CHỦ ĐỀ : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN GVHD : Lê Đắc Anh Khiêm Mục Lục : I. Tổng quan về công ty cổ phần Vissan ( VSN) 6 1. Lịch sử hình thành và phát triển 6 1.1. Lịch sử hình thành 6 1.2.Các giai đoạn phát triển 6 1.3. Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chính 8 1.4. Khách hàng mục tiêu 8 1.5. Các nguồn lực 9 II. Môi trường vi mô và môi trường vĩ mô 12 1. Môi trường vi mô 12 2. Môi trường vĩ mô 13 III. Phân tích yếu tố bên trong 15 1. Mô hình tổ chức của công ty 15 2. Chế độ tuyển dụng 18 3. Chế độ và quyền lợi của người lao động làm việc tại công ty 19 4. Chiến lược phát triển 20 5. Chiến lược kinh doanh 21 6. Đánh giá hoạt động kinh doanh 22 IV. Tình hình hoạt động tài chính của công ty 26 1. Tình hình tài sản và nguồn vốn (2015 – 2019) 26 1.1. Tài sản 26 1.2. Nguồn vốn: 29 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 30 V. Phân tích các thông số tài chính 32 1. Thông số khả năng thanh toán: 33 1.1. Khả năng thanh toán hiện thời 33 1.2. Khả năng thanh toán nhanh 35 1.3. Vòng quay phải thu khách hàng 38 1.4. Kỳ thu tiền bình quân 39 1.5. Vòng quay hàng tồn kho 41 1.6. Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho: 44 1.7. Vòng quay phải trả cho nhà cung cấp 45 1.8. Kỳ thanh toán bình quân 47 2. Thông số nợ 49 3. Thông số khả năng sinh lời 58 4. Thông số khả năng sinh lời 67 VI. Kết quả, đánh giá 72 1. Kết quả 72 2. Đánh giá 76 Mục lục biểu đồ : Biểu đồ 1 Khả năng thanh toán hiện thời của VSN và bình quân ngành 35 Biểu đồ 2 Chỉ số thanh toán nhanh giữa VSN và bình quân ngành 37 Biểu đồ 3 Vòng quay phải thu khách hàng của VSN và bình quân ngành 39 Biểu đồ 4 Kỳ thu tiền bình quân của VSN và bình quân ngành 41 Biểu đồ 5 Vòng quay hàng tồn kho của VSN và bình quân ngành 43 Biểu đồ 6 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho cuae VSN và bình quân ngành 45 Biểu đồ 7 Vòng quay phải trả nhà cung cấp của VSN và bình quân ngành 47 Biểu đồ 8 Kỳ thanh toán bình quân của VSN và bình quân ngành 49 Biểu đồ 9 Thông số nợ trên vốn chủ DE của VSN và bình quân ngành 51 Biểu đồ 10 Thông số nợ trên tài sản DA của VSN và bình quân ngành 53 Biểu đồ 11 Thông số nợ dài hạn của VSN và bình quân ngành 55 Biểu đồ 12 Số lần bảo đảm lãi vay của VSN và bình quân ngành 58 Biểu đồ 13 Lợi nhuận gộp biên của VSN và bình quân ngành 59 Biểu đồ 14 Lợi nhuận ròng biên của VSN và bình quân ngành 61 Biểu đồ 15 Vòng quay tài sản của VSN và bình quân ngành 63 Biểu đồ 16 ROA của VSN và bình quân ngành 65 Biểu đồ 17 ROE của VSN và bình quân ngành 66 Biểu đồ 18 Chỉ số ÉP của công ty Vissan 68 Biểu đồ 19 Chỉ số PE của công ty Vissan ( 2015 – 2019 ) 70 Biểu đồ 20 Giá thị trường trên giá trị sổ sách của Công ty Vissan và bình quân ngành 72 Mục lục bảng : Bảng 1 Khả năng thanh toán hiện thời của VSN 35 Bảng 2 So sánh khả năng thanh toán hiện thời của VSN và bình quân ngành 35 Bảng 3 Khả năng thanh toán nhanh của VSN 37 Bảng 4 So sánh Khả năng thanh toán nhanh của VSN và bình quân ngành 38 Bảng 5 Vòng quay phải thu khách hàng của VSN 39 Bảng 6 So sánh vòng quay phải thu khách hàng của VSN với bình quân ngành 39 Bảng 7 Kỳ thu tiền bình quân của VSN 41 Bảng 8 So sánh kỳ thu tiền bình quâns vủa VSN và bình quân ngành 41 Bảng 9 Vòng quay hàng tồn kho của VSN 43 Bảng 10 So sánh vòng quay hàng tồn kho giữa VSN và bình quân ngành 43 Bảng 11 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho của VSN 45 Bảng 12 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho của VSN so với bình quân ngành 45 Bảng 13 Vòng quay phải trả cho nhà cung cấp của VSN 47 Bảng 14 So sánh chỉ số vòng quay phải trả cho nhà cung cấp của VSN và bình quân ngành 47 Bảng 15 Kỳ thanh toán bình quân của VSN 49 Bảng 16 So sánh kỳ thanh toán bình quân của VSN và bình quân ngành 49 Bảng 17 Thông số nợ trên vốn chủ DE của VSN 51 Bảng 18 So sánh thông số nợ trên vốn chủ của VSN và bình quân ngành 51 Bảng 19 Tỷ lệ nợ trên tài sản DA của VSN 53 Bảng 20 So sánh tỷ lệ nợ trên tài sản của VSN và bình quân ngành 53 Bảng 21 Thông số nợ dài hạn của VSN 55 Bảng 22 Thông số nợ dài hạn của VSN và bình quân ngành 55 Bảng 23 Số lần bảo đảm lãi vay của VSN 58 Bảng 24 Số lần bảo đảm lãi vay của VSN và bình quân ngành 58 Bảng 25 Lợi nhuận gộp biên của VSN và bình quân ngành 60 Bảng 26 Lợi nhuận ròng biên của VSN và bình quân ngành 62 Bảng 27 Vòng quay tài sản của VSN và bình quân ngành 63 Bảng 28 ROA của VSN 65 Bảng 29 ROE của VSN và bình quân ngành 67 Bảng 30 Lãi cơ bản trên cổ phiếu đang lưu hành của công ty Vissan ( 2015 – 2019 ) 68 Bảng 31 Lãi cơ bản trên cổ phiếu đang lưu hành của các công ty đối thủ ( 2015 – 2019 ) 69 Bảng 32 Thổng số giá trên thu nhập ( PE) của Vissan (2015 – 2019 ) 70 Bảng 33 Bảng thông số giá trên thu nhập (PE ) của các đối thủ 71 Bảng 34 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu của VSN 72 Bảng 35 Giá thị trường trên giá trị sổ sách của Công ty Vissan và bình quân ngành 73 I. Tổng quan về công ty cổ phần Vissan ( VSN) 1. Lịch sử hình thành và phát triển 1.1. Lịch sử hình thành Công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản tiền thân là một doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH một thành viên ( SATRA), được thành lập vào ngày 20111970 và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 18051974. Ngày 01072016, VISSAN chính thức chuyển từ Công ty TNHH MTV thành Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 809.143.000.000 đồng sau gần 46 năm thành lập và phát triển. Tên tiếng việt:Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Ngệ Súc Sản Tên giao dịch quốc tế: VISSAN JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : VISSAN Trụ sở chính:420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh , thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: +84 8 3553 3999 3553 3888 Fax: +84 8 3553 3939 Website: www.vissan.com.vn 1.2.Các giai đoạn phát triển Năm 1970 – 1980 • Khởi công xây dựng “Lò sát sinh Tân Tiến Đô Thành”. Đây là cột mốc lịch sử đặt nền tảng đầu tiên cho ngành công nghiệp giết mổ gia súc tại Việt Nam; • Nhà máy được khánh thành và chuyên về giết mổ gia súc; • Đổi tên thành Công ty Thực Phẩm I. Năm 1980 – 1990 Tham gia thị trường xuất khẩu thịt heo đông lạnh theo Nghị định thư sang Liên Xô và thị trường Đông Âu. Giai đoạn 1980 – 1995, VISSAN là một trong những đơn vị có kim ngạch xuất khẩu lớn của cả nước; • Đổi tên thành Công ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN;
Tổng quan về công ty cổ phần Vissan ( VSN)
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) được thành lập vào ngày 20/11/1970, là một doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH một thành viên (SATRA) VISSAN đã bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 18/05/1974 và chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào ngày 01/07/2016.
TNHH MTV thành Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 809.143.000.000 đồng sau gần 46 năm thành lập và phát triển.
Tên tiếng việt:Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Ngệ Súc Sản
Tên giao dịch quốc tế: VISSAN JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính:420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh , thành phố
Hồ Chí Minh Điện thoại: +84 8 3553 3999 / 3553 3888
Website: www.vissan.com.vn
1.2.Các giai đoạn phát triển
Ngày khởi công xây dựng "Lò sát sinh Tân Tiến Đô Thành" đánh dấu một cột mốc lịch sử quan trọng, đặt nền tảng cho sự phát triển của ngành công nghiệp giết mổ gia súc tại Việt Nam.
• Nhà máy được khánh thành và chuyên về giết mổ gia súc;
• Đổi tên thành Công ty Thực Phẩm I.
Trong giai đoạn 1980 – 1995, VISSAN đã trở thành một trong những đơn vị xuất khẩu thịt heo đông lạnh lớn nhất Việt Nam, tham gia thị trường xuất khẩu theo Nghị định thư sang Liên Xô và các nước Đông Âu.
• Đổi tên thành Công ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản - VISSAN;
Công ty đã đầu tư 2,7 triệu đô la Mỹ vào một hệ thống chế biến hàng cao cấp theo công nghệ Pháp, sử dụng máy móc và thiết bị hiện đại, với công suất đạt khoảng 5000 tấn/năm từ năm 1994.
• Trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV;
• Công ty phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, lên đến khoảng 200 sản phẩm;
Tổ chức lại hệ thống kênh phân phối bằng cách tận dụng các siêu thị và cửa hàng tiện dụng, đồng thời phát triển một mạng lưới cửa hàng giới thiệu sản phẩm để nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng.
• UBND TPHCM quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) thuộc Tổng Công ty
Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV theo Quyết định số 5930/QĐ-UBND.
• Chuyển sang mô hình Công ty TNHH MTV
• Tổ chức thành công phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM vào ngày 07/03/2016;
• Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập vào ngày 28/05/2016;
• Được chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản theo Giấy chứng nhận đăng ký DN số 0300105356, với vốn điều lệ 809.143.000.000 đồng vào ngày 01/07/2016;
• Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng vào ngày 04/08/2016;
Vào ngày 04/10/2016, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) đã cấp Giấy Chứng Nhận Đăng ký Chứng khoán số 114/2016/GCNCP-VSD cho công ty với tổng số lượng 80.914.300 cổ phiếu Sau đó, vào ngày 11/10/2016, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của công ty.
• Ngày giao dịch đầu tiên tại Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội vào ngày
• Công ty tiếp tục phát triển;
• Luôn không ngừng vươn lên, cũng như đi đầu trong các ngành nghề kinh doanh chủ đạo
1.3 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chính
• Sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm thịt heo, bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh;
• Sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm Xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của Nhật Bản;
• Sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam, sản phẩm đóng hộp;
• Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc và kinh doanh heo giống, heo thịt;
• Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác.
• Thực phẩm tươi sống: Thịt heo, Thịt bò, Thịt gà
• Thực phẩm chế biến, mặt hàng khô: Xúc xích tiệt trùng, Lạp xưởng, Đồ hộp, …
• Thực phẩm chế biến – mát đông lạnh: Hàng đông lạnh, Thịt nguội, Giò các loại…
1.4.1 Thị trường người tiêu dùng Đây là thị trường khách hàng gồm những người và hộ dân mua thực phẩm và con giống phục vụ nhu cầu cá nhân cũng như là tăng gia sản xuất.
Trong thị trường nội địa
Công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản đang chiếm lĩnh thị trường nội địa với thị phần cao trong các sản phẩm thịt heo, trâu bò tươi sống và đông lạnh Ngoài ra, công ty còn cung cấp các sản phẩm chế biến từ thịt như thịt nguội cao cấp theo công nghệ EU và xúc xích tiệt trùng theo công nghệ Nhật Bản.
- Thực phẩm đóng hộp , các sản phẩm chế biến truyền thống của người Việt Nam , sản phẩm rau củ quả
- Sản xuất heo giống heo hậu bị , heo thương phẩm heo thịt và thức ăn gia súc phục vụ cho nhu cầu trong nước
Khách hàng chủ yếu của công ty là tầng lớp lao động có thu nhập trung bình, chiếm 70% tổng số người tiêu dùng trong xã hội Mặc dù vậy, mục tiêu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận Do đó, công ty tập trung mở rộng sản xuất với nhiều mặt hàng khác nhau để phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng, mỗi loại sản phẩm đều có nhóm khách hàng riêng biệt.
Người dân ở các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là đối tượng tiêu thụ chính sản phẩm tươi sống của VISSAN Sản phẩm này được phân phối qua nhiều kênh đại lý khác nhau, bao gồm đại lý cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
Trong thị trường xuất khẩu
Xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ động lạnh, chế biến truyền thống, thịt và rau củ quả sang các thị trường Bắc Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức và Nga đang gia tăng mạnh mẽ.
- Xuất khẩu số lượng lớn thịt heo , bò đông lạnh sang thị trường Nga và các nước
- Xuất khẩu ủy thác cho các đối tác
- Nhập khẩu ủy thác , nhập khẩu máy móc trang thiết bị , nguyên liệu , phụ liệu gia vị phục vụ cho nhu cầu sản xuất chế biến
Công ty sở hữu đội ngũ 4.878 công nhân viên với chuyên môn và tay nghề cao, được đào tạo thường xuyên Đặc biệt, đội ngũ công nhân trẻ, với độ tuổi trung bình từ 21-23, trong đó lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn, có năng suất lao động cao và tinh thần ham học hỏi, nhanh nhẹn trong công việc.
Công ty được trang bị nhiều thiết bị sản xuất hiện đại đáp ứng các yêu cầu sản xuất.
Năng lực sản xuất : Với quy mô trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép kín bao gồm :
+) Khu tồn trữ thú sống với sức chứa 10.000 con heo và 4.000 con bò
+) 3 dây chuyền giết mổ heo với công suất 2.400 con/ca (6 giờ); 2 dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6 giờ)
+) hệ thống kho lạnh với cấp nhiệt độ khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn, đáp ứng thoả mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh
+) dây chuyền sản xuất – chế biết thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha với công suất 5.000 tấn/năm
+) hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị và công nghệ của Nhật Bản với công suất 20.000 tấn/năm
Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh tại TP.HCM có công suất 5.000 tấn/năm, kết hợp với xí nghiệp kinh doanh rau quả hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, cung cấp 14.000 tấn rau quả/năm cho thị trường địa phương Đồng thời, đơn vị cũng cung cấp 18.000 suất ăn công nghiệp/ngày cho các trường học và khu công nghiệp trong khu vực.
Công ty cổ phần Việt Nam kỹ nghệ súc sản sở hữu nguồn lực con người mạnh mẽ nhờ vào việc chú trọng đào tạo thường xuyên với tiêu chuẩn cao Đội ngũ quản lý và công nhân viên có trình độ và tay nghề cao, đảm bảo sự chuyên nghiệp trong mọi hoạt động của công ty.
Công ty đặt trụ sở chính tại 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty Vissan hiện đang quản lý 11 đơn vị cửa hàng và trạm kinh doanh tại các quận của Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với các chợ đầu mối.
55 Cửa Hàng Giới Thiệu Sản phẩm và trên 700 đại lý hàng chế biến tại Thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh , thành trên cả nước
Môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Công ty Vissan tập trung vào phân khúc khách hàng bình dân, cung cấp các sản phẩm chế biến từ thịt heo, bò, gà và thịt gia cầm tươi sống, chủ yếu phục vụ cho cá nhân và hộ gia đình có thu nhập trung bình khá Đồng thời, Vissan cũng quan tâm đến những khách hàng có thu nhập thấp thông qua dòng sản phẩm ba bông mai, với mức giá hợp lý, nhằm đáp ứng nhu cầu của họ.
Công ty Vissan đang nỗ lực để chinh phục nhóm khách hàng mục tiêu cao cấp, nhưng gặp nhiều khó khăn do chưa phát triển được dòng sản phẩm cao cấp phù hợp với giới thượng lưu Họ cũng chưa tạo ra những sản phẩm độc đáo, đáp ứng nhu cầu khắt khe của nhóm khách hàng "sành ăn", điều này ảnh hưởng đến khả năng thể hiện đẳng cấp của thương hiệu.
Trong ngành thực phẩm tươi sống và đông lạnh, công ty Vissan phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều thương hiệu lớn và uy tín.
Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, hoàn toàn thuộc sở hữu nước ngoài, là công ty con của tập đoàn Charoen Pokphand - một trong những tập đoàn hàng đầu Thái Lan trong lĩnh vực sản xuất lương thực và thực phẩm chất lượng cao, an toàn.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt, với hơn 20 năm uy tín trong lĩnh vực chế biến thực phẩm từ thịt tại Việt Nam, hiện là công ty con của tập đoàn Daesang từ Hàn Quốc Với hơn 60 dòng sản phẩm có mặt tại tất cả các siêu thị và cửa hàng tạp hóa, Đức Việt đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng từ phân khúc bình dân đến cao cấp.
Công ty Vissan đang triển khai quy trình cung ứng liên kết khép kín trong sản xuất, nhằm kiểm soát hiệu quả và chất lượng của nguồn cung ứng đầu vào.
Công ty Vissan sở hữu khu tồn trữ chăn nuôi gia súc với sức chứa lên tới 10.000 con heo và 4.000 con bò Đặc biệt, công ty có ba dây chuyền giết mổ heo với công suất 2.400 con mỗi ca (trong 6 giờ) và hai dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con mỗi ca (trong 6 giờ).
Công ty Vissan đang xây dựng cụm công nghiệp chế biến thực phẩm VISSAN tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An với tổng vốn đầu tư 3.000 tỉ đồng Dự án này hứa hẹn sẽ trở thành cụm công nghiệp hiện đại và quy mô lớn nhất Việt Nam, với diện tích 22,4 ha Cụm công nghiệp sẽ bao gồm các hoạt động như dây chuyền giết mổ heo với công suất 360 con/giờ, giết mổ trâu bò với công suất 60 con/giờ, và giết mổ gia cầm với công suất 2.000 con/giờ.
Môi trường vĩ mô
Khoảng thời gian từ đầu năm 2019 đến cuối 2020, Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, gây ra nhiều khó khăn cho nền kinh tế và làm đình trệ xuất – nhập khẩu của doanh nghiệp Dịch Covid-19 đã tác động trực tiếp đến nền kinh tế - xã hội, đặc biệt là ngành sản xuất và kinh doanh sản phẩm từ gia súc Hệ quả là nguồn cung thịt bị thiếu hụt, dẫn đến sự biến động giá cả của thịt heo, thịt bò và gia cầm trong năm 2020.
Yếu tố nhân khẩu học
Nghiên cứu từ các nước phát triển và Việt Nam cho thấy người tiêu dùng có thu nhập trung bình đến cao ngày càng chi tiêu nhiều hơn cho thực phẩm nguồn gốc động vật Đặc biệt, nhóm người tiêu dùng này có xu hướng nhận thức cao về khẩu vị, chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Sự gia tăng dân số và thu nhập của người dân đã làm tăng nhu cầu về sản phẩm chế biến từ thịt cả về số lượng lẫn chất lượng Để đáp ứng thị hiếu của khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh, các công ty như Vissan cần nhanh chóng phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Việt Nam đã duy trì một thể chế chính trị ổn định trong những năm gần đây, điều này đã tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm từ thịt.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU, ký kết năm 2019, đã giúp giảm đáng kể rào cản thuế quan trong ngành sản xuất thực phẩm chế biến Nhờ đó, kim ngạch xuất khẩu hàng thực phẩm chế biến của Việt Nam dự kiến sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Trong bối cảnh nguồn cung thịt gia cầm và gia súc bị thiếu hụt do đại dịch Covid-19, Bộ Công Thương Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách nhằm ổn định thị trường Các chính sách này bao gồm đánh giá tình hình sản xuất, dự báo nguồn cung và xây dựng các phương án bình ổn giá cả.
Công ty Vissan sở hữu dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm chế biến đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế Hiện tại, Vissan có 105 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và phân phối rộng rãi qua các hệ thống siêu thị lớn như Sài Gòn Co.op, Satra Food, Vinatex Mart và Big C Nhờ vào mạng lưới tiêu thụ hiệu quả, Vissan đã mở rộng các cửa hàng tiện lợi tại các vùng ven và khu vực trung tâm.
- Hệ thống giết mổ được cấp giấy chứng nhận ESCAS – đây là tiêu chuẩn của chính phủ nước Úc đối với các cơ sở giết mổ đông vật.
Phân tích yếu tố bên trong
Mô hình tổ chức của công ty
1/ Ông Nguyễn Phúc Khoa - Chủ tịch Hội đồng quản trị
2/ Ông Nguyễn Ngọc An - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc 3/ Ông Phạm Trung Lâm - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
4/ Ông Lê Minh Tuấn - Thành viên Hội đồng quản trị
5/ Ông Huỳnh Quang Giàu - Thành viên Hội đồng quản trị
1/ Ông Trương Việt Tiến - Trưởng Ban Kiểm soát
2/ Ông Tô Quốc Thái - Thành viên Ban Kiểm soát
3/ Bà Phạm Thị Thanh Tâm - Thành viên Ban Kiểm soát
1/ Ông Nguyễn Ngọc An - Tổng Giám đốc kiêm Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị 2/ Ông Nguyễn Đăng Phú - Phó Tổng Giám đốc
3/ Ông Lê Minh Tuấn - Phó Tổng Giám đốc
4/ Ông Phan Văn Dũng - Phó Tổng Giám đốc
5/ Ông Trương Hải Hưng - Phó Tổng Giám đốc
Chủ tịch hội đồng quản trị:
Người đại diện pháp luật của công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời có quyền tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của công ty.
Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.
Tổng giám đốc là người điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Bên cạnh đó, Tổng giám đốc còn có vai trò phê duyệt các phương án hoạt động, phương án đầu tư, và quyết định các chính sách đối nội, đối ngoại của công ty.
Phó Tổng Giám đốc sản xuất:
Phó Tổng Giám đốc sản xuất, người nhận lệnh từ Tổng Giám đốc, có trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất của công ty và quản lý các bộ phận liên quan.
Sản xuất bắt đầu bằng việc nhận kế hoạch từ bộ phận kế hoạch sản xuất, sau đó thông báo cho bộ phận quản lý kho để chuẩn bị vật tư cần thiết cho quá trình sản xuất Điều này giúp đảm bảo sản xuất diễn ra đúng tiến độ và đạt chất lượng yêu cầu.
Kỹ thuật sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và cung cấp tài liệu về quy trình sản xuất cũng như bảo hành các sản phẩm mới cho các bộ phận liên quan Đồng thời, kỹ thuật này còn đảm nhiệm việc quản lý và bảo trì các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất.
Để đảm bảo chất lượng, cần thực hiện kiểm tra chất lượng vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra Đồng thời, phân tích lỗi sản phẩm trên thị trường và hợp tác với các bộ phận liên quan để tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả.
- SA: đảm bảo chính về trách nhiệm xã hội.
Quản lý kho là quá trình quan trọng nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng vật tư phục vụ cho sản xuất, đồng thời theo dõi và kiểm soát số lượng thành phẩm được sản xuất và nhập kho để chờ tiêu thụ.
Kế hoạch sản xuất được xây dựng dựa trên lệnh sản xuất từ Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc phụ trách xuất - nhập khẩu, nhằm chỉ đạo các Giám đốc xí nghiệp thực hiện lệnh sản xuất một cách hiệu quả.
Phó Tổng Giám đốc phụ trách xuất - nhập khẩu
Chịu trách nhiệm thu mua vật tư và giao nhận hàng hóa, người này trực tiếp điều hành Phòng Kế hoạch xuất - nhập khẩu cũng như Phòng Kinh doanh tổng hợp.
Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của công ty nhằm đạt được mục tiêu đề ra, tham gia xây dựng và triển khai chiến lược cũng như kế hoạch Đảm bảo kiểm soát hiệu quả các mục tiêu đã xác định và tư vấn cho Tổng Giám đốc về quản lý nguồn nhân lực và chính sách phát triển nguồn nhân lực của công ty.
Giám đốc các Xí nghiệp:
Người đứng đầu các Xí nghiệp sản xuất có nhiệm vụ tiếp nhận lệnh từ Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất, đồng thời chịu trách nhiệm về sản xuất, kỹ thuật, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và trách nhiệm xã hội.
Là người đứng đầu Phòng Tài chính - Kế toán và Kế toán trưởng của công ty, bạn sẽ quản lý toàn bộ các hoạt động tài chính, kế toán và hệ thống thông tin Trách nhiệm của bạn bao gồm việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các báo cáo tài chính cũng như tối ưu hóa quy trình kế toán của công ty.
- Kế toán tài chính: thực hiện các nghiệp vụ về kế toán tài chính, hợp tác với các bộ phận khác quản lý tốt tài sản của công ty.
Quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và điều hành tình hình tài chính của công ty Công việc này bao gồm lập kế hoạch tài chính và phân tích số liệu, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho Ban Giám đốc trong quá trình ra quyết định.
Hệ thống thông tin kế toán tài chính trong công ty cần được quản lý hiệu quả để đảm bảo an toàn và hoạt động trơn tru Dựa vào hệ thống này, công ty có thể lập các báo cáo tài chính và thực hiện phân tích tài chính theo yêu cầu của Ban Giám đốc.
Trưởng Phòng Kế hoạch sản xuất - Xuất nhập khẩu:
Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về kế hoạch sản xuất, xuất nhập khẩu của công ty
Trưởng Phòng Kinh doanh tổng hợp:
Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về việc lập và triển khai kế hoạch kinh doanh của Công ty, đồng thời quản lý Nhà thầu trong việc thực hiện các công việc theo thỏa thuận hoặc hợp đồng đã ký với nhà thầu chính, không chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
Trưởng Phòng Tổ chức lao động – Hành chính quản trị:
Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về việc thực hiện tổ chức nhân sự, quản trị hành chính của Công ty.
Trưởng Kỹ thuật công nghệ - Cơ điện:
Chế độ tuyển dụng
Việc tuyển dụng và trả lương lao động được thực hiện thông qua hợp đồng lao động giữa Giám đốc hoặc người được ủy quyền và người lao động, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ của Công ty.
Chế độ và quyền lợi của người lao động ở Công Ty:
Công ty Vissan tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo hiểm theo Luật lao động Việt Nam, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động, và bảo hiểm y tế cho tất cả nhân viên Khi người lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng, công ty sẽ thực hiện theo đúng chế độ pháp luật hiện hành.
Công ty Vissan có các chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Công ty hỗ trợ kinh phí cho tất cả cán bộ công nhân viên đang làm việc trực tiếp tại các xưởng sản xuất và có quê ở xa, bao gồm cả những người đang nghỉ trọ tại thành phố, như trọ nhà họ hàng hay anh chị.
Cán bộ công nhân viên có gia đình ở xa (từ 100 km trở lên) khi về quê nghỉ Tết Nguyên Đán sẽ được nghỉ thêm một ngày so với lịch nghỉ Tết của Công ty Ngày nghỉ thêm này vẫn được hưởng nguyên lương cấp bậc và được thanh toán tiền tàu xe đi về.
- Cán bộ công nhân viên có thâm niên công tác sẽ được ưu đãi khi mua các sản phẩm của Công ty.
Chế độ và quyền lợi của người lao động làm việc tại công ty
Nhân viên các phòng/ban có các quyền lợi:
- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, có cơ hội thăng tiến cao
- Hưởng đầy đủ các chế độ đúng theo luật lao động Việt Nam (HĐLĐ, BHXH )
- Chế độ thưởng theo quy định công ty
Nhân viên sản xuất có các quyền lợi:
- Được công ty trả lương xứng đáng với năng lực làm việc (lương bình quân của các nhân viên thiết kế của công ty hiện nay khoảng từ 10 – 13 nghìn).
- Hưởng đầy đủ các chế độ đúng theo luật lao động Việt Nam (HĐLĐ, BHXH )
- Được hưởng đầy đủ các chế độ dành cho người lao động theo quy định, hưởng lương tháng 13, 14 và các khoản tiền thưởng cuối năm.
- Được hỗ trợ tiền xăng xe, cầu, đò – phà, nhà trọ, gửi trẻ…
Cung cấp đầy đủ điều kiện cho người lao động học tập là cách hiệu quả để nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, từ đó mở ra nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.
Thực hiện các chính sách thưởng và phạt thường xuyên, gắn liền với hiệu quả kinh doanh và khả năng đóng góp của từng thành viên trong công ty, là điều cần thiết để nâng cao hiệu suất làm việc và tạo động lực cho nhân viên.
Chiến lược phát triển
Vissan đang tận dụng mọi nguồn lực và thế mạnh thương hiệu để đầu tư mạnh mẽ vào các lĩnh vực nhằm thực hiện nhiệm vụ sau cổ phần hóa Công ty chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất và đồng bộ hóa trang thiết bị theo tiêu chuẩn HACCP Đồng thời, Vissan phát triển kênh phân phối, đặc biệt là tại các địa điểm bán lẻ thịt tươi sống Công ty cũng tập trung vào việc di dời và xây dựng vùng chăn nuôi heo thịt chất lượng cao, tạo nền tảng ổn định nguồn nguyên liệu và thúc đẩy sự phát triển trong những năm tới.
• Đối với từng hạng mục đầu tư phát triển
- Đối với cơ sở hạ tầng sản xuất:
Để nâng cao công suất sản xuất và phát triển các sản phẩm mới, cần đầu tư bổ sung trang thiết bị chế biến hiện đại, đồng thời hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm đáp ứng tiêu chuẩn HACCP.
+ Đưa vào khai thác xuởng chế biến thực phẩm tại chi nhánh Hà Nội
Khai thác hiệu quả các khu đất hiện có thông qua tự đầu tư và liên doanh với các đối tác nhằm mở rộng ngành hàng thực phẩm, từ đó dần khép kín chuỗi cung cấp thực phẩm.
- Đầu tư đa dạng hóa và phát triển các sản phẩm mới:
Tận dụng sức mạnh của thương hiệu hiện tại là cách hiệu quả để nhanh chóng đầu tư vào việc phát triển các sản phẩm mới Các nhóm sản phẩm mới nên tập trung vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, bổ sung cho các sản phẩm truyền thống hiện có.
Chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm, giới thiệu các sản phẩm mới với mức giá hợp lý, đồng thời áp dụng các chính sách ưu đãi và quảng bá thương hiệu nhằm mở rộng thị phần.
Sau khi hoàn thiện việc đầu tư trang thiết bị và xây dựng vùng chăn nuôi heo thịt chất lượng cao, công ty sẽ tập trung vào việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến một số quốc gia trong khu vực châu Á, cũng như các thị trường lớn như Mỹ, Úc và Nhật Bản.
Chiến lược kinh doanh
- Phát triển chuỗi cửa hàng thực phẩm Vissan:
Công ty sẽ tập trung vào việc hợp tác với các thương hiệu uy tín để phát triển kinh doanh nhượng quyền thương hiệu, nhằm tối ưu hóa và khai thác triệt để giá trị thương hiệu Vissan.
+ Nghiên cứu và từng bước ứng dụng hình thức thương mại điện tử.
- Xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn từ vùng sản xuất nguyễn liệu đến chế biến:
Công ty sẽ phát triển vùng chăn nuôi heo chất lượng cao với hệ thống trại chọn lọc, trại nhân giống và trại heo thịt, nhằm cung cấp 300.000 con heo thịt mỗi năm, đáp ứng 30% nhu cầu vào năm 2020 Đồng thời, công ty cũng sẽ liên kết với các đối tác có năng lực để nâng cao nguồn cung ứng nguyên liệu chất lượng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc cung cấp cho vùng chăn nuôi heo và tham gia thị trường.
- Cơ cấu tổ chức-Nguồn nhân lực:
Đến năm 2020, công ty sẽ hoàn tất việc tái cấu trúc tổ chức, bao gồm hệ thống trung tâm, chi nhánh và xí nghiệp, nhằm chuyên môn hóa và tập trung vào các lĩnh vực hoạt động cốt lõi.
Để phát triển nguồn nhân lực, cần tiến hành song song tiêu chuẩn hóa cán bộ và đào tạo liên tục cho các cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, và nhân viên trong lĩnh vực quản lý và kinh doanh Đồng thời, khai thác năng lực từ các đối tác nước ngoài sẽ giúp nâng cao trình độ kỹ thuật cho cán bộ.
Xây dựng một đề án hoàn chỉnh để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là một bước đi quan trọng Trong dài hạn, công ty sẽ triển khai chương trình ERP trên toàn bộ hệ thống và các đơn vị trực thuộc, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực.
+ Duy trì và phát triển thương hiệu Vissan trở thành thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam và khu vực ASEAN trong lĩnh vực chế biến thực phẩm.
Công ty sẽ sử dụng nguồn vốn từ quỹ phát triển sản xuất - kinh doanh, huy động từ các cổ đông, kêu gọi hợp tác đầu tư từ các đối tác, và vốn vay để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Đánh giá hoạt động kinh doanh
6.1 Đối với ngành hàng thực phẩm tươi sống:
Ngành thực phẩm tươi sống đã đạt được sự tăng trưởng ấn tượng nhờ vào các giải pháp quyết liệt và kịp thời của Ban Điều hành Công ty Những nỗ lực này bao gồm việc mở rộng hệ thống điểm bán, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, cũng như công bố thịt heo đạt tiêu chuẩn VietGAP và thịt bò Úc giết mổ theo tiêu chuẩn Escas Đặc biệt, Công ty cũng đã triển khai “Đề án quản lý, nhận diện và truy xuất nguồn gốc thịt heo của Thành phố” (chương trình TE-FOOD) trên kênh phân phối hiện đại.
Công ty VISSAN trong lĩnh vực công nghệ giết mổ gia súc không chỉ đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cao, cung cấp thịt tươi sống cho người dân TP.HCM và cả nước, mà còn mở rộng xuất khẩu sang các nước lân cận Để đạt được điều này, VISSAN đã đầu tư vào trang thiết bị hiện đại và công nghệ khép kín.
- Khu tồn trữ với sức chứa 10.000 con heo và 4.000 con bò.
- 03 dây chuyền giết mổ heo với công suất 2.400 con/ca (6giờ).
- 02 dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6giờ).
- Hệ thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp Chăn Nuôi VISSAN tại Bình Dương và Bình Thuận được trang bị thiết bị kỹ thuật hiện đại, cho phép sản xuất 2.500 heo nái giống và 40.000 heo thịt mỗi năm.
6.2 Đối với ngành hàng thực phẩm chế biến:
Năm 2016, ngành thực phẩm chế biến gặp nhiều khó khăn với sức mua giảm mạnh trên toàn quốc do thông tin bất lợi, ảnh hưởng đến doanh thu và sản lượng của công ty, đặc biệt là nhóm hàng chủ lực XXTT Để đối phó với thách thức này, công ty đã triển khai nhiều giải pháp cho cả kênh hiện đại và kênh truyền thống, nhằm duy trì thị phần, đảm bảo sản phẩm luôn có mặt trên quầy kệ và hạn chế sự sụt giảm sản lượng.
Vissan đã phát triển hơn 200 loại sản phẩm đa dạng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và cân bằng dinh dưỡng Công ty cung cấp 20.000 tấn sản phẩm mỗi năm cho thị trường toàn quốc, bao gồm các mặt hàng mới như thực phẩm đóng hộp, thịt nguội cao cấp theo công nghệ Pháp và xúc xích tiệt trùng theo công nghệ Nhật.
Công ty đã trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại và khép kín như:
- Hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị, công nghệ nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất 10.000 tấn/năm.
- Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất 5.000 tấn/năm theo thiết bị và công nghệ của Châu Âu.
- Dây chuyền sản xuất – chế biến thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha với công suất 5.000 tấn/năm.
- Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh theo truyền thống Việt Nam có công suất 5.000 tấn/năm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà máy chế biến thực phẩm do Chi nhánh Hà Nội quản lý với công suất 3.000 tấn/năm tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
Thị trường xúc xích tiệt trùng tại Việt Nam hiện có khoảng 15 nhà sản xuất, với Vissan chiếm ưu thế dẫn đầu thị phần, cung ứng khoảng 20.000 tấn, tương đương 35-40% tổng sản lượng tiêu thụ hàng năm khoảng 50.000 tấn Mặc dù mức tiêu thụ xúc xích tiệt trùng ở Việt Nam đạt 0,55 kg/người/năm, vẫn thấp hơn so với Trung Quốc (0,76 kg/người/năm) Tuy nhiên, thói quen tiêu dùng của người Việt đang thay đổi, khi xúc xích tiệt trùng không còn được xem là sản phẩm thiết yếu như trước Từ năm 2012 trở về trước, tốc độ tăng trưởng của sản phẩm này đạt 10%/năm, nhưng gần đây đã có xu hướng giảm Điều này phản ánh xu hướng chung tại các nước phát triển, nơi phân khúc xúc xích tiệt trùng đang bão hòa và thị trường chuyển hướng sang các sản phẩm cao cấp hơn như xúc xích tươi và xúc xích thịt nguội Nhằm thích ứng với thay đổi này, Vissan đã tham gia vào phân khúc xúc xích tươi hơn hai năm qua.
6.4 Phát triển sản phẩm mới:
Là công ty hàng đầu trong ngành thực phẩm tại Việt Nam, Vissan liên tục nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới với thiết kế và chất lượng cải tiến, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Bằng cách theo dõi các xu hướng ẩm thực trong và ngoài nước, cùng với việc nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, Vissan đã giới thiệu nhiều sản phẩm mới ra thị trường trong giai đoạn 2018-2019.
13 sản phẩm mới được chia thành 4 nhóm với những đặc tính khác nhau, phù hợp với từng đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau, cụ thể như sau:
- Sản phẩm phù hợp ăn vặt gồm: Thịt heo sấy rong biển và Da heo giòn Ngongon với 3 hương vị: sa tế, bơ tỏi, trứng muối.
- Sản phẩm mang tính tiện lợi gồm: Happy meal, Xúc xích Lucky trứng muối, Xúc xích Lucky phô mai và Cá viên phô mai.
Sản phẩm lý tưởng cho bữa cơm gia đình bao gồm Patê gan Hảo vị, Cá xốt cà Mai Vàng, Chả giò hải sản đặc biệt, cùng với các loại há cảo như há cảo tôm, há cảo thịt và há cảo cua.
- Đặc biệt là sự xuất hiện của ngành hàng mới là gia vị với sản phẩm
Hạt nêm chuẩn vị thịt.
Sản phẩm của chúng tôi không chỉ đạt chất lượng vượt trội và dinh dưỡng cao, mà còn có bao bì đẹp mắt, mang đến tiện ích và trải nghiệm mới cho người tiêu dùng Chúng đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng và đảm bảo sức khỏe cho họ.
Công ty Vissan đã nhận thấy sự không đồng nhất trong thiết kế bao bì các sản phẩm chế biến và đã triển khai chương trình nâng cấp bao bì cho 07 ngành hàng, bao gồm đồ hộp, xúc xích tiệt trùng, lạp xưởng, giò các loại, thịt nguội, chế biến đông lạnh và chế biến khô Đến nay, Vissan đã hoàn thành nâng cấp bao bì cho các sản phẩm đồ hộp và xúc xích tiệt trùng, mang đến diện mạo mới cho sản phẩm.
Tình hình hoạt động tài chính của công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn (2015 – 2019)
Bảng cân đối kế toán công ty CP Vissan
I Tiền và tương đương tiền 208,395 214,323 525,363 378,638 413,689
2 Các khoản tương đương tiền
II Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn
2 Dự phòng đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu 179,422 173,011 262,394 282,766 336,028
6 Dự phòng nợ khó đòi -823 -819 -819 -819
IV Hàng tồn kho, ròng 399,44 455,409 395,4 520,264 655,105
2 Dự phòng giảm giá HTK -7,721 -839 -2,103
V Tài sản lưu động khác 3,514 3,617 4,67 8,759 9,717
4 Tài sản lưu động khác
1 Phải thu khách hàng dài hạn
2 Phải thu nội bộ dài hạn
3 Phải thu dài hạn khác 1,497 1,477 1,069 1,333 1,107
4 Dự phòng phải thu dài hạn
II Tài sản cố định 461,573 462,48 454,582 445,536 454,655
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Khấu hao luỹ kế TSCĐ hữu hình
2 GTCL Tài sản thuê tài chính
Nguyên giá tài sản thuê tài chính
Khấu hao luỹ kế tài sản thuê tài chính
3 GTCL tài sản cố định vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình 275,311 276,887 281,822 293,903 295,753
Khấu hao luỹ kế TSCĐ vô hình -5,461 -9,949 -18,633 -29,748 -42,752
III Đầu tư dài hạn 5,513 4,833 5,513 5,326 5,513
1 Đầu tư vào các công ty con
2 Đầu tư vào các công ty liên kết
3 Đầu tư dài hạn khác 5,513 4,833 5,513 5,513 5,513
4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
IV Tài sản dài hạn khác 188,617 158,548 109,26 68,861 54,471
2 Thuế thu nhập hoãn lại phải thu
2 Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn
3 Tạm ứng của khách hàng 27,338 56,448 45,993 55,739 83,197
4 Các khoản phải trả về thuế 49,453 37,41 33,969 30,074 31,471
5 Phải trả người lao động 119,9 58,98 120,075 39,991 88,794
1 Phải trả nhà cung cấp dài hạn 1,787 1,786
3 Phải trả dài hạn khác 44
7 Dự phòng các khoản công nợ dài hạn 14,45 32,703 30,493 29,271
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
7 Quỹ đầu tư và phát triển 28,433 47,877 68,58
Dựa vào Bảng cân đối kế toán, tổng tài sản của Công ty đã tăng đều qua từng năm trong giai đoạn 2015 - 2019, cho thấy sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty trong thời gian này.
Tổng tài sản của công ty trong năm 2018 giảm so với năm 2017, cụ thể là 49.714.000.000 đồng, với tổng tài sản năm 2017 đạt 1.771.440.000.000 đồng và năm 2018 là 1.721.720.000.000 đồng Sự biến động này phản ánh sự thay đổi của từng loại tài sản trong công ty, đặc biệt là tài sản ngắn hạn (TSNH) Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, luôn trên 50% Cuối năm 2015, tỷ trọng TSNH là 53,6% với giá trị 790.711.000.000 đồng, và đến năm 2019, tỷ trọng này đã tăng lên gần 72% với giá trị 1.414.539.000.000 đồng Những yếu tố này dẫn đến sự biến động của TSNH và giữ cho nó luôn ở mức cao hơn so với tài sản dài hạn trong tổng tài sản.
Tiền và các khoản tương đương tiền đã có sự gia tăng đáng kể từ năm 2015 đến năm 2019, cụ thể, tỷ lệ của chúng trong tổng tài sản tăng từ 14,14% lên 21,26% Sự biến động này chủ yếu do sự thay đổi của các khoản tương đương tiền, với giá trị tăng thêm 205.294.000.000 đồng trong giai đoạn này.
Từ năm 2015 đến 2017, có sự gia tăng trong việc chuyển đổi từ tiền mặt sang các hình thức đầu tư như Kho bạc, chứng khoán thị trường và trái phiếu chính phủ Mặc dù năm 2018 ghi nhận dấu hiệu giảm, nhưng đến năm 2019, xu hướng này đã phục hồi trở lại, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong chiến lược tài chính của các công ty.
Các khoản phải thu ngắn hạn đã có sự gia tăng đáng kể trong tổng tài sản trong bốn năm qua, từ 12,17% vào năm 2015 giảm xuống 11,53% năm 2016, nhưng sau đó đã tăng trở lại, đạt 18,81% vào năm 2019 Sự biến động này chủ yếu đến từ khoản phải thu khách hàng, với con số tăng từ 169.621.000.000 đồng vào năm 2015 lên mức cao hơn vào năm 2019.
303.682.000.000 (18,81%) Điều này cho thấy việc khắc phục tình trạng giải quyết hoạt động thu hồi các khoản phải thu chưa được hiệu quả.
- Hàng tồn kho Chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản và nhìn chung tăng đều qua các năm tuy nhiên từ năm 2015 đến 2016 giảm Năm 2015 với
Tính đến năm 2016, hàng tồn kho của công ty đạt 455.409.000.000 đồng, cho thấy mức tồn kho luôn cao, làm giảm tốc độ quay vòng vốn lưu động và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nguyên nhân chính của tình trạng này là do đặc điểm sản xuất của công ty, chủ yếu sản xuất theo số lượng lớn, dẫn đến nhu cầu dự trữ lớn.
Trong 5 năm qua, TSDH có xu hướng giảm, với số liệu cụ thể năm 2015 đạt 683.312.000.000 đồng, chiếm 46,36% - tỷ trọng cao nhất Năm 2016, con số giảm xuống còn 654.077.000.000 đồng (43,59%), và tiếp tục giảm vào năm 2017 với 583.612.000.000 đồng (32,95%).
Sự biến động của TSDH chủ yếu phụ thuộc vào tài sản cố định (TSCĐ), giảm từ 461.573.000.000 đồng (2015) xuống 454.655.000.000 đồng (2019), trong khi các tài sản dài hạn khác không ảnh hưởng nhiều Việc tăng giảm TSCĐ phản ánh sự đầu tư vào trang thiết bị máy móc nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trước biến động nhu cầu thị trường Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của ngành thực phẩm hiện nay, sự thay đổi này cho thấy sự nhạy bén trong kinh doanh Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản không đồng đều, với tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế, trong khi lượng tồn kho vẫn cao và công ty chưa thực sự hiệu quả trong chính sách thu nợ trong 5 năm qua.
- Dựa vào bảng cân đối kế toán về Nguồn vốn, nhìn chung Nguồn vốn công ty liên tục tăng đều qua các năm Năm 2015 là 1.474.083 nghìn đồng tăng lên
Năm 2019, tổng số nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đạt 1.946.088 nghìn đồng, cho thấy sự gia tăng đáng kể do biến động ở cả hai loại vốn này.
Trong 5 năm qua, nợ phải trả của Công ty đã có xu hướng gia tăng, từ 572.085 nghìn đồng (chiếm 38.8%) vào năm 2015 lên 877.488 nghìn đồng (chiếm 45.1%) vào năm 2019 Sự gia tăng này chủ yếu đến từ nợ ngắn hạn, đặc biệt là khoản phải trả cho nhà cung cấp và người lao động Điều này cho thấy Công ty chưa quản lý hiệu quả các khoản nợ phải trả theo từng kỳ, dẫn đến tình trạng tồn đọng và quá hạn thanh toán Thêm vào đó, việc thuê nhiều công nhân nhưng không đạt được doanh thu bù đắp cho quỹ lương đã làm cho nợ phải trả cho người lao động gia tăng Tuy nhiên, Công ty đã có những biện pháp để kiểm soát tình hình nợ phải trả cho người lao động.
Trong 5 năm qua, vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng đều, từ 901.998 nghìn đồng (61,2%) vào năm 2015 lên 1.068.600 nghìn đồng (55%) vào năm 2019, cho thấy vốn chủ sở hữu chiếm hơn một nửa nguồn vốn Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc tăng vốn góp (cổ phiếu phổ thông), với sự kiện quan trọng vào năm 2016 khi VISSAN chào bán 11.328.002 cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược, thu về 1.427.328.252.000 đồng (14% tỷ lệ nắm giữ) Ngoài ra, giai đoạn 2017-2019, công ty cũng ghi nhận tăng từ Quỹ đầu tư và phát triển, phản ánh việc mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư chiều sâu Tất cả những yếu tố này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang có xu hướng tích cực, dẫn đến lợi nhuận tăng cho cổ đông và khuyến khích các thành viên tiếp tục đầu tư, làm gia tăng vốn chủ sở hữu.
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
1 Kết quả hoạt động kinh doanh (2016-2020)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ súc sản Vissan.
- Trong đó: Chi phí lãi vay -11,163 -9,475 -12,494 -14,69 -9,913
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp -289,89 -205,973 -302,258 -223,256 -197,582
10 Lãi/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh 152,557 147,058 162,86 173,16 224,438
13b Lãi/(lỗ) từ công ty liên doanh
14 Lãi/(lỗ) ròng trước thuế 152,866 149,456 165,758 175,005 225,951
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp – hiện thời -36,573 -30,274 -44,685 -41,831 -60,589
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp – hoãn lại 8,555 4,842 12,729
17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -36,573 -30,274 -36,13 -36,989 -47,86
18 Lãi/(lỗ) thuần sau thuế 116,292 119,181 129,628 138,017 178,091
19 Lợi ích cổ đông thiểu số
20 Cổ đông của Công ty mẹ 116,292 119,181 129,628 138,017 178,091
21 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1,073.00 981.00 1,339.00
22 Lãi trên cổ phiếu pha loãng
Doanh thu của công ty đã có sự tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng đáng kể nhất là 570.694 (14,6%) trong năm 2018 so với năm 2017 Năm 2019, doanh thu tiếp tục duy trì mức tăng 12% so với năm 2018 Tuy nhiên, do ảnh hưởng của COVID-19, doanh thu năm 2020 không còn tăng mạnh như trước Nhìn chung, sự tăng trưởng đều của doanh thu cho thấy công ty đã thực hiện một chiến lược phát triển hiệu quả.
Giá vốn hàng bán đã tăng đều qua các năm, với mức tăng mạnh nhất vào năm 2018 đạt 21,52% so với năm 2017 Tuy nhiên, tốc độ tăng này đã giảm nhẹ vào năm 2019 và giảm rõ rệt vào năm 2020 Nguyên nhân chủ yếu là do tác động của Covid-19 vào cuối năm 2019 và trong suốt năm 2020, dẫn đến sức mua của người tiêu dùng giảm Bên cạnh đó, dịch tả lợn Châu Phi cũng gây thiếu hụt nguồn cung, làm tăng giá nguyên liệu và ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán.
Chi phí bán hàng từ năm 2016 tới 2018 tăng đều qua các năm, tăng ít nhất vào năm 2018 Tuy nhiên năm 2019 bỗng tăng vọt (khoảng hơn 100 tỉ) so với năm
Năm 2018, công ty đã có sự thay đổi đáng kể trong quản lý và bán hàng Đến năm 2020, tốc độ tăng chi phí đã chững lại, chứng tỏ công ty đã điều chỉnh chi phí một cách hợp lý.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy lợi nhuận tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng trung bình 9 tỷ mỗi năm từ 2016 đến 2018 Đặc biệt, năm 2019 chứng kiến doanh thu tăng mạnh, đạt mức tăng khoảng 40 tỷ so với năm trước đó.
Phân tích các thông số tài chính
Thông số khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán là khả năng của một tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền
Khả năng thanh toán là chỉ số quan trọng đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, hai thông số cơ bản cần xem xét là khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh.
1.1 Khả năng thanh toán hiện thời
Là một trong số những thông số phổ biến và được sử dụng nhiều nhất để đo lường khả năng thanh toán.
Thông số này thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đồng thời phản ánh mức độ đảm bảo trong việc thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Công thức tính khả năng thanh toán hiện thời:
Năm Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời
Bảng 1 Khả năng thanh toán hiện thời của VSN
Năm VSN DBC TFC ABT Bình quân ngành
Bảng 2 So sánh khả năng thanh toán hiện thời của VSN và bình quân ngành
So sánh khả năng thanh toán hiện thời của VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 1 Khả năng thanh toán hiện thời của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Biểu đồ cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của Công ty Cổ phần Vissan có sự biến động nhẹ trong giai đoạn 2015 - 2016, giảm từ 1.54 xuống 1.38 Tuy nhiên, từ 2016 đến 2018, chỉ số này tăng dần lên 1.79, nhưng sau đó lại giảm xuống 1.36 từ 2018 đến 2019 Nhìn chung, khả năng thanh toán hiện thời của VSN thấp hơn so với bình quân ngành, cho thấy công ty có tốc độ chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành tiền mặt chưa nhanh và khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn còn hạn chế.
1.2 Khả năng thanh toán nhanh
Là một công cụ hỗ trợ bổ sung cho khả năng thanh toán hiện thời khi đánh giá về khả năng thanh toán
Thông số này thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải bán gấp hàng tồn kho, vì hàng tồn kho thường có tính thanh khoản thấp hơn.
Công thức tính khả năng thanh toán nhanh:
Năm Tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Bảng 3 Khả năng thanh toán nhanh của VSN
Năm VSN DBC TFC ABT Bình quân ngành
Bảng 4 So sánh Khả năng thanh toán nhanh của VSN và bình quân ngành
So sánh chỉ số khả năng thanh toán nhanh giữa VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 2 Chỉ số thanh toán nhanh giữa VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá
Biểu đồ cho thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty Cổ phần Vissan đã có sự biến động đáng kể Cụ thể, từ năm 2015 đến 2017, chỉ số này đã tăng từ 0,76 lên 1,06.
Từ năm 2016 đến năm 2019, khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm từ 1,06 xuống 0,92, cho thấy vẫn thấp hơn mức bình quân ngành Phân tích khả năng thanh toán hiện thời trong giai đoạn này cho thấy công ty đã duy trì lượng hàng tồn kho tương đối ổn định, cùng với các tài sản ngắn hạn có tính khả nhượng cao như tiền mặt và các khoản phải thu từ khách hàng.
So sánh khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của công ty với mức bình quân ngành trong giai đoạn 2015-2019 cho thấy công ty có dấu hiệu tích cực về khả năng thanh toán.
1.3 Vòng quay phải thu khách hàng
Vòng quay phải thu khách hàng là chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng quản lý công nợ và hiệu quả thu hồi nợ của công ty Thông qua việc phân tích vòng quay này, doanh nghiệp có thể đánh giá khả năng thu hồi khoản phải thu và cải thiện quy trình thu nợ của mình.
Cho biết số lần khoản phải thu khách hàng được chuyển hóa thành tiền trong năm.
Công thức tính vòng quay phải thu khách hàng:
Số vòng quay càng lớn thì thời gian chuyển hóa từ doanh số thành tiền mặt càng ngắn.
Năm Vòng quay phải thu khách hàng
Bảng 5 Vòng quay phải thu khách hàng của VSN
Năm VSN DBC ABT TFC Bình quân ngành
Bảng 6 So sánh vòng quay phải thu khách hàng của VSN với bình quân ngành
Vòng quay phải thu khách hàng của VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 3 Vòng quay phải thu khách hàng của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Biểu đồ cho thấy vòng quay phải thu khách hàng của Công ty Cổ phần Vissan cao hơn so với các công ty khác trong ngành, điều này phản ánh hiệu quả quản lý tài chính và khả năng thu hồi nợ tốt của công ty.
2015 đến năm 2019 giảm nhẹ từ 21.67 vòng xuống 17.31 vòng Trong giai đoạn này thì thông số của VSN cao hơn thông số của bình quân ngành Tuy nhiên, đến
2019 thì thông số của VSN thấp hơn thông số bình quân ngành.
Chính sách thu hồi nợ của công ty rất nghiêm ngặt, dẫn đến việc khách hàng thanh toán nợ một cách nhanh chóng Tốc độ thu hồi nợ của công ty cao, cho thấy khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu thành tiền mặt hiệu quả.
1.4 Kỳ thu tiền bình quân
Là khoảng thời gian bình quân mà khoản phải thu khách hàng của công ty có thể chuyển thành tiền.
Con số này phản ánh số ngày trung bình mà doanh số vẫn giữ dưới dạng phải thu từ khách hàng cho đến khi được thu hồi và chuyển đổi thành tiền mặt.
Công thức tính kỳ thu tiền bình quân:
Vòng quay phải thu khách hàng 21.67 22.13 18.72 16.95 17.31
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 16.84 16.49 19.5 21.53 21.09
Bảng 7 Kỳ thu tiền bình quân của VSN
Năm VSN DBC ABT TFC Bình quân ngành
Bảng 8 So sánh kỳ thu tiền bình quâns vủa VSN và bình quân ngành
Kỳ thu tiền bình quân vủa VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 4 Kỳ thu tiền bình quân của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Theo biểu đồ, kỳ thu tiền bình quân của Công ty Cổ phần Vissan từ năm 2015 đến 2017 thấp hơn nhiều so với mức trung bình của ngành Cụ thể, giai đoạn 2015-2019 cho thấy số ngày mà doanh thu của công ty duy trì dưới hình thức khoản phải thu khách hàng ngắn hơn so với kỳ thu tiền bình quân của các công ty cùng ngành.
1.5 Vòng quay hàng tồn kho
Để nắm được hiệu quả hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty, chúng ta xem xét thông số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quân được bán trong kì.
Công thức tính vòng quay hàng tồn kho:
Năm Vòng quay hàng tồn kho
Bảng 9 Vòng quay hàng tồn kho của VSN
VSN DBC ABT TFC Bình quân ngành
Bảng 10 So sánh vòng quay hàng tồn kho giữa VSN và bình quân ngành
So sánh vòng quay hàng tồn kho của VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 5 Vòng quay hàng tồn kho của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Vòng quay hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Vissan trong giai đoạn 2015-2017 dao động từ 6.81 đến 7.08, cho thấy nhu cầu tiêu dùng hàng hóa thực phẩm ổn định Tuy nhiên, từ 2017 đến 2018, chỉ số này tăng nhẹ lên 7.71, phản ánh tình trạng sản phẩm của công ty chuyển hóa chậm và tồn kho nhiều, dẫn đến việc tiêu thụ sản phẩm không hiệu quả.
1.6 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho:
Đo lường số ngày hàng nằm trong kho trước khi được bán ra thị trường.
Công thức tính chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho:
Năm Vòng quay hàng tồn kho
Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho (ngày)
Bảng 11 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho của VSN
Năm VSN DBC ABT TFC Bình quân ngành
Bảng 12 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho của VSN so với bình quân ngành
So sánh chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho của VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 6 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho cuae VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Chu kỳ chuyển hóa của Công ty Cổ phần Vissan ổn định trong khoảng 51.55 đến 52.6 từ năm 2015 đến 2017, mặc dù vẫn thấp hơn nhiều so với bình quân ngành Tuy nhiên, đến năm 2018, chu kỳ này giảm xuống còn 47.34, trong khi mô hình bình quân ngành có xu hướng tăng.
Lượng tồn kho của VSN bị ứ đọng không quá nhiều, nhìn chung có hướng
1.7 Vòng quay phải trả cho nhà cung cấp
Thông số nợ
Các chỉ số nợ thể hiện mức độ vay mượn của công ty và ưu tiên trong việc sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản.
2.1.Thông số nợ trên vốn chủ D/E
Thông số này dùng để đánh giá mức độ sử dụng vốn vay của công ty.
Năm Tổng nợ Vốn chủ sở hữu
Thông số nợ trên vốn chủ
Bảng 17 Thông số nợ trên vốn chủ D/E của VSN
Năm VSN DBC TFC ABT Bình quân ngành
Bảng 18 So sánh thông số nợ trên vốn chủ của VSN và bình quân ngành
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ của VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 9 Thông số nợ trên vốn chủ D/E của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá
Công ty Cổ phần Vissan có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu thấp hơn so với mức trung bình của ngành, tạo cảm giác an toàn hơn cho các chủ nợ so với các đối thủ cạnh tranh Các chỉ số tài chính của VSN trong những năm qua chỉ có sự biến động nhẹ.
2.2 Tỷ lệ nợ trên tài sản D/A
Thông số nợ này cho biết tổng tài sản đã được tài trợ bằng vốn vay như thế nào.
Công thức tính tỷ lệ nợ trên tài sản
Năm Tổng nợ Tổng tài sản TS nợ trên tài sản
Bảng 19 Tỷ lệ nợ trên tài sản D/A của VSN
Năm VSN DBC TFC ABT Bình quân ngành
Bảng 20 So sánh tỷ lệ nợ trên tài sản của VSN và bình quân ngành
So sánh thông số nợ trên tài sản của VSN và bình quân ngành
Biểu đồ 10 Thông số nợ trên tài sản D/A của VSN và bình quân ngành
Công ty Cổ phần Vissan có chỉ số nợ thấp hơn mức trung bình của ngành ở tất cả các thời điểm, với biểu đồ nợ của VSN và bình quân ngành không có nhiều biến động Điều này cho thấy tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của công ty ở mức thấp, đồng nghĩa với rủi ro tài chính cũng thấp.
2.3 Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn dài hạn tương tự như tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu, nhưng tập trung vào nợ dài hạn, tức là các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán trong năm tới.
Mục đích của tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu là để đánh giá mức độ tài trợ bằng vốn vay của công ty, từ đó nhận diện rủi ro tài chính mà công ty phải đối mặt Tỷ lệ này loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn như tín dụng thương mại phi lãi suất và các khoản phải trả ngắn hạn, giúp cung cấp cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Công thức tính: Đơn vị: 1.000.000VND
Năm Tổng nợ dài hạn Tổng nợ dài hạn
Thông số nợ dài hạn
Bảng 21 Thông số nợ dài hạn của VSN
Năm VSN DBC TFC ABT Bình quân ngành
Bảng 22 Thông số nợ dài hạn của VSN và bình quân ngành
So sánh thông số của VSN với bình quân ngành
Biểu đồ 11 Thông số nợ dài hạn của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Thông số nợ dài hạn của Công ty Vissan chỉ tăng nhẹ vào năm 2017, trong khi các năm còn lại đều giảm nhẹ Tất cả các chỉ số nợ dài hạn của công ty đều thấp hơn so với mức trung bình của ngành, cho thấy công ty chưa khai thác hiệu quả lợi thế của mình và khả năng huy động vốn từ bên ngoài đang giảm dần qua các năm.
2.4 Số lần đảm bảo lãi vay
Các thông số này dùng để biểu diễn chi phí tài chính của một công ty trong mối quan hệ với khả năng đáp ứng, trang trải của chúng.
Đây cũng là một trong nhưng thông số truyề nthoosng đo lường khả năng trang trải của công ty.
Thông số này đánh giá khả năng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ tài chính và giảm thiểu nguy cơ phá sản Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) là chỉ số quan trọng nhất đối với các tổ chức cho vay như ngân hàng Đơn vị đo lường là 1.000.000 VND.
Năm LN trước thuế và lãi vay (EBIT) Chi phí lãi vay* Số lần đảm bảo lãi vay
Bảng 23 Số lần bảo đảm lãi vay của VSN
Năm VSN DBC TFC ABT Bình quân ngành
Bảng 24 Số lần bảo đảm lãi vay của VSN và bình quân ngành
Số lần đảm bảo lãi vay của Vissan so với bình quân ngành
Biểu đồ 12 Số lần bảo đảm lãi vay của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Trong giai đoạn từ 2015 đến 2019, chỉ số của VSN luôn vượt trội hơn so với bình quân ngành, đặc biệt vào năm 2019, khi thông số của công ty cao hơn nhiều so với mức trung bình Điều này chứng tỏ khả năng của VSN trong việc đáp ứng các khoản chi trả lãi suất, đồng thời tạo ra một lớp đệm an toàn cho các nhà cho vay.
Thông số khả năng sinh lời
Lợi nhuận hoạt động biên đo lường hiệu quả trong sản xuất và
Công thức tính lợi nhuận hoạt động biên là:
Bảng 25 Lợi nhuận gộp biên của VSN và bình quân ngành
Lợi nhuận gộp biên của VISSAN và bình quân ngành
Biểu đồ 13 Lợi nhuận gộp biên của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Trong giai đoạn từ 2015 đến 2019, Công ty cổ phần Việt Nam súc sản kỹ nghệ VISSAN đã duy trì lợi nhuận hoạt động biên cao hơn mức bình quân của ngành Điều này cho thấy VISSAN đã thành công trong việc cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu cũng như lao động so với ba đối thủ cạnh tranh.
Lợi nhuận ròng biên là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên doanh thu, sau khi đã trừ đi tất cả chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ số này không chỉ phản ánh hiệu suất hoạt động của công ty mà còn cho thấy sự hấp dẫn của nó so với các đối thủ cạnh tranh.
Công thức tính lợi nhuận ròng biên là:
Năm Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập của doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần ròng biên
Bảng 26 Lợi nhuận ròng biên của VSN và bình quân ngành
Lợi nhuận ròng biên của công ty cổ phần Việt Nam kỹ nghệ súc sản VISSAN
Biểu đồ 14 Lợi nhuận ròng biên của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Lợi nhuận ròng biên của Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản VISSAN thường cao hơn mức tăng trung bình của ngành Tuy nhiên, vào năm 2015, chỉ số biến động của VISSAN chỉ đạt 0,61%, thấp hơn trung bình ngành Trong giai đoạn 2016 trở đi, tình hình có thể đã thay đổi.
Lợi nhuận ròng năm 2019 của công ty vượt trội hơn mức trung bình ngành, cho thấy hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp và hoạt động bán hàng, từ đó góp phần tăng trưởng lợi nhuận.
3.3 Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản là chỉ số đo lường khả năng chuyển hóa tổng tài sản thành doanh thu, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong việc tạo ra doanh thu Chỉ số này giúp đánh giá mức độ hiệu quả tương đối của doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa tài sản để gia tăng doanh thu.
Công thức tính vòng quay tổng tài sản là:
Năm Tổng tài sản Doanh thu thuần về
Vòng quay tổng tài sản
Bảng 27 Vòng quay tài sản của VSN và bình quân ngành
Vòng quay tổng tài sản của Vissan và bình quân ngành
Biểu đồ 15 Vòng quay tài sản của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Vòng quay tổng tài sản của Công ty Vissan luôn vượt trội so với mức trung bình của ngành, gấp hai lần, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cao Chỉ số ROE của Vissan cũng duy trì ở mức cao hơn so với trung bình ngành, khẳng định vị thế mạnh mẽ của công ty trong lĩnh vực chế biến và sản xuất thực phẩm từ động vật Sự hiệu quả trong việc sử dụng vòng quay tài sản là điểm nhấn thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.
3.4 Thu nhập trên tổng tài sản ( ROA )
Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) là một chỉ số quan trọng trong nhóm thông số khả năng sinh lợi, phản ánh lợi nhuận trên đầu tư Chỉ số này giúp đánh giá mức sinh lợi mà công ty đạt được từ tổng tài sản của mình.
Công thức tính thu nhập trên tổng tài sản (ROA) là:
Năm Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN Tổng tài sản ROA Bình quân ngành
T hu nhập trên tổng tài sản (ROA) của công ty Vissan
Biểu đồ 16 ROA của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá
Chỉ số ROA của Công ty Vissan luôn vượt trội so với bình quân ngành, cho thấy khả năng sinh lợi trên mỗi đồng doanh số cao hơn các đối thủ cạnh tranh Đặc biệt, vào năm 2017, chỉ số ROA của Vissan gần gấp đôi so với mức trung bình ngành Công ty đã duy trì chỉ số này ở mức cao trong nhiều năm, chứng tỏ hiệu suất tạo ra thu nhập từ tài sản rất tốt của Vissan.
3.5 Thu nhập trên vốn chủ sở hữu ( ROE )
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROE) là một chỉ số quan trọng đánh giá hiệu suất của công ty, cho thấy khả năng sinh lợi từ vốn đầu tư của cổ đông Chỉ số này phản ánh hiệu quả trong việc tạo ra thu nhập cho các cổ đông, là thông số thiết yếu mà những người nắm giữ cổ phiếu cần quan tâm.
Công thức tính thu nhập trên vốn chủ (ROE) là:
Năm Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN Vốn chủ sở hữu ROE Bình quân ngành
Thu nhập bình quân trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty Vissan
Bảng 29 ROE của VSN và bình quân ngành Biểu đồ 17 ROE của VSN và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Chỉ số ROE của Công ty Vissan trong hai năm đầu thấp hơn bình quân ngành, nhưng vào năm 2017, chỉ số này đã tăng gấp 2.5 lần so với năm 2016 Trong hai năm tiếp theo, Vissan duy trì ROE cao hơn bình quân ngành, cho thấy cổ đông công ty đã hưởng lợi nhiều từ sự phát triển trong giai đoạn sau.
Thông số khả năng sinh lời
4.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS):
Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS) thể hiện lợi nhuận sau thuế TNDN mà công ty tạo ra cho mỗi cổ phiếu đã phát hành và đang lưu hành trên thị trường.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS) được tính theo công thức:
Bảng: Lãi cơ bản trên cổ phiếu đang lưu hành của công ty Vissan (2015-2019)
Năm Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN* Cổ tức ưu đãi
Số cổ phiếu lưu hành trong kỳ
Bảng 30 Lãi cơ bản trên cổ phiếu đang lưu hành của công ty Vissan ( 2015 – 2019 )
CTCP Tập đoàn Dabaco Việt Nam
CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
Bảng 31 Lãi cơ bản trên cổ phiếu đang lưu hành của các công ty đối thủ ( 2015 – 2019 )
Chỉ số EPS của công ty Vissan (2015 - 2019)
Biểu đồ 18 Chỉ số ÉP của công ty Vissan
Nhận xét và đánh giá: Thông số EPS của VSN có sự biến động mạnh, đặc biệt
EPS đã giảm mạnh từ 2.726 xuống còn 1,602 trong giai đoạn 2015 – 2017, cho thấy lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của công ty giảm đáng kể Từ năm 2018, chỉ số này đã có sự phục hồi nhẹ, đạt 1.706 và 2.201 trong các năm 2018 và 2019 Sự sụt giảm trong giai đoạn 2015 – 2017 có thể phản ánh tình hình hoạt động không đạt kỳ vọng, dẫn đến sự thiếu niềm tin từ các nhà đầu tư và giá cổ phiếu giảm mạnh Tuy nhiên, từ năm 2018, chỉ số EPS đã có những biến động tích cực hơn.
4.2 Thông số giá trên thu nhập (P/E):
P/E cho biết mức độ mà người đầu tư đánh giá một công ty
Thông số giá trên thu nhập (P/E) được tính theo công thức sau:
(Đơn vị: 1,000,000VNĐ) Bảng thông số giá trên thu nhập(P/E) của Vissan (2015-2019)
Năm Giá thị trường của cổ phiếu*
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) P/E
Bảng 32 Thổng số giá trên thu nhập ( P/E) của Vissan (2015 – 2019 )
( Đơn vị: 1,000,000 VNĐ) Bảng thông số giá trên thu nhập(P/E) của các đối thủ (2015-2019)
CTCP Tập đoàn Dabaco Việt Nam
CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
Bảng 33 Bảng thông số giá trên thu nhập (P/E ) của các đối thủ
Chỉ số P/E của công ty Vissan (2015 - 2019)
Biểu đồ 19 Chỉ số P/E của công ty Vissan ( 2015 – 2019 )
PE của HNI cao hơn bình quân ngành và có xu hướng tăng từ năm 2016 đến 2019, cho thấy nhà đầu tư kỳ vọng vào sự tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu VSN trong tương lai sẽ vượt trội hơn so với mức trung bình của ngành.
4.3 Thông số giá thị trường trên sổ sách
Giá thị trường của mỗi cổ phiếu phản ánh giá trị thực tế mà nhà đầu tư sẵn sàng trả, trong khi giá sổ sách được tính bằng cách chia tổng vốn chủ sở hữu cho tổng số cổ phiếu đang lưu hành.
Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu được tính theo công thức:
Giá thị trường trên giá trị sổ sách
( Đơn vị: 1.000.000VNĐ) Bảng giá thị trường trên giá trị sổ sách của CTCP May Hữu Nghị
Năm Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu
Bảng 34 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu của VSN
Bảng giá thị trường trên giá trị sổ sách của Công ty Vissan và bình quân ngành (2015-2019)
Năm VSN DBC ABT TFC
Bảng 35 Giá thị trường trên giá trị sổ sách của Công ty Vissan và bình quân ngành
Giá thị trường trên giá trị sổ sách của Công ty Vissan và bình quân ngành
Biểu đồ 20 Giá thị trường trên giá trị sổ sách của Công ty Vissan và bình quân ngành
Nhận xét và đánh giá:
Giá thị trường của VSN đã tăng trưởng mạnh mẽ và vượt trội hơn so với mức bình quân của ngành trong suốt 5 năm qua Điều này cho thấy sự sẵn sàng đầu tư của nhà đầu tư đối với VSN cao hơn so với các công ty trong ngành.