1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử

113 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,36 MB

Cấu trúc

  • I. Tổng quan về Thanh toán điện tử

    • 1.1 Khái niệm:

    • 1.2 Đặc điểm của thanh toán điện tử (TTĐT)

    • 1.3 Sự cần thiết khách quan và vai trò của Thanh toán điện tử trong nền kinh tế.

    • 1.4 Những hình thức thanh toán điện tử

  • II. Thực trạng hạ tầng thanh toán điện tử của Việt Nam hiện nay

  • III. Giải pháp nhằm phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán ở Việt Nam

  • I. Tổng quan về mô hình thương mại điện tử B2B

    • 1.1. Khái niệm và đặc điểm thương mại điện tử B2B

      • 1.1.1 Khái niệm

      • 1.1.2 Đặc điểm

      • 1.1.3 Các phương thức thương mại điện tử B2B

        • Bán hàng trực tiếp từ Ca-ta-log

        • Đấu giá trong thương mại điện tử B2B

        • Đấu thầu điện tử (E-procurement)

    • 1.3. Mục đích của việc doanh nghiệp tham gia mô hình thương mại điện tử B2B

      • 1.3.1 Tiết kiệm chi phí quảng cáo, chi phí quản lý và các khoản chi phí khác

      • 1.3.2 Việc phân phối sản phẩm diễn ra một cách xuyên suốt, dễ dàng

      • 1.3.3 Tiếp cận với thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn

    • 2.2. Mô hình doanh thu của Alibaba

      • 2.2.1. Mô hình Alibaba.com, ứng dụng và mô tả mô hình

        • Mô hình một cổng thông tin

        • Mô hình sàn giao dịch

        • Quy trình thực hiện dịch vụ Escrow:

    • Câu 3: MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C

      • 1.1.1. Khái niệm

      • 1.1.2. Thuận lợi

        • Đối với người mua hàng

      • Khó khăn

  • Câu 4. Teleconference/video conference

    • A, Mô tả công nghệ

    • B, Mục đích sử dụng công nghệ, các ngành nghề hay sử dụng công nghệ

  • c. Các trở ngại / thuận lợi khi sử dụng công nghệ.

  • Câu 5. Tìm hiểu về VPN

  • Câu 6. Lộ trình của dịch vụ công trực tuyến từ năm 2011 – 2020

  • Câu 7. 1. Truyền dữ liệu điện tử EDI

    • 1.1. Định nghĩa

    • 1.2. Cách thức hoạt động

    • 2. Mô hình ứng dụng EDI điển hình

    • 3. Mục đích và đói tượng sử dụng EDI

    • 4. Chi phí sử dụng EDI

  • 5. Các trở ngại và thuận lợi khi sử dụng EDI

  • Câu 6. RFID

    • Giới thiệu về công nghệ RIFD

    • A. Một số khác biệt giữa công nghệ RFID và công nghệ mã vạch

  • b. Ứng dụng công nghệ RIFD

    • c. Ứng dụng RIFD trong các doanh nghiệp bán lẻ

    • Những lợi thế của việc sử dụng RFID trong bán lẻ:

    • Lợi ích cho cửa hàng

    • Bộ giải pháp thiết bị RFID và phần mềm ứng dụng trong bán lẻ

    • "Phòng thử đồ thông minh"

    • d. Ứng dụng RIFD trong doanh nghiệp sản xuất có hàng tôn kho

  • Câu 7. SMART CARD

    • 1. Smart card là gì?

  • Câu 8. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

    • 1.1. Khái niệm

    • 1.2. Các cấp độ dịch vụ công trực tuyến

  • Câu 9: Hiện trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam

  • 2.2. Đánh giá việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến

    • 2.3. Hiện trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam liên quan đến thương mại tại môt số bộ, ngành và địa phương

  • Câu 10. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM

  • Câu 11. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG - THANH TOÁN TRÊN DI ĐỘNG

    • 2.1. Dịch vụ thanh toán điện tử trên di động

    • 2.1. Dịch vụ ngân hàng điện tử trên di động

    • I. DỊCH VỤ TƯƠNG TÁC TRÊN DI ĐỘNG

    • 3.1. Dịch vụ đặt chỗ taxi

  • Câu 12. THỰC TẾ VỀ HẠ TẦNG CNTT VÀ VIỄN THÔNG TRONG TMĐT Ở VN

    • 2.1. Thực trạng kết nối internet trên cả nước

    • 3. Các nhà cung cấp dịch vụ kết nối và một số dịch vụ phổ biến

    • 3.1. Đánh giá hiệu quả

    • 3.2. Giải pháp khắc phục những hạn chế

    • 3.2.1. Nâng cao nhận thức

Nội dung

Tổng quan về Thanh toán điện tử

Đặc điểm của thanh toán điện tử (TTĐT)

Hình thức thanh toán điện tử (TTĐT) ra đời cùng với đồng tiền ghi sổ, và sự phát triển của nó gắn liền với sự tiến bộ của hệ thống ngân hàng Sự tồn tại và phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng đã tạo điều kiện cho cá nhân và tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi, từ đó thực hiện thanh toán qua chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng.

TTĐT là hình thức vận động tiền tệ, trong đó tiền không chỉ là công cụ kế toán mà còn chuyển hóa giá trị hàng hóa và dịch vụ Hình thức này có những đặc điểm riêng biệt.

Trong thương mại điện tử, sự vận động của tiền tệ diễn ra độc lập với sự vận động của hàng hóa, cả về thời gian lẫn không gian, và thường không có sự khớp nhau Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức thương mại điện tử.

Trong thương mại điện tử (TTĐT), vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong thanh toán tiền mặt theo kiểu H-T-H, mà chỉ hiện hữu dưới dạng tiền kế toán hoặc tiền ghi sổ Điều này được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán, tạo nên đặc điểm riêng biệt của TTĐT.

Trong hệ thống thanh toán điện tử (TTĐT), ngân hàng đóng vai trò vừa là tổ chức vừa là thực hiện các khoản thanh toán, với quyền trích chuyển tài khoản tiền gửi của khách hàng theo nguyên tắc chuyên môn Điều này giúp ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán cho khách hàng của mình Nếu TTĐT được tổ chức và thực hiện hiệu quả, nó sẽ phát huy tác dụng tích cực và ngày càng giữ vị trí quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và thanh toán giá trị của nền kinh tế trong tương lai.

Sự cần thiết khách quan và vai trò của Thanh toán điện tử trong nền kinh tế

1.3.1 Sự cần thiết khách quan của thanh toán điện tử

Thanh toán là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Do đó, các phương tiện thanh toán luôn được cải tiến và hiện đại hóa để đáp ứng kịp thời với sự phát triển không ngừng của ngành sản xuất và thương mại.

Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa đã dẫn đến nhu cầu của con người ngày càng cao, tạo ra sự đa dạng về khối lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ Tuy nhiên, việc thanh toán bằng tiền mặt gặp nhiều trở ngại, như độ an toàn thấp do phải kiểm đếm, bảo quản và vận chuyển tiền Khi mở rộng quan hệ thương mại quốc tế, chi phí chuyển đổi tiền tệ cũng gia tăng, ảnh hưởng đến quá trình thanh toán và lưu thông hàng hóa Hơn nữa, thanh toán bằng tiền mặt hạn chế khả năng tạo tiền của Ngân hàng Thương mại, đồng thời gây ra tình trạng tiền giả Cuối cùng, Ngân hàng Nhà nước cũng phải chịu chi phí lớn cho việc in ấn, vận chuyển và bảo quản tiền mặt.

Trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển mình sang giai đoạn phát triển mạnh mẽ, nhu cầu thanh toán ngày càng cao đã thúc đẩy sự ra đời của các hình thức thanh toán mới, hiện đại và tiên tiến hơn Thanh toán không dùng tiền mặt đã khắc phục những hạn chế của phương thức thanh toán truyền thống, đồng thời góp phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế.

Sự mở rộng thanh toán điện tử ngày càng gia tăng nhờ vào sự phát triển của các phương tiện thanh toán tiền tệ Tuy nhiên, quá trình này còn liên quan đến quy luật tạo tiền và sự gia tăng bội số tín dụng của các ngân hàng thương mại, đồng thời làm thay đổi mối quan hệ giữa tiền mặt và tiền ghi sổ (M và M1).

1.3.2 Vai trò của Thanh toán điện tử trong nền kinh tế.

Khi nền kinh tế thị trường phát triển, thương mại điện tử (TTĐT) trở thành yếu tố quan trọng, mang lại hiệu quả kinh tế cao và không thể thiếu trong hoạt động kinh tế Điều này khẳng định vai trò đặc biệt của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế hiện đại Vai trò này được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.

TTĐT là phương thức thanh toán đơn giản, an toàn và tiết kiệm, mang lại sự thuận lợi cho khách hàng trong việc trao đổi Khách hàng có thể dễ dàng rút tiền từ tài khoản ngân hàng của mình bất cứ lúc nào chỉ với một yêu cầu gửi đến ngân hàng.

TTĐT là công cụ thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng, giúp thanh toán thuận lợi và tăng tốc lưu thông tiền tệ mà không cần giấy bạc Nó đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn tạm thời từ khách hàng vào các cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản thanh toán Loại tiền gửi này cũng cung cấp vốn cho các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thương mại, với việc gửi và thanh toán phải trả lãi, do đó giảm chi phí đầu vào cho hoạt động cho vay.

Thanh toán điện tử (TTĐT) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách tiết kiệm lượng tiền mặt lưu thông, giảm chi phí phát hành và quản lý tiền tệ Việc tổ chức TTĐT thành một hệ thống thống nhất, với ngân hàng là trung tâm thanh toán, giúp tối ưu hóa mọi hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ Do đó, việc cải thiện công tác thanh toán, đặc biệt là TTĐT, có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế TTĐT không chỉ là hình thức thanh toán tiên tiến mà còn tạo điều kiện cho việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, mang lại lợi ích kinh tế to lớn Phát triển từ nền kinh tế thị trường, TTĐT vừa là sản phẩm của nền kinh tế này, vừa là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, góp phần tăng tốc độ tái sản xuất xã hội và liên quan đến toàn bộ quá trình lưu thông hàng hóa và tiền tệ trong xã hội.

TTĐT đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát thông qua việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tỷ lệ tái chiết khấu Ngân hàng Trung ương sử dụng các công cụ này để điều hòa lượng tiền tệ cung ứng, từ đó đảm bảo sự ổn định cho nền kinh tế Chính sách thanh toán luân chuyển tiền tệ được hoạch định dựa trên các yếu tố này, cho thấy tầm quan trọng của TTĐT trong các quốc gia có nền kinh tế phát triển, nơi mà người dân coi việc sử dụng TTĐT như một thói quen văn hóa thiết yếu.

Khi ngân hàng tăng cường tỷ trọng thanh toán điện tử, họ sẽ thu hút nhiều hơn nguồn vốn từ xã hội Sự gia tăng nguồn vốn này cho phép ngân hàng mở rộng cho vay, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp tăng nhanh vòng quay vốn trong xã hội mà còn nâng cao nhu cầu vốn, góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Những hình thức thanh toán điện tử

Để đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế thị trường, hiện nay ở Việt Nam đang áp dụng các hình thức TTĐT sau:

+ Thanh toán bằng Séc

+ Thanh toán bằng Uỷ nhiệm Chi - Chuyển tiền

+ Thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu

+ Thanh toán bằng Thư tín dụng

+ Thanh toán bằng Thẻ Ngân hàng (thẻ thanh toán)

II Thực trạng hạ tầng thanh toán điện tử của Việt Nam hiện nay

Trong nền kinh tế thị trường, phát triển thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện nền tảng cho hoạt động tài chính ngân hàng, thúc đẩy thương mại phát triển về khối lượng và giá trị giao dịch Thanh toán không dùng tiền mặt đã tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt từ đầu thế kỷ 21, làm gia tăng tốc độ và giá trị chuyển động vốn cả trong nước và quốc tế Tại Việt Nam, sau 5 năm triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010, theo Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg, đã đạt được những kết quả khả quan trong phát triển hạ tầng dịch vụ thanh toán điện tử, đáp ứng tốt nhu cầu của nền kinh tế.

Có thể khẳng định rằng hạ tầng về dịch vụ thanh toán điện tử đang không ngừng phát triển

Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTĐTLNH) đã được hoàn thành và đưa vào vận hành từ tháng 5/2002, với giai đoạn I triển khai tại 5 tỉnh, thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh và Cần Thơ Từ cuối năm 2008, hệ thống đã mở rộng ra toàn quốc, kết nối 66 đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và gần 800 đơn vị thành viên trực tiếp của 97 tổ chức tín dụng Hệ thống bao gồm 3 cấu phần: luồng thanh toán giá trị cao, luồng thanh toán giá trị thấp và xử lý quyết toán vốn Việc hoàn thành giai đoạn II đánh dấu sự phát triển mới của hệ thống thanh toán ngân hàng, với những cải tiến về công nghệ, hiệu năng xử lý và quy trình nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời và số lượng giao dịch ngày càng cao của nền kinh tế.

Hệ thống thanh toán của quốc gia hiện đang xử lý khoảng 70.000 giao dịch mỗi ngày, với giá trị giao dịch trung bình đạt 104.000 tỷ đồng Đến năm 2020, hệ thống này có khả năng đáp ứng tăng trưởng thanh toán với công suất lên đến 2 triệu giao dịch mỗi ngày Đây là nền tảng quan trọng cho sự phát triển đột phá của hạ tầng thanh toán điện tử, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển của các phương tiện và dịch vụ thanh toán mới.

- Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử (TTBTĐT):

Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử (TTBTĐT) do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quản lý, đã được triển khai từ tháng 5/2002 và mở rộng ra toàn quốc vào tháng 6/2008, ngoại trừ 5 tỉnh thành đã áp dụng giai đoạn I Hệ thống này thực hiện chức năng xử lý và quyết toán các giao dịch thanh toán điện tử liên ngân hàng giữa các ngân hàng thành viên Tính đến cuối năm 2010, TTBTĐT có khoảng 950 thành viên, với khối lượng giao dịch đạt 9,5 triệu giao dịch và tổng giá trị lên đến 2.444.827 tỷ đồng, tăng gần 48% về số lượng và gần 95% về giá trị so với năm 2009, cho thấy sự ổn định và hiệu quả tích cực của hệ thống trong thanh toán liên ngân hàng.

- Xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất (TTCMTTN):

NHNN đã hợp tác với các Bộ, ngành liên quan để xây dựng Đề án TTCMTTN, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhằm kết nối các hệ thống thanh toán giao dịch bán lẻ của các NHTM và các liên minh thẻ thành một hệ thống thống nhất trên toàn quốc từ năm 2009 đến 2012, qua đó tăng cường tính thuận tiện cho người sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ.

- Phát triển hệ thống thanh toán nội bộ của các NHTM:

Hệ thống thanh toán nội bộ của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng lớn, đã có sự phát triển vượt bậc nhờ đầu tư cơ sở hạ tầng và ứng dụng công nghệ tiên tiến Hầu hết các ngân hàng thương mại đã thiết lập hệ thống ngân hàng lõi và thanh toán nội bộ hiện đại, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Ngoài ra, hệ thống core banking còn kết nối với các hệ thống thanh toán bên ngoài như SWIFT và hệ thống thanh toán điện tử, giúp xử lý các giao dịch thanh toán hiệu quả.

Sự phát triển của hạ tầng thanh toán điện tử đã thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại điện tử áp dụng hình thức thanh toán này ngày càng nhiều.

Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2014, khoảng 30% doanh nghiệp sở hữu website cung cấp dịch vụ TMĐT đã tích hợp chức năng thanh toán trực tuyến Trong số đó, 27% chấp nhận thanh toán qua thẻ Visa và MasterCard, 25% thông qua đơn vị thanh toán trung gian, và 10% qua tin nhắn SMS Đặc biệt, 45% website hỗ trợ dịch vụ giao hàng và thu tiền sau (Cash on delivery - COD).

Hình thức chấp nhận thanh toán khi mua hàng trực tiếp tại công ty là phổ biến,chiếm

75% Trong khi đó, hình thức thanh toán bằng chuyển khoản vẫn được nhiều doanh nghiệp triển khai với tỷ lệ là 77%

Doanh nghiệp hiện nay lựa chọn các giải pháp thanh toán trực tuyến với tỷ lệ sử dụng như sau: Ngân Lượng chiếm 34%, Bảo Kim 24%, One Pay 18% và Payoo 18% Ngoài ra, các cổng thanh toán trung gian khác như Paypal, Smartlink, Fibo, VNPT ePay và Banknet cũng chiếm 18% thị phần.

Hình 89 : Các hình thức chấp nhận thanh toán trên website

Chuyển khoản Trực tiếp tại công ty Thanh toán

COD Trực tuyến Visa, Master card Đơn vị thanh toán trung gian

Hình 90 : Giải pháp thanh toán điện tử được các doanh nghiệp sử dụng

Bảo Kim Onepay Payoo Khác

III Giải pháp nhằm phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán ở Việt Nam

1 Nhóm giải pháp đến từ nhà nước

- Bổ sung và hoàn thiện đồng bộ khuôn khổ pháp lý và cơ chế chính sách

Rà soát và sửa đổi các quy định về phương thức giải ngân trong cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cũng như các giao dịch góp vốn cổ phần, chuyển nhượng vốn, mua bán, chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu giữa các doanh nghiệp và cá nhân nhằm hạn chế và giảm thiểu các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt.

Ban hành các quy định về trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán, cùng với trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ thanh toán Các quy định này cũng bao gồm việc đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật, cũng như phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

Cần ban hành các cơ chế và chính sách khuyến khích về thuế, như ưu đãi thuế đối với doanh số bán hàng hóa và dịch vụ thanh toán bằng thẻ Điều này nhằm khuyến khích các đơn vị bán hàng chấp nhận thanh toán qua thẻ và thúc đẩy người dân sử dụng thẻ để thanh toán, thay thế cho giao dịch bằng tiền mặt.

Nâng cao chất lượng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là cần thiết để thúc đẩy chuyển giao công nghệ Việc ứng dụng công nghệ mới và tiên tiến sẽ hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, cần tập trung đầu tư phát triển hạ tầng mạng lưới chấp nhận thẻ Việc tăng cường lắp đặt thiết bị chấp nhận thẻ tại các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí và điểm du lịch sẽ góp phần thúc đẩy sự tiện lợi và hài lòng của khách hàng.

Kết nối liên thông hệ thống thanh toán thẻ trên toàn quốc nhằm tăng cường sự chấp nhận thẻ lẫn nhau giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ.

T ỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B

Mục đích sử dụng công nghệ, các ngành nghề hay sử dụng công nghệ

Một số khác biệt giữa công nghệ RFID và công nghệ mã vạch

Ngày đăng: 09/10/2021, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8 9: Các hình thức chấp nhận thanh toán trên website - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 8 9: Các hình thức chấp nhận thanh toán trên website (Trang 13)
75%. Trong khi đó, hình thức thanh toán bằng chuyển khoản vẫn được nhiều doanh nghiệp triển khai với tỷ lệ là 77% - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
75 %. Trong khi đó, hình thức thanh toán bằng chuyển khoản vẫn được nhiều doanh nghiệp triển khai với tỷ lệ là 77% (Trang 13)
Dựa vào hình thức ứng dụng và những khả năng mà mạng riêng ảo mang lại, có thể phân chúng thành hai loại như sau: VPN truy nhập từ xa (Remote Access VPN); VPN điểm tới điểm (Site-to-Site VPN) - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
a vào hình thức ứng dụng và những khả năng mà mạng riêng ảo mang lại, có thể phân chúng thành hai loại như sau: VPN truy nhập từ xa (Remote Access VPN); VPN điểm tới điểm (Site-to-Site VPN) (Trang 40)
Triển khai CPĐT tập trung đầu tư thành công tại các thành phố lớn. Từ mô hình này lan tỏa đến các địa phương, tạo ra tính hiệu quả, đồng bộ rất lớn. - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
ri ển khai CPĐT tập trung đầu tư thành công tại các thành phố lớn. Từ mô hình này lan tỏa đến các địa phương, tạo ra tính hiệu quả, đồng bộ rất lớn (Trang 49)
Hình dưới đây mô tả cách thức truyền dữ liệu của EDI: - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình d ưới đây mô tả cách thức truyền dữ liệu của EDI: (Trang 52)
Hình 2.1: Số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 2.1 Số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Trang 75)
Hình 2.2: Lượng tăng DVCTT mức độ 3,4 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 2.2 Lượng tăng DVCTT mức độ 3,4 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (Trang 76)
Hình 2.3: Tình hình sử dụng các loại dịchvụ công trực tuyến của doanh nghiệp năm 2012 - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 2.3 Tình hình sử dụng các loại dịchvụ công trực tuyến của doanh nghiệp năm 2012 (Trang 77)
Hình 2.4: Hạn chế trong sử dụng dịchvụ công trực tuyến của Doanh nghiệp - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 2.4 Hạn chế trong sử dụng dịchvụ công trực tuyến của Doanh nghiệp (Trang 78)
Hình 2.5: Mô hình hệ thốn ECOSYS - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 2.5 Mô hình hệ thốn ECOSYS (Trang 81)
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình thu tục hải quan điện tử - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình thu tục hải quan điện tử (Trang 84)
Hình 2.7: Quy trình tham gia dự án Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
Hình 2.7 Quy trình tham gia dự án Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng (Trang 86)
Ebay là một ví dụ điển hình cho mô hình C2C. Ebay cho phép người sử dụng thực hiện các thao tác ở cả vai trò là người mua và người bán. - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
bay là một ví dụ điển hình cho mô hình C2C. Ebay cho phép người sử dụng thực hiện các thao tác ở cả vai trò là người mua và người bán (Trang 98)
Các hình thức quảng cáo Website qua các năm - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
c hình thức quảng cáo Website qua các năm (Trang 103)
Các hình thức chấp nhận thanh toán trên Website - Đề cương lý thuyết Thương mại điện tử
c hình thức chấp nhận thanh toán trên Website (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w