiềm.

Cấm hút thuốc hoặc đem lửa vào phòng Ắc quy Ngoài cửa phòng Ắc quy phải đề rõ “Phòng Ắc quy - cấm lửa - cấm hút thuốc”

Phòng Ắc quy phải được thông gió để phòng ngừa bị ngộ độc hoặc cháy nổ do khí phát sinh từ hệ thống Ắc quy

3.2.8 Điều 88 Các biện pháp với công việc có điện áp từ 1000V trở lên

Khi làm việc với mạch điện có điện áp từ 1000V trở lên, như kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh các phần mang điện hoặc sứ cách điện, người sử dụng lao động phải yêu cầu nhân viên sử dụng trang bị và dụng cụ an toàn Đặc biệt, khoảng cách tối thiểu giữa nhân viên và các bộ phận có điện phải tuân theo quy định tương ứng với cấp điện áp của mạch điện.

Cấp điện áp đường dây (kV) Khoảng cách cho phép nhỏ nhất (m) Đến 35 0,6

3.2.9 Điều 94 Làm việc gần đường dây có điện áp từ 1000V trở lên

Nhân viên đơn vị công tác phải được trang bị và sử dụng các trang bị an toàn bảo hộ lao động phù hợp

Nguyên nhân gây ra tai nạn điện

Việc người lao động không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đóng cắt điện có thể dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng Khi thực hiện thao tác đóng hoặc cắt điện mà không kiểm tra kỹ lưỡng các mối liên quan đến mạch điện, có thể xảy ra tình trạng đóng điện khi có người đang làm việc trong mạng mà không được thông báo trước Điều này có thể gây ra sự ngắt điện đột ngột, khiến người thi công không kịp chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa tai nạn và các thao tác sản xuất an toàn.

- Người lao động chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật an toàn

- Thiếu hoặc không sử dụng đúng các dụng cụ bảo hộ lao động như :ủng, găng tay cách điện,thảm cao su,giá cách điện.

3.3.2 Do sự thiếu hiểu biết của người lao động.

- Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong các phòng bị ẩm ướt

3.3.3 Do sử dụng thiết bị điện không an toàn.

- Sự hư hỏng của thiết bị,dây dẫn điện và các thiết bị mở máy

- Thiếu các thiết bị và cầu chì bảo vệ hoặc có nhưng không đáp ứng yêu cầu

- Do hệ thống điện và các hệ thống đảm bảo an toàn hoạt động thiếu đồng bộ

3.3.4 Do quá trình tổ chức thi công và thiết kế.

- Do không ngắt điện trong dây cáp ngầm nên khi thi công máy đào va chạm vào dây cáp

Trong quá trình thi công hàn, dây điện thường được trải trên mặt sàn do vị trí của máy hàn và thiết bị hàn không cố định Nhiệt độ cao từ dòng điện có thể làm kim loại chảy và tạo ra xỉ hàn, gọi là tia lửa hàn, có khả năng gây cháy dây điện và dẫn đến tai nạn.

- Bố trí không đầyđủ các vật che chắn,ràolướingănngừaviệctiếp xúc bấtngờvới bộ phận dẫn điện,dây dãn điện của các trang thiết bị

- Nhiều tòa nhà khi thiết kế không tính hết nhu cầu sử dụng thiết bị điện của người dân dẫn đến quá tải, chập cháy

- Người thiết kế chỉ lưu ý đến phần tiếp đất, chống sét bằng thu lôi chứ không lưu ý đếnhệ thốngnốiđất an toàn cho các thiếtbịđiệnsửdụng trong nhà

3.3.5 Do môi trường làm việc không an toàn.

- Tai nạnđiện do nơi làm việcbịẩmhoặcthấmnước

Các phòng ít nguy hiểm về điện có môi trường không khí khô, với độ ẩm không quá 75% và nhiệt độ từ 5 đến 25 độ C Sàn trong những phòng này có điện trở lớn và không có bụi dẫn điện Ngược lại, các phòng nguy hiểm có độ ẩm trên 75% và nhiệt độ trung bình trên 25 độ C, như phòng hấp hơi hoặc bảo dưỡng bê tông bằng hơi nước nóng Những phòng có nhiệt độ trên 30 độ C, như phòng nghiền than, cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt khi người lao động ra mồ hôi Phòng đặc biệt nguy hiểm có độ ẩm gần 100%, với nước ngưng tụ trên tường và trần, và sàn dẫn điện, tạo ra môi trường cực kỳ nguy hiểm cho người lao động.

3.3.6 Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành

Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành đã bộc lộ nhiều điểm lỗi thời, khiến cho nhiều đơn vị thi công phải tìm kiếm và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn điện từ các quốc gia khác Điều này dẫn đến tình trạng thiếu đồng bộ trong quy trình thi công, tạo ra nhiều nguy cơ tiềm ẩn về tai nạn điện.

3.3.7 Những nguy hiểm dẫn đến tai nạn do tiếp xúc dòng điện gây ra.

Điện giật xảy ra khi cơ thể tiếp xúc với các phần tử dẫn điện có điện áp, có thể là do một phần cơ thể chạm vào phần tử có điện áp hoặc thông qua một vật dẫn điện Nguyên nhân chính của tai nạn điện giật thường liên quan đến sự thiếu an toàn trong việc sử dụng thiết bị điện và không tuân thủ các quy tắc an toàn điện.

Không tôn trọng khoảng cách cho phép, khoảng cách quá hẹp nên tiếp xúc với các vật có điện áp hoặc các vật bị hỏng cách điện

- Tiếp xúc với các phần tử đang có điện áp làm việc

- Tiếp xúc với các phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện, nhưng vẫn còn tích điện tích (do điện dung)

Khi tiếp xúc với các phần tử đã bị cắt khỏi nguồn điện, những phần tử này vẫn có thể chịu ảnh hưởng của điện áp cảm ứng, do tác động từ điện từ hoặc cảm ứng tĩnh điện từ các thiết bị gần kề.

Tiếp xúc với các thành phần như rào chắn, vỏ hoặc thanh thép giữ thiết bị, hoặc tiếp xúc trực tiếp với trang thiết bị điện có điện áp do hỏng cách điện có thể gây nguy hiểm.

Tiếp xúc với các phần tử có điện áp cảm ứng có thể xảy ra do ảnh hưởng của điện từ hoặc tĩnh điện, đặc biệt trong trường hợp các ống dẫn nước hoặc ống dẫn khí dài gần các tuyến đường sắt sử dụng điện xoay chiều một pha, hoặc gần các đường dây truyền tải điện ba pha trong tình trạng mất cân bằng.

Khi một người tiếp xúc đồng thời với hai điểm trên mặt đất hoặc trên sàn có điện thế khác nhau, sẽ xảy ra dòng điện chạy qua cơ thể từ khu vực có điện thế cao đến khu vực có điện thế thấp.

Khi tiếp xúc trực tiếp với điện, con người có khả năng nhận biết và cảm nhận được nguy hiểm, từ đó chủ động tìm kiếm các biện pháp phòng ngừa điện giật hiệu quả.

Khi tiếp xúc gián tiếp với thiết bị điện, người sử dụng thường không nhận thức được mức độ nguy hiểm và không lường trước được các tai nạn có thể xảy ra, đặc biệt là khi vỏ thiết bị bị chạm điện Để đảm bảo an toàn, việc sử dụng các phương tiện bảo vệ là rất cần thiết khi tiếp xúc trực tiếp với thiết bị điện.

Các quy định và quy phạm về an toàn điện rất quan trọng, yêu cầu mọi người làm việc trong lĩnh vực điện phải được đào tạo kỹ lưỡng về các quy định này Điều này nhằm đảm bảo rằng họ không tiếp xúc với các phần tử mang điện, từ đó giảm thiểu rủi ro và bảo vệ an toàn cho bản thân cũng như người khác.

Để đảm bảo an toàn trong công việc, cần sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân nhằm tạo sự ngăn cách giữa người lao động và các phần tử mang điện Chỉ thực hiện công việc khi nguy cơ điện giật đã được loại bỏ hoàn toàn.

Để đảm bảo an toàn và phòng ngừa tai nạn do tiếp xúc trực tiếp, các hệ thống bảo vệ cần hoạt động ngay lập tức khi xảy ra sự cố, giới hạn điện áp tiếp xúc ở mức tối thiểu theo quy định và loại trừ thiết bị gặp sự cố khỏi lưới điện trong thời gian cần thiết Đối với tiếp xúc gián tiếp, cần chú ý đặc biệt vì khả năng công nhân tiếp xúc với vỏ thiết bị, lưới rào và phần giá đỡ của thiết bị điện cao hơn nhiều so với việc tiếp xúc với các phần tử mang dòng điện.

Chú ý: Công nhân và kỹ thuật viên có quyền từ chối tất cả các yêu cầu nếu thấy không đảm bảo an toàn khi lao động.

3.3.9 Đốt cháy điện: Đốt cháy điện có thể phát sinh khi xảy ra ngắn mạch nguy hiểm, kèm theo nó là nhiệt lượng sinh ra rất lớn và là kết quả của phát sinh hồ quang điện

- Tai nạn đốt cháy điện là do chạm đất kéo theo phát sinh hồ quang điện mạnh

- Sự đốt cháy điện là do dòng điện rất lớn chạy qua cơ thể người.

Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật

Nguyên nhân chính gây tử vong do điện giật là hiện tượng kích thích, không phải chấn thương Mọi người làm nghề điện cần nắm vững kỹ năng cấp cứu nạn nhân điện giật Nghiên cứu cho thấy, nếu được cứu chữa trong vòng 1 phút sau khi bị điện giật, tỷ lệ sống sót lên tới 90%; trong khi đó, nếu để 6 phút mới cấp cứu, tỷ lệ này chỉ còn 10%, và sau 10 phút, khả năng cứu sống rất thấp Khi chứng kiến tai nạn điện, mỗi công dân cần có trách nhiệm tìm mọi biện pháp để cứu nạn nhân Hành động nhanh chóng và kịp thời là yếu tố quyết định để cứu người hiệu quả.

3.4.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

Khi gặp sự cố điện, việc đầu tiên cần làm là ngay lập tức cắt điện bằng các thiết bị đóng cắt gần nhất như cầu dao, áp tô mát, công tắc điện, cầu chì hoặc rút phích cắm để đảm bảo an toàn.

- Khi cắt điện cần phải chú ý:

- Nếu mạch điện bịcắt sẽ mất ánh sáng thì phải chuẩn bị ngay nguồn ánh sáng khác để thay thế

- Nếu người bị nạn ở trên cao thì phải có phương tiện hứng đỡ.

- Nếu không có các thiết bị đóng cắt ở gần có thể dùng búa, rìu cán gỗ để chặt dây điện

Hình 3.3: Quy trình sử lý khi gặp người bị điện giật. a) Các phương pháp cấp cứu khi nạn nhân chưa mất tri giác

Nạn nhân chỉ hôn mê bất tỉnh trong chốc lát, còn thở yếu…

- Phải đưa nạn nhân đến chỗ thoáng khí

- Nới lỏng quần áo, thắt lưng và chăm sóc theo dõi

- Khẩn cấp đi mời cán bộ y tế gần nhất đế cấp cứu.

Trong trường hợp không có y sĩ hoặc bác sĩ, cần nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất Nếu nạn nhân mất tri giác nhưng vẫn còn thở nhẹ và tim đập yếu, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ kịp thời.

- Phải nhanh chóng đưa nạn nhân đế nơi thoáng khí

- Nới rộng quần áo, thắt lưng

- Đồng thời moi trong miệng nạn nhân xem có đờm, máu, nôn … để lấy ra

- Sau đó xoa nóng người nạn nhân, đồng thời khẩn trương đi mời cán bộ y tế. c) Nạn nhân đã tắt thở: Tim ngừng đập, toàn thân bị co giật

- Nới lỏng quần áo, thắt lưng

- Lấy đờm, dãi, Trong miệng ra

Tiến hành hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi ngạt kết hợp với ép tim ngoài lồng ngực cho đến khi có sự can thiệp của bác sĩ hoặc y sĩ để nhận được sự hướng dẫn và quyết định tiếp theo.

3.4.2 Hô hấp nhân tạo a) Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Đặt người bị nạn nằm sấp, một tay dưới đầu và một tay duỗi thẳng Hãy nghiêng mặt về phía tay duỗi thẳng, đồng thời nhớt dãi trong miệng cần được lấy ra và kéo lưỡi ra nếu lưỡi bị thụt vào.

Người làm hô hấp cần ngồi trên lưng nạn nhân, dùng hai đầu gối kẹp chặt hai bên hông và đặt hai bàn tay bên cạnh sườn, với hai ngón tay cái áp sát sống lưng Họ sẽ ấn tay xuống và nghiêng toàn bộ trọng lượng về phía trước, đếm "1-2-3", sau đó từ từ đưa tay trở về, vẫn giữ tay ở lưng và đếm "4-5-6" Quy trình này được lặp lại 12 lần trong một phút, theo nhịp thở của người làm hô hấp, cho đến khi nạn nhân bắt đầu thở lại hoặc có chỉ định từ y, bác sĩ.

- Phương pháp này chỉ cần một người thực hiện

Hình 3.4: Cấp cứu người bị điện giật bằngphương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Cấp cứu viên thực hiện kỹ thuật hồi sức bằng cách đặt hai bàn tay lên lưng nạn nhân, với hai ngón tay cái chạm vào nhau Bàn tay được đặt dưới đường vòng ngực, hai cánh tay giang thẳng ra và nghiêng mình về phía trước để tạo áp lực mạnh lên lưng nạn nhân Sau đó, từ từ buông ra trong khoảng 2-3 giây.

Cấp cứu viên tiến hành sơ cứu bằng cách lui về phía sau, nhẹ nhàng lướt tay trên cánh tay nạn nhân Sau đó, họ nắm lấy hai cánh tay của nạn nhân tại khuỷu tay và kéo về phía mình trong khoảng 2-3 giây Cuối cùng, họ đặt hai tay nạn nhân xuống đất, hoàn thành một chu kỳ thở ra và hít vào.

- Ta nên tính mỗi phút làm 12 chu kỳ như vậy là đạt yêu cầu Ở trẻ em talàm14 đến

16 lần trong một phút vì trẻ em thở nhanh hơn người lớn.

- Nên tùy vào nạn nhân lớn hay nhỏ mà gây áp lực lên lưng mạnh hay nhẹ

Hình 3.5: Cấp cứu người bị điện giật bằngphương pháp đặt nạn nhân nằm sấp b) Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngữa

Để sơ cứu người bị nạn, hãy đặt họ nằm ngửa, dưới lưng có thể dùng một cái gối hoặc cuộn quần áo lại Đầu người bị nạn nên hơi ngửa, sau đó cần phải làm sạch nhớt dãi Sử dụng khăn sạch để kéo lưỡi ra và một người cần ngồi giữ lưỡi để đảm bảo an toàn.

Người cứu ngồi phía trên đầu nạn nhân, hai đầu gối cách đầu nạn nhân khoảng 20-30 cm, hai tay nắm lấy cánh tay gần khuỷu của nạn nhân Từ từ đưa tay lên phía đầu, sau 2-3 giây nhẹ nhàng hạ tay xuống, gập lại và dùng sức của mình để ép khuỷu tay nạn nhân vào lồng ngực Sau đó, lại đưa tay lên đầu trong khoảng thời gian 2-3 giây Cần thực hiện từ 16-18 lần mỗi phút, đồng thời đếm "1-2-3" khi hít vào và "4-5-6" khi thở ra, cho đến khi nạn nhân có thể thở lại hoặc có quyết định từ y bác sĩ.

- Phương pháp này cần hai người thực hiện, một người giữ lưỡi và một người làm hô hấp

Hình 3.6: Cấp cứu người bị điện giật bằngphương pháp đặt nạn nhân nằm ngữa c) Hà hơi thổi ngạt

Khi cấp cứu nạn nhân, nên đặt họ nằm ngửa với đầu hơi ngửa và người cấp cứu quỳ bên cạnh, sát ngang vai Dùng tay ngửa đầu nạn nhân ra phía trước để mở thông đường hô hấp, giúp cuống lưỡi không chèn ép Đôi khi, chỉ với động tác này, nạn nhân đã có thể bắt đầu thở lại.

Nếu nạn nhân không thở được, người cấp cứu cần giữ đầu nạn nhân ở tư thế nghiêng, một tay mở miệng và tay còn lại dùng một ngón tay có bọc vải sạch để kiểm tra trong họng nạn nhân, lau sạch đờm dãi.

Người cấp cứu hít một hơi thật sâu, một tay giữ miệng nạn nhân mở và tay kia ấn đầu nạn nhân xuống, sau đó áp miệng mình vào miệng nạn nhân và thổi mạnh để cung cấp oxy.

Ngực của nạn nhân phồng lên khi người cấp cứu hít vào lần thứ hai, nhờ vào sức đàn hồi của lồng ngực, nạn nhân sẽ tự thở ra.

- Tiếp tục như vậy với nhịp độ 14 lần/phút, liên tục cho đến khi nạn nhân tỉnh thở trở lại hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi

Hình 3.7: Cấp cứu người bị điện giật bằngphương pháp hà hơi thổi ngạt

Khi cấp cứu nạn nhân, hãy đặt họ nằm ngửa với đầu hơi ngửa Người cấp cứu nên quỳ bên cạnh, sát ngang vai nạn nhân Sử dụng tay để ngửa hẳn đầu nạn nhân ra phía trước, giúp cuống lưỡi không chặn đường hô hấp Đôi khi, chỉ với động tác này, nạn nhân đã có thể bắt đầu thở lại.

Các biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng điện

3.5.1 Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện.

Thứ tự đóng/ngắt mạch điện không đúng có thể dẫn đến sự cố nghiêm trọng và tai nạn cho người vận hành Do đó, việc vận hành thiết bị điện cần tuân thủ quy trình và sơ đồ nối dây dẫn điện, bao gồm cả tình trạng thực tế của thiết bị và các điểm nối đất Các thao tác phải được thực hiện theo mệnh lệnh, trừ khi xảy ra tai nạn, khi đó mới được tự động thao tác và báo cáo sau Để đảm bảo an toàn điện, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đã đề ra.

Nhân viên phục vụ điện cần nắm vững kỹ thuật an toàn điện, hiểu rõ các thiết bị và sơ đồ có thể gây nguy hiểm Họ cũng phải biết và áp dụng các quy định về an toàn điện, cũng như có khả năng cấp cứu người bị điện giật.

Khi làm việc với mạng điện, hoặc khi phải trèo cao trong không gian kín, luôn cần có ít nhất hai người Một người thực hiện công việc, trong khi người còn lại theo dõi, kiểm tra và lãnh đạo toàn bộ quá trình.

Phải che chắn các thiết bị và bộ phận của mạng điện để tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện

Phải chọn đúng điện áp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng quy chuẩn

Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc

Tổ chức kiểm tra vận hành theo đúng các quy tắc an toàn

Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện của các thiết bị cũng như của hệ thống điện

3.5.2 Các biện pháp về tổ chức

Yêu cầu đối với nhân viên làm việc trực tiếp với các thiết bị điện:

Nhân viên và quản lý các mạng cao áp cần phải trải qua kiểm tra sức khỏe toàn diện, đảm bảo không mắc các vấn đề về tim mạch và có thị lực rõ ràng Ngoài ra, họ cũng phải có khả năng chịu đựng độ cao trong quá trình làm việc.

Chuyên môn trong lĩnh vực điện là rất quan trọng, bao gồm kiến thức sâu rộng về các sơ đồ điện và khả năng áp dụng các quy phạm kỹ thuật an toàn điện Ngoài ra, việc biết cách cấp cứu người bị điện giật cũng là một kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn trong công việc.

* Tổ chức làm việc a) Phiếu giao việc/phiếu công tác: Phải có phiếu giao nhiệm vụ, giao việc ghi rõ:

+ Số người cùng làm việc

+ Môi trường làm việc (nắng/mưa; trong nhà/ngoài trời; cao áp/ thấp áp; trên bờ/ngoài biển…)

Để đảm bảo an toàn trong công việc, việc trang bị bảo hộ và dụng cụ tối thiểu như ủng, găng tay, sào cách điện và nối đất là bắt buộc Mức độ nguy hiểm của công việc sẽ quyết định các phiếu giao việc khác nhau, với nội dung và yêu cầu cụ thể phù hợp với từng tình huống.

Tất cả phải có ký giao - nhận

Phiếu giao việc/phiếu công tác phải có ít nhất 2 bản:

- Một bản để ở phòng quản lý giao việc (VD: phòng của giám sát/xưởng trưởng)

- Một bản giao cho nhân viên thi hành

Các phiếu công tác phải được nhân viên chuyên môn kiểm tra Khi tiến hành công tác, chỉcó người chỉ huy mới có quyền ra lệnh làm việc

Trước khi bắt đầu công việc, người chỉ huy cần hướng dẫn trực tiếp tại nơi làm việc về các nội dung quan trọng như vị trí làm việc, nội dung công việc, các khu vực có điện nguy hiểm, quy định an toàn, cũng như những điểm cần nối đất và che chắn Bên cạnh đó, cần thực hiện kiểm tra trong suốt quá trình giao việc để đảm bảo an toàn cho tất cả mọi người.

Tất cả các công việc liên quan đến mạng điện, làm việc trên cao hoặc trong phòng kín đều yêu cầu tối thiểu hai người tham gia Người lãnh đạo phải là thợ bậc cao, có trách nhiệm chỉ huy, theo dõi và kiểm tra quy trình làm việc Trong trường hợp công việc phức tạp, thợ bậc cao sẽ tiến hành và nhân viên hoặc kỹ sư giám sát cần theo dõi chặt chẽ Trong suốt quá trình thực hiện, người giám sát không được tham gia vào công việc khác mà phải tập trung vào việc đảm bảo các nguyên tắc kỹ thuật và an toàn cho tổ.

Trang bị bảo hộ cá nhân là rất quan trọng để bảo vệ người vận hành và sử dụng thiết bị điện, đặc biệt là những người lắp đặt và sửa chữa điện trực tiếp Việc sử dụng trang bị bảo hộ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho người lao động trong môi trường làm việc có nguy cơ cao.

3.5.3 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện.

Trước khi sử dụng các thiết bị điện cần kiểm tra:

Cách điện giữa các pha với nhau, giữa pha và vỏ

Trị số điện trở cách điện cho phép: phụ thuộc vào điện áp của mạng điện:

* Đối với mạng điện dưới 1000[V] điện trở cách điện phải lớn hơn

VD: với mạng điện áp 220[V] điện trở cách điện ít nhất phải là:

Đối với thiết bị điện có điện áp lên tới 500[V], quy phạm an toàn điện yêu cầu điện trở cách điện tối thiểu là 0,5 [Mega ôm/Vôn] để đảm bảo an toàn Tại những khu vực có nguy cơ điện cao, cần thiết phải sử dụng tín hiệu cảnh báo, khóa liên động và lắp đặt hàng rào bằng lưới kèm theo biển báo nguy hiểm để ngăn ngừa sự tiếp xúc không mong muốn.

Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly

Sử dụng máy cắt điện an toàn

Hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không được xác định bởi hai mặt đứng song song với đường dây, với khoảng cách đến dây ngoài cùng trong điều kiện không có gió Bảng 5 chỉ rõ khoảng cách thẳng đứng tối thiểu cần tuân thủ tại mọi vị trí tới dây cuối cùng.

Bảng 5: Hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không Điện áp, [KV] đến 20[KV] 35 - 66

Bảng 5 Khoảng cách thẳng đứng tối thiểu tại mọi vị trí tới dây cuối cùng Điện áp, [KV] 1 - 20 35 - 66, 110 220/230 500

Tất cả các thiết bị đóng cắt điện như cầu dao, công tắc và biến trở của máy công cụ cần được che kín các bộ phận dẫn điện Bảng phân phối điện và cầu dao điện phải được lắp đặt trong hộp tủ kim loại kín, có dây tiếp đất và khóa hoặc then cài chắc chắn Ngoài ra, cần ghi rõ điện áp sử dụng ở các cửa tủ chứa phân phối điện để đảm bảo an toàn.

Khi thao tác với cầu dao ở bảng phân phối điện, công nhân cần đi ủng cách điện và sử dụng cần gạt làm từ vật liệu cách điện, đảm bảo khô ráo Vị trí làm việc phải có bục gỗ vững chắc và thông thoáng Để phòng ngừa điện rò ra và giúp tản dòng điện vào đất, cần giữ điện thế thấp trên các dây nối không bảo vệ, đồng thời thực hiện nối đất an toàn Nối đất rất quan trọng để bảo vệ người sử dụng khi chạm vào vỏ thiết bị điện nếu cách điện bị hư hỏng Ngoài trang bị bảo hộ lao động thông thường, nhân viên lắp đặt và sửa chữa điện còn cần các thiết bị bảo hộ đặc biệt như găng tay cách điện, giày/ủng cách điện và vòng đeo ngắn mạch.

* Bảo vệ bằng cách nối vỏ thiết bị điện đến hệ thống nối đất.

Khi xảy ra sự cố hư hỏng cách điện ở thiết bị điện, điện áp có thể xuất hiện trên các bề mặt kim loại như vỏ thiết bị, rào chắn và thanh dẫn Mức điện áp này phụ thuộc vào loại sự cố, có thể rất nhỏ hoặc tương đương với điện áp pha tại đầu vào của thiết bị.

Khi công nhân làm việc, họ thường xuyên tiếp xúc với thiết bị điện Nếu vỏ thiết bị mang điện áp, người sẽ bị ảnh hưởng bởi điện áp của vỏ thiết bị, được gọi là điện áp tiếp xúc (U tx).

- Khả năng xuất hiện điện áp tiếp xúc khi công nhân làm việc như (hình 3-1)

Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn

3.6.1 Lắp đặt nối đất bảo vệ a) Khái niệm về nối đất:

Nối đất và nối dây trung tính đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ con người khỏi nguy cơ điện giật, đồng thời đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị và dụng cụ điện.

Nối đất và nối dây trung tính là hai biện pháp bảo vệ an toàn điện quan trọng, bên cạnh đó còn có nhiều phương pháp khác như cân bằng điện tích, sử dụng điện áp thấp, cách điện và kiểm tra định kỳ, cắt điện tự động, biến áp phân chia, rào chắn bảo vệ và các biện pháp an toàn khác.

Nối đất và nối dây trung tính là hai biện pháp bảo vệ quan trọng trong hệ thống điện Nối đất giúp tạo ra một mạch điện an toàn giữa vỏ máy và mặt đất, đảm bảo rằng khi có sự cố điện rò, dòng điện sẽ đi xuống đất thay vì gây nguy hiểm cho người chạm vào vỏ máy Tuy nhiên, trong trường hợp dòng điện chập quá lớn, nguy cơ gây hại vẫn có thể xảy ra Do đó, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ bổ sung, chẳng hạn như cân bằng điện thế, để giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng.

Nối đất và dây trung tính tạo ra một mạch điện an toàn giữa vỏ máy hoặc kết cấu kim loại với dây trung tính nối đất của máy biến áp thông qua dây dẫn bảo vệ đặc biệt Dây trung tính có thể được nối đất lặp lại, giúp tất cả dòng điện rò rỉ ra vỏ máy trở thành dòng ngắn mạch Nhờ vào biện pháp này, các dòng điện này sẽ được chuyển qua dây bảo vệ và dây trung tính, từ đó cắt cầu chì hoặc tự động ngắt mạch trong trường hợp xảy ra sự cố, đảm bảo an toàn cho hệ thống.

Thực hiện nối đất thường có hai lọai: Nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo b) Nối đất tự nhiên bao gồm:

Các đường ống nước và đường ống kim loại, ngoại trừ các đường ống dẫn khí đốt hóa lỏng cùng với những hệ thống dẫn khí đốt và các khí dễ cháy, dễ nổ, đều cần được chú ý trong quy trình lắp đặt và bảo trì.

Các ống chôn sâu trong đất của giếng khoan

Kết cấu kim loại và bê tông cốt thép nằm dưới đất của các nhà ở và công trình xây dựng

Các đường ống kim lọai của công trình thủy lợi

Vỏ chì của các cáp chôn dưới đất đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống nối đất Để tối ưu hóa hiệu quả, cần tận dụng các vật liệu tự nhiên có sẵn Điện trở của hệ thống nối đất có thể được xác định thông qua việc đo đạc thực tế tại chỗ hoặc dựa vào các tài liệu tính toán.

Cọc thép thường được sử dụng có dạng tròn, thanh thép dẹp hình chữ nhật hoặc thép góc, với chiều dài từ 2 đến 3 mét Chúng được đóng sâu vào đất, đảm bảo đầu trên của cọc cách mặt đất khoảng 0,5 đến 0,7 mét.

* Các loại nối đất nhân tạo:

Các cọc thép tròn hoặc thép góc, thép ống đóng thẳng đứng xuống đất Các thanh thép dẹt, thép tròn đặt nằm ngang trong đất

Kích thước tối thiểu các điện cực nối đất (các cọc, ống, thanh) cho trong bảng 3.3

Kích thước nhỏ nhất của các cọc thép nối đất và dây nối đất

Tên gọi cực nối đất Trong nhà Thiết bị đặt ngòai trời Trong đất

Dây dẫn tròn, đường kính, mm 5 6

Thanh dẫn hình chữ nhật

Thép góc, bề dày của cạnh, mm 2 2,5 4

Thép ống có bề dày 2,5 mm và 3,5 mm được sử dụng cho mạng điện áp dưới 1000V Điện trở nối đất phải không vượt quá 4Ω trong suốt cả năm Đối với các thiết bị nhỏ, khi tổng công suất của máy phát điện và máy biến áp không quá 100kVA, điện trở nối đất có thể lên đến 10Ω.

Trong mạng 380/220V, nối đất lặp lại của dây trung tính phải có điện trở không vượt quá 10Ω Đối với thiết bị có điện áp trên 1000V với dòng điện chạm đất nhỏ, và các thiết bị có điện áp lên đến 100V, nên sử dụng nối đất tự nhiên có sẵn Đối với đường dây tải điện trên không, các cột bê tông cốt thép và cốt sắt của tất cả đường dây tải điện 35kV cần được nối đất, trong khi các đường dây từ 3-20kV chỉ cần nối đất ở khu vực dân cư.

Trên các đường dây ba pha bốn dây 380/220V với điểm trung tính được nối đất, việc kết nối các cột sắt và xà sắt của cột bê tông cốt thép với dây trung tính là rất cần thiết.

Trong các mạng điện có điện áp dưới 1000V, điểm trung tính cần được cách điện, và các cột sắt cùng bê tông cốt thép phải đảm bảo điện trở nối đất không vượt quá 50Ω Việc lắp đặt điện cực nối đất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

Thiết bị nối đất thẳng đứng

Thiết bị tiếp đất có thể làm bằng thép với các kích thước sau:

- Hình tròn, đường kính 10mm, nếu cực tròn tráng kẽm thì có thể giảm xuống còn 6 cm; Hình chữ nhật tiết diện 48mm 2 , dầy 4mm.

- Thép góc thành dầy 4 mm

- Théo dạng ống, thành ống dầy 3,5 mm hình 5.1

Tất cả các thanh dẫn dài 2÷3 m

Hình 3.10: Cấu tạo của thiết bị tiếp đất

Trước khi lắp đặt điện cực tiếp đất, cần phải cạo sạch sơn, gỉ và dầu mỡ Trong môi trường có tính xâm thực cao, có thể tăng tiết diện điện cực hoặc tráng kẽm cho bề mặt Để thực hiện việc lắp đặt, người ta đào rãnh sâu từ 500 đến 700mm và sử dụng các công cụ như búa tạ, máy ép rung, máy ép thủy lực hoặc máy khoan chuyên dụng để đóng điện cực xuống đáy rãnh Đầu điện cực nên thò lên khoảng 100 đến 200mm, trong khi các điện cực ngang được đặt trực tiếp trên đáy rãnh, và nếu là điện cực bằng thép dẹt, thì cần đặt theo chiều dẹt áp với thành rãnh.

Hình 3.11: Nối các thiết bị tiếp đất nằm nngang và đóng điện cực tiếp đất thẳng đứng

Dây nối đất cần được kết nối với thiết bị tiếp đất tại hai điểm để đảm bảo an toàn Việc hàn điện giữa các thiết bị nối đất, đường dây tiếp đất chính và mạng nối đất bên trong phải đảm bảo tiếp xúc điện tốt nhất Chất lượng mối hàn cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi lấp đất, và độ bền của chúng có thể được kiểm tra bằng cách gõ nhẹ vào mối hàn bằng búa nặng gần 1 kg Mối nối bu lông có thể được sử dụng, miễn là không làm giảm tiếp xúc điện.

Một số ví dụ về nối đất a) b)

Hình 3.12: Nối đất mạng TT, mạng IT (a), nối đất dây trung hòa cho cần cẩu tháp

3.6.2 Lắp đặt nối dây trung tính bảo vệ. a) Mục đích của bảo vệ nối dây trung tính

Trong mạng điện 3 pha 4 dây với điện áp dưới 1000V và có trung tính được nối đất, không áp dụng biện pháp bảo vệ nối đất mà thay vào đó sử dụng phương pháp bảo vệ nối dây trung tính.

Trong bảo vệ nối dây trung tính, các phần kim loại của thiết bị điện hoặc các cấu trúc kim loại được kết nối để ngăn ngừa rò điện khi cách điện bị hư hỏng Khi xảy ra sự cố này, điện áp có thể xuất hiện và dẫn đến ngắn mạch với dây trung tính Các thiết bị bảo vệ sẽ ngay lập tức tác động và cắt mạch điện để đảm bảo an toàn.

- Sơ đồ bảo vệ nối dây trung tính

Hình 3.13 : Thiết bị bị điện chạm vỏ trong mạng điện áp dưới 1000V, có trung tính nối đất và được bảo vệ

Phạm vi áp dụng giáo trình và tài liệu tham khảo

3.7.1 Phạm vi áp dụng giáo trình:

Chương trình môn học này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp, Cao đẳng nghề.

3.7.2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:

Trước khi bắt đầu giảng dạy, giáo viên cần xem xét kỹ nội dung từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, từ đó đảm bảo chất lượng giảng dạy hiệu quả.

- Nên áp dụng phương pháp đàm thoại để học sinh ghi nhớ kỹ hơn

3.7.3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Phòng chống cháy, nổ và thông gió trong công nghiệp

- Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người.

- Các nguyên nhân gây tai nạn điện

- Các phương pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị. Điểm tách Dây dẫn sét xuống đất

Kích thước 1 mạng max.10mx20m Điểm tách

Ngày đăng: 10/10/2021, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Phương tiện bảo vệ cá nhân ngăn ngừa tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. - Giáo trình an toàn điện
Hình 2.1 Phương tiện bảo vệ cá nhân ngăn ngừa tiếp xúc trực tiếp với hóa chất (Trang 11)
Hình 2.2: Cấu tạo của bình chữa cháy bọt khắ CO - Giáo trình an toàn điện
Hình 2.2 Cấu tạo của bình chữa cháy bọt khắ CO (Trang 16)
Hình 2.4: Thông gió tự nhiên trong các nhà xưởng - Giáo trình an toàn điện
Hình 2.4 Thông gió tự nhiên trong các nhà xưởng (Trang 18)
Hình 2.5: Thông gió nhân tạo trong các nhà xưởng - Giáo trình an toàn điện
Hình 2.5 Thông gió nhân tạo trong các nhà xưởng (Trang 18)
Hình 3.1: Sơ đồ điện trở của cơ thể người. - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.1 Sơ đồ điện trở của cơ thể người (Trang 22)
Bảng 3-1 - Giáo trình an toàn điện
Bảng 3 1 (Trang 22)
Bảng 3.2 - Giáo trình an toàn điện
Bảng 3.2 (Trang 24)
Hình 3.2: Sơ đồ mô tả nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện 3.3.8. Điện giật:  - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.2 Sơ đồ mô tả nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện 3.3.8. Điện giật: (Trang 31)
Hình 3.4: Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp. - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.4 Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp (Trang 35)
Hình3. 5: Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp b) Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngữa - Giáo trình an toàn điện
Hình 3. 5: Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp b) Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngữa (Trang 36)
Hình 3.6: Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp đặt nạn nhân nằm ngữa - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.6 Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp đặt nạn nhân nằm ngữa (Trang 36)
Hình 3.7: Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt. - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.7 Cấp cứu người bị điện giật bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt (Trang 37)
Hình 3.8: Cấp cứu người bị điện giật bằng xoa bóp tim lồng ngực - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.8 Cấp cứu người bị điện giật bằng xoa bóp tim lồng ngực (Trang 38)
Bảng 5. Khoảngcách thẳng đứng tối thiểu tại mọi vị trắ tới dây cuối cùng. - Giáo trình an toàn điện
Bảng 5. Khoảngcách thẳng đứng tối thiểu tại mọi vị trắ tới dây cuối cùng (Trang 40)
Hình 3-8: Dòng điện sự cố khi thiết bị được nối đất. a) Lưới điện có trung tắnh nối đất. - Giáo trình an toàn điện
Hình 3 8: Dòng điện sự cố khi thiết bị được nối đất. a) Lưới điện có trung tắnh nối đất (Trang 41)
Hình 3-9: Đường đi của dòng điện sự cố khi thiết bị chạm vỏRdIsc Id RscIng RngUf123Uf - Giáo trình an toàn điện
Hình 3 9: Đường đi của dòng điện sự cố khi thiết bị chạm vỏRdIsc Id RscIng RngUf123Uf (Trang 42)
Kắch thước tối thiểu các điện cực nối đất (các cọc, ống, thanh) cho trong bảng 3.3 Kắch thước nhỏ nhất của các cọc thép nối đất và dây nối đất - Giáo trình an toàn điện
ch thước tối thiểu các điện cực nối đất (các cọc, ống, thanh) cho trong bảng 3.3 Kắch thước nhỏ nhất của các cọc thép nối đất và dây nối đất (Trang 44)
Thanh dẫn hình chữ nhật Tiết diện, mm2 - Giáo trình an toàn điện
hanh dẫn hình chữ nhật Tiết diện, mm2 (Trang 44)
Hình 3.11: Nối các thiết bị tiếp đất nằm nngang và đóng điện cực tiếp đất thẳng đứng.  - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.11 Nối các thiết bị tiếp đất nằm nngang và đóng điện cực tiếp đất thẳng đứng. (Trang 45)
Hình 3.12: Nối đất mạng TT, mạng IT (a), nối đất dây trung hòa cho cần cẩu tháp - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.12 Nối đất mạng TT, mạng IT (a), nối đất dây trung hòa cho cần cẩu tháp (Trang 45)
Hình 3.1 3: Thiết bị bị điện chạm vỏ trong mạng điện áp dưới 1000V, có trung tắnh nối đất và được bảo vệ - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.1 3: Thiết bị bị điện chạm vỏ trong mạng điện áp dưới 1000V, có trung tắnh nối đất và được bảo vệ (Trang 46)
Hình3.14: Thiết bị bị chạm vỏ trong mạng điện có trung tắnh nối đất có điện áp dưới 1000V - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.14 Thiết bị bị chạm vỏ trong mạng điện có trung tắnh nối đất có điện áp dưới 1000V (Trang 47)
Hình 3.15: Sử dụng thiết bị chống sétThiết bị nối đất Khoảngcách  - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.15 Sử dụng thiết bị chống sétThiết bị nối đất Khoảngcách (Trang 49)
Hình 3.16: Sử dụng dây thu sét trong mạng - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.16 Sử dụng dây thu sét trong mạng (Trang 50)
Hình 3.17: Thiết bị chống sét (a) và điểm tách (b) Câu hỏi  - Giáo trình an toàn điện
Hình 3.17 Thiết bị chống sét (a) và điểm tách (b) Câu hỏi (Trang 50)
w